TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
10975-3:2015
ISO
8791-3:2005
GIẤY VÀ CÁC TÔNG - XÁC ĐỊNH ĐỘ NHÁM/ ĐỘ NHẴN (PHƯƠNG PHÁP
KHÔNG KHÍ THOÁT QUA) - PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP SHEFFIELD
Paper and
board - Determination of roughness/smoothness (air leak methods) - Part 3:
Sheffield method
Lời nói đầu
TCVN 10975-3:2015 hoàn toàn tương
đương với ISO 8791-3:2005. ISO 8791-3:2005 đã được rà soát và phê duyệt
lại vào năm 2014 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 10975-3:2015 do Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10975 (ISO 8791), Giấy và
các tông - Xác định độ nhám/độ nhẵn (phương pháp không khí thoát qua), gồm các phần
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10975-2:2015 (ISO
8791-2:2013), Phần 2: Phương pháp Bendtsen;
- TCVN
10975-3:2015 (ISO 8791-3:2005), Phần 3: Phương pháp Sheffield;
- TCVN 10975-4:2015 (ISO 8791-4:2007),
Phần 4: Phương pháp Print-surf
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này mô tả một trong các
cách xác định độ nhám của giấy và các tông theo phương pháp không khí thoát
qua. Vì các phương pháp này dựa trên các thiết kế hình học khác nhau, sử dụng
các áp suất không khí khác nhau và
mẫu thử chịu các áp lực kẹp cũng khác nhau nên cho kết quả không giống nhau về
con số. Yêu cầu chung đối với các phép thử này được nêu trong TCVN 10975-1 (ISO
8791-1)[1].
GIẤY VÀ CÁC
TÔNG - XÁC ĐỊNH ĐỘ NHÁM/ ĐỘ NHẴN (PHƯƠNG PHÁP KHÔNG KHÍ THOÁT QUA) - PHẦN 3:
PHƯƠNG PHÁP SHEFFIELD
Paper and
board - Determination of roughness/smoothness (air leak methods) - Part 3:
Sheffield method
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này áp dụng cho các
loại giấy và các tông
có giá trị độ nhám Sheffield nằm trong
khoảng từ 10 ml/min đến 3000 ml/min. Phương pháp này không thích hợp với
các loại giấy mềm mà khi đặt mặt phẳng đo lên bề mặt sẽ tạo thành vết hằn, hoặc các
loại giấy có độ thấu khí cao làm cho một lượng không khí đáng kể đi qua tờ giấy,
hoặc các loại giấy không thể trải phẳng khi thử nghiệm.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 3649 (ISO 186), Giấy và các
tông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.
TCVN 6725 (ISO 187), Giấy và các
tông - Môi trường tiêu chuẩn để điều hòa và thử nghiệm và
quy trình kiểm soát môi trường và điều hòa mẫu.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ
và định nghĩa sau.
3.1 Độ nhám
Sheffield
(Sheffield roughness)
Lưu lượng không khí đi qua giữa
mặt phẳng đo hình
tròn và tờ giấy hoặc các tông trong các điều kiện quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 Đơn vị
Sheffield không được xác định vì các đơn vị thang đo (đơn vị Sheffield) trên các thiết bị
khác nhau có thể tương ứng với lưu lượng không khí khác nhau, và không có định
nghĩa vật lý rõ ràng. Tiêu chuẩn này yêu cầu lưu lượng kế phải được hiệu
chuẩn cho kết quả lưu lượng tính theo mililít trên phút.
4 Nguyên tắc
Mẫu thử được kẹp vào giữa một
tấm phẳng và hai mặt phẳng đo đồng tâm. Không khí được cấp tại áp suất
xác định vào khoảng không ở giữa hai mặt phẳng đo này và lưu lượng không khí đi
qua giữa mặt phẳng này và mẫu thử được xác định. Lưu lượng không khí này là giá
trị độ nhám của mẫu thử.
5 Thiết bị, dụng cụ
Thiết bị, ví dụ như được nêu trong
Hình 1, bao gồm bộ phận cấp không khí, bộ phận kiểm soát áp suất không khí và
thiết bị đo lưu lượng không khí, một tổ hợp đo hạ xuống một tấm phẳng gồm một đầu
đo được lắp vào các mặt phẳng đo và bộ phận cơ học để đưa các mặt phẳng đo tiếp
xúc với tấm phẳng dưới
một tải trọng xác định.

CHÚ DẪN
1 Bộ phận cấp không khí
2 Bộ phận kiểm soát áp suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Trở kháng dòng
5 Tổ hợp đo
6 Mẫu thử
7 Tấm phẳng
Hình 1 - Ví dụ
về thiết bị Sheffield
5.1 Bộ phận cấp
không khí,
ở áp suất từ 420 kPa
đến 950 kPa, không được có nước, dầu hoặc các chất nhiễm bẩn khác. Một máy nén
khí nhỏ sử dụng trong phòng thí nghiệm là thích hợp với không khí nén bên
ngoài.
5.2 Bộ phận điều
chỉnh áp suất, gồm thiết bị
điều chỉnh ban đầu để giảm áp suất đến khoảng 205 kPa và 210 kPa và một thiết bị điều chỉnh khác để chỉnh
áp suất của đầu đo đến 10,3 kPa (đối với lưu lượng kế kiểu tiết diện biến
thiên) hoặc 9,85 kPa (đối với lưu lượng kế điện tử).
5.3 Áp kế, có khoảng
đo từ 0 kPa đến 20 kPa, có khả năng đặt áp suất không khí tại đầu đo ở áp suất
xác định trong khoảng 2 % của giá trị danh nghĩa.
5.4 Thiết bị đo
lưu lượng,
loại có tiết diện biến thiên hoặc loại điện tử. Lưu lượng không khí phải được
đo với độ chính xác đến ±
5 % của giá trị đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tại lưu lượng không khí lớn hơn 1200
ml/min, tổn thất áp suất trong hệ thống thiết bị Sheffield là đáng kể và để đảm
bảo độ tái lập của các kết quả, có thể cần phải sử dụng ống để nối lưu lượng kế
với đầu đo và phải kiểm soát cẩn thận để ống có chiều dài bằng 1,50 m ± 0,01 m
và đường kính trong bằng 6,25 mm ± 0,25 mm. Với lý do tương tự, phải thay các
van hoặc phụ tùng khác trong thiết bị nêu bị hở bằng các dụng cụ của nhà sản xuất cung cấp.
5.4.2 Thiết bị có
lưu lượng kế điện tử, để đo lưu lượng không khí vào tổ hợp đo (đầu
đo). Áp suất vào dụng cụ đo này phải được kiểm soát ở 9,85 kPa.
CHÚ THÍCH Áp suất 9,85
kPa là áp suất đặc trưng
được đo xuôi dòng của ống
lưu lượng kế kiểu tiết diện
biến thiên đã được hiệu
chuẩn, sử dụng điểm zero và điều chỉnh khoảng cách dòng khí theo khí quyển.
5.5 Tổ hợp đo
5.5.1 Đầu đo, cùng với vật
nặng tĩnh có khối lượng 1640 g ± 2 g, có hai mặt phẳng hình khuyên đồng
tâm được làm bằng vật liệu không ăn mòn hoặc được tráng một lớp vật liệu không
ăn mòn và được thiết kế để tiếp xúc với mẫu thử. Mặt phẳng hình khuyên này
phải có tổng diện tích bằng 97 mm2
± 3 mm2; mỗi mặt có chiều rộng bằng (0,380 ± 0,010) mm. Đầu đo có đường
kính ngoài và đường kính trong tương ứng bằng 47,70 mm ± 0,03 mm và 34,37 mm ±
0,03 mm.
Tổ hợp đo, ví dụ như trong Hình 2, gồm một đầu
đo có thể tháo rời, được lắp vào sao cho nó có thể tiếp xúc với mẫu thử được đặt
nằm trên một tấm phẳng quang học.
Kích thước tính bằng
milimét

Hình 2 - Ví dụ
về tổ hợp đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ hợp đo này phải có một khớp nối
thích hợp để nối lưu lượng kế được chọn được nối với ống dẫn tới đầu đo. Ống nối đầu đo
với thiết bị và các ống nối khác phải có đường kính bên trong đảm bảo độ bền với
dòng khí. Sự thay đổi các chi tiết này bằng các chi tiết được nhà sản xuất cung
cấp có thể làm thay đổi sự hiệu chuẩn và sự vận hành của thiết bị.
5.5.2 Tấm phẳng, thường làm
bằng thủy tinh và không được có vết rạn nứt bề mặt. Bề mặt đo phải được gia
công và tấm đỡ này phải phẳng sao cho khi các mặt phẳng đo tiếp xúc với tấm phẳng
lúc không có mẫu thử thì lưu lượng
không khí không vượt quá 10 ml/min.
5.6 Tấm phẳng hiệu
chuẩn,
nếu thiết bị sử dụng lưu
lượng kế điện tử, tấm phẳng này
phải đảm bảo cho tổ hợp đo được nối với một hệ thống hiệu chuẩn bên ngoài (xem
Điều 9 và Phụ lục B).
CHÚ THÍCH 1 Mặc dù tấm phẳng hiệu
chuẩn chỉ cần khi sử dụng lưu lượng
kế điện tử, nhưng cũng có thể sử dụng trong thiết bị có lưu lượng kế kiểu tiết diện biến
thiên.
CHÚ THÍCH 2 Các chuẩn bề
mặt tham chiếu Sheffield được dùng để kiểm tra sự nhiễm bẩn của các lỗ
và sự
mài
mòn hoặc hỏng của đầu
đo, nhưng không được quy định trong
tiêu chuẩn này.
6 Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không được quy
định trong tiêu chuẩn này. Nếu các phép thử được thực hiện để đánh giá lô sản
phẩm thì mẫu được lấy theo TCVN 3649 (ISO 186). Nếu các phép thử được thực hiện
trên dạng mẫu khác thì phải bảo đảm mẫu thử được lấy đại diện cho mẫu nhận được.
7 Điều hòa mẫu thử
Điều hòa mẫu theo TCVN 6725 (ISO 187).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với mỗi mặt thử nghiệm, cắt ít nhất 10 mẫu thử,
mỗi mẫu có kích thước tối thiểu 100 mm x 100 mm, xác định rõ hai mặt của mẫu (nghĩa là mặt 1 và mặt
2). Mẫu thử không được có hình bóng nước, vết nhăn, gấp, vết hằn và các khuyết
tật khác. Không cầm tay vào phần diện tích sẽ được đo của mẫu thử.
9 Hiệu chuẩn
9.1 Lưu lượng kế
kiểu tiết diện biến thiên
Hiệu chuẩn thiết bị với thiết bị đo
lưu lượng khí bên ngoài như mô tả trong B.1 và dựng đồ thị hiệu chuẩn như mô tả trong
B.2.
Hiệu chuẩn thiết bị thường xuyên để đảm
bảo giá trị đọc không chênh lệch nhiều hơn ± 5 % so với giá trị thực tại các thời
điểm bất kỳ.
9.2 Lưu lượng kế
điện tử
Tiến hành điều chỉnh lượng kế theo hướng
dẫn của nhà sản xuất. Kiểm tra việc hiệu chuẩn thiết bị này với thiết bị đo lưu
lượng khí bên ngoài như mô tả trong B.1
10 Cách tiến hành
10.1 Môi trường
thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2 Xác định độ
nhám
10.2.1 Đảm bảo thiết bị
được đặt cân bằng và không bị rung, lắc. Kiểm tra áp suất không khí đi vào đầu
đo phải chính xác (xem 5.4.1 hoặc 5.4.2). Kiểm tra giá trị đọc nhận được khi đầu
đo tiếp xúc với tấm thủy tinh (xem 5.5.2) mà không có mẫu thử phải nhỏ hơn 10
ml/min.
10.2.2 Đặt mẫu thử
vào khe đo và đo độ nhám theo hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị. Ghi
lại kết
quả.
Tất cả các loại giấy đều nhạy ẩm ở các
mức độ khác nhau và giá trị đọc phải được lấy tại điểm bắt đầu ổn định, để
tránh ảnh hưởng của không khí vào làm tăng hoặc giảm độ ẩm của mẫu thử.
10.2.3 Lặp lại phép
đo với các mẫu thử còn lại.
11 Tính toán và biểu
thị kết quả
11.1 Nếu thiết bị
đưa ra giá trị đọc là “đơn vị Sheffield”, đổi từng giá trị đọc thành lưu lượng không
khí theo mililít trên phút, sử dụng đồ thị hoặc biểu đồ hiệu chuẩn như mô tả
trong B.2
11.2 Tính độ nhám,
biểu thị theo lưu lượng không khí trung bình, chính xác đến ba chữ số có nghĩa
cho mỗi mặt thử nghiệm.
11.3 Tính độ lệch
chuẩn hoặc hệ số sai khác của lưu lượng không khí, lấy chính xác đến hai chữ số
có nghĩa cho mỗi mặt thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Thời gian và địa điểm thử nghiệm;
c) Tất cả các thông tin cần thiết để
nhận biết hoàn toàn mẫu thử;
d) Loại thiết bị đo sử dụng và nếu
thích hợp khoảng đo của lưu lượng kế sử dụng;
e) Giá trị đo trung bình (11.2);
f) Độ lệch chuẩn hoặc hệ số sai khác
(xem 11.3);
g) Bất kỳ sai khác nào so với quy định
của tiêu chuẩn này mà có thể ảnh hưởng đến kết quả thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy định)
Bảo dưỡng và bảo trì thiết bị thử có lưu lượng
kế kiểu tiết diện biến thiên
Hàng tuần hoặc thường xuyên hơn nếu có
yêu cầu, kiểm tra tình trạng xem các lỗ làm việc có sạch không bằng cách thử với
các ống phân phối dự phòng.
Kiểm tra sự nhiễm bẩn của từng lỗ của ống
phân phối hiệu chuẩn. Nếu cần thiết, làm sạch bằng dung môi thích hợp, ví dụ như ete dầu
mỏ (có điểm sôi từ 60 °C đến 100 °C).
Nếu phao có xu hướng bị kẹt lại trong
cột của lưu lượng kế, có thể do bụi hoặc tĩnh điện. Làm sạch theo hướng dẫn của
nhà sản xuất thiết bị.
Thay mới các gioăng cao su trong các
khớp nối ống ít nhất một năm một lần.
Phụ lục B
(quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1 Hiệu chuẩn
lưu lượng kế
B.1.1 Quy định
chung
Lưu lượng kế có thể được hiệu chuẩn bằng
thiết bị và quy trình bất kỳ nào có độ chính xác hiệu chuẩn trong khoảng 1,2 %.
Một trong các phương pháp để hiệu chuẩn
lưu lượng kế kiểu tiết diện biến thiên là sử dụng lưu lượng kế chuẩn kiểu bọt
xà phòng, trong
Hình B.1 như mô tả trong ISO 11605 [2]. Phương pháp này
cũng có thể được sử dụng để hiệu
chuẩn lưu lượng kế điện tử nhưng phải có phụ kiện đi kèm thích hợp.
Nguyên tắc của phương pháp này là sự
đo sự di chuyển của
bọt xà phòng được đưa vào dòng không khí, từ dụng cụ đo lưu lượng khí cần thử, được
xác định thời gian
đi qua giữa hai vạch của dụng cụ đo thể tích có thể tích đã biết chính xác và
tính toán lưu lượng khí thực. Quy trình này được lặp lại tại các lưu lượng khí
khác cho đến khi toàn bộ khoảng đo của lưu lượng kế được thực hiện.
CHÚ THÍCH Phương pháp
hiệu chuẩn này có độ chính xác phù hợp
nếu điều kiện môi trường thử nghiệm không sai khác so với giá trị 101,3 kPa
và 23 °C. Vì lý do
này, nếu có thể nên chọn ngày hiệu chuẩn khi điều kiện khí tượng đạt yêu cầu.
B.1.2 Thiết bị, dụng cụ và vật
liệu
B.1.2.1 Lưu lượng kế chuẩn
kiểu bọt xà phòng, gồm
- Bình hoặc chai
thủy tinh có
dung tích 1 lít;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Van kim;
- Ống thủy tinh và ống cao su có đường
kính trong lớn và chiều dài ngắn phù hợp để giảm thiểu tổn thất áp suất.
B.1.2.2 Đồng hồ bấm
giây,
có khả năng đọc chính xác đến 0,1s.
B.1.2.3 Dung dịch xà
phòng:
3 % - 5 % chất tẩy rửa trong nước cất.
B.1.2.4 Dụng cụ đo
khí áp,
hoặc dụng cụ khác đo được áp suất thực.
CHÚ THÍCH Có thể cần phải
liên hệ với trạm khí tượng địa
phương để có các thông tin về áp suất khí quyển.

CHÚ DẪN
1 Van kim
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Đầu nối
4 Bóng bóp bằng cao su
5 Bình thủy
tinh, dung tích 1 lít.
Hình B.1 -
Lưu lượng kế chuẩn
kiểu bọt xà phòng
B.1.3 Cách tiến
hành
Phải đảm bảo thiết bị được đặt cân bằng
trên bề mặt, không bị rung lắc. Đảm bảo sự điều chỉnh bên trong của lưu lượng kế
đã được thực hiện
theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất.
B.1.3.1 Trước khi tiến
hành hiệu chuẩn như dưới đây, các ống của lưu lượng kế kiểu tiết diện biến
thiên và van điều chỉnh dòng khí trong các thiết bị kiểu cũ phải
được hiệu chuẩn theo đơn vị Sheffield sử dụng các lỗ hiệu chuẩn được nhà sản xuất cung cấp.
Khi vận hành, thiết bị phải luôn luôn được kiểm tra với các lỗ hiệu chuẩn của
nhà sản xuất cung cấp, theo đồ thị hoặc biểu đồ hiệu chuẩn ml/min, trước khi sử dụng ống.
Để hiệu chuẩn một lưu lượng kế kiểu tiết diện
biến thiên, tháo tổ hợp đo đầu cuối của ống nối cao su hoặc chất dẻo và nối với
lưu lượng kế chuẩn kiểu bọt xà phòng. Mở van để cho không khí đi qua
lưu lượng kế
được hiệu chuẩn và sau đó đi vào lưu lượng kế chuẩn kiểu bọt xà phòng. Điều chỉnh
van kim để có lưu lượng không khí đo được thuận lợi và bảo đảm lưu lượng
không khí này được duy trì không đổi. Nhanh chóng bóp quả bóp bằng cao su ở đáy
dụng cụ đo thể tích để bọt xà phòng đi vào dụng cụ đo thể tích này. Khoảng thể
tích đo phải được chọn sao cho thời gian để bọt đi qua từ vạch thứ nhất đến vạch
thứ hai lâu hơn 30 s.
Ghi lại giá trị đọc x trên thang
đo lưu lượng kế và ghi lại thời gian, t, tính bằng giây mà bọt xà phòng
đi qua hết thể tích V này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi lại áp suất khí quyển p.
CHÚ THÍCH Tốt hơn là thực
hiện hiệu chuẩn bằng cách tháo đầu
đo ra và sử dụng tấm phẳng hiệu chuẩn như sử dụng với thiết bị có lưu lượng kế
điện tử, vì sự lắp đặt
giới hạn theo đầu đo.
B.1.3.2 Để hiệu chuẩn
lưu lượng kế điện tử, nối lưu lượng kế chuẩn kiểu bọt xà phòng với
tấm phẳng hiệu chuẩn (5.6) đặt bên dưới đầu đo. Mở van để cho không khí
đi qua lưu lượng kế được hiệu chuẩn và sau đó đi vào lưu lượng kế chuẩn kiểu bọt
xà phòng. Điều chỉnh van kim để có lưu lượng khí đo được thuận lợi
và bảo đảm lưu lượng không khí này được duy trì không đổi. Nhanh
chóng bóp quả bóp bằng cao su ở đáy dụng cụ đo thể tích để bọt xà phòng đi vào
dụng cụ đo thể
tích
này. Khoảng thể tích đo phải được chọn sao cho thời gian để bọt đi qua từ vạch
thứ nhất đến vạch thứ hai lâu hơn 30 s.
Ghi lại giá trị đọc x trên thang
đo lưu lượng kế và ghi lại thời gian, t, tính bằng giây mà bọt xà phòng
đi qua hết thể tích V này.
Lặp lại quy trình này tại
sáu lưu lượng khí khác nhau phân bố trong khoảng hoạt động lên đến 80 % của khoảng
đo lưu lượng kế.
Ghi lại áp suất khí quyển p.
B.1.4 Tính toán
Đối với mỗi phép đo, tính toán lưu lượng
không khí q theo mililít trên phút theo công thức

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V là thể tích được xác
định thời gian đi giữa các vạch trên dụng cụ đo thể tích, tính bằng mililít;
t là thời gian để bọt
xà phòng đi từ vạch đo đầu đến vạch đo thứ hai, tính bằng giây.
Nếu áp suất khí quyển thực chênh lệch
nhiều hơn 5 % so với áp suất khí quyển danh nghĩa 101,3 kPa, thì hiệu chỉnh lưu lượng khí
qo như sau:

trong đó p là áp suất
khí quyển thực.
CHÚ THÍCH 1 Áp suất bằng
111,6 kPa là tổng của áp suất khí quyển danh nghĩa 101,3 kPa và áp suất làm việc danh nghĩa
10,3 kPa ở 23 °C.
CHÚ THÍCH 2 Không khí đi
qua thiết bị này có thể thu độ ẩm từ
các vách của lưu lượng kế chuẩn kiểu bọt xà phòng và lưu lượng dòng không khí
có thể được ước lượng cao hơn. Tuy nhiên, sai số này nhỏ hơn so với
các sai số vốn có liên quan đến thiết bị Sheffield và vì vậy có thể bỏ qua được.
B.2 Xây dựng đồ thị
hiệu chuẩn
Xây dựng đồ thị từ giá trị đọc x theo lưu lượng
không khí tính toán q và qo đối với từng lưu lượng
kế. Đồ thị này phải là đường thẳng mà có thể thể hiện dưới dạng công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
A và B là hằng
số;
x là giá trị đọc trên đang đo,
theo đơn vị Sheffield.
Đồ thị hoặc công thức này có thể được
sử dụng để chuyển đổi dữ liệu thử thành lưu lượng không khí, theo mililít
trên phút.
Phụ lục C
(tham khảo)
Bảng chuyển đổi
Bảng C.1 -
Chuyển đổi đơn vị Sheffield
truyền thống (SU) sang đơn vị SI (nhận được từ khảo sát của 12
thiết bị)
(xem [5] trong Thư mục tài liệu tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SU
Tốc độ dòng
khí,
ml/min a
Ống No. 2
SU
Tốc độ dòng
khí
ml/min a
Ống No.1
SU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ml/min a
0
5
10
15
20
25
30
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
50
55
60
0
35
70
104
139
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
209
244
278
313
343
383
412
50
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
90
100
110
120
130
140
150
160
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180
190
303
404
495
585
676
767
858
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1039
1130
1221
1312
1403
1493
1584
160
180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
220
240
260
280
300
320
340
360
380
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1334
1501
1668
1835
2002
2170
2337
2504
2671
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3006
3137
3340
Ống Sheffield
No.
3
2
1
Khoảng khuyến cáo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 đến 56
56 đến 170
170 đến 400
Đổi sang đơn vị SI
ml/min a
ml/min =
6,96 SU
ml/min =
9,08 (SU) - 141
ml/min = 8,36 (SU) +
4
a Lưu lượng không khí được xác định
theo mililít trên phút
(ml/min) tại 21 °C
và
101,3 kPa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66