TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
10975-4:2015
ISO
8791-4:2007
GIẤY VÀ CÁC TÔNG - XÁC ĐỊNH ĐỘ NHÁM/ ĐỘ NHẴN (PHƯƠNG PHÁP
KHÔNG KHÍ THOÁT QUA) - PHẦN 4: PHƯƠNG PHÁP PRINT-SURF
Paper and
board - Determination of roughness/smoothness (air leak methods) - Part 4: Print-surf
method
Lời nói đầu
TCVN 10975-4:2015 hoàn toàn tương
đương với ISO 8791-4:2007. ISO 8791-4:2007 đã được rà soát và phê duyệt lại vào
năm 2011 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 10975-4:2015 do Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề
nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10975 (ISO 8791), Giấy và
các tông - Xác định độ nhám/độ nhẵn
(phương pháp không khí thoát qua), gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10975-2:2015 (ISO 8791-2:2013),
Phần 2: Phương pháp Bendtsen;
-TCVN 10975-3:2015 (ISO 8791-3:2005),
Phần 3: Phương pháp Sheffield;
- TCVN 10975-4:2015 (ISO 8791-4:2007),
Phần 4: Phương pháp Print-surf;.
GIẤY VÀ CÁC
TÔNG - XÁC ĐỊNH ĐỘ NHÁM/ ĐỘ NHẴN (PHƯƠNG PHÁP KHÔNG KHÍ THOÁT QUA) - PHẦN 4:
PHƯƠNG PHÁP PRINT-SURF
Paper and
board - Determination of roughness/smoothness (air leak methods) - Part 4:
Print-surf method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sử
dụng thiết bị phù hợp với phương pháp Print-surf để xác định độ nhám của giấy
và các tông, như được định nghĩa trong tiêu chuẩn. Phương pháp này áp dụng cho
tất cả các loại giấy in và các tông mà có thể tạo thành một đệm kín khí với các
mặt phẳng bảo vệ của đầu đo.
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 3649 (ISO 186), Giấy và
cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.
TCVN 6725 (ISO 187), Giấy và các tông - Môi
trường tiêu chuẩn để điều hòa và thử nghiệm và quy trình kiểm soát môi trường
và điều hòa mẫu
ISO 4094, Paper, board and pulps -
International calibration of testing apparatus - Nomination and acceptance of
standardizing and
authorized
laboratories
(Giấy, các tông và bột giấy - Hiệu chỉnh thiết bị thử nghiệm - Chỉ định và chấp
nhận các phòng thí nghiệm tiêu chuẩn và được ủy quyền).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các
thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Độ nhám Print-surf (Print-surf
roughness)
Khoảng hở trung bình giữa một
tờ giấy hoặc các tông và một mặt phẳng đo hình tròn được ép vào giấy hoặc các
tông trong các điều kiện xác định.
CHÚ THÍCH Khoảng hở trung
bình này được biểu thị là căn bậc ba giá trị trung bình của thể tích khoảng hở
hình khối lập phương, được tính toán như quy định trong Phụ lục A. Độ nhám
Print-surf được biểu thị trực tiếp là giá trị độ nhám trung bình, tính bằng micromét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng nén Print-surf (Print-surf
compressibility)
K
Phần trăm giảm độ nhám bề mặt khi phép
đo được thực hiện liên tiếp tại hai áp lực kẹp tiêu chuẩn quy định trong tiêu
chuẩn này.
4 Nguyên tắc
Mẫu thử được đặt vào giữa một bề mặt cảm biến
phẳng, hình tròn bằng kim loại và một tấm đệm đàn hồi, mặt phẳng hình tròn bảo vệ
bên trong và bên ngoài của mặt phẳng đo tạo thành một đệm kín với mẫu thử.
Do sự chênh lệch áp suất, dòng không khí đi qua mặt phẳng đo giữa mặt phẳng đo và mẫu
thử. Lưu lượng khí được xác định
bằng lưu lượng kế kiểu tiết diện biến thiên, hoặc chênh lệch áp suất qua đầu đo
được so sánh với chênh lệch áp suất qua một trở kháng đã biết. Trong cả hai trường
hợp, kết quả được biểu thị là khoảng hở không khí, tính bằng micromét.
5 Thiết bị, dụng cụ
5.1 Thiết bị
Print-surf (hai loại)
5.1.1 Thiết bị
Print-surf,
vận hành theo một trong các nguyên tắc sau:
5.1.1.1 Loại có lưu
lượng kế kiểu tiết diện biến thiên, trong đó chênh lệch áp suất chuẩn được
tạo
ra
qua mặt phẳng đo và lưu lượng khí được xác định bằng lưu lượng kế kiểu tiết diện
biến thiên. Lưu
lượng
này thay đổi theo độ nhám và được chuyển đổi thành độ nhám, tính bằng micromét.
Sơ đồ khối
cho
thiết bị loại này được nêu trong Hình 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 Không khí vào ở 300 kPa
đến 600 kPa 5 Van mở/đóng
2 Bộ lọc 6 Các ống lưu
lượng kế
3 Van điều chỉnh áp suất 7 Ra ngoài
khí quyển
4 6,2 kPa hoặc 19,6 kPa 8 Đầu cảm biến
và bộ phận kẹp
Hình 1 - Sơ đồ
khối cho thiết bị có lưu lượng kế kiểu tiết diện biến thiên
5.1.1.2 Loại có trở
kháng,
trong đó không khí từ nguồn áp suất được kiểm soát trước tiên đi qua một trở
kháng lỏng rồi đi qua đầu cảm biến và sau đó ra ngoài khí quyển.
Chênh lệch áp suất qua trở kháng lỏng và qua mặt phẳng đo được xác định riêng bằng
bộ chuyển đổi. Các chênh lệch áp suất này thay đổi theo độ nhám và các tín hiệu
được chuyển đổi thành độ nhám, tính bằng micromét. Sơ đồ khối cho thiết bị loại
này được nêu trong Hình 2.

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Bộ lọc 7 Tín hiệu số
3 Van điều chỉnh áp suất 8 Ra ngoài khí quyển
4 19,6 kPa 9 Đầu cảm biến
và bộ phận kẹp
5 Trở kháng lỏng
Hình 2 - Sơ đồ
khối cho thiết bị có trở kháng
5.1.2 Quy trình bảo
trì để các thiết bị
này hoạt động tốt được nêu trong Phụ lục B.
5.2 Các bộ phận
chính của hệ thống
5.2.1 Nguồn cung cấp
không khí,
cung cấp không khí sạch, không có dầu và nước, ở áp suất ổn định trong khoảng từ
300 kPa đến 600 kPa.
5.2.2 Bộ điều chỉnh
áp suất đầu cảm biến, có thể tạo chênh lệch áp suất đầu cảm biến
đến
19,6 kPa ± 0,1
kPa hoặc 6,2 kPa ± 0,1 kPa đối với thiết bị có lưu lượng kế kiểu tiết diện biến
thiên hoặc
19,6 kPa ±0,1
kPa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mặt phẳng này phải được gắn trong
một khung kín được kết cấu sao cho không khí có thể đi vào qua khe hở giữa một
mặt bảo vệ và mặt phẳng đo và đi ra qua khe hở giữa mặt phẳng đo và mặt bảo vệ
còn lại. Phần sau của khung này phải phẳng và tạo thành một mặt ăn khớp, phẳng
với bề mặt phẳng của một ống phân phối lắp với cổng không khí vào và ra.
Có thể lắp một vòng đai lò xo bảo vệ
bên ngoài các mặt bảo vệ. Nếu lắp vòng đai bảo vệ này thì lực sinh ra bởi lò xo
tải trọng phải được tính đến khi đặt áp lực kẹp.
CHÚ THÍCH Trong một số thiết bị có lắp vòng đai
bảo vệ, lực sinh ra bởi lò xo tải trọng là 9,8 N.

CHÚ DẪN
1 Mặt phẳng đo
2 Các mặt phẳng bảo vệ
3 Đoạn nối với nguồn cáp không khí
4 Đoạn dẫn đến lưu lượng kế hoặc ra
ngoài khí quyển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3 - Sơ đồ
bố trí mặt phẳng đo và các mặt phẳng bảo vệ của đầu cảm
biến

CHÚ DẪN
1 Giấy
2 Đệm đàn hồi
3 Mặt phẳng đo
4 Không khí áp suất thấp
được điều chỉnh
5 Đến lưu lượng kế hoặc ra ngoài khí
quyển
Hình 4 - Đầu
cảm biến được cắt theo
hai bán kính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các loại giấy và các tông
có độ cứng cao có thể tác động không tốt đến mâm kẹp đệm phẳng bằng kim loại và
là nguyên nhân làm cho kết quả độ nhám có sai số cao. Vấn đề này có
thể giải quyết bằng cách sử dụng mâm kẹp đệm cải biến với diện tích đàn hồi của
mâm kẹp đệm không nằm trực tiếp dưới mặt đo như nêu trong Hình 5.
5.2.5 Hai đệm đàn hồi, loại khác
nhau, có thể được giữ trong các mâm kẹp được tạo rãnh bằng băng dính hai mặt.
5.2.5.1 Đệm mềm, có tính đàn
hồi, gồm một tấm in offset,
có một lớp cao su tổng hợp có độ dầy ít nhất bằng 600 μm, liên kết với một đệm
vải tạo thành độ dày tổng thể bằng 2000 μm ± 200 μm. Độ cứng biểu kiến của toàn
bộ đệm bằng 83 IRHD ± 6 IRHD.
5.2.5.2 Đệm cứng, có tính đàn
hồi, thường được làm bằng màng polyeste liên kết ở phần ngoài với nút lie, tấm
in offset hoặc vật liệu tương tự. Có thể có một lỗ xả nhỏ để ngăn tạo
thành bọt khí giữa lớp màng và lớp đệm. Độ cứng biểu kiến của tổ hợp này bằng
95 IRHD ± 2 IRHD.

CHÚ DẪN
1 Đệm đàn hồi
2 Giấy
3 Không khí áp suất thấp được điều chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Đến Iưu lượng kế hoặc ra
ngoài khí quyển
6 Mâm kẹp được cải biến chỉ ra phần được
gia công cắt bỏ
Hình 5 - Đầu
cảm biến được cắt
theo hai bán kính chỉ ra phần bị cắt bỏ
5.2.6 Cơ cấu kẹp, cho phép kẹp
đệm đàn hồi với áp lực 980 kPa ± 30 kPa hoặc 1960 kPa ± 30 kPa, áp lực này được
tính từ tổng diện tích của mặt phẳng đo và các mặt phẳng bảo vệ.
CHÚ THÍCH 1 Trên một số thiết bị trước
đây, các giá trị này có thể
hiển thị trên thang
đo là 10 kgf/cm2 và 20 kgf/cm2.
Lưu ý rằng tải trọng lò xo trong vòng
đệm bảo vệ (5.2.3) và khối lượng của đệm và mâm kẹp cần phải được xem xét đến.
Tốc độ của kẹp phải đảm bảo sao cho
áp lực đạt được 90 % của giá trị cuối cùng trong thời gian khoảng 0,4 s và 99 %
của giá trị cuối cùng trong khoảng 0,8 s.
CHÚ THÍCH 2 Áp lực bằng 490 kPa (5 kgf/cm2)
có thể đạt được trong hầu hết các thiết bị, nhưng không được sử dụng trong tiêu
chuẩn này, vì có xu hướng làm rò rỉ không khí dưới
các mặt bảo vệ.
Hệ thống đo với lưu lượng kế kiểu tiết diện
biến thiên phải có dụng cụ đo áp lực lắp với thiết bị để chỉ ra áp lực kẹp, mà có thể
điều chỉnh được. Hệ
thống đo trở kháng phải có một mạch khí nén và điện tử để kiểm soát tự động
áp lực kẹp. Trong mỗi trường hợp,
áp lực thực đạt được phải được kiểm tra như quy định trong B.3.
5.3 Hệ thống đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2 Thiết bị có
lưu lượng kế kiểu tiết diện biến thiên, phải lắp các lưu lượng
kế được chia vạch để chỉ ra “căn bậc ba giá trị thể tích khoảng hở hình khối lập
phương” giữa giấy và
bề mặt đo theo micromét (xem Phụ lục A). Các lưu lượng kế này phải được hiệu
chuẩn theo các quy trình nêu tại Phụ lục C hoặc Phụ lục D.
5.3.3 Thiết bị có trở
kháng,
đo không khí thoát ra bằng trở kháng lỏng, một bộ chuyển đổi áp suất và bộ biến hàm.
Thiết bị hiển thị trên màn hình hoặc bản in kết quả độ nhám theo micromét chính
xác đến 0,1 μm, dựa trên giá trị đo chênh lệch áp suất tự động, trong khoảng đo
từ 0,6 μm đến 6,0 μm. Giá trị hiển thị phải là giá trị được tính sau 3 s đến 5
s. Thiết bị này phải được hiệu chuẩn theo phương pháp mô tả trong Phụ lục D.
6 Lấy mẫu
Nếu các phép thử được thực hiện để
đánh giá lô sản phẩm thì mẫu được lấy theo TCVN 3649 (ISO 186). Nếu các phép thử
được thực hiện trên một dạng mẫu khác thì phải bảo đảm mẫu thử được lấy đại diện cho mẫu
nhận được.
7 Điều hòa
Mẫu phải được điều hòa theo TCVN 6725
(ISO 187).
8 Chuẩn bị mẫu
Chuẩn bị mẫu thử trong điều kiện môi
trường tương tự như môi trường sử dụng để điều hòa mẫu. Cắt ít nhất 10
mẫu thử cho mỗi mặt thử nghiệm. Kích thước nhỏ nhất của mẫu thử là 100 mm x 100 mm, và
các mặt của mẫu phải được nhận biết theo cách thích hợp (ví dụ như mặt
một hoặc mặt hai)
Phần diện tích thử nghiệm phải
không bị nhăn, có nếp gấp, lỗ hoặc các khuyết tật khác và không bao gồm hình
bóng nước. Không cầm tay vào phần diện tích sẽ được thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Tiến hành thử
nghiệm trong môi trường giống môi trường được sử dụng để điều hòa mẫu thử (xem
Điều 7).
9.2 Bảo đảm thiết
bị được đặt trên mặt phẳng nằm ngang cứng, thăng bằng và không bị rung, lắc.
Trước khi sử dụng, kiểm tra sự rò rỉ của hệ thống như quy định
trong B.1.
9.3 Chọn và lắp
các đĩa đệm thích hợp với vật liệu được thử nghiệm. Nhìn chung, đệm cứng được sử
dụng cho các loại giấy được in theo phương pháp in tipô (letterpress) có lớp đệm
giấy. Các loại giấy được in theo phương pháp khác và các tông in theo phương
pháp bất kỳ phải được thử với đệm mềm.
9.4 Chọn và điều chỉnh áp
lực kẹp, theo chỉ dẫn sau:
- In tipô đệm cứng 1960 kPa ± 30
kPa
- In tipô đệm mềm 1960 kPa ± 30
kPa
- In offet đệm mềm 980 kPa ± 30
kPa
9.5 Đối với loại
thiết bị có lưu lượng kế kiểu tiết diện biến thiên, chọn lưu lượng kế có khoảng
đo thấp
nhất
mà sẽ cho giá trị đọc lớn hơn
20 % giá trị của thang đo.
Luôn luôn bắt đầu với lưu lượng kế có
khoảng đo cao nhất và quay khóa chọn về lưu lượng kế có khoảng đo thấp hơn tiếp
theo để tránh lưu lượng kế có khoảng đo thấp phải chịu lưu lượng khí cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6.1 Thiết bị có
lưu lượng kế kiểu tiết
diện biến thiên
Đặt chênh lệch áp suất đầu cảm biến đến
6,2 kPa ± 0,1 kPa bằng cách điều chỉnh áp suất từ mặt dưới.
CHÚ THÍCH 1 Nếu dụng cụ đo áp suất chỉ chênh lệch áp suất
theo mét cột nước thì 0,63 m tương đương với 6,18 kPa.
CHÚ THÍCH 2 Dụng cụ đo áp suất trong một
số thiết bị rất nhạy với xóc nảy lên và nếu việc điều chỉnh được thực hiện theo hướng
đi xuống từ áp suất cao hơn, kết quả áp suất chỉ trên thang đo sẽ cao hơn so với
việc điều chỉnh được thực hiện theo hướng đi lên từ áp suất nhỏ hơn.
Kẹp mẫu thử đầu tiên vào đầu cảm biến,
với mặt thử nghiệm quay lên trên. Thao tác này có thể là nguyên nhân làm thay đổi
giá trị đọc trên dụng cụ đo áp suất đầu cảm biến, tuy nhiên có thể bỏ qua thay đổi
này. Ghi lại giá trị đọc trên lưu lượng kế chính xác đến 0,05 μm, sau khi tác dụng
áp lực kẹp từ
3
s đến 5 s. Các giá trị đọc được tại mức trên cùng của phao trong lưu lượng kế.
Chọn lưu lượng kế có khoảng đo thấp nhất cho các kết quả lớn hơn 20 % của thang
đo.
Nếu giá trị đọc nhận được nhỏ hơn 20 %
khoảng đo của lưu lượng kế có khoảng đo thấp nhất, tăng áp suất đầu cảm biến đến
19,6 kPa ± 0,5 kPa (2,0 m mức cột nước). Tất cả các giá trị đọc được thực hiện
tại áp suất này phải nhân với 0,667 [thông tin cần thiết về hệ số này, xem Phụ
lục A, công thức (A.1)] để thu được giá trị độ nhám theo micromet, trừ khi các
lưu lượng kế được hiệu chuẩn với áp suất này.
9.6.2 Thiết bị có trở
kháng
Đặt mẫu thử dưới đầu đo với mặt thử
nghiệm quay lên trên. Kẹp mẫu thử tự động hoặc bằng tay. Ghi lại giá trị đọc
sau khi tác dụng áp lực kẹp từ 3 s đến 5 s.
9.7 Lặp lại bước
9.6 với các mẫu thử khác và tính giá trị trung bình, độ lệch chuẩn hoặc hệ số
sai khác đối với mặt thử nghiệm. Đối với thiết bị có lưu lượng kế kiểu tiết diện
biến thiên, không lặp lại quy trình này đối với việc lựa chọn lưu lượng kế và
áp suất đầu cảm biến thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.9 Nếu phải xác
định khả năng nén Print-surf, đầu tiên phải lựa chọn và điều chỉnh áp lực kẹp
thấp
hơn
trong hai áp lực kẹp. Thực hiện theo 9.6, ghi lại kết quả và không mở kẹp mẫu thử,
tiếp tục lựa
chọn
và điều chỉnh áp lực kẹp
cao hơn và ghi lại kết quả. Lặp lại các bước như vậy đối với các mẫu thử khác.
Tính khả năng nén Print-surf theo công thức trong Điều 10.
10 Tính toán
Khả năng nén Print-surf, K, có
thể được xác định chính xác theo công thức

trong đó
G1 là giá
trị độ nhám bề mặt nhận được tại áp lực kẹp danh nghĩa 1 MPa;
G2 là giá trị độ
nhám bề mặt nhận được tại áp lực kẹp danh nghĩa 2 MPa.
11 Độ chụm
Các ước lượng sau đây về độ lặp lại và
độ tái lập, được tính toán theo phương pháp TAPPI T 1200 và được công bố theo
phương pháp TAPPI T 555, dựa trên các số liệu thực hiện từ Chương trình thử nghiệm
liên phòng CTS-TAPPI đối với giấy, các tông, được tái bản và sử dụng bởi tổ chức
của TAPPI. Thử nghiệm được thực hiện 10 lần xác định cho một kết quả thử
nghiệm trong một phòng thí nghiệm với một loại vật liệu. Các ước lượng
đã được xác định trước khi
có và sử dụng các vật liệu tham chiếu chuẩn. Độ tái lập được mong đợi sẽ cải tiến
việc đưa ra một hệ thống chuẩn tham chiếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu
Giá trị chính
Khoảng
Độ lặp lại
r và % r
Độ tái lập
R và % R
Số lượng
phòng thí nghiệm
Giấy tráng bóng
0,824
1,192-0,590
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,368
44,7%
67
Giấy tráng
1,125
1,390 -
0,887
0,030
2,6%
0,320
28,4%
71
Giấy tráng in offset
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,420 -
0,984
0,043
3,6%
0,291
24,4%
67
Giấy tráng in offset
1,255
1,500-
1,049
0,045
3,6%
0,281
22,4%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giấy đặc biệt
2,701
3,031
-2,358
0,106
3,6%
0,410
15,2%
71
Giấy in laser không tráng
3,511
3,965-3,031
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,580
16,5%
33
Giấy in offset
4,602
5,141-4,000
0,145
3,2%
0,772
16,8%
30
Giấy in offset
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,117-4,680
0,167
3,1%
1,049
19,4%
30
12 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Thời gian và địa điểm thử nghiệm;
c) Tất cả các thông tin cần thiết để
nhận biết hoàn toàn mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Loại đệm và mâm kẹp đệm sử dụng;
f) Số lượng mẫu được thử nghiệm;
g) Áp lực kẹp, tính bằng kilopascal;
h) Giá trị trung bình của kết quả thử
nghiệm đối với từng mặt;
i) Độ lệch chuẩn và hệ số sai khác đối
với mỗi mặt thử nghiệm;
j) Bất kỳ sai khác nào so với tiêu chuẩn
này mà có thể ảnh hưởng đến kết quả
thử nghiệm.
Phụ lục A
(quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này căn bậc ba giá trị
trung bình của thể tích khoảng hở hình khối lập phương, G3 tính bằng
mét, tỷ lệ thuận với lưu lượng khí giữa mặt đo và mẫu thử được tính
theo công thức sau:
(A.1)
trong đó
h là độ nhớt của không khí tại nhiệt độ
phòng, tính bằng pascal giây;
b là chiều rộng của mặt
phẳng đo, tính bằng mét;
qv là thể
tích lưu lượng khí tính theo đơn vị thời gian, tính bằng mét khối trên giây;
l là chiều dài đường trung tuyến
của mặt phẳng đo, tính bằng mét;
∆p là chênh lệch áp suất qua mặt
phẳng đo, tính bằng pascal.
Độ nhám bằng G3 x 106, tính bằng
micromét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A.2)
trong đó
pu là áp suất
tuyệt đối ngược dòng;
pd là áp suất tuyệt đối
xuôi dòng;
pm là áp suất tại
thời điểm dòng khí qv được đo
Công thức (A.2) nhận được từ giả định
rằng khoảng hở giữa mặt phẳng đo và mẫu thử là đồng nhất theo chiều rộng của mặt
phẳng đo, nhưng lại có thay đổi theo chiều dài.
Công thức (A.1) là giả thuyết
được giả định lưu lượng khí theo các lớp, nhiệt độ không đổi và
năng lượng động học thay đổi trên một đơn vị thể tích của không khí là không đáng kể so với
∆p. Trạng thái dòng khí thường tốt trong phạm vi các lớp, nhưng năng lượng
động học có thể quan trọng khi độ nhám của giấy được xác định,
trừ khi chênh lệch áp suất được giới hạn. Để đánh giá mức độ sai số, công thức
đầy đủ đối với dòng
khí trên mặt phẳng đo có thể được sử dụng:
(A.3)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C là hệ số tìm được từ thực
nghiệm đối với một số giấy và xấp xỉ bằng 2,5.
Thông tin bổ sung về cơ sở cho các
công thức (A.1), (A.2) và (A.3) có thể được tìm thấy trong tài liệu được công bố
trong công nghệ giấy [2].
Phụ lục B
(quy định)
Bảo trì thiết bị đo độ nhám Print-surf
B.1 Rò rỉ
Thiết bị phải được bảo đảm không bị rò
rỉ, không có sự
không đồng đều bề mặt nhìn thấy được của các tấm đệm và không có sai số của dụng
cụ đo áp suất như mô tả chi tiết trong B.1.1, B.1.2 và B.3. Kiểm tra sự rò rỉ tại áp lực kẹp
thấp nhất có được và chênh lệch áp suất của đầu cảm biến bằng 19,6 kPa.
B.1.1 Sự rò rỉ giữa tấm đệm
của đầu cảm biến và các ống phân phối được xác định bởi một dòng khí có thể đo
được khi tấm đệm mềm được kẹp trực tiếp với đầu đo. Sự rò rỉ như vậy có
thể được hiệu chỉnh bằng cách bôi một lớp mỏng chất bôi trơn dầu mỏ lên bề mặt
tiếp xúc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Cẩn thận lau sạch bề mặt đầu cảm biến
bằng vải xô mềm sạch và không dính dầu.
b) Kẹp một tấm màng nhẵn có độ dày 125
μm, như xenluylo axetat giữa đầu cảm biến và tấm đệm cứng. Đo lưu lượng khí.
Phép thử này rất nhạy với bụi, do sự
tích tĩnh điện và thậm chí với cả vết vân tay. Nếu thấy có dòng khí đo được, cẩn
thận lau sạch bề mặt màng và lặp lại phép thử.
Nên lấy màng phù hợp từ nhà sản xuất
hoặc cung cấp thiết bị.
c) Nếu không thể nhận được giá trị đọc
zero trên lưu lượng kế có khoảng đo thấp nhất, sử dụng kính hiển vi lập thể với
độ phóng đại khoảng 50 lần để xác nhận hư hỏng này. Giá trị đọc lớn hơn 0,8 μm
trên thiết bị có trở kháng chỉ ra khả năng thiết bị bị hỏng.
d) Nếu xuất hiện các vết lõm hoặc lồi,
thay đầu cảm biến.
B.2 Đầu cảm biến
Thường xuyên kiểm tra đầu cảm
biến, tốt nhất bằng kính hiển vi lập thể để bảo đảm rằng khoảng hở giữa mặt phẳng
đo và mặt phẳng bảo vệ không có các mảnh vụn. Nếu cần thiết, làm sạch theo hướng dẫn
của nhà sản xuất thiết
bị.
B.3 Dụng cụ đo áp
suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ít nhất một năm một lần, kiểm tra độ chính xác
của dụng cụ đo áp suất và bộ chuyển đổi bằng cách nối song song với áp kế hoặc
bộ chuyển đổi, bộ chuyển đổi đã được hiệu chuẩn theo vật nặng tĩnh. Vận hành
thiết bị như thường lệ và ghi lại áp suất tĩnh đạt được.
Chuyển giá trị đọc của áp lực kẹp
thành lực trên đơn vị diện tích của mặt phẳng bảo vệ cộng với mặt phẳng đo. Hiệu
chỉnh theo khối lượng của tấm đệm đàn hồi cộng với mâm kẹp và lực được sinh ra
bởi vòng đai bảo vệ lò xo-tải trọng. So sánh giá trị áp lực kẹp được hiệu chỉnh
và áp suất đầu đo với các giá trị đọc trên thiết bị đo và cài đặt áp suất theo
quy định trong 5.2.2 và 5.2.6.
Thay dụng cụ đo bị hỏng hoặc sửa chữa
hệ thống kiểm soát bị lỗi.
B.4 Đệm đàn hồi
Kiểm tra các bề mặt kẹp hằng ngày và
ngay khi có bất kỳ hư hỏng nào thì phải thay đệm theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Nên thay đệm theo chu kỳ và khi không đạt được giá trị đọc zero.
B.5 Sự bằng phẳng
của kẹp
Đặt một tờ giấy trắng chất lượng tốt
lên đệm cứng, phủ lên trên nó một mảnh giấy cacbon, đặt tổ hợp này vào vị trí đo và
tác dụng áp lực kẹp. Sự không đồng đều của các vết trên tờ giấy chỉ ra kẹp
không bằng phẳng và kẹp phải được hiệu chỉnh theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Phụ
lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu chỉnh lưu lượng kế kiểu tiết diện biến
thiên
C.1 Giới thiệu
chung
Lưu lượng kế kiểu tiết diện biến thiên
có thể được hiệu chuẩn riêng, sử dụng lưu lượng kế chuẩn kiểu bọt xà phòng như
trong hình C.1 hoặc có thể được hiệu chuẩn theo các chuẩn đối chiếu ISO theo
quy trình nêu trong Phụ lục D.
C.2 Thiết bị, dụng
cụ và sản phẩm
C.2.1 Lưu lượng kế chuẩn
kiểu bọt xà
phòng,
gồm
- Bình hoặc chai thủy tinh có
dung tích ít nhất bằng 1 lít;
- Dụng cụ đo thể tích, dung tích 500
ml;
- Quả bóp bằng cao su và bình xà phòng;
- Ống thủy tinh và ống cao su có đường kính trong lớn
phù hợp để giảm thiểu tổn thất áp suất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.3 Dung dịch xà
phòng:
ví dụ 3 % - 5 % chất tẩy rửa trong nước cất.
C.3 Cách tiến
hành
Nối đầu vào của lưu lượng kế chuẩn kiểu
bọt xà phòng với đầu ra của lưu lượng kế. Vận hành thiết bị theo quy
trình mô tả trong 9.1 đến
9.6.1, sử dụng mẫu thử có độ nhám phù
hợp (xem chú thích bên dưới). Nhanh chóng bóp quả bóng cao su tại đáy của dụng
cụ đo thể tích để bọt xà phòng đi vào trong ống đo thể tích. Ghi lại thời gian, tính bằng
giây để bọt xà phòng
di chuyển qua hai vạch tương ứng với thể tích đã biết, sao cho thời gian đo được
vượt quá 30 s. Chú ý vạch đọc tương ứng. Sử dụng mẫu thử có độ nhám
thích hợp, lặp lại
quy trình này cho sáu khoảng lưu lượng khí trên toàn bộ khoảng đo của lưu lượng
kế.
CHÚ THÍCH Một số mẫu thử giấy có thể
không đưa ra các giá trị đọc ổn định trong quá trình hiệu chuẩn này do ảnh
hưởng của sự thay đổi độ ẩm trong khi thử. Không sử dụng các vật liệu có đặc
tính này. Các vật liệu khác không phải là giấy có thể được sử dụng, với
điều kiện chúng cho các giá trị đọc tại các khoảng thích hợp trên toàn bộ khoảng
đo của lưu lượng kế được hiệu chuẩn.

CHÚ DẪN
1 Đầu vào
2 Bình thủy tinh
3 Bóng bóp bằng cao su
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.1 -
Lưu lượng kế chuẩn kiểu bọt xà phòng
C.4 Tính toán
Tại mỗi điểm hiệu chuẩn, tính toán lưu
lượng khí và sử dụng công thức (A.1) để chuyển đổi lưu lượng khí sang độ nhám,
tính bằng micromét. So sánh giá trị tính được với giá trị thực đọc
trên thang đo. Đối với việc hiệu chuẩn rất chính xác, cần phải làm cho hơi nước
được thoát ra từ dung dịch xà phòng. Nếu giá trị đọc trên thiết bị lớn
hơn 0,05 μm so với giá trị chuẩn tại bất kỳ điểm nào, lập đồ thị hiệu chuẩn để
sử dụng trong phép thử chuẩn.
Phụ lục D
(quy định)
Hiệu chuẩn thiết bị Print-surf theo chuẩn đối
chiếu ISO
D.1 Tóm tắt
Các phần thiết yếu của thiết bị đo
Print-surf gồm có: hệ thống đo lưu lượng khí, đầu cảm biến, bộ đệm đàn hồi và
cơ cấu kẹp. Việc hiệu chuẩn hệ thống đo lưu lượng khí được mô tả trong D.2. Tuy
nhiên cần lưu ý rằng việc hiệu chuẩn này không bao gồm những sai khác tiềm ẩn
phát sinh từ đầu cảm biến. Sử dụng
các phương tiện hiệu chuẩn như là một biện pháp xác nhận một hệ thống đo hoàn
chỉnh (bao gồm cả đầu cảm biến) được mô tả trong D.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.1 Vì một số thiết
bị loại trở kháng đo độ nhám bằng cách so sánh trở kháng do mẫu thử với trở
kháng đã biết trong thiết bị thay vì bằng cách đo lưu lượng khí, các thiết bị
loại này không thể hiệu chuẩn được theo phương pháp mô tả trong Phụ lục C và việc hiệu
chuẩn thiết bị này theo Phụ lục E nằm ngoài khả năng của hầu hết các phòng thử
nghiệm giấy.
Do vậy việc hiệu chuẩn một số thiết bị
loại trở kháng phụ thuộc vào việc sử dụng chuẩn đối chiếu ISO cấp 2, là dụng cụ
(đầu giả) có giá trị trở kháng đã biết được biểu thị theo giá trị độ nhám,
tính bằng micromet. Các chuẩn đối chiếu này có thể nhận được từ một phòng thí
nghiệm được ủy quyền bởi ISO/TC6 cho mục đích này và mỗi dụng cụ phải có một
giá trị ấn định theo micromet, được xác định theo quy trình dựa trên
nguyên tắc cho trong Phụ lục E. Các chuẩn đối chiếu này có sẵn ba cấp giá trị
bao trùm toàn bộ khoảng đo của thiết bị.
Các chuẩn đối chiếu ISO cấp 2 cũng có
thể được sử dụng để hiệu chuẩn cho các thiết bị loại lưu lượng kế kiểu tiết diện
biến thiên. Tuy nhiên, các chuẩn đối chiếu thích hợp để hiệu chuẩn lưu lượng kế
kiểu tiết diện biến thiên có thể không thích hợp để sử dụng cho các thiết bị có
trở kháng. Bởi vậy, chúng phải được sử dụng tuân thủ hoàn toàn theo hướng dẫn của
phòng thí nghiệm cung cấp.
D.2.2 Đặt từng chuẩn
đối chiếu cấp 2 (đầu giả) lần lượt vào vị trí đo, vận hành thiết bị và ghi lại
giá trị đo. So sánh giá trị đo được trên
thiết bị với giá trị đã được ấn định. Nếu chúng sai khác lớn hơn 0,05 μm tại bất
kỳ điểm nào, lập đồ thị hiệu chuẩn để sử dụng cho thử nghiệm chuẩn.
Quy trình này giả định rằng đầu đo
trong tình trạng hoạt động tốt và vì vậy trạng thái cơ học của đầu đo phải được
đánh giá bởi các thiết bị khác (xem B.2 và D.3).
CHÚ THÍCH Các thiết bị loại trở
kháng sử dụng phương trình (A.1) và (A.2) có thể được hiệu chuẩn với
dụng cụ đo áp suất và lưu lượng bên ngoài mà có thể truy nguyên đến các tiêu
chuẩn đo quốc gia và quốc tế.
D.3 Hiệu chuẩn hệ
thống đo (bao gồm đầu cảm biến)
D.3.1 Việc hiệu chuẩn
hệ thống đo (bao gồm đầu cảm biến) phụ thuộc vào việc sử dụng chuẩn đối chiếu
ISO cấp 2 là phương
tiện hiệu chuẩn có các giá trị độ nhám Print-surf đã biết. Các chuẩn này có thể
nhận được từ một phòng thí nghiệm được ủy quyền bởi ISO/TC6 cho mục đích này và
mỗi chuẩn đối chiếu phải có một giá trị ấn định theo micromet, được xác định
theo quy trình dựa trên nguyên tắc cho trong Phụ lục E. Các chuẩn đối chiếu này
có sẵn ba cáp giá trị bao trùm toàn bộ khoảng đo của thiết bị.
D.3.2 Đặt từng chuẩn
đối chiếu cấp 2 lần lượt
vào vị trí đo, vận hành thiết bị và ghi lại giá trị đo. Theo hướng dẫn của
phòng thí nghiệm cung cấp, xác định độ
lệch trung bình và độ lệch chuẩn của các giá trị đọc. Dung sai chấp nhận được
giữa giá trị được ấn định của các chuẩn đối chiếu và giá trị đo trên thiết bị
là ± 2 độ lệch chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này, sự đối chiếu được
thực hiện theo hai loại chuẩn đối chiếu khác nhau được yêu cầu để hiệu chuẩn
thiết bị Print-surf:
- Các đầu giả có trở kháng đã biết
dùng để hiệu chuẩn hệ thống đo lưu lượng khí;
- Phương tiện hiệu chuẩn có các giá
trị độ nhám Print-surf đã biết dùng để hiệu chuẩn hệ thống đo (bao gồm cả đầu cảm biến).
Để các thiết bị đo độ nhám hoạt động
có liên quan đến giá trị đo độ nhám Print-surf với một chuẩn đối chiếu, phương
pháp dưới đây đã được thiết lập.
Một số phòng thí nghiệm có năng lực kỹ
thuật cần thiết và có duy trì các thiết bị Print-surf tham chiếu có các đặc tính kỹ
thuật được quy định trong tiêu chuẩn này được chỉ định bởi ISO/TC6 là “các
phòng thí nghiệm tiêu chuẩn”,
theo đúng các điều khoản của ISO 4094. Các phòng thí nghiệm tiêu chuẩn đưa ra “chuẩn đối chiếu
ISO cấp 2: (IR2), theo yêu cầu cho các phòng thí nghiệm công nghiệp có sử dụng
IR2 để hiệu chuẩn thiết bị Print-surf của họ. Các phòng thí nghiệm tiêu chuẩn
này được yêu cầu phải đảm bảo các thiết bị tham chiếu của họ chấp nhận được với
một thiết bị khác thông qua việc trao đổi các chuẩn đối chiếu IR2.
CHÚ THÍCH Danh sách các
phòng thí nghiệm tiêu
chuẩn (bao gồm các thông tin liên hệ) được đăng trên website của
ISO/TC6.
Phụ lục E
(quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.1 Tóm tắt
Sự chính xác của thiết bị dạng trở
kháng phụ thuộc đồng thời vào đầu cảm biến và hệ thống kẹp giống như các thiết bị
Print-surf khác và phụ thuộc vào giá trị và độ tuyến tính của trở kháng lỏng
bên trong, việc hiệu chuẩn của hai bộ chuyển đổi áp suất và độ chính xác của
máy tính được lập trình để chuyển
tín hiệu đầu ra của bộ chuyển đổi thành giá trị độ nhám.
E.2 Quy định
chung
Hệ thống đo của một thiết bị loại trở kháng cơ bản
khác với phần lớn các thiết bị đo không khí thoát qua khác, trong đó không dựa
vào phép đo lưu lượng không khí tại chênh lệch áp suất quy định mà là sự so
sánh chênh lệch áp suất qua trở kháng lỏng đã biết và chưa biết được nối trong chuỗi hệ
thống. Hệ thống đo của loại thiết bị này chấp nhận được vì quan hệ giữa áp suất
chênh lệch và lưu lượng không khí đối với đầu cảm biến print-surf là tuyến
tính, sau khi có hiệu chỉnh nhỏ đối với khả năng nén của không
khí, miễn là áp suất chênh lệch này nằm dưới áp suất giới hạn. Các áp suất
chênh lệch này có thể được chuyển đổi ngay thành tín hiệu điện bởi các thiết bị
chuyển đổi thích hợp. Độ nhám của mẫu giấy sau đó có thể được tính toán từ đầu
ra của bộ chuyển đổi và giá trị của trở kháng lỏng bên trong.
Phụ lục này đưa ra các điểm phải được
xem xét và kiểm tra để xác minh rằng hệ thống đo trở kháng hoạt động chính xác.
Ở đây không mô
tả chi tiết việc kiểm tra này được tiến hành như thế nào.
E.3 Nguyên tắc
Trong Điều E.1 đã nhấn mạnh rằng tất cả các thiết bị
đo Print-surf sử dụng cùng một loại đầu cảm biến. Độ nhám của mẫu giấy được kẹp
dưới đầu đo này có thể được tính toán từ lưu lượng khí qv đi qua đầu
đo và sự tổn thất áp suất ∆p, sử dụng công thức (A.1) và (A.2).
Hình E.1 chỉ ra các áp suất tuyệt đối p1, p2 và p3 tại ba điểm
trong hệ thống. Vị trí của một bộ chuyển đổi bổ sung cũng được đưa ra. Lưu ý rằng mặc
dù p1 được chỉ ra áp suất
đo là 19,6 kPa, nhưng giá trị đó không phải là thật.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Không khí vào từ 300 kPa tới 600 kPa
2 Bộ lọc
3 Van điều chỉnh áp suất
4 19,6 kPa
5 Bộ chuyển đổi áp suất 1
6 Tín hiệu số
7 Trở kháng lỏng
8 Bộ chuyển đổi áp suất 2
9 Tín hiệu số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 Đầu cảm biến và bộ phận kẹp
T1 Đầu ra của bộ chuyển đổi 1
T2 Đầu ra của bộ chuyển đổi 2
CHÚ THÍCH p1, p2 và p3 là áp suất
tuyệt đối.
Hình E.1 - Sơ
đồ khối cho thiết bị trở kháng có bộ chuyển đổi bổ sung
Giá trị của trở kháng lỏng có thể được
xác định là tỷ số ∆p / qv, trong đó ∆p được tính
theo công thức (A.2). Nếu trở kháng này giữ được không đổi và miễn là ∆p
nằm dưới giá trị giới hạn, thì kháng trở lỏng có thể được coi là tuyến tính. Cho rằng
cả trở kháng của trở kháng trong Z2 và đầu cảm biến Z2
tuyến tính thì giá trị của
chúng có thể được tính toán từ các công thức sau:
(E.1)
(E.2)
Từ đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ công thức (A.1) độ nhám của giấy
bên dưới đầu cảm biến có thể được tính như sau
(E.4)
Áp suất p3 rất gần với
áp suất khí quyển, trong khi đó p2 và p1 có thể được
xác định từ p3 và đầu ra của bộ chuyển
đổi T1 và T2
miễn là các bộ chuyển đổi đã được hiệu chuẩn chính xác theo áp suất đo.
Như vậy sự sai lệch của p1 với một giá
trị ổn định quy định
có thể cho phép trong tính toán độ nhám.
E.4 Khía cạnh động
học của phép đo trở kháng
Động học của hệ thống khiến việc quan
sát áp suất trung gian p2 không thực tế, bằng cách nối với
áp
kế
bên ngoài khi giá trị đọc của độ nhám được thực hiện bởi thiết bị này.
Một phép đo riêng có thể được hoàn
thành trong thời gian khoảng 5 s. Tại điểm bắt đầu chu trình, không khí
được cấp đến đồng thời
cả bộ phận kẹp và đến trở kháng lỏng. Áp suất kẹp tăng nhanh và sau khoảng 1 s
sẽ đạt được giá trị cuối. Áp suất trung gian p2 bắt đầu tăng
ngay khi bộ phận kẹp đóng. Áp suất này đạt đến giá trị cuối ở tốc độ phụ
thuộc vào:
a) Thể tích của ống làm việc và khoảng
hở giữa trở kháng lỏng và đầu cảm
biến; và
b) Các giá trị Z1 và Z2
của các trở kháng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiếp theo, nếu một áp kế nước được nối
vào hệ thống khí nén để đo p2 thì giá trị của p2 quan sát được
trong một chu trình đo chuẩn
có thể sai số nghiêm trọng cũng như giá trị độ nhám được hiển thị trên
thiết bị.
E.5 Bộ chuyển đổi
áp suất và việc hiệu chuẩn chúng
Như đã chỉ ra trong
E.3, nếu hai bộ chuyển đổi áp suất được kết hợp trong hệ thống đo, sự hiệu chỉnh
có thể được tiến hành tự động đối với sự thay đổi của p1. Các bộ chuyển
đổi trong hình E.1 thực tế dụng cụ đo áp suất tương ứng với (p1 - p3) và với (p2 - p3), nhưng
trong các thiết bị thực tế có thể có một bộ chuyển
đổi để đo chênh lệch áp suất (p1 - p2). Chi tiết
này không được xét đến ở đây. Điểm quan trọng là thực tế này sẽ được đưa ra để
cho phép mối liên hệ giữa áp suất đo được bởi bộ chuyển đổi này và đầu ra của
chúng có thể được kiểm tra. Mỗi bộ chuyển đổi có thể được xem xét
để kết hợp với một máy khuếch đại có độ khuếch đại và dịch chuyển thay đổi được.
Do đó, đầu ra của các bộ chuyển đổi sẽ tương ứng với quan hệ tuyến tính theo dạng
sau:
T1 = A1(p1
- p3) + B1 (E.5)
T2 = A2(p2
- p3) + B2 (E-6)
Đối với một loại thiết bị cụ thể bất kỳ,
hằng số A1, A2, B1, và B2 phải được
cài đặt tương ứng với các giá trị được sử dụng trong thiết bị để tính toán độ
nhám.
Trong thực tế, một điểm đo cố định có
thể được đưa ra tương ứng với p1 trong khi đó p2 có thể được
truy nhập bởi dụng cụ đầu giả đặc biệt có kết nối trực tiếp giữa đầu vào đầu cảm biến và ống
dẫn đến áp kế, sự kết nối chuẩn đến bề mặt mẫu giấy sẽ được bịt kín. Việc thu
được tín hiệu T1 và T2 có thể được
thực hiện bằng bộ khuếch đại đệm để tránh nhiễu điện hoặc phụ tải mạch đo. Các
phương tiện này có thể cho phép
các bộ chuyển đổi được hiệu chuẩn.
E.6 Tính toán độ
nhám
Chi tiết việc tính
toán có thể khác nhau giữa thiết bị này với thiết bị khác và sẽ phụ thuộc vào
việc áp suất p1 và p2
được xác định như thế nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu đầu ra của các bộ chuyển đổi T1 và T2
có thể quan sát trong thời gian tiến hành phép đo, và giá trị của trở kháng lỏng
Z1 biết trước,
sau đó có thể kiểm tra sự chính xác của độ nhám được hiển thị bởi thiết bị bằng
cách so sánh các giá trị đọc với giá trị được tính toán từ công thức (E.3) và
(E.4).
E.7 Trở kháng lỏng
Giá trị và độ tuyến tính của trở kháng
lỏng có thể được kiểm tra trong phòng thí nghiệm trước khi được lắp đặt, đo
dòng khí pv bằng phương pháp được mô tả trong Phụ lục C.
Nếu p1
và p2 có thể được đo từ đầu ra của
các bộ chuyển đổi T1 và T2 thì độ tuyến
tính và giá trị Z1 của kháng trở lỏng cũng có thể
được kiểm tra ngay trong thiết bị. Đầu cảm biến có thể được thay thế tạm thời bằng
đầu giả được thiết kế để cho không khí từ trở kháng lỏng qua van kim đi đến một
thiết bị phù hợp mà tại thiết bị này lưu lượng khí pv có thể đo được.
Cuối cùng, cần lưu ý rằng trở kháng lỏng
tuyến tính phù hợp, tương thích với áp suất chênh lệch được sử dụng trong thiết bị loại
trở kháng không thể làm được bằng các ống mao dẫn ngắn bằng thủy tinh trừ khi
trở kháng được yêu cầu cao đặc biệt, bởi vì các vấn đề gặp phải bởi sự không
tuyến tính. Thông thường, chúng có thể được làm bằng các nút xốp và được cung cấp
bởi nhà sản xuất thiết bị. Một bộ gồm ba nút sẽ bao trùm khoảng đo của thiết bị.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 10975-1 (ISO 8791-1), Giấy và
các tông - Xác định độ nhám/độ nhẵn (phương pháp không khí thoát qua) - Phần 1:
Phương pháp chung.
[2] PARKER, J.R., An air leak
instrument to measure printing roughness of paper and board, Paper Tech
.6 (2): T32 (1965).