TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11616:2016
GIẤY
VÀ CÁC TÔNG - XÁC ĐỊNH ĐỘ TRẮNG CIE, D65/10° (ÁNH SÁNG BAN NGÀY NGOÀI TRỜI)
Paper and
board
-
Determination of cie whiteness, D65/10° (outdoor daylight)
Lời nói đầu
TCVN 11616:2016 được xây dựng trên cơ sở tham
khảo ISO/FDIS 11475:2016.
TCVN 11616:2016 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc
gia TCVN/TC6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GIẤY VÀ CÁC
TÔNG - XÁC ĐỊNH ĐỘ TRẮNG CIE, D65/10° (ÁNH SÁNG BAN NGÀY NGOÀI TRỜI)
Paper and
board - Determination of CIE whiteness,
D65/10° (outdoor daylight)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định độ trắng của giấy và các tông. Giá trị thu được tương ứng với ngoại
quan nhìn bằng mắt thường của giấy và các tông trắng, có hoặc không có chất làm
trắng huỳnh quang khi được quan sát dưới
ánh sáng chuẩn ban ngày CIE D65. Kết quả dựa trên dữ liệu phản xạ thu được trên
toàn bộ khoảng phổ nhìn thấy (VIS), khác với phép đo độ sáng ISO chỉ được giới
hạn ở vùng xanh da
trời của VIS.
Ngoài ra, tiêu chuẩn cũng quy định
phương pháp điều chỉnh lượng UV tương đương với ánh sáng ban ngày D65 [10][11], vì các kết
quả thu được khi có mặt chất làm trắng huỳnh quang phụ thuộc vào lượng UV của bức xạ tới
mẫu thử. Điều này quy định riêng cho phép đo huỳnh quang trong vùng xanh da trời
của phổ nhìn thấy.
Phương pháp này không áp dụng cho giấy
được nhuộm màu có chứa chất màu huỳnh quang.
Tiêu chuẩn này nên được sử dụng kết hợp
cùng với TCVN 10973 (ISO 2469).
CHÚ THÍCH TCVN 11617
(ISO 11476), quy định cách tiến hành xác định giá trị tương ứng với ngoại quan
của các sản phẩm này dưới ánh sáng trong nhà.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 3649 (ISO 186), Giấy và các
tông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 4094, Paper, board and pulps -
International calibration of testing apparatus - Nomination and acceptance of
standardizing and authorized laboratories (Giấy, các tông và bột giấy - Hiệu
chuẩn thiết bị thử - Chỉ định và chấp nhận các phòng thử nghiệm tiêu chuẩn và
được ủy quyền).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ
và định nghĩa sau:
CHÚ THÍCH Các ký hiệu
được sử dụng ở đây được lựa chọn để duy trì tính nhất quán có thể với Từ vựng
chiếu sáng quốc tế CIE.
3.1
Hệ số phản xạ (reflectance factor)
R
Tỷ số giữa bức xạ phản xạ bởi một vật
thể với bức xạ phản xạ bởi vật khuếch tán phản xạ lý tưởng dưới cùng
các điều kiện.
CHÚ THÍCH 1 Tỷ số này được
biểu thị bằng phần trăm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số phản xạ đặc trưng (intrinsic
reflectance factor)
R¥
Hệ số phản xạ (3.1) của một lớp hoặc tập
vật liệu dày đủ để
đảm
bảo tính mờ đục, nghĩa là khi tăng độ dày của tập bằng cách gấp đôi số lượng tờ
thì không thay đổi giá trị hệ số phản xạ được đo.
3.3
Hệ số bức xạ khuếch tán (diffuse
radiance factor)
b
Tỷ số giữa bức xạ phản xạ khuếch tán của
một vật thể theo hướng nhất định với bức xạ phản xạ khuếch tán của vật khuếch
tán phản xạ lý tưởng dưới các
điều kiện chiếu sáng quy định.
CHÚ THÍCH 1 Đối với các
vật liệu có huỳnh quang (phát quang), các điều kiện chiếu sáng quy định trong
tiêu chuẩn này là cho hệ nguồn sáng chuẩn CIE D65 và hệ số bức xạ khuếch tán là
hệ số bức xạ tổng số, b
gồm hai thành phần, hệ số bức xạ phản xạ, bR và hệ số bức
xạ phát quang, bL, do đó
b = bR + bL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4
Hệ số bức xạ khuếch tán đặc trưng (intrinsic
radiance factor)
b¥
Hệ số bức xạ khuếch tán (3.3) của một
lớp hoặc tấm vật liệu dày đủ để đảm bảo tính mờ đục nghĩa là khi tăng độ dày của
tập bằng cách tăng gấp đôi số lượng tờ thì không thay đổi giá trị hệ số bức xạ
khuếch tán được đo.
CHÚ THÍCH 1 Đối với các vật
liệu có chất huỳnh quang (phát quang), hệ số bức xạ khuếch tán đặc trưng là hệ
số bức xạ đặc trưng tổng số, gồm hai thành phần: hệ
số bức xạ phản xạ đặc
trưng, b¥,R và hệ số bức xạ phát
quang đặc trưng, b¥,L, do đó
b¥ = b¥,R + b¥,L
CHÚ THÍCH 2 Đối với vật liệu
không có chất huỳnh quang, hệ số bức xạ khuếch tán đặc trưng bR chính là hệ số
phản xạ đặc trưng
(3.2),
R¥.
3.5
Giá trị độ trắng CIE (CIE
whiteness value)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị đo độ trắng nhận được từ giá
trị tam sắc CIE khi được xác định dưới các điều kiện quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH Độ trắng CIE
là đại lượng không thứ nguyên và được biểu thị theo đơn vị độ trắng.
3.6
Giá trị sắc màu xanh lá (green tint
value)
Giá trị sắc màu đỏ (red tint
value)
T W10
Giá trị đo sai lệch so với độ trắng của
vật liệu thử về phía vùng xanh lá hoặc vùng đỏ theo các điều kiện quy
định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 1 Giá trị sắc
màu là đại lượng không thứ nguyên và được biểu thị bằng đơn vị sắc màu.
CHÚ THÍCH 2 Giá trị
dương của T W10 thể hiện sắc màu xanh lá nhạt và giá trị âm thể
hiện sắc màu đỏ nhạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần huỳnh quang
(fluorescence component)
F10
Giá trị đo trong đó độ trắng của vật
liệu bị ảnh hưởng bởi sự kích
thích của chất làm trắng huỳnh quang (FWA) được bổ sung vào, dưới các điều kiện
quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 1 Hệ số 10
trong các thuật ngữ nêu tại 3.5 đến 3.7 được sử dụng để chỉ giá trị tương ứng với
góc quan sát CIE 1964 (10°).
4 Nguyên tắc
Hệ số bức xạ khuếch tán của vật liệu
được xác định dưới các điều kiện chuẩn hóa sau khi thiết bị được điều chỉnh sao
cho một chuẩn đối chứng có cùng giá trị
độ trắng CIE như khi có được dưới điều kiện nguồn sáng D65 chuẩn CIE, từ đó
tính toán giá trị độ trắng CIE và giá trị sắc màu. Các thành phần huỳnh quang của
độ trắng được tính toán từ chênh lệch giữa giá trị độ trắng này với giá trị độ
trắng đo được khi sự phát huỳnh quang từ vật liệu bị chặn, ví dụ bằng cách sử dụng
một bộ lọc hấp thụ UV vào trong
các chùm ánh sáng.
5 Thiết bị, dụng cụ
5.1 Phản xạ kế hoặc quang
phổ kế, có đặc tính
hình học, quang phổ và đặc tính quang học như nêu trong TCVN 10973 (ISO 2469),
Phụ lục A, được hiệu chuẩn theo các điều khoản của TCVN 10973 (ISO 2469), Phụ lục
B và có lắp nguồn sáng có hàm lượng UV thích hợp và thiết bị điều chỉnh hàm lượng UV tương đối
sao cho giá trị độ trắng CIE phù hợp với giá trị độ trắng tương đương với nguồn
sáng chuẩn CIE D65.
Để xác định hệ số phản xạ với hiệu ứng
huỳnh quang bị chặn, thiết bị phải được lắp thêm bộ lọc hấp thụ UV có độ truyền
qua không vượt quá 5,0 % khi ở bước sóng thấp hơn hoặc bằng 410 nm và không quá
50 % ở bước sóng 420 nm. Bộ lọc này phải có đặc tính sao cho giá trị phản xạ
tin cậy thu được ở 420 nm. Giá trị phản xạ thu được ở 420 nm sau
đó phải được xem xét đối với mục đích tính toán giá trị mà sẽ áp dụng ở tất cả các
bước sóng thấp hơn, tại đó không thể tiến hành bất kỳ phép đo nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1 Trong trường
hợp phản xạ kế có bộ lọc, một cặp bộ lọc đưa ra các detector quang điện
tử của phản xạ kế đáp ứng tương đương với giá trị tam sắc CIE X10, Y10, Z10 của mẫu thử,
được đánh giá đối với nguồn sáng chuẩn CIE D65 và quan sát ở CIE 1964
(10°)[3].
5.1.2 Trong trường
hợp quang phổ kế giới hạn, một phương tiện dùng để tính toán giá trị
trung bình trọng số theo
yêu cầu của nguồn sáng chuẩn CIE D65 và quan sát CIE 1964 (10°) sử dụng hàm trọng
số được nêu trong Phụ lục A và tài liệu tham khảo [7] trong đó Bảng A.1 và A.2
được sử dụng đối với các thiết bị không có hiệu chỉnh dải phổ và Bảng A.3 và
A.4 được sử dụng đối với các thiết bị có hiệu chỉnh dải phổ.
5.2 Các chuẩn làm
việc
5.2.1 Hai tấm kính
phẳng mờ đục hoặc vật
liệu sứ,
được làm sạch theo TCVN 10973 (ISO 2469).
5.2.2 Tấm nhựa hoặc
vật liệu bền khác phù hợp có chất làm trắng huỳnh quang.
5.3 Các chuẩn đối
chứng hiệu chuẩn thiết bị và chuẩn làm việc
5.3.1 Chuẩn đối chứng
hiệu chuẩn không có chất huỳnh quang, đáp ứng theo yêu cầu của chuẩn đối chứng quốc
tế cấp 3 (IR3) theo TCVN 10973 (ISO 2469).
5.3.2 Chuẩn đối chứng
có chất huỳnh quang dùng để điều chỉnh hàm lượng UV của bức xạ đến trên mẫu thử,
có giá trị độ trắng và các dữ liệu tương ứng khác như quy định trong Phụ lục B
và đáp ứng các yêu cầu của chuẩn đối chứng quốc tế cấp 3 (IR3) như mô tả trong
TCVN 10973 (ISO 2469).
Sử dụng các chuẩn đối chứng mới thường
xuyên phù hợp để đảm bảo việc hiệu chuẩn và điều chỉnh UV đầy đủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạng thái của hốc đen phải được kiểm
tra theo chỉ dẫn của nhà sản xuất thiết bị.
6 Hiệu chuẩn
6.1 Sử dụng giá
trị được chỉ định của chuẩn không có huỳnh quang (5.3.1) hiệu chuẩn thiết bị với
bộ lọc UV lấy ra khỏi
chùm bức xạ. Việc cài đặt bộ lọc điều chỉnh UV không quan trọng tại bước này.
6.2 Sử dụng quy
trình phù hợp để đo hệ số bức xạ khuếch tán của chuẩn đối chứng có huỳnh quang
(5.3.2); tính giá trị độ trắng (10.1) và so sánh giá trị thu được với giá trị
được chỉ
định
của chuẩn đối chứng huỳnh quang.
Giá trị độ trắng đo được cao hơn giá
trị chỉ định thể
hiện rằng hàm lượng UV tương đối
quá cao và ngược lại.
6.3 Sử dụng bộ lọc
điều chỉnh UV hoặc thiết bị
điều chỉnh khác để điều chỉnh hàm lượng UV của sự chiếu sáng cho đến khi phép đo đưa ra
giá trị độ trắng chính xác.
CHÚ THÍCH Nếu hàm lượng
UV quá thấp, có
thể phải thay bộ lọc điều chỉnh UV bằng bộ lọc có thể tăng hàm lượng UV tương ứng
lên thay vì giảm đi.
6.4 Lặp lại quá
trình hiệu chuẩn như mô tả trong 6.1, sử dụng chuẩn đối chứng không có huỳnh
quang (5.3.1) với bộ lọc điều chỉnh UV ở tại vị trí đưa ra giá trị độ
trắng chính xác. Lặp lại phép đo độ trắng của chuẩn đối chứng huỳnh quang
(5.3.2) như mô tả trong 6.2. Nếu giá trị độ trắng thu được không phù hợp với
giá trị được chỉ định, điều chỉnh vị trí của bộ lọc điều chỉnh UV cho đến khi
phép đo đưa ra giá trị độ trắng chính xác như mô tả trong 6.3.
6.5 Lặp lại 6.4
cho đến khi đạt được giá trị độ trắng chính xác của chuẩn đối chứng có huỳnh
quang với thiết bị
được
hiệu chuẩn đúng theo chuẩn đối chứng
không có huỳnh quang. Hàm lượng UV tương ứng được điều chỉnh chính xác theo độ
trắng sao cho việc cài đặt này đưa ra giá trị độ trắng CIE tương đương với nguồn
sáng chuẩn CIE D65 và quan sát CIE 1964 (10°). Ghi lại việc cài đặt điều chỉnh UV.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 Trong một số
thiết bị, quy trình được nêu trong 6.2 đến 6.5 được thực hiện tự động.
6.6 Hiệu chuẩn
chuẩn làm việc huỳnh quang (5.2.2) là chuẩn làm việc.
Chuẩn làm việc này chỉ được sử dụng
trong thiết bị cụ thể, trong đó nó được hiệu chuẩn và chỉ sử dụng để kiểm tra sự
thay đổi trong đèn. Nó có thể được hiệu chuẩn lại theo chuẩn đối chứng huỳnh
quang cấp 3 (5.3.2) nếu đèn có thay đổi.
6.7 Hiệu chuẩn tấm
kính mờ đục hoặc tấm sứ (5.2.1) là chuẩn làm việc theo TCVN 10973 (ISO 2469).
6.8 Sau khi điều
chỉnh hàm lượng UV theo 6.1 đến
6.5, cài đặt bộ lọc UV
và
hiệu chuẩn thiết bị tại vị trí này với điều chỉnh UV không thay đổi.
7 Lấy mẫu
Tiêu chuẩn này không quy định việc lấy
mẫu. Nếu xác định chất lượng trung bình của một lô, lấy mẫu theo TCVN 3649 (ISO
186). Mặt khác, phương pháp lấy mẫu phải được báo cáo và tiến hành cẩn thận để
đảm bảo mẫu thử đại diện cho mẫu thu được.
8 Chuẩn bị mẫu thử
Tránh vị trí có hình bóng nước, bụi và
khuyết tật, cắt các mẫu thử hình chữ nhật kích thước 75 mm x 150 mm. Xếp ít nhất mười
miếng mẫu thử thành một tập với mặt trên quay lên trên; số lượng tờ mẫu phải đảm
bảo khi tăng lên gấp đôi không ảnh hưởng đến hệ số phản xạ. Bảo vệ tập mẫu bằng
cách đặt thêm một tờ ở phía trên và
một tờ bên dưới. Tránh làm bẩn và không để tiếp xúc với ánh sáng hoặc nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu mặt trên có thể phân biệt được với
mặt lưới thì phải để quay lên trên. Nếu không thể phân biệt được như trường
hợp giấy sản xuất trên máy xeo lưới đôi hoặc giấy tráng phủ cả hai mặt thì đảm
bảo cùng một mặt của mỗi mẫu thử quay lên trên sao cho độ trắng CIE có thể được
xác định riêng với mỗi mặt của giấy hoặc các tông.
CHÚ THÍCH Tờ bột giấy
được chuẩn bị theo TCVN 6729 (ISO 3688) có thể được đo theo cách này, nhưng độ
trắng không được xem là một tính chất của bột giấy.
9.1 Lấy bộ lọc UV ra khỏi luồng
ánh sáng. Vận hành phản xạ kế hoặc quang phổ kế như mô tả trong TCVN 10973 (ISO
2469).
9.2 Lấy các tờ bảo
vệ ra khỏi tập mẫu thử và đo hệ số bức xạ tổng của tờ mẫu thử trên cùng.
9.3 Chuyển tờ mẫu thử
đã đo cho xuống dưới cùng. Lặp lại 9.2 cho đến khi ít nhất thực hiện được 10 lần
đo. Lặp lại với mặt kia của giấy hoặc các tông.
9.4 Nếu có yêu cầu
đánh giá thành phần huỳnh quang, đặt bộ lọc UV vào trong chùm sáng. Vận hành phản xạ kế hoặc
quang phổ kế như mô tả trong TCVN 10973 (ISO 2469) và đo hệ số phản xạ đặc
trưng của tờ mẫu thử trên cùng không có kích thích UV, nghĩa là chỉ
số hệ số bức xạ phản xạ.
9.5 Lấy tờ mẫu thử
đã đo cho xuống đáy tập cho đến khi ít nhất thực hiện được 10 lần đo. Lặp lại với
mặt kia của giấy hoặc các tông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Tính toán và biểu
thị các kết quả
10.1 Tính giá trị
độ trắng, W10 và sắc màu,
TW10 của mỗi mẫu thử với hai mặt riêng biệt, theo công thức sau[9]
W10 = Y10 +800(xn.10
- x10) + 1700 (yn.10 - y10)
(1)
Tw.10 = 900(xn.10
- x10) - 650(yn.10 - y10)
(2)
Trong đó
x10 và y10 là hệ tọa độ
màu của mẫu thử, được tính theo công thức[9].


X10, Y10, Z10 là giá trị
tam sắc của mẫu thử đối với các điều kiện của D65/10°;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2 Giá trị giới
hạn của một mẫu trắng được cho bởi công thức[9]
40 < W10 < (5Y10 - 280) (3)
- 3 < TW.10 < 3 (4)
10.3 Tương tự,
tính toán độ trắng không có kích thích UV, Tính thành phần (yếu tố) huỳnh quang của độ
trắng CIE D65/10° là chênh lệch giữa hai giá trị độ trắng được đo có và không
có kích thích UV.
F10 = W10 - W0,10
Trong đó
W10 là độ trắng CIE được
xác định khi nguồn sáng có hàm lượng UV mong muốn tương đương nguồn sáng D65/10°;
W0,10 là độ trắng CIE được
xác định khi bức xạ kích thích huỳnh quang được loại bỏ.
CHÚ THÍCH Bộ lọc mà chỉ
loại thành phần UV dưới 400 nm
không loại được tất cả hiệu ứng huỳnh quang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau
a) Thời gian và địa điểm thử;
b) Nhận biết chính xác về mẫu;
c) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) Giá trị độ trắng CIE, giá trị sắc
màu và nếu có yêu cầu thành phần huỳnh quang của độ trắng đối với hai mặt riêng
biệt;
e) Loại thiết bị sử dụng;
f) Loại nguồn thiết bị sử dụng;
g) Sai khác bất kỳ so với tiêu chuẩn này
hoặc các vấn đề khác có thể
ảnh hưởng đến kết quả thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy
định)
Các tính chất phổ của phản xạ kế xác định giá
trị tam sắc
A.1 Phản xạ kế có
bộ lọc
Các tính chất phổ yêu cầu của phản xạ
kế đạt được nhờ sự kết hợp của các đèn, quả cầu trắc quang hình học và kính
quang học, bộ lọc và tế bào quang điện. Bộ lọc phải đảm bảo sao cho cùng với
các đặc tính quang học của thiết bị sẽ đưa ra các đáp ứng tổng thể tương đương
giá trị tam sắc CIE X10, Y10,
Z10 của hệ thống
so màu chuẩn CIE 1964 (10°) của mẫu thử được đánh giá đối với nguồn sáng chuẩn
CIE D65.
A.2 Quang phổ kế
giới hạn
Giá trị “tam sắc” mong muốn thu được bằng
cách cộng các tích của các hệ số phản xạ và hàm trọng số nêu trong ASTM E308 đối
với nguồn sáng chuẩn CIE D65 và quan sát CIE 1964 (10°).
Các dữ liệu giá trị “tổng kiểm” và “điểm trắng”
được đưa ra tại cuối mỗi cột trong Bảng A.1 đến A.4. Giá trị “tổng kiểm” là tổng
đại số của các dữ liệu đưa vào. Nó đưa ra giá trị kiểm tra để đảm bảo rằng các
bảng này phải được sao chép chính xác nếu cần. Các giá trị “tổng kiểm” này có thể không giống
hệt dữ liệu “điểm trắng” ở bên dưới vì
đã được làm tròn. Mỗi giá trị trong cột đã được làm tròn đến ba chữ số sau dấu
phẩy. Đây là các dữ liệu “điểm trắng” và không có dữ liệu nào khác được sử dụng
là Xn, Yn, Zn khi chuyển
giá trị tam sắc đã tính toán bằng cách sử dụng tọa độ CIELAB hoặc CIELUV hoặc
cho mục đích khác có yêu cầu tỷ số giữa giá trị tam sắc của mẫu thử với giá trị của “điểm
trắng”.
Áp dụng hướng dẫn sau đây trong ASTM E
308-08, điều 7.3.2.2 khi các giá trị này không có ở đầu hoặc cuối khoảng:
Khoảng bước sóng bên ngoài khoảng 360
nm đến 780 nm. Khi các dữ liệu đối với R (l) không có ở toàn bộ
bước sóng, bổ sung trọng số tại các bước sóng mà dữ liệu không có vào các trọng
số tại bước sóng ngắn nhất hoặc dài nhất mà có các dữ liệu phổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) thêm các trọng số đối với tất cả
các bước sóng (360 nm,….,) mà không có
dữ liệu đo được vào trọng số lớn hơn tiếp theo mà có các dữ liệu đó;
b) thêm các trọng số đối với tất cả
các bước sóng (780 nm) mà không có dữ liệu đo được vào trọng số nhỏ
hơn tiếp theo mà có các dữ liệu đó.
A.2.1 Quy trình sử dụng
các dữ liệu không có hiệu chỉnh dải phổ
Sử dụng Bảng A.1 và A.2 khi các dữ liệu
phổ không được hiệu chỉnh dải phổ và khoảng bước
sóng chỉ gần tương đương với khoảng đo; Bảng A.1 được sử dụng khi dữ liệu thu
được ở khoảng đo 10
nm; Bảng A.2 được sử dụng khi dữ liệu thu được ở khoảng đo 20 nm. Các bảng này
áp dụng giá trị hiệu chỉnh đối với khoảng phổ được xây dựng khi tính toán giá trị tam sắc.
A.2.2 Quy trình sử
dụng các dữ liệu có hiệu chỉnh dải phổ
Sử dụng Bảng A.3 và A.4 khi các dữ liệu
phổ được hiệu chỉnh dải phổ (ví dụ bởi nhà sản xuất thiết bị) và đối với khoảng bước
sóng gần tương đương với khoảng đo; Bảng A.3 được sử dụng khi dữ liệu thu được ở khoảng đo 10
nm; Bảng A.4 được sử dụng khi dữ liệu thu được ở khoảng đo 20 nm.
CHÚ THÍCH 1: Bảng A.3 và A.4 được bổ
sung vào tiêu chuẩn này để tính toán khi sử dụng thiết bị không có yêu
cầu hiệu chỉnh dải phổ, nghĩa là được thiết lập sẵn trong thiết bị và áp dụng
cho dữ liệu thô được báo cáo.
CHÚ THÍCH 2: Dữ liệu phản xạ thô sẽ
khác giữa các thiết bị được hiệu chỉnh dải phổ so với thiết bị không được hiệu
chỉnh. Tuy nhiên, sau khi sử dụng bảng trọng số phù hợp, giá trị màu sẽ gần như
tương đương
Bảng A.1 -
Hàm trọng số (D65/10°) đối với thiết bị đo không có hiệu chỉnh dải phổ và đo ở khoảng đo 10
nm
(nguồn: ASTM E308-08)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W10.X
W10.Y
W10.Z
360
0,000
0,000
0,000
370
0,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 0,001
380
0,001
0,000
0,004
390
0,005
0,000
0,020
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,097
0,010
0,436
410
0,616
0,064
2,808
420
1,660
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,868
430
2,377
0,283
11,703
440
3,512
0,549
17,958
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,789
0,888
20,358
460
3,103
1,277
17,861
470
1,937
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,085
480
0,747
2,545
7,510
490
0,110
3,164
3,743
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,007
4,309
2,003
510
0,314
5,631
1,004
520
1,027
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,529
530
2,174
8,136
0,271
540
3,380
8,684
0,116
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,735
8,903
0,030
560
6,081
8,614
- 0,003
570
7,310
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,001
580
8,393
7,164
0,000
590
8,603
5,945
0,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,771
5,110
0,000
610
7,996
4,067
0,000
620
6,476
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,000
630
4,635
2,020
0,000
640
3,074
1,275
0,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,814
0,724
0,000
660
1,031
0,407
0,000
670
0,557
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,000
680
0,261
0,102
0,000
690
0,114
0,044
0,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,057
0,022
0,000
710
0,028
0,011
0,000
720
0,011
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,000
730
0,006
0,002
0,000
740
0,003
0,001
0,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,001
0,000
0,000
760
0,000
0,000
0,000
770
0,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,000
780
0,000
0,000
0,000
Tổng kiểm
94,813
99,997
107,304
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
94,811
100,000
107,304
Bảng A.2 -
Hàm trọng số (D65/10°) đối với thiết bị đo không có hiệu chỉnh dải phổ và
đo ở khoảng đo 20
nm (nguồn: ASTM E308-08)
Bước sóng nm
W10.X
W10.Y
W10.Z
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,000
0,000
0,000
380
0,003
- 0,001
0,025
400
0,056
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,199
420
2,951
0,280
13,768
440
7,227
1,042
36,808
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,578
2,534
37,827
480
1,278
4,872
14,226
500
- 0,259
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,254
520
1,951
14,030
1,025
540
6,751
17,715
0,184
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,223
17,407
- 0,013
580
16,779
14,210
0,004
600
17,793
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 0,001
620
13,135
5,971
0,000
640
5,859
2,399
0,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,901
0,741
0,000
680
0,469
0,184
0,000
700
0,088
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,000
720
0,023
0,009
0,000
740
0,005
0,002
0,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,001
0,000
0,000
780
0,000
0,000
0,000
Tổng kiểm
94,812
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
107,306
Điểm trắng
94,811
100,000
107,304
Bảng A.3 -
Hàm trọng số (D65/10°) đối với thiết bị đo có hiệu chỉnh dải phổ và đo ở khoảng
đo 10 nm
(nguồn: ASTM E308-08)
Bước sóng nm
W10.X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W10.Z
360
0,000
0,000
0,000
370
0,000
0,000
0,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,000
0,000
- 0,002
390
0,008
0,001
0,033
400
0,137
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,612
410
0,676
0,069
3,110
420
1,603
0,168
7,627
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,451
0,300
12,095
440
3,418
0,554
17,537
450
3,699
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,888
460
3,064
1,290
17,695
470
1,933
1,838
13,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,802
2,520
7,699
490
0,156
3,226
3,938
500
0,039
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,046
510
0,347
5,621
1,049
520
1,070
6,907
0,544
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,170
8,059
0,278
540
3,397
8,668
0,122
550
4,732
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,035
560
6,070
8,581
0,001
570
7,311
7,951
0,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,291
7,106
0,000
590
8,634
6,004
0,000
600
8,672
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,000
610
7,930
4,065
0,000
620
6,446
2,999
0,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,669
2,042
0,000
640
3,095
1,290
0,000
650
1,859
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,000
660
1,056
0,417
0,000
670
0,570
0,223
0,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,274
0,107
0,000
690
0,121
0,047
0,000
700
0,058
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,000
710
0,028
0,011
0,000
720
0,012
0,005
0,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,006
0,002
0,000
740
0,003
0,001
0,000
750
0,001
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,000
760
0,001
0,000
0,000
770
0,000
0,000
0,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,000
0,000
0,000
Tổng kiểm
94,809
100,000
107,307
Điểm trắng
94,811
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
107,304
Bảng A.4- Hàm
trọng số (D65/10°) đối với thiết bị đo có hiệu chỉnh dải phổ và
đo ở khoảng đo 20 nm (nguồn: ASTM
E308-08)
Bước sóng nm
W10.X
W10.Y
W10.Z
360
- 0,001
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 0,007
380
- 0,043
- 0,004
- 0,200
400
0,378
0,035
1,667
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,138
0,320
14,979
440
6,701
1,104
34,461
460
6,054
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35,120
480
1,739
4,961
15,986
500
0,071
8,687
4,038
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,183
13,844
1,031
540
6,801
17,327
0,229
560
12,171
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,002
580
16,465
14,150
-0,003
600
17,230
10,118
0,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,872
6,012
0,000
640
6,248
2,593
0,000
660
2,126
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,000
680
0,544
0,210
0,000
700
0,105
0,041
0,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,023
0,009
0,000
740
0,005
0,002
0,000
760
0,001
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,000
780
0,000
0,000
0,000
Tổng kiểm
94,811
99,999
107,303
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
94,811
100,000
107,304
Phụ
lục B
(quy
định)
Dịch vụ hiệu chuẩn UV
B.1 Quy định
chung
Trong tiêu chuẩn này, chuẩn đối chứng
được làm thành các chuẩn đối chứng đặc biệt, yêu cầu phải có hàm lượng UV tương đối
trong nguồn sáng đến mẫu thử được điều chỉnh để phù hợp với nguồn sáng D65.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2 Phòng thí
nghiệm tiêu chuẩn
Một phòng thí nghiệm (hoặc nhiều phòng
thí nghiệm) thực hiện phép đo ảnh phổ cơ bản sử dụng phương pháp hai đơn sắc được
chỉ định là “các
phòng thí nghiệm tiêu chuẩn” phù hợp với các điều khoản của ISO 4094. Phòng thí
nghiệm này cung cấp “các chuẩn đối chứng quốc tế cấp 2” (IR2) cho các phòng thí
nghiệm được ủy quyền. Các chuẩn đối chứng này phải được chỉ định dữ liệu
hệ số quang phổ bức xạ tổng đối với nguồn sáng D65. Các phòng thí nghiệm tiêu
chuẩn phải đáp ứng các yêu cầu về chất lượng và năng lực của các kết quả hiệu
chuẩn IR2 của họ theo các điều khoản của ISO 4094.
B.3 Phòng thí
nghiệm được ủy quyền
B.3.1 Các phòng thí
nghiệm có năng lực kỹ thuật cần thiết và duy trì các thiết bị đối chứng có đặc
tính kỹ thuật quy định trong TCVN 10973 (ISO 2469) được chỉ định là “các phòng
thí nghiệm được ủy quyền” phù hợp với các điều khoản của ISO 4094.
CHÚ THÍCH Cần xác định
trước rằng các phòng thí nghiệm được ủy quyền này sẽ giống như các phòng được ủy quyền theo
các yêu cầu của TCVN 10973 (ISO 2469), nhưng các phòng thí nghiệm tiêu chuẩn
này không cần thiết phải giống như các phòng được chỉ định theo TCVN 10973 (ISO
2469) vì yêu cầu các thiết bị khác nhau.
B.3.2 Phòng thí
nghiệm được ủy quyền sẽ thực hiện bất kỳ điều chỉnh cần thiết nào để điều chỉnh
các sai khác về cấp trắc quang cơ bản giữa thiết bị tại phòng thí nghiệm tiêu
chuẩn và cấp trắc quang được thiết lập tại phòng thí nghiệm được ủy quyền theo
phương pháp được mô tả trong TCVN 10973 (ISO 2469), trước khi tính toán giá trị
độ trắng CIE của IR2 và sử dụng giá trị này để chỉnh hàm lượng UV của thiết bị
đối chứng. Các
tính toán này phải được thực hiện sử dụng dữ liệu 10 nm và hàm số trọng số được
cho trong Phụ lục A, được lấy từ ASTM E308-08.
B.3.3 Phòng thí
nghiệm được ủy quyền phải thực hiện các bước để đảm bảo rằng các tác động định
hướng trong IR2 có thể tác động đến các phép đo tại phòng thí nghiệm tiêu chuẩn
được nhận ra và được tính đến khi xác định giá trị sẽ được sử dụng khi chuyển
hiệu chuẩn này đến thiết bị chiếu sáng khuếch tán.
B.3.4 Các phòng
thí nghiệm được ủy quyền phải thực hiện các so sánh liên phòng ít nhất hai năm
một lần. Chấp nhận trong khoảng ± 1 đơn vị độ trắng phải đạt được.
CHÚ THÍCH Danh sách
các phòng thí nghiệm tiêu chuẩn và phòng thí nghiệm được ủy quyền có thể
có từ Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc tế ISO/TC6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.1 Các chuẩn đối chứng huỳnh
quang phải gồm giấy trắng có hệ số bức xạ đồng nhất và được lão hóa đủ thời
gian để cho giấy có độ ổn định quang
học trong thời gian từ bốn tháng đến sáu tháng mà không có bất kỳ hư hỏng nào dẫn
đến thay đổi giá trị độ trắng nhiều hơn 0,2 đơn vị.
B.4.2 Các chuẩn này
phải được chuẩn bị dưới dạng các tập mờ đục và có bề mặt nhẵn, không bóng. Tập
này phải được cho phủ bằng
một
lớp bảo vệ thích hợp.
CHÚ THÍCH Các tấm huỳnh
quang và miếng huỳnh quang phù hợp làm các chuẩn làm việc tại chỗ nhưng được cho là không
phù hợp để sử dụng làm
chuẩn truyền đối
với quy trình này, cụ thể là đối với
giấy trắng.
B.4.3 Vì ảnh hưởng
tương hỗ của sự phát huỳnh quang vào trong quả cầu trắc quang gây ra sự không
tuyến tính không đáng kể trong thang độ trắng, chuẩn IR2 và IR3 phải có giá trị
độ trắng CIE ít nhất bằng 130 và thành phần huỳnh quang của độ trắng này ít nhất
bằng 50.
B.5 Bình luận
Quy trình này quy định cho giấy trắng
có thể chứa chất làm trắng huỳnh quang mà huỳnh quang ở trong phần xanh da trời
của phổ nhìn thấy (400 nm đến 500 nm). Quy trình này không đưa ra điều chỉnh đối
với huỳnh quang trong các vùng phổ khác.
Phụ
lục C
(tham
khảo)
Độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tháng 3 năm 2015, một thử nghiệm
liên phòng đã được tiến hành bởi CEPI- Comparative Testing Service trên hai loại
giấy trắng huỳnh quang do 16 phòng thí nghiệm khác nhau thực hiện theo tiêu chuẩn
này.
Trên mỗi mẫu chỉ mặt đối chứng được
đánh giá.
Tính toán theo ISO/TR 24498.
Giới hạn độ lặp lại và độ tái lập được
báo cáo là ước lượng sai khác lớn nhất mong muốn trong 19 của 20 trường hợp,
khi so sánh hai kết quả thử của vật liệu tương tự với vật liệu được mô tả trong điều
kiện thử tương tự. Các ước lượng này không có giá trị với vật liệu khác nhau hoặc
điều kiện thử khác nhau.
CHÚ THÍCH Giới hạn độ
lặp lại và độ tái lập được tính toán bằng cách nhân độ lệch chuẩn lặp lại và độ
lệch chuẩn tái lập với 2,77, trong đó 2,77 =
.
C.2 Độ lặp lại
Mẫu
Số lượng
phòng thí nghiệm
Độ trắng
trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số sai
khác Cv,r %
Giới hạn độ
lặp lại r
Cấp 1
16
122
0,5
0,5
1,6
Cấp 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
170
0,3
0,2
0,7
C.3 Độ tái lập
Mẫu
Số lượng
phòng thí nghiệm
Độ trắng
trung bình
Độ lệch chuẩn
độ tái lập Sr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn độ lặp lại R
Cấp 1
16
122
1.5
1,2
4,2
Cấp 2
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
0,7
3,4
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 6729 (ISO 3688:1999), Bột
giấy - Xeo tờ mẫu trong phòng thí nghiệm để xác định hệ số phản xạ khuếch tán
xanh (độ trắng ISO).
[2] TCVN 11617 (ISO 11476), Giấy và
các tông - Xác định độ trắng CIE, C/2° (điều kiện chiếu sáng trong nhà).
[3] ISO 11664-1:2007 (CIE S
014-2/E:2006),
Colorimetry
- Part 1: CIE Standard colorimetric observers.
[4] ISO 11664-2:2007 (CIE S
014-2/E:2006), Colorimetry - Part 2: CIE Standard illuminants.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] ISO/TR 24498, Paper, board and
pulps - Estimation of uncertainty for test methods.
[7] ASTM E 308-08, Standard
Practice for computing the colors of objects by using the CIE system.
[8] CIE S017:2011 ILV: International
Lighting Vocabulary.
[9] CIE 15.3:2004, Colorimetry,
3rd.ed., CIE Central Bureau, Kegelgasse 27, A-1030 Vienna,
Austria.
[10] BRISTOW, J.A. Color Res. App.19
(1994) 6, pp. 475 to 483.
[11] GARTNER, F. and GREISSER, R. Die
Farbe 24 (1975), pp.199 to 207.