TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 1865-2:2010
ISO 2470-2:2008
GIẤY, CÁCTÔNG VÀ BỘT GIẤY – XÁC ĐỊNH HỆ SỐ PHẢN XẠ
KHUẾCH TÁN XANH – PHẦN 2: ĐIỀU KIỆN ÁNH SÁNG BAN NGÀY NGOÀI TRỜI (ĐỘ TRẮNG D65)
Paper,
board and pulps – Measurement of diffuse blue reflectance factor - Part 2:
Outdoor daylight conditions (D65 brightness)
Lời nói đầu
TCVN 1865-2:2010 hoàn toàn tương
đương với ISO 2470-2:2008.
TCVN 1865-2:2010 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 1865 (ISO 2470), Giấy,
các tông và bột giấy – Xác định hệ số phản xạ khuếch tán xanh, gồm các phần
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 1865-2:2010 (ISO
2470-2:2008), Phần 2: Điều kiện ánh sáng ban ngày ngoài trời (độ trắng D65).
Lời giới thiệu
Hệ số phản xạ (hệ số bức xạ) phụ
thuộc vào các điều kiện của phép đo, đặc biệt là các đặc tính quang phổ và hình
học của thiết bị đo được sử dụng. Do đó, nên đọc tiêu chuẩn này cùng với ISO
2469, trong đó quy định các đặc tính hình học của thiết bị cũng như quy trình
hiệu chuẩn tính đo độ sáng được chấp nhận.
Hệ số bức xạ của các vật liệu huỳnh
quang là tính chất đáng lưu tâm nhất, cũng phụ thuộc vào hàm lượng tia cực tím
(UV) của nguồn sáng đến mẫu thử. Do đó, nên đọc tiêu chuẩn này cùng với ISO
11475, trong đó mô tả quy trình điều chỉnh hàm lượng UV trong thiết bị loại này
để phù hợp với nguồn sáng chuẩn D65 của CIE.
Cần bảo đảm rằng tính chất được xác
định trong tiêu chuẩn này không bị nhầm lẫn với tính chất đã biết là độ trắng
ISO, được xác định dưới các điều kiện tương ứng với nguồn sáng C của CIE với
hàm lượng UV thấp hơn nhiều, xấp xỉ bằng mức UV trong điều kiện chiếu sáng
trong nhà.
GIẤY,
CÁCTÔNG VÀ BỘT GIẤY – XÁC ĐỊNH HỆ SỐ PHẢN XẠ KHUẾCH TÁN XANH – PHẦN 2: ĐIỀU
KIỆN ÁNH SÁNG BAN NGÀY NGOÀI TRỜI (ĐỘ TRẮNG D65)
Paper,
board and pulps – Measurement of diffuse blue reflectance factor - Part 2:
Outdoor daylight conditions (D65 brightness)
1. Phạm vi áp
dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng cho bột
giấy, giấy và cáctông trắng và cận trắng, đặc biệt những loại có chứa chất
huỳnh quang để làm tăng độ trắng. Phép đo chỉ có thể được thực hiện trong một
thiết bị mà trong đó mức năng lượng tia cực tím của sự chiếu sáng được điều
chỉnh tương ứng với nguồn sáng chuẩn D65 của CIE bằng cách sử dụng chuẩn đối
chiếu có huỳnh quang.
Nguồn sáng được sử dụng trong tiêu
chuẩn này kích thước huỳnh quang lớn gấp gần hai lần so với nguồn sáng trong
TCVN 1865-1 (ISO 2470-1). Do vậy, tiêu chuẩn này phù hợp hơn đối với phép đo sự
đóng góp của chất huỳnh quang đến độ trắng. Tuy nhiên, độ trắng D65 không được
nhầm với độ trắng ISO, là độ trắng xấp xỉ với độ trắng của giấy khi quan sát
dưới điều kiện ánh sáng trong nhà.
CHÚ THÍCH Giá trị độ trắng ISO được
đo trên thiết bị đo đã được điều chỉnh tới lượng UV thấp hơn nhiều so với lượng
UV được quy định trong tiêu chuẩn này. Phép đo độ trắng ISO được mô tả trong
TCVN 1865-1 (ISO 2470-1).
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 3649:2007 (ISO 186:2002), Giấy
và cáctông – Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.
ISO 2469:2007, Paper, board and
pulps – Measurement of diffuse radiance factor (Giấy, cáctông và bột giấy –
Xác định hệ số bức xạ khuếch tán).
ISO 3688, Pulps – Preparation of
laboratory sheets for the measurement of diffuse blue reflectance factor (ISO
Brightness) [Bột giấy – Xeo tờ mẫu trong phòng thí nghiệm để xác định hệ số
phản xạ khuếch tán xanh (độ trắng ISO)].
ISO 7213, Pulps – Sampling for
testing (Bột giấy – Lấy mẫu để thử).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các
thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Hệ số bức xạ (radiance
factor)
Β
Tỉ số bức xạ của một cấu tử bề mặt
của một vật thể theo hướng bị giới hạn bởi một hình nón có đỉnh tại cấu tử bề
mặt đó so với bức xạ của một vật thể khuếch tán phản xạ hoàn toàn trong cùng
điều kiện chiếu sáng.
CHÚ THÍCH Đối với vật liệu huỳnh
quang (phát quang), hệ số bức xạ tổng, β, là tổng của hệ số bức xạ phản xạ, βs,
và hệ số bức xạ phát quang, βL, do đó:

Đối với những vật liệu không có
huỳnh quang, hệ số bức xạ phản xạ,
, bằng hệ số phản
xạ R.
3.2. Hệ số bức xạ [phản xạ]
khuếch tán (diffuse radiance [reflectance] factor)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỉ số của bức xạ được phản xạ và
được phát ra từ một vật thể so với bức xạ được phản xạ bởi một vật thể khuếch
tán phản xạ hoàn toàn trong cùng điều kiện chiếu sáng khuếch tán và phát hiện
thông thường.
CHÚ THÍCH 1 Tỉ số này thường được
biểu thị bằng phần trăm
CHÚ THÍCH 2 Hệ số bức xạ [phản xạ]
khuếch tán bị ảnh hưởng bởi sự che phủ nếu vật thể mờ đục.
CHÚ THÍCH 3 Tiêu chuẩn này quy định
nguồn chiếu sáng khuếch tán và sự phát hiện thông thường trong thiết bị được
hiệu chuẩn theo các điều khoản của tiêu chuẩn này.
3.3. Hệ số bức xạ [phản xạ] đặc
trưng (intrinsic radiance [reflectance] factor)

Hệ số bức xạ (phản xạ) của một lớp
hoặc một tập vật liệu có độ dày đủ để đảm bảo tính mờ đục, có nghĩa là khi tăng
độ dày của tập bằng cách tăng gấp đôi số lượng tờ vẫn không làm thay đổi kết
quả đo hệ số bức xạ [phản xạ].
CHÚ THÍCH Hệ số bức xạ [phản xạ]
của một tờ giấy đơn trong suốt phụ thuộc vào bề mặt nền và không phải là một
tính chất của vật liệu.
3.4. Độ trắng D65 (D65
brightness)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số bức xạ [phản xạ] đặc trưng
được đo trên thiết bị đo phản xạ có các đặc tính như mô tả trong ISO 2469, có
lắp bộ lọc hoặc chức năng tương ứng có bước sóng hiệu dụng là 457 nm và độ rộng
của một nửa dải tần là 44 nm và được điều chỉnh sao cho lượng UV của ánh sáng
đến trên bề mặt mẫu thử tương đương với nguồn sáng chuẩn D65 của CIE.
CHÚ THÍCH Hàm số của bộ lọc được mô
tả đầy đủ theo các hệ số hàm trọng số cho trong Phụ lục A và Bảng A.1.
4. Nguyên tắc
Mẫu được được chiếu sáng khuếch tán
trong thiết bị tiêu chuẩn và ánh sáng được phản xạ tiêu chuẩn đến bề mặt mẫu
được cho đi qua bộ lọc quang học và sau đó được đo bởi bộ tách sóng quang hoặc
được đo bởi một dãy điôt cảm quang, mà mỗi điôt tương ứng với một bước sóng
hiệu dụng khác nhau. Độ trắng sau đó được xác định trực tiếp từ đầu ra của bộ
tách sóng quang, hoặc được tính từ đầu ra của các điôt cảm quang sử dụng hàm
trọng số thích hợp.
5. Thiết bị,
dụng cụ
5.1. Thiết bị đo phản xạ, có
các đặc tính hình học, quang phổ và tính đo sáng như được mô tả trong ISO 2469
và được hiệu chuẩn theo các điều trong ISO 2469, và được trang bị để đo hệ số
phản xạ xanh như được định rõ trong Phụ lục A.
5.1.1. Đối với thiết bị đo
phản xạ có bộ lọc, bức xạ vào mẫu thử sẽ có lượng UV tương ứng với nguồn chiếu
sáng chuẩn D65 của CIE, được điều chỉnh hoặc thay đổi bởi chuẩn đối chiếu có
huỳnh quang (5.2.2).
5.1.2. Đối với thiết bị đo
quang phổ giới hạn, thiết bị đo phải có bộ lọc có khả năng điều chỉnh UV với
bước sóng giới hạn 395 nm, hoặc hệ thống khác để điều chỉnh và kiểm soát, và bộ
lọc đó phải được điều chỉnh hoặc hệ thống đó phải được hiệu chuẩn bởi chuẩn đối
chiếu có huỳnh quang (5.2.2), sao cho lượng UV của ánh sáng chiếu vào mẫu thử
tương ứng với nguồn sáng chuẩn D65 của CIE.
5.2. Chuẩn đối chiếu dùng để
hiệu chuẩn thiết bị đo và các chuẩn làm việc, được sử dụng với tần suất thích
hợp để đảm bảo hiệu chuẩn và điều chỉnh UV thỏa đáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2. Chuẩn đối chiếu có huỳnh
quang dùng để điều chỉnh lượng UV của bức xạ đến trên bề mặt mẫu thử, có
giá trị độ trắng CIE (D65/10o) được chỉ định bởi các phòng thí
nghiệm được ISO/TS 6 ủy quyền như quy định trong ISO 11475:2004, Phụ lục B.
CHÚ THÍCH Phép đo độ trắng D65 sẽ
đạt được độ chụm cao hơn nếu sử dụng chuẩn đối chiếu có huỳnh quang có giá trị
độ trắng D65 được chỉ định. Tuy nhiên, do trong công nghiệp chỉ có một bộ điều
chỉnh lọc UV cho tất cả các phép đo dưới các điều kiện nguồn sáng chuẩn D65 của
CIE. Vì vậy, ưu tiên sử dụng một chuẩn đối chiếu có giá trị độ trắng CIE
(D65/10o) được chỉ định như qui định trong ISO 11475.
5.3. Chuẩn làm việc
5.3.1. Hai tấm phẳng bằng
thủy tinh đục, sứ hoặc bằng các vật liệu không huỳnh quang thích hợp khác,
được làm sạch và hiệu chuẩn như mô tả trong ISO 2469.
CHÚ THÍCH Trong một số thiết bị,
chức năng của chuẩn làm việc đầu có thể được thực hiện bởi chuẩn nội đi kèm.
5.3.2. Các tấm bằng chất dẻo
hoặc các vật liệu khác ổn định có chất tăng trắng huỳnh quang.
5.3.3. Hốc đen, có hệ
số phản xạ không khác giá trị danh nghĩa của nó lớn hơn 0,2% ở tất cả các bước
sóng. Hốc đen phải được đặt úp xuống trong môi trường không có bụi hoặc phải có
nắp bảo vệ.
CHÚ THÍCH Trạng thái của hốc đen có
thể được kiểm tra bằng cách tham vấn các nhà sản xuất thiết bị.
6. Lấy mẫu và
điều hòa mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nên điều hòa mẫu theo TCVN 6725
(ISO 187) nhưng không bắt buộc, không điều hòa sơ bộ ở nhiệt độ cao do có thể
làm thay đổi các tính chất quang học.
7. Chuẩn bị mẫu
thử
Đối với mẫu bột giấy, chuẩn bị mẫu
được xeo trong phòng thí nghiệm theo ISO 3688.
Cắt các phần mẫu thử hình chữ nhật
có kích thước xấp xỉ 75 mm x 150 mm, tránh các phần mẫu có hình bóng nước, bị
bẩn hoặc có khuyết tật khác. Các mẫu thử được xếp thành tập ít nhất là 10 tờ
theo cùng một mặt; số lượng tờ phải đủ để sao cho khi số tờ tăng gấp đôi không
làm thay đổi hệ số bức xạ. Thêm ở mặt trên và dưới mỗi tập một tờ giấy để bảo
vệ tập mẫu; tránh bụi bẩn và tránh tiếp xúc không cần thiết với ánh sáng hoặc
nhiệt.
Đánh dấu mặt trên của mẫu thử ở một
góc để dễ nhận biết mẫu và mặt trên của tập.
Nếu mặt trên có thể phân biệt được
với mặt lưới thì các tờ phải xếp theo cùng một mặt; nếu không nhận biết được
như trường hợp giấy được sản xuất trên máy xeo lưới đôi thì phải đảm bảo các
mặt giống nhau được xếp theo cùng một mặt.
8. Cách tiến
hành
8.1. Hiệu chuẩn thiết bị đo
theo hướng dẫn của nhà sản xuất, sử dụng chuẩn đối chiếu không huỳnh quang ISO
mức 3 (IR 3) (5.2.1) hoặc chuẩn làm việc (5.3.1) đã được hiệu chuẩn theo IR3.
Nếu thiết bị đo là loại máy quang phổ dạng giới hạn, và nếu vật liệu đo chứa
hoặc có khả năng chứa thành phần huỳnh quang, điều chỉnh việc cài đặt bộ lọc
điều chỉnh UV hoặc hệ thống có chức năng tương ứng (xem 5.1.2) bằng chuẩn có
huỳnh quang ISO mức 3 (5.2.2) và chuẩn không có huỳnh quang ISO mức 3 (5.2.1)
theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
8.2. Bỏ tờ giấy bảo vệ tập
mẫu thử ra. Không chạm tay vào phần thử, sử dụng thiết bị đo với quy trình
thích hợp để đo độ trắng D65 của mặt trên tập mẫu thử. Đọc và ghi lại giá trị
của hệ số bức xạ, chính xác đến 0,05% hoặc chính xác hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4. Nếu có yêu cầu, lật
ngược tập mẫu và lặp lại quy trình đo cho mặt kia của mẫu thử
CHÚ THÍCH 1 Trong trường hợp có
chứa huỳnh quang, các phép đo được thực hiện với bộ lọc ở bước sóng giới hạn là
420 nm trong một chùm tia sáng, có thể xác định độ trắng D65 của chất nền không
có huỳnh quang và từ đó tính toán sự đóng góp của chất tăng trắng huỳnh quang
đến độ trắng D65, nhưng điều đó không thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 2 Trong trường hợp vật
liệu không có huỳnh quang, độ trắng D65 và độ trắng ISO là như nhau.
9. Biểu thị kết
quả
Tính hệ số bức xạ đặc trưng trung
bình và độ lệch chuẩn của nó đối với từng mặt đã đo, là độ trắng D65 của giấy,
các tông hoặc bột giấy theo phần trăm, chính xác đến 0,5% hệ số bức xạ. Nếu đo
cả hai mặt và sự khác biệt giữa các giá trị trung bình lớn hơn 0,5% và nếu sự
khác biệt này là đáng kể, thì hai mặt phải được phân biệt và báo cáo kết quả
riêng rẽ. Nếu sự khác biệt này bằng hoặc nhỏ hơn 0,5% thì báo cáo kết quả trung
bình.
Mặt dù phép đo được thực hiện với
độ chính xác 0,05% hệ số bức xạ phù hợp với độ chụm của thiết bị đo, kết quả
cuối cùng sẽ được biểu thị chỉ chính xác đến 0,5% hệ số bức xạ như khi không có
sự điều chỉnh bộ lọc UV.
10. Độ chụm
Số liệu thu được đối với giấy có
huỳnh quang sau khi điều chỉnh lượng UV của bức xạ chiếu vào mẫu thử theo mô tả
trong tiêu chuẩn này, đối với mức huỳnh quang trung bình, hệ số biến thiên giữa
các phòng thí nghiệm khác nhau khoảng 1 %.
11. Báo cáo
thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) thời gian và địa điểm thử;
c) nhận dạng chính xác mẫu;
d) mẫu thử có được điều hòa hay
không và nếu có thì môi trường điều hòa đã sử dụng;
e) độ trắng D65 và độ lệch chuẩn
trung bình của từng mặt hoặc giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của hai mặt,
chính xác đến 0,5% hệ số bức xạ;
f) loại thiết bị đo sử dụng;
g) bất kỳ sai khác nào so với tiêu
chuẩn này hoặc bất kỳ hiện tượng hoặc yếu tố nào có ảnh hưởng đến kết quả.
PHỤ LỤC A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ĐẶC TÍNH QUANG PHỔ CỦA THIẾT BỊ ĐO ĐỘ TRẮNG
D65
A.1. Thiết bị đo có bộ lọc mầu
Bước sóng hiệu dụng 457,0 nm ± 0,5
nm của thiết bị đo và độ rộng của một nửa dải tần 44 nm đạt được bởi sự kết hợp
của nguồn chiếu sáng, vật hình cầu đồng nhất, thủy tinh quang học, bộ lọc và
detector quang điện với lưu ý rằng các thông số này phụ thuộc vào:
a) sự phân bố quang phổ tương ứng
của thông lượng bức xạ phát ra từ vật hình cầu đồng nhất;
b) sự truyền quang phổ tương đối
của thủy tinh quang học;
c) sự truyền quang phổ tương ứng
của bộ lọc và độ nhạy quang phổ của hệ thống phát hiện, và
d) sự đáp ứng quang phổ tương ứng
của detector quang điện, mỗi đáp ứng là một hàm số của bước sóng.
A.2. Máy quang phổ giới hạn
Hàm số độ trắng F(λ) tại khoảng
cách bước sóng 5 nm được chỉ ra trong Bảng A.1. Trong máy quang phổ giới hạn,
phép đo được thực hiện ở khoảng cách bước sóng là 10 nm hoặc 20 nm, các giá trị
thích hợp cho trong Bảng A.1 với các bước sóng khác nhau sẽ được sử dụng để
tính độ trắng D65 mà không cần tính toán lại các giá trị trung gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hơn nữa, trong trường hợp thiết bị
đo có bộ lọc, diện tích bên dưới đường cong của hàm F(λ) đối với các bước sóng
lớn hơn 700 nm phải đủ nhỏ đối với phép đo, không chịu ảnh hưởng bởi bất cứ bức
xạ huỳnh quang hồng ngoại nào được sinh ra trong mẫu thử.
Bảng
A.1 – Hàm số phân bố quang phổ tương đối F(λ) của thiết bị đo phản xạ dùng để
đo độ trắng D65
Bước
sóng
nm
F(λ)
Trọng
số 5 nm
F(λ)
Trọng
số 10 nm
F(λ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
1,0
0,107
1,0
0,213
1,0
0,425
405
2,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
410
6,7
0,715
6,7
1,430
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
415
12,1
1,291
420
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,942
18,2
3,885
18,2
7,728
425
25,8
2,752
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
430
34,5
3,680
34,5
7,364
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
44,9
4,790
440
57,6
6,145
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,295
57,6
24,459
445
70,0
7,467
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
450
82,5
8,801
82,5
17,609
455
94,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
460
100,0
10,668
100,0
21,345
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42,463
465
99,3
10,593
470
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,462
88,7
18,933
475
72,5
7,734
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
480
53,1
5,665
53,1
11,334
53,1
22,548
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34,0
3,627
490
20,3
2,166
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,333
495
11,1
1,184
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
5,6
0,597
5,6
1,195
5,6
2,378
505
2,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
510
0,3
0,032
0,3
0,064
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng
937,4
100,000
468,5
100,000
235,5
100,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] TCVN 6725:2007 (ISO 187:1990), Giấy,
cáctông và bột giấy – Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm, quy trình
kiểm tra môi trường và điều hòa mẫu.
[2] TCVN 1865-1:2010 (ISO
2470-1:2009), Giấy, cáctông và bột giấy – Xác định hệ số phản xạ khuếch tán
xanh (độ trắng ISO) – Phần 1: Điều kiện ánh sáng ban ngày trong nhà.
[3] ISO 4094:2005, Paper, board
and pulps – International calibration of testing apparatus – Nomination and
acceptance of standardizing and authorized laboratories.
[4] ISO 105261) CIE standard
illuminants for colorimetry.
[5] ISO 11476, Paper and board –
Determination of CIE – whiteness, C/2o (indoor illumination
conditions)
[6] CIE 015:2004, Colorimetry.
[7] BRISTOW, J.A, KARIPIDIS, C. ISO
brightness for fluorescent papers and indoor whiteness – Proposal for
illuminant. TAPPI J. 1999, 82, pp.183-193.