TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10894-1:2015
IEC
61760-1:2006
CÔNG NGHỆ GẮN KẾT BỀ MẶT - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP TIÊU CHUẨN
ÁP DỤNG CHO QUY ĐỊNH KỸ THUẬT CỦA LINH KIỆN GẮN KẾT BỀ MẶT
Surface mounting
technology - Part 1: Standard method for the specification of surface
mounting components (SMDs)
Lời nói đầu
TCVN 10894-1:2015 hoàn toàn tương
đương với IEC 61760-1:2006;
TCVN 10894-1:2015 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/E3 Thiết bị điện tử dân dụng biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10894 (IEC 61760), Công nghệ
gắn kết bề mặt, gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10894-2:2015 (IEC
61760-2:2007), Phần 2: Điều kiện vận chuyển và bảo quản các linh kiện gắn
kết bề mặt - Hướng dẫn áp dụng
- TCVN 10894-3:2015 (IEC
61760-3:2010), Phần 3: Phương pháp tiêu chuẩn áp dụng cho quy định kỹ thuật
linh kiện để dùng trong hàn nóng chảy lại lỗ xuyên
CÔNG NGHỆ GẮN
KẾT BỀ MẶT - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG CHO QUY ĐỊNH KỸ THUẬT CỦA
LINH KIỆN GẮN KẾT BỀ MẶT
Surface mounting
technology - Part 1: Standard method for the specification of surface
mounting components (SMDs)
1. Phạm vi áp dụng và
mục đích
1.1. Phạm
vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra một tập hợp các
điều kiện về quá trình và các điều kiện thử nghiệm liên quan sẽ được sử dụng
khi biên soạn các quy định kỹ thuật linh kiện của các linh kiện điện tử được
thiết kế để sử dụng trong công nghệ gắn kết bề mặt.
1.2. Mục
đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
TCVN 7699-2-21 (IEC 60068-2-21), Thử
nghiệm môi trường -
Phần 2-21: Các thử nghiệm - Thử nghiệm U: Độ bền chắc của các đầu dây và các
linh kiện lắp tích hợp
TCVN 7699-2-45:2007 (IEC
60068-2-45:1980), Thử nghiệm môi trường - Phần 2-45: Các thử nghiệm - Thử
nghiệm XA và hướng dẫn: Ngâm trong dung môi làm sạch
TCVN 7699-2-58 (IEC 60068-2-58), Thử
nghiệm môi trường - Phần 2-58: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Td:
Phương pháp thử nghiệm khả năng bám thiếc hàn, khả năng chống chịu hòa tan của
lớp phun phủ kim loại và khả năng chịu nhiệt hàn của các linh kiện gắn kết bề
mặt (SMD)
TCVN 10894-2 (IEC 61760-2), Công
nghệ gắn kết bề mặt - Phần 2: Điều kiện vận chuyển và bảo quản các linh
kiện gắn kết bề mặt (SMD) - Hướng dẫn áp dụng.
IEC 60062:2004, Marking codes for resistors and
capacitors (Mã ghi nhãn điện trở và tụ điện)
IEC 60068 (tất cả các phần),
Environmental testing (Thử nghiệm môi trường)
IEC 60068-2-77, Environmental
testing - Part 2-77: Tests - Body strength and impact shock (Thử nghiệm môi
trường - Phần 2-77: Các thử nghiệm - Độ bền của thân và xóc va đập)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60194, Printed board design,
manufacture and
assembly
-
Terms and definitions
(Thiết kế, chế tạo và lắp ráp tấm mạch in - Thuật ngữ và định nghĩa)
IEC 60286-3, Packaging for
components for automatic handling - Part 3: Packaging of surface mount
components on continuous tapes (Đóng gói linh kiện dùng cho nâng chuyển tự động
- Phần 3: Đóng gói các linh kiện gắn kết bề mặt trên băng truyền liên tục)
IEC 60286-4, Packaging of
components for automatic handling - Part 4: Stick magazines for
electronic components encapsulated in packages of form E and G (Đóng gói linh kiện dùng
cho nâng chuyển tự động - Phần 4: Máng trữ cho các linh kiện điện tử được đóng
gói trong các bao gói dạng E và G)
IEC 60286-5, Packaging of
components for automatic handling - Part 5: Matrix trays (Đóng gói linh kiện
dùng cho nâng chuyển tự động - Phần 5: Khay chất nền)
IEC 60286-6, Packaging of
components for automatic handling - Part 6: Bulk case packaging for surface mounting
components (Đóng gói linh kiện dùng cho nâng chuyển tự động - Phần 6: Đóng gói
trong hộp hàng rời các linh kiện gắn kết bề mặt)
IEC 60749, Semiconductor devices
(all parts) - Mechanical and climatic test methods (Thiết bị bán dẫn (tất cả
các phần) - Phương pháp thử nghiệm cơ khí và khí
hậu)
IEC 61340-5-1, Electrostatics -
Part 5-1: Protection of electronic devices from electrostatic phenomena - General
requirements (Tĩnh điện học -
Phần 5-1: Bảo vệ thiết bị điện tử khỏi các hiện tượng tĩnh điện - Yêu cầu
chung)
IEC 61340-5-3, Electrostatics -
Part 5-3: Protection of electronic devices from electrostatic phenomena - Test
methods for packagings intended for electrostatic discharge sensitive devices
(Tĩnh điện học -
Phần 5-3: Bảo vệ thiết bị điện tử khỏi các hiện tượng tĩnh điện - Phương pháp
thử các bao bì dùng cho các thiết bị nhạy với phóng điện tĩnh điện)
IEC 62090, Product package labels
for electronic components using bar code and two dimensional symbologies
(Nhãn bao gói sản phẩm dùng cho các linh kiện điện tử bằng cách sử dụng mã vạch
và ký
hiệu
hai chiều)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa
dưới đây cũng như các định nghĩa trong IEC 60194.
CHÚ THÍCH: Không nên sử dụng thuật ngữ
“chip” để chỉ linh kiện gắn kết bề mặt. Chỉ nên sử dụng
các thuật ngữ
“SMD” hoặc “linh
kiện gắn kết bề mặt” trong các tài liệu IEC.
3.1. Keo dính (adhesive)
Chất giống như keo hoặc chất gắn dùng
để gắn các đối tượng với nhau
CHÚ THÍCH: Trong công nghệ gắn kết bề
mặt, nhiều hệ thống gắn kết khác nhau được sử dụng.
- Keo dính không dẫn điện (chỉ để kết nối cơ)
- Keo dính dẫn điện (để kết nối điện và
cơ)
- Keo dính dẫn nhiệt (để kết nối nhiệt và cơ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đa số các keo dính là các hợp chất lưu
hóa nhiệt nhưng cũng có các hệ thống lưu hóa UV được sử dụng.
3.2. Lực định tâm (centring force)
Lực cần thiết đối với công cụ nhấc để
định tâm một linh kiện gắn kết bề mặt ở đúng vị trí của nó trên lớp nền.
3.3. Tính
đồng phẳng (coplanarity)
Khoảng cách về độ cao
giữa các dây dẫn vào thấp nhất và cao nhất khi linh kiện ở trên mặt
phẳng tựa của nó.
3.4. Không bám
thiếc
(dewetting)
Tình trạng tạo ra khi chất hàn nóng
chảy phủ lên một bề
mặt và sau đó rút đi để lại các ụ có hình dạng không đều chất hàn được phân
cách bởi các ụ được phủ bởi lớp màng
mỏng chất hàn và với kim loại gốc không bị hở ra.
3.5. Hòa tan lớp
phủ kim loại
(dissolution of metallization)
Quá trình hòa tan kim loại hoặc
hợp kim bọc kim loại, thường bằng cách nhúng vào hóa chất. Đối với mục đích của
tiêu chuẩn này, việc hòa tan lớp phủ kim loại cũng bao gồm việc hòa tan do tác
dụng của chất hàn nóng chảy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chọn tư thế cho một đối tượng khi ngâm
trong bể hàn.
3.7. Linh kiện
không chì (lead-free
component)
Linh kiện mà hàm lượng chì tính theo
trọng lượng
trong các vật liệu bằng hoặc nhỏ hơn 0,1 % đối với từng vật liệu được sử dụng.
3.8. Nghị định thư
Montreal
(Montreal protocol)
Thỏa thuận của các nước công nghiệp
hóa tại cuộc họp tổ chức tại Montreal, Canada, để loại bỏ các chlorofluorocarbon
khỏi tất cả các quá trình vào năm 1995.
3.9. Lực nhấc (pick-up
force)
Lực động lực tác dụng lên thân linh
kiện - thường là từ bên trên - và lên mặt phẳng tựa của linh kiện trong quá
trình nhấc linh kiện (ví dụ từ băng hoặc khay); Thường tính đến mức lớn nhất.
3.10. Lực đặt (placement force)
Lực động lực tác dụng lên thân linh
kiện - thường là từ bên trên - và mặt phẳng tựa của nó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11. Khả năng chịu
nhiệt hàn
(resistance to soldering heat)
Khả năng của
linh kiện chịu ảnh hưởng của nhiệt phát sinh từ quá trình hàn.
3.12. Mặt phẳng tựa (seating
plane)
Mặt phẳng mà linh kiện tựa vào.
3.13. Khả năng hàn
(solderability)
Khả năng kim loại bám thiếc bằng cách
làm nóng chảy chất hàn.
3.14. Bề mặt khum
chất hàn
(solder meniscus)
Bề mặt bao của hình dạng chất hàn, do
tác dụng của các lực căng bề mặt xảy ra trong quá trình bám thiếc.
3.15. Khoảng hở (stand off)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.16. Lớp nền (substrate)
Vật liệu nền tạo nên kết cấu đỡ của
một mạch điện tử.
3.17. Linh kiện gắn
kết bề mặt
(surface mounting
component)
Linh kiện điện tử được thiết kế để gắn kết lên
các tấm đệm đầu nối hoặc các tuyến dẫn điện trên bề mặt của lớp nền.
3.18. Bám thiếc (wetting)
Hiện tượng vật lý trong đó sức căng bề
mặt của chất lỏng, thường là khi tiếp xúc các chất rắn, được giảm tới mức chất
lỏng khuếch tán và tiếp xúc chặt với toàn bộ bề mặt lớp nền ở dạng một lớp
mỏng.
4. Yêu cầu đối với
thiết kế linh kiện và quy định kỹ thuật linh kiện
4.1. Yêu cầu
chung
Quy định kỹ thuật linh kiện dùng cho
các linh kiện gắn kết bề mặt, ngoài các yêu cầu được liệt kê từ 4.2 đến 4.10
dưới đây, phải bao gồm các quy định kỹ thuật của
các thử nghiệm liên quan và các yêu cầu trong Điều 7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin về dạng bao gói gồm kích
thước bao gói và các dữ liệu về khoảng hở bên trong bao gói phải được đưa vào
trong quy định kỹ thuật của linh kiện.
Quy định kỹ thuật của linh kiện phải yêu cầu rằng, việc bao gói
đối với các ứng dụng SMD trong các băng, cuộn, máng thanh, trên khay, hộp hàng
rời, hoặc khối rời phải phù hợp với quy định kỹ thuật liên quan của bộ IEC 60286
(IEC 60286-3, IEC 60286-4, IEC 60286-5, IEC 60286-6).
Các linh kiện cần đưa vào môi trường
sản xuất được bảo vệ khỏi ESD phải được bao gói tương ứng phù hợp với IEC
61340-5-1 và IEC 61340-5-3.
Các linh kiện nhạy với ẩm cần được bao
gói đặc biệt phù hợp với IEC 60749.
Các linh kiện có định hướng hoặc phân
cực cụ thể phải được đặt trong bao gói với một định hướng cố định (ví dụ xem
Hình 1).
4.3. Ghi nhãn
bao gói sản phẩm
Ghi nhãn bao gói sản phẩm phải phù hợp
với IEC 62090.
Theo IEC 62090, bao gói sản phẩm phải
bao gồm các hạng mục sau đây:
a) Nhận diện hàng hóa (ví dụ như số
hiệu linh kiện của khách hàng hoặc số hiệu linh kiện của nhà chế tạo hoặc cả hai);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Số lượng.
Ngoài các yêu cầu của IEC 62090, tiêu
chuẩn này quy định rằng bao gói sản phẩm đối với các linh kiện nhạy với ẩm cần
bao gồm những hạng mục sau đây:
d) Mức độ nhạy với ẩm (MSL) theo tiêu
chuẩn IEC 60749;
e) Mã ngày tháng (ISO 8601 và IEC
60062);
f) Mã nhận dạng nhà chế tạo;
g) Mô tả về cực tính của linh kiện,
nếu thuộc phạm vi áp dụng.

Hình 1 - Ví
dụ về linh kiện có ghi nhãn định hướng cụ thể đặt vào băng và khay
4.4. Ghi nhãn
linh kiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chân số 1 (xem Hình 1) phải được ghi
nhãn rõ ràng trên một linh kiện nhiều chân (ví dụ SO-IC, QFP).
4.4.2. Ghi
nhãn linh kiện có phân cực
Đối với các linh kiện có phân cực, cực
tính của linh kiện phải được ghi nhãn rõ
ràng trên linh kiện (ví dụ các tụ điện điện phân).
4.4.3. Độ bền
ghi nhãn linh kiện
Quy định kỹ thuật phải yêu cầu việc
ghi nhãn linh kiện được quy định phải duy trì được tính dễ đọc sau khi thực
hiện thử nghiệm quy định ở 7.5.2. Thử nghiệm này phải được thực hiện sau khi
hoàn tất thử nghiệm liên
quan về khả năng chịu nhiệt hàn hoặc tính dễ hàn, như quy định trong quy định
kỹ thuật linh kiện.
4.5. Bảo quản
và vận chuyển
Quy định kỹ thuật linh kiện phải tham
khảo IEC 61760-2 về các điều kiện bảo quản và vận chuyển.
Quy định kỹ thuật linh kiện phải chứa
thông tin về thời gian bảo quản tối đa. Trong khoảng thời gian này, linh
kiện phải phù hợp với quy định kỹ thuật của
nó.
4.6. Hình bao
và thiết kế linh kiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình chiếu đảo chiều của linh kiện thể
hiện tất cả các kích thước và dung sai của thân và các chân phải là một phần
của quy định kỹ thuật linh kiện. Hình vẽ phải bao gồm tham chiếu vị trí thân và
các chân linh kiện trên mẫu nền dán lắp.
Khi cần thiết (ví dụ trong trường hợp
các linh kiện được cố định bằng cơ khí với độ dài bao lớn hơn 25 mm), quy định
kỹ thuật chi tiết phải bao gồm dữ liệu về giãn nở nhiệt, ít nhất theo
các trục X và Y.
4.6.2. Yêu
cầu về bề mặt nhấc
Thiết kế của linh kiện phải tính đến
yêu cầu phải có thể giữ linh kiện bằng cách hút và vận chuyển nó đến vị trí đặt
chính xác trên lớp nền. Phải có thể tạo ra độ chân không đủ mạnh để cố định
linh kiện ở đúng vị trí của nó dưới ống hút. Trong toàn bộ quá trình thao tác,
có thể có kiểm tra
quang học, linh kiện phải được giữ nguyên chính xác ở vị trí của nó dưới ống
hút, cho đến khi linh kiện được đặt vào vị trí.
Tâm của vùng hút phải khớp với trọng
tâm và tâm hình học.
Miệng của ống hút (Y), kích thước (L)
của linh kiện hoặc bề mặt nhấc (X) của nó và các dung sai về vị trí của linh
kiện bên trong khoang của bao gói với kích thước chiều dài (A0) và kích
thước chiều rộng (B0) phải khớp
với nhau theo cách sao cho có thể tạo ra độ chân không cần thiết để nhấc. Phải
có khả năng đặt độ chân không, không phụ thuộc vào vị trí của linh kiện trong khoang của nó.
Đối với những yêu cầu bổ sung liên
quan đến vị trí của linh kiện bên trong bao gói, xem IEC 60286-3 về bao gói
trên băng truyền và IEC 60286-5 về các khay ma trận.
CHÚ THÍCH: Kích thước L có thể là chiều dài hoặc
chiều rộng của linh kiện tùy theo trường hợp áp dụng.
Yêu cầu: X - Y > Z
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Z = (Z1 + Z2)
= (B0
- L)

Hình 2 - Ống hút chân
không, bề mặt nhấc và khoang linh kiện: Ví dụ đối với
một linh kiện có bề mặt phẳng
4.6.3. Yêu
cầu về bề mặt đáy
Trong các trường hợp linh kiện cần
được gắn vào lớp nền bằng keo dính, bề mặt bên dưới của nó (ngoại trừ các chân) phải có khả năng giữ lại keo dính đặt
vào.
Khoảng hở giữa bề mặt dưới của
linh kiện được dán và mặt phẳng tựa phải được quy định. Quy định kỹ thuật chi
tiết phải nêu rõ khoảng hở tối đa.
Thông thường, không nên vượt quá giá trị 0,3 mm.
Đối với các linh kiện được cố định bởi một keo
dính cố định bổ sung hoặc trong trường hợp sử dụng quy trình làm sạch, thì khoảng
hở tối thiểu
phải được đưa vào trong quy định kỹ thuật linh kiện, bởi vì với việc
sử dụng keo dính cố định bổ sung, tất cả các chân đều phải ở bên trong vật liệu
để cho kết nối điện (kem hàn hoặc keo dính dẫn điện).
4.6.4. Yêu
cầu về các chân
4.6.4.1. Tính
đồng phẳng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 3 - Tính
đồng phẳng của các chân
4.6.4.2. Bố trí
các chân
Các chân phải được bố trí sao cho đảm
bảo tựa ổn định trong kem hàn hoặc keo dính và tránh bị nghiêng (xem
các Hình 4, 5 và 6).

Hình 4 - Linh kiện
được tựa ổn định

Hình 5 - Linh
kiện được tựa không ổn định
CHÚ THÍCH: Hình mẫu nền của linh kiện
và các tiếp điểm của nó cần được phân tích bằng máy đặt vị trí. Các chân tốt nhất nên được
sắp xếp ngoại biên hoặc đối xứng. Sắp xếp không đối xứng các chân
có thể gây ra các rắc rối, bởi vì các thuật toán nhận dạng không phải lúc
nào cũng có thể nhận diện các cấu trúc không đối xứng. Đối với các linh kiện
kích cỡ nhỏ, các chân đối xứng là cần thiết để tránh bị chìm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 6 - Các
chân được sắp xếp ngoại biên thành hai hàng
4.6.4.3. Nhận
diện bằng quang học
Sự tương phản quang học giữa bề mặt đáy
chân và bề mặt đáy linh kiện phải đủ cao để cho phép việc nhận biết quang học
vị trí của các chân, nhìn từ phía đáy. Tốt nhất là bề mặt đáy của chân phải có
tính phản quang (xem Hình 7).

Hình 7 - Sự
tương phản tốt đối với thân linh kiện và xung quanh
4.6.4.4. Hình dạng các
chân
Hình dạng tiếp điểm phải phù hợp với
hình dạng được xác định trong quy định kỹ thuật linh kiện. Dây lẽ ra phải tròn
nhưng lại đập bẹt là một ví dụ về hình dạng không phù hợp với quy định kỹ
thuật.
4.6.4.5. Độ
cứng của các chân
Chân phải đủ cứng để đảm bảo duy trì
hình dạng của nó không bị thay đổi trong
quá trình đặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi quy định kỹ thuật để hàn nóng chảy
lại hai mặt, các lực bề mặt của chất hàn nóng chảy ảnh hưởng tới diện tích có thể bám thiếc của các chân của linh
kiện, ít nhất phải lớn gấp đôi trọng lực gây ra bởi trọng lượng của
linh kiện. Điều này nhằm đảm bảo linh kiện vẫn bám vào lớp nền trong lần hàn
nóng chảy lại thứ hai.
4.6.4.7. Thông
tin vật liệu
Đối với các linh kiện được thiết kế để
dán bằng keo dính, cần cung cấp thông tin thành phần vật liệu. Cần cung cấp các
chi tiết về thành phần cấu tạo, độ dày và cấu trúc lớp của các bề mặt sẽ được dán bằng
keo.
4.6.4.8. Độ
sạch của bề mặt
Đối với các linh kiện được thiết kế để
dán bằng keo dính, cần cung cấp thông tin về độ sạch của các bề mặt. Tính bám
dính của keo dính có thể bị ngăn ngừa bởi một lớp mỏng vật liệu hữu cơ trên bề
mặt, ví dụ bởi một lớp
mỏng dầu silic. Do đó điều quan trọng là bề mặt của các linh kiện/chân phải sạch,
không có chất cặn. Bởi vậy, độ
sạch của bề mặt phải được xác định bằng
phân tích (ví dụ bởi ESCA (tán
xạ electron dùng cho phân tích hóa học)) hoặc bằng một thử nghiệm dán.
4.6.5. Chiều
cao linh kiện
Chiều cao linh kiện bị giới hạn bởi độ dài của
ống hút và không gian đi ngang qua giữa nhấc lên và đặt vào vị trí. Cần có một
khoảng hở thích hợp cho độ dài của ống hút và độ cao linh kiện để di chuyển
ngang qua từ chỗ nhấc lên tới chỗ đặt vào vị trí.
Chiều cao linh kiện và khoang linh
kiện của bao gói phải khớp với nhau để cho phép ống hút nhấc linh kiện lên một
cách an toàn. Nếu việc đóng gói tiêu chuẩn hóa phù hợp với bộ tiêu chuẩn IEC
60286 được sử dụng, chiều cao linh kiện phải liên quan tới các kích thước bao gói quy định
trong tài liệu đó.
4.6.6. Trọng
lượng linh kiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 8 - Trọng lượng
linh kiện/lực hút của ống hút
4.7. Ứng suất
cơ
Các linh kiện cần phải chịu được các
ứng suất tác dụng bởi máy đặt và
việc uốn lớp nền. Để đảm bảo yêu cầu này, quy định kỹ thuật của linh kiện phải
phù hợp với các thử nghiệm và các phương pháp thử nghiệm sau. Tính năng quy
định kỹ thuật phải được quy định phù hợp với quy định kỹ thuật của phần hoặc
quy định kỹ thuật chung liên quan.
- lực nhấc/lực tác động IEC 60068-2-77
- Lực định tâm IEC
60068-2-77
- Lực đặt IEC
60068-2-77
- Ứng suất uốn IEC
60068-2-21
Phương tiện cố định cơ khí (ví dụ như
chốt dẫn hướng, hãm) nên được tránh càng nhiều càng tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu và phương pháp thử nghiệm liên
quan để xác định tính năng dài hạn của linh kiện phải là một phần của quy định
kỹ thuật của linh
kiện. Phải áp dụng các phương pháp thử nghiệm sử dụng các linh kiện gắn kết lớp
nền. Các phương pháp thử nghiệm phải
được ưu tiên chọn từ bộ IEC 60068.
Quy định kỹ thuật của linh kiện phải
nêu rõ dải nhiệt độ làm việc. Có thể áp dụng việc giảm thông số danh định. Dải
nhiệt độ làm việc phải phù hợp với tính năng dài hạn của linh kiện.
Duy trì độ tin cậy của một số linh
kiện có thể yêu cầu hạn chế việc lựa chọn quá trình hàn và các tham số của nó.
Cần lưu ý rằng các linh kiện có thể phải chịu tới ba quá trình hàn nóng chảy lại liên
tiếp. Khi xác định các thay đổi tham số và cơ học cho phép về sức chịu đựng đối
với nhiệt hàn, phải cân nhắc tới việc hàn nhiều lần này. Số các bước
hàn nóng chảy lại cho phép phải được quy định trong quy định kỹ thuật chi tiết.
4.9. Yêu cầu bổ sung
về tính tương thích với hàn không chì
Trong quy định kỹ thuật của linh kiện
phải xác định tính tương thích của các
chân với chất hàn được sử dụng. Điều này là quan trọng đối với các chân không chì
liên quan tới các chất hàn không chứa chì cũng như liên quan tới các chất hàn
có chứa chì.
5. Quy định kỹ thuật
các điều kiện quá trình lắp ráp
5.1. Tổng
quan
5.1.1. Gắn kết bằng
cách hàn
Các bước trong quy trình sản xuất phụ
thuộc vào phương pháp lắp được sử dụng. Hình 8 cho thấy một lưu đồ điển hình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 9 - Các
bước quy trình hàn
5.1.2. Gắn kết bằng
keo dán
Các bước trong một quy trình sản xuất
phụ thuộc vào phương pháp gắn kết được sử dụng. Hình 10 cho thấy một lưu đồ
điển hình.

Hình 10 - Các
bước trong quy trình dán keo
5.2. Cố định
linh kiện trên lớp nền trước khi hàn
Các linh kiện phải được giữ chặt
trên chất nền trước khi hàn bằng việc sử dụng keo dính hoặc hoặc bằng cách áp
kem hàn.
Xử lí nhiệt được dùng để lưu hóa keo
dính, ví dụ, 120 °C trong 30 min
ở một quá trình theo lô, hoặc 150 °C trong 120 s trong một quá trình liên tục.
Các thời gian và nhiệt độ sấy khô sơ
bộ kem hàn phụ thuộc vào loại kem hàn được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một số phương pháp có thể được dùng để
gắn kết các linh kiện lên lớp nền. Danh sách dưới đây là chưa đầy đủ.
5.3.1. Hàn nóng
chảy lại
a) Nóng chảy lại pha hơi
Phương pháp này liên quan đến việc hàn
trong hơi bão hòa và cũng được gọi là hàn ngưng tụ. Quá trình này có thể được
sử dụng như một hệ thống theo lô (với hai khu vực hơi) hoặc như là một hệ thống
liên tục với một khu vực hơi duy nhất. Cả hai hệ thống này cũng có thể yêu cầu
gia nhiệt sơ bộ các cụm lắp ráp lấy để ngăn ngừa hiện tượng sốc nhiệt và các ảnh hưởng không mong muốn khác.
Các đường cong nhiệt độ/thời gian điển hình của
quá trình đầy đủ được thể hiện trên Hình 11 đối với hàn bằng chất hàn SnPb có
chì và trên Hình 12 đối với hàn bằng chất hàn SnAgCu không chì. Thiết bị cụ thể
được sử dụng có ảnh hưởng đối với đường
cong kết quả, đặc biệt là dạng gia nhiệt sơ bộ và liệu công suất gia nhiệt hơi
có kiểm soát có
được sử dụng hay không.
b) Hàn nóng chảy lại đối lưu không khí
cưỡng bức
Đây là phương pháp hàn nóng chảy lại
chiếm ưu thế theo đó hầu hết năng lượng để gia nhiệt cụm lắp ráp đến từ khí
(không khí hay khí trơ, hoặc hỗn hợp của
cả hai). Một tỷ lệ nhỏ của năng lượng này có thể đến từ nguồn
từ bức xạ hồng ngoại trực tiếp. Không tiếp xúc với các cụm lắp ráp trong quá
trình gia nhiệt.
Các tham số dưới đây ảnh hưởng đến nhiệt độ của linh kiện, dẫn đến
chênh lệch nhiệt độ giữa các linh kiện khác nhau trên một lớp nền và giữa các
phần của các ảnh hưởng (ví dụ như giữa chân và bề mặt trên của linh kiện):
- thời gian và đầu vào công suất
nhiệt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- kích thước linh kiện;
- kích thước lớp nền;
- mật độ đóng gói và hiệu ứng màn
chắn;
- phổ bước sóng của
nguồn bức xạ;
- hệ số hấp thụ của các bề mặt;
- tỷ lệ giữa năng lượng bức xạ và năng
lượng đối lưu.
Cảnh báo: Các linh kiện nhỏ có xu
hướng nóng lên nhiều hơn so với các linh kiện lớn trong cùng các điều kiện quá
trình như nhau và điều này có thể dẫn đến vượt quá độ bền đối với các điều kiện
nhiệt hàn.
Đường cong nhiệt độ/thời gian điển
hình cho quá trình đầy đủ được thể hiện trên Hình 13 đối với hàn bằng các chất
hàn SnPb có chứa chì và
trên Hình 14 đối với hàn bằng chất hàn SnAgCu không chứa chì (xem chú thích).
Đường cong điển hình thể hiện nhiệt độ của chân của một linh kiện cỡ trung.
Nhiệt độ chân lạnh nhất trên một lớp nền đã lắp ráp phải cao hơn đường giới hạn
dưới của quá trình để đảm bảo các
mối hàn tốt.
CHÚ THÍCH: Kinh nghiệm về hàn bằng
SnAgCu đang gia tăng nhanh chóng ở thời điểm viết của tiêu chuẩn này. Do đó dự
kiến có thể những thay đổi về đường cong điển hình này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Hàn nóng chảy lại đĩa nóng
Chủ yếu dùng cho việc sửa chữa.
d) Hàn laser
Đang trong giai đoạn xem xét.
e) Hàn thanh nóng
Đây là phương pháp hàn sử dụng các
công cụ được kiểm soát nhiệt độ (thermode) để thực hiện các mối hàn.
5.3.2. Hàn sóng
Trong hàn sóng, trước tiên áp một lớp
chất trợ dung và sấy khô. Sau đó các tấm mạch in được kéo theo một hướng qua
các đỉnh của hai làn sóng chất hàn nóng chảy được làm đầy liên tục. Phương pháp này có
thể được thực hiện trong môi trường khí trơ.
Hình 15 thể hiện đường cong nhiệt
độ/thời gian điển hình của quá trình đầy đủ. Sự khác biệt đối với hàn không chì
được chỉ ra trên Hình 15.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp mỏ hàn.
Quá trình này khó kiểm soát. Nếu sử
dụng, cần thận trọng để đảm bảo không ảnh hưởng
bất lợi đến độ tin cậy.
5.3.4. Keo dẫn
Các quá trình dưới đây là điển hình
cho việc gắn kết bằng keo dính có tính dẫn: trước tiên, keo dính được áp vào
lớp nền bằng phương pháp in lưới, in giấy nến hoặc định lượng. Sau đó các linh
kiện được đặt trong keo dính ướt. Keo dính sau đó được lưu hóa trong lò lưu hóa
theo lô hoặc trong lò bố trí theo đường thẳng. Các điều kiện lưu hóa điển hình
là nhiệt độ tới
150 °C và thời gian
giữ tới 2 h ở nhiệt độ lưu hóa.
5.4. Làm sạch
(trường hợp áp dụng)
Các phương pháp làm sạch sau đây có
thể được sử dụng khi cần phải làm sạch lớp nền sau khi hàn/dán:
- lưu chất (sôi hoặc với dao động bằng
siêu âm);
- chất lỏng (ngâm trong bồn và hơi);
- làm sạch bằng cách phun;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tránh không sử dụng các vật liệu làm
sạch bị cấm theo Nghị định thư Montreal.
Cộng hưởng do sóng siêu âm có
thể tác động lên các linh kiện ở các mức ứng suất cao thái quá.
a) Lưu chất
Lớp nền được ngâm trong
một lưu chất làm sạch. Xem chi tiết trong Bảng 1.
b) Làm sạch bằng siêu âm
Lớp nền được ngâm trong chất lưu làm
sạch và cũng chịu tác động của dao động
siêu âm. Xem chi tiết trong Bảng 1. Tham khảo các quy định kỹ thuật chi tiết
liên quan để có thông tin liệu linh kiện có khả năng chịu
được các quá trình làm sạch bằng sóng siêu âm hay không.
c) Hơi
Một chất hơi làm sạch ngưng tụ trên
lớp nền. Xem chi tiết trong Bảng 1.
d) Phun tia
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Làm sạch bằng plasma
Chất nền với các linh kiện đã được gắn
kết được làm sạch bằng plasma (ví dụ plasma oxi) trong buồng chân không.
5.5. Tháo gỡ
và/hoặc thay thế các linh kiện SMD
5.5.1. Tháo gỡ
và/hoặc thay thế các linh kiện SMD đã hàn
Mục này xác định các quy trình tháo gỡ
và thay thế các linh kiện SMD đã hàn.
Trình tự bình thường như sau:
- loại bỏ lớp phủ đồng hình (nếu cần);
- làm sạch (nếu cần);
- phủ chất trợ dung (và có thể áp kem
hàn);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tháo gỡ linh kiện;
- làm sạch (nếu cần);
- bổ sung kem hàn (nếu cần);
- đặt linh kiện mới vào;
- phủ chất trợ dung;
- hàn;
- làm sạch (nếu cần).
CHÚ THÍCH 1: Giảm thiểu lực cơ để
tránh làm hỏng lớp nền trong khi tháo các linh kiện đã được dán/hàn.
CHÚ THÍCH 2: Linh kiện đã được tháo gỡ
ra không nên sử dụng lại nếu không đảm bảo trước tiên quá trình tháo gỡ không làm suy giảm
độ tin cậy của chất nền và linh kiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục này xác định các quy trình tháo gỡ
và thay thế các linh kiện SMD được dán keo.
Trình tự bình thường như sau:
- làm nóng chất nền và/hoặc
linh kiện tới nhiệt độ cao hơn nhiệt độ chuyển hóa thủy tinh của keo dính;
- tháo gỡ linh kiện;
- làm mát lớp nền;
- làm sạch bề mặt hàn gắn kết lớp nền;
- định lượng keo dính;
- đặt linh kiện mới vào;
- lưu hóa keo dính;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Linh kiện đã được tháo gỡ
không nên sử dụng lại nếu không đảm bảo trước tiên quá trình tháo gỡ không làm
suy giảm độ tin cậy của chất nền và linh
kiện.
6. Điều kiện điển
hình của quá trình
6.1. Quá
trình hàn, đường cong nhiệt độ/thời gian
Các biểu đồ dưới đây nhằm giúp người
sử dụng SMD và các nhà chế tạo linh kiện trong việc xác định các điều kiện điển
hình của quá trình mà các linh kiện sẽ phải chịu trong một quá trình hàn cụ
thể. Yêu cầu đối với các linh kiện và các quy định kỹ thuật của linh kiện liên quan đến khả năng phù hợp để
sử dụng trong các quá trình gắn kết khác nhau được cho trong Điều 7.
Các Hình 11 đến 15 cho thấy các đường
cong nhiệt độ/thời gian dùng cho năm quy trình hàn thường được sử dụng. Như đã mô tả ở 5.3.1, các đường cong
thời gian/nhiệt độ dùng cho bề mặt của
linh kiện thường khác với đường cong thời gian/nhiệt độ dùng cho chân của sản
phẩm.
CHÚ THÍCH: Đơn vị Kelvin (K) được sử
dụng trong trường hợp một khoảng nhiệt độ hoặc chênh lệch nhiệt độ.
6.1.1. Hàn pha hơi

CHÚ DẪN: Các đường này chỉ
ra các giới hạn trên và dưới của các quá trình điển hình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN: Các đường này chỉ ra các giới
hạn trên và dưới của các quá trình điển
hình.
Hình 12 - Hàn
pha hơi SnAgCu không chì - Đường cong nhiệt độ/thời gian (nhiệt độ chân)
6.1.2. Hàn hồng
ngoại, hàn nóng chảy lại đối lưu khí cưỡng bức

CHÚ DẪN:
Đường nét liền: quy trình điển hình
(nhiệt độ chân);
Đường chấm chấm: các giới hạn của quá trình; giới hạn dưới của quá trình (nhiệt độ
chân); giới hạn trên của quá trình (nhiệt
độ bề mặt trên).
Hình 13 - Hàn
bằng tia hồng ngoại, hàn nóng chảy lại đối lưu khí cưỡng bức - Đường cong nhiệt
độ/thời gian dùng cho các chất hàn SnPb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
Đường nét liền: quy trình điển hình
(nhiệt độ chân).
Đường chấm chấm: các giới hạn của quá trình; giới hạn dưới của quá trình
(nhiệt độ chân); giới hạn trên của quá trình (nhiệt độ bề mặt trên).
Hình 14 - Hàn
bằng tia hồng ngoại, hàn nóng chảy lại đối lưu khí cưỡng bức - Đường cong nhiệt
độ/thời gian dùng cho các chất hàn SnAgCu không chì1
6.1.3. Hàn dạng
sóng

CHÚ DẪN:
Đường nét liền: quá trình điển hình;
Đường chấm chấm: các giới hạn của quá
trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Điều
kiện làm sạch điển hình dùng cho các cụm lắp ráp
Bảng 1 - Các
quá trình cơ bản để làm sạch
Quy trình
Điều kiện
Phương tiện
làm sạch1)
Chất lỏng
Làm sạch
40 °C - 80 °C/ 4 min
Nước, rượu isopropyl (propan-2-ol),
rượu etylic, terpenes
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25 °C - 40 °C/ 2 min
10 W/L - 30 W/L
25 kHz - 40 kHz
Hơi
80 °C/ 30 s
Phun
45 °C /16 bar
Plasma
60 °C - 100 °C / 3 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ôxy
1) Tránh không
sử dụng các vật liệu làm sạch bị cấm theo Nghị định thư Montreal.
Chất lỏng làm sạch được phép có các
chất phụ gia khác nhau. Sửa đổi 1 của IEC 60068-2-45:1993 quy định rượu
isopropyl phải được sử dụng bất cứ khi nào có thể.
Cộng hưởng gây ra bởi dao động
siêu âm có thể gây các ứng
suất quá mức cho linh kiện.
7. Yêu cầu đối với
linh kiện và quy định kỹ thuật linh kiện liên quan tới khả năng phù hợp với các
quá trình gắn kết khác nhau
7.1. Yêu cầu
chung
Quy định kỹ thuật đối với linh kiện
riêng lẻ phải có thông tin về các phương pháp thử nghiệm và các yêu cầu đối với
các thử nghiệm liên quan đến khả năng linh kiện phù hợp với các quy trình hàn
và chất dán dẫn điện. Các phương pháp thử nghiệm, quy định kỹ thuật cụ thể và
mức khắc nghiệt liên quan đến hàn phải phù hợp với TCVN 7699-2-58 (IEC
60068-2-58). Quy định kỹ thuật đối với linh kiện phải bao gồm các quy định kỹ
thuật đối với các thử nghiệm từ 7.2 đến 7.5.
CHÚ THÍCH: Quy định kỹ thuật đối với
linh kiện có thể là quy định kỹ thuật chung, quy định kỹ thuật từng phần hoặc
quy định kỹ thuật chi tiết.
Trong trường hợp các điều kiện thao
tác đặc biệt, ví dụ như ổn định trước, sấy khô sơ bộ linh kiện là cần thiết,
nhà chế tạo phải đưa các điều kiện đó vào các quy định kỹ thuật này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tiêu chí chấp nhận phải phù hợp
với TCVN 7699-2-58 (IEC 60068-2-58).
Quy định kỹ thuật linh kiện phải quy
định các chi tiết dưới đây theo TCVN 7699-2-58 (IEC 60068-2-58):
a) Ổn định trước (nếu cần thiết);
b) Phương pháp được sử dụng
Phương pháp bể hàn hoặc hàn nóng chảy
lại trên lớp nền. Trong trường hợp bể hàn, khoảng thời gian ngâm, nhiệt độ bể
hàn và tư thế ngâm phải được quy định. Hướng dẫn về mối quan hệ giữa quá trình
hàn và các điều kiện ngâm có thể được lấy từ TCVN 7699-2-58 (IEC 60068-2-58).
Trong trường hợp phương pháp hàn nóng chảy lại trên lớp nền, phải quy định quá
trình nóng chảy lại chất hàn, thành phần chất hàn và chất trợ dung được sử
dụng. Các chi tiết về kích thước của lớp nền và độ dày bồi lắng chất hàn phải
được đưa ra trong quy định kỹ thuật linh kiện. Đối với phương pháp hàn nóng
chảy lại không chì, phải quy định nhóm đường cong hàn.
c) Các chi tiết về quy trình loại bỏ
chất trợ dung
d) Thử nghiệm khả năng bám thiếc
Thử nghiệm và các điều kiện phải được
quy định phù hợp với TCVN 7699-2-58 (IEC 60068-2-58).
7.3. Khả năng
chịu hòa tan của lớp phun phủ kim loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4. Khả năng
chịu nhiệt hàn
Phương pháp kiểm tra trực quan, kiểm
tra bằng điện, và các tiêu chí chấp nhận phải được quy định trong quy định kỹ
thuật linh kiện.
Đối với các linh kiện SMD bán dẫn được
bao kín trong vỏ nhựa, quy định kĩ thuật linh kiện phải quy định các chi tiết
và yêu cầu phù hợp với quy trình đã đưa ra trong Điều 5 của IEC 60749-20 hoặc
phù hợp với TCVN
7699-2-58 (IEC 60068-2-58).
Đối với các linh kiện khác, quy định
kỹ thuật linh kiện phải quy định các chi tiết dưới đây từ TCVN 7699-2-58 (IEC
60068-2-58):
a) Ổn định trước (nếu cần thiết)
b) Phương pháp được sử dụng
Phương pháp bể hàn hoặc
phương pháp hàn nóng chảy lại trên
lớp nền. Trong
trường hợp
phương
pháp bể hàn, khoảng thời gian ngâm, nhiệt độ bể hàn và tư thế ngâm phải được
quy
định.
Hướng dẫn về mối quan hệ giữa quá trình hàn và các điều kiện ngâm có thể được
suy ra
từ
TCVN 7699-2-58 (IEC 60068-2-58). Trong trường hợp phương pháp hàn nóng chảy
trên lớp nền, phải quy định quá trình nóng chảy lại chất hàn, thành phần chất
hàn và chất trợ dung được dùng. Ngoài ra số các chu kỳ mà linh kiện có thể chịu
được quá trình hàn nóng chảy lại phải được quy định cụ thể. Đối với phương pháp
nóng chảy lại không chì, phải quy định nhóm đường cong hàn. Các chi tiết về
kích
thước
lớp nền và độ dày của lớp bồi lắng chất hàn phải được đưa ra trong quy định kỹ
thuật linh kiện.
c) Các chi tiết về quy trình loại bỏ
chất trợ dung
d) Thời gian phục hồi và các điều kiện
trước phép kiểm tra cuối cùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy định kỹ thuật đối với linh kiện
cần bao gồm thông tin về Thử nghiệm XA như mô tả trong TCVN 7699-2-45 (IEC
60068-2-45). Áp dụng các hướng dẫn thử nghiệm chi tiết sau:
7.5.1. Khả năng
chịu dung môi của linh kiện
a) Dung môi sử dụng: xem 3.1.2 của
TCVN 7699-2-45 (IEC 60068-2-45); khuyến cáo dùng rượu isopropyl.
b) Nhiệt độ dung môi: (23 ± 5) °C, nếu không
có quy định khác trong quy định kỹ thuật liên quan.
c) Điều kiện thử nghiệm: phương pháp 2
(không chà xát)
d) Thời gian phục hồi: 48 h, nếu không
có quy định khác khác trong quy định kỹ thuật cụ thể.
7.5.2. Khả năng
chịu dung môi của nhãn
a) Dung môi sử dụng: xem 3.1.2 của
TCVN 7699-2-45 (IEC 60068-2-45); khuyến cáo dùng rượu isopropyl.
b) Nhiệt độ dung môi: (23 ± 5) °C, nếu không
có quy định khác
trong quy định kỹ thuật liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Vật liệu chà xát: vải cotton.
e) Thời gian phục hồi: không áp dụng,
nếu không có quy định khác trong quy định kỹ thuật liên quan.
7.6. Đường cong
hàn
Tiêu chuẩn này khuyến cáo sử dụng các
đường cong như đưa ra ở Điều 6 khi khuyến cáo các đường cong hàn trong quy định
kỹ thuật của linh kiện.
7.7. Thử nghiệm
độ bền liên kết đối với thử nghiệm giao diện keo dán linh kiện
Một phương pháp thử nghiệm đối với độ
bền cơ của một kết nối keo dính (ví dụ thử nghiệm lực cắt) và các tiêu chí chấp
nhận đối với thử nghiệm này phải được quy định trong quy định kỹ thuật linh
kiện. Nên sử dụng phương pháp thử nghiệm cắt phù hợp với TCVN 7699-2-21 (IEC
60068-2-21). Ngoài các yêu cầu của TCVN
7699-2-21 (IEC 60068-2-21), quy định kỹ thuật liên quan cần đưa ra thông tin về
vật liệu lớp nền, loại keo dính, kích thước keo dính được áp (diện tích bám
dính trên linh kiện và độ dày sau khi gắn với linh kiện), các điều kiện lưu hóa
và lực cắt.
Có hai tiêu chí chấp nhận quan trọng
đối với thử nghiệm lực cắt:
- các tiêu chí lực cắt (lực đối với
từng diện tích tiếp nối mà tại đó linh kiện tách khỏi lớp nền).
- các tiêu chí kiểm tra trực quan
(lượng keo dính trên linh kiện sau thử nghiệm lực cắt).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 7699-1:2007 (IEC
60068-1:1988), Thử nghiệm môi trường - Phần 1: Quy định chung và hướng dẫn
[2] IEC 60068-2-20, Environmental
testing - Part 2: Tests - Test T: Soldering (Thử nghiệm môi trường - Phần 2-20:
Các thử nghiệm - Thử nghiệm T: Hàn thiếc)
IEC 60068-2-69, Environmental
testing Part 2: Tests - Test Te: Solderability testing of electronic components
for surface mount
technology by the wetting balance method (Thử nghiệm môi trường Phần 2: Thử
nghiệm - Thử nghiệm Te: Thử nghiệm khả năng hàn của linh kiện điện tử dùng cho
công
nghệ
gắn kết bề mặt bằng phương pháp cân bằng lượng thiếc bám)
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Yêu cầu đối với thiết kế linh kiện và quy
định kỹ thuật linh kiện
5. Quy định kỹ thuật các điều kiện quá trình
lắp ráp
6. Điều kiện điển hình của quá trình
7. Yêu cầu đối với linh kiện và quy định kỹ
thuật linh kiện liên quan tới khả năng phù hợp với các quá trình
hàn gắn kết khác nhau
1 Đường cong điển hình như được sử dụng
tại thời điểm công bố. Kinh nghiệm về hàn bằng SnAgCu đang gia tăng nhanh chóng
ở thời điểm viết tiêu chuẩn này. Do đó có thể có những thay đổi về đường cong
điển hình này.