TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11344-4:2017
IEC 60749-4:2017
LINH KIỆN BÁN DẪN - PHƯƠNG PHÁP THỬ NGHIỆM
CƠ KHÍ VÀ KHÍ HẬU - PHẦN 4: THỬ NGHIỆM NÓNG ẨM, KHÔNG ĐỔI, ỨNG SUẤT TĂNG TỐC
CAO
Semiconductor
devices - Mechanical and climatic test methods - Part 4: Damp heat, steady
state, highly accelerated stress test (HAST)
Lời nói đầu
TCVN 11344-4:2017
hoàn toàn tương đương với IEC 60479-4:2017;
TCVN 11344-4:2017 do
Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E3
Thiết bị điện tử dân dụng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) TCVN 11344-1:2016
(IEC 60749-1:2002), Phần 1: Yêu cầu chung
2) TCVN 11344-2:2017
(IEC 60749-2:2002), Phần 2: Áp suất không khí thấp
3) TCVN 11344-3:2017
(IEC 60749-3:2017), Phần 3: Kiểm tra bên ngoài bằng mắt
4) TCVN 11344-4:2017
(IEC 60749-4:2017), Phần 4: Thử nghiệm nóng ẩm,
không đổi, ứng suất tăng tốc cao.
5) TCVN 11344-6:2016
(IEC 60749-6:2002), Phần 6: Lưu kho ở nhiệt
độ cao
6) TCVN 11344-7:2016
(IEC 60749-7:2011), Phần 7: Đo lượng ẩm bên trong và phân tích các khí còn lại
khác
7) TCVN 11344-8:2017
(IEC 60749-8:2002), Phần 8: Gắn kín
8) TCVN 11344-9:2016
(IEC 60749-9:2002), Phần 9: Độ bền ghi nhãn
9) TCVN 11344-10:2017
(IEC 60749-10:2002), Phần 10: Xóc cơ học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11) TCVN
11344-15:2017 (IEC 60749-15:2010), Phần 15: Khả năng chịu nhiệt độ hàn đối với
các linh kiện lắp xuyên qua lỗ
12) TCVN
11344-21:2016 (IEC 60749-21:2011), Phần 21: Tính dễ hàn
13) TCVN
11344-22:2017 (IEC 60749-22:2002), Phần 22: Độ bền của mối gắn
14) TCVN
11344-27:2016 (IEC 60749-27:2012), Phần 27: Thử nghiệm độ nhạy với phóng tĩnh
điện (ESD) - Mô hình máy (MN)
15) TCVN
11344-30:2016 (IEC 60749-30:2011), Phần 30: Xử lý sơ bộ các linh kiện gắn kết bề
mặt không kín khí trước thử nghiệm độ tin cậy
16) TCVN
11344-34:2016 (IEC 60749-34:2010), Phần 34: Thay đổi công suất theo chu kỳ
17) TCVN
11344-40:2016 (IEC 60749-40:2011), Phần 40: Phương pháp thử nghiệm thả rơi tấm
mạch sử dụng băng đo biến dạng
18) TCVN
11344-42:2016 (IEC 60749-42:2014), Phần 42: Nhiệt độ và
độ ẩm lưu kho
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Semiconductor
devices - Mechanical and climatic test methods - Part 4: Damp heat, steady
state, highly accelerated stress test (HAST)
1
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
thử nghiệm ứng suất về nhiệt độ và độ ẩm
tăng tốc cao (HAST) cho mục đích đánh giá độ tin cậy của các linh kiện bán dẫn
bao gói không kín khí trong môi trường ẩm ướt.
2
Tài liệu viện dẫn
Các tài
liệu sau đây được viện dẫn trong tiêu chuẩn này
theo cách một số hoặc toàn bộ nội dung của chúng tạo nên các yêu cầu của tiêu
chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
IEC 60749-5, Semiconductor
devices - Mechanical and climatic test methods - Part 5: Steadystate
temperature humidity bias life test (Linh kiện bán dẫn - Phương pháp thử nghiệm
cơ khí và khí hậu - Phần 5: Thử nghiệm
vòng đời thiên áp độ ẩm nhiệt độ ổn
định)
3
Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này không
đưa ra bất kỳ thuật ngữ và định nghĩa nào.
4
Khái quát chung về thử nghiệm HAST
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp thử nghiệm
này được xem là thử nghiệm phá hủy.
5
Trang thiết bị thử nghiệm
5.1 Yêu
cầu về trang thiết bị thử nghiệm
Thử
nghiệm này yêu cầu một buồng áp suất có khả năng duy trì liên tục một nhiệt độ
và độ ẩm tương đối quy định, đồng thời cung cấp các kết nối điện tới các linh
kiện cần thử nghiệm trong một cấu hình thiên áp quy định.
5.2
Điều kiện khống chế
Buồng thử phải có khả
năng cung cấp các điều kiện khống chế về áp suất,
nhiệt độ và độ ẩm tương đối trong quá trình tăng lên và giảm
xuống từ các điều kiện thử nghiệm quy định.
5.3
Biên dạng
nhiệt độ
Khuyến cáo liên tục
ghi lại biên dạng nhiệt độ đối với mỗi chu kỳ thử nghiệm để
có thể kiểm tra được giá trị của ứng suất.
5.4
Linh kiện chịu ứng suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5
Giảm thiểu phát thải chất ô nhiễm
Cần lựa chọn cẩn
thận vật liệu của bảng mạch và ổ cắm để giảm thiểu phát thải
chất ô nhiễm và giảm thiểu sự xuống cấp do ăn mòn và các cơ chế khác.
5.6
Nhiễm bẩn
ion
Nhiễm bẩn ion của các
trang thiết bị thử nghiệm (buồng thẻ, bảng mạch thử nghiệm, ổ cắm, hộp đựng
dây, v.v.) phải được khống chế để tránh các tạp chất tạo ra trong thử nghiệm.
5.7
Nước đã khử ion
Sử dụng nước đã
khử ion của các với điện trở suất tối thiểu là 1 x
104 Ωm ở nhiệt độ phòng.
6
Điều kiện thử nghiệm
6.1 Yêu
cầu về các điều kiện thử nghiệm
Điều kiện thử
nghiệm bao gồm nhiệt độ, độ ẩm tương đối, và khoảng
thời gian kết hợp nối với cấu hình thiên áp quy định với linh kiện. Trừ khi có
yêu cầu khác trong quy định kỹ thuật cụ thể, các điều kiện thử nghiệm phải được
lựa chọn trong Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt
độa
(bầu khô)
Độ
ẩm tương đối
a
Nhiệt
độ b
(bầu ướt)
Áp
suất hơi b
Khoảng
thời gianc
°C
%
°C
kPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
130
± 2
85
± 5
124,7
230
96

110
± 2
85
± 5
105,2
122
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các bộ phận
đạt trạng thái cân bằng hấp thụ trong 24 h hoặc ngắn hơn,
thử nghiệm HAST tương đương với ít nhất 1 000 h ở
85 °C/85% RH. Đối với các bộ phận yêu cầu hơn 24 h để đạt được trạng thái cân
bằng ở
điều kiện HAST quy định, cần kéo dài
thời gian để cho phép các bộ phận đạt tới trạng
thái cân bằng.
Cảnh
báo: Đối với các vi mạch bọc trong nhựa, được biết rằng độ ẩm làm giảm nhiệt
độ chuyển tiếp thủy tinh của hợp chất đúc. Nhiệt độ ứng suất cao hơn nhiệt độ
chuyển tiếp hiệu quả sang thủy tinh có thể dẫn đến các cơ chế hỏng không liên
quan đến ứng suất 85 °C/85% RH tiêu chuẩn.
a
Dung sai áp dụng cho toàn bộ khu vực thử
nghiệm sử dụng được.
b
Thông tin chỉ để tham khảo.
c
Điều kiện thử nghiệm phải được áp dụng liên tục ngoại trừ trong thời gian đọc
giá trị trung gian bất kỳ khi các linh kiện được đặt
trở lại trạng thái ứng suất trong thời
gian quy định ở 7.6. Khoảng thời gian thử
nghiệm 96 h và 264 h được lựa chọn để ít nhất tương đương với 1 000 h ở ứng suất 85 °C/85 % RH bằng cách sử dụng một năng lượng kích hoạt xấu
nhất Ea = 0,65 eV.
6.2 Hướng dẫn về đặt
thiên áp
Áp dụng thiên áp theo
hướng dẫn sau đây:
a) Giảm thiểu công suất
tiêu tán.
b) Thay đổi chặn
thiên áp càng nhiều càng tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Điện áp lớn nhất
trong phạm vi dải làm việc.
CHÚ THÍCH: Ưu tiên chọn
các hướng dẫn trên phụ thuộc vào cơ cấu và các đặc tính cụ thể của linh kiện.
e) Một trong hai dạng
thiên áp có thể được sử dụng để thỏa mãn các hướng dẫn này, chọn cách đặt thiên
áp khắc nghiệt hơn:
1) Thiên áp liên tục
Thiên áp một chiều phải
được đặt vào liên tục. Thiên áp liên tục khắc nghiệt hơn so với thiên áp theo
chu kỳ khi nhiệt độ của lớp bán dẫn cao hơn không vượt quá 10 °C so với nhiệt độ
môi trường xung quanh buồng thử hoặc nếu không biết
nhiệt độ của lớp bán dẫn khi tỏa ra nhiệt của DUT nhỏ hơn 200 mW. Nếu nhiệt tỏa
ra của DUT lớn hơn 200 mW, khi đó cần phải tính toán
nhiệt độ của lớp bán dẫn. Nếu nhiệt độ của lớp bán dẫn cao hơn nhiệt độ môi trường
xung quanh buồng thử hơn 5 °C, khi đó độ tăng
nhiệt của lớp bán dẫn so với môi trường
xung quanh buồng thử cần phải được ghi trong báo
cáo thử nghiệm bởi
vì sự tăng tốc của các cơ chế hỏng sẽ bị ảnh hưởng.
2) Thiên áp theo chu
kỳ
Điện áp một chiều đặt
vào các linh kiện cần thử nghiệm phải được ngắt theo chu kỳ với một tần số và
chu kỳ làm việc thích hợp. Nếu cấu hình thiên áp dẫn đến độ tăng nhiệt so với
môi trường xung quanh buồng thử, ∆Tja,
nhiều hơn 10 °C, khi đó thiên áp theo chu kỳ, khi được tối ưu hóa đối với kiểu
linh kiện cụ thể, sẽ khắc nghiệt hơn so với thiên áp liên tục. Gia nhiệt do
công suất tỏa ra có xu hướng đẩy hơi ẩm ra khỏi lớp bán dẫn và do đó cản trở
các cơ chế hỏng liên quan đến độ ẩm.
Thiên áp theo chu kỳ cho phép hơi ẩm tích tụ lại trên lớp bán dẫn trong các khoảng
thời gian ngắt mạch khi mà tiêu tán công suất nhiệt trên linh kiện không xảy
ra. Đóng cắt thiên áp của DUT với một chu kỳ
làm việc 50 % là tối ưu đối với hầu hết các vi mạch bao bọc nhựa. Khoảng thời
gian ứng suất theo chu kỳ phải ≤ 2 h đối với các gói
có chiều dày ≥
2 mm và ≤ 3 0 min đối với các gói
có chiều dày ≤ 2 mm. Nhiệt độ lớp bán dẫn, như tính
toán trên cơ sở nhiệt trở đã biết và nhiệt tỏa ra cần được nêu ra
cùng với các kết quả bất cứ khi nào nhiệt độ của nó
cao hơn môi trường xung quanh buồng thử 5 °C hoặc lớn hơn.
6.3 Lựa
chọn và báo cáo
Tiêu chí lựa chọn
thiên áp liên tục hoặc thiên áp theo chu kỳ và có hoặc không đưa vào
báo cáo nhiệt độ của lớp bán dẫn cao hơn nhiệt độ nhiệt độ môi trường xung
quanh buồng thử, được tóm tắt trong Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
∆Tja
Thiên
áp theo chu kỳ
Báo
cáo ∆Tja
∆Tja <
5 °C, hoặc công suất trên một DUT < 200 m W
Không
Không
(∆Tja
≥ 5 °C, hoặc công suất trên một DUT ≥
200 m W), và ∆Tja < 10 °C
Không
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
Có
7
Quy trình
7.1
Lắp linh kiện thử nghiệm
Các linh kiện thử
nghiệm phải được lắp theo cách phơi nhiễm chúng theo một điều kiện quy định của
nhiệt độ và độ ẩm với một điều kiện quy định về thiên áp
điện. Tránh phơi nhiễm các linh kiện với môi trường xung quanh quá nóng, khô hoặc
các điều kiện dẫn đến ngưng tụ trên các linh kiện và
các đồ gá điện, đặc biệt là trong giai đoạn tăng lên hoặc giảm xuống.
7.2
Giai đoạn tăng tên
Thời gian để đạt tới
các điều kiện nhiệt độ và độ ẩm tương đối ổn định phải nhỏ hơn 3 h. Tránh tạo thành
ngưng tụ bằng cách đảm bảo nhiệt độ buồng thử nghiệm
(bầu khô) luôn cao hơn nhiệt độ bầu ướt và tốc độ tăng không được nhanh hơn tốc
độ đảm bảo nhiệt độ của bất kỳ DUT nào không bị chậm sau nhiệt độ của bầu ướt.
Các điểm đặt nhiệt độ bầu khô và nhiệt độ bầu ướt phải được duy trì sao cho độ ẩm
tương đối không thấp hơn 50 % sau khi gia nhiệt đáng kể bắt đầu. Trong một
phòng thí nghiệm khô, môi trường xung quanh buồng
thử ban đầu được phép khô hơn giá trị này.
7.3 Giai
đoạn giảm xuống
Phần đầu tiên của giai
đoạn giảm xuống tới mức áp suất tương đối dương một chút (nhiệt độ bầu ướt khoảng
104 °C) phải đủ dài để tránh các tạp chất tạo ra trong thử nghiệm do giảm áp suất
nhanh nhưng không được quá 3 h. Phần thứ hai của giai đoạn giảm xuống từ nhiệt
độ bầu ướt 104 °C về nhiệt độ phòng phải xảy ra với buồng thử được thông hơi.
Không hạn chế về thời gian và cho phép làm mát cưỡng bức bình chứa. Tránh để xảy
ra ngưng tụ trên các linh kiện ở cả hai đầu của giai
đoạn giảm xuống bằng cách đảm bảo nhiệt độ buồng thử (bầu
khô) luôn cao hơn nhiệt độ bầu ướt. Giai đoạn giảm xuống cần duy trì hàm lượng ẩm
của hợp chất đúc bọc vật liệu bán dẫn. Do đó, độ ẩm tương đối không được thấp
hơn 50 % trong phần đầu tiên của giai đoạn giảm xuống (xem 7.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồng hồ thử nghiệm bắt
đầu khi nhiệt độ và độ ẩm tương đối đạt đến các điểm đặt và dừng lại vào
lúc bắt đầu giai đoạn giảm xuống.
7.5 Thiên
áp
Đặt thiên áp trong
giai đoạn tăng lên hoặc giảm xuống là tùy chọn, cần kiểm tra thiên áp sau linh
kiện được mang tải, trước khi khởi động
đồng hồ thử nghiệm. Cũng cần kiểm tra thiên áp đồng hồ thử nghiệm dừng lại,
nhưng trước khi các linh kiện được lấy ra khỏi buồng thử.
Khuyến cáo đặt (các)
điện trở hạn chế dòng trong bố trí thử nghiệm nhằm
ngăn ngừa hư hại tấm mạch thử nghiệm hoặc các DUT trong trường hợp xảy ra ngắn
mạch trong quá trình thử nghiệm.
7.6
Thời gian thử nghiệm
Thử nghiệm điện phải
được thực hiện không chậm hơn 48 h sau khi kết thúc giai đoạn giảm xuống.
Đối với các giá trị
đo trung gian, các linh kiện cần được đưa trở về
dưới ứng suất trong vòng 96 h sau khi kết thúc giai đoạn giảm xuống. Tốc độ mất
độ ẩm từ linh kiện sau khi lấy ra khỏi buồng
thử có thể được giảm bằng cách đặt các thiết bị trong túi chống ẩm gắn kín
(không có chất hút ẩm). Khi các linh kiện được đặt trong túi gắn kín, "đồng
hồ cửa sổ thử nghiệm" chạy ở một phần ba tốc độ
các linh kiện phơi nhiễm môi trường xung quanh trong phòng thí nghiệm. Do đó, cửa
sổ thử nghiệm có thể được kéo dài tới 144 h và
thời gian để trở về chịu ứng suất có
thể được kéo dài tới 288 h bằng cách bao các linh
kiện trong túi chống ẩm.
Cần chọn các tham số
thử nghiệm điện để bảo quản bất cứ
hư hại nào (tức là bằng cách hạn chế dòng điện thử nghiệm đặt
vào).
Có thể được phép kéo
dài thêm thời gian tới khi thử nghiệm hoặc kéo dài thêm thời gian trở
về dưới ứng suất nếu các dữ liệu kỹ thuật
cho thấy là hợp lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải sử dụng bao tay
thích hợp để thao tác các linh kiện, bằng mạch
và đồ gá. Kiểm soát ô nhiễm là quan trọng trong bất kỳ
thử nghiệm ứng suất tăng tốc tốc cao về độ ẩm.
7.8 Ghi
chép về hiệu chuẩn
Ghi chép về hiệu chuẩn
phải xác nhận rằng, đối với các điều kiện ổn
định và mức tải nhiệt tối đa, các điều kiện thử nghiệm
được duy trì trong phạm vi dung sai quy định.
8
Tiêu chí hỏng
Một linh kiện
được coi là hỏng nếu việc thử
nghiệm ứng suất nhiệt độ và độ ẩm gia tốc nhanh khi vượt quá giới hạn tham số
hoặc nếu không thể chứng minh chức năng dưới các điều kiện danh nghĩa và trường
hợp xấu nhất như được quy định trong tài liệu đính kèm hoặc tờ dữ liệu áp dụng.
9
An toàn
Các khuyến cáo của
nhà chế tạo thiết bị và các quy định về an toàn địa phương phải được tuân thủ.
10
Tổng kết
Các chi tiết sau đây
phải được quy định trong tài liệu đính kèm áp dụng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Nhiệt độ (xem
6.1).
c) Phép đo sau thử
nghiệm (xem 7.6).
d) Cấu
hình thiên áp (xem 6.2).
e) Nhiệt độ lớp bán dẫn
trong thử nghiệm nếu cao hơn quá 5 °C so với nhiệt độ môi trường xung quanh của
buồng thử (xem 6.2).
f) Tần số và chu kỳ
làm việc của thiên áp nếu thiên áp theo chu kỳ được sử dụng (xem 6.2).
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
1
Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật
ngữ và định nghĩa
4
Khái quát chung về thử nghiệm HAST
5
Trang thiết bị thử
nghiệm
6
Điều kiện thử nghiệm
7
Quy trình
8 Tiêu
chí hỏng
9 An toàn
10 Tổng kết