TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10894-3:2015
IEC
61760-3:2010
CÔNG NGHỆ GẮN KẾT BỀ MẶT - PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP TIÊU CHUẨN
ÁP DỤNG CHO QUY ĐỊNH KỸ THUẬT LINH KIỆN ĐỂ DÙNG TRONG HÀN NÓNG CHẢY LẠI LỖ
XUYÊN
Surface mounting
technology - Part 3: Standard method for the specification of
components for through hole reflow (THR) soldering
Lời nói đầu
TCVN 10894-3:2015 hoàn toàn tương
đương với IEC 61760-3:2010;
TCVN 10894-2:2015 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/E3 Thiết bị điện tử dân dụng biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10894 (IEC 61760), Công nghệ gắn
kết bề mặt, gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN
10894-2:2015 (IEC 61760-2:2007), Phần 2: Điều kiện vận chuyển và bảo quản
các linh kiện gắn kết bề mặt - Hướng dẫn áp dụng
- TCVN
10894-3:2015 (IEC 61760-3:2010), Phần 3: Phương pháp tiêu chuẩn áp dụng cho
quy định kỹ thuật linh kiện để dùng trong hàn nóng chảy lại lỗ xuyên
CÔNG NGHỆ GẮN KẾT BỀ MẶT - PHẦN 3: PHƯƠNG
PHÁP TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG CHO QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
LINH KIỆN ĐỂ DÙNG TRONG HÀN NÓNG
CHẢY LẠI LỖ XUYÊN
Surface mounting
technology - Part 3: Standard method for the specification of
components for through hole reflow
(THR) soldering
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra một bộ các yêu cầu
tham khảo, điều kiện về quá trình và điều kiện thử nghiệm liên
quan cần được sử dụng khi biên soạn các quy định kỹ thuật về linh kiện điện tử
được thiết kế để sử dụng trong
công nghệ hàn nóng chảy lại lỗ
xuyên.
Mục đích của tiêu chuẩn
này nhằm đảm bảo các
linh kiện có các chân và dây dẫn vào được thiết kế dùng cho nóng chảy lại lỗ
xuyên và cho các linh kiện gắn kết bề mặt có thể trải qua qui trình đặt và gắn
kết như vậy. Do đó, tiêu chuẩn này xác định việc thử nghiệm và các yêu cầu cần phải là một
phần của bất cứ qui định kĩ thuật chung, quy định kỹ thuật của từng phần hay của
quy định kỹ thuật chi tiết nào của linh kiện, khi được thiết kế cho hàn nóng
chảy lại lỗ xuyên. Ngoài ra, tiêu chuẩn này cung cấp cho người sử dụng
và nhà chế tạo linh kiện một bộ tài liệu tham khảo các điều kiện quá trình điển
hình sử dụng trong công nghệ hàn nóng chảy lại lỗ xuyên.
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7699-2-20, Thử nghiệm môi trường
- Phần 2-20: Các thử nghiệm - Thử nghiệm T: Phương pháp thử nghiệm khả năng bám
thiếc hàn và khả năng chịu nhiệt hàn của linh kiện có dây dẫn đầu vào.
TCVN 7699-2-21 (IEC 60068-2-21), Thử
nghiệm môi trường - Phần 2-21: Các thử nghiệm - Thử nghiệm
U: Độ bền chắc của các đầu dây và các linh kiện lắp tích hợp
TCVN 7699-2-45:2007 (IEC
60068-2-45:1980), Thử nghiệm môi trường - Phần 2-45: Các thử nghiệm - Thử nghiệm XA và
hướng dẫn: Ngâm trong dung môi làm sạch
TCVN 7699-2-58 (IEC 60068-2-58), Thử
nghiệm môi trường - Phần 2-58: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Td:
Phương pháp thử nghiệm khả năng bám thiếc hàn, khả năng chống
chịu hòa tan của lớp phun phủ kim loại và khả năng chịu nhiệt hàn của các linh
kiện gắn kết bề mặt (SMD)
TCVN 7699-2-82 (IEC 60068-2-82), Thử nghiệm môi
trường - Phần 2-82: Các thử nghiệm - Thử nghiệm XW1: Phương pháp
thử nghiệm mọc
râu đối với linh kiện điện và điện tử
TCVN 10894-2 (IEC 61760-2), Công nghệ gắn kết
bề mặt - Phần 2: Điều kiện vận chuyển và bảo vệ các linh kiện gắn
kết bề mặt (SMD) - Hướng dẫn áp dụng
IEC 60068 (tất cả các phần), Environmental
testing (Thử nghiệm môi trường), (tất cả các phần)
IEC 60068-2-77, Environmental
testing - Part 2-77: Tests - Body strength and impact shock (Thử nghiệm môi trường
- Phần 2-77: Các thử nghiệm - Độ bền của thân và tác động xóc)
IEC 60194, Printed board design,
manufacture and
assembly - Terms and definitions (Thiết kế, chế tạo và lắp ráp tấm mạch
in - Thuật ngữ và định nghĩa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60286-3, Packaging for
components for automatic handling - Part 3:
Packaging of surface mount
components on continuous tapes (Đóng gói linh kiện dùng cho xử lý tự động - Phần
3: Đóng gói các linh kiện gắn kết bề mặt trên băng liên tục)
IEC 60286-4, Packaging of
components for automatic handling - Part 4: Stick
magazines for electronic components encapsulated in packages of form E and G
(Đóng gói linh kiện dùng cho xử lý tự động - Phần 4: Máng trữ cho các linh kiện
điện tử được đóng
gói trong bao bì dạng E và G)
IEC 60286-5, Packaging of
components for automatic handling - Part 5: Matrix trays (Đóng gói linh kiện
dùng cho xử lý tự động - Phần 5: Khay chất nền)
IEC 60749-20, Semiconductor devices
- Mechanical and climatic test methods - Part 20: Resistance of plastic
encapsulated SMDs to the combined effect of moisture and soldering heat (Thiết
bị bán dẫn - Phương pháp thử nghiệm cơ khí và khí hậu - Phần 20: Độ bền của các SMD bao
kín trong chất dẻo đối với ảnh
hưởng kết hợp của
độ ẩm và nhiệt hàn
IEC 61760-2, Surface mounting
technology - Part 2: Transportation and storage conditions of surface mouting
devices (SMD) - Application guide (Công nghệ lắp đặt bề mặt - Phần 2: Điều kiện vận
chuyển và bảo quản các linh kiện gắn kết bề mặt (SMD) - Hướng dẫn áp dụng
IEC 62090, Product package
labels for electronic components using bar code and two dimensional symbologies
(Nhãn gói sản phẩm cho các linh kiện điện tử sử dụng mã vạch
và mã vạch hai chiều)
ISO 8601, Data elements and
interchange formats - Information Interchange
- Representation of dates and times (Phần tử dữ liệu và định
dạng trao đổi - Trao đổi
thông tin - Thể hiện dữ liệu ngày tháng và thời gian)
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa trong IEC 69194 và các định nghĩa dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách giữa các chân của linh kiện,
được phân bố đồng đều hoặc được xác định cụ thể.
3.2. Không bám thiếc (dewetting)
Tình trạng tạo ra khi chất hàn nóng chảy
phủ lên một bề mặt và sau đó rút đi để lại các ụ có hình dạng không đều chất
hàn được phân cách bởi các ụ được
phủ bởi lớp màng
mỏng chất hàn nhưng
kim loại gốc không bị hở ra.
3.3. Hòa tan lớp phủ kim loại (dissolution
of metallization)
Quá trình hòa tan kim loại hoặc hợp
kim được mạ, thường là bằng cách nhúng vào hóa chất.
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này, hòa
tan lớp phủ kim loại
cũng bao gồm việc hòa tan do tác
dụng của chất hàn nóng chảy
3.4. Lực nhấc (pick-up
force)
Lực động lực tác dụng lên thân linh kiện
- thường là từ bên trên - và lên mặt phẳng đặt của linh kiện trong quá
trình nhấc các linh kiện (ví dụ từ băng truyền hoặc khay)
CHÚ THÍCH: Thường tính đến mức lớn nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực động lực tác dụng lên thân linh kiện
-
thường là từ bên trên - và lên mặt phẳng đặt của linh kiện xuất hiện
trong khoảng thời gian từ khi linh kiện tiếp xúc lần đầu tiên với lớp nền (hoặc kem hàn hoặc chất kết
dính, v.v.) đến khi nó dừng lại.
CHÚ THÍCH: Thường tính đến mức lớn nhất.
3.6. Khả năng chịu nhiệt
hàn
(resistance to soldering heat)
Khả năng của linh kiện chịu ảnh hưởng của nhiệt
phát sinh từ quá trình hàn.
3.7. Mặt phẳng tựa (seating
plane)
Mặt phẳng mà linh kiện tựa
vào
3.8. Khả năng hàn
(solderability)
Khả năng kim loại bám thiếc bằng cách
làm bằng nóng chảy chất
hàn
3.9. Bề mặt khum
chất hàn
(solder meniscus)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10. Khoảng hở (stand off)
Khoảng cách giữa bề mặt lớp nền phía
linh kiện và bề mặt đáy của thân linh kiện.
3.11. Lớp nền (substrate)
Vật liệu nền tạo nên kết cấu đỡ của một mạch điện
tử
3.12. Chân (terminal)
Các chân hàn của một linh kiện THR cần
được hàn vào các lỗ xuyên của tấm mạch in
3.13. Bám thiếc (wetting)
Hiện tượng vật lý trong đó sức căng bề
mặt của chất lỏng,
thường là khi tiếp xúc các chất rắn, được giảm tới mức chất lỏng khuếch tán
và tiếp xúc chặt với toàn bộ bề mặt lớp nền ở dạng một lớp mỏng.
4. Yêu cầu đối với
thiết kế linh kiện và quy định kỹ thuật linh kiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy định kỹ thuật linh kiện đối với
các linh kiện THR, ngoài các yêu cầu được liệt kê từ 4.2 đến 4.9 dưới đây, phải
bao gồm các quy định kỹ thuật của các thử nghiệm liên quan và các yêu cầu trong
Điều 7.
4.2. Bao gói
Thông tin về dạng bao gói gồm kích thước
đóng gói, dữ liệu về khoảng hở bên trong bao gói phải được đưa vào trong quy định kỹ thuật
linh kiện theo IEC 60286-3, IEC60286-4 và IEC 60386-5.
Kiểu và kích thước hình dạng bao gói phải
được qui định sao cho tránh được ứng suất cơ lên các chân của linh kiện.
Linh kiện nhạy cảm với độ ẩm cần
được bao gói đặc biệt phù hợp với IEC 60749-20.
Linh kiện có định hướng hoặc phân cực
cụ thể phải được đặt
trong bao gói với hướng cố định (xem Hình 1 và Hình 2).

Hình 1 - Ví dụ về
linh kiện có đánh dấu định hướng cụ thể đặt vào băng truyền và khay

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Ghi nhãn bao
gói sản phẩm
Ghi nhãn bao gói sản phẩm phải phù hợp
với IEC 62090.
Theo IEC 62090, bao gói sản phẩm phải bao gồm
các hạng mục sau đây:
- Nhận diện
hàng hóa (ví dụ như số hiệu linh kiện của khách hàng hoặc số hiệu linh kiện của
nhà chế tạo hoặc cả hai);
- Nhận diện
truy xuất nguồn gốc (ví dụ như số lô hoặc số xêri);
- Số lượng.
Ngoài các yêu cầu của IEC 62090, tiêu
chuẩn này khuyến cáo rằng bao gói sản phẩm cần bao gồm những hạng mục sau đây:
- mức độ nhạy với
độ ẩm (MSL) theo
tiêu chuẩn IEC 60749-20;
- mã ngày tháng
(ISO 8601 và IEC 60062);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- mô tả về cực
tính của linh kiện,
nếu thuộc phạm vi áp dụng.
4.4. Ghi nhãn linh
kiện
Thông tin về ghi nhãn phải được
đưa ra trong quy định kỹ thuật chi tiết có liên quan.
4.5. Bảo quản và vận
chuyển
Quy định kỹ thuật linh kiện phải đề cập
đến các điều kiện bảo quản và vận chuyển của IEC 61760-2.
Quy định kỹ thuật linh kiện phải chứa
thông tin về thời gian bảo quản tối đa. Trong khoảng thời gian này, các linh
kiện phải phù hợp với quy định kỹ thuật của nó.
4.6. Hình bao và
thiết kế linh kiện
4.6.1. Bản vẽ và quy
định kỹ thuật
Bản vẽ và quy định kỹ thuật phải có tất
cả các kích thước và dung sai liên quan đối với quá trình THR theo các điều từ
4.6.2 đến 4.6.6, như là yêu cầu thông tin tối thiểu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết kế của linh kiện phải đảm bảo
sao cho có thể giữ linh kiện
bằng cơ cấu hút hoặc kẹp cơ khí và vận chuyển nó đến vị trí đặt chính xác trên
lớp nền. Phải tạo ra lực chân không hoặc cơ khí đủ mạnh để cố định linh kiện ở đúng vị trí
của nó dưới ống hút hoặc kẹp. Trong toàn bộ quá trình thao tác, mà có thể có kiểm
tra quang học, linh kiện phải được giữ nguyên chính xác ở vị trí của
nó dưới ống hút hoặc kẹp, cho đến khi linh kiện được đặt.
Tâm của vùng hút phải khớp
với trọng tâm (yêu cầu chính) và tâm hình học (yêu cầu phụ).
4.6.3. Yêu cầu về bề
mặt nhấc
Để tránh vón cục và cầu
nối, chất hàn không được bám vào bề mặt đáy của linh kiện.
4.6.4. Yêu cầu về bề
mặt nhấc
4.6.4.1. Khoảng hở
Cần phải cân nhắc khoảng hở đủ để
tránh tiếp xúc giữa thân linh kiện và kem hàn và để đảm bảo đủ truyền nhiệt tới
các mối hàn (xem Hình 3).
Phải bố trí hợp lý các miếng đệm lên
phía đáy của các linh kiện để đảm bảo
• khoảng hở phù hợp (ví
dụ 0,5 mm) trong vùng mối hàn và vùng in đè kem hàn để tránh kem hàn tiếp xúc với
thân linh kiện,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• độ không đồng
phẳng của các miếng đệm phải không lớn hơn 0,15 mm,
• đủ khoảng hở đến chỗ chứa
kem hàn được in, và
• nếu có thể,
kiểm tra các mối hàn của các đầu nối bên ngoài.

CHÚ THÍCH: Khoảng hở đủ đến chỗ chứa
kem hàn đã in, chân hàn dễ tiếp cận nhiệt
Hình 3 - Ví dụ
về khoảng hở
4.6.4.2. Chiều
dài chân
Chiều dài chân phải cho phép
kiểm tra quang học mối hàn ở mặt đáy của tấm mạch in (nhìn thấy được các dây dẫn đầu
vào), cần phải cân nhắc chiều dày của tấm mạch in, quá trình hàn và vật liệu hàn.
Khuyến cáo phần nhô ra của đầu nối tối thiểu
là 0,5 mm. Trường hợp các đầu nối kết thúc trong tấm mạch in, người sử dụng
(nhà chế tạo cụm lắp ráp tấm mạch in) phải đưa ra quy định kỹ thuật về kiểm tra
quang học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chân phải được bố trí
• cách nhau và
cách (các) tấm đệm một khoảng cách tối thiểu thích hợp để tránh ngắn mạch chất
hàn và để làm cho việc in đè kem hàn có thể thực hiện được, và
• tốt nhất là dọc
theo các cạnh bên ngoài của linh kiện
(cho mục đích kiểm tra quang học).
Dung sai vị trí của mỗi đầu chân không
nên lớn hơn 0,4 mm về đường kính, liên quan đến vị trí quy định, chân đến chân
và chân đầu tiên đến chân cuối cùng của linh kiện (xem Hình 4).

Hình 4 - Ví dụ
về hình dạng chân và dung sai vị trí
4.6.4.4. Quan hệ
giữa đường kính đầu nối và đường kính lỗ xuyên trong tấm mạch in
Đường kính lỗ xuyên tối thiểu trong tấm
mạch in thường lớn hơn đường chéo hoặc đường kính của đầu nối từ 0,2 mm đến 0,4
mm.
Đường kính lỗ xuyên tối thiểu
trong tấm mạch in để có thể được lấp đầy kem hàn đúng yêu cầu như quy định tại
6.1, liên quan đến chiều dày của tấm mạch in, kem hàn và thiết bị và quá trình của nhà chế
tạo. Điều này phải được quy định bởi nhà chế tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.4.5. Nhận
diện bằng quang học
Sự tương phản quang giữa bề mặt đáy đầu
nối và bề mặt đáy linh kiện xung quanh các đầu nối phải đủ cao (cho đến
khi lắp ráp) để cho phép nhận dạng quang học vị trí của các đầu nối, nhìn từ
phía đáy. Tốt nhất là ở phía đáy, chân đầu nối ở các giai đoạn cuối
cùng phải có tính phản quang (xem Hình 5 và Hình 6).
CHÚ THÍCH: Không áp dụng cho các đầu nối
vuông góc ra bên ngoài thân linh kiện.

Hình 5 - Ví dụ
ở dạng sơ đồ về
tương phản bề mặt đáy - các chân bên dưới thân linh kiện

Hình 6 - Ví dụ
ở dạng sơ đồ về
tương phản bề mặt đáy
- các chân bên ngoài thân linh kiện
4.6.4.6. Hình dạng
của các chân
Kiểu ưa chọn là hình vuông hoặc hình
tròn (nếu hình chữ nhật, tỉ lệ cạnh nên nhỏ hơn 2:1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.4.7. Độ cứng
của các chân
Đầu nối phải đủ cứng để đảm
bảo hình dạng của đầu nối giữ nguyên không thay đổi trong quá trình đặt vào vị
trí.
4.6.4.8. Bề mặt
có thể bám thiếc
Bề mặt có thể bám thiếc của các đầu nối
cần cho phép tạo thành một đường gờ hàn có thể nhìn thấy trên cạnh linh kiện.
Lưu ý tới khoảng cách của linh kiện, ít nhất là 0,2 mm của đầu nối bên trên mặt
bằng tấm mạch
in về phía các linh kiện phải có thể bám thiếc được.
4.6.4.9. Thông
tin về vật liệu
Cần đưa ra các chi tiết về thành phần,
chiều dày, kết cấu lớp của các bề mặt cần hàn.
Thông tin này (và nhiều thông tin
khác) là cần thiết để xác định các phương pháp thử nghiệm mọc râu phù hợp theo
IEC 60068-2-82.
4.6.5. Chiều cao
linh kiện
Chiều cao linh kiện bị giới hạn bởi
chiều dài của ống hút hoặc tay nhấc
và không
gian
đi qua
giữa vị trí nhấc lên và vị
trí đặt xuống. Cần có khoảng
cách thích
hợp
tùy theo chiều dài của ống hút hoặc tay nhấc và chiều
cao của linh kiện để
đưa từ vị trí nhấc lên
tới vị trí đặt xuống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao linh kiện cũng rất quan trọng
để tránh quá
nhiệt bề mặt trên của linh kiện trong quá trình hàn nóng chảy lại có đối lưu
khí cưỡng bức.
4.6.6. Trọng lượng linh kiện
Lực tổng hợp (Fg), do trọng
lượng và lực gia tốc của linh kiện phải không lớn hơn một phần ba lực nhấc (Fs)
của ống hút
(xem Hình 7).

Hình 7 - Trọng
lượng linh kiện/lực hút của ống hút
4.7. Ứng suất cơ
Các linh kiện cần phải chịu được các ứng
suất tác dụng bởi máy móc và
việc uốn của lớp nền. Để đảm bảo điều này, quy định kỹ thuật của linh kiện
phải phù hợp với các thử nghiệm và các phương pháp thử nghiệm sau. Tính năng
quy định kỹ thuật phải được qui định phù hợp với quy định kỹ thuật cụ thể hoặc
quy định kỹ thuật chung liên quan.
• Lực nhấc/lực
tác động IEC 60068-2-77
• Lực hướng tâm IEC 60068-2-77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Ứng suất uốn IEC 60068-2-21
Phương tiện cố định cơ khí (ví dụ như
chốt dẫn hướng, hãm) nên được tránh càng nhiều càng tốt.
4.8. Độ tin cậy của linh kiện
Yêu cầu và phương pháp thử nghiệm liên
quan để xác định tính năng dài hạn của linh kiện phải là một phần của
qui định kỹ thuật của linh kiện.
Phải áp dụng các phương pháp thử nghiệm sử dụng các linh kiện lắp trên lớp nền.
Các phương pháp thử nghiệm phải được ưu tiên chọn từ bộ IEC 60068.
Quy định kỹ thuật của linh kiện
phải nêu rõ dải nhiệt độ làm việc. Có thể áp dụng việc giảm thông số danh định.
Dải nhiệt độ làm việc phải phù hợp với tính năng dài hạn của linh kiện.
Duy trì độ tin cậy của một số
linh kiện có thể yêu cầu hạn
chế việc lựa chọn quá trình hàn và các tham số của nó. Cần lưu ý rằng
các linh kiện có thể phải chịu tới ba quá trình hàn nóng chảy lại liên tiếp.
Khi xác định các thay đổi các tham số và cơ học cho phép về sức chịu đựng đối với
nhiệt hàn, phải cân nhắc tới việc hàn nhiều lần. Số các bước hàn nóng
chảy lại cho phép phải được qui định trong quy định kỹ thuật chi tiết.
4.9. Yêu cầu bổ
sung về tính tương thích với
hàn không chì
Trong quy định kỹ thuật của linh kiện
phải xác định tính tương
thích của các đầu nối với chất hàn được sử dụng. Điều này là quan trọng đối với
các đầu nối không chì liên kết với các chất hàn không chì cũng như
liên quan tới các chất hàn có chứa chì.
5. Quy định kỹ thuật
các điều kiện quá trình gắn kết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bước trong qui trình sản xuất phụ
thuộc vào phương pháp lắp được sử dụng. Hình 8 cho thấy một lưu đồ đặc trưng.

Hình 8 - Các
bước trong quá
trình hàn
5.2. Phương pháp
hàn nóng chảy lại (khuyến cáo)
5.2.1. Hàn nóng chảy lại pha hơi
Phương pháp này liên quan đến việc hàn
trong hơi bão hòa và cũng được gọi là hàn ngưng tụ. Quá trình này có thể
được sử dụng như một hệ thống lô (với hai khu vực hơi) hoặc như là một hệ thống
liên tục với một khu vực hơi duy nhất. Cả hai hệ thống này cũng có thể yêu cầu
tiền gia nhiệt các cụm lắp ráp để ngăn ngừa hiện tượng sốc nhiệt và các tác dụng
phụ không mong muốn khác.
Các đường cong nhiệt độ/thời gian điển
hình của quá trình đầy đủ được thể hiện trên Hình 10 cho hàn bằng chất
hàn SnPb có chì và trên Hình
11 cho hàn bằng chất hàn SnAgCu
không chì. Thiết bị cụ thể được sử dụng có ảnh hưởng đối với đường cong kết quả,
đặc biệt là dạng tiền gia nhiệt và liệu công suất gia nhiệt hơi có kiểm soát có
được sử dụng hay không.
CHÚ THÍCH: Linh kiện không kín khí, có
các khoang trống có thể không phù hợp với hàn pha hơi vì môi chất
ngưng tụ bên trong linh kiện.
5.2.2. Hàn nóng chảy
lại đối lưu không
khí cưỡng bức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tham số dưới đây ảnh hưởng đến nhiệt
độ của linh kiện, dẫn đến chênh lệch nhiệt độ giữa các linh kiện khác nhau trên
một lớp nền và giữa các phần của các linh kiện (ví dụ như giữa đầu nối và bề mặt
trên của linh kiện):
• Thời gian và
đầu vào công suất nhiệt;
• Nhiệt dung của
linh kiện;
• Kích thước
linh kiện;
• Kích thước lớp
nền;
• Mật độ đóng
gói và hiệu ứng màn chắn;
• Phổ bước sóng
của nguồn bức xạ;
• Hệ số hấp thụ
của các bề mặt;
• Tỷ lệ giữa năng
lượng bức xạ và năng lượng đối lưu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đường cong nhiệt độ/thời
gian điển hình cho quá trình đầy đủ được
thể hiện trên Hình 12 đối với hàn bằng các chất hàn SnPb có chứa chì và trên
Hình 13 đối với hàn với chất hàn SnAgCu không chứa chì. Đường cong điển hình thể
hiện nhiệt độ của đầu nối của một linh kiện cỡ trung. Nhiệt độ đầu nối lạnh nhất
trên một lớp nền đã lắp ráp phải cao hơn đường giới hạn quá trình thấp hơn để
đảm bảo các mối hàn tốt.
Nhiệt độ lớn nhất, đo được trên bề mặt
trên của một linh kiện không được vượt quá giới hạn trên của quá trình để tránh
hư hại linh kiện do nhiệt vượt quá sức chịu đựng của linh kiện đối với quy định
kỹ thuật nhiệt hàn. Tùy thuộc vào các yếu tố như đã nêu trong đoạn trên, nhiệt
độ lớn nhất đo được tại bề mặt trên của mỗi linh kiện một khác. Các giới hạn
trên của quá trình
chỉ ra ở Hình 12
và Hình 13 thể hiện một giới hạn trên cho linh kiện kích thước nhỏ.
Nhiệt độ lớn nhất cho phép trên đỉnh của linh
kiện THR và MTL phải được thỏa thuận giữa nhà cung cấp và khách hàng.
CHÚ THÍCH 2: Kinh nghiệm về hàn bằng
SnAgCu đang gia tăng nhanh
chóng ở thời điểm biên soạn của tiêu chuẩn này. Do đó có thể dự kiến những thay đổi về
đường cong điển hình này.
5.3. Làm sạch (trường
hợp áp dụng)
5.3.1. Qui định
chung
Được phép sử dụng các phương pháp làm
sạch dưới đây trong trường hợp các lớp nền phải được làm sạch sau khi hàn.
Tránh không sử dụng các vật liệu làm sạch
bị cấm theo Nghị định thư Montreal.
CHÚ THÍCH 1: Linh kiện không kín khí, có các
khoang trống có thể không phù hợp với việc làm sạch bằng chất lỏng vì môi chất xâm
nhập vào trong linh kiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2. Lưu chất
Lớp nền được ngâm trong lưu chất làm sạch.
Xem chi tiết trong Bảng 1
5.3.3. Làm sạch bằng
siêu âm
Lớp nền được ngâm trong lưu chất làm sạch
và cũng phải chịu dao động siêu âm. Xem chi tiết trong Bảng 1. Tham khảo các
quy định kỹ thuật chi tiết liên quan để có thông tin liệu linh kiện có khả năng chịu được
các qui trình làm sạch bằng siêu âm
hay không.
5.3.4. Hơi
Một chất hơi làm sạch ngưng tụ trên lớp
nền. Xem chi tiết trong Bảng 1.
5.3.5. Phun tia
Một chất lưu làm sạch được phun lên
trên lớp nền. Xem chi tiết trong Bảng 1.
5.3.6. Làm sạch bằng
plasma
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Tháo gỡ và/hoặc
thay thế
5.4.1. Tháo gỡ và/hoặc
thay thế linh kiện đã hàn
Điều này qui định các qui trình tháo gỡ
và thay thế các linh kiện hàn THR.
Trình tự điển hình là như sau:
• loại bỏ lớp
phủ đồng hình (nếu cần thiết);
• làm sạch (nếu
cần thiết);
• phủ chất trợ
dung (và có thể phủ chất hàn);
• gia nhiệt các
mối hàn bằng dòng không khí nóng hoặc các nguồn nhiệt khác thích hợp (như bể hàn);
• tháo linh kiện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• làm sạch (nếu
cần thiết);
• đặt linh kiện
mới vào;
• phủ chất trợ
dung;
• hàn (ví dụ bằng mỏ hàn hoặc
hàn chọn lọc);
• làm sạch (nếu
cần thiết);
• phủ đồng hình
(nếu cần thiết).
CHÚ THÍCH 1: Giảm thiểu lực cơ học để tránh làm hư hại
lớp nền trong quá trình tháo các linh kiện đã hàn.
CHÚ THÍCH 2: Linh kiện tháo ra không
nên sử dụng
lại
nếu như
chưa
đảm
bảo trước tiên rằng quá trình tháo ra không ảnh hưởng xấu đến độ
tin cậy của lớp nền và linh kiện.
6. Điều kiện điển
hình của quá trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng kem hàn in phải sao cho lượng chất
hàn đủ để điền đầy
lỗ xuyên và tạo ra bề mặt khum chất hàn (xem Hình 9).

Hình 9 - Ví dụ
về in kem hàn
6.2. Gài linh kiện
Linh kiện cần phải được gài bằng máy
gài tự động. Tốc độ gài phải được được lựa chọn một cách thích hợp. Nhận biết bằng
quang học linh kiện và vị trí tấm mạch in là cần thiết.
6.3. Quá trình hàn, đường
cong nhiệt độ/thời gian
Các biểu đồ sau đây nhằm trợ giúp người
sử dụng THR sử dụng và các nhà chế tạo linh kiện trong xác định các điều kiện
điển hình của quá trình mà các
linh kiện sẽ phải chịu trong một quá trình hàn cụ thể. Yêu cầu đối với các linh
kiện và các quy định kỹ thuật liên quan đến sự phù hợp để sử dụng trong các quá
trình lắp khác nhau được cho trong Điều 7.
Hình 10 đến Hình 13 cho thấy các đường
cong nhiệt độ/thời gian dùng cho bốn
qui trình hàn thường
được sử dụng. Như đã mô tả ở 5.2, các đường cong thời gian/nhiệt độ dùng cho bề mặt của
linh kiện thường khác với đường cong thời gian/nhiệt độ dùng cho đầu nối của sản phẩm.
CHÚ THÍCH: Đơn vị Kelvin (K) được sử dụng
trong trường hợp một khoảng nhiệt độ hoặc chênh lệch nhiệt độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Các đường này chỉ ra các giới
hạn trên và dưới của các quá trình điển hình.
Hình 10 - Hàn
pha hơi SnPb - Đường cong nhiệt độ/thời gian (nhiệt độ đầu nối)

CHÚ THÍCH: Các đường này chỉ ra các giới
hạn trên và dưới của các quá
trình điển hình.
Hình 11 - Hàn
pha hơi SnAgCu không có chì - Đường cong nhiệt độ/thời gian (nhiệt độ đầu nối)
6.3.2. Hàn nóng chảy
lại đối lưu khí cưỡng bức

CHÚ THÍCH: Đường nét liền: qui trình
điển hình (nhiệt độ đầu nối); đường
chấm chấm: các
giới hạn của quá trình; giới hạn
dưới của quá trình (nhiệt độ đầu nối); giới hạn trên của quá trình (nhiệt độ bề
mặt trên).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH 1: Đường nét liền: qui trình
điển hình (nhiệt độ đầu nối); đường chấm chấm: các giới hạn của quá trình; giới hạn
dưới của quá trình (nhiệt độ đầu nối); giới hạn trên của quá trình (nhiệt độ bề
mặt trên).
CHÚ THÍCH 2: Thông số điển hình như được sử
dụng tại thời điểm công bố. Kinh nghiệm về hàn bằng SnAgCu đang gia tăng nhanh
chóng ở thời điểm
biên soạn tiêu chuẩn này. Do đó
những thay đổi về đường cong điển hình này có thể xảy ra.
Hình 13 - Hàn
nóng chảy lại đối lưu khí cưỡng bức - đường cong nhiệt độ/thời gian dùng cho
các chất hàn SnAgCu không chì
6.4. Điều kiện làm
sạch điển hình đối với các cụm lắp ráp
Bảng 1 - Qui
trình làm sạch cơ bản
Qui trình
Điều kiện
Phương tiện
làm sạch1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giặt
Từ 40 °C đến 80 °C trong 4
min
Nước, rượu isopropyl (propan-2-0l), rượu
etylic, terpenes
Bằng dao động siêu âm
Từ 25 °C đến 40 °C trong 2
min
Từ 10 W/L đến 30 W/L
Từ 25 kHz đến 40 kHz
Hơi
80 °C trong 30 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45 °C và 16 bar
Plasma
Từ 60 °C đến 100 °C trong 3
min
Từ 0,2 mbar đến 1 mbar
Ôxy
1) Tránh không sử dụng các vật liệu làm
sạch bị cấm theo
Nghị định thư Montreal.
Chất lỏng làm sạch được phép có các chất
phụ gia khác nhau. Sửa đổi 1 của TCVN 7699-2-45 (IEC 60068-2-45) qui định rượu
isopropyl phải được sử dụng bất cứ khi nào có thể.
Cộng hưởng gây ra bởi dao động siêu âm
có thể gây hư hại cho linh kiện.
6.5. Kiểm tra các
mối hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Yêu cầu đối với
linh kiện và quy định kỹ thuật linh kiện dùng cho quá trình hàn THR
7.1. Yêu cầu chung
Quy định kỹ thuật đối với linh kiện
riêng lẻ phải bao gồm
thông tin các phương pháp thử nghiệm và các yêu cầu đối với các thử nghiệm liên
quan đến sự phù hợp của linh kiện đối với các qui trình hàn THR. Các phương
pháp thử nghiệm, quy định kỹ thuật cụ thể và mức khắc nghiệt liên quan đến hàn
phải phù hợp với TCVN 7699-2-20 (IEC 60068-2-20) hoặc TCVN 7699-2-58 (IEC
60068-2-58). Quy định kỹ thuật đối với linh kiện phải bao gồm cả quy định kỹ
thuật đối với các thử nghiệm ở 7.2, 7.3,
7.4, và 7.5.
Nếu cần có các điều kiện thao tác đặc
biệt, ví dụ như ổn định trước hoặc sấy khô sơ bộ linh kiện, nhà chế tạo
phải đưa các điều kiện đó vào các quy định kỹ thuật này.
CHÚ THÍCH: Quy định kỹ thuật đối với
linh kiện có thể là quy định kỹ thuật chung, quy định kỹ thuật từng phần hoặc quy định
kỹ thuật chi tiết.
7.2. Khả năng bám thiếc
Đầu nối của linh kiện
phải có đủ khả năng bám thiếc bởi chất hàn như qui định ở 4.6 và 4.8. Tiêu chí
chấp nhận phải phù hợp với TCVN 7699-2-20 (IEC 60068-2-20).
Quy định kỹ thuật đối với linh kiện phải
qui định liệu phải thử nghiệm toàn
bộ linh kiện hay là các dây dẫn đầu vào được tách ra, và các chi tiết dưới đây
từ TCVN 7699-2-20 (IEC 60068-2-20):
a) ổn định trước
(nếu cần thiết);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) chi tiết của
qui trình loại bỏ chất trợ dung.
7.3. Không bám thiếc
Khoảng thời gian từ 60 s đến 90 s có
nhiệt độ cao hơn nhiệt độ hóa lỏng của hợp kim hàn.
Tiêu chí chấp nhận bằng mắt phải phù hợp
với TCVN 7699-2-20 (IEC 60068-2-20) nếu không có qui định nào khác trong quy định
kỹ thuật liên quan của linh kiện.
7.4. Khả năng chịu
nhiệt hàn
Phương pháp kiểm tra và tiêu chí chấp
nhận phải được qui định trong quy định kỹ thuật của linh kiện. Quy định
kỹ thuật của linh kiện phải qui định rõ các chi tiết sau từ TCVN 7699-2-58 (IEC
60068-2-58):
a) Ổn định trước
(nếu cần);
b) Phương pháp
được sử dụng: phương pháp hàn nóng chảy lại;
c) Khoảng thời
gian phục hồi và các điều kiện trước khi kiểm tra cuối cùng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Biến dạng,
• Vùng nóng chảy,
bọt, bạc màu,
• Mất hoặc bạc
màu ghi nhãn;
• Tính toàn vẹn của kết cấu
bên trong;
• Tham số điện
(nếu áp dụng).
7.5. Khả năng chịu
dung môi làm sạch
Quy định kỹ thuật đối với linh kiện cần
bao gồm thông tin về Thử nghiệm XA của TCVN 7699-2-45 (IEC 60068-2-45). Áp dụng
các hướng dẫn thử nghiệm chi tiết sau.
7.5.1. Khả năng chịu
dung môi của linh kiện
a) Dung môi sử dụng: xem TCVN
7699-2-45 (IEC 60068-2-45); khuyến cáo dùng rượu isopropyl.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Điều kiện thử
nghiệm:
phương
pháp 2 (không chà xát)
d) Thời gian phục
hồi:
48
h, nếu không có qui định khác trong quy định kỹ thuật cụ thể.
7.5.2. Khả năng chịu
dung môi của ghi nhãn
a) Dung môi được sử dụng: xem TCVN
7699-2-45 (IEC 60068-2-45); khuyến cáo dùng rượu isopropyl.
b) Nhiệt độ dung
môi:
(23 ± 5) °C, nếu không
có qui định khác khác trong quy định kỹ thuật liên quan.
c) Điều kiện thử
nghiệm:
phương
pháp 1
(có
chà xát)
d) Vật liệu chà
xát:
bông
cotton.
e) Thời gian phục
hồi:
không
áp dụng,
nếu
không có qui định khác trong quy định kỹ thuật liên quan.
7.6. Đường cong
hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7. Mức nhạy với
hơi ẩm (MSL)
Do sử dụng các qui trình hàn nóng chảy
lại, quy định kỹ thuật đối với các linh kiện nhạy với hơi ẩm phải bao gồm các
thông tin về mức nhạy với hơi ẩm, có tính đến nhiệt độ bề mặt đỉnh lớn nhất của linh kiện
trong quá trình hàn. Xem,
ví dụ như, IEC 60749-20 đối với chất bán dẫn.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng và mục đích
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Yêu cầu đối với thiết kế linh kiện và
quy định kỹ thuật
linh
kiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Điều kiện điển hình của quá trình
7. Yêu cầu đối với linh kiện và quy định kỹ thuật
các linh
kiện
dùng cho các quá trình hàn THR