TCVN
7023:2007
ASTM
D 4953 - 06
XĂNG VÀ HỖN HỢP XĂNG OXYGENAT − PHƯƠNG PHÁP
XÁC ĐỊNH ÁP SUẤT HƠI (PHƯƠNG PHÁP KHÔ)
Gasoline
and gasoline-oxygenate blends − Test method for vapor pressure (Dry method)
Lời nói đầu
TCVN 7023:2007 thay thế TCVN 7023:2002
(ASTM D 4953 - 99a).
TCVN 7023:2007 được xây dựng trên cơ
sở hoàn toàn tương đương với ASTM D 4953 - 06 Test Method for Vapor Pressure
of Gasoline and Gasoline-Oxygenate Blends (Dry Method) với sự cho phép của ASTM
quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn
ASTM D 4953 - 06 thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 7023:2007 do Tiểu ban Kỹ thuật
Tiêu chuẩn TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng − Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XĂNG
VÀ HỖN HỢP XĂNG OXYGENAT − PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ÁP SUẤT HƠI (PHƯƠNG PHÁP KHÔ)
Gasoline
and gasoline-oxygenate blends - Test method for vapor pressure (Dry method)
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Phương pháp này áp
dụng cho xăng và hỗn hợp xăng oxygenat có áp suất hơi trong khoảng từ 35 kPa đến
100 kPa (5 psi đến 15 psi) (xem Chú thích 2). Phương pháp này là một biến thể
của phương pháp xác định áp suất hơi theo TCVN 5731 (ASTM D 323) (Phương pháp
Reid), quy định hai quy trình xác định áp suất hơi (Chú thích 1) của xăng và
hỗn hợp xăng oxygenat.
CHÚ THÍCH 1 Do áp
suất khí quyển có sẵn từ đầu trong khoang hơi đã bù trừ áp suất khí quyển bên
ngoài, nên áp suất hơi này là áp suất hơi tuyệt đối ở 37,8oC (100oF)
tính theo kilo pascal, áp suất này khác với áp suất hơi thực của mẫu là do có
một lượng bay hơi nhỏ của mẫu và không khí trong không gian kín.
CHÚ THÍCH 2 Có thể áp
dụng phương pháp này cho xăng hoặc hỗn hợp xăng oxygenat có áp suất hơi nhỏ hơn
35 kPa (15 psi) và lớn hơn 100 kPa (15 psi), nhưng không áp dụng được độ chụm và
độ chệch (Điều 11) quy định trong tiêu chuẩn này. Đối với nhiên liệu có áp suất
hơi lớn hơn 100 kPa, dùng áp kế có khoảng đo từ 0 kPa đến 200 kPa (0 psi đến 30
psi) như quy định trong Phụ lục của TCVN 5731 (ASTM D 323).
1.2. Một vài hỗn hợp xăng
oxygenat khi làm lạnh từ 0oC đến 1oC thấy xuất hiện sương
mờ. Nếu làn sương này nhìn thấy được như nêu ở điều 9.4 thì sẽ phải ghi rõ
trong báo cáo kết quả. Độ chụm và độ chệch cho các mẫu có sương cho đến nay chưa
được xác định (xem Chú thích 7).
1.3. Các giá trị tính theo
hệ SI là giá trị tiêu chuẩn. Các giá trị ghi trong ngoặc dùng để tham khảo.
1.4. Tiêu chuẩn này không đề
cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu
chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khỏe
cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa vào
sử dụng. Những chú ý riêng được quy định trong các điều 7.5, 8.4.1, 8.5.1,
9.1, A.1.1 và A.1.1.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn
sau là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu
có).
TCVN 5731 (ASTM D 323)
Sản phẩm dầu mỏ −
Phương pháp
xác định áp suất hơi (Phương pháp Reid).
TCVN 6777:2007(ASTM D
4057-06) Sản phẩm dầu mỏ −
Phương pháp
lấy mẫu thủ công.
ASTM D 4175 Terminology
relating to petroleum, petroleum products, and lubricants (Thuật ngữ liên quan đến
dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ và các chất bôi trơn).
ASTM D 5190 Test method
for vapor pressure of petroleum products (Automatic method) (Phương pháp xác
định áp suất hơi của sản phẩm dầu mỏ) (Phương pháp tự động).
ASTM D 5191 Test
method for vapor pressure of petroleum products (Mini method) (Phương pháp xác
định áp suất hơi của sản phẩm dầu mỏ) (Phương pháp Mini).
ASTM E 1 Specification
for ASTM liquid-in-glass thermometers (Nhiệt kế thủy tinh − Yêu cầu kỹ thuật).
3. Thuật ngữ, định
nghĩa
3.1. Định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dụng cụ đo áp suất có
ống bourdon nối với bộ hiển thị.
3.1.2. Ống Bourdon (Bourdon tube)
Ống kim loại dẹt cong
và duỗi thẳng dưới áp nội.
3.1.3. Phương pháp
khô, trong các phương pháp áp suất hơi (dry method in vapor pressure methods)
Phương pháp thử mang tính
kinh nghiệm (TCVN 7023 (ASTM D 4953)) dùng để đo áp suất hơi của xăng và các
sản phẩm bay hơi khác, trong đó không cho phép mẫu tiếp xúc với nước.
3.1.4. Áp suất hơi
khô tương đương (dry
vapor pressure equivalent (DVPE))
Giá trị được tính
theo phương trình tương quan xác định, có thể so sánh được với giá trị áp suất
hơi nhận được theo quy trình A của tiêu chuẩn này.
3.1.5. Hỗn hợp xăng -
oxygenat (gasoline
- oxygenate blend)
Nhiên liệu dùng cho
động cơ đánh lửa bằng tia điện bao gồm chủ yếu xăng và một hoặc nhiều hợp chất
oxygenat.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hợp chất hữu cơ không
tro có chứa oxy như rượu hoặc ête, có thể sử dụng như nhiên liệu hoặc chất bổ sung
cho nhiên liệu.
3.1.7. Áp suất hơi (vapor pressure)
Áp suất được tạo ra
bởi hơi của chất lỏng khi cân bằng với chất lỏng.
3.2. Chữ viết tắt
3.2.1. DVPE (dry vapor pressure
equivalent)
Áp suất hơi khô tương
đương.
4. Tóm tắt phương
pháp
4.1. Nạp đầy mẫu đã làm lạnh
vào khoang lỏng của thiết bị xác định áp suất hơi và nối khoang này với khoang
hơi ở 37,8oC (100oF). Ngâm thiết bị vào bể ổn nhiệt có nhiệt
độ 37,8oC cho đến khi áp suất không đổi. Số đo áp suất đã hiệu chỉnh
phù hợp là áp suất hơi.
4.2. Quy trình A sử dụng cùng
loại thiết bị và về cơ bản giống quy trình quy định trong TCVN 5731 (ASTM D
323); trừ một điều khác là các bề mặt phía trong của khoang lỏng và khoang hơi phải
giữ hoàn toàn khô. Quy trình B sử dụng thiết bị bán tự động, khoang lỏng và
khoang hơi có cùng thể tích như quy trình A. Thiết bị ngâm chìm trong bể nằm ngang
và quay trong khi đạt cân bằng. Đối với quy trình này có thể sử dụng áp kế
Bourdon hoặc bộ chuyển đổi áp suất. Phải giữ khô các bề mặt trong của khoang
lỏng và khoang hơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Áp suất hơi là đặc tính
lý học quan trọng của nhiên liệu lỏng dùng cho động cơ đánh lửa bằng tia điện. Đặc
tính này cho biết hiệu suất của nhiên liệu dưới các điều kiện vận hành khác
nhau. Ví dụ, áp suất hơi là một yếu tố để xác định xu hướng nhiên liệu tạo nút
hơi ở nhiệt độ môi trường cao hoặc ở trên độ cao, hoặc làm động cơ khởi động dễ
dàng ở nhiệt độ môi trường thấp.
5.2. Thông thường các chỉ tiêu
kỹ thuật của sản phẩm dầu mỏ bao gồm giới hạn áp suất hơi để đảm bảo sản phẩm
có đặc tính bay hơi phù hợp.
CHÚ THÍCH 3 Áp suất
hơi của nhiên liệu do cơ quan có thẩm quyền quy định.
6. Thiết bị, dụng cụ
6.1. Thiết bị sử dụng trong
quy trình A được mô tả ở Phụ lục A.1.
6.2. Các kích thước cơ bản
và yêu cầu đối với khoang lỏng và khoang hơi sử dụng trong quy trình B cũng giống
như trong quy trình A được mô tả ở Phụ lục A.1. Các đầu nối ngoài và các đặc điểm
sẽ khác nhau phụ thuộc vào việc sử dụng áp kế đo hay bộ chuyển đổi áp suất và
điều kiện quay thiết bị trong bể nước. Các chi tiết của thiết bị bán sẵn được
thể hiện trong Phụ lục A.2.
7. Bảo quản mẫu thử
7.1. Điều này áp dụng cho
cả hai quy trình A và B.
7.2. Các phép đo áp suất
hơi rất nhạy cảm đối với các thất thoát do bay hơi, vì vậy đòi hỏi sự cẩn thận
tối đa và chú ý tỷ mỷ nhất trong quá trình bảo quản mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4. Kích cỡ của bình chứa
mẫu
7.4.1. Bình chứa mẫu để lấy mẫu
xác định áp suất hơi có dung tích 1 lít (1 - qt). Bình được nạp từ 70 % đến 80
% mẫu.
7.4.2. Hiện nay độ chụm quy
định khi thử các mẫu trong bình chứa loại 1 lít. Có thể sử dụng các cỡ bình
chứa khác như quy định trong TCVN 6777 (ASTM D 4057), nhưng phải chấp nhận độ
chụm có thể bị ảnh hưởng. Trong trường hợp thử nghiệm trọng tài, bắt buộc phải dùng
bình chứa loại 1 lít.
7.5. Các mối nguy hiểm
7.5.1. Xác định áp suất hơi phải
là phép thử đầu tiên đối với mẫu rút từ bình chứa mẫu. Không sử dụng phần mẫu
còn lại trong bình để xác định áp suất hơi lần hai. Nếu cần thì phải lấy mẫu
mới.
7.5.2. Mẫu phải được bảo quản
tránh xa nguồn nhiệt trước khi thử nghiệm.
7.5.3. Không sử dụng mẫu
chứa trong bình bị rò rỉ. Bỏ và lấy mẫu mới.
7.6. Nhiệt độ bảo quản mẫu
- Trong mọi trường hợp, trước khi mở nắp, bình chứa mẫu phải được làm lạnh đến 0oC
- 1oC (32oF - 34oF). Để chắc chắn đã đủ thời gian để mẫu đạt đến
nhiệt độ trên, tiến hành đo trực tiếp nhiệt độ của một chất lỏng tương tự trong
một bình chứa tương tự được đặt trong bể làm lạnh cùng thời gian với bình chứa mẫu.
Xem A.1.3.1.
8. Chuẩn bị thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2. Kiểm tra lượng mẫu
trong bình chứa -
Khi mẫu đạt đến nhiệt độ 0oC - 1oC, lấy bình chứa mẫu ra khỏi
bể làm lạnh hoặc tủ lạnh và lau khô bằng vật liệu thấm. Nếu bình chứa mẫu không
trong suốt thì mở nắp bình và dùng thiết bị đo phù hợp để khẳng định thể tích mẫu
chiếm từ 70 % đến 80 % dung tích bình chứa (xem Chú thích 4). Nếu bình chứa mẫu
là thủy tinh trong suốt thì dùng thiết bị đo phù hợp để kiểm tra mẫu chiếm từ
70 % đến 80 % dung tích của bình (xem Chú thích 4).
CHÚ THÍCH 4 Đối với các
bình chứa không trong suốt, dùng que đo đã được đánh dấu mức 70 % và 80 % dung tích
bình để đo, khẳng định thể tích mẫu chiếm từ 70 % đến 80 % dung tích bình chứa.
Que đo này phải làm bằng vật liệu sao cho thấy ướt sau khi nhúng vào và rút ra
khỏi mẫu. Để xác định thể tích mẫu, cắm que vào bình chứa, sao cho trước khi rút
ra, que này vuông góc với đáy bình chứa mẫu. Đối với bình chứa loại trong suốt
dùng thước đã đánh dấu hoặc bằng cách so sánh bình chứa mẫu này với một bình
chứa tương tự đã đánh dấu rõ mức từ 70 % đến 80 %.
8.2.1. Nếu thể tích mẫu nhỏ hơn
70 % dung tích bình thì phải bỏ mẫu đó đi.
8.2.2. Nếu bình chứa mẫu đầy
hơn 80 % dung tích thì đổ bớt mẫu đó, sao cho lượng mẫu còn lại chiếm khoảng từ
70 % đến 80 % dung tích bình. Tuyệt đối không lấy mẫu đã rót ra để đổ lại vào
bình.
8.2.3. Đóng kín bình chứa,
nếu cần đưa lại vào bể làm lạnh.
8.3. Bão hòa không khí của
mẫu trong bình chứa
8.3.1. Riêng đối với các bình
chứa trong suốt -
Vì điều 8.2 không quy định phải mở mẫu để kiểm tra dung tích, nên cần vặn lỏng nắp
nhanh ngay trước khi đóng kín, sao cho mẫu trong các bình chứa trong suốt được
xử lý như mẫu trong các bình không trong suốt.
8.3.2 Lấy bình đựng mẫu đã
làm lạnh đến 0oC - 1oC ra khỏi bể làm lạnh, dùng vải mềm
lau khô, vặn lỏng nắp ra và đóng lại ngay, chú ý để nước không lọt vào mẫu,
đóng kín và lắc mạnh bình đựng mẫu. Đặt lại bình đựng mẫu vào bể làm lạnh hoặc
tủ lạnh, tối thiểu trong khoảng 2 phút.
8.3.3. Lặp lại thao tác theo
điều 8.3.2 hai lần nữa. Đặt mẫu trở lại bể làm lạnh đến khi bắt đầu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.1. Đặt khoang lỏng đã đóng
kín và cụm nạp mẫu vào trong tủ lạnh hoặc bể làm lạnh trong khoảng thời gian đủ
để làm lạnh đến 0oC - 1oC (32oF - 34oF).
Giữ khoang lỏng ở vị trí thẳng đứng và không nhúng ngập đỉnh của khớp nối ren. (Cảnh
báo −
Cụm nạp
mẫu phải được giữ hoàn toàn khô trong quá trình làm lạnh, có thể bằng cách đặt
cụm nạp mẫu trong túi nhựa kín nước.)
8.5. Chuẩn bị khoang hơi
8.5.1. Nối áp kế hoặc bộ chuyển
đổi áp suất với khoang hơi và đóng chặt nắp phần dưới của khoang hơi, nơi nối với
khoang lỏng, không cho nước xâm nhập vào. Kiểm tra để đảm bảo chắc chắn lỗ thông
hơi nằm trong phần nối của khoang hơi cũng đã đóng kín. (Cảnh báo − Điều rất quan trọng là
cả khoang hơi và khoang lỏng đều phải kín nước. Một vài loại mẫu có chứa hợp
chất oxygenat khi tiếp xúc với nước sẽ gây hiện tượng tách pha và các kết quả không
chính xác).
CHÚ THÍCH 5 Đối với
một số thiết bị được sử dụng trong TCVN 5731 (ASTM D 323) dùng nút cao su số
6,5 là thích hợp. Đối với thiết bị nằm ngang hoặc Herzog, dùng nút cao su số 3
và nút lie số 000 cho lỗ thông hơi là phù hợp. Một cách thực hiện khác là nối khoang
lỏng dự phòng với khoang hơi trong quá trình điều hòa. Phương pháp thứ ba là có
thể dùng nắp bịt có ren phù hợp với ren của khoang hơi. Một số hãng chế tạo
thiết bị có thể cung ứng loại nắp này. Có thể dùng bất kỳ phương pháp nào để làm
kín nhưng phải đảm bảo mặt trong của khoang hơi và mẫu tuyệt đối không có nước.
8.5.2. Nhúng ngập khoang hơi
vào bể nước có nhiệt độ ổn định 37,8oC ± 0,1oC (100oF
± 0,2oF) không ít hơn 20 phút, đỉnh của khoang này ngập dưới mặt nước
ít nhất là 25 mm (1 in.) (Quy trình A). (Trong quy trình B, khoang hơi đặt nằm ngang,
hoàn toàn ngập trong bể nước). Không lấy khoang hơi ra khỏi bể cho đến khi
khoang lỏng được nạp đầy mẫu như quy định ở điều 9.1.
9. Cách tiến hành
9.1. Truyền mẫu − Lấy mẫu ra khỏi bể
làm lạnh, lau khô mặt ngoài của bình chứa bằng vật liệu thấm, mở nắp và lắp ống
truyền mẫu đã làm lạnh vào (xem Hình 1). Lấy khoang lỏng ra khỏi bể làm lạnh, dùng
vải thấm làm khô đỉnh khớp nối ren và đặt khoang này ngược trên đỉnh của ống
truyền mẫu. Lộn ngược thật nhanh toàn bộ hệ thống sao cho khoang lỏng thẳng
đứng và đầu của ống truyền cách đáy khoang lỏng khoảng 6 mm (0,25 in.). Nạp mẫu
đầy tràn khoang lỏng. Rút ống truyền mẫu ra khỏi khoang lỏng trong khi mẫu vẫn
tiếp tục tràn cho đến khi ống được rút ra hoàn toàn. (Cảnh báo − Cẩn thận khi thực
hiện thao tác này không để phần mẫu tràn ra, gây cháy.)
9.2. Lắp thiết bị − Lấy ngay khoang hơi ra
khỏi bể nước và lau khô bên ngoài khoang này bằng vải thấm càng nhanh càng tốt,
đặc biệt cẩn thận phần nối giữa khoang hơi và khoang lỏng. Tháo nắp khoang hơi,
nối nhanh khoang lỏng đã đầy mẫu với khoang hơi, không để tràn. Khi đã lấy
khoang hơi ra khỏi bể nước, lau khô và tháo nắp đậy, nối khoang này với khoang
lỏng sao cho không tạo ra sự trao đổi không khí nhiệt độ phòng với không khí có
nhiệt độ 37,8oC trong khoang đó. Thao tác này tiến hành trong thời
gian không quá 10 giây. Đối với quy trình B, cần tháo nhanh ống xoắn sau khi
lấy ra khỏi bể nước và trước khi nối với khoang hơi.
9.3. Đặt thiết bị vào bể nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.2. Quy trình B − Khi thiết bị ở vị trí
thẳng đứng, tháo ngay ống xoắn ở đầu nối nhanh ra. Nghiêng thiết bị xuống một góc
đến 20o
- 30o trong khoảng 4 giây
hoặc 5 giây để mẫu chảy vào khoang hơi mà không lọt vào ống nối khoang hơi với áp
kế đo hoặc bộ chuyển đổi áp suất. Đặt thiết bị đã lắp xong vào bể nước được duy
trì ở nhiệt độ 37,8oC ± 0,1oC (100oF ± 0,2oF),
sao cho đáy của khoang lỏng nối vào khớp quay và đầu kia của thiết bị tựa vào
gối đỡ. Theo dõi sự rò rỉ trong suốt quá trình thử. Loại bỏ phép thử khi phát
hiện có rò rỉ.
9.4. Kiểm tra mẫu một pha − Sau khi thiết bị đã được
ngâm trong bể nước, kiểm tra sự phân lớp của mẫu còn lại. Nếu chứa mẫu trong bình
thủy tinh trong suốt thì có thể quan sát hiện tượng này trước khi nạp mẫu
(9.1). Nếu chứa mẫu trong bình không trong suốt thì lắc kỹ mẫu và rót ngay một
phần mẫu còn lại vào bình thủy tinh trong và quan sát sự phân lớp. Phải quan sát
kỹ sự xuất hiện lớp sương mờ từ khi tách thành hai pha rõ rệt. Sự tạo sương
không được coi là cơ sở để loại bỏ nhiên liệu. Nếu quan sát thấy lớp thứ hai thì
loại bỏ mẫu và phép thử này. Có thể phân tích các mẫu có sương (xem phần báo
cáo kết quả).
9.5. Đo áp suất hơi
9.5.1. Quy trình A − Sau khi thiết bị đã
lắp xong và đã đặt trong bể nước ít nhất 5 phút, gõ nhẹ áp kế đo và quan sát số
đọc. Lấy thiết bị ra khỏi bể nước và lặp lại theo 9.3. Cứ sau khoảng ít nhất 2
phút, gõ áp kế, quan sát số đọc; lặp lại thao tác này cho đến khi số lần lắc
không ít hơn 5 và kết quả của hai số đọc liên tiếp bằng nhau, điều đó cho thấy
áp suất đã đạt cân bằng. Ghi số đọc cuối cùng chính xác đến 0,25 kPa (0,05 psi),
đây là áp suất hơi chưa hiệu chỉnh của mẫu. Tháo ngay áp kế ra khỏi thiết bị,
không cần phải cố để loại bỏ chất lỏng đã lọt vào áp kế, kiểm tra số đọc của áp
kế theo áp kế so sánh khi cho cả hai cùng chịu một áp suất ổn định bằng nhau,
áp suất này phải nhỏ hơn áp suất hơi chưa hiệu chỉnh 1,0 kPa (0,2 psi). Nếu có sự
khác nhau giữa các số đọc của hai áp kế thì giá trị chênh lệch này được trừ đi hoặc
cộng vào áp suất hơi chưa hiệu chỉnh và ghi lại kết quả này là áp suất hơi của mẫu.
9.5.2. Quy trình B − Sau khi thiết bị đã
lắp được ngâm trong bể nước ít nhất 5 phút, gõ nhẹ áp kế và quan sát số đọc. Cứ
khoảng 2 phút lại gõ và quan sát số đọc, cho đến khi hai số đọc liên tiếp bằng nhau.
(Đối với bộ chuyển đổi áp suất thì không cần gõ, nhưng khoảng thời gian đọc số
thì giữ nguyên). Ghi lại số đọc cuối cùng của áp kế hoặc bộ chuyển đổi áp suất
chính xác đến 0,25 kPa (0,05 psi), giá trị này chính là áp suất hơi chưa hiệu chỉnh.
Tháo ngay áp kế hoặc bộ chuyển đổi áp suất ra khỏi thiết bị, kiểm tra lại số
đọc theo áp kế so sánh khi cho cả hai chịu một áp suất ổn định bằng nhau, áp suất
này phải nhỏ hơn áp suất hơi chưa hiệu chỉnh 1,0 kPa (0,2 psi). Nếu có sự khác nhau
giữa các số đọc của hai áp kế thì giá trị chênh lệch này được trừ đi hoặc cộng vào
áp suất hơi chưa hiệu chỉnh và ghi lại kết quả này là áp suất hơi của mẫu.
CHÚ THÍCH 6 Nếu nghi
ngờ sự tách pha của mẫu có thể xảy ra trong quá trình thử, thì có thể áp dụng
quy trình sau đây để kiểm tra tính đồng nhất của mẫu thử. Sau khi lấy thiết bị
ra khỏi bể nước, thực hiện các bước sau càng nhanh càng tốt để duy trì nhiệt độ
của mẫu ở nhiệt độ thử hoặc sát nhiệt độ đó. Dùng vải thấm làm khô mặt ngoài của
khoang lỏng và khoang hơi. Khi thiết bị ở vị trí thẳng đứng, tháo khoang hơi ra
khỏi khoang lỏng. Tháo nhanh mẫu ở trong khoang lỏng ra một bình chứa thủy tinh
trong, khô và quan sát mẫu. Nếu mẫu không trong, sáng và không tạo pha thứ hai,
đóng nắp bình chứa, gia nhiệt mẫu tiếp đến 37,8oC (100oF),
lắc đều mẫu và lại quan sát tiếp. Nếu mẫu vẫn không trong, sáng và không có pha
thứ hai, như vậy việc tách pha đã xảy ra và phép thử có thể coi là không đúng.
9.6. Chuẩn bị thiết bị cho
phép thử tiếp sau −
Rửa sạch
các cặn của mẫu trong khoang hơi bằng cách đổ nước ấm trên 32oC (90oF)
vào đầy khoang rồi đổ ra hết. Lặp lại thao tác này ít nhất 5 lần. Rửa sạch
khoang lỏng theo đúng quy trình trên. Tráng cả hai khoang và ống dẫn vài lần
bằng naphta dầu mỏ và vài lần bằng axêton, sau đó dùng không khí khô để thổi.
Đóng nắp khoang lỏng và đặt trong bể làm lạnh hoặc trong tủ lạnh để chuẩn bị cho
phép thử sau. Bịt khớp nối ở đáy của khoang hơi (chỗ nối với khoang lỏng) và
nối với áp kế sau khi áp kế đã được chuẩn bị theo 9.6.2.
9.6.1. Nếu thực hiện việc
làm sạch khoang hơi trong bể thì chú ý đóng nắp các khoang lại khi qua bề mặt nước
để tránh các màng mỏng của mẫu nổi trên mặt lọt vào.
9.6.2. Chuẩn bị áp kế (Quy
trình A) −
Tháo áp
kế đo ra khỏi áp kế so sánh, loại bỏ chất lỏng bám trong ống Bourdon của áp kế
đo bằng lực nén ly tâm như sau: đặt áp kế đo giữa hai lòng bàn tay, lòng bàn
tay phải úp lên mặt áp kế đo và mối nối ren hướng ra phía trước, đưa tay về
phía trước, chếch một góc 45o, lắc tay xuống phía dưới theo một đường
vòng cung 135o
để tạo
một lực ly tâm đẩy chất lỏng trong áp kế ra ngoài. Lặp lại thao tác này ít nhất
ba lần hoặc cho đến khi không còn chất lỏng trong áp kế. Lắp áp kế đo vào
khoang hơi (đã đóng đường ống dẫn chất lỏng) rồi đặt vào bể nước có nhiệt độ
37,8oC (100oF) để chuẩn bị cho phép thử sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.
Báo cáo kết quả
10.1. Báo cáo kết quả − Báo cáo kết quả áp suất
hơi chính xác đến 0,25 kPa (0,05 psi), không cần nêu nhiệt độ.
10.2. Nếu quan sát thấy mẫu
bị sương mờ như nêu ở 9.4, báo cáo kết quả theo 10.1 kèm chữ “H”.
CHÚ THÍCH 7 Độ chụm và
độ lệch chưa được xác định đối với mẫu có sương mờ, vì các loại mẫu này chưa đưa
vào chương trình nghiên cứu thử nghiệm liên phòng.
CHÚ THÍCH 8 Kèm chữ
“H” như ở 10.2 để báo với người nhận kết quả rằng mẫu phân tích bị sương mờ.
Trong trường hợp phòng thử nghiệm có hệ thống máy tính mà không có khả năng báo
kết quả gồm chữ và số theo quy định ở 10.2, thì cho phép báo cáo kết quả theo 10.1,
kèm chú thích ghi rõ mẫu phân tích bị sương mờ.
11.
Độ chụm và độ chệch
11.1. Áp dụng các nguyên
tắc dưới đây để đánh giá khả năng chấp nhận các kết quả.
CHÚ THÍCH 9 Các số
liệu về độ chụm dưới đây được xây dựng năm 1991 trong chương trình thử nghiệm
liên phòng. Các thành viên đã phân tích bộ mẫu bao gồm các mẫu đúp bất kỳ của 14
loại hydrocacbon và hỗn hợp hydrocacbon oxygenat. Lượng oxy chiếm khoảng từ 0 %
đến 15 % thể tích danh nghĩa và áp suất hơi từ 14 kPa đến 100 kPa (2 psi đến 15
psi). Tổng số có 60 phòng thí nghiệm tham gia. Một số phòng tiến hành thử không
chỉ theo một phương pháp, sử dụng các bộ mẫu riêng biệt cho từng phương pháp.
Có 26 bộ mẫu thử theo tiêu chuẩn này, 13 bộ mẫu thử theo ASTM D 5190 và 27 bộ
mẫu thử theo ASTM D 5191. Ngoài ra có 6 bộ mẫu đã được thử theo ASTM D 5190 có thay
đổi và 13 bộ mẫu đã được thử theo ASTM D 5191 có thay đổi.
11.1.1. Độ lặp lại − Sự chênh lệch giữa
các kết quả thử thu được liên tiếp do cùng một thí nghiệm viên trên cùng một dụng
cụ, với một mẫu thử như nhau trong một thời gian dài, dưới điều kiện thử không đổi,
với thao tác bình thường và chính xác của phương pháp thử, chỉ một trong hai mươi
trường hợp được vượt các giá trị sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình B (Xem Chú
thích 10)
Áp kế (Xem Chú thích
11) 4,00 kPa (0,58 psi)
Bộ chuyển đổi áp
(Herzog) 2,14 kPa (0,31 psi)
Bộ chuyển đổi áp (độ
chụm nghiên cứu) 3,58 kPa (0,52 psi)
11.1.2. Độ tái lập − Sự chênh lệch giữa
hai kết quả đơn lẻ và độc lập thu được do các thí nghiệm viên khác nhau làm việc
ở những phòng thí nghiệm khác nhau, trên một mẫu thử như nhau trong một thời
gian dài trong điều kiện thao tác bình thường và chính xác của phương pháp thử,
chỉ một trong hai mươi trường hợp được vượt các giá trị sau:
Quy trình A 5,52
kPa (0,80 psi)
Quy trình B (Xem Chú
thích 10)
Áp kế (Xem Chú thích
11) 5,38 kPa (0,78 psi)
Bộ chuyển đổi áp
(Herzog) 2,90 kPa (0,42 psi)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 10 Các số
liệu của ba loại thiết bị áp dụng theo quy trình B, trong chương trình thử
nghiệm liên phòng đã đề cập ở chú thích 9 cho thấy các số liệu về độ chụm khác
nhau về mặt thống kê và không thể gộp chung. Vì vậy các số liệu này được trình
bầy riêng.
CHÚ THÍCH 11 Các số
liệu về độ chụm chỉ có thể áp dụng cho các áp kế của hãng Amaturenbau, GMBH từ
0 psi đến 15 psi, dung tích danh nghĩa ống Bourdon là 38 ml. Nếu dùng các áp kế
có thể tích bên trong khác có thể ảnh hưởng đến độ chụm và độ lệch của phép
thử.
11.2. Độ chệch
11.2.1. Độ chệch tuyệt đối − Do không có vật liệu
so sánh phù hợp để xác định độ chệch của các quy trình trong phương pháp xác
định áp suất hơi của xăng và hỗn hợp xăng oxygenat này, do vậy độ chệch giữa áp
suất hơi thử nghiệm và áp suất hơi thực không xác định được.
11.2.2. Độ chệch tương đối − Đã có các độ chệch tương
đối về mặt thống kê giữa quy trình A và quy trình B trong các số liệu của chương
trình hợp tác giữa các phòng thử nghiệm như nêu trong chú thích 9. Các độ chệch
này có thể được hiệu chỉnh bằng cách áp dụng phương trình hiệu chuẩn dưới đây,
phương trình này tính một giá trị áp suất hơi khô tương đương cho quy trình A
(áp suất hơi khô tương đương (DVPE), Quy trình A), từ các giá trị thu được theo
quy trình B.
11.2.2.1. Đối với quy trình B,
áp kế xem Chú thích 10:
DVPE, Quy trình A = 1,029
X (1)
11.2.2.2. Đối với quy trình B,
bộ chuyển đổi áp, thiết bị Herzog:
DVPE, Quy trình A = 0,984
X (2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.3. Giữa quy trình A và
thiết bị nghiên cứu độ chụm không có độ chệch tương đối trong các số liệu thu được
trong chương trình thử nghiệm liên phòng nêu trong chú thích 9.
11.2.4. Do phương pháp quy
định trong TCVN 5731 (ASTM D 323) không nằm trong chương trình thử nghiệm liên phòng
năm 1991 như nêu ở chú thích 9 do vậy độ chệch tương đối giữa phương pháp bất
kỳ nào so với TCVN 5731 (ASTM D 323) là không quy định. Tuy nhiên quan sát từ
các số liệu của chương trình thử nghiệm liên phòng năm 1987 cho thấy không có độ
chệch đáng kể về mặt thống kê giữa quy trình A của tiêu chuẩn này với phương pháp
của TCVN 5731 (ASTM D 323) khi xác định các mẫu chỉ chứa hydrocacbon hoặc
hydrocacbon và metyl t-butyl ether.
CHÚ THÍCH 12 Chỉ có một
loại nhiên liệu phản lực JP-4 được đưa vào chương trình thử nghiệm liên phòng
trong năm 1991 như đã nêu trong chú thích 9. Đối với quy trình B, về mặt thống kê,
độ lặp lại và độ tái lập đối với mẫu này nhỏ hơn so với các mẫu khác trong bộ mẫu
thử. Do chỉ thử một loại nhiên liệu phản lực cho nên các số liệu này không được
công bố là độ chụm khi thử theo tiêu chuẩn này cho tất cả các loại nhiên liệu phản
lực. Điều này chỉ cung cấp thông tin cho những bên quan tâm đến độ chụm tương
đối của phương pháp thử này khi áp dụng cho nhiên liệu phản lực loại JP-4.
Quy trình A r
@ 3,6 kPa (0,52 psi) R
@ 5,0 kPa (0,73 psi)
Quy trình B r
@ 0,69 kPa (0,10 psi) R
@ 2,3 kPa (0,33 psi)
(áp kế)
Quy trình B r
@ 1,3 kPa (0,19 psi) R
@ 2,3 kPa (0,33 psi)
(Bộ chuyển áp -
Herzog, Độ chụm nghiên cứu)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(quy định)
A.1. Thiết bị để xác định áp suất hơi theo quy trình A
A.1.1. Thiết bị đo áp suất
hơi −
bao gồm hai
khoang, khoang hơi (phần trên) và khoang lỏng (phần dưới), phù hợp với các yêu cầu
trong phần phụ lục này. (Cảnh báo − Để duy trì tỷ lệ thể tích chính xác giữa khoang
hơi và khoang lỏng, toàn bộ thiết bị không được thay đổi khi không có hiệu
chuẩn, điều này nhằm đảm bảo tỷ lệ thể tích nằm trong giới hạn quy định.)
A.1.1.1. Khoang hơi − Phần trên của khoang
hơi được thể hiện như trên Hình A.1.1, là một bình hình trụ có đường kính trong
bằng 51 mm ± 3 mm (2 in. ± 1/8 in.) và chiều dài bằng 254 mm ± 3 mm (10 in. ±
1/8 in.), bề mặt trong của các đầu hơi vát để chất lỏng chảy ra hết từ bất kỳ
đầu nào khi thiết bị ở vị trí thẳng đứng. ở một đầu của khoang hơi có một ống nối
thích hợp có đường kính trong không nhỏ hơn 4,8 mm (1/16 in.) để nối với đầu
nối áp kế 6,35 mm (1/4 in.). Đầu kia có một lỗ với đường kính khoảng 12,7 mm
(1/2 in.) để nối với khoang lỏng. Các đầu nối với các lỗ này phải thuận tiện
cho việc tháo hoàn toàn chất lỏng ra khỏi khoang.
A.1.1.2. Khoang lỏng − Phần dưới hoặc khoang
lỏng, như thể hiện trên Hình A.1.1, là một bình hình trụ có cùng đường kính
trong như khoang hơi và có thể tích sao cho tỷ lệ thể tích của khoang hơi và
khoang lỏng nằm trong khoảng 3,8 đến 4,2. ở một đầu của khoang lỏng có một lỗ đường
kính khoảng 12,7 mm (1/2 in.) để nối với khoang hơi. Bề mặt trong của đầu nối
hơi vát để thoát hết chất lỏng khi lật ngược thiết bị. Đầu kia của khoang này
đóng kín hoàn toàn.
A.1.1.3. Phương pháp nối khoang
lỏng với khoang hơi −
Có thể
dùng bất kỳ phương pháp nào để nối hai khoang, miễn sao không làm thất thoát mẫu
từ khoang lỏng trong khi nối, không gây hiệu ứng nén do nối và không bị rò rỉ dưới
điều kiện thử. Để tránh sự dịch chuyển mẫu trong khi lắp ráp thiết bị, đầu nối cố
định phải đặt trên khoang lỏng. Để tránh sự nén không khí trong khi lắp ráp thiết
bị, mở một lỗ thông để tạo cân bằng áp suất trong khoang hơi với khí quyển. (Cảnh
báo −
Một số
thiết bị bán sẵn ngoài thị trường chưa có bộ phận tránh hiệu ứng khí nén. Trước
khi dùng các thiết bị này phải nối hai khoang sao cho không bị nén khí trong khoang
hơi. Muốn vậy cần vặn chặt nắp khoang lỏng và nối theo cách thông thường, dùng áp
kế loại 0 kPa đến 35 kPa (0 psi đến 5 psi). Nếu quan sát thấy bất kỳ sự tăng áp
nào trên áp kế thì chứng tỏ rằng thiết bị chưa đáp ứng yêu cầu của phương pháp thử
này. Nếu có khó khăn có thể đề nghị nhà sản xuất thiết bị tư vấn.)
A.1.1.4. Thể tích của khoang
lỏng và khoang hơi −
Để xác định
tỷ lệ thể tích giữa hai khoang là nằm trong giới hạn quy định từ 3,8 đến 4,2, tiến
hành kiểm tra bằng cách đo cẩn thận lượng nước lớn hơn dung tích của cả hai
khoang (tốt nhất nên dùng buret). Rót đầy nước vào khoang lỏng (chú ý không để tràn
ra), chênh lệch giữa thể tích ban đầu và thể tích còn lại của lượng nước đã đo là
thể tích của khoang lỏng. Không để tràn, nối khoang lỏng với khoang hơi và lại
đổ nước đã đo vào khoang hơi đến vị trí nối với áp kế. Chênh lệch của các thể
tích này chính là thể tích của khoang hơi. Tính tỷ lệ thể tích như sau:
= Tỷ lệ thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.3. Bể làm lạnh
A.1.3.1. Bể làm lạnh phải có kích
thước đủ lớn sao cho bình chứa mẫu và khoang lỏng có thể chìm hoàn toàn trong đó.
Có thể dùng bể nước hoặc bể không khí. Phải có thiết bị để duy trì nhiệt độ của
bể từ 0oC đến 1oC (32oF đến 34oF).
A.1.3.2. Không sử dụng CO2 thể rắn để làm lạnh
mẫu trong bảo quản hoặc bể làm lạnh theo A.1.3.1.
A.1.4. Bể ổn nhiệt − Bể phải có kích thước
sao cho thiết bị đo áp suất hơi được nhúng chìm trong nước mà đỉnh của khoang
hơi ngập dưới mặt nước ít nhất 25,4 mm (1 in.). Phải có thiết bị để duy trì nhiệt
độ của bể ổn định ở 37,8oC ± 0,1oC (100oF ± 0,2oF).
Để kiểm tra nhiệt độ này, nhúng nhiệt kế vào bể ngập nước tới vạch 37oC
(98oF) trong suốt thời
gian thử.
A.1.5. Nhiệt kế − Nhiệt kế áp suất hơi
Reid ASTM 18 C (18 F) có dải đo từ 34oC đến 42oC (94oF đến
108oF) và phù hợp với
ASTM E 1, dùng trong bể nước đã nêu trong Phụ lục A.1.4.
A.1.6. Áp kế thủy ngân − Thiết bị đo áp suất
có dải đo phù hợp để kiểm tra áp kế dùng để đo. Thiết bị đo áp suất này phải có
độ chính xác tối thiểu là 0,5 kPa (0,07 psi) có vạch chia không lớn hơn 0,5 kPa
(0,07 psi).
A.1.6.1. Khi không dùng áp kế
thủy ngân làm thiết bị đo áp suất thì phải kiểm tra định kỳ việc hiệu chuẩn thiết
bị đo áp suất đã dùng (với dẫn xuất chuẩn quốc gia đã được thừa nhận) để đảm bảo
rằng thiết bị vẫn duy trì độ chính xác đã quy định ở A.1.6.
A.2. Thiết bị để xác
định áp suất hơi theo quy trình B
A.2.1. Thiết bị áp suất hơi − Theo các điều từ
A.1.1 đến A.1.1.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.3. Bể làm lạnh − Theo A.1.3.
A.2.4. Bể ổn nhiệt − Bể này có kích thước
sao cho thiết bị đo áp suất hơi được nhúng chìm ở vị trí nằm ngang. Bể này có bộ
phận để quay thiết bị trên trục của nó một góc 350o và ngược lại.
Dùng thiết bị để duy trì nhiệt độ của bể ổn định ở 37,8oC ± 0,1oC
(100oF ± 0,2oF). Để kiểm tra nhiệt độ này, nhúng nhiệt kế
vào bể ngập đến vạch 37oC (98oF) trong suốt thời gian thử. Sơ đồ bể
thích hợp xem Hình A.2.1.
A.2.5. Nhiệt kế − Theo A.1.5.
A.2.6. Thiết bị đo áp suất − theo A.1.6.
A.2.7. Cụm nối mềm − Bộ phận phù hợp để
nối thiết bị áp suất hơi quay với thiết bị đo áp suất.
A.2.8. Ống của khoang hơi − ống có đường kính trong
bằng 3 mm (1/8 in.) và chiều dài bằng 114 mm (4,5 in.) được gắn vào đầu đo áp
suất của khoang hơi để ngăn không cho chất lỏng chảy vào cụm nối đo áp suất
hơi.

KÍCH
THƯỚC CỦA THIẾT BỊ ĐO ÁP SUẤT HƠI
Ký
hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
In.
A
Chiều dài khoang
hơi
254
± 3
10
± 1/8
B, C, D
Đường kính trong
của khoang lỏng và khoang hơi
51
± 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
Đường kính trong
của đầu nối của khoang hơi, min
4,7
3/16
F, G
Đường kính đầu nối
của khoang lỏng
12,7
1/2
H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,7
1/2
I
Van
12,7
1/2
J
Van
6,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
A.1.1 Sơ đồ thiết bị đo áp suất hơi

Hình
A.2.1 - Sơ đồ thiết bị đo áp suất hơi theo quy trình B