TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
11476:2016
NƯỚC
QUẢ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NARINGIN VÀ NEOHESPERIDIN - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG
Fruit juice -
Determination of naringin and neohesperidin content - Liquid
chromatographic method
Lời nói đầu
TCVN 11476:2016 được xây dựng trên cơ sở
tham khảo AOAC 999.05 Naringin and neohesperidin in orange juice. Liquid
chromatography method;
TCVN 11476:2016 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F9 Đồ uống biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NƯỚC QUẢ -
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NARINGIN VÀ NEOHESPERIDIN - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc
ký lỏng để xác định hàm
lượng naringin và neohesperidin trong nước quả.
Phương pháp này đã được thử nghiệm
liên phòng trên các sản phẩm nước cam và nước nho chứa hàm lượng mỗi chất
naringin và neohesperidin từ 5 μg/g đến 50 μg/g.
2 Nguyên tắc
Lọc mẫu nước quả để loại bỏ bã rồi bơm
mẫu lên cột C18 để tách naringin và neohesperidin. Sử dụng detector UV ở bước
sóng 280 nm để xác định hàm
lượng naringin và neohesperidin.
3 Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết
phân tích và nước đã khử ion hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có
quy định khác.
3.1 Axetonitril (C2H3N),
loại dùng cho LC.
3.2 Hỗn hợp
axetonitril trong nước, 40 % (thể tích).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4 Dimetylformamid, loại dùng
cho LC.
3.5 Dimetylsulfoxid, loại dùng
cho LC.
3.6 Pha động (dung dịch
axit axetic-axetonitril,
81 +
19)
Cho từ 1 ml đến 10 ml axit axetic băng
(3.3) vào nước để có tổng thể tích 2 lít. Axit axetic có thể giảm thiểu pic kéo
dài và tăng hiệu quả cột. Lượng axit axetic cần thiết phụ thuộc vào các cột được
sử dụng và việc thêm axit axetic vào pha động làm tăng khả năng nhiễu từ natri
benzoat và kali sorbat cho các pic quan tâm. Trộn 1 620 ml nước hoặc dung dịch
axit axetic với 380 ml axetonitril (3.1).
3.7 Dung dịch
chuẩn gốc A: naringin, hesperidin và neohesperidin, 500 μg/g
Cân 0,05 g naringin, 0,05 g hesperidin
và 0,05 g neohesperidin, chính xác đến 0,1 mg, cho vào bình định mức 100 ml
(4.5). Thêm 10 ml dimetylforamid (3.4) hoặc dimetylsulfoxid (3.5), trộn cho đến
khi hòa tan và thêm pha động (3.6) đến vạch.
3.8 Dung dịch chuẩn
gốc B: natri benzoat và kali sorbat, 500 μg/g
Cân 0,05 g kali sorbat và 0,05 g natri
benzoat, chính xác đến 0,1 mg, cho vào bình định mức 100 ml (4.5) và thêm pha động
(3.6) đến vạch.
3.9 Dung dịch chuẩn
làm việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông
thường của phòng thử nghiệm và cụ thể như sau:
4.1 Máy sắc ký lỏng, gồm có bơm,
bộ bơm mẫu tự động hoặc thủ công, detector UV, bộ tích phân hoặc hệ thống thu
thập dữ liệu và lò cột.
4.2 Cột
Vật liệu nhồi silica có độ tinh khiết
cao có tạp chất kim loại với hàm lượng rất thấp liên kết với pha C18. Các cột mới
cần đáp ứng các yêu cầu sau đây để dùng cho phép nội suy:
- Số đĩa lý thuyết (N) đối với
naringin là 2 000. Giá trị N được tính theo Công thức (1):
N= 5,545 (tr/Wh)2 (1)
Trong đó:
tr là thời gian
lưu của pic, tính bằng giây (s);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ phân giải (R) giữa
naringin và hesperidin phải ≥ 1,5.
(2)
Trong đó:
tr(naringin) là thời gian
lưu của pic naringin, tính bằng giây (s);
tr(hesperidin) là thời gian
lưu của pic hesperidin, tính bằng giây (s);
Wh(naringin) là chiều rộng
pic tại nửa chiều cao pic, tính bằng giây (s);
Wh(hesperidin) là chiều rộng
pic tại nửa chiều cao pic, tính bằng giây (s).
Hệ số đối xứng pic (S) là từ
0,9 đến 1,4 đối với hesperidin.
S = A0,1h/B0,1h (3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A0,1h là chiều rộng pic ở góc vuông
bên trái tại 10 % chiều cao pic, của đường thẳng từ đỉnh pic đến đường nền và
vuông góc với đường nền, tính bằng giây (s);
B0,1h là chiều rộng pic ở góc vuông
bên phải tại 10 % chiều cao pic, tính bằng giây (s).
- Hệ số dung lượng cột (k’) < 10 đối
với neohesperidin.
k’ = (tr - td)/td
(4)
Trong đó:
tr được giải thích như trong Công thức (1);
td là thời gian lưu của mẫu thêm chuẩn bơm vào
(thời gian cần để dung môi chảy qua cột), tính bằng giây (s).
Các cột sau đây 1)đáp ứng
các yêu cầu mà không cần thêm axit axetic vào pha động:
Cột Kromasil C18 cỡ hạt 5 μm, kích thước
15 mm x 4,6 mm, tốc
độ dòng 1 ml/min;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột Inertsil ODS-2 cỡ hạt 5 μm, kích thước
150 mm
x 4 mm, tốc độ
dòng từ 0,8 ml/min đến 1,0 ml/min.
Có thể sử dụng các loại cột
C18 khác nhưng cần bổ sung axit axetic vào pha động để thu được các giá trị đối
xứng và số lượng đĩa chấp nhận được.
4.3 Tiền cột, có chất lượng
cao, được nhồi C18 liên kết với silica có chứa một ít các tạp chất kim loại.
4.4 Bộ lọc màng, nếu mẫu được
pha loãng với dung dịch axetonitril 40 % theo tỷ lệ 1:1 thì sử dụng bộ lọc
nylon có bộ lọc sơ cấp sợi thủy tinh, kích thước 25 mm x 0,45 μm hoặc nếu
không pha loãng mẫu thì sử dụng bộ lọc Anotop Plus kích thước 25 mm x 0,2 μm hoặc
cellulose axetat để lọc các hạt.
4.5 Bình định mức, dung tích
100 ml.
4.6 Máy ly tâm, có thể vận
hành ở gia tốc hướng tâm 10 000 g.
4.7 Cân phân tích, có thể cân
chính xác đến 0,01 mg.
5 Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng
là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc không bị thay đổi trong suốt quá
trình vận chuyển hoặc bảo quản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Cách tiến hành
6.1 Chuẩn bị mẫu
thử
Ly tâm từ 10 ml đến 20 ml mẫu thử ở
gia tốc 10 000 g ở 25 °C trong 10 min. Lọc qua bộ lọc màng (4.4).
Nếu không có sẵn máy ly tâm thì trộn kỹ
mẫu thử rồi pha loãng với hỗn hợp axetonitril trong nước (3.2) theo tỷ lệ thể
tích 1:1. Lọc mẫu thử qua bộ lọc nylon (4.4). Sự hấp phụ các flavonoid bởi nylon trong
các dung dịch mẫu thử được khắc phục bằng axetonitril. Không sử dụng bộ lọc có
màng lọc cellulose axetat, versapor hoặc polysulfon vì chúng không bền với
axetonitril. Không sử dụng các bộ lọc có màng lọc PVDF hoặc PTFE vì các vật liệu
này hấp thụ
flavonoid từ nền mẫu.
6.2 Xác định
Các điều kiện vận hành sau đây được
coi là thích hợp:
Tốc độ dòng: 1,0ml/min;
Thể tích bơm: 20 μl (hoặc 40 μl nếu phần
mẫu thử được pha loãng);
Detector UV: ở bước sóng
280 nm, 0,05 đơn vị hấp thụ trên toàn thang đo (AUFS);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bơm dung dịch chuẩn làm việc (3.9) chứa
dung dịch chuẩn gốc B (3.8) và chỉnh nồng độ dung môi sao cho độ phân giải (R)
giữa naringin và hesperidin ít nhất là 1,5, cả naringin và neohesperidin được
phân giải ra khỏi natri benzoat và kali sorbat (R ≥ 1,5) và k’ < 10 đối
với neohesperidin. Sử dụng thể tích bơm là 20 μl, 10 μl hoặc 5 μl tùy thuộc vào
đường kính trong của cột phân tích được sử dụng (tương ứng 4,6 mm, 3,0 mm hoặc 2,0 mm).
Bơm phần mẫu thử và cài đặt thời gian
chạy trong 60 min. Pic nhiễu sẽ được rửa giải trong 25 min đến 60 min trên các
cột dài 150 mm hoặc ngắn hơn. Đối với các cột dài hơn (từ 250 mm đến 300 mm),
pic nhiễu có thể không rửa giải được trong 80 min đến 100 min. Trong thời gian
bơm, một vài pic xuất hiện muộn
không làm nhiễu các phép phân tích tiếp theo.
Nên kiểm soát nhiệt độ cột phân tích
và sử dụng hệ thống bơm mẫu tự động. Hiệu chuẩn thiết bị, sử dụng các dung dịch
chuẩn và kiểm tra độ tuyến
tính của thiết bị. Nếu kết quả không tuyến tính, cần hiệu chuẩn đa điểm thiết bị
đối với mỗi lần phân tích. Nếu tuyến tính thì bơm lặp lại một dung dịch chuẩn
dùng để hiệu chuẩn là đủ đối với các cài đặt tiếp theo.
7 Tính kết quả
Việc nhận biết các pic được cải thiện
nếu sử dụng thời gian lưu tương đối (RRT) thay vì thời gian lưu. Sử dụng
tỷ lệ thời gian lưu tương đối so với thời gian lưu của hesperidin.
Thời gian lưu tương đối của thành phần
thứ x, RRTX,
được tính theo Công thức (5):
(5)
Trong đó:
RTx là thời gian
lưu của thành phần thứ x;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định lượng naringin và neohesperidin bằng
diện tích pic.
a) Nếu đáp ứng của detector là không
tuyến tính thì có thể tính kết quả thông qua bộ tích phân theo hướng dẫn của
nhà sản xuất hoặc sử dụng đường chuẩn.
Nồng độ naringin và neohesperidin
trong mẫu thử, X, biểu thị bằng microgam trên gam (μg/g), được tính theo
Công thức (6):
(6)
C là nồng độ
naringin và neohesperidin trong dung dịch thử, tính được từ bộ tích phân hoặc từ
đường chuẩn, tính bằng
microgam trên gam (μg/g);
DF là hệ số pha
loãng.
b) Nếu đáp ứng của detector là tuyến
tính thì tính hệ số đáp ứng đối với từng thành phần chất chuẩn, RFx, theo Công
thức (7):
(7)
trong đó:
Sx là diện tích
trung bình của thành phần thứ x;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ naringin và neohesperidin
trong mẫu thử, X, biểu thị bằng microgam trên gam (μg/g), được tính theo
Công thức (8):
(8)
trong đó:
Sx là diện tích
của thành phần thứ x;
DF là hệ số pha
loãng;
RFx là hệ số đáp ứng
của thành phần thứ x, tính theo
Công thức (7).
8 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất
các thông tin sau:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết
đầy đủ mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn
tiêu chuẩn này;
d) mọi thao tác không quy định trong
tiêu chuẩn này, hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường
có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm;
e) kết quả thử thu được;
f) nếu kiểm tra độ lặp lại thì nêu kết
quả cuối cùng thu được.
Phụ
lục A
(tham khảo)
Các kết quả nghiên cứu liên phòng thử nghiệm
Bảng A.1 -
Các kết quả nghiên cứu liên phòng thử nghiệm đối với phép xác định naringin
Mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước nho 3%
Nước nho 5%
Nước cam chua
5%
K-Early 5 %
Mẫu bổ sung 5
ppm
Mẫu bổ sung
20 ppm
Nước cam 100%
Nước cam 100%
Số lượng phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
12
12
12
11
12
11
11
Lượng thêm vào (μg/g)a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,7
19,5
46,5
5,2
5,0
20,0
0,0
0,0
Giá trị trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,24
16,87
44,76
7,21
5,20
17,57
-
-
Độ lệch chuẩn lặp lại, Sr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,98
1,43
1,32
0,80
0,67
1,33
-
-
Độ lệch chuẩn tái lập, SR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,92
3,04
5,07
1,40
1,19
3,54
-
-
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại, RSDr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,55
8,40
2,95
11,04
12,94
7,57
-
-
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập, RSDR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,73
18,00
11,34
19,39
22,85
20,12
-
-
Giới hạn lặp lại, r
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,74
4,00
3,69
2,23
1,88
3,73
-
-
Giới hạn tái lập, R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,37
8,50
14,21
3,92
3,33
9,90
-
-
Số lượng phát hiện dương tính b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
12
12
12
11
12
4
4
a Giá trị dựa
vào lượng xác định được trong nước quả hoặc dung dịch chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.2 - Các
kết quả nghiên cứu
liên phòng thử nghiệm đối với phép xác định neohesperidin
Mẫu
Nước nho 1
%
Nước nho 3%
Nước nho 5%
Nước cam
chua 5%
K-Early 5 %
Mẫu bổ sung 5
ppm
Mẫu bổ sung
20 ppm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước cam
100%
Số lượng phòng thử nghiệm
11
11
11
11
11
11
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
Lượng thêm vào (μg/g)a
0,14
0,40
0,68
33,8
35,6
1,25
5,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
Giá trị trung bình
-
-
-
31,71
35,45
-
4,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
Độ lệch chuẩn lặp lại, Sr
-
-
-
1,90
1,06
-
0,57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Độ lệch chuẩn tái lập, SR
-
-
-
3,50
3,71
-
1,27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại, RSDr
-
-
-
6,00
3,00
-
11,74
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập, RSDR
-
-
-
11,03
10,45
-
26,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Giới hạn lặp lại, r
-
-
-
5,33
2,98
-
1,59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Giới hạn tái lập, R
-
-
-
9,79
10,37
-
3,55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Số lượng phát hiện dương tính b
0
1
3
11
11
10
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
a Giá trị dựa vào lượng
xác định được trong nước quả hoặc dung dịch chuẩn.
b Số lượng
phòng thử nghiệm phân biệt được pic thành phần tại thời gian lưu chính xác.