TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 8345 : 2010
THUỶ SẢN
VÀ SẢN PHẨM THUỶ SẢN ( XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG SULFONAMIT ( PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG
HIỆU NĂNG CAO
Fish and fishery
products - Determination of sulfonamide residues - Method using
high-performance liquid chromatography
Lời nói đầu
TCVN 8345 : 2010 do Cục Chế
biến, Thương mại nông lâm thuỷ sản và nghề muối biên soạn, Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp
xác định hàm lượng nhóm chất sulfonamit (gồm sulfadiazin, sulfathiazol,
sulfamerazin, sulfamethazin, sufamethoxypiridazin, sulfacloropyridazin,
sulfadoxin, sulfamethoxazol, sulfadimethoxin và sulfachinoxalin) trong thuỷ sản
và sản phẩm thủy sản bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Nguyên tắc
Các chất nhóm sulfonamit có trong
mẫu sản phẩm thủy sản được chiết tách bằng hỗn hợp axetonitril và diclometan.
Dịch chiết sau khi cô cạn cho tác dụng với dung dịch fluorescamin để tạo dẫn
xuất huỳnh quang. Hàm lượng các dẫn xuất được xác định trên hệ thống HPLC với
detector huỳnh quang theo phương pháp ngoại chuẩn.
3. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết
phân tích, trừ khi có quy định khác, và sử dụng nước cất loại dùng cho HPLC hoặc
nước có độ tinh khiết tương đương.
3.1 Axetonitril (CH3CN), loại dùng cho
HPLC.
3.2 Diclometan (CH2Cl2),
loại dùng cho HPLC.
3.3 Dinatri hydro phosphat (Na2HPO4).
3.4 Dung dịch axetonitril/H3PO4,
pH = 6,0
Cho 80 ml axetonitril (3.1) và 20 ml
H3PO4 0,02 M (3.4.1) vào cốc 250 ml. Dung dịch này được
để nguội tới nhiệt độ phòng. Dùng dung dịch natri hydroxit 1 M hoặc dung dịch
natri hydroxit 0,1 M để chỉnh pH = 6,0 ± 0,1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 10,5 g axit xitric với 100
ml nước, chỉnh pH = 3,0 ±
0,1 bằng dung dịch natri hydroxit 10 M, dung dịch natri hydroxit 1 M và dung
dịch natri hydroxit 0,1 M.
3.6 Dung dịch đệm cho sự tạo dẫn xuất
Trộn theo thể tích gồm 6 phần axetonitril/H3PO4
(3.4) với 4 phần dung dịch đệm xitrat 0,5 M (3.5).
3.7 Dung dịch fluorescamin, 10 mg/ml
Hòa tan 50 mg tác nhân tạo dẫn xuất
fluorescamin (Fluram) trong 5 ml axeton (loại dùng cho HPLC).
3.8 Các chất thuộc nhóm sulfanilamit
3.8.1 Dung dịch chuẩn nội sulfanilamit, 1 mg/ml
Hòa tan 10 mg chuẩn nội sulfanilamit
trong 10 ml metanol (loại dùng cho HPLC).
3.8.2 Dung dịch chuẩn nội sulfanilamit, 50 mg/ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8.3 Dung dịch chuẩn nội sulfanilamit, 5 mg/ml
Pha loãng 1 ml sulfanilamit 50 mg/ml (3.8.2) với nước để có 10 ml.
3.9 Các dung dịch chuẩn
3.9.1 Dung dịch chuẩn gốc các sulfonamit, 100 mg/ml
Cân lần lượt 10,0 mg từng loại các
chất chuẩn nhóm sulfonamit. Sau đó, hòa tan rồi định mức đến vạch 100 ml bằng
metanol.
3.9.2 Dung dịch chuẩn các sulfonamit trung
gian, 1 000 ng/ml
Hút chính xác 1,0 ml dung dịch chuẩn
gốc các sulfonamit 100 mg/ml (3.9.1)
vào các bình định mức 100 ml. Sau đó, định mức đến vạch bằng metanol.
3.9.3 Các dung dịch chuẩn sulfonamit để
dựng các đường chuẩn,
0,0; 1,0; 2,0; 4,0; 6,0; 8,0 và 10,0 ng/ml (3.9.2).
Hút lần lượt 0; 0,5; 1,0; 2,0; 3,0;
4,0 và 5,0 ng/ml dung dịch các sulfonamit 1 000
ng/ml (3.9.2) vào bình định mức 500 ml. Sau đó, định mức tới vạch bằng metanol.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10.1 Dung dịch H3PO4, 0,02 M
Hòa tan 2,3 g
axit phosphoric (H3PO4) 85 % (loại dùng cho HPLC) với
nước rồi định mức thành 1 000 ml.
3.10.2 Hỗn hợp dung dịch metanol và
axetonitril, tỷ
lệ1:1
Hòa tan 500 ml metanol trong 500 ml
axetonitril (3.1).
4. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
4.1 Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.
4.2 Pipet Pasteur, với quả bóp cao su.
4.3 Pipet định mức, 5 và 10
ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5 Cốc có mỏ, dung tích 250 ml.
4.6 Ống ly tâm thủy tinh, dung tích 15; 25 và 50 ml.
4.7 Giấy lọc, 0,45 mm.
4.8 Bể điều nhiệt, có thể duy trì nhiệt độ 20 0C
đến 100 0C (GRANT Y14 hoặc loại tương đương).
4.9 Máy lắc, tốc độ 50 r/min đến 500 r/min (IKAÒ KS 260 basic hoặc loại tương
đương).
4.10 Máy ly tâm, tốc độ 5 000 r/min (Sigma 4K15
hoặc loại tương đương).
4.11 Máy rung trộn mẫu (HWASHIN technology Co. 250VM hoặc loại tương đương).
4.12 Bình khí nitơ, trong đó nitơ có độ tinh khiết
99,999 %.
4.13 Máy nghiền, tốc độ 6 000 r/min - 30 000 r/min
(KCH-1000 hoặc loại tương đương).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.15 Cột sắc ký pha đảo C18, dài 250 mm, đường kính trong 3 mm
(100-5 C18 AB, loại Nucleosil hoặc tương đương).
5. Cách tiến
hành
5.1 Chuẩn bị mẫu thử
5.1.1 Nghiền ít nhất 200 g mẫu bằng máy
nghiền (4.13). Cân 5,0 g mẫu đã được nghiền, w, chính xác đến 0,1 mg,
cho vào ống ly tâm thủy tinh 25 ml (4.6).
5.1.2 Thêm 10 ml axetonitril (3.1) và 2,5
ml diclometan (3.2) vào ống ly tâm thủy tinh 25 ml có chứa 5,0 g mẫu thử (xem
5.1.1). Sau đó, lắc ống trong 10 min trên máy lắc (4.9). Tiếp theo ly tâm trong
10 min ở tốc độ 6 000 r/min.
5.1.3 Dùng pipet Pasteur (4.2) hút lớp
trên vào bình định mức 25 ml (4.4). Thực hiện lại bước chiết theo 5.1.2 rồi gom
tất cả phần dịch chiết vào bình định mức 25 ml (4.4), thêm axetonitril (3.1)
đến vạch.
5.1.4 Hút chính xác 10 ml dịch chiết (xem
5.1.3) cho vào ống nghiệm thủy tinh 15 ml (4.6) để bay hơi tới cặn khô bằng
dòng khí nitơ (4.12) ở nhiệt độ 50 0C trên bể điều nhiệt (4.8).
5.2 Chuẩn bị mẫu trắng
Mẫu trắng là mẫu sản phẩm thủy sản
đã được xác định không có các chất nhóm sulfonamit. Tiến hành chuẩn bị mẫu
trắng như chuẩn bị đối với mẫu thử theo 5.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm chính xác 500 ml dung dịch các chuẩn sulfonamit
trung gian 1 000 ng/ml (3.9.2) vào 5 g mẫu trắng. Tiến hành chuẩn bị mẫu xác
định độ thu hồi 100 ng/g như chuẩn bị đối với mẫu thử theo 5.1.
5.4 Chuẩn bị dung dịch dựng đường
chuẩn
Hút chính xác 10 ml lần lượt các
dung dịch chuẩn sulfonamit để dựng các đường chuẩn (3.9.3) vào ống nghiệm thủy
tinh 15 ml (4.6). Sau đó, cho dung dịch bay hơi tới cặn khô dưới dòng khí nitơ
(4.12) ở nhiệt độ 50 0C trên bể điều nhiệt (4.8). Tiếp tục thực hiện
bước tạo dẫn xuất huỳnh quang theo 5.5.
5.5 Tạo dẫn xuất huỳnh quang
Thêm vào các ống nghiệm chứa mẫu đã
chuẩn bị tại 5.1.4, 5.2 và 5.3 các dung dịch gồm: 1 ml dung dịch đệm tạo dẫn
xuất (3.6), 20 ml dung dịch chuẩn nội sulfanilamit 5
mg/ml (3.8.3) và 0,2 ml dung dịch
fluorescamin 10 mg/ml (3.7). Sau đó, để cho phản ứng khoảng 30 min đến 50 min ở
nhiệt độ phòng, rồi lọc qua giấy lọc 0,45 mm (4.7). Lấy 10 ml dung dịch này tiêm vào hệ thống HPLC.
5.6 Tiến hành phân tích trên HPLC
5.6.1 Điều kiện phân tích
– cột sắc ký: cột
sắc ký pha đảo C18 (4.15);
– chương trình pha động: theo
qui định trong Bảng 1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian
Dung dịch H3PO4
0,02 M (3.10.1)
Hỗn hợp dung dịch metanol và
axetonitril (3.10.2)
Bắt đầu
60
40
20 min
60
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
50
39 min
50
50
40 min
45
55
50 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
51 min
60
40
58 min
60
40
– tốc độ dòng: 0,6
ml/min;
– thể tích tiêm: 10
ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
– bước sóng phát xạ: l = 495 nm.
5.6.2 Ổn định cột sắc ký trong 30
min tại chế độ làm việc.
5.6.3 Tiêm các dung dịch chuẩn đã
được tạo dẫn xuất huỳnh quang (5.5). Dựng đường chuẩn giữa tỷ số diện tích pic
các chuẩn sulfonamit/diện tích pic chuẩn nội sulfanilamit và nồng độ theo quan
hệ tuyến tính.
5.6.4 Tiêm các dịch mẫu trắng
(5.2), dịch mẫu xác định độ thu hồi (5.3) và dịch mẫu thử (5.1.4) đã tạo dẫn
xuất huỳnh quang (5.5) vào hệ thống HPLC, mỗi mẫu 2 lần. Xác định tỉ số diện tích pic
sulfonamit/sulfanilamit.
6. Tính kết
quả
Hàm lượng sulfonamit trong mẫu thử, M,
được tính bằng microgam
trên kilogam (mg/kg) theo công thức sau:

trong đó
C là nồng độ của từng chất
thuộc nhóm sulfonamit thu được (5.6.4), tính bằng nanogam trên mililit (ng/ml);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
w là khối lượng mẫu thử
(5,0 g).
7. Độ
lặp lại
Độ lệch chuẩn lặp lại, CVs,
tính theo diện tích
pic sắc ký của 2 lần tiêm cùng một dung dịch chuẩn phải nhỏ hơn 0,5 %.
8. Báo
cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải
ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết
về việc nhận biết đầy đủ mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã
sử dụng, nếu biết;
c) phương pháp thử đã sử
dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) mọi thao tác không được
quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc những điều được coi là tự chọn và bất kỳ
chi tiết nào có ảnh hưởng tới kết quả;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Determination of Sulfonamide
Residues,
Jean-Marc Diserens and Marie-Claude Savoy-Perroud, Quality and Safety Assurance
Department, Nestle' Research Center