TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN
8348:2010
THUỶ SẢN VÀ SẢN PHẨM THUỶ SẢN ( XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG THUỐC KHÁNG SINH NHÓM
PENICILLIN ( PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Fish and fishery products - Determination of penicillins
residues - Method using
high-performance liquid chromatography
Lời nói đầu
TCVN 8348 : 2010 do Cục Chế
biến, Thương mại nông lâm thuỷ sản và nghề muối biên soạn, Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
(Phần 1)
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp có
thể xác định các hợp chất: penicillin G (benzylpenicillin),
penicillin V (phenoxymethylpenicillin), amoxicillin, ampicillin, oxacillin,
nafcillin, cloxacillin và dicloxacillin.
Giới hạn phát
hiện của phương pháp: đối với penicillin G: 3 mg/kg;
penicillin V: 3 mg/kg; amoxicillin: 10 mg/kg;
ampicillin: 4 mg/kg; oxacillin: 3 mg/kg;
nafcillin: 7 mg/kg; cloxacillin: 5 mg/kg và
dicloxacillin: 11 mg/kg.
2. Nguyên tắc
Các chất thuộc nhóm penicillin được
chiết ra khỏi mẫu sản phẩm thủy sản bằng dung dịch đệm phosphat pH = 9, sau đó
làm sạch và cô đặc dịch chiết trên cột chiết pha rắn C18. Tiến hành tạo dẫn
xuất của các chất thuộc nhóm penicillin với anhydrit benzoic ở nhiệt độ 50 0C,
sau đó với 1,2,4-triazol và thuỷ ngân (II)
clorua ở nhiệt độ 65 0C và định lượng bằng HPLC với detector UV ở
bước sóng 325 nm theo phương pháp ngoại chuẩn.
3. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử
tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định khác, và sử dụng nước cất loại dùng
cho HPLC hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
3.1 Axetonitril.
3.2 Metanol.
3.3 Isooctan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoà tan 20,0 g NaOH trong 100 ml
nước.
3.5 Dung dịch NaOH, 2 mol/l
Hoà tan 4,0 g NaOH (4.2.21) trong 50
ml nước.
3.6 Dung dịch NaCl, 2 %
Hoà tan 20,0 g NaCl (4.2.17) trong
nước để có 1 l dung dịch.
3.7 Dung dịch đệm phosphat, 0,1 mol/l, pH = 6,0
Hoà tan 9,938 g Na2HPO4;
20,278 g NaH2PO4.2H2O; 7,788 g Na2S2O3.5H2O;
13,582 g C16H37NO4S (tetrabutylamoni
hydrosulfat) trong 800 ml nước rồi định mức đến vạch để có 2 l. Sau đó, lọc
dung dịch qua màng lọc Milipore 0,45 mm (4.20).
Dung dịch có thể bảo quản được trong
5 ngày ở nhiệt độ từ +2 0C đến +8 0C.
3.8 Dung dịch đệm phosphat, 0,1 mol/l, pH = 8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị dung dịch để sử dụng trong
tuần.
3.9 Dung dịch đệm phosphat, 0,1 mol/l, pH = 9
Hòa tan 14,196 g Na2HPO4
khan trong nước rồi định mức để có 1 l dung dịch.
Chuẩn bị dung dịch chiết để sử dụng
trong tuần và giữ ở nhiệt độ trong phòng.
3.10 Dung dịch anhydrit benzoic, 0,2 mol/l
Hoà tan 2,262 g anhydrit benzoic [(C6H5CO)2O]
vào 50 ml axetonitril (3.1) rồi định mức tới vạch trong bình thuỷ tinh màu.
Bảo quản dung dịch trong chai màu
nâu, tránh ánh sáng.
3.11 Dung dịch thuỷ ngân (II) clorua, 0,1 mol/l
Hoà tan 0,2715 g thuỷ ngân (II)
clorua (HgCl2) trong 10 ml nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.12 Dung dịch cho phản ứng tạo dẫn xuất
Hoà tan 13,78 g
1,2,4-triazol (C2H3N3) với 60 ml nước trong
cốc 100 ml (4.3), thêm 10 ml HgCl2 0,1 mol/l (3.11). Dùng NaOH 5 mol/l
(3.4) để chỉnh pH = 9,0 ± 0,5. Sau đó, chuyển toàn bộ sang bình định mức màu nâu (4.5) rồi định
mức đến 100 ml bằng nước.
Dung dịch thu được bão hoà HgCl2
và có màu trắng đục, để tối ưu quá trình tạo dẫn xuất dung dịch phải được điều
chế trước khi sử dụng ít nhất 24 h và phải khuấy mạnh trước mỗi lần sử dụng.
Bảo quản dung dịch phản ứng tạo dẫn
xuất ở nhiệt độ +4 0C, nơi tránh ánh sáng. Dung dịch bền trong 3
tháng.
3.13 Dung dịch rửa giải trên cột C18, tỷ lệ 50:50
Trộn 50 ml nước và 50 ml axetonitril
(3.1).
Chuẩn bị dung dịch để sử dụng trong
ngày.
3.14 Dung dịch để hoà tan các chất chuẩn, tỷ lệ 50:50
Trộn 50 ml dung dịch đệm phosphat
0,1 mol/l, pH = 8 (3.8) trong 50 ml axetonitril (3.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.15 Dung dịch pha động, tỷ lệ 65:35
Trộn 350 ml axetonitril (3.1) trong
650 ml dung dịch đệm phosphat 0,1 mol/l pH = 6,0 (3.7).
Chuẩn bị pha động để sử dụng trong
ngày hoặc phối trộn qua bơm HPLC.
3.16 Các chất chuẩn nhóm penicillin
3.16.1 Chất chuẩn penicillin G, dạng axit, 93,4 %, SIGMA
Chemical hoặc loại tương đương.
3.16.2 Chất chuẩn penicillin V, dạng axit, 89,8 %, SIGMA
Chemical hoặc loại tương đương.
3.16.3 Chất chuẩn amoxicillin ngậm ba phân
tử nước,
dạng axit, 86,3 %, SIGMA Chemical hoặc loại tương đương.
3.16.4 Chất chuẩn natri ampicillin, 92,2 %, SIGMA Chemical
hoặc loại tương đương.
3.16.5 Chất chuẩn natri oxacillin, 85,5 %, SIGMA Chemical
hoặc loại tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.16.7 Chất chuẩn natri cloxacillin, 87,8 %, SIGMA Chemical
hoặc loại tương đương.
3.16.8 Chất chuẩn natri dicloxacillin, 95,3 %, SIGMA Chemical
hoặc loại tương đương.
3.17 Các dung dịch chuẩn gốc nhóm penicillin
3.17.1 Dung dịch chuẩn gốc penicillin G (SM1), 0,5 g/l
Cân chính xác 0,053 5 g chất chuẩn
penicillin G có 93,4 % hoạt tính (3.16.1) vào cốc có mỏ (4.3), hoà tan bằng
nước. Sau đó, chuyển toàn bộ dung dịch vào bình định mức màu nâu dung tích 100
ml (4.5) rồi định mức bằng nước.
3.17.2 Dung dịch chuẩn gốc penicillin V (SM2), 0,5 g/l
Cân chính xác 0,055 7 g chất chuẩn
penicillin V có 89,8 % hoạt tính (3.16.2), hoà tan bằng nước. Sau đó, chuyển
toàn bộ dung dịch vào bình định mức màu nâu dung tích 100 ml (4.5) rồi định mức
bằng nước.
3.17.3 Dung dịch chuẩn gốc amoxicillin (SM3), 0,5 g/l
Cân chính xác 0,057 9 g chất chuẩn
amoxicillin ngậm ba phân tử nước (3.16.3) có 86,3 % hoạt tính vào cốc có mỏ
(4.3), hoà tan bằng nước. Sau đó, chuyển toàn bộ dung dịch vào bình định mức
màu nâu dung tích 100 ml (4.5) rồi định mức bằng nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân chính xác 0,054 2 g chất chuẩn
natri ampicillin có 92,2 % hoạt tính (3.16.4), hoà tan bằng nước. Sau đó,
chuyển toàn bộ dung dịch vào bình định mức màu nâu dung tích 100 ml (4.5) rồi
định mức bằng nước.
3.17.5 Dung dịch chuẩn gốc oxacillin (SM5), 0,5 g/l
Cân chính xác 0,058 5 g chất chuẩn
natri oxacillin có 85,5 % hoạt tính (3.16.5), hoà tan bằng nước. Sau đó, chuyển
toàn bộ dung dịch vào bình định mức màu nâu dung tích 100 ml (4.5) rồi định mức
bằng nước.
3.17.6 Dung dịch chuẩn gốc nafcillin (SM6), 0,5 g/l
Cân chính xác 0,060 4 g chất chuẩn
natri nafcillin có 82,8 % hoạt tính (3.16.6), hoà tan bằng nước. Sau đó, chuyển
toàn bộ dung dịch vào bình định mức màu nâu dung tích 100 ml (4.5) rồi định mức
bằng nước.
3.17.7 Dung dịch chuẩn gốc cloxacillin (SM7), 0,5 g/l
Cân chính xác 0,056 9 g chất chuẩn
natri cloxacillin có 87,8 % hoạt tính (3.16.7), hoà tan bằng nước. Sau đó, chuyển
toàn bộ dung dịch vào bình định mức màu nâu dung tích 100 ml (4.5) rồi định mức
bằng nước.
3.17.8 Dung dịch chuẩn gốc dicloxacillin (SM8), 0,5 g/l
Cân chính xác 0,052 5 g chất chuẩn
natri dicloxacillin có 95,3 % hoạt tính (3.16.8), hoà tan bằng nước. Sau đó, chuyển toàn bộ dung dịch vào bình định mức màu nâu dung
tích 100 ml (4.5) rồi định mức bằng nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hút chính xác 50 ml mỗi dung dịch chuẩn gốc từ SM1 đến
SM4 và 300 ml mỗi dung dịch chuẩn gốc từ
SM5 đến SM8 vào các bình định mức màu nâu dung tích 10 ml (4.5) rồi định mức
bằng nước.
3.19 Các dung dịch chuẩn hỗn hợp làm việc
của nhóm penicillin
3.19.1 Dung dịch chuẩn hỗn hợp làm việc 1 (ST1)
Hút chính xác 125 ml mỗi dung dịch chuẩn gốc từ SM1 đến
SM4 và 375 ml mỗi dung dịch chuẩn gốc từ
SM5 đến SM8 vào các bình định mức màu nâu dung tích 50 ml (4.5) rồi định mức
bằng nước.
3.19.2 Dung dịch chuẩn hỗn hợp làm việc 2 (ST2)
Hút chính xác 250 ml mỗi dung dịch chuẩn gốc từ SM1 đến
SM4 và 750 ml mỗi dung dịch chuẩn gốc từ
SM5 đến SM8 vào các bình định mức màu nâu dung tích 50 ml (4.5) rồi định mức
bằng nước.
3.19.3 Dung dịch chuẩn hỗn hợp làm việc 3 (ST3)
Hút chính xác 500 ml mỗi dung dịch chuẩn gốc từ SM1 đến
SM4 và 1,5 ml mỗi dung dịch chuẩn gốc từ SM5 đến SM8 vào các bình định mức màu
nâu dung tích 50 ml (4.5) rồi định mức bằng nước.
3.19.4 Dung dịch chuẩn hỗn hợp làm việc 4 (ST4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các dung dịch từ ST1 đến
ST4 được chuẩn bị hàng tháng và phải bảo quản trong buồng lạnh (nhiệt độ từ 2 0C
đến 4 0C) và tối.
4. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng
cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
4.1 Cân phân tích, có thể cân chính xác đến
0,1 mg.
4.2 Dụng cụ phân phối dung môi, loại 10 và 20 ml.
4.3 Cốc có mỏ, dung tích 100 ml.
4.4 Pipet tự động, 100; 200 ml, được trang bị đầu hút pipetman.
4.5 Bình nón nút mài.
4.6 Ống nghiệm thuỷ tinh, dung tích 50 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8 Máy lắc ống nghiệm, Vortex hoặc loại tương
đương.
4.9 Máy khuấy từ, NUOVA7 hoặc loại tương
đương.
4.10 Máy khuấy quay, Rheax hoặc loại tương
đương.
4.11 Máy ly tâm
4.12 Dụng cụ đo pH, Accumet 10 hoặc loại tương
đương.
4.13 Máy nghiền, Siemens hoặc loại tương đương.
4.14 Bể siêu âm, Bransonic 220 hoặc loại tương
đương.
4.15 Bể điều nhiệt, có thể duy trì nhiệt độ 50
0C và 65 0C, Polytest hoặc loại tương đương.
4.16 Bơm chân không, dùng cho hệ chiết pha rắn,
N79KN18 hoặc loại tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.18 Cột chiết pha rắn, Bond Elut C18, dung tích 6
ml, 500 mg hoặc loại tương đương.
4.19 Hệ chiết pha rắn, VAC-ELUT hoặc loại tương
đương.
4.20 Hệ thống HPLC, được trang bị như sau:
– bơm HPLC;
– detector UV;
– bộ phận tiêm mẫu tự động;
– cột pha đảo C8, dài 150
mm, đường kính trong 3,9 mm, kích thước hạt 5 mm;
– tiền cột C8, dài 4 mm,
đường kính trong 4 mm, kích thước hạt 5 mm;
– hệ thống xử lý số liệu (Thermo
Separation Products) gồm giao diện (loại SN4000), máy tính, phần mềm điều khiển
thiết bị và xử lý sắc ký (loại PC1000 phiên bản 3.03) hoặc loại tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Chuẩn bị mẫu thử
5.1.1 Nghiền 200 g mẫu sản phẩm thủy sản
bằng máy nghiền (4.16). Cân 5,0 g mẫu đã được nghiền, chính xác đến 0,1 mg, cho
vào ống ly tâm 50 ml (4.9).
5.1.2 Dùng thiết bị phân phối dung môi
(4.2) cho 30 ml dung dịch đệm phosphat pH = 9 (3.9) vào ống ly tâm 50 ml chứa 5
g mẫu thử đã được nghiền rồi lắc trên máy lắc ống nghiệm (4.10) trong 1 min.
5.1.3 Thêm 20 ml isooctan (3.3) vào ống ly
tâm, tiếp tục lắc trong 1 min. Sau đó, đồng nhất toàn bộ trên máy khuấy quay
(4.12) trong 10 min.
5.1.4 Ly tâm dung dịch trong 10 min với
gia tốc 2 200 ´ g, tốc độ 3 500
r/min ở nhiệt độ 10 0C rồi hút bỏ phần dịch isooctan phía trên. Sau
đó, chuyển toàn bộ pha nước sang ống nghiệm sạch 50 ml (4.6) và chỉnh pH về
khoảng 8 đến 9 bằng NaOH 5 mol/l (3.4).
5.1.5 Tiến hành làm sạch mẫu theo 5.5 và
tạo dẫn xuất theo 5.6.
5.2 Chuẩn bị mẫu trắng
Mẫu trắng là mẫu sản phẩm thủy sản
đã được xác định không có penicillin. Tiến hành chuẩn bị mẫu trắng, làm sạch và
tạo dẫn xuât như đối với mẫu thử theo 5.1, 5.5 và 5.6.
5.3 Chuẩn bị mẫu xác định độ thu
hồi, nồng độ 50 mg/kg
và 300 mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Chuẩn bị dung dịch chuẩn hỗn hợp
các penicillin STD dùng để dựng đường chuẩn
5.4.1 Dung
dịch chuẩn được chuẩn bị hàng ngày mỗi khi tiến hành phân tích bằng cách pha
loãng các dung dịch ST1, ST2, ST3, ST4 trong ống nghiệm với 5 ml dung dịch pha
loãng (3.14). Tiến hành như sau:
– STD0: 100 ml dung dịch hoà loãng chất chuẩn
(3.14);
– STD1: 100 ml ST1 và thêm 900 ml dung dịch hoà tan chất chuẩn
(3.14);
– STD2: 100 ml ST2 và thêm 900 ml dung dịch hoà tan chất chuẩn
(3.14);
– STD3: 100 ml ST3 và thêm 900 ml dung dịch hoà tan chất chuẩn
(3.14);
– STD4: 100 ml ST4 và thêm 900 ml dung dịch hòa tan chất chuẩn
(3.14).
5.4.2 Tiếp tục thực hiện bước tạo dẫn xuất
như theo 5.6.
5.5 Làm sạch mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gắn cột chiết pha rắn (4.18) lên giá
đỡ, sau đó gắn bình chứa 50 ml lên cột. Thêm lần lượt 10 ml metanol (3.2), 10
ml nước, 5 ml dung dịch NaCl 2 % (3.6) và 5 ml dung dịch đệm chiết pH = 9
(3.9). Cho ngay dịch chiết thu được (5.1.4) lên bình chiết trên cột đã được
hoạt hoá.
CHÚ THÍCH: Không để cột bị khô trong
quá trình hoạt hoá cột. Thêm dung dịch cần làm sạch ngay khi hết dung dịch đệm
chiết hoặc khi còn một chút dung dịch đệm chiết.
5.5.2 Hút hỗn hợp với lưu lượng 3 ml/min
rồi thêm 2 ml dung dịch NaCl 2 % (3.6) và 2 ml nước. Tiến hành hút kiệt trong
vòng 5 min, ngừng hút chân không.
5.5.3 Đặt ống ly tâm 5 ml (4.7) dưới cột
rồi rót 1 ml dung dịch rửa giải (3.13) lên cột. Để ngấm pha rắn khoảng 1 min
trước khi hút chân không dịch rửa giải với tốc độ 3 ml/min.
5.5.4 Sau khi rửa giải xong, thể tích dịch
rửa giải khoảng 900 ml,
chỉnh đến 1 ml bằng dung dịch rửa giải (3.13) trong bình nón nút mài (4.5).
5.6 Tạo dẫn xuất
5.6.1 Điều chỉnh pH của dịch rửa giải
trong khoảng 8 đến 9 bằng dung dịch NaOH 2 mol/l (3.5). Thêm cẩn thận vào dung
dịch rửa giải thu được (5.5.4) 50 ml dung dịch anhydit benzoic 0,2 mol/l (3.10), lắc trong 10 s trên máy
lắc ống nghiệm (4.8).
5.6.2 Để phản ứng trong 3 min trong bể
điều nhiệt (4.15) ở nhiệt độ 50 0C rồi thêm 500 ml dung dịch cho phản ứng tạo dẫn
xuất (3.12). Khuấy mạnh bình chứa dung dịch cho phản ứng tạo dẫn xuất hoặc đặt
trong bể siêu âm (4.14) trong 2 min. Đậy nút và lắc hỗn hợp thu được trên máy
lắc ống nghiệm (4.8) trong 10 s.
5.6.3 Để phản ứng xảy ra trong 10 min
trong bể điều nhiệt (4.15) ở nhiệt độ 65 0C. Sau đó, làm lạnh dưới
vòi nước đến nhiệt độ bình thường, tránh ánh sáng rồi ly tâm trong 10 min ở 2
000 ´ g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.1 Điều kiện phân tích
a) Pha động: dung
dịch pha động (3.15);
b) Lưu tốc: 1,0
ml/min;
c) Bước sóng phát hiện: 325
nm;
d) Thể tích tiêm mẫu: 200
ml;
e) Nhiệt độ cột: 20
0C;
f) Thời gian lưu: theo
Bảng 1.
Bảng 1 - Thời gian lưu của các chất
thuộc nhóm penicillin
Tên chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên chất
Thời gian lưu, min
Amoxiciin
5,5 ± 0,2
Oxacillin
14,2 ± 0,5
Penicillin G
7,6 ± 0,2
Nafcillin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Penicillin V
9,0 ± 0,3
Cloxacillin
17,9 ± 0,7
Ampicillin
11,5 ± 0,4
Dicloxacillin
27,5 ± 1,0
5.7.2 Tiêm các dung dịch đã tạo dẫn
xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- dung dịch chuẩn đã tạo dẫn xuất với
5 mức nồng độ khác nhau (xem 5.4). Dựng đường chuẩn
y= ax + b theo quan hệ tuyến tính
giữa diện tích pic các chuẩn penicillin và nồng độ tương ứng (tính theo
microgam trên lit);
- dung dịch mẫu trắng (xem 5.2) đã
tạo dẫn xuất;
- dung dịch 2 mẫu xác định độ thu hồi
50 mg/kg và 300 mg/kg (xem 5.3) đã tạo dẫn xuất;
- dung dịch mẫu thử đã tạo dẫn xuất
(xem 5.6.3).
Quy trình này có thể được lặp lại
nếu cần thiết.
CHÚ THÍCH 1: Tiêm 200 ml nước trước mỗi lần phân tích mẫu
mới.
CHÚ THÍCH 2: Thay đổi tiền cột sau
khoảng 30 mẫu đến 40 mẫu.
CHÚ THÍCH 3: Sau khi phân tích xong,
dùng hỗn hợp axetonitril (3.1) và nước theo tỷ lệ 50:50 để làm vệ sinh bơm tiêm
mẫu. Rửa cột với hỗn hợp trên với tỷ lệ 90:10 trong 60 min. Nếu ngừng chạy
trong thời gian dài, nên rửa cột với hỗn hợp trên, sau đó với metanol (3.2)
trong khoảng 30 min, tiếp đến với axetonitril (3.1) trong 30 min. Sau đó, lặp
lại với metanol (3.2) trong 30 min và cuối cùng bằng nước trong 60 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Tính hàm lượng các chất thuộc
nhóm penicillin
Hàm lượng của từng hợp chất
nhóm penicillin trong mẫu thử, C, biểu thị bằng microgam trên kilogam (mg/kg) được tính theo công thức sau:

trong đó
Y là diện tích pic của
các chất thuộc nhóm penicillin có trong mẫu thử;
b là tung độ góc của
đường chuẩn;
a là hệ số góc của
đường chuẩn;
V là thể tích dịch chiết đã
tạo dẫn xuất (xem 5.6.3), tính bằng milinit (ml);
m là khối lượng mẫu thử
đã nghiền được lấy để đem ly tấm (xem 5.1.1), tính bằng gam (g);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Tính hiệu suất thu hồi
Hiệu suất thu hồi, R, được
tính từ kết quả của 2 mẫu xác định độ thu hồi theo công thức sau:

trong đó
Ysup là diện tích pic
của mẫu xác định độ thu hồi;
Ystd là diện tích pic
của chất chuẩn với nồng độ tương ứng.
Hiệu suất thu hồi trung bình
của 2 mẫu xác định độ thu hồi,
, được tính theo công thức sau:

trong đó R1 và
R2 là hiệu suất thu hồi của 2 mẫu xác định độ thu hồi (nồng
độ kháng sinh tương ứng là 50 mg/kg và 300 mg/kg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ thu hồi (R) và độ lệch
chuẩn lặp lại giữa hai lần tiêm (CV) của một loạt mẫu phân tích được quy
định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Yêu cầu về độ tin cậy của
phép phân tích
Tên chất
Hiệu suất thu hồi %
Độ lệch chuẩn lặp lại %
Mẫu có bổ sung 50 mg/kg
Amoxicillin
75 ± 18
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
74 ± 17
8
Penicillin V
75 ± 30
13
Ampicillin
74 ± 13
6
Mẫu có bổ sung 300 mg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65 ± 18
9
Nafcillin
64 ± 22
12
Cloxacillin
60 ±16
9
Dicloxacillin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
8. Báo
cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi
rõ:
a) mọi thông tin cần thiết
về việc nhận biết đầy đủ mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử
dụng, nếu biết;
c) phương pháp thử đã sử
dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) mọi thao tác không được
quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc những điều được coi là tự chọn và bất kỳ
chi tiết nào có ảnh hưởng tới kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu
được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] Phương pháp xác định
hàm lượng các chất thuộc nhóm penicillin trong sản phẩm thuỷ sản, Phòng
Kiểm nghiệm AFSSA (Pháp).