TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8351:2010
THUỶ
SẢN VÀ SẢN PHẨM THUỶ SẢN ( XÁC ĐỊNH CÁC CHẤT CHUYỂN HOÁ CỦA NHÓM NITROFURAN (
PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG-KHỐI PHỔ-KHỐI PHỔ)
Fish
and fishery products - Determination of
nitrofurans metabolites - Liquid chromatogaphic and tandem mass spectrometric
method
Lời nói đầu
TCVN 8351
: 2010 do Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thuỷ sản và nghề muối biên soạn, Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
TCVN 8351:2010
THUỶ SẢN VÀ SẢN PHẨM
THUỶ SẢN ( XÁC ĐỊNH CÁC CHẤT CHUYỂN HOÁ CỦA NHÓM NITROFURAN ( PHƯƠNG PHÁP SẮC
KÝ LỎNG-KHỐI PHỔ-KHỐI PHỔ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.
Phạm vi áp dụng
Tiêu
chuẩn này quy định phương pháp xác định dư lượng của các chất chuyển hoá của
nhóm nitrofuran trong thủy sản và sản phẩm thủy sản bằng sắc ký lỏng-khối
phổ-khối phổ (LC/MS/MS).
Giới hạn phát hiện
của phương pháp là 1 mg/kg.
2. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này,
sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1 Dư lượng liên kết với
mô
Các chất tồn dư do có
các liên kết đồng hoá trị với các đại phân tử trong cơ thể động vật.
2.2 Ion sơ cấp (precursor ion)
Ion được tạo ra và
chọn lọc sau giai đoạn MS thứ nhất, thông thường, nhưng không nhất thiết nó là
một ion phân tử mang điện dương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ion được tạo ra và
chọn lọc trong giai đoạn MS thứ hai, ion này được sinh ra từ ion sơ cấp trong
quá trình phân ly do va chạm.
3. Nguyên tắc
Dư lượng liên kết với mô của các chất chuyển hoá nhóm nitrofuran trong
sản phẩm thuỷ sản được thuỷ phân bằng axit clohydric loãng để thu được mạch
nhánh của các chất nhóm nitrofuran. Các mạch nhánh này được dẫn xuất hoá bằng
2-nitrobenzaldehyt. Định tính và định lượng các chất dẫn xuất bằng sắc ký
lỏng-khối phổ-khối phổ (LC/MS/MS) bằng cách sử dụng các đồng vị đơtơri như chất
chuẩn nội.
4. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc
thử tinh khiết phân tích và sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương
đương, trừ khi có quy định khác.
4.1 Metanol.
4.2 Metanol-d, 99,5 % D.
4.3 Dung dịch axit clohydric, 0,2 M
Hoà tan 20 ml axit
clohydric (HCl) 32 % trong 1 000 ml nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoà tan 80 g natri
hydroxit (NaOH) khan vào 1 000 ml nước.
4.5 Dung dịch 2-nitrobenzaldehyt
(NBA),
100 mM trong metanol
Hoà tan 1,51 g
2-nitrobenzaldehyt (C7H5NO3) vào 100 ml
metanol.
4.6 Dung dịch natri phosphat, 0,3 M
Hoà tan 11,4 g natri
phosphat ngậm 12 phân tử nước (Na3PO4.12H2O)
vào 100 ml nước.
4.7 Etyl axetat (CH3COOC2H5).
4.8 Dung môi hoà tan mẫu
Trộn 50 ml
axetonitril, 450 ml nước và 0,5 ml axit axetic.
4.9 Pha động A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.10 Pha động B
Trộn 900 ml
axetonitril với 100 ml nước và 1 ml axit axetic, lọc qua màng lọc 0,45 mm (5.14).
4.11 Các dung dịch
chuẩn gốc
4.11.1 Dung dịch chuẩn gốc, 50 mg/l trong
metanol
Cân khoảng 1 mg đến 5
mg các chất chuẩn: 3-amino-2-oxazolidinon (AOZ),
3-amino-5-morpholimethyl-2-oxazolidinon (AMOZ), 1-aminohydantoin (AHD)
hydroclorit semicarbazit (SEM) hydroclorit, 3-amino-2- oxazolidinon-d4
hydroclorit (AOZ-d4), 3-amino-5-morpholimethyl-2-oxazolidinon-d5
(AMOZ-d5), 3-(2-nitrobenzylidennamino)-2-oxazolidinon
(NPAOZ), 5-morpholimethyl-3-(2-nitrobenzylidennamino)-2-oxazolidinone
(NPAMOZ), 3-(2-nitrobenzylidennamino)-2-4imi-dazolidinedione) (NPAHD),
3[(2-nitrophenyl) metylene]-hydrazinecarboxamide (NPSEM), chính xác đến
0,02 mg. Hoà tan các chất chuẩn trong metanol (4.1), lưu ý đến độ tinh khiết
của chất chuẩn.
Các
dung dịch chuẩn gốc được bảo quản trong tối ở nhiệt độ 4 0C và có
thể sử dụng trong 1 năm.
4.11.2 Dung dịch
chuẩn gốc AHD-d2, 50 mg/l trong metanol-d
Cân
khoảng 1 mg đến 5 mg chất chuẩn 1-amino-hydantoin hydroclorit-d2
(AHD-d2) , chính xác đến 0,02 mg. Hoà tan chất chuẩn trong metanol-d
(4.2), lưu ý đến độ tinh khiết của chất chuẩn.
Dung
dịch chuẩn gốc AHD-d2 được bảo quản trong tối ở nhiệt độ 4 0C
và có thể sử dụng trong 1 năm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.12.1 Hỗn hợp MM1, 1 mg/l trong
metanol, gồm AOZ, AMOZ, AHD, SEM
Lấy 200 ml từ mỗi dung dịch
gốc AOZ, AMOZ, AHD, SEM (4.11.1) cho vào bình định mức 10 ml, định mức đến vạch
với metanol (4.1).
Hỗn hợp MM1 được bảo
quản trong tối ở nhiệt độ 4 0C và có thể sử dụng trong 1 tháng.
4.12.2 Hỗn hợp IS1, 1 mg/l trong
metanol-d, gồm AOZ-d4, AMOZ-d5, AHD-d2
Lấy 200 ml từ mỗi dung dịch
gốc AOZ-d4, AMOZ-d5 (4.11.1) và AHD-d2
(4.11.2) cho vào bình định mức 10ml, định mức đến vạch với metanol-d (4.2).
Hỗn hợp IS1 được bảo
quản trong tối ở nhiệt độ 4 0C và có thể sử dụng trong 1 tháng.
4.12.3 Hỗn hợp NP1, 1 mg/l trong
metanol, gồm NPAOZ, NPAMOZ, NPAHD, NPSEM
Lấy 460 ml dung dịch gốc NPAOZ
(4.11.1), 332 ml dung dịch gốc
NPAMOZ (4.11.1), 432 ml
dung dịch gốc NPAHD (4.11.1) và 554 ml
dung dịch gốc NPSEM (4.11.1) cho vào bình định mức 10 ml. Định mức đến vạch với
metanol (4.1).
Hỗn hợp NP1 được bảo
quản trong tối ở nhiệt độ 4 0C và có thể sử dụng trong 1 tháng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.13.1 Hỗn hợp chuẩn
MM2,
50 mg/l trong metanol,
gồm AOZ, AMOZ, AHD, SEM
Lấy 1,00 ml hỗn hợp
chuẩn MM1 (4.12.1) cho vào bình định mức 20 ml, định mức đến vạch với metanol
(4.1).
Hỗn hợp MM2 được bảo
quản trong tối ở nhiệt độ 4 0C và có thể sử dụng trong 1 tháng.
4.13.2 Hỗn hợp chuẩn
nội IS2,
50 mg/l trong metanol-d,
gồm AOZ-d4, AMOZ-d5, AHD-d2
Lấy
1,00 ml hỗn hợp chuẩn IS1 (4.12.2) cho vào bình định mức 20 ml, định mức đến
vạch với metanol-d (4.2).
Hỗn hợp chuẩn nội IS2
được bảo quản trong tối ở nhiệt độ 4 0C và có thể sử dụng trong 1
tháng.
4.13.3 Hỗn hợp chuẩn
NP2,
100 mg/l trong metanol,
gồm NPAOZ, NPAMOZ, NPAHD, NPSEM
Lấy
2,00 ml hỗn hợp chuẩn NP1 (4.12.3) cho vào bình định mức 20 ml, định mức đến
vạch với metanol (4.1).
Hỗn hợp chuẩn NP2
được bảo quản trong tối ở nhiệt độ 4 0C và có thể sử dụng trong 1
tháng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy 1,00 ml hỗn hợp
chuẩn NP2 (4.13.3) cho vào bình định mức 1 000 ml, định mức đến vạch với dung
môi hoà tan mẫu (4.8).
Dung
dịch chuẩn làm việc được bảo quản trong tối ở nhiệt độ 4 0C và có
thể sử dụng trong 1 tuần.
5
Thiết bị, dụng cụ
Sử
dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.1
Cân phân tích, có thể cân chính xác
đến 0,01 mg và 0,02 mg.
5.2
Giấy thử pH.
5.3
Pipet, 100 ml.
5.4
Bình định mức, dung tích 10 ml, 20
ml, 100 ml và 1 000 ml.
5.5
Ống ly tâm, dung tích 14 ml, làm
bằng polypropylen hoặc thuỷ tinh, có nắp đậy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7
Lọ đựng mẫu cho sắc ký.
5.8
Máy lắc đảo đầu, Heidolf REAX2 hoặc
tương đương.
5.9
Máy nghiền.
5.10
Máy ly tâm.
5.11
Tủ ấm, có thể điều chỉnh được ở khoảng
nhiệt độ 37 0C ± 2 0C.
5.12
Hệ thống cô bằng khí nitơ.
5.13
Máy lắc Vortex.
5.14
Màng lọc PTFE, 13 mm, 0,45 mm.
5.15
Hệ thống LC/MS/MS, được trang bị như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
–
cột bảo vệ pha đảo C18, Symmetry Sentry Guard hoặc tương đương, kích thước 20
mm x 3,9 mm;
–
cột C18, Symmetry hoặc tương đương, kích thước 150 mm x 3,0 mm, 5 mm,
–
đầu dò khối phổ dạng bốn cực với giao diện ion hoá bằng phun điện tử (ESI),
Triple quadrupole Micromass Quattro Ultima hoặc tương đương.
6.
Cách tiến hành
6.1 Chuẩn bị mẫu
6.1.1 Mẫu thử nghiệm
Cân
chính xác 1,0 g ± 0,05 g mẫu cần kiểm nghiệm đã được đồng nhất bằng máy
nghiền (5.9) cho vào ống ly tâm 14 ml (5.5). Bổ sung 40 ml
hỗn hợp chuẩn nội IS2 (4.13.2), đồng nhất và để yên trong 15 min.
6.1.2 Mẫu
kiểm soát chất lượng
6.1.2.1 Mẫu kiểm soát
âm tính: mẫu trắng không chứa AOZ, AMOZ, AHD và SEM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2.2 Mẫu kiểm soát
dương tính: mẫu trắng được bổ sung AOZ, AMOZ, AHD và SEM
Cân chính xác 4 phần
có khối lượng 1,0 g ±
0,05 g mẫu trắng (đã được chứng nhận), cho vào 4 ống ly tâm 14 ml (5.5). Bổ
sung các dung dịch chuẩn theo Bảng 1 rồi để yên trong 15 min. Sau đó, tiếp tục
thuỷ phân và dẫn xuất hoá theo quy định tại 6.2.1.
Bảng 1 - Chuẩn bị mẫu kiểm
soát dương tính
Nồng độ
trong mẫu
mg/kg
Hỗn hợp
chuẩn MM2 (4.13.1) ml
Hỗn hợp
chuẩn nội IS2 (4.13.2) ml
0,5
10
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
40
2
40
40
5
100
40
6.1.2.3 Mẫu
kiểm soát độ thu hồi: mẫu trắng bổ sung các chất dẫn xuất nitrophenyl của AOZ,
AMOZ, AHD và SEM chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau
khi làm bay hơi etyl axetat (xem 6.2.3), thêm vào một mẫu 20 ml
hỗn hợp chuẩn NP2 (4.13.3) và 480 ml
dung môi hoà tan mẫu (4.8). Thêm vào một mẫu khác 50 ml
hỗn hợp chuẩn NP2 (4.13.3) và 450 ml dung môi hoà tan mẫu
(4.8). Sau đó, tiến hành chuẩn bị mẫu phân tích (xem 6.2.4) với công đoạn lọc.
6.2 Xử lý mẫu
CHÚ THÍCH: Vì các
chất dẫn xuất nitrophenyl rất nhạy với ánh sáng nên toàn bộ quy trình xử lý mẫu
phải được tiến hành dưới ánh sáng yếu (ánh sáng vàng).
6.2.1 Thuỷ
phân và dẫn xuất hoá
Thêm
5 ml axit clohydric 0,2 M (4.3) và 50 ml dung dịch 2-NBA
trong metanol (4.5) vào các ống nghiệm chứa mẫu (xem 6.1.1; 6.1.2.1; 6.1.2.2;
6.1.2.3). Đậy nắp ống và lắc bằng tay để phân tán mẫu. Đặt lên máy lắc ống
nghiệm (5.6) rồi đặt cả hệ thống vào trong tủ ấm (5.11). Ủ mẫu qua đêm ở nhiệt
độ 37 0C ± 2 0C.
6.2.2 Trung hoà
Sau khi làm nguội,
thêm 500 ml dung dịch Na3PO4
0,3 M (4.6) vào mẫu. Lắc mẫu bằng tay. Điều chỉnh pH về 7,0 ± 0,5 bằng dung dịch
NaOH 2 M (4.4), kiểm tra pH bằng giấy thử pH (5.2). Lắc bằng tay và để yên
trong 5 min. Kiểm tra lại pH và điều chỉnh thêm nếu cần thiết.
6.2.3 Chiết
Thêm 4 ml etyl axetat
(4.7) vào mẫu đã điều chỉnh pH. Chiết mẫu bằng cách đặt trên máy lắc đảo đầu
(5.8) trong 20 min. Ly tâm mẫu trong 10 min ở tốc độ 2 000 r/min. Chuyển lớp
hữu cơ ở phía trên sang một ống ly tâm 14 ml (5.5) sạch. Lặp lại bước chiết
bằng cách thêm 4ml etyl axetat (4.7) vào phần mẫu còn lại, đóng nắp ống ly tâm
rồi đặt trên máy lắc đảo đầu (5.8) trong 20 min. Ly tâm mẫu trong 10 min ở tốc
độ 3 500 r/min. Lấy lớp hữu cơ và kết hợp với phần hữu cơ đã lấy ở lần đầu rồi
làm bay hơi cho đến khô ở nhiệt độ 45 0C với hệ thống cô bằng khí
nitơ (5.12) với tốc độ dòng khí chậm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.4 Chuẩn bị mẫu
phân tích
Hoà tan cặn khô bằng
500 ml dung môi hoà tan
mẫu (4.8), lắc trên máy lắc Vortex (5.13) trong 20 s. Lọc dịch đục qua màng lọc
13 mm, 0,45 mm (5.14) và thu dịch
lọc vào lọ đựng mẫu (5.7).
6.2.5 Phân tích trên
LC/MS/MS
6.2.5.1 Điều kiện máy
LC
– tốc độ: 0,4
ml/min;
– thể tích mẫu tiêm: 50
ml;
– nhiệt độ cột: 40
0C;
– toàn bộ thời gian
phân tích: 22 min;
– pha động: chế
độ gradient theo Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian
min
Pha động A
(4.9)
%
Pha động B
(4.10)
%
0
90
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
10
14
55
45
16
10
90
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
19
90
10
6.2.5.2 Điều
kiện của đầu dò MS
– tỉ số chia: xấp
xỉ 1 : 2
– kiểu ion hoá: ESI,
dương
– điện thế mao quản: 2,7
kv
– điện thế khối nón: 30
v
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
– nhiệt độ khử dung
môi: 300 0C
– tốc độ dòng khí khử
dung môi: 500 l/h
– tốc độ khí qua khối
nón: 200 l/h
– khí gây phân ly
bằng va chạm: argon, p = 3,2x10-3 bar.
6.2.5.3 Điều kiện
phân ly MS/MS
NPAOZ, NPAMOZ, NPAHD
và NPSEM bị phân ly thành các ion thứ cấp liên quan đến cấu trúc. Các chất đồng
vị đánh dấu được sử dụng làm chất chuẩn nội cũng có cách phân ly tương tự (Bảng
3).
Bảng 3 - Các điều kiện phân
ly MS/MS
Thành phần
Ion sơ cấp m/z
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian
lưu s
Năng lượng
va chạm eV
Cửa sổ min
NPAMOZ
335 ± 0,5
262 ± 0,5
291 ± 0,5 1)
0,3
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
từ 0,0 đến
8,5
từ 0,0 đến
8,5
NPAMOZ-d5
340 ± 0,5
296 ± 0,5
0,3
15
từ 0,0 đến
8,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
249 ± 0,5
134 ± 0,5 1)
178 ± 0,5
0,2
0,2
15
15
từ 8,5 đến
13,0
từ 8,5 đến
13,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
251 ± 0,5
134 ± 0,5 1)
0,2
15
từ 8,5 đến
13,0
NPSEM
209 ± 0,5
166 ± 0,5 1)
192 ± 0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
10
10
từ 8,5 đến
13,0
từ 8,5 đến
13,0
NPAOZ
236 ± 0,5
104 ± 0,5
134 ± 0,5 1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
17
17
từ 13,0 đến
18,0
từ 13,0 đến
18,0
NPAOZ-d4
240 ± 0,5
134 ± 0,5 1)
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
từ 13,0 đến
18,0
1) Các ion
thứ cấp có cường độ cao nhất.
6.2.6 Kiểm
tra hiệu năng của hệ thống LC/MS/MS
Tiêm dung
dịch chuẩn làm việc 1 mg/l
(4.14). Xác định tỷ lệ tín hiệu/nhiễu (S/N) đối với bước chuyển có cường độ
thấp nhất. Tỷ lệ S/N phải lớn hơn 6. Lặp lại bước tiêm để kiểm tra sự lặp lại
của thời gian lưu, diện tích pic và tỉ lệ các ion.
6.2.7 Trình
tự tiêm mẫu
Các mẫu được
phân tích theo trình tự sau:
– dung môi
trắng;
– mẫu kiểm
soát âm tính (6.1.2.1);
– mẫu kiểm
soát dương tính (6.1.2.2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
– dung môi
trắng;
– mẫu cần
kiểm nghiệm (6.2.4);
– dung môi
trắng;
– mẫu kiểm
soát âm tính (6.1.2.1);
– mẫu kiểm
soát dương tính (6.1.2.2).
7.
Biểu thị và tính kết quả
7.1 Tính tỉ
số ion
Tỉ số ion, R,
biểu thị bằng phần trăm (%) được tính theo công thức sau:
(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A1 là
diện tích của pic ion thứ cấp có cường độ thấp nhất;
A2 là
diện tích của pic ion thứ cấp có cường độ cao nhất.
7.2 Tính độ
lệch tương đối của tỉ số ion
Độ lệch tương
đối của tỉ số ion,
DR, được tính theo
công thức sau:
(2)
trong đó:
DR là
độ lệch tương đối giữa tỉ số ion của chất cần phân tích trong mẫu thử với tỉ số
ion trung bình của chất đó trong mẫu kiểm soát dương tính có nồng độ 1 mg/kg và cao hơn, tính
bằng phần trăm (%);
Rs là
tỉ số ion của chất cần phân tích trong mẫu thử, tính bằng phần trăm (%);
Rm là
tỉ số ion trung bình của chất cần phân tích trong mẫu kiểm soát dương tính có
nồng độ 1 mg/kg và cao
hơn, tính bằng phần trăm (%).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian lưu
tương đối theo theo công thức sau:
(3)
trong đó:
Rrt là
thời gian lưu tương đối;
Rt là
thời gian lưu của chất cần phân tích;
RtIS là
thời gian lưu của chất chuẩn nội (đối với NPSEM thì NPAHD-d2 là chất
chuẩn nội).
7.4 Tính độ
lệch chuẩn của thời gian lưu tương đối
Độ lệch chuẩn
của thời gian lưu tương đối, DRrt, được tính theo công thức sau:
(4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DRrt là
độ lệch tương đối giữa thời gian lưu tương đối của chất cần phân tích trong mẫu
thử so với thời gian lưu tương đối của chất đó trong mẫu kiểm soát dương tính, tính
bằng phần trăm (%);
Rrts là
thời gian lưu tương đối của chất cần phân tích trong mẫu thử;
Rrtm là
thời gian lưu tương đối trung bình của chất cần phân tích trong mẫu kiểm soát
dương tính.
7.5 Chất cần phân
tích được khẳng định là có mặt khi đáp ứng các yêu cầu sau:
– tỷ lệ tín
hiệu/nhiễu cho mỗi ion phải không nhỏ hơn 3:1;
– mức dung sai
tối đa cho phép của các cường độ ion tương đối, sử dụng nhiều loại kỹ thuật
khối phổ theo quy định trong Bảng 4.
Bảng 4 – Mức dung
sai tối đa cho phép của các cường độ ion tương đối
Cường độ
tương đối
% của pic
cơ sở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tương đối)
Lớn hơn 50
%
20 %
Từ lớn hơn
20 % đến 50 %
25 %
Từ lớn hơn
10 % đến 20 %
30 %
Không lớn
hơn 10 %
50 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số tín
hiệu cho từng chất cần phân tích, RF, được tính theo công thức sau:
(5)
trong đó:
RF là
hệ số tín hiệu;
Sp là
tổng diện tích pic của các ion thứ cấp của chất cần phân tích;
SpIS là
diện tích pic của ion thứ cấp của chất chuẩn nội (đối với NPSEM, NPAHD-d2
được sử dụng làm chất chuẩn nội).
7.7 Tính
lượng chất cần phân tích có mặt trong mẫu thử
Lượng chất
cần phân tích có mặt trong mẫu thử, X, tính theo khối lượng
chất chuyển hoá chưa bị dẫn xuất hoá, biểu thị bằng microgam trên kilogam (mg/kg), được tính theo
công thức sau:
(6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RF là
hệ số tín hiệu (công thức 5);
b là
độ dựng của đường chuẩn tính theo phương pháp hồi quy tuyến tính;
a là độ dốc của đường chuẩn tính theo phương
pháp hồi quy tuyến tính (dựng đồ thị tín hiệu của mẫu thử soát dương tính với
nồng độ chất chuẩn bổ sung và áp dụng hồi quy tuyến tính).
8
Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo
thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi
thông tin cần thiết về việc nhận biết đầy đủ mẫu thử;
b) phương
pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) phương
pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) mọi
thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc những điều được coi là
tự chọn, và bất kỳ chi tiết nào có ảnh hưởng tới kết quả;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC A
(Tham khảo)
SỰ
CHUYỂN HOÁ CỦA CÁC CHẤT THUỘC NHÓM NITROFURAN
Dược chất Chất
chuyển hoá
