|
ỦY BAN DÂN TỘC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 347/QĐ-UBDT
|
Hà Nội, ngày 19
tháng 6 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA VỤ TUYÊN TRUYỀN
BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC
Căn cứ Nghị định số 13/2017/NĐ-CP
ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc;
Căn cứ Quyết định số 236/QĐ-UBDT ngày 09 tháng 5
năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tuyên truyền;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tuyên truyền,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Vụ
Tuyên truyền.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế
Quyết định số 343/QĐ-UBDT ngày 08 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy
ban Dân tộc ban hành quy chế làm việc của Vụ Tuyên truyền.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban, Vụ Trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ, Vụ trưởng
Vụ Tuyên truyền và Thủ trưởng các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc chịu
trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các TT, PCN UBDT;
- Cổng Thông tin điện tử UBDT;
- Lưu: VT, TCCB, TT (05 bản).
|
KT. BỘ TRƯỞNG,
CHỦ NHIỆM
THỨ TRƯỞNG, PHÓ CHỦ NHIỆM
Nông Quốc Tuấn
|
QUY CHẾ
LÀM
VIỆC CỦA VỤ TUYÊN TRUYỀN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 347/QĐ-UBDT, ngày 19/6/2018 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng
điều chỉnh
1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách
nhiệm, phạm vi giải quyết công việc, quan hệ công tác và trình tự giải quyết
công việc của Vụ Tuyên truyền, Ủy ban Dân tộc.
2. Quy chế này áp dụng đối với công chức, viên chức
thuộc Vụ Tuyên truyền; các tổ chức, cá nhân có quan hệ công việc với Vụ Tuyên
truyền.
Điều 2. Nguyên tắc làm việc
1. Vụ Tuyên truyền làm việc theo nguyên tắc tập
trung, dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách; Vụ trưởng điều hành đảm bảo
sự lãnh đạo của Chi bộ, sự phối hợp chặt chẽ giữa lãnh đạo Vụ, Chi ủy, Tổ công
đoàn, Đoàn thanh niên trong việc giải quyết công việc và tổ chức các hoạt động
của Vụ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao tại Quyết định số
236/QĐ-UBDT, ngày 09/5/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc.
2. Tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết
công việc theo đúng quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch, lịch làm việc
và Quy chế làm việc của Ủy ban Dân tộc ban hành kèm theo Quyết định 559/QĐ-UBDT, ngày 25/9/2017 của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Ủy ban Dân tộc; trừ trường hợp đột xuất hoặc có yêu cầu khác của Lãnh đạo
ủy ban.
3. Trong phân công công việc, mỗi việc chỉ giao cho
một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính, tránh giao chồng chéo hoặc bỏ
sót.
4. Phân công công việc phù hợp với trình độ chuyên
môn bảo đảm phát huy năng lực và sở trường của công chức, viên chức; đề cao sự
phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc và trong mọi
hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
5. Bảo đảm dân chủ, rõ ràng, công khai, minh bạch
và hiệu quả trong mọi hoạt động.
Chương II
TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI
QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi
giải quyết công việc của Vụ trưởng
1. Trách nhiệm của Vụ trưởng Vụ Tuyên truyền được
quy định tại Điều 7, Quy chế làm việc của Ủy ban Dân tộc. Chủ
động tổ chức thực hiện công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị;
chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Chủ nhiệm và Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm phụ
trách về kết quả thực hiện công việc được giao; thực hiện đầy đủ chế độ thông
tin, báo cáo, chế độ họp, hội nghị theo quy định của pháp luật và của Ủy ban
Dân tộc.
a) Giải quyết theo thẩm quyền và chịu trách nhiệm về
quyết định của mình đối với những đề nghị của Ủy ban Dân tộc có liên quan đến
những vấn đề thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền quản lý nhà nước của Vụ, kể
cả những vấn đề mà các Bộ, ngành liên quan còn ý kiến khác nhau.
b) Chủ động trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm và các Thứ
trưởng, Phó Chủ nhiệm giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của Ủy ban Dân
tộc có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Vụ.
c) Tham mưu, đề xuất với Lãnh đạo Ủy ban tham gia ý
kiến với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố để xử lý các vấn đề
thuộc thẩm quyền của cơ quan đó, nhưng có liên quan đến hoạt động tuyên truyền trong
lĩnh vực công tác dân tộc thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban Dân tộc.
2. Những việc phát sinh vượt quá thẩm quyền của Vụ,
Vụ trưởng phải kịp thời báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo Lãnh đạo Ủy ban để giải
quyết; không chuyển công việc thuộc nhiệm vụ, thẩm quyền của Vụ sang đơn vị
khác hoặc lên Lãnh đạo ủy ban; không giải quyết công việc thuộc nhiệm vụ, thẩm
quyền của đơn vị khác hoặc vượt thẩm quyền;
Đối với những công việc Lãnh đạo Ủy ban giao mà
không thuộc thẩm quyền, chức năng của Vụ thì trong thời gian 1 ngày làm việc, Vụ
trưởng có trách nhiệm báo cáo Lãnh đạo Ủy ban (qua Văn phòng) để điều chỉnh cho
phù hợp.
3. Chủ động phối hợp với Thủ trưởng các Vụ, đơn vị
khác để xử lý những vấn đề có liên quan đến công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ
của Vụ Tuyên truyền và thực hiện nhiệm vụ chung của Ủy ban.
4. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Bộ trưởng, Chủ
nhiệm hay Thứ trưởng, Phó chủ nhiệm phụ trách giao được Bộ trưởng, Chủ nhiệm ủy
quyền giải quyết hoặc ký thừa lệnh một số văn bản thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm và phải chịu trách nhiệm cá nhân về nội dung được ủy quyền.
5. Xây dựng và kiểm tra việc thực hiện quy chế làm
việc của Vụ Tuyên truyền trên cơ sở Quy chế làm việc của Ủy ban Dân tộc; phân
công công tác cho các Phó Vụ trưởng và cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý.
6. Khi vắng mặt khỏi cơ quan phải ủy quyền cho một
Phó Vụ trưởng quản lý, điều hành đơn vị; vắng từ 02 ngày làm việc trở lên phải
báo cáo bằng văn bản và được sự đồng ý của Bộ trưởng, Chủ nhiệm.
7. Xử lý công việc đã giao cho Phó Vụ trưởng thực
hiện, nhưng vì cấp bách cần thiết phải giải quyết, nội dung quan trọng hoặc Phó
vụ trưởng được phân công vắng mặt; những việc các Phó Vụ trưởng còn có ý kiến
khác nhau.
8. Điều hành đơn vị mình chấp hành chính sách, pháp
luật của Nhà nước, Quy chế của Ủy ban và quy định của chính quyền địa phương
nơi đơn vị đóng trụ sở.
Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải
quyết công việc của Phó Vụ trưởng
1. Trách nhiệm giải quyết công việc của Phó Vụ trưởng:
a) Các Phó Vụ trưởng được Vụ trưởng phân công phụ
trách một số lĩnh vực công tác; trực tiếp phụ trách một nhóm chuyên viên giúp
việc trong lĩnh vực được phân công, được sử dụng quyền hạn của Vụ trưởng khi giải
quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công và chịu trách nhiệm trước Vụ
trưởng, trước pháp luật về những quyết định của mình.
b) Chủ động chỉ đạo, giải quyết các công việc thuộc
lĩnh vực được phân công theo đúng quy định của pháp luật; trường hợp giải quyết
công việc gặp khó khăn, hoặc vượt quá thẩm quyền thì báo cáo Vụ trưởng xem xét
quyết định.
c) Khi Vụ trưởng điều chỉnh sự phân công giữa các
Phó Vụ trưởng thì các Phó Vụ trưởng phải bàn giao nội dung công việc, hồ sơ,
tài liệu liên quan cho nhau và báo cáo Vụ trưởng.
d) Phó Vụ trưởng được ủy quyền điều hành đơn vị khi
Vụ trưởng vắng mặt phải chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng, Bộ trưởng, Chủ nhiệm
và trước pháp luật về mọi hoạt động của đơn vị trong thời gian và phạm vi công
việc được ủy quyền.
2. Phạm vi giải quyết công việc của Phó Vụ trưởng:
a) Chỉ đạo việc thực hiện công tác quản lý nhà nước;
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, đề án, dự án và các văn bản quản
lý khác trong lĩnh vực được Vụ trưởng phân công.
b) Chỉ đạo kiểm tra việc triển khai thực hiện các
chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quyết định của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm trong phạm vi được phân công, phát hiện và đề xuất những vấn đề cần sửa
đổi, bổ sung.
c) Chủ động giải quyết công việc được phân công, nếu
có vấn đề liên quan đến lĩnh vực của Phó Vụ trưởng khác phụ trách thì trực tiếp
phối hợp với Phó Vụ trưởng đó để giải quyết. Trường hợp cần có ý kiến của Vụ
trưởng hoặc giữa các Phó Vụ trưởng còn có ý kiến khác nhau phải báo cáo Vụ trưởng
xem xét, quyết định.
Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải
quyết công việc của công chức, viên chức trong Vụ
1. Công chức, viên chức chịu trách nhiệm trước Phó
Vụ trưởng phụ trách và Vụ trưởng, trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
2. Chủ động nghiên cứu, tham mưu đề xuất về lĩnh vực
chuyên môn được phân công, đồng thời giúp Lãnh đạo Vụ triển khai thực hiện các
công việc được giao theo chức năng, nhiệm vụ chuyên môn của đơn vị.
3. Chịu trách nhiệm cá nhân trước Lãnh đạo Vụ và
trước pháp luật về ý kiến đề xuất, tiến độ, chất lượng, hiệu quả của từng công
việc được giao; tuân thủ các quy định về nội dung, hình thức, thể thức, trình tự,
thủ tục ban hành văn bản và quy trình giải quyết công việc được phân công theo
dõi.
4. Công chức, viên chức trong Vụ có trách nhiệm phối
hợp chặt chẽ và tạo điều kiện giúp đỡ nhau trong công tác để hoàn thành nhiệm vụ
được giao.
5. Thực hiện các quy định của pháp luật về cán bộ,
công chức; các quy định của Ủy ban và Vụ; chủ động phối hợp giải quyết các nhiệm
vụ được giao.
Điều 6. Quan hệ giữa Vụ trưởng
Vụ Lãnh đạo ủy ban
1. Vụ trưởng phải chấp hành và phục tùng sự phân
công công tác của Lãnh đạo Ủy ban và Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm phụ trách Vụ.
2. Vụ trưởng có trách nhiệm báo cáo kịp thời với
Lãnh đạo Ủy ban về kết quả thực hiện công tác, kiến nghị các vấn đề cần giải
quyết khi thực hiện các quy định tại Điều 3 Quy chế này và
những vấn đề về cơ chế, chính sách cần sửa đổi, bổ sung; kiến nghị sửa đổi, bổ
sung chương trình, kế hoạch công tác cho phù hợp với yêu cầu của Ủy ban Dân tộc
và chức năng, nhiệm vụ của Vụ.
3. Trường hợp giữa Vụ và lãnh đạo Ủy ban phụ trách
còn có ý kiến khác trong thực hiện nhiệm vụ được giao, thì vụ trưởng phải chấp
hành ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Ủy ban phụ trách, đồng thời được phép báo cáo
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban xem xét quyết định.
Điều 7. Quan hệ công tác giữa Vụ
Trưởng với Thủ trưởng các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc
1. Vụ trưởng khi được giao chủ trì giải quyết các vấn
đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị khác phải trao đổi
ý kiến với Thủ trưởng đơn vị đó. Thủ trưởng đơn vị được hỏi ý kiến có trách nhiệm
trả lời theo đúng yêu cầu của đơn vị chủ trì.
2. Đối với các công việc có liên quan đến nhiều Vụ,
đơn vị trong Ủy ban hoặc các cơ quan, đơn vị khác thì Vụ, đơn vị chủ trì phải
chủ động, thường xuyên trao đổi thông tin để phối hợp giải quyết công việc có
chất lượng và hiệu quả.
3. Đối với những vấn đề Liên quan đến nhiều đơn vị
mà vượt quá thẩm quyền giải quyết hoặc không đủ điều kiện thực hiện, thì Vụ trưởng
phải báo cáo, đề xuất Lãnh đạo Ủy ban xem xét, quyết định
Điều 8. Quan hệ giữa Lãnh đạo Vụ
và công chức, viên chức trong Vụ
1. Các Phó Vụ trưởng giúp việc Vụ trưởng, được Vụ
trưởng phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác trong phạm vi chức năng,
nhiệm vụ của đơn vị được Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban giao.
2. Vụ trưởng có thể làm việc trực tiếp với các
chuyên viên trong Vụ, giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công
cho các Phó Vụ trưởng hoặc điều chỉnh công việc của các Phó Vụ trưởng.
3. Các Phó Vụ trưởng trực tiếp làm việc với chuyên
viên hoặc nhóm chuyên viên phụ trách. Trong trường hợp cần thiết, Phó Vụ trưởng
có thể làm việc trực tiếp với các chuyên viên khác trong Vụ về các vấn đề có
liên quan tới công việc được phân công theo yêu cầu nhiệm vụ chung.
4. Trong thời gian Vụ trưởng đi công tác vắng sẽ ủy
nhiệm cho một Phó Vụ trưởng làm nhiệm vụ thường trực, thay mặt Vụ trưởng điều
hành công việc của Vụ.
5. Lãnh đạo Vụ tạo điều kiện cho công chức, viên chức
của Vụ học tập nâng cao trình độ chuyên môn, văn hóa, chính trị để góp phần
hoàn thành tốt nhiệm vụ của đơn vị và của Ủy ban.
Điều 9. Quan hệ giữa Vụ trưởng
với Chi bộ, các tổ chức đoàn thể trong Vụ
1. Vụ trưởng tạo điều kiện thuận lợi cho Chi bộ và
các tổ chức đoàn thể của Vụ hoạt động theo đúng điều lệ, tôn chỉ, mục đích; phối
hợp với Chi bộ, các tổ chức đoàn thể chăm lo và tạo điều kiện làm việc, học tập
và nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức, viên chức
trong đơn vị; bảo đảm thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của Vụ, xây dựng
nền nếp văn hóa công sở và kỷ luật, kỷ cương hành chính.
2. Công chức, viên chức là đảng viên, đoàn viên, hội
viên các tổ chức đoàn thể gương mẫu hoàn thành tốt công việc được giao theo
đúng quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; nghiêm chỉnh thực hiện các
quy định về nhiệm vụ và trách nhiệm của người đảng viên, đoàn viên, hội viên và
các quy định có liên quan đến công vụ của công chức, viên chức; giải quyết công
việc đúng thủ tục và thời gian; chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Vụ và pháp luật
về kết quả thực hiện công việc được giao.
Chương III
CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC
Điều 10. Chương trình công tác
của Vụ
1. Căn cứ chương trình công tác của Ủy ban Dân tộc;
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ Tuyên truyền và các nhiệm vụ được Lãnh đạo
Ủy ban giao, Vụ trưởng có trách nhiệm chỉ đạo đơn vị xây dựng chương trình, kế
hoạch công tác của Vụ và tổ chức thực hiện. Chương trình công tác phải xác định
rõ nhiệm vụ, trách nhiệm đến từng công chức, viên chức, đồng thời thể hiện rõ lịch
trình thực hiện công việc, bảo đảm tiến độ trình lãnh đạo cấp trên xem xét theo
chương trình công tác của Ủy ban.
2. Hàng tuần, tháng, quý, năm, Vụ Trưởng và các Phó
Vụ trưởng có trách nhiệm xây dựng chương trình công tác của mình trong tuần,
tháng, quý, năm kế tiếp để báo cáo Bộ trưởng, Chủ nhiệm và Thứ trưởng, Phó Chủ
nhiệm phụ trách, gửi cho Văn phòng để tổng hợp chung, đồng thời công khai cho
công chức, viên chức trong Vụ được biết và thực hiện.
3. Căn cứ vào chương trình công tác của Vụ và công
việc được giao, công chức, viên chức chủ động xây dựng kế hoạch công tác theo
tháng, quý, 6 tháng, năm trình lãnh đạo Vụ; chủ động giải quyết công việc và
tham mưu cho lãnh đạo Vụ kịp thời giải quyết các công việc được phân công.
Điều 11. Theo dõi và đánh giá
kết quả thực hiện chương trình công tác
1. Vụ trưởng có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, tạo
điều kiện để đơn vị hoàn thành chương trình, kế hoạch công tác.
2. Hàng tháng, hàng quý, 6 tháng và hàng năm, Vụ
trưởng chỉ đạo đơn vị rà soát, thống kê đánh giá việc thực hiện chương trình
công tác của Vụ, tổng hợp gửi các Vụ liên quan báo cáo Bộ trưởng, Chủ nhiệm về
kết quả xử lý các công việc được giao.
3. Trường hợp do những khó khăn chủ quan, khách
quan không hoàn thành được công việc theo tiến độ, kế hoạch đã định, phải kịp
thời báo cáo Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm phụ trách và thông báo cho Văn phòng biết
để điều chỉnh chương trình chung và giải pháp khắc phục.
Chương IV
TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT CÔNG
VIỆC CỦA LÃNH ĐẠO VỤ
Điều 12. Cách thức giải quyết
công việc của Lãnh đạo Vụ
1. Vụ trưởng phụ trách chung và xem xét, giải quyết
toàn bộ công việc của Vụ theo chức năng, nhiệm vụ được Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy
ban giao.
2. Phó Vụ trưởng xem xét; giải quyết công việc thuộc
lĩnh vực công tác được Vụ trưởng phân công hoặc ủy quyền
3. Các cách thức giải quyết công việc như đi công tác
và xử lý công việc tại cơ sở, làm việc trực tiếp với các đơn vị liên quan hoặc
tiếp khách và các phương thức khác thực hiện theo quy định hiện hành và Quy chế
làm việc của Ủy ban Dân tộc.
Điều 13. Thủ tục trình giải
quyết công việc
1. Công văn, Tờ trình Lãnh đạo Ủy ban do Vụ trưởng
ký trình.
2. Phó Vụ trưởng được ký trình Lãnh đạo Ủy ban các
văn bản khi được Vụ trưởng ủy quyền.
3. Công chức, viên chức của Vụ dự thảo các văn bản
trình do lãnh đạo Vụ giao; không được trực tiếp ký trình các văn bản gửi Lãnh đạo
Ủy ban.
Điều 14. Ký và ban hành văn bản
1. Vụ trưởng được ký thừa lệnh hoặc thừa ủy quyền Bộ
trưởng, Chủ nhiệm một số loại văn bản theo quyết định riêng của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm.
2. Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng (ký thay Vụ trưởng khi
Vụ trưởng đi vắng hoặc được Vụ trưởng ủy quyền) ký các văn bản hành chính thuộc
chức năng, nhiệm vụ của Vụ được Bộ trưởng, Chủ nhiệm phân công, phân cấp quản
lý.
Điều 15. Kiểm tra, báo cáo việc
thực hiện các văn bản đã ban hành
1. Lãnh đạo Vụ có trách nhiệm kiểm tra trong phạm
vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và kiểm tra việc thực hiện các công
việc do Lãnh đạo Ủy ban ủy quyền hoặc giao chủ trì.
2. Vụ trưởng có trách nhiệm chỉ đạo Vụ thường xuyên
tổ chức tự kiểm tra việc thi hành các văn bản, công việc được giao tại đơn vị,
phát hiện các vướng mắc và đề xuất biện pháp xử lý kịp thời.
3. Định kỳ theo quy định báo cáo Lãnh đạo Ủy ban về
kết quả việc thi hành các văn bản, các công việc được Lãnh đạo ủy ban giao.
Chương V
CHẾ ĐỘ HỌP, HỘI NGHỊ, HỘI
THẢO, ĐI CÔNG TÁC ĐỊA PHƯƠNG
Điều 16. Họp Vụ
1. Họp Vụ để giải quyết các công việc chuyên môn và
các công việc khác theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị được Bộ trưởng, Chủ nhiệm
giao.
2. Hàng tuần, Lãnh đạo Vụ tổ chức họp giao ban để
kiểm điểm tình hình thực hiện công tác trong tuần và triển khai nhiệm vụ trong
tuần tiếp theo.
3. Tuần đầu hàng tháng họp Vụ kiểm điểm tình hình
thực hiện công tác tháng trước và kế hoạch triển khai nhiệm vụ tháng tiếp theo.
4. Trong trường hợp cần thiết Lãnh đạo Vụ triệu tập
họp đột xuất.
Điều 17. Hội nghị, hội thảo
1. Tổ chức các hội nghị, hội thảo:
a) Các hội nghị, hội thảo do Vụ chủ trì hoặc Vụ
tham mưu giúp Lãnh đạo Ủy ban chủ trì, Phó Vụ trưởng và công chức, viên chức được
Vụ trưởng phân công thực hiện phải chuẩn bị nội dung và kế hoạch tổ chức để Vụ
trưởng trình Lãnh đạo Ủy ban phê duyệt.
b) Triển khai hội nghị, hội thảo thực hiện theo các
quy định của pháp luật hiện hành và Quy chế làm việc của Ủy ban Dân tộc.
2. Tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo:
a) Vụ trưởng được Lãnh đạo Ủy ban cử đi dự các cuộc
họp, hội nghị, hội thảo, khi kết thúc phải báo cáo kết quả với Lãnh đạo Ủy ban
và thông tin cho Lãnh đạo Vụ biết trong cuộc họp giao ban Lãnh đạo Vụ.
b) Phó Vụ trưởng dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo
khi được Lãnh đạo Ủy ban hoặc Vụ trưởng phân công, khi kết thúc phải báo cáo kết
quả với Lãnh đạo Ủy ban và Vụ trưởng.
c) Công chức, viên chức được Lãnh đạo Vụ cử đi họp,
dự hội nghị, hội thảo khi kết thúc phải báo cáo kết quả hội nghị, hội thảo với
Lãnh đạo Vụ.
Điều 18. Đi công tác địa
phương
1. Căn cứ vào chương trình công tác của Vụ và nhiệm
vụ được phân công, công chức, viên chức lập kế hoạch và nội dung công tác báo
cáo Lãnh đạo Vụ để trình Lãnh đạo Ủy ban.
2. Sau mỗi đợt công tác phải có báo cáo bằng văn bản
trình Lãnh đạo Vụ và Lãnh đạo Ủy ban.
3. Các quy định khác thực hiện theo Quy chế làm việc
của Ủy ban Dân tộc ban hành kèm theo Quyết định 559/QĐ-UBDT,
ngày 25/9/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc.
Điều 19. Đi công tác nước
ngoài
Thực hiện theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
Điều 20. Chế độ thông tin, báo
cáo
1. Chế độ thông tin:
a) Lãnh đạo Vụ có trách nhiệm thông báo, tạo điều
kiện để công chức, viên chức nắm bắt các thông tin về chủ trương, chính sách của
Đảng và Nhà nước, của Ủy ban Dân tộc liên quan đến công việc của đơn vị và của
ngành; về hoạt động của Ủy ban Dân tộc, của các Vụ, đơn vị trực thuộc trong
ngành; về chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức...
b) Công chức, viên chức trong Vụ không được cung cấp
thông tin hoặc tự ý cung cấp các thông tin nằm trong danh mục bí mật Nhà nước
hoặc thông tin về những công việc nhạy cảm đang trong quá trình xử lý.
c) Các nội dung khác thực hiện theo các quy định của
Quy chế làm việc và Quy chế phát ngôn của Ủy ban Dân tộc.
2. Chế độ báo cáo:
a) Báo cáo định kỳ và đột xuất với Lãnh đạo Ủy ban:
- Vụ thực hiện chế độ báo cáo theo quy định chung,
định kỳ hàng tháng, hàng quý, 6 tháng, hàng năm với Lãnh đạo Ủy ban hoặc đột xuất
khi Lãnh đạo Ủy ban yêu cầu.
- Việc chuẩn bị báo cáo chung của Vụ do chuyên viên
tổng hợp của Vụ tiến hành; báo cáo chuyên đề hoặc đột xuất, có thể do các
chuyên viên khác đảm nhận theo sự phân công của Lãnh đạo Vụ.
- Thời gian gửi báo cáo (Văn phòng Ủy ban, Lãnh đạo
Ủy ban) thực hiện theo Quy chế làm việc của Ủy ban Dân tộc.
b) Chế độ báo cáo của các Phó Vụ trưởng với Vụ trưởng:
Phó Vụ trưởng báo cáo kết quả và dự kiến kế hoạch
hoạt động trong lĩnh vực mình phụ trách cho Vụ trưởng theo định kỳ hàng tuần,
tháng vào các cuộc họp giao ban Lãnh đạo Vụ, đồng thời gửi (bằng văn bản) cho
chuyên viên tổng hợp của Vụ để xây dựng báo cáo chung của Vụ (theo định kỳ
tháng, quý, 6 tháng, năm) gửi Văn phòng Ủy ban, Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm phụ
trách theo quy định.
c) Chế độ báo cáo của chuyên viên:
- Báo cáo tuần: Vào đầu giờ chiều thứ Năm hàng tuần,
các chuyên viên phải thông báo tình hình thực hiện công việc được giao và kế hoạch
công tác tuần tiếp theo, gửi chuyên viên tổng hợp để xây dựng báo cáo công tác
tuần của Vụ.
- Báo cáo tháng: Vào ngày 24 hàng tháng, các chuyên
viên phải báo cáo tình hình thực hiện công việc được giao và kế hoạch công tác
tháng tiếp theo, gửi chuyên viên tổng hợp để xây dựng báo cáo công tác tháng của
Vụ.
Báo cáo 6 tháng; báo cáo năm: Vào ngày 20 của tháng
6 và tháng 12, các chuyên viên phải báo cáo tình hình thực hiện công việc trong
6 tháng; cả năm theo kế hoạch, những vấn đề còn tồn tại, kiến nghị, đề xuất với
Lãnh đạo Vụ và kế hoạch công tác 6 tháng cuối năm; dự kiến chương trình, nội
dung công tác của năm tới gửi chuyên viên tổng hợp để xây dựng báo cáo 6 tháng;
báo cáo năm của Vụ.
Chuyên viên không được trực tiếp báo cáo với Lãnh đạo
Ủy ban về công việc của Vụ khi chưa được Lãnh đạo Vụ đồng ý hoặc không có yêu cầu
của Lãnh đạo Ủy ban.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21. Tổ chức thực hiện
1. Lãnh đạo, các chuyên viên Vụ Tuyên truyền chịu
trách nhiệm chấp hành đúng và đầy đủ các quy định trong Quy chế này.
2. Căn cứ theo Quy chế này, các Vụ, đơn vị trực thuộc
Ủy ban Dân tộc chủ động phối hợp cùng với Vụ Tuyên truyền để giải quyết công việc.
3. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có những
vấn đề gì phát sinh, vướng mắc, Vụ trưởng Vụ Tuyên truyền có trách nhiệm phối hợp
với Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ tổng hợp, trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban xem
xét, sửa đổi, bổ sung để thực hiện./.