|
ỦY BAN DÂN TỘC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 367/QĐ-UBDT
|
Hà Nội, ngày 22
tháng 6 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA VỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ
BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC
Căn cứ Nghị định số 13/2017/NĐ-CP
ngày 10/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Ủy ban Dân tộc;
Căn cứ Quyết định số 559/QĐ-UBDT ngày 25/9/2017 của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban Dân tộc;
Căn cứ Quyết định số 206/QĐ-UBDT ngày 24 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Vụ Tổ chức cán bộ;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Vụ Tổ
chức cán bộ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế
Quyết định số 69/QĐ-UBDT ngày 06/3/2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc
ban hành Quy chế làm việc của Vụ Tổ chức cán bộ.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Thủ
trưởng các Vụ, đơn vị có liên quan thuộc Ủy ban Dân tộc chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng, Chủ nhiệm UB;
- Các Thứ trưởng, PCN;
- Các Vụ, đơn vị thuộc UBDT;
- Cổng TTĐT UBDT;
- Lưu: VT, TCCB (05b).
|
BỘ TRƯỞNG, CHỦ
NHIỆM
Đỗ Văn Chiến
|
QUY CHẾ
LÀM
VIỆC CỦA VỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 367/QĐ-UBDT, ngày 22/6/2018 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng
điều chỉnh
1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, trách nhiệm
và phạm vi giải quyết công việc, mối quan hệ công tác và chế độ làm việc của Vụ
Tổ chức cán bộ.
2. Công chức của đơn vị chịu sự điều chỉnh của Quy
chế này.
Điều 2. Nguyên tắc làm việc
Vụ Tổ chức cán bộ làm việc theo chế độ thủ trưởng kết
hợp với chế độ chuyên viên.
Chương II
TRÁCH NHIỆM VÀ PHẠM VI
GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
Điều 3. Vụ trưởng
1. Trách nhiệm của Vụ trưởng được quy định tại Điều 7 Quy chế làm việc của Ủy ban Dân tộc (Ban hành kèm theo Quyết
định số 559/QĐ-UBDT ngày 25/9/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc).
2. Vụ trưởng trực tiếp giải quyết các công việc sau
đây:
a) Công việc thuộc lĩnh vực do Vụ trưởng trực tiếp
phụ trách;
b) Công việc đã giao cho Phó Vụ trưởng thực hiện
nhưng thấy cần thiết phải giải quyết vì cấp bách hoặc nội dung quan trọng hoặc
do Phó Vụ trưởng được phân công vắng mặt; những công việc các Phó Vụ trưởng còn
có ý kiến khác nhau;
c) Những công việc khác theo quy định của pháp luật
hoặc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm, Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc giao hoặc
Ủy quyền.
3. Vụ trưởng đưa ra thảo luận trong tập thể Lãnh đạo
Vụ trước khi quyết định các vấn đề sau:
a) Chương trình, kế hoạch công tác; báo cáo sơ kết
tổng kết của đơn vị;
b) Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngắn
hạn, dài hạn; dự án, dự thảo văn bản pháp luật do Vụ chủ trì xây dựng để Bộ trưởng,
Chủ nhiệm trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền;
c) Dự toán, quyết toán ngân sách; kế hoạch mua sắm
tài sản của Vụ theo quy định;
d) Công tác tổ chức, cán bộ, thi đua, khen thưởng,
kỷ luật của cơ quan Ủy ban Dân tộc trước khi trình Ban Cán sự Đảng Ủy ban (trừ
trường hợp có ý kiến chỉ đạo khác của Bí thư Ban Cán sự Đảng, Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Ủy ban) và của Vụ theo quy định; cử công chức, viên chức đi học tập trong
và ngoài nước;
đ) Những vấn đề khác theo quy định của pháp luật hoặc
do Vụ trưởng thấy cần thiết phải đưa ra thảo luận trong tập thể Lãnh đạo Vụ.
Điều 4. Phó Vụ trưởng
1. Phó Vụ trưởng giúp Vụ trưởng phụ trách một số
lĩnh vực, nhiệm vụ công tác, phòng chuyên môn và một số công chức không thuộc
phòng; được sử dụng quyền hạn của Vụ trưởng khi giải quyết các công việc thuộc
lĩnh vực được phân công; chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng và trước pháp luật về
việc thực hiện nhiệm vụ được phân công.
2. Phó Vụ trưởng có trách nhiệm:
a) Chấp hành sự chỉ đạo, phân công công tác của Vụ
trưởng;
b) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện công
việc trong các lĩnh vực, nhiệm vụ được phân công phụ trách;
c) Phân công công tác và đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ đối với phòng chuyên môn được giao phụ trách hoặc công chức được phân
công phụ trách;
d) Ký thay Vụ trưởng các văn bản trong lĩnh vực được
phân công phụ trách và các văn bản khác theo Ủy quyền của Vụ trưởng;
đ) Phối hợp với Phó Vụ trưởng khác trong đơn vị giải
quyết công việc có liên quan;
e) Trường hợp vắng mặt đột xuất trong giờ làm việc
phải báo cáo Vụ trưởng;
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Vụ trưởng giao.
3. Phó Vụ trưởng phải báo cáo Vụ trưởng những vấn đề
sau:
a) Những vấn đề pháp luật chưa quy định, chưa có
trong chương trình, kế hoạch công tác của đơn vị hoặc mới phát sinh, quan trọng
khác trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ được giao;
b) Chương trình, kế hoạch công tác và việc điều chỉnh
nội dung, thời hạn các công việc đã được xác định trong chương trình công tác của
Vụ thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách;
c) Những vấn đề có liên quan đến từ hai Phó Vụ trưởng
trở lên nhưng các Phó Vụ trưởng còn có ý kiến khác nhau hoặc liên quan đến lĩnh
vực do Vụ trưởng phụ trách;
d) Những vấn đề khác khi Phó Vụ trưởng thấy cần thiết
hoặc theo yêu cầu của Vụ trưởng.
Điều 5. Trưởng phòng và Phó trưởng
Phòng chuyên môn nghiệp vụ
1. Trưởng phòng quản lý, điều hành hoạt động của
phòng và trực tiếp thực hiện một số công việc trong lĩnh vực, chuyên môn nghiệp
vụ được phân công; chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Vụ trưởng về việc
thực hiện các nhiệm vụ được giao.
2. Trưởng phòng có trách nhiệm:
a) Chấp hành sự chỉ đạo, hướng dẫn trực tiếp của
Lãnh đạo Vụ trực tiếp phụ trách;
b) Xây dựng, trình Vụ trưởng dự kiến chương trình,
kế hoạch công tác của đơn vị và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
c) Phân công công việc cho các công chức và tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ của phòng theo sự chỉ đạo của Lãnh đạo Vụ trực tiếp phụ
trách; theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc và đánh giá kết quả thực hiện công việc của
công chức thuộc phòng;
d) Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao trực
tiếp giải quyết theo đúng trình tự, thủ tục, thời hạn ban hành văn bản, quy
trình giải quyết công việc;
đ) Phối hợp với các chuyên viên khác trong Vụ để giải
quyết các công việc có liên quan; báo cáo Lãnh đạo Vụ trực tiếp phụ trách về
các vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc những vấn đề còn có ý kiến khác nhau giữa
phòng và chuyên viên khác của Vụ;
e) Ủy quyền cho một Phó Trưởng phòng quản lý, điều
hành phòng khi vắng mặt; trường hợp vắng mặt đột xuất trong giờ làm việc thì phải
báo cáo và được sự đồng ý của Lãnh đạo Vụ trực tiếp phụ trách;
g) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định;
h) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Vụ trưởng giao.
3. Phó Trưởng phòng giúp Trưởng phòng điều hành hoạt
động của phòng và trực tiếp thực hiện một số công việc trong lĩnh vực, chuyên
môn nghiệp vụ được phân công; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp
luật về kết quả thực hiện các nhiệm vụ đó; trường hợp vắng mặt đột xuất trong
giờ làm việc thì phải báo cáo và được sự đồng ý của Trưởng phòng.
Điều 6. Công chức chuyên môn,
nghiệp vụ
1. Chấp hành sự chỉ đạo, hướng dẫn, phân công công
tác của cấp trên; chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật và trước Lãnh đạo trực
tiếp phụ trách về tiến độ, chất lượng, hiệu quả thực hiện các công việc được
giao;
2. Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được phân công
theo đúng trình tự, thủ tục, thời hạn ban hành văn bản, quy trình giải quyết
công việc;
3. Phối hợp với công chức khác có liên quan để giải
quyết công việc; báo cáo Lãnh đạo trực tiếp phụ trách các vấn đề vượt quá thẩm
quyền hoặc còn có ý kiến khác nhau;
4. Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp nâng cao chất
lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ được giao;
5. Chấp hành nghiêm túc các quy định của pháp luật
hiện hành, nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị và sự chỉ đạo của cấp quản lý
trực tiếp;
6. Thường xuyên học tập, nghiên cứu để nâng cao
trình độ nghiệp vụ chuyên môn, trau dồi phẩm chất chính trị, đạo đức, công vụ;
7. Chấp hành chế độ thông tin, báo cáo; quản lý,
lưu giữ, bàn giao hồ sơ công việc; quản lý và sử dụng tài sản, phương tiện,
trang thiết bị làm việc được giao theo quy định;
8. Trường hợp vắng mặt đột xuất trong giờ làm việc
thì phải báo cáo và được sự đồng ý của lãnh đạo trực tiếp phụ trách;
9. Thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn, trách nhiệm của
cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật và của cơ quan, đơn vị.
Chương III
QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 7. Quan hệ công tác giữa
Lãnh đạo Vụ
1. Vụ trưởng thông tin cho các Phó Vụ trưởng về các
quan điểm, chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật, sự chỉ đạo của Lãnh đạo
Ủy ban trong các lĩnh vực, nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý của Vụ.
Vụ trưởng chỉ đạo điều hành sự phối hợp giữa các
Phó Vụ trưởng theo chương trình, kế hoạch công tác và quy chế làm việc. Khi thực
hiện công tác đánh giá cán bộ, quy hoạch, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển,
khen thưởng, kỷ luật đối với Lãnh đạo phòng hoặc cán bộ, công chức thuộc Vụ, Vụ
trưởng tham khảo ý kiến của Phó Vụ trưởng trực tiếp phụ trách phòng hoặc phụ
trách cán bộ, công chức đó trước khi thực hiện các quy trình về công tác cán bộ
theo quy định.
2. Phó Vụ trưởng chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng về
việc quản lý các lĩnh vực, nhiệm vụ công tác, phòng chuyên môn hoặc công chức
được Vụ trưởng phân công phụ trách. Các Phó Vụ trưởng phối hợp với nhau trong
công tác và thông tin kịp thời về việc giải quyết các công việc được phân công.
Nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực do Phó Vụ trưởng khác phụ trách thì Phó Vụ
trưởng được giao chủ trì có trách nhiệm chủ động phối hợp với Phó Vụ trưởng đó
để giải quyết; trường hợp còn có ý kiến khác nhau thì báo cáo Vụ trưởng quyết định.
3. Khi Vụ trưởng điều chỉnh sự phân công công tác
thì các Phó Vụ trưởng có trách nhiệm bàn giao nội dung công việc, hồ sơ, tài liệu
có liên quan và báo cáo Vụ trưởng.
Điều 8. Quan hệ công tác giữa
Lãnh đạo Vụ với phòng chuyên môn nghiệp vụ
1. Ít nhất 03 tháng 01 lần, Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng
làm việc với tập thể công chức của phòng được phân công phụ trách để nghe báo
cáo, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của
phòng.
2. Trưởng phòng chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc
và báo cáo kịp thời với Lãnh đạo Vụ trực tiếp phụ trách về việc thực hiện các
nhiệm vụ được giao và kiến nghị các vấn đề cần giải quyết trong quá trình thực
hiện nhiệm vụ.
3. Trong quá trình giải quyết công việc, nếu phát
sinh khó khăn, vướng mắc, những vấn đề mới hoặc vượt quá thẩm quyền thì Trưởng
phòng báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Vụ trực tiếp phụ trách. Trường hợp
có ý kiến khác với Lãnh đạo Vụ trực tiếp phụ trách thì phải chấp hành sự chỉ đạo
đó nhưng có quyền bảo lưu ý kiến và báo cáo với Vụ trưởng.
Điều 9. Quan hệ giữa phòng
chuyên môn nghiệp vụ với các chuyên viên không thuộc phòng
1. Trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ được
giao, nếu có vấn đề phát sinh liên quan đến chuyên viên không thuộc phòng thì
phòng được giao chủ trì có trách nhiệm chủ động phối hợp với chuyên viên có
liên quan đó để giải quyết.
2. Các chuyên viên phòng chuyên môn nghiệp vụ có
trách nhiệm phối hợp với nhau trong việc giải quyết các vấn đề có liên quan đến
chức năng, nhiệm vụ chung của Vụ và chức năng, nhiệm vụ của phòng.
3. Trường hợp vượt quá thẩm quyền hoặc có ý kiến
khác nhau giữa phòng và chuyên viên không thuộc phòng thì Trưởng phòng có trách
nhiệm báo cáo Lãnh đạo Vụ trực tiếp phụ trách.
Điều 10. Quan hệ công tác giữa
Lãnh đạo Vụ với các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội thuộc Vụ
Quan hệ công tác giữa Lãnh đạo Vụ với các tổ chức
chính trị, chính trị - xã hội thuộc Vụ được thực hiện theo Quy chế làm việc của
Ủy ban Dân tộc, điều lệ hoạt động của các tổ chức đó qui chế phối hợp công tác
giữa Lãnh đạo Vụ và các tổ chức chính trị - xã hội và các văn bản khác có liên
quan.
Chương IV
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
Điều 11. Lập chương trình công
tác
1. Chương trình công tác của Vụ do chuyên viên tham
mưu công tác tổng hợp thực hiện, báo cáo xin ý kiến tập thể Lãnh đạo Vụ.
2. Chương trình công tác của Vụ
a) Chương trình công tác năm:
Căn cứ vào phương hướng, nhiệm vụ và chương trình
công tác của Ủy ban Dân tộc, kết quả thực hiện công tác năm trước, nhiệm vụ của
phòng chuyên môn nghiệp vụ và chuyên viên theo nhiệm vụ phân công dự kiến
chương trình công tác năm và gửi chuyên viên tham mưu tổng hợp. Trên cơ sở
chương trình công tác năm của từng phòng, từng cá nhân lập chương trình công tác
năm của mình. Chương trình công tác năm của Phòng và chuyên viên theo nhiệm vụ
phân công được Lãnh đạo Vụ thảo luận tập thể trước khi trình Lãnh đạo Ủy ban
Dân tộc trực tiếp phụ trách Vụ xem xét, phê duyệt.
Chương trình công tác năm của Vụ bao gồm: Nội dung
công việc, thời hạn hoàn thành, phân công trách nhiệm đến từng phòng hoặc bộ phận,
công chức của vụ.
b) Chương trình công tác quý:
Căn cứ vào chương trình công tác năm, kết quả thực
hiện nhiệm vụ của quý trước và các nhiệm vụ mới phát sinh, phòng chuyên môn
nghiệp vụ, chuyên viên phân công theo nhiệm vụ dự kiến chương trình công tác
quý gửi chuyên viên tổng hợp, lập chương trình công tác quý của Vụ, trình Lãnh
đạo Vụ ký phê duyệt
Trường hợp có sự điều chỉnh nội dung, tiến độ thực
hiện công việc, phòng, chuyên viên phải báo cáo và được sự đồng ý của Lãnh đạo
Vụ trực tiếp phụ trách. Việc điều chỉnh được thực hiện theo Quy chế làm việc của
Ủy ban Dân tộc.
c) Chương trình công tác tháng:
Hàng tháng, căn cứ vào chương trình công tác đã được
phê duyệt và kết quả thực hiện nhiệm vụ của vụ và của Phòng Thi đua Khen thưởng
và Chính sách cán bộ và của các chuyên viên phân công theo nhiệm vụ, chuyên
viên tổng hợp xây dựng chương trình công tác tháng báo cáo Lãnh đạo Vụ phê duyệt.
Chương trình công tác tháng đầu quý được thể hiện cụ
thể trong chương trình công tác quý.
d) Vụ trưởng quy định cụ thể về thời hạn xây dựng
chương trình công tác của Vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và điều
kiện công tác của Vụ.
d) Chương trình công tác của Vụ: Chương trình công
tác năm hoàn thành trước ngày 25 tháng 12 hằng năm, chương trình công tác quý
hoàn thành trước ngày 10 cuối quý, chương trình công tác tháng hoàn thành trước
ngày 25 hằng tháng.
3. Lịch làm việc của Lãnh đạo Vụ được báo cáo Lãnh
đạo Ủy ban Dân tộc và thông báo trong ngày thứ sáu hàng tuần.
4. Căn cứ vào chương trình công tác của Vụ và của
phòng, từng công chức thuộc Vụ phải xây dựng và báo cáo chương trình công tác
cá nhân với Lãnh đạo trực tiếp phụ trách.
Đối với Phòng Thi đua Khen thưởng và Chính sách cán
bộ căn cứ chức năng của Phòng và nhiệm vụ của chuyên viên trong phòng xây dựng
chương trình công tác cho phù hợp.
Điều 12. Theo dõi, đánh giá kết
quả thực hiện chương trình công tác
Hàng tháng, hàng quý, 6 tháng và hàng năm hoặc theo
yêu cầu, phòng, chuyên viên rà soát, thống kê, đánh giá việc thực hiện chương
trình công tác, gửi bộ phận tổng hợp để báo cáo Vụ trưởng về kết quả giải quyết
các công việc được giao, những công việc còn tồn đọng, hướng giải quyết tiếp
theo, kiến nghị việc điều chỉnh, bổ sung chương trình công tác trong thời gian
tới. Kết quả thực hiện công việc là một tiêu chí quan trọng để xem xét, đánh
giá việc hoàn thành nhiệm vụ của phòng và của từng công chức.
Lãnh đạo Vụ trực tiếp phụ trách có trách nhiệm chỉ
đạo, hướng dẫn, kiểm tra các phòng, chuyên viên theo mảng công tác trong việc
triển khai thực hiện chương trình công tác.
Chuyên viên tổng hợp và Lãnh đạo Vụ phụ trách công
tác tổng hợp giúp Vụ trưởng thường xuyên theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, báo cáo kết
quả thực hiện chương trình công tác của phòng và chuyên viên phân công theo mảng.
Điều 13. Soạn thảo và ký duyệt
văn bản
Việc soạn thảo văn bản của Phòng, chuyên viên theo
nhiệm vụ được thực hiện theo quy định của pháp luật, Quy chế làm việc của Ủy
ban Dân tộc và các quy định cụ thể sau:
1. Văn bản trình Lãnh đạo Ủy ban Dân tộc ký hoặc
phê duyệt thì Vụ trưởng hoặc Phó Vụ trưởng trực tiếp phụ trách (trong trường hợp
được Ủy quyền) kiểm tra, ký tắt vào văn bản và chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Ủy
ban Dân tộc khi văn bản được ban hành.
2. Văn bản do Phó Vụ trưởng ký thay phải được gửi
báo cáo Vụ trưởng.
3. Văn bản do Vụ trưởng ký thừa lệnh Bộ trưởng, Chủ
nhiệm theo quy định hoặc được Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy quyền thì Trưởng phòng hoặc
công chức được phân công xây dựng văn bản ký tắt và chịu trách nhiệm trước Vụ
trưởng khi văn bản được ban hành.
Văn bản ký thừa lệnh được gửi báo cáo Lãnh đạo Ủy
ban Dân tộc theo quy định. Trường hợp Phó Vụ trưởng ký thay Vụ trưởng các văn bản
ký thừa lệnh thì văn bản phải được gửi báo cáo Vụ trưởng và Lãnh đạo Ủy ban Dân
tộc theo quy định.
4. Sau khi văn bản được ban hành, cán bộ, công chức
được phân công xây dựng văn bản có trách nhiệm theo dõi và báo cáo về việc thực
hiện văn bản với Lãnh đạo trực tiếp phụ trách theo quy định.
Điều 14. Chế độ họp
Chế độ họp của đơn vị được thực hiện theo Quy chế
làm việc của Ủy ban Dân tộc và các quy định cụ thể sau:
1. Họp giao ban Lãnh đạo Vụ:
Lãnh đạo Vụ họp giao ban hàng tuần (chiều thứ sáu)
để đánh giá tình hình thực hiện chương trình công tác tuần trước và triển khai
thực hiện công việc trong tuần tiếp theo.
Chuyên viên tham mưu công tác tổng hợp có trách nhiệm
ghi biên bản và thông báo kết luận họp giao ban đến, phòng hoặc cán bộ, công chức
trong Vụ.
2. Họp Vụ định kỳ:
a) Hàng tháng, Vụ trưởng tổ chức họp toàn thể cán bộ,
công chức của Vụ để thông báo các hoạt động của Ủy ban Dân tộc, Ngành công tác
dân tộc có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Vụ, đánh giá tình hình thực hiện
chương trình công tác trong tháng và triển khai chương trình công tác của tháng
tiếp theo.
b) Hàng quý, Vụ trưởng họp toàn thể cán bộ, công chức
để thông báo các hoạt động của Ủy ban Dân tộc, Ngành, công tác dân tộc và các tổ
chức, đơn vị có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Vụ, sơ kết tình hình thực
hiện chương trình công tác quý và triển khai thực hiện chương trình công tác của
quý tiếp theo và các nội dung khác theo Quy chế làm việc và Quy chế thực hiện
dân chủ của cơ quan Ủy ban Dân tộc.
c) Việc tổ chức họp để sơ kết, tổng kết, đánh giá
việc thực hiện chương trình công tác của Vụ định kỳ sáu tháng và hàng năm được
thực hiện theo Quy chế làm việc của cơ quan Ủy ban Dân tộc.
d) Chuyên viên tham mưu công tác tổng hợp có trách
nhiệm thông báo kết luận các cuộc họp đến toàn thể công chức của Vụ. Các thông
báo kết luận được gửi báo cáo Lãnh đạo Ủy ban Dân tộc trực tiếp phụ trách và
Văn phòng Ủy ban để tổng hợp, theo dõi.
3. Họp Phòng (Đối với Phòng Thi đua Khen thưởng và
Chính sách cán bộ):
Hàng tháng, hàng quý, 6 tháng và hàng năm, Trưởng
phòng tổ chức họp tập thể công chức của phòng dưới sự chỉ đạo của Lãnh đạo Vụ
trực tiếp phụ trách để thông báo tình hình hoạt động của Vụ và của Ủy ban Dân tộc
có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng; đánh giá tình hình,
kết quả thực hiện công việc được giao của phòng và của từng công chức; thảo luận
các biện pháp tổ chức thực hiện chương trình công tác được giao.
4. Trong trường hợp cần thiết, Vụ trưởng họp công
chức của Vụ để thảo luận và giải quyết công việc theo yêu cầu nhiệm vụ được
giao hoặc theo yêu cầu của cấp trên.
Điều 15. Chế độ thông tin
Chế độ thông tin của Vụ được thực hiện theo quy định
của pháp luật, Quy chế làm việc của Ủy ban Dân tộc và các quy định cụ thể sau:
1. Vụ trưởng hoặc Phó Vụ trưởng được Vụ trưởng Ủy
quyền có trách nhiệm thông tin về việc thực hiện chương trình, kế hoạch công
tác của cơ quan Ủy ban Dân tộc, Ngành công tác dân tộc; truyền đạt ý kiến chỉ đạo
của Lãnh đạo Ủy ban Dân tộc tới công chức của Vụ; tiếp nhận và giải quyết hoặc
báo cáo Lãnh đạo Ủy ban Dân tộc giải quyết những kiến nghị, đề xuất của công chức
trong Vụ có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của cơ quan Ủy ban Dân tộc và
của Vụ.
2. Trưởng Phòng Thi đua Khen thưởng và Chính sách
cán bộ có trách nhiệm thông tin về việc thực hiện chương trình, kế hoạch công
tác của phòng; truyền đạt ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Vụ tới công chức thuộc
phòng; tiếp nhận, giải quyết hoặc báo cáo Lãnh đạo Vụ giải quyết những kiến nghị,
đề xuất của công chức trong phòng có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của
đơn vị và của phòng.
3. Ngoài các nhiệm vụ được quy định tại khoản 2 Điều
này, theo chỉ đạo của Vụ trưởng thì chậm nhất là sau 02 ngày kể từ ngày diễn ra
cuộc họp, chuyên viên tham mưu công tác tổng hợp có trách nhiệm thông tin về kết
luận các cuộc họp của Vụ được quy định tại Điều 14 Quy chế này
đến các cán bộ, công chức thuộc Vụ. Căn cứ vào nội dung của thông tin và điều
kiện cụ thể, các kết luận có thể được thông báo theo các hình thức sau:
a) Niêm yết tại bảng thông báo chung của Vụ;
b) Gửi vào hộp thư điện tử của từng công chức thuộc
Vụ;
c) Đối với Phòng Thi đua Khen thưởng và Chính sách
cán bộ, Trưởng phòng phổ biến trực tiếp đến các công chức của Phòng;
d) Thông qua Cổng Thông tin điện tử của Ủy ban Dân
tộc và các hình thức phù hợp khác.
Điều 16. Chế độ báo cáo
Chế độ báo cáo của Vụ được thực hiện theo quy định
của pháp luật, Quy chế làm việc của cơ quan Ủy ban Dân tộc và các quy định cụ
thể sau:
1. Phó Vụ trưởng có trách nhiệm:
a) Báo cáo định kỳ hàng tuần, hàng tháng, hàng quý,
6 tháng và hàng năm với Vụ trưởng về việc quản lý, điều hành lĩnh vực, nhiệm vụ
được phân công phụ trách; kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao;
b) Báo cáo kết quả đi công tác, tham gia họp, hội
thảo với Vụ trưởng theo quy định;
c) Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Vụ trưởng,
Lãnh đạo Ủy ban Dân tộc trực tiếp phụ trách.
2. Trưởng Phòng Thi đua Khen thưởng và Chính sách
cán bộ có trách nhiệm:
a) Báo cáo định kỳ hàng tuần, hàng tháng, hàng quý,
6 tháng và hàng năm với Lãnh đạo Vụ trực tiếp phụ trách về tình hình và kết quả
thực hiện các nhiệm vụ được giao của phòng;
b) Báo cáo kết quả đi công tác, tham gia họp, hội
thảo với Lãnh đạo Vụ trực tiếp phụ trách theo quy định;
c) Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Vụ trưởng hoặc
Lãnh đạo Vụ trực tiếp phụ trách.
3. Công chức của đơn vị có trách nhiệm:
a) Báo cáo định kỳ hàng tuần, hàng tháng, hàng quý,
6 tháng và hàng năm với Lãnh đạo trực tiếp phụ trách về tình hình và kết quả thực
hiện các nhiệm vụ được giao;
b) Báo cáo kết quả đi công tác, tham gia họp, hội
thảo với Lãnh đạo trực tiếp phụ trách theo quy định.
c) Báo cáo các nội dung khác theo quy định hoặc
theo yêu cầu của Lãnh đạo trực tiếp phụ trách hoặc Lãnh đạo cấp trên.
4. Nội dung, hình thức, thời hạn của các báo cáo được
quy định tại Điều này thực hiện theo quy định của Ủy ban Dân tộc và Vụ trưởng.
Điều 17. Quản lý công văn, tài
liệu
Chế độ quản lý công văn, tài liệu của Vụ được thực
hiện theo quy định của pháp luật, các quy chế làm việc của Ủy ban Dân tộc và
các quy định cụ thể sau:
1. Công chức có trách nhiệm thực hiện các quy định
của pháp luật, của Ủy ban Dân tộc và của Vụ về văn thư, lưu trữ.
2. Chuyên viên văn thư vụ có trách nhiệm tiếp nhận
văn bản gửi đến, vào sổ công văn và chuyển cho Vụ trưởng hoặc Phó Vụ trưởng được
Vụ trưởng ủy quyền xử lý văn bản; phát hành, theo dõi và lưu trữ công văn gửi
đi của Vụ theo quy định.
3. Công chức quản lý, lưu giữ, bảo mật hồ sơ, giấy
tờ liên quan đến lĩnh vực công tác được giao theo quy định của pháp luật. Khi
đi công tác, nghỉ phép, nghỉ việc riêng, công chức có trách nhiệm bàn giao hồ
sơ, giấy tờ cho người được phân công thực hiện công việc.
Điều 18. Quản lý công chức của
Vụ
1. Việc quản lý công chức của Vụ tuân theo các quy
định của pháp luật.
2. Công chức đi công tác, tham gia các cuộc họp, hội
nghị, hội thảo theo sự phân công hoặc được sự đồng ý cua Vụ trưởng. Vụ trưởng
có trách nhiệm cử công chức có tiêu chuẩn phù hợp với yêu cầu công việc và chịu
trách nhiệm về việc cử công chức.
Công chức được cử là đại diện của Vụ tham gia đoàn
công tác, cuộc họp, hội nghị, hội thảo, có trách nhiệm, báo cáo với Lãnh đạo Vụ
về chương trình, nội dung, các ý kiến sẽ phát biểu. Sau khi kết thúc chuyến
công tác hoặc tham gia họp, hội nghị, hội thảo thì, công chức được cử có trách
nhiệm báo cáo kết quả với Lãnh đạo Vụ trực tiếp phụ trách và Trưởng phòng.
3. Việc cử công chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước
ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định của Ủy ban Dân tộc.
4. Công chức nghỉ phép, nghỉ ốm, nghỉ thai sản, nghỉ
việc riêng phải báo cáo Vụ trưởng để giải quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 19. Giải quyết khiếu nại,
tố cáo
Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của Vụ được thực
hiện theo quy định của pháp luật và Quy chế giải quyết khiếu nại, tố cáo của Ủy
ban Dân tộc.
Điều 20. Quản lý tài sản
Chế độ quản lý tài sản, thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí, chống tham nhũng của Vụ được thực hiện theo quy định của pháp luật và
các quy chế của Ủy ban Dân tộc.
Điều 21. Tiếp khách
1. Công chức làm việc tại trụ sở cơ quan không được
tùy tiện đưa khách hoặc người nhà vào trụ sở cơ quan; trường hợp có khách đến
liên hệ công tác, cần hướng dẫn khách chấp hành nội quy công sở; không để khách
làm ảnh hưởng đến hoạt động chung của cơ quan, đơn vị.
2. Việc tiếp khách là công dân trong nước đến liên hệ
giải quyết các công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Ủy ban Dân tộc được thực
hiện theo Quy chế làm việc và các quy định có liên quan của Ủy ban Dân tộc.
3. Việc tiếp khách nước ngoài được thực hiện theo
Quy chế làm việc của Ủy ban Dân tộc và Quy chế quản lý hoạt động đối ngoại của Ủy
ban Dân tộc.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 22. Trách nhiệm thực hiện
1. Lãnh đạo, các chuyên viên Vụ Tổ chức cán bộ chịu
trách nhiệm chấp hành đúng và đầy đủ các quy định trong Quy chế này.
2. Căn cứ theo Quy chế này, các Vụ, đơn vị trực thuộc
Ủy ban Dân tộc chủ động phối hợp cùng với Vụ Tổ chức cán bộ để giải quyết công
việc.
3. Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có những
vấn đề phát sinh, vướng mắc, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm tổng hợp,
trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm xem xét, sửa đổi./.