|
ỦY BAN DÂN TỘC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 342/QĐ-UBDT
|
Hà Nội, ngày 19
tháng 6 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA THANH TRA ỦY BAN DÂN TỘC
BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC
Căn cứ Quyết định số 559/QĐ-UBDT ngày 25/9/2017 của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban Dân tộc;
Căn cứ Quyết định số 263/QĐ-UBDT ngày 24/5/2017 của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Ủy ban Dân tộc, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Thanh tra Ủy ban Dân tộc;
Xét đề nghị của Chánh Thanh tra Ủy ban Dân tộc,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Thanh
tra Ủy ban Dân tộc.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định
số 331/QĐ-UBDT ngày 02/7/2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về Ban
hành Quy chế làm việc của Thanh tra Ủy ban Dân tộc.
Điều 3. Chánh Thanh tra Ủy ban, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh
Văn phòng Ủy ban, Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc,
Thanh tra viên, chuyên viên và người lao động của Thanh tra Ủy ban chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Thứ trưởng, PCN Ủy ban;
- Các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban;
- Website Ủy ban Dân tộc;
- Lưu; VT, TTr (05b).
|
BỘ TRƯỞNG, CHỦ
NHIỆM
Đỗ Văn Chiến
|
QUY CHẾ
LÀM
VIỆC CỦA THANH TRA ỦY BAN DÂN TỘC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 342/QĐ-UBDT ngày 19 tháng 6 năm 2018 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng
điều chỉnh
1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, trách nhiệm
và phạm vi giải quyết công việc, mối quan hệ công tác và chế độ làm việc của
Thanh tra Ủy ban Dân tộc (sau đây gọi là Thanh tra Ủy ban).
2. Công chức, viên chức và người lao động của Thanh
tra Ủy ban chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.
Điều 2. Nguyên tắc làm việc
Nguyên tắc làm việc của Thanh tra Ủy ban được quy định
trên cơ sở cụ thể hóa các nguyên tắc làm việc của Ủy ban Dân tộc đã được quy định
tại Quy chế làm việc của Ủy ban Dân tộc ban hành kèm theo Quyết định số 559/QĐ-UBDT ngày 25/9/2017 của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Ủy ban Dân tộc (sau đây gọi là Quy chế làm việc của Ủy ban) và các quy định
của ngành Thanh tra.
Chương II
TRÁCH NHIỆM VÀ PHẠM VI
GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
Điều 3. Chánh Thanh tra Ủy
ban
1. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra Ủy ban (sau đây
gọi là Chánh Thanh tra) được quy định tại Điều 7, Chương II, Quy
chế làm việc của Ủy ban Dân tộc ban hành kèm theo Quyết định số 559/QĐ-UBDT
ngày 25/9/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và các quy định của
ngành Thanh tra.
2. Chánh Thanh tra trực tiếp giải quyết các công việc
sau đây:
a) Công việc thuộc lĩnh vực do Chánh Thanh tra trực
tiếp phụ trách;
Chỉ đạo, điều hành hoạt động của Thanh tra Ủy ban
thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Ủy ban Dân tộc và
các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật về thanh tra, chịu
trách nhiệm trước Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc, Tổng Thanh tra Chính phủ
về kết quả và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị.
Phân công công việc cho các Phó Chánh Thanh tra Ủy
ban (sau đây gọi là Phó Chánh Thanh tra) trong việc thực hiện nhiệm vụ của
Thanh tra Ủy ban. Tùy theo yêu cầu công tác của đơn vị, Chánh Thanh tra có thể
trực tiếp giải quyết các công việc đã phân công cho Phó Chánh Thanh tra hoặc điều
chỉnh công việc giữa các Phó Chánh Thanh tra.
Trực tiếp tham mưu cho Bộ trưởng, Chủ nhiệm trong
việc thanh tra, kiểm tra đối với các Bộ, ngành; chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra,
kiểm tra đối với Ủy ban nhân dân các cấp, các tổ chức, các cơ quan chuyên ngành
ở địa phương, các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban trong việc thực hiện pháp luật,
nhiệm vụ đã phân công, phân cấp thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban Dân
tộc.
Trong thời gian vắng mặt, nếu thấy cần thiết, Chánh
Thanh tra Ủy quyền cho một Phó Chánh Thanh tra thay mặt điều hành công việc của
đơn vị.
b) Công việc đã giao cho Phó Chánh Thanh tra thực hiện
nhưng thấy cần thiết phải giải quyết vì cấp bách hoặc nội dung quan trọng hoặc
do Phó Chánh Thanh tra được phân công vắng mặt; những việc các Phó Chánh Thanh
tra còn có ý kiến khác nhau;
c) Những công việc khác theo quy định của pháp luật
hoặc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm hay Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm giao hoặc Ủy quyền.
3. Chánh Thanh tra đưa ra thảo luận trong tập thể
Lãnh đạo Thanh tra Ủy ban trước khi quyết định các vấn đề sau:
a) Chương trình, kế hoạch công tác; báo cáo tổng kết
của đơn vị;
b) Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn;
dự án, dự thảo văn bản pháp luật do đơn vị chủ trì xây dựng để Bộ trưởng, Chủ
nhiệm trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền;
c) Dự toán, quyết toán ngân sách; chế độ chi tiêu nội
bộ, kế hoạch mua sắm tài sản của đơn vị theo quy định;
d) Công tác tổ chức bộ máy, nhân sự thi đua, khen
thưởng, kỷ luật của đơn vị theo quy định;
đ) Những vấn đề khác theo quy định của pháp luật hoặc
do Chánh Thanh tra thấy cần thiết phải đưa ra thảo luận trong, tập thể Lãnh đạo
đơn vị.
Điều 4. Phó Chánh Thanh tra
1. Phó Chánh Thanh tra giúp Chánh Tranh tra quản
lý, điều hành đơn vị, được Chánh Thanh tra phân công phụ trách một số lĩnh vực,
nhiệm vụ công tác và một số phòng nghiệp vụ; nhân danh và sử dụng quyền hạn của
Chánh Thanh tra khi giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công; chịu
trách nhiệm trước Chánh Thanh tra và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ
được phân công.
2. Trách nhiệm của Phó Chánh Thanh tra được quy định
tại Điều 8, Chương II, Quy chế làm việc của Ủy ban Dân tộc ban
hành kèm theo Quyết định số 559/QĐ-UBDT ngày 25/9/2017, cụ thể như sau:
a) Chấp hành sự chỉ đạo, phân công công tác của
Chánh Thanh tra;
b) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện công
việc trong các lĩnh vực, nhiệm vụ được phân công phụ trách;
c) Phân công công tác và đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ đối với các phòng nghiệp vụ, công chức, viên chức và người lao động được
phân công phụ trách;
đ) Ký thay Chánh Thanh tra các văn bản trong lĩnh vực
được phân công phụ trách và các văn bản khác theo Ủy quyền của Chánh Thanh tra;
đ) Phối hợp với Phó Chánh Thanh tra khác trong đơn
vị giải quyết công việc có liên quan;
e) Trường hợp vắng mặt trong giờ làm việc thì phải
báo cáo Chánh Thanh tra;
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh Thanh tra
giao.
3. Phó Chánh Thanh tra phải báo cáo Chánh Thanh tra
những vấn đề sau:
a) Những vấn đề pháp luật chưa quy định, chưa có
trong chương trình, kế hoạch công tác của đơn vị hoặc mới phát sinh, nhạy cảm,
quan trọng khác trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ được giao;
b) Chương trình, kế hoạch công tác và việc điều chỉnh
nội dung, thời hạn các công việc đã được xác định trong chương trình công tác của
đơn vị thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách;
c) Những vấn đề có liên quan giữa các Phó Chánh
Thanh tra còn có ý kiến khác nhau hoặc liên quan đến lĩnh vực do Chánh Thanh
tra phụ trách;
d) Những vấn đề khác khi Phó Chánh Thanh tra thấy cần
thiết hoặc theo yêu cầu của Chánh Thanh tra.
Điều 5. Trưởng phòng, Phó Trưởng
phòng
1. Trưởng phòng quản lý, điều hành hoạt động của
phòng và trực tiếp thực hiện một số công việc trong lĩnh vực, chuyên môn nghiệp
vụ được phân công; chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chánh Thanh tra,
Phó Chánh Thanh tra được giao nhiệm vụ phụ trách phòng về việc thực hiện các
nhiệm vụ được giao.
2. Trưởng phòng có trách nhiệm:
a) Chấp hành sự chỉ đạo, hướng dẫn trực tiếp của
Chánh Thanh tra và Phó Chánh Thanh tra được giao nhiệm vụ trực tiếp phụ trách;
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, kế hoạch
công tác của Thanh tra Ủy ban và sự chỉ đạo của lãnh đạo Thanh tra Ủy ban, Trưởng
phòng xây dựng trình Chánh Thanh tra, điều hành kế hoạch công tác của phòng sau
khi được phê duyệt để tổ chức thực hiện;
c) Phân công công việc cho các công chức, viên chức
và người lao động tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của phòng theo sự chỉ đạo của
Lãnh đạo Thanh tra Ủy ban trực tiếp phụ trách; theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc và
đánh giá kết quả thực hiện công việc của công chức, viên chức và người lao động
thuộc phòng;
d) Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao, trực
tiếp giải quyết theo đúng trình tự, thủ tục, thời hạn ban hành văn bản, quy
trình giải quyết công việc;
đ) Phối hợp với các phòng khác trong đơn vị để giải
quyết các công việc có liên quan; báo cáo Lãnh đạo Thanh tra Ủy ban trực tiếp
phụ trách về các vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc những vấn đề còn có ý kiến
khác nhau giữa các phòng;
e) Ủy quyền cho một Phó Trưởng phòng quản lý, điều
hành phòng khi vắng mặt; trường hợp vắng mặt trong giờ làm việc thì phải báo
cáo và được sự đồng ý của Lãnh đạo Thanh tra Ủy ban trực tiếp phụ trách;
g) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định;
h) Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Thanh
tra Ủy ban giao.
3. Phó Trưởng phòng giúp Trưởng, phòng điều hành hoạt
động của phòng và trực tiếp thực hiện một số công việc trong lĩnh vực, chuyên
môn nghiệp vụ được phân công; chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Thanh tra Ủy ban,
Trưởng phòng và trước pháp luật về kết quả thực hiện các nhiệm vụ đó; trường hợp
vắng mặt trong giờ làm việc thì phải báo cáo và được sự đồng ý của Trưởng
phòng.
Điều 6. Công chức, viên chức và
người lao động thuộc Thanh tra Ủy ban
1. Chấp hành sự chỉ đạo, hướng dẫn, phân công công
tác của cấp trên; chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật và trước Lãnh đạo Thanh
tra Ủy ban và Lãnh đạo phòng trực tiếp phụ trách về tiến độ, chất lượng, hiệu
quả thực hiện các công việc được giao và thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 10, Chương II, Quy chế làm việc của Ủy ban Dân tộc ban hành
kèm theo Quyết định số 559/QĐ-UBDT ngày 25/9/2017.
2. Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được phân công
theo đúng trình tự, thủ tục, thời hạn ban hành văn bản, quy trình giải quyết
công việc;
3. Phối hợp với công chức, viên chức và người lao động
trong đơn vị hoặc đơn vị khác có liên quan để giải quyết công việc báo cáo Lãnh
đạo trực tiếp phụ trách các vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc còn có ý kiến khác
nhau;
4. Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp nâng cao chất
lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ được giao;
5. Chấp hành nghiêm túc các quy định của pháp luật
hiện hành, nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị và sự chỉ đạo của cấp quản lý
trực tiếp;
6. Thường xuyên học tập, nghiên cứu để nâng cao
trình độ nghiệp vụ chuyên môn, trau dồi phẩm chất chính trị, đạo đức;
7. Chấp hành chế độ thông tin, báo cáo; quản lý,
lưu giữ hồ sơ công việc; quản lý và sử dụng tài sản, phương tiện, trang thiết bị
làm việc được giao theo quy định;
8. Trường hợp vắng mặt trong giờ làm việc thì phải
báo cáo và được sự đồng ý của Lãnh đạo trực tiếp phụ trách;
9. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của
công chức, viên chức và người lao động theo quy định của pháp luật, của cơ
quan, đơn vị.
Điều 7. Đoàn thanh tra
Đoàn thanh tra hoạt động theo các quy định của pháp
luật về thanh tra.
Điều 8. Cộng tác viên Thanh tra
Ủy ban
Cộng tác viên Thanh tra Ủy ban là người được Lãnh đạo
cơ quan Ủy ban Dân tộc, Lãnh đạo Thanh tra Ủy ban trưng tập để thực hiện nhiệm
vụ theo quy định. Cộng tác viên Thanh tra Ủy ban phải có phẩm chất chính trị,
có ý thức trách nhiệm, trung thực, khách quan và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
phù hợp với lĩnh vực thanh tra công tác dân tộc.
Chương III
QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 9. Quan hệ công tác giữa
Lãnh đạo Thanh tra Ủy ban
1. Chánh Thanh tra thông tin cho các Phó Chánh
Thanh tra về các quan điểm, chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật, sự chỉ
đạo của Lãnh đạo Ủy ban trong các lĩnh vực, nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý của
Thanh tra Ủy ban.
Chánh Thanh tra chỉ đạo sự phối hợp giữa các Phó
Chánh Thanh tra theo chương trình, kế hoạch công tác và quy chế làm việc. Khi
thực hiện công tác đánh giá cán bộ, quy hoạch, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển,
khen thưởng, kỷ luật đối với Lãnh đạo phòng hoặc công chức, viên chức và người
lao động, Chánh Thanh tra tham khảo ý kiến của Phó Chánh Thanh tra trực tiếp phụ
trách phòng đó trước khi thực hiện các quy trình về công tác cán bộ theo quy định.
2. Phó Chánh Thanh tra chịu trách nhiệm trước Chánh
Thanh tra về việc quản lý các lĩnh vực, nhiệm vụ công tác của phòng phụ trách.
Phó Chánh Thanh tra phối hợp tốt trong công tác và thông tin kịp thời về việc
giải quyết các công việc được phân công. Nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực
do Phó Chánh Thanh tra khác phụ trách thì Phó Chánh Thanh tra được giao chủ trì
có trách nhiệm chủ động phối hợp với Phó Chánh Thanh tra đó để giải quyết; trường
hợp còn có ý kiến khác nhau thì báo cáo Chánh Thanh tra quyết định.
3. Khi Chánh Thanh tra điều chỉnh sự phân công công
tác thì các Phó Chánh Thanh tra có trách nhiệm bàn giao nội dung công việc, hồ
sơ, tài liệu có liên quan và báo cáo Chánh Thanh tra.
Điều 10. Quan hệ công tác giữa
Lãnh đạo Thanh tra Ủy ban với các phòng nghiệp vụ
1. Ít nhất 01 tháng một lần, Chánh Thanh tra, Phó
Chánh Thanh tra được phân công phụ trách làm việc với toàn thể công chức, viên chức
và người lao động của phòng để nghe báo cáo, đánh giá tình hình, kết quả thực
hiện chương trình, kế hoạch công tác của phòng.
2. Trưởng phòng chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc
và báo cáo kịp thời với Lãnh đạo Thanh tra Ủy ban trực tiếp phụ trách về việc
thực hiện các nhiệm vụ được giao và kiến nghị các vấn đề cần giải quyết trong
quá trình thực hiện nhiệm vụ.
3. Trong quá trình giải quyết công việc, nếu phát
sinh khó khăn, vướng mắc, những vấn đề mới hoặc vượt quá thẩm quyền thì Trưởng
phòng báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Thanh tra Ủy ban trực tiếp phụ
trách. Trường hợp có ý kiến khác với Lãnh đạo trực tiếp phụ trách thì phải chấp
hành sự chỉ đạo đó nhưng có quyền bảo lưu ý kiến và báo cáo với Chánh Thanh
tra.
Điều 11. Quan hệ giữa các
phòng nghiệp vụ
1. Trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ được
giao, nếu có vấn đề phát sinh liên quan đến các phòng khác thì phòng được giao
chủ trì có trách nhiệm chủ động phối hợp với phòng có liên quan đó để giải quyết.
2. Các phòng có trách nhiệm phối hợp với nhau trong
việc giải quyết các vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ chung của đơn vị
và chức năng, nhiệm vụ của mỗi phòng.
3. Trường hợp vượt quá thẩm quyền hoặc có ý kiến
khác nhau giữa các phòng thì Trưởng phòng có trách nhiệm báo cáo Lãnh đạo Thanh
tra Ủy ban trực tiếp phụ trách.
Điều 12. Quan hệ công tác giữa
Thanh tra Ủy ban với các tổ chức, đơn vị khác
Thanh tra Ủy ban chịu sự quản lý chỉ đạo trực tiếp
của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về
công tác, tổ chức, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ theo quy định. Quan hệ
công tác giữa Lãnh đạo Thanh tra Ủy ban với các tổ chức, đơn vị khác được thực
hiện theo Quy chế làm việc của Ủy ban và văn bản có liên quan.
Chương IV
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
Điều 13. Lập chương trình, kế
hoạch công tác
1. Giao phòng Tổng hợp chủ trì, phối hợp với các
phòng khác lập chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của Thanh tra Ủy ban,
báo cáo lãnh đạo Thanh tra Ủy ban trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban. Giúp Chánh
Thanh tra theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chương trình, kế hoạch
thanh tra, kiểm tra đã được Bộ trưởng, Chủ nhiệm phê duyệt.
2. Chương trình công tác của Thanh tra Ủy ban
a) Chương trình công tác năm
Căn cứ vào phương hướng, nhiệm vụ và chương trình
công tác của Ủy ban và Thanh tra Chính phủ, kết quả thực hiện công tác năm trước,
các phòng nghiệp vụ, theo chức năng, nhiệm vụ của phòng chịu trách nhiệm tham
mưu, đề xuất lập kế hoạch công tác, kế hoạch thanh tra, kiến nghị đưa vào
chương trình công tác năm của Thanh tra Ủy ban.
Chương trình, kế hoạch công tác năm của Thanh tra Ủy
ban bao gồm: Nội dung công việc, đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp, thời hạn hoàn
thành, phân công trách nhiệm đến từng phòng nghiệp vụ.
b) Chương trình công tác quý
Căn cứ vào chương trình công tác năm, kết quả thực
hiện nhiệm vụ của quý trước và các nhiệm vụ mới phát sinh, phòng Tổng hợp xây dựng
chương trình công tác quý của Thanh tra Ủy ban, trình Lãnh đạo Thanh tra Ủy ban
phê duyệt.
c) Chương trình công tác tháng
Hàng tháng, căn cứ vào chương trình công tác đã được
phê duyệt và kết quả thực hiện nhiệm vụ của đơn vị và của các phòng nghiệp vụ,
phòng Tổng hợp xây dựng chương trình công tác tháng báo cáo Lãnh đạo Thanh tra Ủy
ban phê duyệt.
Chương trình công tác tháng đầu quý được thể hiện cụ
thể trong chương trình công tác quý.
d) Chánh Thanh tra quy định cụ thể về thời hạn xây
dựng chương trình công tác của đơn vị phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao
và điều kiện công tác của đơn vị.
3. Căn cứ vào chương trình công tác của Thanh tra Ủy
ban và của phòng nghiệp vụ, từng công chức, viên chức và người lao động phải
xây dựng và báo cáo kết quả công tác của mình với Lãnh đạo thanh tra trực tiếp
phụ trách.
Điều 14. Theo dõi, đánh giá kết
quả thực hiện chương trình công tác
Chánh Thanh tra có trách nhiệm theo dõi, chỉ đạo
chung. Các Phó Chánh Thanh tra có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra các
phòng nghiệp vụ trong việc triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch công tác
của phòng đã được phân công, chỉ đạo giải quyết. Trường hợp do những khó khăn
chủ quan, khách quan không hoàn thành được công việc theo tiến độ, kế hoạch đã
được duyệt, phải kịp thời báo cáo và xin ý kiến của Bộ trưởng, Chủ nhiệm để điều
chỉnh chương trình, kế hoạch chung đảm bảo thực hiện có hiệu quả các công việc
được giao.
Hàng tháng, hàng quý, 6 tháng và hàng năm hoặc theo
yêu cầu, các phòng nghiệp vụ rà soát, thống kê, đánh giá việc thực hiện chương
trình, kế hoạch công tác, gửi phòng Tổng hợp để tổng hợp báo cáo Chánh Thanh
tra về kết quả giải quyết các công việc được giao, những công việc còn tồn đọng,
hướng giải quyết tiếp theo, kiến nghị việc điều chỉnh, bổ sung chương trình, kế
hoạch công tác trong thời gian tới. Kết quả thực hiện công việc là một tiêu chí
quan trọng để xem xét, đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ của phòng và của từng
công chức, viên chức và người lao động.
Phòng Tổng hợp giúp Chánh Thanh tra thường xuyên
theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện chương trình, kế hoạch
công tác của các phòng nghiệp vụ và của đơn vị Thanh tra.
Điều 15. Soạn thảo và ký duyệt
văn bản
Việc soạn thảo văn bản của đơn vị được thực hiện
theo quy định của pháp luật, Quy chế làm việc của Ủy ban và các quy định cụ thể
sau:
1. Văn bản trình Lãnh đạo Ủy ban ký hoặc phê duyệt thì
Chánh Thanh tra hoặc Phó Chánh Thanh tra trực tiếp phụ trách (trong trường hợp
được ủy quyền) kiểm tra, ký tắt vào văn bản và chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Ủy
ban khi văn bản được ban hành.
2. Văn bản do Phó Chánh Thanh tra ký thay phải được
gửi báo cáo Chánh Thanh tra.
3. Văn bản do Chánh Thanh tra ký thừa lệnh Bộ trưởng,
Chủ nhiệm theo quy định hoặc được Bộ trưởng, Chủ nhiệm ủy quyền thì Trưởng
phòng hoặc công chức, viên chức và người lao động được phân công xây dựng văn bản
ký tắt và chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra khi văn bản được ban hành.
Văn bản ký thừa lệnh được gửi báo cáo Lãnh đạo Ủy
ban theo quy định. Trường hợp Phó Chánh Thanh tra ký thay Chánh Thanh tra các
văn bản ký thừa lệnh thì văn bản phải được gửi báo cáo Chánh Thanh tra và Lãnh
đạo Ủy ban theo quy định.
4. Văn bản do Lãnh đạo Thanh tra ký ban hành, đóng
dấu thanh tra thì Trưởng phòng được phân công xây dựng văn bản ký tắt và chịu
trách nhiệm trước Lãnh đạo Thanh tra khi văn bản được ban hành.
Trong trường hợp cần thiết, Chánh Thanh tra Ủy quyền
cho Trưởng phòng ký thừa lệnh một số văn bản trong lĩnh vực thuộc phạm vi chức
năng của phòng, Văn bản ký thừa lệnh phải được gửi báo cáo Chánh Thanh tra và
Phó Chánh Thanh tra trực tiếp phụ trách.
5. Sau khi văn bản được ban hành, công chức, viên
chức và người lao động được phân công xây dựng văn bản có trách nhiệm theo dõi
và báo cáo về việc thực hiện văn bản với Lãnh đạo trực tiếp phụ trách theo quy
định.
Điều 16. Họp
Chế độ họp của đơn vị được thực hiện theo Quy chế
làm việc của Ủy ban và các quy định cụ thể sau:
1. Họp giao ban Lãnh đạo Thanh tra:
Lãnh đạo Thanh tra họp giao ban hàng tuần (thứ sáu)
để đánh giá tình hình thực hiện chương trình công tác tuần trước và triển khai
thực hiện công việc trong tuần tiếp theo.
Lãnh đạo Thanh tra giao Lãnh đạo phòng Tổng hợp
tham gia ghi biên bản và thông báo kết luận họp giao ban đến các phòng.
2. Họp đơn vị định kỳ:
a) Hàng tháng (tuần cuối cùng trong tháng), Chánh
Thanh tra tổ chức họp cán bộ chủ chốt của đơn vị gồm: Lãnh đạo Thanh tra, lãnh
đạo các phòng, đại diện Chi ủy, Tổ Công đoàn để thông báo các hoạt động của Ủy
ban và các Vụ, đơn vị có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, đánh giá
tình hình thực hiện chương trình công tác trong tháng và triển khai chương
trình công tác của tháng tiếp theo.
b) Hàng quý (tuần cuối cùng trong quý), Chánh Thanh
tra tổ chức họp cán bộ chủ chốt của đơn vị để thông báo các hoạt động của Ủy
ban và các Vụ, đơn vị có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, sơ kết
tình hình thực hiện chương trình công tác quý và triển khai thực hiện chương
trình công tác của quý tiếp theo và các nội dung khác theo Quy chế làm việc của
Ủy ban.
c) Sơ kết, tổng kết 6 tháng và hàng năm để đánh giá
việc thực hiện chương trình công tác của đơn vị được thực hiện theo Quy chế làm
việc của Ủy ban, theo chỉ đạo của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Thanh
tra Chính phủ.
d) Lãnh đạo phòng Tổng hợp tham gia ghi biên bản có
trách nhiệm thông báo kết luận cuộc họp đến các phòng trong đơn vị. Các thông
báo kết luận được gửi báo cáo Lãnh đạo Ủy ban trực tiếp phụ trách và Văn phòng Ủy
ban để tổng hợp, theo dõi.
3. Họp Phòng:
Hàng tháng, hàng quý, 6 tháng và hàng năm, Trưởng
phòng tổ chức họp tập thể công chức, viên chức và người lao động của phòng dưới
sự chỉ đạo của Lãnh đạo Thanh tra trực tiếp phụ trách để thông báo tình hình hoạt
động của đơn vị và của Ủy ban có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
phòng; đánh giá tình hình, kết quả thực hiện công việc được giao của phòng và của
từng công chức, viên chức và người lao động; thảo luận các biện pháp tổ chức thực
hiện chương trình công tác được giao.
4. Trong trường hợp cần thiết, Chánh Thanh tra họp
thanh tra viên, chuyên viên và người lao động của đơn vị, Trưởng phòng họp công
chức, viên chức và người lao động của phòng để thảo luận và giải quyết công việc
theo yêu cầu nhiệm vụ được giao hoặc theo yêu cầu của cấp trên.
Điều 17. Thông tin
Chế độ thông tin của đơn vị được thực hiện theo quy
định của pháp luật, Quy chế làm việc của Ủy ban và các quy định cụ thể sau:
1. Chánh Thanh tra hoặc Phó Chánh Thanh tra được
Chánh Thanh tra Ủy quyền có trách nhiệm thông tin về việc thực hiện chương
trình, kế hoạch công tác của Ủy ban; truyền đạt ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Ủy
ban tới công chức, viên chức và người lao động của đơn vị; tiếp nhận và giải
quyết hoặc báo cáo Lãnh đạo Ủy ban giải quyết những kiến nghị, đề xuất của công
chức, viên chức và người lao động trong đơn vị có liên quan đến việc thực hiện
nhiệm vụ của Ủy ban và của đơn vị.
2. Trưởng phòng có trách nhiệm thông tin về việc thực
hiện chương trình, kế hoạch công tác của đơn vị; truyền đạt ý kiến chỉ đạo của
Lãnh đạo đơn vị tới công chức, viên chức và người lao động thuộc phòng; tiếp nhận,
giải quyết hoặc báo cáo Lãnh đạo đơn vị giải quyết những kiến nghị, đề xuất của
công chức, viên chức và người lao động trong phòng có liên quan đến việc thực
hiện nhiệm vụ của đơn vị và của phòng.
3. Ngoài các nhiệm vụ được quy định tại khoản 2 Điều
này, theo chỉ đạo của Chánh Thanh tra thì chậm nhất là sau 02 ngày (ngày làm việc)
kể từ ngày diễn ra cuộc họp, Trưởng phòng Tổng hợp có trách nhiệm thông tin về
kết luận các cuộc họp của đơn vị được quy định tại Điều 16 Quy
chế này đến các công chức, viên chức và người lao động, trong đơn vị. Căn cứ
vào nội dung của thông tin và điều kiện cụ thể, các kết luận có thể được thông
báo theo các hình thức sau:
a) Niêm yết tại bảng thông báo chung của đơn vị;
b) Gửi vào hộp thư điện tử của từng công chức, viên
chức và người lao động thuộc đơn vị;
c) Yêu cầu các Trưởng phòng phổ biến trực tiếp đến các
công chức, viên chức và người lao động của phòng;
đ) Thông qua Cổng Thông tin điện tử của Ủy ban và
các hình thức phù hợp khác.
Điều 18. Báo cáo
Chế độ báo cáo của đơn vị được thực hiện theo quy định
của pháp luật, Quy chế làm việc của Ủy ban, quy định của Thanh tra Chính phủ và
các quy định cụ thể sau:
1. Phó Chánh Thanh tra có trách nhiệm:
a) Báo cáo định kỳ hàng tuần, hàng tháng, hàng quý,
6 tháng và hàng năm với Chánh Thanh tra về việc quản lý, điều hành lĩnh vực,
nhiệm vụ được phân công phụ trách; kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao;
b) Trong thời hạn 03 ngày (ngày làm việc) báo cáo kết
quả đi công tác, tham gia họp, hội thảo với Chánh Thanh tra theo quy định;
c) Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Chánh Thanh
tra, Bộ trưởng, Chủ nhiệm.
2. Trưởng phòng có trách nhiệm:
a) Báo cáo định kỳ hàng tuần, hàng tháng, hàng quý,
6 tháng và hàng năm với lãnh đạo Thanh tra Ủy ban trực tiếp phụ trách về tình
hình và kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao của phòng;
b) Trong thời hạn 03 ngày (ngày làm việc) báo cáo kết
quả đi công tác, tham gia họp, hội thảo với Phó Chánh Thanh tra phụ trách theo
quy định;
c) Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Chánh Thanh
tra hoặc Phó Chánh Thanh tra trực tiếp phụ trách.
3. Công chức, viên chức và người lao động của đơn vị
có trách nhiệm:
a) Báo cáo định kỳ hàng tuần, hàng tháng, hàng quý,
6 tháng và hàng năm với Phó Chánh Thanh tra trực tiếp phụ trách, Trưởng phòng về
tình hình và kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao;
b) Trong thời hạn 03 ngày (ngày làm việc) báo cáo kết
quả đi công tác, tham gia họp, hội thảo với Phó Chánh Thanh tra trực tiếp phụ
trách và Trưởng phòng theo quy định.
c) Báo cáo các nội dung khác theo quy định hoặc
theo yêu cầu của Lãnh đạo trực tiếp phụ trách hoặc Lãnh đạo cấp trên.
4. Nội dung, hình thức, thời hạn của các báo cáo được
được quy định tại Điều này thực hiện theo quy định của Ủy ban, Thanh tra Chính
phủ và Chánh Thanh tra.
5. Thời hạn báo cáo: Phòng Nghiệp vụ 1 có trách nhiệm
xây dựng báo cáo tổng hợp của đơn vị, các phòng Nghiệp vụ 2, 3, 4 có trách nhiệm
xây dựng báo cáo tuần, tháng, quý, năm của phòng trình gửi về phòng Nghiệp vụ
1: báo cáo tuần trước 10h30 thứ 5 hằng tuần; báo cáo tháng trước ngày 20 hàng
tháng; báo cáo quý trước ngày 15 của tháng cuối quý; báo cáo năm gửi trước ngày
09 tháng 12; các báo cáo trên các phòng gửi bản điện tử qua địa chỉ mail:
[email protected]
Điều 19. Quản lý công văn, tài
liệu; hồ sơ giải quyết khiếu nại, tố cáo, hồ sơ thanh tra
Chế độ quản lý công văn, tài liệu; hồ sơ giải quyết
khiếu nại, tố cáo, hồ sơ thanh tra của đơn vị được thực hiện theo quy định của
pháp luật, quy chế làm việc của Ủy ban, quy định của ngành Thanh tra, cụ thể
sau:
1. Công chức, viên chức và người lao động có trách
nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật, của Ủy ban, của ngành Thanh tra và
của đơn vị về văn thư, lưu trữ.
2. Phòng nghiệp vụ 1 được giao đảm nhiệm công tác
văn thư có trách nhiệm tiếp nhận văn bản gửi đến, vào sổ công văn và chuyển cho
Chánh Thanh tra hoặc Phó Chánh Thanh tra được Chánh Thanh tra Ủy quyền xử lý
văn bản; theo dõi, kiểm soát và lưu trữ công văn gửi đi của đơn vị theo quy định.
Việc phát hành văn bản đi do người trực tiếp soạn
thảo văn bản thực hiện.
3. Công chức, viên chức và người lao động quản lý,
lưu giữ, bảo mật hồ sơ, giấy tờ liên quan đến lĩnh vực công tác được giao theo
quy định của pháp luật. Khi đi công tác, nghỉ phép, nghỉ việc riêng có trách
nhiệm bàn giao hồ sơ, giấy tờ cho người được phân công thực hiện công việc.
Điều 20. Quản lý lao động của
đơn vị
1. Việc quản lý lao động của đơn vị tuân theo các
quy định của pháp luật.
2. Công chức, viên chức và người lao động đi công
tác, tham gia các cuộc họp, hội nghị, hội thảo theo sự phân công hoặc được sự đồng
ý của Chánh Thanh tra. Chánh Thanh tra có trách nhiệm cử công chức, viên chức
và người lao động có tiêu chuẩn phù hợp với yêu cầu công việc và chịu trách nhiệm
về việc cử công chức, viên chức và người lao động.
Công chức, viên chức và người lao động được cử là đại
diện của đơn vị tham gia đoàn công tác, cuộc họp, hội nghị, hội thảo, có trách
nhiệm báo cáo với Lãnh đạo đơn vị về chương trình, nội dung, các ý kiến sẽ phát
biểu. Sau khi kết thúc chuyến công tác hoặc tham gia họp, hội nghị, hội thảo
thì công chức, viên chức được cử có trách nhiệm báo cáo kết quả với Lãnh đạo
đơn vị trực tiếp phụ trách và Trưởng phòng.
3. Việc cử công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng
ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định của Ủy ban.
4. Công chức, viên chức và người lao động nghỉ phép,
nghỉ ốm, nghỉ thai sản, nghỉ việc riêng phải báo cáo Chánh Thanh tra để giải
quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 21. Tiếp công dân; giải
quyết khiếu nại; giải quyết tố cáo
1. Tiếp công dân
a) Hàng năm Thanh tra Ủy ban xây dựng lịch tiếp
công dân của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban, của Chánh Thanh tra và bố trí người
thường trực tiếp công dân tại phòng tiếp công dân của Ủy ban.
b) Yêu cầu Thủ trưởng các Vụ, đơn vị có liên quan cử
người có thẩm quyền cùng tham gia tiếp công dân tại phòng tiếp công dân khi cần
thiết.
c) Thanh tra Ủy ban chủ động phối hợp với các Vụ,
đơn vị liên quan chuẩn bị các điều kiện hồ sơ, tài liệu để lãnh đạo Ủy ban tiếp
công dân.
Việc tổ chức tiếp công dân thực hiện theo Quy chế
tiếp công dân, Quy chế làm việc của Ủy ban Dân tộc, theo quy định của pháp luật
về tiếp công dân.
2. Giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo
Việc giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo thực
hiện theo đúng quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Điều 22. Quản lý tài sản
Chế độ quản lý tài sản, thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí, chống tham nhũng của đơn vị được thực hiện theo quy định hiện hành của
pháp luật và quy chế của Ủy ban.
Điều 23. Tiếp khách
1. Công chức, viên chức và người lao động làm việc
tại trụ sở cơ quan không được tùy tiện đưa khách hoặc người nhà vào trụ sở cơ
quan; trường hợp có khách đến liên hệ công tác, cần hướng dẫn khách chấp hành nội
quy công sở; không để khách làm ảnh hưởng đến hoạt động chung của cơ quan, đơn
vị.
2. Việc tiếp khách là công dân trong nước đến liên
hệ giải quyết các công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Ủy ban được thực hiện
theo Quy chế làm việc và các quy định có liên quan của Ủy ban.
3. Việc tiếp khách nước ngoài được thực hiện theo
Quy chế làm việc của Ủy ban và các quy định hiện hành của nhà nước.
Điều 24. Kỷ luật.
Công chức, viên chức và người lao động của Thanh
tra Ủy ban vi phạm quy định của quy chế này và các quy định khác của pháp luật
có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm chịu hình thức kỷ luật theo
quy định hiện hành.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 25. Tổ chức thực hiện
1. Công chức, viên chức và người lao động của Thanh
tra Ủy ban chịu trách nhiệm chấp hành đúng và đầy đủ các quy định trong Quy chế
này.
2. Căn cứ theo Quy chế này, các Vụ, đơn vị thuộc Ủy
ban Dân tộc chủ động phối hợp cùng với Thanh tra Ủy ban để giải quyết công việc.
3. Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có vấn đề
phát sinh, vướng mắc, Chánh Thanh tra Ủy ban có trách nhiệm phối hợp với Vụ trưởng,
Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét sửa đổi./.