|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 3854/QĐ-BYT 2019 công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế
|
Số hiệu:
|
3854/QĐ-BYT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Y tế
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Viết Tiến
|
|
Ngày ban hành:
|
28/08/2019
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3854/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 28
tháng 8 năm 2019
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH/ BỊ BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ TẠI THÔNG TƯ SỐ 19/2019/TT-BYT NGÀY 30 THÁNG 7 NĂM 2019
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP
ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định
số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ
truyền,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này 04 thủ tục hành chính mới ban hành tại Thông tư số
19/2019/TT-BYT ngày 30 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định Thực
hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu và các nguyên tắc, tiêu chuẩn khai thác
dược liệu tự nhiên (Danh mục kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Bãi bỏ 03 thủ tục
hành chính ban hành tại Quyết định số 2266/QĐ-BYT ngày 25 tháng 6 năm 2010 của
Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố bổ sung thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Y tế.
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Các Ông, Bà: Chánh
Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, Thủ trưởng các Vụ, Cục,
Thanh tra Bộ, Tổng cục, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ
trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Ủy ban các vấn đề xã hội của Quốc hội (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC, Công báo, Cổng TTĐTCP);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- UBND tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Sở Y tế tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Tổng công ty Dược Việt Nam; Các DN SX, KD thuốc trong nước và nước ngoài;
- Cổng Thông tin điện tử - Bộ Y tế;
- Website của Cục Quản lý YDCT;
- Lưu: VT, VPB6, YDCT (03).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Viết Tiến
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH/BỊ BÃI BỎ THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 3854/QĐ-BYT ngày 28 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
PHẦN
I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính
mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Ghi chú
|
|
A. Thủ tục hành
chính cấp Trung ương
|
|
|
1
|
Đánh giá đáp ứng Thực
hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu và các nguyên tắc, tiêu chuẩn khai
thác dược liệu tự nhiên (GACP)
|
Dược
|
Cục Quản lý Y Dược cổ
truyền, Bộ Y tế
|
Thủ tục hành chính được
ban hành tại Thông tư số 19/2019/TT-BYT
ngày 30/7/2019
|
|
2
|
Đánh giá duy trì đáp ứng
Thực hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu và các nguyên tắc, tiêu chuẩn
khai thác dược liệu tự nhiên (GACP)
|
Dược
|
Cục Quản lý Y Dược cổ
truyền, Bộ Y tế
|
|
3
|
Đánh giá thay đổi, bổ
sung việc đáp ứng Thực hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu và các nguyên tắc,
tiêu chuẩn khai thác dược liệu tự nhiên (GACP)
|
Dược
|
Cục Quản lý Y Dược cổ
truyền, Bộ Y tế
|
|
4
|
Cấp lại Giấy chứng nhận
dược liệu đạt GACP trong trường hợp bị mất hoặc hư hỏng
|
Dược
|
Cục Quản lý Y Dược cổ
truyền, Bộ Y tế
|
2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
B-BYT-164363-TT
|
Cấp Phiếu tiếp nhận bản
công bố dược liệu sản xuất theo GACP-WHO
|
Thông tư số 19/2019/TT-BYT ngày 30/7/2019 của Bộ trưởng
Bộ Y tế quy định Thực hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu và các nguyên tắc,
tiêu chuẩn khai thác dược liệu tự nhiên
|
Dược phẩm
|
Cục Quản lý Dược
|
|
2
|
B-BYT-164364-TT
|
Cấp Phiếu tiếp nhận bản
công bố lại/công bố bổ sung dược liệu sản xuất theo GACP- WHO
|
Thông tư số 19/2019/TT-BYT ngày 30/7/2019 của Bộ trưởng
Bộ Y tế quy định Thực hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu và các nguyên tắc,
tiêu chuẩn khai thác dược liệu tự nhiên
|
Dược phẩm
|
Cục Quản lý Dược
|
|
3
|
B-BYT-164366-TT
|
Chỉ định Tổ chức đánh
giá sự phù hợp trong lĩnh vực GACP- WHO
|
Thông tư số 19/2019/TT-BYT ngày 30/7/2019 của Bộ trưởng
Bộ Y tế quy định Thực hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu và các nguyên tắc,
tiêu chuẩn khai thác dược liệu tự nhiên
|
Dược phẩm
|
Cục Quản lý Dược
|
PHẦN
II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I/ Thủ tục hành chính cấp
trung ương
|
1.
Thủ tục
|
Đánh giá việc đáp ứng Thực hành tốt nuôi trồng, thu hái
dược liệu và các nguyên tắc, tiêu chuẩn khai thác dược liệu tự nhiên (GACP)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Cơ sở đề nghị đánh giá việc đáp ứng GACP gửi hồ sơ về Cơ
quan tiếp nhận (Cục Quản lý Y Dược cổ truyền - Bộ Y tế)
Bước 2: Sau khi nhận hồ sơ, Cơ quan tiếp nhận trả cho cơ sở đề
nghị đánh giá việc đáp ứng GACP Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư số 19/2019/TT-BYT;
a) Trường hợp không có
yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan tiếp nhận tổ chức đánh giá thực tế tại
cơ sở trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ.
b) Trường hợp không đủ
thành phần hồ sơ theo quy định, cơ quan tiếp nhận đề nghị cơ sở bổ sung đủ hồ
sơ trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ
ngày tiếp nhận, cơ quan tiếp nhận có văn bản yêu cầu cơ sở bổ sung đủ hồ sơ
theo quy định trong trường hợp nộp qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến.
Bước 3: Sau khi cơ sở nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung, Cơ quan tiếp
nhận trả cơ sở Phiếu tiếp nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư số 19/2019/TT-BYT;
a) Trường hợp hồ sơ sửa
đổi, bổ sung vẫn không đáp ứng yêu cầu, Cơ quan tiếp nhận tiếp tục có văn bản
gửi cơ sở theo điểm b bước 2;
b) Trường hợp không có
yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối với hồ sơ sửa đổi, bổ sung, Cơ quan tiếp nhận thực
hiện theo điểm a bước 2.
Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ đủ thành phần, hợp lệ, Cơ quan tiếp nhận thành lập Đoàn đánh giá và gửi
cho cơ sở Quyết định thành lập Đoàn đánh giá trong đó có dự kiến thời gian
đánh giá thực tế tại cơ sở. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày có
Quyết định thành lập, Đoàn đánh giá tiến hành Đánh giá thực tế tại cơ sở sản
xuất và lập biên bản đánh giá, hoàn thiện báo cáo đánh giá.
Bước 5:
5.1. Trường hợp báo cáo
đánh giá GACP kết luận cơ sở tuân thủ GACP ở mức độ 1 theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 12 Thông tư số 19/2019/TT-BYT;
Trong thời hạn 10 ngày
làm việc, kể từ ngày ký biên bản đánh giá, cơ quan tiếp nhận công bố trên
Trang thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận kết quả đánh giá đạt GACP theo Mẫu số 6 Phụ lục I kèm theo Thông tư
số 19/2019/TT-BYT. Trường hợp cơ sở có đề
nghị cấp Giấy chứng nhận dược liệu đạt GACP trong Đơn đề nghị đánh giá thì cơ
quan tiếp nhận cấp Giấy chứng nhận dược liệu đạt GACP theo Mẫu số 03 Phụ lục I kèm theo Thông tư
số 19/2019/TT-BYT.
5.2. Trường hợp báo cáo
đánh giá GACP kết luận cơ sở tuân thủ GACP ở mức độ 2 theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 12 Thông tư số 19/2019/TT-BYT:
a) Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày ký biên bản đánh giá, Cơ quan tiếp nhận gửi báo cáo
đánh giá GACP cho cơ sở;
b) Sau khi hoàn thành
việc khắc phục, sửa chữa, trong thời hạn 30 ngày, cơ sở phải có văn bản báo
cáo khắc phục bao gồm kế hoạch và bằng chứng chứng minh (hồ sơ tài liệu, hình
ảnh, video, hoặc các tài liệu chứng minh khác) việc khắc phục, sửa chữa tồn tại
được ghi trong báo cáo đánh giá GACP.
c) Trong thời hạn 20
ngày, kể từ ngày nhận được văn bản báo cáo khắc phục, Cơ quan tiếp nhận đánh
giá kết quả khắc phục của cơ sở sản xuất và kết luận về tình trạng đáp ứng
GACP của cơ sở:
- Trường hợp việc khắc
phục của cơ sở đã đáp ứng yêu cầu: Cơ quan tiếp nhận công bố trên trang công
bố trên Trang thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận kết quả đánh giá đạt
GACP theo Mẫu số 6 Phụ lục I kèm
theo Thông tư số 19/2019/TT-BYT. Trường hợp
cơ sở có đề nghị cấp Giấy chứng nhận dược liệu đạt GACP trong Đơn đề nghị
Đánh giá thì cơ quan tiếp nhận cấp Giấy chứng nhận dược liệu đạt GACP theo Mẫu số 03 Phụ lục I kèm theo Thông
tư số 19/2019/TT-BYT;
- Trường hợp việc khắc
phục của cơ sở chưa đáp ứng yêu cầu: Cơ quan tiếp nhận có văn bản thông báo
cho cơ sở và nêu rõ lý do.
d) Trong thời hạn 06
tháng, kể từ ngày Cơ quan tiếp nhận gửi Báo cáo đánh giá có nội dung yêu cầu
sửa đổi, bổ sung, cơ sở phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung. Sau thời hạn trên,
cơ sở không sửa đổi, bổ sung hoặc sau 12 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị lần
đầu mà hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng yêu cầu thì hồ sơ đề nghị đã nộp
không còn giá trị.
5.3. Trường hợp báo cáo
đánh giá GACP kết luận cơ sở sản xuất tuân thủ GACP ở mức độ 3 theo quy định
tại điểm c khoản 4 Điều 12 Thông tư số 19/2019/TT-BYT:
- Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày ký biên bản Đánh giá, Cơ quan tiếp nhận ban hành
văn bản thông báo về việc không đáp ứng GACP kèm theo báo cáo đánh giá GACP
cho cơ sở.
5.4. Trường hợp cơ sở
có ý kiến không thống nhất với các nội dung theo đánh giá của Đoàn đánh giá
thì:
- Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày Đoàn Đánh giá có báo cáo đánh giá GACP hoặc báo cáo đánh giá
hành đồng khắc phục, cơ sở có văn bản giải trình gửi cơ quan tiếp nhận kèm
theo bằng chứng (hồ sơ tài liệu, hình ảnh, video hoặc các tài liệu có liên
quan khác).
- Trong thời hạn 10
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản giải trình của cơ sở, cơ quan tiếp
nhận tổ chức rà soát báo cáo đánh giá GACP, nội dung giải trình của cơ sở, nếu
cần thiết, lấy ý kiến tư vấn chuyên gia trong lĩnh vực có liên quan và có văn
bản trả lời cơ sở. Văn bản trả lời nêu rõ nội dung chấp thuận, không chấp thuận
đối với nội dung giải trình của cơ sở. Thời gian này không tính vào thời hạn
đánh giá.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
Qua đường bưu điện, nộp
trực tuyến trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế hoặc nộp trực tiếp
tại Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền.
|
|
Thành phần, số lượng
hồ sơ
|
|
|
I. Thành phần hồ
sơ bao gồm:
1. Đơn đề nghị đánh giá
theo Mẫu số 1A Phụ lục I Thông tư
số 19/2019/TT-BYT.
2. Bản sao có xác nhận
của đơn vị đối với Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh hoặc Giấy phép đầu tư (đối với trường hợp quy định tại Điểm
a Khoản 1 Điều 8 Thông tư số 19/2019/TT-BYT).
3. Sơ đồ tổ chức và
nhân sự của cơ sở (nêu rõ các bộ phận chủ chốt của cơ sở; họ tên, chức danh,
trình độ chuyên môn và kinh nghiệm công tác của các trưởng bộ phận). Trường hợp
cơ sở gồm nhiều hộ gia đình thì phải gửi kèm danh sách họ tên, địa chỉ, địa
điểm, diện tích nuôi trồng, khai thác và hợp đồng thu mua giữa cơ sở với các
hộ gia đình/đại diện các hộ gia đình.
4. Sơ đồ phân lô khu vực
nuôi trồng, khai thác và bản thuyết minh các khu vực nuôi trồng, khai thác,
sơ chế, chế biến và bảo quản.
5. Kế hoạch, nội dung
và kết quả đào tạo về GACP cho nhân viên của cơ sở trong năm nộp hồ sơ.
6. Quy trình nuôi trồng,
khai thác, chế biến dược liệu do cơ sở nghiên cứu xây dựng hoặc áp dụng kết
quả nghiên cứu khoa học hoặc tài liệu đã được công bố, ban hành.
7. Kết quả tự đánh giá
theo Bảng chỉ tiêu đánh giá quy định tại Phụ lục II Thông tư số 19/2019/TT-BYT.
8. Bản sao có xác nhận
của đơn vị về bảng kê lâm sản đã được cơ quan kiểm lâm xác nhận theo quy định
tại Thông tư số 27/2018/TT-BNNPTNT ngày
26/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về
quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản đối với dược liệu khai thác tự nhiên.
II. Số lượng hồ
sơ: 01 bộ hồ sơ và 01 đĩa CD hoặc
USB lưu các hồ sơ tương ứng ở mục I
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
30 ngày kể từ ngày ghi
trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Tổ chức
|
|
Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính
|
|
|
Cục Quản lý Y, Dược cổ
truyền
|
|
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
|
|
|
- Giấy chứng nhận Dược
liệu đạt GACP (trường hợp cơ sở đề nghị cấp)
- Công bố kết quả đánh
giá đáp ứng Thực hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu và các nguyên tắc,
tiêu chuẩn khai thác dược liệu tự nhiên (GACP) trên Trang thông tin điện tử của
Cục Quản lý Y dược cổ truyền
|
|
Lệ phí (nếu có)
|
|
|
- Phí thẩm định đánh
giá đáp ứng Thực hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu và các nguyên tắc,
tiêu chuẩn khai thác dược liệu tự nhiên (GACP):
6.000.000 VNĐ/hồ sơ.
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (Đính kèm thủ tục này)
|
|
|
Phụ lục I: mẫu 1A.
Đơn đề nghị đánh giá dược liệu đạt GACP
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
|
|
|
Điều 8. Các trường hợp
đánh giá, đánh giá duy trì, đánh giá thay đổi, bổ sung, thu hồi Giấy chứng nhận
dược liệu đạt GACP và hiệu lực của Giấy chứng nhận dược liệu đạt GACP
1. Cơ sở đề nghị đánh
giá dược liệu đạt GACP trong các trường hợp sau:
a) Cơ sở có dược liệu
chưa được đánh giá, công bố đạt GACP hoặc cấp Giấy chứng nhận dược liệu đạt
GACP hoặc Phiếu tiếp nhận công bố cơ sở đạt GACP còn hiệu lực được cấp trước
ngày Thông tư này có hiệu lực;
b) Cơ sở có dược liệu
đã được công bố hoặc cấp Giấy chứng nhận dược liệu đạt GACP nhưng có thay đổi,
bổ sung địa điểm nuôi trồng, thu hái, khai thác dược liệu tại vùng địa lý, thổ
nhưỡng, khí hậu khác với vùng trồng, thu hái, khai thác dược liệu đã đạt GACP
trước đó hoặc thay đổi toàn bộ quy trình nuôi trồng, thu hái, khai thác, chế
biến dược liệu.
|
|
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
|
|
|
1. Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm
2016.
2. Thông tư số 19/2019/TT-BYT ngày 30/7/2019 của Bộ trưởng
Bộ Y tế quy định Thực hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu và các nguyên tắc,
tiêu chuẩn khai thác dược liệu tự nhiên
3. Thông tư số 277/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực
dược, mỹ phẩm.
|
Mẫu 1A-Phụ lục
I-Thông tư 19/2019/TT-BYT
|
(TÊN ĐƠN VỊ CHỦ
QUẢN)
TÊN CƠ SỞ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…../….
|
….., ngày … tháng
… năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐÁNH
GIÁ DƯỢC LIỆU ĐẠT GACP
1. Thông tin về cơ sở:
Tên cơ sở nuôi trồng, thu hái dược liệu/cơ sở khai
thác dược liệu tự nhiên:
Địa chỉ:
Điện thoại/Fax/Email:
Tên dược liệu (tên thường gọi, tên khác, tên khoa học):
Bộ phận dùng:
Địa điểm nuôi trồng/khai thác:
Diện tích nuôi trồng/khai thác:
Sản lượng dự kiến:
Dược liệu sau đây được nuôi trồng, thu hái/khai
thác theo GACP/GACP - WHO1
2. Các giấy tờ kèm theo quy định tại Điều 9 Thông
tư số 19/2019/TT-BYT ngày 30 tháng 7 năm
2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định Thực hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu
và các nguyên tắc, tiêu chuẩn khai thác dược liệu tự nhiên, bao gồm:
-
-
3. Cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận dược liệu đạt
GACP: Có □ Không □
|
|
Phụ trách cơ sở
…..,ngày ... tháng ... năm 20....
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
____________________
1 Ghi rõ tiêu chuẩn áp dụng
|
2.
Thủ tục
|
Đánh giá định kì việc duy trì đáp ứng Thực hành tốt nuôi
trồng, thu hái dược liệu và các nguyên tắc, tiêu chuẩn khai thác dược liệu tự
nhiên (GACP)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1:
a, Trước thời hạn 30
ngày, kể từ ngày hết hiệu lực của Giấy chứng nhận dược liệu đạt GACP hoặc
ngày hết hiệu lực đã được công bố trên Trang thông tin điện tử của Cục Quản
lý Y, Dược cổ truyền, cơ sở nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị đánh giá định kỳ việc duy
trì đáp ứng GACP theo quy định tại Điều 10 Thông tư số
19/2019/TT-BYT đến cơ quan tiếp nhận
b, Trường hợp cơ sở
không nộp hồ sơ đánh giá định kỳ đáp ứng GACP theo thời hạn được quy định tại
Khoản 1 Điều 14 Thông tư số 19/2019/TT-BYT:
- Trong thời gian 15
ngày kể từ ngày đến thời hạn hết hiệu lực của Giấy chứng nhận GACP, Cơ quan
tiếp nhận có văn bản yêu cầu cơ sở thực hiện việc nộp hồ sơ đánh giá định kỳ
theo quy định.
- Trong thời gian 45
ngày, kể từ ngày Cơ quan tiếp nhận có văn bản yêu cầu, cơ sở phải nộp hồ sơ
đánh giá định kỳ đáp ứng GACP kèm theo giải trình về lý do chậm nộp hồ sơ. Nếu
sau thời hạn này, cơ sở không nộp hồ sơ, Cơ quan tiếp nhận tiến hành kiểm
tra, thanh tra việc duy trì đáp ứng GACP của cơ sở theo quy định, lập biên bản
theo mẫu số 4C Phụ lục I Thông tư
số 19/2019/TT-BYT.
Bước 2: Sau khi nhận hồ sơ, Cơ quan tiếp nhận trả cho cơ sở đề
nghị đánh giá định kì việc duy trì đáp ứng GACP Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư số 19/2019/TT-BYT;
a) Trường hợp không có
yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan tiếp nhận tổ chức đánh giá thực tế tại
cơ sở trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ.
b) Trường hợp không đủ
thành phần hồ sơ theo quy định, cơ quan tiếp nhận đề nghị cơ sở bổ sung đủ hồ
sơ trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ
ngày tiếp nhận, cơ quan tiếp nhận có văn bản yêu cầu cơ sở bổ sung đủ hồ sơ
theo quy định trong trường hợp nộp qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến..
Bước 3: Sau khi cơ sở nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung, Cơ quan tiếp
nhận trả cơ sở Phiếu tiếp nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư số 19/2019/TT-BYT;
a) Trường hợp hồ sơ sửa
đổi, bổ sung vẫn không đáp ứng yêu cầu, Cơ quan tiếp nhận tiếp tục có văn bản
gửi cơ sở theo điểm b bước 2;
b) Trường hợp không có
yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối với hồ sơ sửa đổi, bổ sung, Cơ quan tiếp nhận thực
hiện theo điểm a bước 2.
Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ đủ thành phần, hợp lệ, Cơ quan tiếp nhận thành lập Đoàn đánh giá và gửi
cho cơ sở Quyết định thành lập Đoàn đánh giá trong đó có dự kiến thời gian
đánh giá thực tế tại cơ sở. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày có
Quyết định thành lập, Đoàn đánh giá tiến hành đánh giá thực tế việc duy trì
đáp ứng GACP tại cơ sở và lập biên bản đánh giá, hoàn thiện báo cáo đánh giá.
|
|
|
Bước 5
5.1. Trường hợp báo cáo
đánh giá GACP kết luận cơ sở tuân thủ GACP ở mức độ 1 theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 12 Thông tư số 19/2019/TT-BYT:
- Trong thời hạn 10
ngày làm việc, kể từ ngày ký biên bản đánh giá, cơ quan tiếp nhận công bố
trên Trang thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận kết quả đánh giá đạt GACP
theo Mẫu số 06 Phụ lục I kèm
theo Thông tư số 19/2019/TT-BYT. Trường
hợp cơ sở có đề nghị cấp Giấy chứng nhận dược liệu đạt GACP trong Đơn đề nghị
đánh giá thì cơ quan tiếp nhận cấp Giấy chứng nhận dược liệu đạt GACP theo Mẫu số 03 Phụ lục I kèm theo Thông
tư số 19/2019/TT-BYT.
5.2. Trường hợp báo cáo
đánh giá GACP kết luận cơ sở tuân thủ GACP ở mức độ 2 theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 12 Thông tư số 19/2019/TT-BYT:
a) Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày ký biên bản đánh giá, Cơ quan tiếp nhận gửi báo cáo
đánh giá GACP cho cơ sở để tiến hành khắc phục, sửa chữa tồn tại và gửi báo
cáo khắc phục về Cơ quan tiếp nhận;
b) Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày Cơ quan tiếp nhận gửi báo cáo đánh giá GACP, cơ sở phải có
văn bản báo cáo khắc phục bao gồm kế hoạch và bằng chứng chứng minh (hồ sơ
tài liệu, hình ảnh, video, giấy chứng nhận hoặc các tài liệu chứng minh khác)
việc khắc phục, sửa chữa tồn tại được ghi trong báo cáo đánh giá GACP;
c) Trong thời hạn 20
ngày, kể từ ngày nhận được văn bản báo cáo khắc phục, Cơ quan tiếp nhận đánh
giá kết quả khắc phục của cơ sở và kết luận về tình trạng đáp ứng GACP của cơ
sở:
- Trường hợp việc khắc
phục của cơ sở sản xuất đã đáp ứng yêu cầu: Cơ quan tiếp nhận cập nhật thông
tin về việc duy trì đáp ứng GACP của cơ sở trên Trang thông tin điện tử của
cơ quan tiếp nhận. Trường hợp cơ sở có đề nghị cấp Giấy chứng nhận dược liệu
đạt GACP trong Đơn đề nghị đánh giá thì cơ quan tiếp nhận cấp Giấy chứng nhận
dược liệu đạt GACP theo Mẫu số 03 Phụ
lục I kèm theo Thông tư số 19/2019/TT-BYT;
- Trường hợp việc khắc
phục của cơ sở chưa đáp ứng yêu cầu: Cơ quan tiếp nhận có văn bản thông báo nội
dung cần tiếp tục khắc phục, sửa chữa và nộp báo cáo bổ sung. Thời gian gia hạn
để tiếp tục khắc phục, sửa chữa và báo cáo là 45 ngày, kể từ ngày có văn bản
yêu cầu.
d) Trong thời hạn 90
ngày, kể từ ngày ký biên bản đánh giá mà cơ sở không có báo cáo khắc phục hoặc
sau khi khắc phục theo quy định tại điểm c Khoản này mà kết quả khắc phục vẫn
tiếp tục không đạt yêu cầu, Cơ quan tiếp nhận ban hành văn bản thông báo về
việc không đáp ứng GACP và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, Cơ quan tiếp
nhận thực hiện một hoặc các biện pháp theo quy định tại điểm a
và điểm b khoản 3 Điều 15 Thông tư số 19/2019/TT-BYT
5.3. Trường hợp báo cáo
đánh giá GACP kết luận cơ sở sản xuất tuân thủ GACP mức độ 3 theo quy định tại
điểm c khoản 4 Điều 12 Thông tư số 19/2019/TT-BYT, tùy
theo tính chất, mức độ vi phạm, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày
ban hành báo cáo đánh giá, Cơ quan tiếp nhận thực hiện một hoặc các biện
pháp:
a) Ra Quyết định thu hồi
Giấy chứng nhận dược liệu đạt GACP đã cấp và bãi bỏ nội dung công bố kết quả
đánh giá đạt GACP đã đăng tải trên Trang thông tin điện tử của cơ quan tiếp
nhận;
b) Xử phạt vi phạm hành
chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Bước 6: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết luận
cơ sở đáp ứng việc duy trì GACP hoặc từ ngày ban hành Quyết định thu hồi Giấy
chứng nhận dược liệu đạt GACP do cơ sở không duy trì đáp ứng GACP, Cơ quan tiếp
nhận cập nhật tình trạng đáp ứng hoặc không đáp ứng GACP trên Trang Thông tin
điện tử của cơ quan tiếp nhận đối với cơ sở đáp ứng GACP hoặc thông tin đối với
cơ sở không duy trì đáp ứng GACP.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
Qua đường bưu điện, nộp
trực tuyến trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế hoặc nộp trực tiếp
tại Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
|
Thành phần, số lượng
hồ sơ
|
|
|
I. Thành phần hồ
sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị đánh giá
định kỳ việc duy trì đáp ứng GACP theo Mẫu
số 1B Phụ lục I Thông tư số 19/2019/TT-BYT;
b) Báo cáo hoạt động của
cơ sở sau ba năm thực hiện GACP theo Mẫu
số 5A Phụ lục I Thông tư số 19/2019/TT-BYT.
Trong báo cáo cần thể hiện rõ những thay đổi trong quá trình hoạt động có ảnh
hưởng đến sự duy trì và tuân thủ GACP (nếu có);
II. Số lượng hồ
sơ: 01 (bộ)
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
Tối thiểu 30 ngày kể từ
ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Tổ chức
|
|
Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính
|
|
|
Cục Quản lý y dược cổ
truyền
|
|
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
|
|
|
- Giấy chứng nhận Dược
liệu đạt GACP (trường hợp cơ sở đề nghị cấp)
- Công bố tình trạng
đáp ứng Thực hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu và các nguyên tắc, tiêu
chuẩn khai thác dược liệu tự nhiên (GACP) trên Trang thông tin điện tử của Cục
Quản lý Y dược cổ truyền
- Thông tin về việc thu
hồi Giấy chứng nhận dược liệu đạt GACP trên Trang thông tin điện tử của Cục
Quản lý Y dược cổ truyền (nếu có).
- Quyết định thu hồi giấy
chứng nhận dược liệu đạt GACP đã cấp và bãi bỏ nội dung công bố kết quả đánh
giá đạt GACP đã đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận
(nếu có)
|
|
Lệ phí (nếu có)
|
|
|
- Phí thẩm định, đánh
giá định kỳ việc duy trì đáp ứng GACP: 6.000.000 VNĐ/hồ sơ
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (Đính kèm thủ tục này)
|
|
|
- Đơn đề nghị đánh giá
định kỳ việc duy trì đáp ứng GACP theo Mẫu số 1B Phụ lục I Thông tư số 19/2019/TT-BYT;
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
|
|
|
Điều 8. Các trường hợp
đánh giá, đánh giá duy trì, đánh giá thay đổi, bổ sung, thu hồi Giấy chứng nhận
dược liệu đạt GACP và hiệu lực của Giấy chứng nhận dược liệu đạt GACP
2. Cơ sở đề nghị đánh
giá duy trì đáp ứng GACP khi hết hạn hiệu lực đã được công bố trên Trang
thông tin điện tử của Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền hoặc Giấy chứng nhận dược
liệu đạt GACP hết hiệu lực.
|
|
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
|
|
|
1. Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4
năm 2016.
2. Thông tư số 19/2019/TT-BYT ngày 30/7/2019 của Bộ trưởng
Bộ Y tế quy định Thực hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu và các nguyên tắc,
tiêu chuẩn khai thác dược liệu tự nhiên.
3. Thông tư số 277/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực
dược, mỹ phẩm.
|
Mẫu 1B-Phụ lục
I-Thông tư 19/2019/TT-BYT
|
(TÊN ĐƠN VỊ CHỦ
QUẢN)
TÊN CƠ SỞ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
…, ngày … tháng …
năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐÁNH
GIÁ ĐỊNH KỲ VIỆC DUY TRÌ ĐÁP ỨNG GACP
1. Thông tin về cơ sở:
Tên cơ sở nuôi trồng, thu hái dược liệu/khai thác
dược liệu tự nhiên:
Địa chỉ:
Điện thoại/Fax/Email:
Tên dược liệu (tên thường gọi, tên khác, tên khoa học):
Bộ phận dùng:
Địa điểm nuôi trồng/khai thác:
Diện tích nuôi trồng/khai thác:
Sản lượng trung bình của dược liệu đạt GACP trong
01 năm:
Số Giấy chứng nhận:
ngày cấp:
2. Các giấy tờ kèm theo quy định tại Điều 10 Thông
tư số 19/2019/TT-BYT ngày 30 tháng 7 năm
2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định Thực hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu
và các nguyên tắc, tiêu chuẩn khai thác dược liệu tự nhiên, bao gồm:
-
-
3. Cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận dược liệu đạt
GACP: Có □ Không □
|
|
Phụ trách cơ sở
…., ngày ... tháng ... năm 20…
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
|
3.
Thủ tục
|
Đánh giá thay đổi, bổ sung việc đáp ứng Thực hành tốt
nuôi trồng, thu hái dược liệu và các nguyên tắc, tiêu chuẩn khai thác dược liệu
tự nhiên (GACP)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Cơ sở đề nghị đánh giá thay đổi, bổ sung việc đáp ứng
GACP gửi hồ sơ về Cơ quan tiếp nhận (Cục Quản lý Y Dược cổ truyền - Bộ Y tế)
Bước 2: Sau khi nhận hồ sơ, Cơ quan tiếp nhận trả cho cơ sở đề
nghị đánh giá thay đổi, bổ sung việc đáp ứng GACP Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư số 19/2019/TT-BYT;
a) Trường hợp không có
yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ:
- Nếu cơ sở thuộc một
trong những trường hợp quy định tại khoản 4 điều 16 Thông tư
số 19/2019/TT-BYT, trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ
thành phần, cơ quan tiếp nhận tiến hành thẩm định hồ sơ, đánh giá thực tế tại
cơ sở;
- Nếu cơ sở thuộc một
trong những trường hợp quy định tại khoản 3 điều 16 Thông tư
số 19/2019/TT-BYT, cơ sở được thực hiện các nội dung thay đổi, bổ sung
ngay sau ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp cho cơ sở Phiếu tiếp nhận.
b) Trường hợp không đủ
thành phần hồ sơ theo quy định, cơ quan tiếp nhận đề nghị cơ sở bổ sung đủ hồ
sơ trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ
ngày tiếp nhận, cơ quan tiếp nhận có văn bản yêu cầu cơ sở bổ sung đủ hồ sơ
theo quy định trong trường hợp nộp qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến.
Bước 3: Sau khi cơ sở nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung, Cơ quan tiếp
nhận trả cơ sở Phiếu tiếp nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư số 19/2019/TT-BYT;
a) Trường hợp hồ sơ sửa
đổi, bổ sung vẫn không đáp ứng yêu cầu, Cơ quan tiếp nhận tiếp tục có văn bản
gửi cơ sở theo điểm b bước 2;
b) Trường hợp không có
yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối với hồ sơ sửa đổi, bổ sung, Cơ quan tiếp nhận thực
hiện theo điểm a bước 2.
Bước 4: Trường hợp phải đánh giá thực tế theo quy định tại khoản 4 điều 16 Thông tư số 19/2019/TT-BYT, trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ thành phần, hợp lệ, Cơ quan
tiếp nhận thành lập Đoàn đánh giá và gửi cho cơ sở Quyết định thành lập Đoàn
Đánh giá trong đó có dự kiến thời gian đánh giá thực tế tại cơ sở. Trong thời
hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày có Quyết định thành lập, Đoàn đánh giá tiến
hành đánh giá thực tế tại cơ sở sản xuất và lập biên bản Đánh giá, hoàn thiện
báo cáo đánh giá..
Bước 5:
5.1. Trường hợp báo cáo
đánh giá GACP kết luận cơ sở tuân thủ GACP ở mức độ 1 theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 12 Thông tư số 19/2019/TT-BYT:
Trong thời hạn 10 ngày
làm việc, kể từ ngày ký biên bản đánh giá, cơ quan tiếp nhận công bố trên
Trang thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận kết quả đánh giá đạt GACP theo Mẫu số 6 Phụ lục I kèm theo Thông
tư số 19/2019/TT-BYT. Trường hợp cơ sở
có đề nghị cấp Giấy chứng nhận dược liệu đạt GACP trong Đơn đề nghị thì cơ
quan tiếp nhận cấp Giấy chứng nhận dược liệu đạt GACP theo Mẫu số 03 Phụ lục I kèm theo Thông
tư số 19/2019/TT-BYT.
5.2. Trường hợp báo cáo
đánh giá GACP kết luận cơ sở tuân thủ GACP ở mức độ 2 theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 12 Thông tư số 19/2019/TT-BYT:
a) Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày ký biên bản đánh giá, Cơ quan tiếp nhận gửi báo cáo
đánh giá GACP cho cơ sở;
b) Sau khi hoàn thành
việc khắc phục, sửa chữa, trong thời hạn 30 ngày, cơ sở phải có văn bản báo
cáo khắc phục bao gồm kế hoạch và bằng chứng chứng minh (hồ sơ tài liệu, hình
ảnh, video, hoặc các tài liệu chứng minh khác) việc khắc phục, sửa chữa tồn tại
được ghi trong báo cáo đánh giá GACP.
c) Trong thời hạn 20
ngày, kể từ ngày nhận được văn bản báo cáo khắc phục, Cơ quan tiếp nhận đánh
giá kết quả khắc phục của cơ sở sản xuất và kết luận về tình trạng đáp ứng
GACP của cơ sở:
- Trường hợp việc khắc
phục của cơ sở đã đáp ứng yêu cầu: Cơ quan tiếp nhận công bố trên trang công
bố trên Trang thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận kết quả đánh giá đạt
GACP theo Mẫu số 6 Phụ lục I kèm
theo Thông tư số 19/2019/TT-BYT. Trường
hợp cơ sở có đề nghị cấp Giấy chứng nhận dược liệu đạt GACP trong Đơn đề nghị
đánh giá thì cơ quan tiếp nhận cấp Giấy chứng nhận dược liệu đạt GACP theo Mẫu số 03 Phụ lục I kèm theo Thông
tư số 19/2019/TT-BYT;
- Trường hợp việc khắc
phục của cơ sở chưa đáp ứng yêu cầu: Cơ quan tiếp nhận có văn bản thông báo
cho cơ sở và nêu rõ lý do.
d) Trong thời hạn 06
tháng, kể từ ngày Cơ quan tiếp nhận gửi Báo cáo đánh giá có nội dung yêu cầu
sửa đổi, bổ sung, cơ sở phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung. Sau thời hạn trên,
cơ sở không sửa đổi, bổ sung hoặc sau 12 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị lần
đầu mà hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng yêu cầu thì hồ sơ đề nghị đã nộp
không còn giá trị.
5.3. Trường hợp báo cáo
đánh giá GACP kết luận cơ sở sản xuất tuân thủ GACP ở mức độ 3 theo quy định
tại điểm c khoản 4 Điều 12 Thông tư số 19/2019/TT-BYT:
- Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày ký biên bản đánh giá, Cơ quan tiếp nhận ban hành
văn bản thông báo về việc không đáp ứng GACP kèm theo báo cáo đánh giá GACP
cho cơ sở.
5.4. Trường hợp cơ sở
có ý kiến không thống nhất với các nội dung theo đánh giá của Đoàn đánh giá
thì:
- Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày Đoàn đánh giá có báo cáo đánh giá GACP hoặc báo cáo đánh giá
hành đồng khắc phục, cơ sở có văn bản giải trình gửi cơ quan tiếp nhận kèm
theo bằng chứng (hồ sơ tài liệu, hình ảnh, video hoặc các tài liệu có liên
quan khác).
- Trong thời hạn 10
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản giải trình của cơ sở, cơ quan tiếp
nhận tổ chức rà soát báo cáo đánh giá GACP, nội dung giải trình của cơ sở, nếu
cần thiết, lấy ý kiến tư vấn chuyên gia trong lĩnh vực có liên quan và có văn
bản trả lời cơ sở. Văn bản trả lời nêu rõ nội dung chấp thuận, không chấp thuận
đối với nội dung giải trình của cơ sở. Thời gian này không tính vào thời hạn
đánh giá.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
Qua đường bưu điện, nộp
trực tuyến trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế hoặc nộp trực tiếp
tại Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
|
Thành phần, số lượng
hồ sơ
|
|
|
I. Thành phần hồ
sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị đánh giá
thay đổi, bổ sung theo Mẫu số 1C Phụ lục
I kèm theo Thông tư số 19/2019/TT-BYT;
b) Báo cáo những nội
dung thay đổi so với lần đánh giá trước theo Mẫu số 5B Phụ lục I kèm theo Thông tư
số 19/2019/TT-BYT. Trong báo cáo cần thể
hiện rõ những thay đổi trong hoạt động có ảnh hưởng đến sự duy trì và tuân thủ
GACP;
c) Các tài liệu theo
quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và khoản 8 Điều 9
Thông tư số 19/2019/TT-BYT nếu có nội dung thay đổi so với lần đánh giá
trước.
II. Số lượng hồ
sơ: 01 (bộ) hồ sơ và 01 đĩa CD hoặc
USB lưu các hồ sơ tương ứng.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
30 ngày kể từ ngày ghi
trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Tổ chức
|
|
Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính
|
|
|
Cục Quản lý Y, Dược cổ
truyền
|
|
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
|
|
|
- Giấy chứng nhận Dược
liệu đạt GACP (trường hợp cơ sở đề nghị cấp)
- Công bố kết quả đánh
giá đáp ứng Thực hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu và các nguyên tắc,
tiêu chuẩn khai thác dược liệu tự nhiên (GACP) trên Trang thông tin điện tử của
Cục Quản lý Y dược cổ truyền
|
|
Lệ phí (nếu có)
|
|
|
- Phí thẩm định, đánh
giá thay đổi, bổ sung việc đáp ứng GACP: 6.000.000 VNĐ/hồ sơ
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (Đính kèm thủ tục này)
|
|
|
- Đơn đề nghị đánh giá
thay đổi, bổ sung theo Mẫu số 1C Phụ
lục I kèm theo Thông tư số 19/2019/TT-BYT;
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
|
|
|
Điều 8. Các trường hợp
đánh giá, đánh giá duy trì, đánh giá thay đổi, bổ sung, thu hồi Giấy chứng nhận
dược liệu đạt GACP và hiệu lực của Giấy chứng nhận dược liệu đạt GACP
|
|
|
3. Cơ sở đề nghị đánh
giá thay đổi, bổ sung đáp ứng GACP trong thời hạn còn hiệu lực của công bố hoặc
Giấy chứng nhận đạt GACP khi có các thay đổi, bổ sung trừ trường hợp thay đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
|
|
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
|
|
|
1. Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4
năm 2016.
2. Thông tư số 19/2019/TT-BYT ngày 30/7/2019 của Bộ trưởng
Bộ Y tế quy định Thực hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu và các nguyên tắc,
tiêu chuẩn khai thác dược liệu tự nhiên.
3. Thông tư số 277/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực
dược, mỹ phẩm.
|
Mẫu 1C-Phụ lục
I-Thông tư 19/2019/TT-BYT
|
(TÊN ĐƠN VỊ CHỦ
QUẢN)
TÊN CƠ SỞ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
…., ngày … tháng
… năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐÁNH
GIÁ THAY ĐỔI, BỔ SUNG DƯỢC LIỆU ĐẠT GACP
1. Thông tin về cơ sở:
Tên cơ sở nuôi trồng, thu hái dược liệu/khai thác
dược liệu tự nhiên:
Địa chỉ:
Điện thoại/Fax/Email:
Tên dược liệu (tên thường gọi, tên khác, tên khoa học):
Bộ phận dùng:
Địa điểm nuôi trồng/khai thác:
Diện tích nuôi trồng/khai thác:
Sản lượng dự kiến:
Số Giấy chứng nhận:
ngày cấp:
2. Các giấy tờ kèm theo quy định tại Điều 11 Thông
tư số 19/2019/TT-BYT ngày 30 tháng 7 năm
2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định Thực hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu
và các nguyên tắc, tiêu chuẩn khai thác dược liệu tự nhiên, bao gồm:
-
-
3. Cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận dược liệu đạt
GACP: Có □ Không □
|
|
Phụ trách cơ sở
…, ngày ... tháng ... năm 20...
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
|
4.
Thủ tục
|
Cấp lại Giấy chứng nhận dược liệu đạt GACP trong trường hợp
bị mất hoặc hư hỏng
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Cơ sở nộp Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận dược liệu
đạt GACP về cơ quan tiếp nhận (Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền)
Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Đơn
đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận dược liệu đạt GACP của cơ sở, cơ quan tiếp nhận
cấp lại Giấy chứng nhận dược liệu đạt GACP theo Mẫu số 03 Phụ lục I kèm theo Thông
tư này.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
Qua đường bưu điện, nộp
trực tuyến trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế hoặc nộp trực tiếp
tại Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
|
|
Thành phần, số lượng
hồ sơ
|
|
|
Đơn đề nghị cấp lại Giấy
chứng nhận dược liệu đạt GACP theo Mẫu
số 1D Phụ lục I kèm theo Thông tư số 19/2019/TT-BYT
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
05 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được Đơn đề nghị của cơ sở
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
|
|
|
Tổ chức
|
|
Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính
|
|
|
Cục Quản lý y dược cổ
truyền
|
|
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
|
|
|
- Giấy chứng nhận dược
liệu đạt GACP
|
|
Lệ phí (nếu có)
|
|
|
- Chưa có quy định
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (Đính kèm thủ tục này)
|
|
|
Đơn đề nghị cấp lại Giấy
chứng nhận dược liệu đạt GACP theo Mẫu
số 1D Phụ lục I kèm theo Thông tư số 19/2019/TT-BYT
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
|
|
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
|
|
|
1. Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4
năm 2016.
2. Thông tư số 19/2019/TT-BYT ngày 30/7/2019 của Bộ trưởng
Bộ Y tế quy định Thực hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu và các nguyên tắc,
tiêu chuẩn khai thác dược liệu tự nhiên.
|
Mẫu 1D. Phụ lục
I-Thông tư 19/2019/TT-BYT
|
(TÊN ĐƠN VỊ CHỦ
QUẢN)
TÊN CƠ SỞ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
…., ngày … tháng
… năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
GIẤY CHỨNG NHẬN DƯỢC LIỆU ĐẠT GACP
1. Thông tin về cơ sở:
Tên cơ sở nuôi trồng, thu hái dược liệu/khai thác
dược liệu tự nhiên:
Địa chỉ:
Điện thoại/Fax/Email:
Tên dược liệu (tên thường gọi, tên khác, tên khoa học):
Bộ phận dùng:
Địa điểm nuôi trồng/khai thác:
Diện tích nuôi trồng/khai thác:
Sản lượng dự kiến:
Số Giấy chứng nhận:
ngày cấp:
2. Lý do xin cấp lại:
|
1. Do bị mất
|
□
|
|
2. Do bị hư hỏng
|
□
|
|
3. Thay thế Phiếu tiếp nhận Bản công bố dược liệu
sản xuất theo GACP - WHO1
|
□
|
Kính đề nghị quý cơ quan xem xét và cấp lại Giấy chứng
nhận dược liệu đạt GACP./.
|
|
Đại diện cơ sở
…., ngày ... tháng ... năm 20...
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
_______________
1 Trường hợp cơ sở đề nghị cấp Giấy
chứng nhận dược liệu đạt GACP thay cho Phiếu tiếp nhận Bản công bố dược liệu sản
xuất theo GACP - WHO thì phải nộp thêm Bản chính của Phiếu tiếp nhận Bản công bố
dược liệu sản xuất theo GACP - WHO còn hiệu lực.
Quyết định 3854/QĐ-BYT năm 2019 công bố thủ tục hành chính mới/ bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế tại Thông tư 19/2019/TT-BYT
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 3854/QĐ-BYT ngày 28/08/2019 công bố thủ tục hành chính mới/ bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế tại Thông tư 19/2019/TT-BYT
Văn bản liên quan
Ban hành:
31/12/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/03/2020
Ban hành:
24/10/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/10/2019
Ban hành:
23/09/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/09/2019
Ban hành:
30/07/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/08/2019
Ban hành:
29/03/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/04/2019
Ban hành:
04/03/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/03/2019
Ban hành:
28/02/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/03/2019
Ban hành:
29/01/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/09/2019
Ban hành:
07/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2017
Ban hành:
20/06/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/06/2017
2.627
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|