|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 792/QĐ-BYT 2019 công bố thủ tục hành chính Dân số thuộc Bộ Y tế
|
Số hiệu:
|
792/QĐ-BYT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Y tế
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Viết Tiến
|
|
Ngày ban hành:
|
04/03/2019
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 792/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 04
tháng 3 năm 2019
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC DÂN SỐ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP
ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định
số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Dân số
- Kế hoạch hóa gia đình, Bộ Y tế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01
thủ tục hành chính được sửa đổi trong lĩnh vực Dân số thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Y tế.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2019.
Điều 3. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng Bộ, Thủ
trưởng các Vụ, Thanh tra Bộ, Tổng cục, Sở Y tế, Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia
đình các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính (Văn phòng Chính phủ);
- Cổng Thông tin điện tử-Bộ Y tế;
- Website của Tổng cục DS-KHHGĐ;
- Lưu: VT, PC, TCDS (2b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Viết Tiến
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI TRONG LĨNH VỰC DÂN SỐ
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ
(Ban hành kèm theo
Quyết định số 792/QĐ-BYT ngày 04 tháng 3 năm 2019 của Bộ Y tế)
PHẦN I
DANH MỤC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH
Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế.
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên VBQPPL quy
định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
Thủ tục hành chính cấp xã
|
|
1
|
B-BYT-286790-TT
|
Xét hưởng chính sách hỗ trợ cho đối tượng sinh
con đúng chính sách dân số
|
Thông tư số 45/2018/TT-BYT
ngày 28/12/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 07/2016/TTLT-BYT-BTC- BLĐTBXH ngày 15/4/2016
quy định chi tiết Nghị định số 39/2015/NĐ-CP
ngày 27/4/2015 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ
nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số.
|
Dân số
|
UBND cấp xã
|
PHẦN II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ
|
1-Thủ tục
|
Xét hưởng chính sách hỗ trợ cho đối tượng sinh
con đúng chính sách dân số
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1: Đối tượng hưởng chính sách hoặc
người thân trực tiếp của đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ (sau đây gọi là
người đứng tên Tờ khai) lập 01 bộ hồ sơ theo quy định gửi trực tiếp hoặc qua
đường bưu điện tới Ủy ban nhân dân cấp xã.
Bước 2: Khi tiếp nhận hồ sơ, người tiếp nhận
có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn
người đứng tên Tờ khai bổ sung, hoàn thiện theo quy định. Trường hợp không bổ
sung, hoàn thiện được hồ sơ ngay tại thời điểm đó thì người tiếp nhận phải lập
thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung,
hoàn thiện gửi người đứng tên Tờ khai. Khi nhận được yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ, người đứng tên Tờ khai phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và gửi ngay
về cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ
hồ sơ. Trường hợp giấy tờ là bản chụp có kèm theo bản chính để đối chiếu thì
người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và
ký xác nhận, không được yêu cầu người đứng tên Tờ khai nộp bản sao có chứng
thực. Trường hợp giấy tờ là bản sao có chứng thực thì không được yêu cầu xuất
trình bản chính để đối chiếu.
Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ được ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban nhân
dân cấp xã xác minh các tiêu chí áp dụng cho đối tượng được hưởng chính sách
hỗ trợ; ban hành quyết định hỗ trợ kinh phí; thông báo và thực hiện cấp kinh
phí hỗ trợ cho đối tượng hưởng chính sách.
Trường hợp hồ sơ không bảo đảm điều kiện hỗ trợ,
trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ được ghi
trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản thông báo cho
người đứng tên Tờ khai.
|
|
Cách thức thực hiện
|
|
|
Nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan hoặc qua đường
bưu điện
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
1. Tờ khai của đối tượng hoặc thân nhân trực tiếp
của đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ.
|
|
|
2. Bản sao có chứng thực hoặc bản chụp có kèm
theo bản chính để đối chiếu các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng hỗ trợ
theo quy định tại Điều 1 của Nghị định số 39/2015/NĐ-CP:
- Giấy đăng ký kết hôn đối với đối tượng hưởng
chính sách là người dân tộc Kinh có chồng là người dân tộc thiểu số;
- Kết luận của Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh
hoặc cấp Trung ương đối với trường hợp sinh con thứ ba nếu đã có hai con đẻ
nhưng một hoặc cả hai con bị dị tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo không mang tính
di truyền.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
10 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Cá nhân
|
|
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Quyết định hỗ trợ kinh phí
|
|
Lệ phí
|
|
|
Không có
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính kèm ngay sau thủ
tục này)
|
|
|
Mẫu số 1a:
Tờ khai đề nghị hỗ trợ kinh phí sinh con đúng chính sách dân số (đối với đối
tượng có số định danh cá nhân).
Mẫu số 1b:
Tờ khai đề nghị hỗ trợ kinh phí sinh con đúng chính sách dân số (đối với đối
tượng chưa có số định danh cá nhân).
(Được sửa đổi và ban hành kèm theo Thông tư số
45/2018/TT-BYT ngày 28/12/2018 của Bộ Y tế).
|
|
Yêu cầu, điều kiện thủ tục hành chính
|
|
|
Không có
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
|
|
1) Luật Bình đẳng
giới năm 2006.
2) Nghị định số 39/2015/NĐ-CP
ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ cho phụ nữ
thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số.
|
Mẫu số 01a (mặt
1)
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 45/2018/TT-BYT ngày 28
tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
TỜ KHAI
Đề nghị hỗ trợ
kinh phí sinh con đúng chính sách dân số
(Sử dụng khi đã được cấp số định danh cá nhân)
Họ, chữ đệm và tên khai sinh:
………………………………………………………………
Số định danh cá nhân:
..................................................................................................
Nơi thường trú: ……………………………………………………………………………….
Nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi thường trú):
………………………………………..
Thuộc hộ nghèo theo Quyết định số
………………………………………………………
Là đối tượng được hỗ trợ quy định tại Điều 1 Nghị định
số 39/2015/NĐ-CP.
|
TT
|
Các trường hợp
sinh con đúng chính sách dân số được hỗ trợ
|
Đánh dấu “X”
vào ô tương ứng
|
|
1.
|
Sinh một hoặc hai con.
|
|
|
2.
|
Sinh con thứ ba, nếu cả hai vợ chồng hoặc một
trong hai người thuộc dân tộc có số dân dưới 10.000 người hoặc thuộc dân tộc
có nguy cơ suy giảm số dân.
|
|
|
3.
|
Sinh lần thứ nhất mà sinh ba con trở lên.
|
|
|
4.
|
Đã có một con đẻ, nhưng sinh lần thứ hai mà sinh
hai con trở lên.
|
|
|
5.
|
Sinh lần thứ ba trở lên, nếu tại thời điểm sinh
chỉ có một con đẻ còn sống, kể cả con đẻ đã cho làm con nuôi.
|
|
|
6.
|
Sinh con thứ ba, nếu đã có hai con đẻ nhưng một
hoặc cả hai con bị dị tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo không mang tính di truyền,
đã được Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương xác nhận.
|
|
|
7.
|
Sinh một con hoặc hai con, nếu một trong hai vợ
chồng đã có con riêng (con đẻ).
|
|
|
8.
|
Sinh một con hoặc hai con trở lên trong cùng một
lần sinh, nếu cả hai vợ chồng đã có con riêng (con đẻ); không áp dụng cho trường
hợp hai vợ chồng đã từng có hai con chung trở lên và các con hiện đang còn sống.
|
|
|
9.
|
Phụ nữ thuộc hộ nghèo, là người dân tộc thiểu số
chưa kết hôn, cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn, trừ các đối
tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, sinh một hoặc hai con trở lên trong
cùng một lần sinh.
|
|
Đề nghị Ủy ban nhân dân: ……………………………… xem xét, cấp
hỗ trợ kinh phí sinh con đúng chính sách dân số.
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật
và cam kết:
(1) (*) …………………… là đối tượng được hỗ trợ, chưa từng
nhận hỗ trợ kinh phí của chính sách này.
(2) Sau khi nhận kinh phí hỗ trợ sẽ không sinh thêm
con trái chính sách dân số, nếu vi phạm sẽ phải hoàn trả số tiền đã nhận và chịu
các hình thức xử lý theo quy định của pháp luật./.
|
Thông tin người
khai thay
Giấy CMND/Thẻ căn cước số: …………………
Ngày cấp: …………………………………………
Nơi cấp: …………………………………………..
Quan hệ với đối tượng hưởng: ………………...
Nơi thường trú/tạm trú: ………………………….
|
………………,
ngày…tháng…năm 20 ....
Người khai/Người khai thay
(Ký, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ. Trường hợp khai thay phải ghi đầy đủ thông
tin của người khai thay)
|
____________________
* Ghi “Tôi” nếu là đối tượng đề nghị hưởng chính
sách hỗ trợ trực tiếp kê khai; ghi họ và tên đối tượng đề nghị được hưởng chính
sách hỗ trợ khi khai thay.
Mẫu số 01a (mặt
2)
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 45/2018/TT-BYT ngày 28
tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Phần xác minh của Ủy ban nhân dân cấp xã: Bà
…………………………………………
|
Nội dung xác
minh
|
Kết quả xác
minh (“”)
|
Người xác minh
|
|
Đúng
|
Không
|
Tên lĩnh vực được
phân công phụ trách
|
Ký, ghi rõ họ
tên, ngày, tháng, năm
|
|
1. Là người dân tộc thiểu số hoặc phụ nữ là người
Kinh có chồng là người dân tộc thiểu số hoặc là phụ nữ người dân tộc thiểu số
chưa kết hôn
|
………..
|
…………
|
……................
………………..
………………..
………………..
|
……................
………………..
………………..
………………..
Ngày…tháng...năm
20…
|
|
2. Thuộc hộ nghèo
|
………..
|
…………
|
………………..
………………..
|
………………..
………………..
Ngày…tháng...năm
20…
|
|
3. Cư trú tại đơn vị hành chính thuộc vùng khó
khăn
|
………..
|
…………
|
………………..
………………..
|
………………..
………………..
Ngày…tháng...năm
20…
|
|
4. Không là đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt
buộc
|
………..
|
…………
|
………………..
………………..
|
………………..
………………..
Ngày…tháng...năm
20…
|
|
5. Sinh con thuộc trường hợp quy định tại Khoản....Điều
1 Nghị định số 39/2015/NĐ-CP
|
………..
|
…………
|
………………..
………………..
………………..
|
………………..
………………..
………………..
Ngày…tháng...năm
20…
|
____________________
Ghi “đúng” hoặc “không” vào một trong hai ô của từng
dòng.
Mẫu số 01b (mặt
1)
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 45/2018/TT-BYT ngày 28
tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
TỜ KHAI
Đề nghị hỗ trợ
kinh phí sinh con đúng chính sách dân số
(Sử dụng khi đã được
cấp số định danh cá nhân)
Họ, chữ đệm và tên khai sinh:
………………………………………………………………
Sinh ngày ….. tháng ….. năm ……….. Dân tộc:
..............................................................
Nơi thường trú/tạm trú:
…………………………………………………………………………
Thuộc hộ nghèo theo Quyết định số
………………………………………………………
Là đối tượng được hỗ trợ quy định tại Điều 1 Nghị định
số 39/2015/NĐ-CP:
|
TT
|
Các trường hợp
sinh con đúng chính sách dân số được hỗ trợ
|
Đánh dấu “X”
vào ô tương ứng
|
|
1.
|
Sinh một hoặc hai con.
|
|
|
2.
|
Sinh con thứ ba, nếu cả hai vợ chồng hoặc một
trong hai người thuộc dân tộc có số dân dưới 10.000 người hoặc thuộc dân tộc
có nguy cơ suy giảm số dân.
|
|
|
3.
|
Sinh lần thứ nhất mà sinh ba con trở lên.
|
|
|
4.
|
Đã có một con đẻ, nhưng sinh lần thứ hai mà sinh
hai con trở lên.
|
|
|
5.
|
Sinh lần thứ ba trở lên, nếu tại thời điểm sinh
chỉ có một con đẻ còn sống, kể cả con đẻ đã cho làm con nuôi.
|
|
|
6.
|
Sinh con thứ ba, nếu đã có hai con đẻ nhưng một
hoặc cả hai con bị dị tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo không mang tính di truyền,
đã được Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương xác nhận.
|
|
|
7.
|
Sinh một con hoặc hai con, nếu một trong hai vợ
chồng đã có con riêng (con đẻ).
|
|
|
8.
|
Sinh một con hoặc hai con trở lên trong cùng một
lần sinh, nếu cả hai vợ chồng đã có con riêng (con đẻ); không áp dụng cho trường
hợp hai vợ chồng đã từng có hai con chung trở lên và các con hiện đang còn sống.
|
|
|
9.
|
Phụ nữ thuộc hộ nghèo, là người dân tộc thiểu số
chưa kết hôn, cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn, trừ các đối
tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, sinh một hoặc hai con trở lên trong
cùng một lần sinh.
|
|
Đề nghị Ủy ban nhân dân: ……………………………… xem xét, cấp
hỗ trợ kinh phí sinh con đúng chính sách dân số.
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật
và cam kết:
(1) (*) …………………… là đối tượng được hỗ trợ, chưa từng
nhận hỗ trợ kinh phí của chính sách này.
(2) Sau khi nhận kinh phí hỗ trợ sẽ không sinh thêm
con trái chính sách dân số, nếu vi phạm sẽ phải hoàn trả số tiền đã nhận và chịu
các hình thức xử lý theo quy định của pháp luật./.
|
Thông tin người
khai thay
Giấy CMND/Thẻ căn cước số: …………………
Ngày cấp: …………………………………………
Nơi cấp: …………………………………………..
Quan hệ với đối tượng hưởng: ………………...
Nơi thường trú/tạm trú: ………………………….
|
………………,
ngày…tháng…năm 20 ....
Người khai/Người khai thay
(Ký, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ. Trường hợp khai thay phải ghi đầy đủ
thông tin của người khai thay)
|
____________________
* Ghi “Tôi” nếu là đối tượng đề nghị hưởng chính
sách hỗ trợ trực tiếp kê khai; ghi họ và tên đối tượng đề nghị được hưởng chính
sách hỗ trợ khi khai thay.
Mẫu số 01b (mặt
2)
(Mẫu này áp dụng
khi có Mã số định danh cá nhân)
Phần xác minh của Ủy ban nhân dân cấp xã: Bà
…………………………………………
|
Nội dung xác
minh
|
Kết quả xác
minh (“”)
|
Người xác minh
|
|
Đúng
|
Không
|
Tên lĩnh vực được
phân công phụ trách
|
Ký, ghi rõ họ
tên, ngày, tháng, năm
|
|
1. Là người dân tộc thiểu số hoặc phụ nữ là người
Kinh có chồng là người dân tộc thiểu số hoặc là phụ nữ người dân tộc thiểu số
chưa kết hôn
|
………..
|
…………
|
……................
………………..
………………..
………………..
|
……................
………………..
………………..
………………..
Ngày…tháng...năm
20…
|
|
2. Thuộc hộ nghèo
|
………..
|
…………
|
………………..
………………..
|
………………..
………………..
Ngày…tháng...năm
20…
|
|
3. Cư trú tại đơn vị hành chính thuộc vùng khó
khăn
|
………..
|
…………
|
………………..
………………..
|
………………..
………………..
Ngày…tháng...năm
20…
|
|
4. Không là đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt
buộc
|
………..
|
…………
|
………………..
………………..
|
………………..
………………..
Ngày…tháng...năm
20…
|
|
5. Sinh con thuộc trường hợp quy định tại Khoản....Điều
1 Nghị định số 39/2015/NĐ-CP
|
………..
|
…………
|
………………..
………………..
………………..
|
………………..
………………..
………………..
Ngày…tháng...năm
20…
|
____________________
Ghi “đúng” hoặc “không” vào một trong hai ô của từng
dòng.
Quyết định 792/QĐ-BYT năm 2019 công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực Dân số thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 792/QĐ-BYT ngày 04/03/2019 công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực Dân số thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/08/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/09/2019
Ban hành:
28/08/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/09/2019
Ban hành:
28/02/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/03/2019
Ban hành:
28/02/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/03/2019
Ban hành:
20/02/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2019
Ban hành:
29/01/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/05/2019
Ban hành:
28/12/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/05/2019
Ban hành:
14/12/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/08/2019
Ban hành:
07/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2017
Ban hành:
20/06/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/06/2017
6.410
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|