|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 19/2019/TT-BYT
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 7 năm 2019
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH THỰC HÀNH TỐT NUÔI TRỒNG, THU HÁI DƯỢC LIỆU VÀ CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHUẨN
KHAI THÁC DƯỢC LIỆU TỰ NHIÊN
Căn cứ Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng
4 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng
06 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược
cổ truyền,
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định Thực
hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu và các nguyên tắc, tiêu chuẩn khai thác
dược liệu tự nhiên.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định việc ban hành, công bố áp dụng
và đánh giá việc đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt nuôi trồng, thu
hái dược liệu và khai thác dược liệu tự nhiên; lộ trình áp dụng đối với các cơ
sở nuôi trồng, thu hái dược liệu và cơ sở khai thác dược liệu tự nhiên.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với cơ sở nuôi trồng,
thu hái, khai thác dược liệu (sau đây gọi chung là cơ sở) và các tổ chức liên
quan đến hoạt động quản lý nuôi trồng, thu hái, khai thác dược liệu.
2. Thông tư này không áp dụng đối với cá nhân nuôi
trồng, thu hái dược liệu và cá nhân khai thác dược liệu tự nhiên.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Thực hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu
là nguyên tắc, tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp được thực hiện trong quá trình nuôi
trồng, thu hái, sơ chế, chế biến, vận chuyển và bảo quản dược liệu nhằm bảo đảm
chất lượng, an toàn, hiệu quả của dược liệu và các sản phẩm có nguồn gốc dược
liệu.
2. Nguyên tắc, tiêu chuẩn khai thác dược liệu tự
nhiên là các phương pháp, kỹ thuật phù hợp được thực hiện trong quá trình
khai thác, sơ chế, chế biến, vận chuyển và bảo quản dược liệu tự nhiên nhầm bảo
đảm chất lượng, an toàn, hiệu quả của dược liệu và các sản phẩm có nguồn gốc dược
liệu.
Điều 4. Phí và lệ phí
Cơ sở đề nghị đánh giá, đánh giá định kỳ, đánh giá
thay đổi, bổ sung đối với dược liệu đạt Thực hành tốt nuôi trồng, thu hái dược
liệu và các nguyên tắc, tiêu chuẩn khai thác dược liệu tự nhiên phải nộp phí thẩm
định theo quy định tại Thông tư số 277/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực
dược, mỹ phẩm.
Chương II
BAN HÀNH VÀ CÔNG BỐ ÁP DỤNG
THỰC HÀNH TỐT NUÔI TRỒNG, THU HÁI DƯỢC LIỆU VÀ CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHUẨN KHAI
THÁC DƯỢC LIỆU TỰ NHIÊN
Điều 5. Ban hành, công bố áp dụng
nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu và các
nguyên tắc, tiêu chuẩn khai thác dược liệu tự nhiên
1. Ban hành các nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt
nuôi trồng, thu hái dược liệu và các nguyên tắc, tiêu chuẩn khai thác dược liệu
tự nhiên” của Việt Nam (GACP Việt Nam) tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này.
2. Công bố các nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt
nuôi trồng và thu hái dược liệu” theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới
(GACP-WHO) tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Áp dụng Thực hành tốt
nuôi trồng, thu hái dược liệu và các nguyên tắc, tiêu chuẩn khai thác dược liệu
tự nhiên
1. Chậm nhất đến ngày 01/01/2030, cơ sở nuôi trồng,
thu hái dược liệu hoặc khai thác dược liệu tự nhiên phải đáp ứng các nguyên tắc,
tiêu chuẩn GACP Việt Nam tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này.
2. Việc áp dụng các nguyên tắc, tiêu chuẩn GACP-WHO
tại Phụ lục IV Thông tư này và các tài liệu cập nhật được công bố trên Cổng
thông tin điện tử của Bộ Y tế hoặc trang Thông tin điện tử của Cục Quản lý Y,
Dược cổ truyền do cơ sở tự nguyện áp dụng.
Điều 7. Cập nhật tài liệu GACP
- WHO
1. Trường hợp Tổ chức Y tế thế giới có sửa đổi, bổ
sung nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nuôi trồng và thu hái dược liệu” tại
Phụ lục IV kèm theo Thông tư này, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền tổ chức dịch và
công bố nội dung sửa đổi, bổ sung trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế và
Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền để các đối tượng có
liên quan tra cứu, cập nhật và áp dụng.
2. Cơ sở áp dụng các tài liệu GACP - WHO cập nhật
không chậm hơn 12 tháng tính từ thời điểm công bố trên Cổng thông tin điện tử của
Bộ Y tế hoặc Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền.
Chương III
ĐÁNH GIÁ VIỆC ĐÁP ỨNG THỰC
HÀNH TỐT NUÔI TRỒNG, THU HÁI DƯỢC LIỆU VÀ CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHUẨN KHAI THÁC
DƯỢC LIỆU TỰ NHIÊN
Điều 8. Các trường hợp đánh
giá, đánh giá duy trì, đánh giá thay đổi, bổ sung, thu hồi Giấy chứng nhận dược
liệu đạt GACP và hiệu lực của Giấy chứng nhận dược liệu đạt GACP
1. Cơ sở đề nghị đánh giá dược liệu đạt GACP trong
các trường hợp sau:
a) Cơ sở có dược liệu chưa được đánh giá, công bố đạt
GACP hoặc cấp Giấy chứng nhận dược liệu đạt GACP hoặc Phiếu tiếp nhận công bố
cơ sở đạt GACP còn hiệu lực được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực;
b) Cơ sở có dược liệu đã được công bố hoặc cấp Giấy
chứng nhận dược liệu đạt GACP nhưng có thay đổi, bổ sung địa điểm nuôi trồng,
thu hái, khai thác dược liệu tại vùng địa lý, thổ nhưỡng, khí hậu khác với vùng
trồng, thu hái, khai thác dược liệu đã đạt GACP trước đó hoặc thay đổi toàn bộ
quy trình nuôi trồng, thu hái, khai thác, chế biến dược liệu.
2. Cơ sở đề nghị đánh giá duy trì đáp ứng GACP khi
hết hạn hiệu lực đã được công bố trên Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý
Y, Dược cổ truyền hoặc Giấy chứng nhận dược liệu đạt GACP hết hiệu lực.
3. Cơ sở đề nghị đánh giá thay đổi, bổ sung đáp ứng
GACP trong thời hạn còn hiệu lực của công bố hoặc Giấy chứng nhận đạt GACP khi
có các thay đổi, bổ sung trừ trường hợp thay đổi, bổ sung theo quy định tại điểm
b khoản 1 Điều này.
4. Thu hồi Giấy chứng nhận dược liệu đạt GACP hoặc
gỡ bỏ nội dung công bố đạt GACP đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Cục
Quản lý Y, Dược cổ truyền trong các trường hợp sau đây:
a) Cơ sở nuôi trồng, khai thác dược liệu không tuân
thủ các nguyên tắc, tiêu chuẩn của GACP;
b) Cơ sở không triển khai khắc phục đúng thời hạn
quy định hoặc trì hoãn việc khắc phục hoặc cố tình không khắc phục.
5. Hiệu lực của công bố dược liệu đạt GACP hoặc Giấy
chứng nhận dược liệu đạt GACP là 03 năm kể từ ngày công bố hoặc cấp.
Điều 9. Hồ sơ làm căn cứ để
đánh giá đáp ứng GACP
1. Đơn đề nghị đánh giá theo Mẫu số 1A Phụ lục I Thông tư này.
2. Bản sao có xác nhận của đơn vị đối với Quyết định
thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư (đối với
trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 8 Thông tư này).
3. Sơ đồ tổ chức và nhân sự của cơ sở (nêu rõ các bộ
phận chủ chốt của cơ sở: họ tên, chức danh, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm
công tác của các trưởng bộ phận). Trường hợp cơ sở gồm nhiều hộ gia đình thì phải
gửi kèm danh sách họ tên, địa chỉ, địa điểm, diện tích nuôi trồng, khai thác và
hợp đồng thu mua giữa cơ sở với các hộ gia đình/đại diện các hộ gia đình.
4. Sơ đồ phân lô khu vực nuôi trồng, khai thác và bản
thuyết minh các khu vực nuôi trồng, khai thác, sơ chế, chế biến và bảo quản.
5. Kế hoạch, nội dung và kết quả đào tạo về GACP
cho nhân viên của cơ sở trong năm nộp hồ sơ.
6. Quy trình nuôi trồng, khai thác, chế biến dược
liệu do cơ sở nghiên cứu xây dựng hoặc áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học hoặc
tài liệu đã được công bố, ban hành.
7. Kết quả tự đánh giá theo Bảng chỉ tiêu đánh giá
quy định tại Phụ lục II Thông tư này.
8. Bản sao có xác nhận của đơn vị về bảng kê lâm sản
đã được cơ quan kiểm lâm xác nhận theo quy định tại Thông tư số
27/2018/TT-BNNPTNT ngày 26/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản đối với dược liệu
khai thác tự nhiên.
Điều 10. Hồ sơ làm căn cứ để
đánh giá định kỳ việc duy trì đáp ứng GACP
1. Đơn đề nghị đánh giá định kỳ việc duy trì đáp ứng
GACP theo Mẫu số 1B Phụ lục I Thông tư này.
2. Báo cáo hoạt động của cơ sở sau ba năm thực hiện
GACP theo Mẫu số 5A Phụ lục I Thông tư này.
Trong báo cáo cần thể hiện rõ những thay đổi trong quá trình hoạt động có ảnh
hưởng đến sự duy trì và tuân thủ GACP (nếu có).
Điều 11. Hồ sơ làm căn cứ để
đánh giá thay đổi, bổ sung đối với dược liệu đã đạt GACP
1. Đơn đề nghị đánh giá thay đổi, bổ sung theo Mẫu số 1C Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
2. Báo cáo những nội dung thay đổi so với lần đánh
giá trước theo Mẫu số 5B Phụ lục I kèm theo
Thông tư này. Trong báo cáo cần thể hiện rõ những thay đổi trong hoạt động có ảnh
hưởng đến sự duy trì và tuân thủ GACP.
3. Các tài liệu theo quy định tại các khoản
2, 3, 4, 5, 6, 7 và khoản 8 Điều 9 Thông tư này nếu có nội dung thay đổi so
với lần đánh giá trước.
Điều 12. Trình tự, quy trình
đánh giá việc đáp ứng GACP
1. Tiếp nhận hồ sơ:
Cơ sở đề nghị đánh giá việc đáp ứng GACP nộp 01 bộ
hồ sơ và 01 đĩa CD hoặc USB lưu các hồ sơ tương ứng theo quy định tại Điều 9 Thông tư này kèm phí thẩm định theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Tài chính đến Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền (cơ quan tiếp nhận) theo hình thức
nộp trực tiếp, nộp qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến trên hệ thống dịch vụ công
trực tuyến của Bộ Y tế.
2. Trình tự tiếp nhận và thẩm định hồ sơ:
a) Khi nhận được hồ sơ đủ thành phần theo quy định,
cơ quan tiếp nhận cấp cho cơ sở Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Thông tư này. Trường
hợp không đủ thành phần hồ sơ theo quy định, cơ quan tiếp nhận đề nghị cơ sở bổ
sung đủ hồ sơ trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày tiếp nhận, cơ quan tiếp nhận có văn bản yêu cầu cơ sở bổ sung đủ hồ
sơ theo quy định trong trường hợp nộp qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ đủ thành phần, hợp lệ, cơ quan tiếp nhận thành lập Đoàn đánh giá và
gửi cho cơ sở Quyết định thành lập Đoàn đánh giá trong đó có dự kiến thời gian
đánh giá thực tế tại cơ sở.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày có Quyết
định thành lập Đoàn đánh giá tiến hành đánh giá thực tế tại cơ sở.
3. Quy trình đánh giá:
a) Bước 1. Đoàn đánh giá công bố Quyết định thành lập
Đoàn đánh giá, mục đích, nội dung và kế hoạch đánh giá tại cơ sở;
b) Bước 2. Cơ sở trình bày tóm tắt về tổ chức, nhân
sự và hoạt động triển khai, áp dụng GACP hoặc nội dung cụ thể theo nội dung của
đợt đánh giá;
c) Bước 3. Đoàn đánh giá tiến hành đánh giá thực tế
việc triển khai áp dụng GACP tại cơ sở theo từng nội dung cụ thể. Trường hợp cơ
sở thực hiện một hoặc một số công đoạn của quá trình sản xuất thì nội dung đánh
giá chỉ bao gồm các yêu cầu tương ứng với công đoạn sản xuất mà cơ sở thực hiện;
d) Bước 4. Đoàn đánh giá họp với cơ sở để thông báo
về tồn tại phát hiện trong quá trình đánh giá (nếu có); thảo luận với cơ sở
trong trường hợp cơ sở không thống nhất với đánh giá của Đoàn đánh giá đối với
từng tồn tại hoặc về mức độ đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn GACP của cơ sở;
đ) Bước 5. Lập và ký biên bản đánh giá:
Ngay sau khi hoàn thành việc đánh giá thực tế tại
cơ sở, Đoàn đánh giá lập biên bản đánh giá theo Mẫu
số 4A Phụ lục I Thông tư này. Biên bản đánh giá phải thể hiện thành phần
Đoàn đánh giá, địa điểm, thời gian, phạm vi đánh giá, vấn đề chưa thống nhất giữa
Đoàn đánh giá và cơ sở (nếu có). Lãnh đạo cơ sở và Trưởng Đoàn đánh giá ký xác
nhận vào biên bản đánh giá. Biên bản được làm thành 03 bản: 01 bản lưu tại cơ sở,
02 bản lưu tại cơ quan tiếp nhận.
e) Bước 6. Hoàn thiện Báo cáo đánh giá:
Đoàn đánh giá có trách nhiệm lập báo cáo đánh giá
GACP theo Mẫu số 4B Phụ lục I kèm theo Thông tư
này.
Trong thời hạn 20 ngày Đoàn đánh giá có trách nhiệm
hoàn thành việc đánh giá.
4. Mức độ tuân thủ GACP:
Mức độ tuân thủ GACP của cơ sở quy định tại Phụ lục
V ban hành kèm theo Thông tư này, gồm các mức độ sau đây:
a) Cơ sở tuân thủ GACP ở mức độ 1;
b) Cơ sở tuân thủ GACP ở mức độ 2;
c) Cơ sở tuân thủ GACP ở mức độ 3.
Điều 13. Xử lý kết quả đánh
giá đáp ứng GACP
1. Trường hợp báo cáo đánh giá GACP kết luận cơ sở
tuân thủ GACP ở mức độ 1 theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều
12 Thông tư này:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ký biên
bản đánh giá, cơ quan tiếp nhận công bố trên Trang thông tin điện tử của cơ
quan tiếp nhận kết quả đánh giá đạt GACP theo Mẫu số
06 Phụ lục I kèm theo Thông tư này. Trường hợp cơ sở có đề nghị cấp Giấy chứng
nhận dược liệu đạt GACP trong Đơn đề nghị đánh giá thì cơ quan tiếp nhận cấp Giấy
chứng nhận dược liệu dạt GACP theo Mẫu số 03 Phụ lục
I kèm theo Thông tư này.
2. Trường hợp báo cáo đánh giá GACP kết luận cơ sở
tuân thủ GACP ở mức độ 2 theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều
12 Thông tư này:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký
biên bản đánh giá, cơ quan tiếp nhận gửi báo cáo đánh giá GACP cho cơ sở;
b) Sau khi hoàn thành việc khắc phục, sửa chữa,
trong thời hạn 30 ngày cơ sở phải có văn bản báo cáo khắc phục bao gồm kế hoạch
và bằng chứng chứng minh (hồ sơ tài liệu, hình ảnh, video hoặc các tài liệu chứng
minh khác) việc khắc phục, sửa chữa tồn tại được ghi trong báo cáo đánh giá
GACP;
c) Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn
bản báo cáo khắc phục, cơ quan tiếp nhận đánh giá kết quả khắc phục của cơ sở
và kết luận về tình trạng đáp ứng GACP của cơ sở:
- Trường hợp việc khắc phục của cơ sở đã đáp ứng
yêu cầu: cơ quan tiếp nhận công bố trên Trang thông tin điện tử của cơ quan tiếp
nhận danh sách các dược liệu đã được kiểm tra, đánh giá đạt GACP theo Mẫu số 06 Phụ lục I kèm theo Thông tư này. Trường
hợp cơ sở có đề nghị trong Đơn đề nghị đánh giá thì cơ quan tiếp nhận cấp Giấy
chứng nhận dược liệu đạt GACP theo Mẫu số 03 Phụ
lục I Thông tư này;
- Trường hợp việc khắc phục của cơ sở chưa đáp ứng
yêu cầu: cơ quan tiếp nhận có văn bản thông báo cho cơ sở và nêu rõ lý do.
d) Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày cơ quan tiếp
nhận gửi báo cáo đánh giá có nội dung yêu cầu sửa đổi, bổ sung, cơ sở phải nộp
hồ sơ sửa đổi, bổ sung. Sau thời hạn trên, cơ sở không sửa đổi, bổ sung hoặc
sau 12 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị lần đầu mà hồ sơ sửa đổi, bổ sung
không đáp ứng yêu cầu thì hồ sơ đề nghị đã nộp không còn giá trị.
3. Trường hợp báo cáo đánh giá GACP kết luận cơ sở
tuân thủ GACP ở mức độ 3 theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều
12 Thông tư này thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký biên bản
đánh giá, cơ quan tiếp nhận ban hành văn bản thông báo về việc không đáp ứng
GACP kèm theo báo cáo đánh giá GACP cho cơ sở.
4. Trường hợp cơ sở có ý kiến không thống nhất với
các nội dung theo đánh giá của Đoàn đánh giá, trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày Đoàn đánh giá có báo cáo đánh giá GACP hoặc báo cáo đánh giá hành động khắc
phục, cơ sở có văn bản giải trình gửi cơ quan tiếp nhận kèm theo bằng chứng (hồ
sơ tài liệu, hình ảnh, video hoặc các tài liệu có liên quan khác).
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
văn bản giải trình của cơ sở, cơ quan tiếp nhận tổ chức rà soát báo cáo đánh
giá GACP, nội dung giải trình của cơ sở, nếu cần thiết, lấy ý kiến tư vấn
chuyên gia trong lĩnh vực có liên quan và có văn bản trả lời cơ sở. Văn bản trả
lời phải nêu rõ nội dung chấp thuận, không chấp thuận đối với nội dung giải
trình của cơ sở. Thời gian này không tính vào thời hạn đánh giá.
Điều 14. Trình tự, quy trình
đánh giá định kỳ việc duy trì đáp ứng GACP
1. Trước thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết hiệu lực
của Giấy chứng nhận dược liệu đạt GACP hoặc ngày hết hiệu lực đã được công bố
trên Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, cơ sở nộp 01 bộ
hồ sơ đề nghị đánh giá định kỳ việc duy trì đáp ứng GACP theo quy định tại Điều 10 Thông tư này đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo hình thức
nộp trực tiếp, qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến trên hệ thống dịch vụ công trực
tuyến của Bộ Y tế.
2. Trường hợp cơ sở không nộp hồ sơ đánh giá định kỳ
đáp ứng GACP theo thời hạn được quy định tại Khoản 1 Điều này, trong thời gian
15 ngày kể từ ngày đến thời hạn hết hiệu lực của Giấy chứng nhận GACP, Cơ quan
tiếp nhận có văn bản yêu cầu cơ sở thực hiện việc nộp hồ sơ đánh giá định kỳ
theo quy định.
3. Trong thời gian 45 ngày, kể từ ngày Cơ quan tiếp
nhận có văn bản yêu cầu, cơ sở phải nộp hồ sơ đánh giá định kỳ đáp ứng GACP kèm
theo giải trình về lý do chậm nộp hồ sơ. Nếu sau thời hạn này, cơ sở không nộp
hồ sơ, Cơ quan tiếp nhận tiến hành kiểm tra, thanh tra việc duy trì đáp ứng
GACP của cơ sở theo quy định, lập biên bản theo mẫu
số 4C Phụ lục I Thông tư này.
Trình tự tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và quy trình
đánh giá định kỳ việc duy trì đáp ứng GACP thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 12 Thông tư này.
4. Sau khi nộp hồ sơ đánh giá định kỳ việc duy trì
đáp ứng GACP theo thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, cơ sở được tiếp tục
hoạt động sản xuất dược liệu theo GACP cho đến khi có kết quả đánh giá định kỳ
việc duy trì đáp ứng GACP.
Điều 15. Xử lý kết quả đánh
giá định kỳ việc duy trì đáp ứng GACP
1. Trường hợp báo cáo đánh giá GACP kết luận cơ sở
tuân thủ GACP ở mức độ 1 theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều
12 Thông tư này:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ký biên
bản đánh giá, cơ quan tiếp nhận công bố trên Trang thông tin điện tử của cơ
quan tiếp nhận kết quả đánh giá đạt GACP theo Mẫu
số 06 Phụ lục I kèm theo Thông tư này. Trường hợp cơ sở có đề nghị cấp Giấy
chứng nhận dược liệu đạt GACP trong Đơn đề nghị đánh giá thì cơ quan tiếp nhận
cấp Giấy chứng nhận dược liệu đạt GACP theo Mẫu số
03 Phụ lục I Thông tư này.
2. Trường hợp báo cáo đánh giá GACP kết luận cơ sở
tuân thủ GACP ở mức độ 2 theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều
12 Thông tư này:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký
biên bản đánh giá, Cơ quan tiếp nhận gửi báo cáo đánh giá GACP cho cơ sở để tiến
hành khắc phục, sửa chữa tồn tại và gửi báo cáo khắc phục về Cơ quan tiếp nhận;
b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Cơ quan tiếp
nhận gửi báo cáo đánh giá GACP, cơ sở phải có văn bản báo cáo khắc phục bao gồm
kế hoạch và bằng chứng chứng minh (hồ sơ tài liệu, hình ảnh, video, giấy chứng
nhận hoặc các tài liệu chứng minh khác) việc khắc phục, sửa chữa tồn tại được
ghi trong báo cáo đánh giá GACP;
c) Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn
bản báo cáo khắc phục, Cơ quan tiếp nhận đánh giá kết quả khắc phục của cơ sở
và kết luận về tình trạng đáp ứng GACP của cơ sở:
- Trường hợp việc khắc phục của cơ sở đã đáp ứng
yêu cầu: Cơ quan tiếp nhận cập nhật thông tin về việc duy trì đáp ứng GACP của
cơ sở trên Trang thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận. Trường hợp cơ sở có đề
nghị cấp Giấy chứng nhận dược liệu đạt GACP trong Đơn đề nghị đánh giá thì cơ
quan tiếp nhận cấp Giấy chứng nhận dược liệu đạt GACP theo Mẫu số 03 Phụ lục I Thông tư này;
- Trường hợp việc khắc phục của cơ sở chưa đáp ứng
yêu cầu: Cơ quan tiếp nhận có văn bản thông báo nội dung cần tiếp tục khắc phục,
sửa chữa và nộp báo cáo bổ sung. Thời gian gia hạn để tiếp tục khắc phục, sửa
chữa và báo cáo là 45 ngày, kể từ ngày có văn bản yêu cầu.
d) Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày ký biên bản
đánh giá mà cơ sở không có báo cáo khắc phục hoặc sau khi khắc phục theo quy định
tại điểm c Khoản này mà kết quả khắc phục vẫn tiếp tục không đạt yêu cầu, Cơ
quan tiếp nhận ban hành văn bản thông báo về việc không đáp ứng GACP và tùy
theo tính chất, mức độ vi phạm, Cơ quan tiếp nhận thực hiện một hoặc các biện
pháp theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này.
3. Trường hợp báo cáo đánh giá GACP kết luận cơ sở
tuân thủ GACP ở mức độ 3 theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều
12 Thông tư này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, trong thời hạn 10 ngày
làm việc, kể từ ngày ban hành báo cáo đánh giá, Cơ quan tiếp nhận thực hiện một
hoặc các biện pháp sau đây:
a) Ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận dược liệu
đạt GACP đã cấp và bãi bỏ nội dung công bố kết quả đánh giá đạt GACP đã đăng tải
trên Trang thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận;
b) Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết
luận cơ sở đáp ứng việc duy trì GACP hoặc từ ngày ban hành Quyết định thu hồi
Giấy chứng nhận dược liệu đạt GACP do cơ sở không duy trì đáp ứng GACP, Cơ quan
tiếp nhận cập nhật tình trạng đáp ứng hoặc không đáp ứng GACP trên Trang thông
tin điện tử của cơ quan tiếp nhận đối với cơ sở đáp ứng GACP hoặc thông tin đối
với cơ sở không duy trì đáp ứng GACP.
5. Trường hợp mẫu dược liệu do Đoàn đánh giá lấy
trong quá trình đánh giá bị kết luận vi phạm chất lượng, cơ quan tiếp nhận tiến
hành xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Trình tự đánh giá, xử
lý kết quả đánh giá thay đổi, bổ sung việc đáp ứng GACP
1. Tiếp nhận hồ sơ:
Cơ sở đề nghị đánh giá thay đổi, bổ sung việc đáp ứng
GACP nộp 01 bộ hồ sơ và 01 đĩa CD hoặc USB lưu các hồ sơ tương ứng theo quy định
tại Điều 11 Thông tư này kèm phí thẩm định theo quy định của
Bộ trưởng Bộ Tài chính đến Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền (cơ quan tiếp nhận)
theo hình thức nộp trực tiếp, nộp qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến trên hệ thống
dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế.
2. Trình tự tiếp nhận và thẩm định hồ sơ:
Khi nhận được hồ sơ đủ thành phần theo quy định, cơ
quan tiếp nhận cấp cho cơ sở Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
này. Trường hợp không đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan tiếp nhận đề nghị cơ sở bổ
sung đủ hồ sơ trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc trong thời hạn 10 ngày, cơ
quan tiếp nhận có văn bản yêu cầu cơ sở bổ sung đủ hồ sơ theo quy định trong
trường hợp nộp qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến.
3. Cơ sở được thực hiện các nội dung thay đổi, bổ
sung ngay sau ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp cho cơ sở Phiếu tiếp nhận nếu
thuộc một trong những trường hợp sau đây:
a) Thay đổi, bổ sung Quyết định thành lập hoặc Giấy
chứng nhận điều kiện kinh doanh;
b) Thay đổi, bổ sung cơ cấu tổ chức và nhân sự của
cơ sở, mà vẫn đảm bảo các yêu cầu, điều kiện của bộ phận phụ trách kỹ thuật
nuôi trồng khai thác dược liệu của cơ sở.
4. Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được hồ
sơ đủ thành phần, hợp lệ, cơ quan tiếp nhận tiến hành thẩm định hồ sơ, đánh giá
thực tế tại cơ sở theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 12
Thông tư này nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:
a) Thay đổi, bổ sung diện tích nuôi trồng, khai
thác dược liệu tại khu vực có cùng điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu;
b) Thay đổi giống, quy trình chọn giống, nhân giống;
c) Thay đổi trong quá trình nuôi trồng dược liệu: tỷ
lệ phân bón/thức ăn, thời điểm bón phân/bổ sung chất dinh dưỡng;
d) Thay đổi trong quá trình thu hái, chế biến dược
liệu: thời điểm thu hái, phương thức thu hái, các điều kiện chế biến (nhiệt độ,
độ ẩm, tỷ lệ tá dược/chất phụ gia);
đ) Các thay đổi khác gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới
chất lượng dược liệu;
e) Các thay đổi, bổ sung không thuộc quy định tại
khoản 3 Điều này.
5. Trường hợp phải đánh giá thực tế theo quy định tại
khoản 4 Điều này thì việc xử lý kết quả đánh giá thay đổi, bổ sung việc đáp ứng
GACP thực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.
Điều 17. Cấp lại Giấy chứng nhận
dược liệu đạt GACP trong trường hợp bị mất hoặc hư hỏng
1. Cơ sở nộp Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận dược
liệu đạt GACP theo Mẫu số 1D Phụ lục I kèm theo
Thông tư này.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận dược liệu đạt GACP của cơ sở, cơ quan
tiếp nhận cấp lại Giấy chứng nhận dược liệu đạt GACP theo Mẫu số 03 Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
Chương IV
ĐOÀN ĐÁNH GIÁ VIỆC ĐÁP ỨNG
THỰC HÀNH TỐT NUÔI TRỒNG, THU HÁI DƯỢC LIỆU VÀ CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHUẨN KHAI
THÁC DƯỢC LIỆU TỰ NHIÊN
Điều 18. Thành phần và tiêu
chuẩn của thành viên Đoàn đánh giá
1. Thành phần Đoàn đánh giá bao gồm:
a) Trưởng Đoàn, Thư ký thuộc cơ quan tiếp nhận;
b) Tối thiểu 01 thành viên là đại diện Viện Dược liệu;
c) 01 thành viên là đại diện Sở Y tế tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương (sau đây được gọi tắt là Sở Y tế) nơi có vùng nuôi trồng,
thu hái, khai thác, chế biến và bảo quản dược liệu;
d) Tối thiểu 01 thành viên thuộc cơ quan tiếp nhận;
e) Thành viên khác theo yêu cầu chuyên môn của Trưởng
đoàn.
2. Cán bộ tham gia Đoàn đánh giá phải đáp ứng tiêu
chuẩn sau đây:
a) Có trình độ đại học trở lên và được đào tạo về
chuyên ngành dược hoặc nuôi trồng, bảo vệ thực vật, nông học, quản lý chất lượng
dược liệu và công tác quản lý dược;
b) Đã được đào tạo, tập huấn về GACP, thanh tra,
đánh giá GACP và nắm vững nguyên tắc, tiêu chuẩn GACP;
c) Trung thực, khách quan và nghiêm chỉnh chấp hành
các quy chế, quy định pháp luật trong quá trình đánh giá, không có xung đột lợi
ích với cơ sở được đánh giá theo quy định tại Khoản 3 Điều này;
d) Trưởng Đoàn đánh giá có kinh nghiệm trong công
tác quản lý dược hoặc y dược cổ truyền từ 02 (hai) năm trở lên.
3. Nguyên tắc đánh giá xung đột lợi ích: Thành viên
Đoàn đánh giá được coi là có xung đột lợi ích với cơ sở được đánh giá nếu thuộc
một trong các trường hợp sau đây:
a) Đã từng làm việc hoặc tham gia hoạt động tư vấn
trong thời gian 05 năm gần đây cho cơ sở được đánh giá;
b) Đang có quyền lợi về tài chính với cơ sở được
đánh giá;
c) Có vợ hoặc chồng, con, bố hoặc mẹ, anh chị em ruột,
bố hoặc mẹ của vợ, bố hoặc mẹ của chồng đang làm việc cho cơ sở được đánh giá.
Điều 19. Trách nhiệm và quyền
hạn của Đoàn đánh giá
1. Trách nhiệm của Đoàn đánh giá:
a) Đánh giá toàn bộ hoạt động của cơ sở theo nguyên
tắc, tiêu chuẩn GACP tương ứng quy định tại Điều 5 Thông tư này,
phiên bản cập nhật nguyên tắc, tiêu chuẩn GACP và quy định chuyên môn có liên
quan; ghi nhận cụ thể nội dung đánh giá, tồn tại phát hiện được, lập biên bản
đánh giá và Báo cáo đánh giá GACP;
b) Báo cáo kết quả đánh giá hoặc giải trình về báo
cáo kết quả đánh giá GACP trong trường hợp cơ sở được đánh giá có ý kiến không
thống nhất với nội dung báo cáo đánh giá GACP;
c) Bảo mật toàn bộ thông tin liên quan về nội dung
đánh giá và toàn bộ thông tin liên quan đến hoạt động nuôi trồng, thu hái, khai
thác, kiểm tra chất lượng, bảo quản, phân phối dược liệu, trừ trường hợp có sự
đồng ý của cơ sở hoặc theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
2. Quyền hạn của Đoàn đánh giá:
a) Kiểm tra toàn bộ khu vực liên quan đến hoạt động
nuôi trồng, thu hái, khai thác, chế biến, bảo quản dược liệu thuộc cơ sở được
đánh giá;
b) Yêu cầu cơ sở cung cấp hồ sơ tài liệu có liên
quan;
c) Thực hiện việc thu thập hồ sơ tài liệu, bằng chứng
chứng minh (sao chụp tài liệu, chụp ảnh, quay video...) về tồn tại phát hiện
trong quá trình đánh giá;
d) Lấy mẫu dược liệu để gửi kiểm tra chất lượng
theo quy định pháp luật;
đ) Lập biên bản, yêu cầu cơ sở tạm dừng hoạt động một
hoặc một số phần hoặc toàn bộ hoạt động liên quan đến vi phạm, nếu trong quá
trình đánh giá, Đoàn đánh giá phát hiện cơ sở có vi phạm ảnh hưởng nghiêm trọng
tới chất lượng dược liệu; báo cáo người có thẩm quyền ra quyết định xử lý chính
thức.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 20. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27
tháng 9 năm 2019.
2. Thông tư số 14/2009/TT-BYT ngày 03/9/2009 của Bộ
trưởng Bộ Y tế về hướng dẫn triển khai áp dụng các nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực
hành tốt nuôi trồng và thu hái cây thuốc” theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế
giới hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Điều 21. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các hồ sơ nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 14/2009/TT-BYT ngày
03/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế về hướng dẫn triển khai áp dụng các nguyên tắc,
tiêu chuẩn “Thực hành tốt nuôi trồng và thu hái cây thuốc” theo khuyến cáo của
Tổ chức Y tế thế giới.
2. Đối với các cơ sở đã được cấp Phiếu tiếp nhận Bản
công bố dược liệu sản xuất theo GACP-WHO trước ngày Thông tư này có hiệu lực:
a) Được sử dụng đến hết thời hạn của Phiếu tiếp nhận
Bản công bố dược liệu sản xuất theo GACP-WHO;
b) Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, trường hợp
cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận dược liệu đạt GACP thay cho Phiếu tiếp nhận Bản
công bố dược liệu sản xuất theo GACP-WHO còn hiệu lực, cơ sở thực hiện việc cấp
lại Giấy chứng nhận dược liệu đạt GACP theo quy định tại Điều
17 Thông tư này. Giấy chứng nhận dược liệu đạt GACP có hiệu lực đến hết thời
hạn của Phiếu tiếp nhận Bản công bố dược liệu sản xuất theo GACP - WHO trước
đó.
Điều 22. Điều khoản tham chiếu
Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật và
các quy định được viện dẫn trong Thông tư này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được
thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật mới.
Điều 23. Trách nhiệm thi hành
1. Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền có trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai, kiểm tra, thanh tra việc thực
hiện Thông tư này trong phạm vi toàn quốc;
b) Cấp Giấy chứng nhận dược liệu đạt GACP;
c) Cập nhật danh mục các cơ sở đạt GACP trên Cổng
thông tin điện tử của Bộ Y tế hoặc Trang thông tin điện tử (website) của Cục Quản
lý Y, Dược cổ truyền;
d) Giải quyết khiếu nại liên quan đến việc chứng nhận
dược liệu đạt GACP theo quy định của pháp luật;
đ) Xử lý vi phạm đối với các cơ sở nuôi trồng và
thu hái dược liệu theo tiêu chuẩn GACP trên toàn quốc theo quy định của pháp luật.
2. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương chịu trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai, kiểm tra, thanh tra việc thực
hiện Thông tư này trong phạm vi địa phương;
b) Tham gia Đoàn đánh giá GACP đối với cơ sở đặt tại
địa phương theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận.
3. Cơ sở nuôi trồng và thu hái, khai thác dược liệu,
định kỳ hằng năm báo cáo sản lượng thu hái của dược liệu đã được đánh giá, công
bố đạt GACP.
4. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Tổng cục
trưởng, Cục trưởng, Vụ trưởng các Cục, Vụ thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc,
các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
- Bộ Y tế để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban các vấn đề xã hội của Quốc hội
(để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (Công báo; Cổng TTĐTCP);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng Bộ Y tế (để biết);
- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc CP;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);
- Bộ NN & PTNT (Cục Nuôi trồng);
- Các Vụ, Cục, Thanh tra Bộ Y tế;
- Y tế các Bộ, Ngành;
- Viện KN thuốc TW, Viện KN thuốc Tp. HCM; Viện Dược liệu;
- UBND tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Sở Y tế tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Trung ương Hội Đông y Việt Nam;
- Tổng công ty Dược Việt Nam; Các DN SX, KD thuốc trong nước và nước ngoài;
- Hiệp hội các Doanh nghiệp dược VN;
- Hội Dược học Việt Nam; Hiệp hội Dược liệu;
- Cổng thông tin điện tử BYT;
- Lưu: VT, PC, YDCT(03).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Viết Tiến
|
PHỤ LỤC I
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 19/2019/TT-BYT ngày 30/7/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
MẪU SỐ 01: ĐƠN ĐỀ NGHỊ
ĐÁNH GIÁ/ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KỲ/ĐÁNH GIÁ THAY ĐỔI, BỔ SUNG/CẤP LẠI DƯỢC LIỆU ĐẠT GACP
Mẫu 1A. Đơn đề nghị đánh giá dược liệu đạt GACP
|
(TÊN ĐƠN VỊ CHỦ
QUẢN)
TÊN CƠ SỞ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../…..
|
…….., ngày …
tháng … năm 20…..
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐÁNH
GIÁ DƯỢC LIỆU ĐẠT GACP
1. Thông tin về cơ sở:
Tên cơ sở nuôi trồng, thu hái dược liệu/cơ sở khai
thác dược liệu tự nhiên:
Địa chỉ:
Điện thoại/Fax/Email:
Tên dược liệu (tên thường gọi, tên khác, tên khoa học):
Bộ phận dùng:
Địa điểm nuôi trồng/khai thác:
Diện tích nuôi trồng/khai thác:
Sản lượng dự kiến:
Dược liệu sau đây được nuôi trồng, thu hái/khai
thác theo GACP/GACP - WHO1
2. Các giấy tờ kèm theo quy định tại Điều 9 Thông
tư số 19/2019/TT-BYT ngày 30 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định Thực
hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu và các nguyên tắc, tiêu chuẩn khai thác
dược liệu tự nhiên, bao gồm:
-
-
3. Cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận dược liệu đạt
GACP: Có □ Không □
|
|
Phụ trách cơ sở
………., ngày … tháng … năm 20…..
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
1Ghi rõ tiêu chuẩn áp dụng
Mẫu 1B. Đơn đề nghị đánh giá định kỳ việc duy
trì đáp ứng GACP
|
(TÊN ĐƠN VỊ CHỦ
QUẢN)
TÊN CƠ SỞ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../…..
|
…….., ngày …
tháng … năm 20…..
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐÁNH
GIÁ ĐỊNH KỲ VIỆC DUY TRÌ ĐÁP ỨNG GACP
1. Thông tin về cơ sở:
Tên cơ sở nuôi trồng, thu hái dược liệu/khai thác
dược liệu tự nhiên:
Địa chỉ:
Điện
thoại/Fax/Email:
Tên dược liệu (tên thường gọi, tên khác, tên khoa học):
Bộ phận dùng:
Địa điểm nuôi trồng/khai thác:
Diện tích nuôi trồng/khai thác:
Sản lượng trung bình của dược liệu đạt GACP trong
01 năm:
Số Giấy chứng nhận:
ngày
cấp:
2. Các giấy tờ kèm theo quy định tại Điều 10 Thông
tư số 19/2019/TT-BYT ngày 30 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định Thực
hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu và các nguyên tắc, tiêu chuẩn khai thác
dược liệu tự nhiên, bao gồm:
-
-
3. Cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận dược liệu đạt
GACP: Có □ Không □
|
|
Phụ trách cơ sở
………., ngày … tháng … năm 20…..
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu 1C. Đơn đề nghị đánh giá thay đổi, bổ sung
dược liệu đạt GACP
|
(TÊN ĐƠN VỊ CHỦ
QUẢN)
TÊN CƠ SỞ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../…..
|
…….., ngày …
tháng … năm 20…..
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐÁNH
GIÁ THAY ĐỔI, BỔ SUNG
DƯỢC LIỆU ĐẠT GACP
1. Thông tin về cơ sở:
Tên cơ sở nuôi trồng, thu hái dược liệu/khai thác
dược liệu tự nhiên:
Địa chỉ:
Điện
thoại/Fax/Email:
Tên dược liệu (tên thường gọi, tên khác, tên khoa học):
Bộ phận dùng:
Địa điểm nuôi trồng/khai thác:
Diện tích nuôi trồng/khai thác:
Sản lượng dự kiến:
Số Giấy chứng nhận:
ngày
cấp:
2. Các giấy tờ kèm theo quy định tại Điều 11 Thông
tư số 19/2019/TT-BYT ngày 30 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định Thực
hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu và các nguyên tắc, tiêu chuẩn khai thác
dược liệu tự nhiên, bao gồm:
-
-
3. Cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận dược liệu đạt
GACP: Có □ Không □
|
|
Phụ trách cơ sở
………., ngày … tháng … năm 20…..
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu 1D. Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận dược
liệu đạt GACP
|
(TÊN ĐƠN VỊ CHỦ
QUẢN)
TÊN CƠ SỞ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../…..
|
…….., ngày …
tháng … năm 20…..
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
GIẤY CHỨNG NHẬN DƯỢC LIỆU ĐẠT GACP
1. Thông tin về cơ sở:
Tên cơ sở nuôi trồng, thu hái dược liệu/khai thác
dược liệu tự nhiên:
Địa chỉ:
Điện
thoại/Fax/Email:
Tên dược liệu (tên thường gọi, tên khác, tên khoa học):
Bộ phận dùng:
Địa điểm nuôi trồng/khai thác:
Diện tích nuôi trồng/khai thác:
Sản lượng dự kiến:
Số Giấy chứng nhận:
ngày
cấp:
2. Lý do xin cấp lại:
|
1. Do bị mất
|
□
|
|
2. Do bị hư hỏng
|
□
|
|
3. Thay thế Phiếu tiếp nhận Bản công bố dược liệu
sản xuất theo GACP - WHO1
|
□
|
Kính đề nghị quý cơ quan xem xét và cấp lại Giấy chứng
nhận dược liệu đạt GACP./.
|
|
Đại diện cơ sở
………., ngày … tháng … năm 20…..
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
1 Trường hợp cơ sở đề nghị cấp Giấy
chứng nhận dược liệu đạt GACP thay cho Phiếu tiếp nhận Bản công bố dược liệu sản
xuất theo GACP - WHO thì phải nộp thêm Bản chính của Phiếu tiếp nhận Bản công bố
dược liệu sản xuất theo GACP - WHO còn hiệu lực.
MẪU SỐ 02: PHIẾU TIẾP NHẬN
|
BỘ Y TẾ
CỤC QUẢN LÝ
Y, DƯỢC CỔ TRUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/PTN-….1….
|
Hà Nội,
ngày tháng năm 20….
|
PHIẾU TIẾP NHẬN
Hồ sơ đánh
giá/đánh giá định kỳ/đánh giá thay đổi, bổ sung dược liệu đạt GACP
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Cục Quản lý Y, Dược cổ
truyền
Địa chỉ: 138A, Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội
ĐT:
Đã nhận hồ sơ của Ông/Bà: ……………………………………………………………….
Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số:
Ngày cấp:…………… Nơi cấp:………………..
Điện thoại: ………………………………………………………………………………….;
Đại diện cho cơ sở:
Hình thức đề nghị:
Đánh giá:
□
Đánh giá định kỳ:
□
Đánh giá thay đổi, bổ sung:
□
Hình thức, tổ chức kinh doanh:
Phạm vi kinh doanh:
Hồ sơ gồm2:
1
2
3
4
Hẹn ngày nhận kết quả:
……………………………………………………………………………..
|
|
……,
ngày tháng năm 20…
NGƯỜI TIẾP NHẬN HỒ SƠ
(Ký, ghi rõ chức danh, họ và tên)
|
|
Tiếp nhận hồ sơ bổ sung lần:
|
ngày
|
tháng
|
năm
|
Ký nhận
|
|
Tiếp nhận hồ sơ bổ sung lần:
|
ngày
|
tháng
|
năm
|
Ký nhận
|
|
Tiếp nhận hồ sơ bổ sung lần:
|
ngày
|
tháng
|
năm
|
Ký nhận
|
1 Chữ viết tắt tên cơ quan tiếp nhận
2 Ghi đầy đủ các tài liệu theo quy định
tại Thông tư này.
MẪU SỐ 03: GIẤY CHỨNG NHẬN
DƯỢC LIỆU ĐẠT GACP
|
BỘ Y TẾ
MINISTRY OF HEATH
CỤC QUẢN LÝ Y, DƯỢC CỔ TRUYỀN
ADMINISTRATION OF TRADITIONAL MEDICINE
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
Số: …../…..
|
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
DƯỢC LIỆU ĐẠT GACP CETIFICATE OF GOOD AGRICULTURAL AND COLLECTION PRACTICES
CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN
LÝ Y DƯỢC CỔ TRUYỀN CHỨNG NHẬN:
Director
Administration of Traditional medicine Certificates that
Tên dược liệu (tên thường gọi, tên khác, tên
khoa học):
Name (name of science):
Diện tích trồng:
Area:
Địa điểm trồng:
Location:
Của cơ sở
Name:
Địa chỉ cơ sở
From:
Đạt “Thực hành tốt
nuôi trồng, thu hái dược liệu hoặc nguyên tắc, tiêu chuẩn khai thác dược liệu tự
nhiên” của Việt Nam (GACP Việt Nam) hoặc GACP - WHO1
Good of
Agricultural and collection practices of Viet Nam/WHO:
|
Giấy chứng nhận
này có giá trị 03 năm kể từ ngày ký
This certificate is valid for 03 year from the date approval
|
CỤC TRƯỞNG
GERNERAL DIRECTOR
|
1 Ghi rõ loại tiêu chuẩn đạt được
MẪU SỐ 04: BIÊN BẢN ĐÁNH
GIÁ, GIÁM SÁT VÀ BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CƠ SỞ ĐÁP ỨNG GACP
Mẫu 4A. Biên bản đánh giá Thực hành tốt nuôi trồng,
thu hái dược liệu và các nguyên tắc, tiêu chuẩn khai thác dược liệu tự nhiên
BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ
“THỰC HÀNH TỐT NUÔI TRỒNG, THU HÁI DƯỢC LIỆU VÀ CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHUẨN KHAI
THÁC DƯỢC LIỆU TỰ NHIÊN”
• Tên cơ sở được đánh giá:
• Địa chỉ cơ sở được đánh giá:
• Tên dược liệu được đánh giá:
• Phạm vi đánh giá:
• Hình thức đánh giá:
• Thời gian đánh giá:
I. THÀNH PHẦN ĐOÀN ĐÁNH GIÁ
|
STT
|
Họ tên
|
Chức vụ
|
|
1.
|
|
Trưởng đoàn
|
|
2.
|
|
Thư ký
|
|
3.
|
|
Thành viên
|
|
4.
|
|
Thành viên
|
|
5.
|
|
Thành viên
|
II. CÁN BỘ CỦA CƠ SỞ THAM GIA TIẾP ĐOÀN ĐÁNH GIÁ
|
STT
|
Họ tên
|
Chức vụ
|
|
1.
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
3.
|
|
|
|
4.
|
|
|
|
5.
|
|
|
|
6.
|
|
|
III. Ý KIẾN CHƯA THỐNG NHẤT GIỮA CƠ SỞ VÀ ĐOÀN
ĐÁNH GIÁ
………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………….
|
Trưởng đoàn
đánh giá
(ký tên)
|
Đại diện cơ sở
(ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu 4B. Báo cáo đánh giá GACP
|
BỘ Y TẾ
CỤC QUẢN LÝ
Y, DƯỢC CỔ TRUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…, ngày … tháng …
năm ….
|
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ
“THỰC HÀNH TỐT NUÔI TRỒNG, THU HÁI DƯỢC LIỆU VÀ CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHUẨN KHAI
THÁC DƯỢC LIỆU TỰ NHIÊN” (GACP)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. THÔNG TIN CHUNG CỦA ĐỢT KIỂM TRA
- Thời gian kiểm tra: ...
- Thời gian kiểm tra trước gần nhất: ...
- Hình thức kiểm tra: ...
- Phạm vi kiểm tra: ...
2. THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ
+ Tên cơ sở: ...
+ Địa chỉ cơ sở: ...
+ Điện thoại: ...
+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư: …
+ Tên dược liệu được đánh giá:...
3. THÔNG TIN VỀ ĐOÀN KIỂM TRA
- Quyết định số:...
- Thành phần đoàn kiểm tra gồm:...
II. KIỂM TRA THỰC TẾ
1. Đặc điểm vùng trồng. Hợp đồng với các hộ dân
(nếu có)
2. Nhân sự và đào tạo
3. Quy trình nuôi trồng, thu hái và khai thác dược
liệu
4. Trang thiết bị, cơ sở vật chất
5. Đảm bảo chất lượng
6. Kho bảo quản
7. Vệ sinh và điều kiện vệ sinh
8. Kiểm tra chất lượng: kiểm nghiệm theo hợp đồng
(nếu có)
9. Hồ sơ, tài liệu
10. Đánh giá nội bộ
III. DANH MỤC CÁC TỒN TẠI
|
STT
|
Tồn tại
|
Tham chiếu
|
Xếp loại
|
|
1.
|
Đặc điểm vùng trồng.
|
|
1.1
|
|
|
|
|
2.
|
Nhân sự và đào tạo
|
|
2.1
|
|
|
|
|
3.
|
Quy trình nuôi trồng, thu hái và khai thác dược
liệu
|
|
3.1
|
|
|
|
|
4.
|
Trang thiết bị, cơ sở vật chất
|
|
4.1
|
|
|
|
|
5.
|
Đảm bảo chất lượng
|
|
5.1
|
|
|
|
|
6.
|
Kho bảo quản
|
|
6.1
|
|
|
|
|
7.
|
Vệ sinh và điều kiện vệ sinh
|
|
7.1
|
|
|
|
|
8.
|
Kiểm tra chất lượng
|
|
8.1
|
|
|
|
|
9.
|
Hồ sơ, tài liệu
|
|
9.1
|
|
|
|
|
10.
|
Đánh giá nội bộ
|
|
10.1
|
|
|
|
IV. KẾT LUẬN CỦA ĐOÀN KIỂM TRA
V. Ý KIẾN CỦA CƠ SỞ ...
|
Đoàn Kiểm tra
|
Đại diện Công
ty
(ký tên)
|
|
Thư ký
(ký tên)
|
Trưởng Đoàn
(ký tên)
|
|
|
|
|
Mẫu 4C. Biên bản
giám sát cơ sở nuôi trồng, thu hái dược liệu, khai thác dược liệu tự nhiên theo
GACP/GACP-WHO
|
BỘ Y TẾ
CỤC QUẢN LÝ
Y DƯỢC CỔ TRUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/BB-YDCT
|
|
BIÊN BẢN KIỂM TRA,
GIÁM SÁT CƠ SỞ NUÔI TRỒNG, THU HÁI DƯỢC LIỆU HOẶC CƠ SỞ KHAI THÁC DƯỢC LIỆU TỰ
NHIÊN THEO GACP
Căn cứ Quyết định số ………../ngày /tháng/năm...
của Cục trưởng Cục Quản lý Y Dược cổ truyền về việc thành lập Đoàn kiểm tra,
giám sát cơ sở nuôi trồng, thu hái dược liệu hoặc cơ sở khai thác dược liệu tự
nhiên theo GACP/GACP-WHO.
1. Thời điểm kiểm tra:
Bắt đầu … … lúc giờ … …, ngày … … tháng … … năm ………
2. Cơ sở sản xuất
Tên cơ sở: ……………………………………………………………………………………………..
Đại diện cơ sở sản xuất: …………………………………………………………………………….
Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………
Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………
Fax: ……………………………………………………………………………………………………..
3. Giấy chứng nhận GACP được cấp:
Quyết định số ………………………………………………………………..
Địa điểm sản xuất: ……………………………………………………………..
Diện tích: ………………………………………………………………………….
Sản phẩm: ………………………………………………………………………..
Sản lượng dự kiến: ………………………………………………………………..
4. Thành phần Đoàn kiểm tra, giám sát
Trưởng đoàn: …………………………………………………………………………..
Thành viên: ………………………………………………………………………………
5. Nội dung kiểm tra, giám sát:
Kiểm tra, giám sát việc thực hiện GACP/GACP-WHO)
cho ... theo Quyết định số ... ngày ... tháng ... năm ... của Cục Quản lý Y Dược
cổ truyền.
Lấy mẫu (nếu có)
6. Kết quả kiểm tra, giám sát:
………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………….
7. Kết luận của Đoàn kiểm tra, giám sát:
………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………….
Biên bản đã được đọc cho Đoàn kiểm tra, giám sát, đại
diện cơ sở sản xuất cùng nghe và thống nhất ký tên vào biên bản. Biên bản được
lập thành 03 bản, có nội dung như nhau, 01 bản Đoàn giám sát giữ, 01 bản Sở Y tế
địa phương giữ, 01 bản lưu tại cơ sở.
Biên bản kết thúc vào lúc … … ngày … … tháng … …
năm ... .
|
Đại diện cơ sở
sản xuất
|
Đại diện Đoàn
kiểm tra, giám sát
|
MẪU SỐ 05: BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG
SẢN XUẤT VÀ DUY TRÌ ĐÁP ỨNG GACP; BÁO CÁO THAY ĐỔI, BỔ SUNG VỀ GACP
Mẫu 5A. Báo cáo hoạt động sản xuất và duy trì
đáp ứng GACP
|
TÊN ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
TÊN CƠ SỞ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/……
|
……, ngày …..
tháng …. năm 20……
|
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG
VÀ DUY TRÌ THỰC HÀNH TỐT NUÔI TRỒNG, THU HÁI DƯỢC LIỆU VÀ CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU
CHUẨN KHAI THÁC DƯỢC LIỆU TỰ NHIÊN
Kính gửi: Cục Quản
lý Y, Dược cổ truyền - Bộ Y tế
I. THÔNG TIN CHUNG CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT
1.1. Tên cơ sở:
1.2. Địa chỉ:
1.3. Điện thoại:Fax:Email:
1.4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư:
II. BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG VÀ DUY TRÌ ĐÁP ỨNG GACP
Thực hiện Thông tư số 19/2019/TT-BYT ngày 30 tháng
7 năm 2019 của Bộ Y tế quy định về Thực hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu
và các nguyên tắc, tiêu chuẩn khai thác dược liệu tự nhiên và các tài liệu cập
nhật, trong 3 năm qua, kể từ lần đánh giá GACP ngày … tháng ... năm..., cơ sở
chúng tôi đã nghiêm túc tuân thủ các nguyên tắc, tiêu chuẩn GACP và liên tục
duy trì việc đáp ứng GACP đối với hoạt động nuôi trồng, thu hái và khai thác dược
liệu…………. tại cơ sở.
1. Nhân sự và đào tạo
1.1. Số lượng và trình độ nhân sự
|
Trình độ
Bộ phận chủ chốt
|
Trên ĐH
|
Dược sĩ ĐH
|
ĐH khác
|
Dược sĩ TH
|
Khác
|
Tổng
|
|
Nuôi trồng, thu hoạch, khai thác dược liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
Đảm bảo chất lượng
|
|
|
|
|
|
|
|
Kiểm tra chất lượng
|
|
|
|
|
|
|
|
Kho
|
|
|
|
|
|
|
|
…..
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
1.2. Hoạt động đào tạo
Số đợt đào tạo trong từng năm về các lĩnh vực
GACP...
2. Sản xuất
2.1. Hoạt động nuôi trồng, thu hái và khai
thác dược liệu:
Số lô dược liệu được sản xuất theo từng năm:
|
Số lô/năm
|
Năm...
|
Năm...
|
Năm ...
|
Ghi chú
|
|
Nhập
|
Tồn
|
Nhập
|
Tồn
|
Nhập
|
Tồn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Kiểm tra chất lượng
Dược liệu có được kiểm tra chất lượng tại cơ sở hay
được thực hiện bởi đơn vị bên ngoài?
Nếu thực hiện bởi đơn vị ngoài, ghi rõ tên cơ sở thực
hiện việc kiểm tra chất lượng.
4. Quản lý chất lượng
4.1. Các lô sản phẩm không đạt tiêu chuẩn chất
lượng:
|
Tên sản phẩm
|
Số lô, Hạn dùng
|
Lý do không đạt
|
Hoạt động xử lý
|
|
|
|
Chỉ tiêu không đạt? kết quả?
Phát hiện: kiểm tra chất lượng khi xuất xưởng?
theo dõi độ ổn định? Lấy mẫu?
Đơn vị lấy mẫu? đơn vị kiểm nghiệm?
|
Hình thức thu hồi: tự nguyện? bắt buộc?
Tình trạng xử lý (tiêu hủy, cách ly)?
Điều tra nguyên nhân?
Hành động khắc phục phòng ngừa?
|
4.2. Các lô sản phẩm bị khiếu nại, trả về:
|
Tên sản phẩm
|
Số lô, Hạn dùng
|
Lý do khiếu nại,
trả về
|
Hoạt động xử lý
|
|
|
|
|
Hình thức xử lý?
Tình trạng xử lý (tiêu hủy, cách ly)?
Điều tra nguyên nhân?
Hành động khắc phục phòng ngừa?
|
5. Đánh giá nội bộ
Số đợt đánh giá nội bộ đã tiến hành qua các năm:...
Những tồn tại được phát hiện trong quá trình đánh
giá nội bộ ? Đã được khắc phục/chưa được khắc phục.
6. Thay đổi (nếu có)
6.1. Quy trình nuôi trồng, thu hái và khai
thác dược liệu
6.2. Nhân sự:
Các thay đổi về nhân sự chủ chốt.
6.3. Vùng trồng
- Thay đổi về vùng trồng, diện tích trồng
6.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật
- Các thay đổi (nếu có) về cơ sở vật chất kỹ thuật
(khu vực sản xuất, kho bảo quản,...)
7. Phụ lục đính kèm (nếu có)
III. KẾT LUẬN
Chúng tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung báo cáo và
các tài liệu kèm theo là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tính chính xác và trung thực của chúng.
Chúng tôi đồng ý và sẵn sàng để Cục Quản lý Y, Dược
cổ truyền tiến hành đánh giá tại cơ sở về việc duy trì đáp ứng tiêu chuẩn GACP
trong phạm vi chứng nhận mà chúng tôi đã được cấp.
|
|
Đại diện cơ sở
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu 5B. Báo cáo
thay đổi, bổ sung về Thực hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu và các nguyên
tắc, tiêu chuẩn khai thác dược liệu tự nhiên
|
TÊN ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
TÊN CƠ SỞ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……./……
|
….., ngày ….
tháng …. năm 20….
|
BÁO CÁO THAY ĐỔI,
BỔ SUNG VỀ THỰC HÀNH TỐT NUÔI TRỒNG, THU HÁI DƯỢC LIỆU VÀ CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU
CHUẨN KHAI THÁC DƯỢC LIỆU TỰ NHIÊN
Kính gửi: Cục Quản
lý Y, Dược cổ truyền - Bộ Y tế
Tên cơ sở: ……………………………………………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………….
Điện thoại:……………………………. Fax:…………….
Email:……………………………
Đại diện cơ sở:………………………………… Chức
danh:……………………………..
Điện thoại:……………………………. Fax:…………….
Email:……………………………
Cơ sở chúng tôi xin báo cáo các nội dung thay đổi
như sau:
………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………….
Danh mục tài liệu liên quan đến thay đổi, bổ sung
(tùy theo loại hình thay đổi, kèm theo các tài liệu tương ứng).
Đề nghị Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền xem xét, đánh
giá việc đáp ứng GACP đối với thay đổi, bổ sung nêu trên của cơ sở chúng tôi.
Chúng tôi xin gửi kèm bản báo cáo này các tài liệu
sau đây:
1. Bản sao Giấy chứng nhận dược liệu đạt GACP
2. Hồ sơ tổng thể của cơ sở đã cập nhật các nội
dung thay đổi.
|
|
Đại diện cơ sở
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
MẪU
SỐ 06: DANH SÁCH CÁC DƯỢC LIỆU ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẠT GACP
DANH SÁCH CÁC DƯỢC
LIỆU ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẠT GACP
|
Stt
|
Tên cơ sở
|
Địa chỉ cơ sở
|
Tên dược liệu
|
Địa điểm trồng,
khai thác
|
Diện tích trồng,
khai thác
|
Số GCN/Ngày
công bố
|
Ngày hết hiệu lực
|
|
Tên tiếng Việt
|
Tên khoa học
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC II
BẢNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ DƯỢC LIỆU NUÔI TRỒNG, THU HÁI
THEO TIÊU CHUẨN GACP/GACP-WHO VÀ NGUYÊN TẮC, TIÊU CHUẨN KHAI THÁC DƯỢC LIỆU TỰ
NHIÊN
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 19/2019/TT-BYT ngày 30/7/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
|
Stt
|
Tên chỉ tiêu
|
Yêu cầu
|
Đạt
|
Chưa đạt
|
Ghi chú
|
|
I
|
Thực hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu
|
|
1
|
Chọn giống:
- Có trong trong Dược điển (Việt Nam, EP, USP,
BP, Nhật Bản)
- Được ghi trong tài liệu chính thống (kết quả
nghiên cứu khoa học đã được nghiệm thu cấp Nhà nước hoặc cấp Bộ)
- Được di thực, thuần hóa và lập hồ sơ như loại vật
liệu nguồn.
|
Giống đùng để trồng phải Đúng loài; có nguồn gốc
xuất xứ; có chất lượng tốt, giống sạch bệnh và không bị lẫn giống tạp.
|
|
|
|
|
2
|
Lai lịch thực vật
|
Có hồ sơ về lai lịch thực vật ghi rõ tên cây thuốc,
phần được sử dụng như là dược liệu, đặc điểm cây thuốc
|
|
|
|
|
3
|
Hạt giống và các vật liệu nhân giống
- Ghi đặc điểm của giống
- Ghi đủ tên khoa học (chi, loài, giống trồng,
tác giả và họ)
- Ghi tên giống và nhà cung cấp đối với giống bán
trên thị trường:
- Giống nguyên thủy: tên địa phương (xuất xứ cây
thuốc, hạt giống gốc, hoặc vật liệu nhân giống)
|
1. Có hồ sơ quy trình quản lý giống được hướng dẫn,
giám sát thực hiện và kiểm soát chất lượng.
2. Giống được sản xuất tập trung do Công ty điều
hành và cung ứng giống cho người trồng hoặc mua tại đơn vị ....
|
|
|
|
|
4
|
Địa điểm trồng trọt
|
1. Cần lựa chọn vùng trồng có điều kiện thích hợp
với yêu cầu sinh thái của cây
2. Không trái với quy hoạch sản xuất nông nghiệp
của địa phương;
3. Vùng đất trồng không bị ô nhiễm kim loại nặng,
không bị ô nhiễm vi sinh vật, có sự cách ly tương đối với các cây trồng khác
và không gần khu công nghiệp, bãi rác thải, bãi chăn thả gia súc, khu chăn
nuôi,…
4. Khu vực trồng phải có nguồn nước sạch, không bị
ô nhiễm kim loại nặng và vi sinh vật, đạt tiêu chuẩn nước tưới tiêu trong
nông nghiệp.
|
|
|
|
|
5
|
Môi trường sinh thái và tác động xã hội
|
1. Nơi bảo quản, xử lý phân bón và nơi chứa thuốc
bảo vệ thực vật, dụng cụ pha, bình bơm được che nắng mưa, có khóa;
2. Nhiên liệu (xăng, dầu) và hóa chất được lưu trữ
riêng, cách xa nơi chứa sản phẩm và nguồn nước tưới;
3. Chất thải trong quá trình sản xuất (vỏ bao bì
phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất, hạt giống...) phải được thu gom để
xử lý (có hợp đồng với đơn vị có chức năng) và chứa trong bể có đáy, mái che,
dụng cụ kín để tránh phát tán ra môi trường;
4. Không ảnh hưởng đến cân bằng sinh thái và tác
động tiêu cực đối với việc làm ăn sinh sống tại địa phương
|
|
|
|
|
6
|
Khí hậu
|
Phù hợp với yêu cầu về điều kiện thời tiết và thời
vụ gieo trồng của từng dược liệu (Có tài liệu nghiên cứu)
|
|
|
|
|
7
|
Thổ nhưỡng
|
1. Hàm lượng một số kim loại nặng không vượt quá
theo tiêu chuẩn quốc gia về giới hạn cho phép của một số kim loại nặng trong
đất.
|
|
|
|
|
8
|
Phân bón
|
1. Phân vô cơ: có trong danh mục được phép sử dụng
theo quy định hiện hành;
2. Phân hữu cơ: phải được ủ hoai mục.
3. Có Hồ sơ theo dõi quá trình bón phân, số lượng
và thời gian cách ly
|
|
|
|
|
9
|
Tưới nước và thoát nước
|
1. Phù hợp với yêu cầu của từng loại dược liệu;
2. Nước tưới phải đạt quy định về nước sạch
|
|
|
|
|
10
|
Chăm sóc và bảo vệ cây
|
1. Có quy trình chăm sóc và bảo vệ cho từng loại
cây thuốc;
2. Có quy trình sử dụng hóa chất trừ sâu (loại
hóa chất, liều lượng, cách dùng, thời gian cách ly thích hợp với mỗi loại cây
và phù hợp với từng giai đoạn sinh trưởng của cây đó);
3. Hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật dùng tại cơ sở
có thuộc danh mục được phép sử dụng theo quy định hiện hành;
|
|
|
|
|
11
|
Thu hoạch
|
1. Thời điểm thu hoạch đúng theo tài liệu chính
thống (dược điển, tài liệu khoa học chính thức) hoặc một số yếu tố hình thái
cây trồng;
2. Có quy định về khoảng thời gian cách ly việc
bón phân, phun thuốc trừ sâu trước khi thu hoạch
|
|
|
|
|
II
|
Nguyên tắc, tiêu chuẩn khai thác dược liệu tự
nhiên
|
|
12
|
Giấy phép khai thác dược liệu
|
Có giấy phép khai thác dược liệu phù hợp với quy
định trong nước và quốc tế
|
|
|
|
|
13
|
Không thuốc danh mục cấm khai thác của quốc gia
hay địa phương
|
Đúng
|
|
|
|
|
14
|
Kế hoạch khai thác và chọn cây thuốc để thu hái
|
- Xác định phân bố địa lý và trữ lượng, địa bàn
khai thác;
- Thông tin chính yếu về dược liệu;
- Hình ảnh về dược liệu (ảnh sao chụp hoặc mẫu vật,
các đặc điểm nhận dạng);
- Hồ sơ lai lịch dược liệu khai thác
|
|
|
|
|
15
|
Đặc điểm địa điểm khai thác
|
Không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố gây ô nhiễm sản
phẩm
|
|
|
|
|
16
|
Hướng dẫn kỹ thuật khai thác theo nguyên tắc đảm
bảo tái sinh và phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên
|
Có
|
|
|
|
|
17
|
Dược liệu thu hoạch về được bảo quản trong đồ đựng
thích hợp,
|
Đồ đựng phù hợp
|
|
|
|
|
III
|
Chế biến sau thu hoạch
|
|
18
|
Diện tích Nhà xưởng
|
- Có sơ đồ Diện
tích Nhà xưởng
- Phù hợp với quy
mô chế biến
|
|
|
|
|
19
|
Khu vực xử lý dược liệu sau thu hoạch, sân phơi,
xưởng chế biến và bảo quản có được bố trí riêng biệt, thuận chiều, cách ly
nhà ăn và các nguồn gây ô nhiễm như phòng vệ sinh, bãi rác, chăn nuôi động vật...
|
- Có Hồ sơ theo
dõi quá trình xử lý dược liệu sau thu hoạch
|
|
|
|
|
20
|
Có hồ sơ ghi rõ điều kiện làm khô dược liệu:
- Trường hợp làm khô bằng phương pháp phơi: Bố
trí khu vực phơi cần cách xa các loại côn trùng, gặm nhấm, chim và những loài
có hại khác, kể cả thú nuôi và gia súc
- Trường hợp làm khô bằng phương pháp sấy: Có hồ
sơ ghi nguồn nhiệt (thiết bị) sấy, thời gian, nhiệt độ sấy, độ ẩm
|
Đúng
|
|
|
|
|
21
|
Kiến trúc, kỹ thuật và vật liệu xây dựng nhà xưởng
có thuận lợi cho việc làm vệ sinh, phòng chống sự xâm nhập của chuột bọ, mối mọt,
côn trùng.
|
Đúng
|
|
|
|
|
22
|
Đảm bảo nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng phù hợp với việc
xử lý, chế biến và bảo quản
|
Đúng
|
|
|
|
|
23
|
Bảo dưỡng và quy trình vệ sinh nhà xưởng.
|
Có
|
|
|
|
|
24
|
Các thiết bị cần thiết, phù hợp với việc sản xuất.
|
Phù hợp với quy mô
sản xuất
|
|
|
|
|
25
|
Bề mặt của thiết bị có tiếp xúc trực tiếp với sản
phẩm có được làm bằng vật liệu trơ (không sét rỉ, bong tróc, thôi) không?
|
Đúng
|
|
|
|
|
26
|
Dụng cụ sản xuất phải được làm bằng vật liệu dễ
làm vệ sinh, không gây ô nhiễm.
|
Đúng
|
|
|
|
|
27
|
Những thiết bị đồng hồ đo áp suất nồi hơi, máy
chưng cất... được hiệu chuẩn, kiểm định bởi cơ quan có chức năng.
|
Đúng
|
|
|
|
|
28
|
Nước dùng trong rửa dược liệu
|
Đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt (có Phiếu kiểm nghiệm
nước của cơ quan đủ năng lực)
|
|
|
|
|
29
|
Nước dùng trong nấu, chiết xuất dược liệu
|
Đạt tiêu chuẩn nước ăn uống (có Phiếu kiểm nghiệm
nước của cơ quan đủ năng lực)
|
|
|
|
|
IV
|
Đóng gói, ghi nhãn, bảo quản, vận chuyển
|
|
30
|
Sản phẩm sau chế biến có được phân loại và đóng
gói để đảm bảo không bị ô nhiễm
|
Đúng
|
|
|
|
|
31
|
Vật dụng, bao bì đóng gói phù hợp với yêu cầu bảo
quản cho từng loại dược liệu.
|
Đúng
|
|
|
|
|
32
|
Có thẻ kho theo dõi số lượng đối với các loại bao
bì in sẵn và nhãn hàng.
|
Có
|
|
|
|
|
33
|
Thực hiện đúng quy cách đóng gói theo hồ sơ công
bố.
|
Đúng
|
|
|
|
|
34
|
Thực hiện đúng các quy định về ghi nhãn dược liệu
|
Đúng
|
|
|
|
|
35
|
Những sản phẩm sản xuất tại chính cơ sở và những
sản phẩm thu mua/thu hái từ nơi khác về (của cùng 1 loại dược liệu) được mang
các số lô khác nhau.
|
Đúng
|
|
|
|
|
36
|
Cơ sở có thực hiện hồ sơ khai báo xuất xứ trong
quá trình phân phối sản phẩm theo đúng quy định
|
Đúng
|
|
|
|
|
37
|
Đầy đủ các phương tiện vận chuyển dược liệu từ
nơi thu hoạch về nơi chế biến và để lưu thông có đảm bảo không gây ô nhiễm và
nhiễm chéo lên sản phẩm không
|
Đúng
|
|
|
|
|
V
|
Đảm bảo chất lượng
|
|
38
|
Thiết lập Hệ thống quản lý chất lượng và duy trì
hoạt động của Hệ thống này bao gồm từ khâu kiểm tra, kiểm soát chất lượng giống
cây, đất trồng, nước tưới, phân bón, thuốc trừ sâu đến việc giám sát quá
trình trồng trọt, thu hoạch, chế biến, đóng gói, bảo quản, phân phối và kiểm
tra chất lượng giống cây trồng, sản phẩm trung gian, thành phẩm cuối cùng
|
Có
|
|
|
|
|
39
|
Có SOP quy định và phân công người thực hiện việc
kiểm tra, kiểm soát chất lượng trong suốt quá trình sản xuất từ khâu trồng trọt,
thu hoạch đến sơ chế, chế biến, đóng gói hay không
|
Có
|
|
|
|
|
40
|
Các yêu cầu chất lượng và phương pháp kiểm soát,
kiểm tra chất lượng có bao gồm đối với:
|
|
|
|
|
|
41
|
- Nguyên liệu ban đầu (giống cây trồng, sản phẩm
mua về để sơ chế, chế biến, đóng gói);
|
TCCS
|
|
|
|
|
42
|
- Sản phẩm trung gian, bán thành phẩm sau mỗi
công đoạn sản xuất;
|
TCCS
|
|
|
|
|
43
|
- Thành phẩm sau công đoạn đóng gói cuối cùng
|
TCCS
|
|
|
|
|
44
|
Tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp thử này có
phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng nêu trong Dược điển hiện hành hoặc các tài
liệu chuyên môn.
|
TCCS
|
|
|
|
|
45
|
Có thiết bị và sổ hồ sơ theo dõi nhiệt độ, độ ẩm
trong kho bảo quản dược liệu
|
Có
(ghi đầy đủ)
|
|
|
|
|
46
|
Giới hạn dư lượng hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật
có trong dược liệu, phù hợp với Dược điển Việt Nam hiện hành
|
Chỉ tiêu phù hợp với
từng DL
|
|
|
|
|
47
|
Có hồ sơ đóng gói có được thực hiện và lưu giữ
theo từng/cho mọi lô sản phẩm và có bao gồm:
|
|
|
|
|
|
- Kết quả kiểm tra, kiểm soát, kiểm nghiệm nguyên
liệu ban đầu, sản phẩm trung gian, bán thành phẩm, thành phẩm cuối cùng;
|
Có
|
|
|
|
|
- Kết quả thử nghiệm dư lượng thuốc trừ sâu, giới
hạn kim loại nặng;
|
Có
|
|
|
|
|
- Hồ sơ lô sản phẩm?
|
Có
|
|
|
|
|
48
|
Hồ sơ lô sản phẩm có thể hiện chi tiết quá trình
xử lý đất đai, gieo, trồng, tưới tiêu, bón phân, phun thuốc, thu hoạch- sơ chế/thu
mua, chế biến, đóng gói, bảo quản; có ghi rõ thời gian ban đầu, thời gian kết
thúc, sản lượng đầu vào, sản lượng đầu ra cho mỗi công đoạn sản xuất của lô sản
phẩm.
|
Có
|
|
|
|
|
VI
|
Các vấn đề khác
|
|
|
|
|
|
49
|
Người lao động được đào tạo về an toàn lao động
và trang bị bảo hộ lao động thích hợp khi bảo quản, cấp phát, sử dụng phân
bón, thuốc bảo vệ thực vật
- Có chương trình huấn luyện, đào tạo hằng năm và
kết quả kiểm tra, đào tạo
|
Có
|
|
|
|
|
50
|
Quy định về an toàn lao động khi vận hành các thiết
bị như nồi hơi, chiết xuất dược liệu, chưng cất dung môi...
|
Có
|
|
|
|
|
51
|
hệ thống phòng cháy, chữa cháy, tổ chức tập huấn
cho nhân viên về công tác phòng cháy, chữa cháy phù hợp theo quy định hiện
hành
|
Có
|
|
|
|
|
VII
|
Kiểm tra nội bộ
|
|
|
|
|
|
52
|
Chương trình, kế hoạch, nội dung kiểm tra nội bộ
và tổ chức thực hiện theo đúng quy định.
|
Có
|
|
|
,
|
|
53
|
Biên bản kiểm tra nội bộ được lưu giữ
|
Có
|
|
|
|
|
54
|
Khắc phục các khiếm khuyết, đạt yêu cầu, đúng tiến
độ.
|
Có
|
|
|
|
|
Đại diện cơ sở
|
Trưởng đoàn kiểm
tra
|
PHỤ LỤC III
NGUYÊN TẮC, TIÊU CHUẨN “THỰC HÀNH TỐT NUÔI TRỒNG, THU HÁI
DƯỢC LIỆU VÀ CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHUẨN KHAI THÁC DƯỢC LIỆU TỰ NHIÊN” (GACP)
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 19/2019/TT-BYT ngày 30/7/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Chất lượng của dược liệu phụ thuộc vào yếu tố nội tại
(do di truyền) hoặc ngoại lai (do môi trường, phương pháp thu hái, thực hành trồng
trọt, thu hoạch, chế biến sau khi thu hoạch, vận chuyển và tồn trữ). Việc nhiễm
vi sinh vật hoặc các tác nhân hóa học trong bất cứ công đoạn sản xuất nào đều
làm giảm mức độ an toàn và chất lượng của dược liệu. Các dược liệu thu hái từ
quần thể hoang dại có thể bị ô nhiễm bởi các loài khác hoặc những bộ phận khác
do nhận dạng sai, nhiễm bẩn ngẫu nhiên hay cố tình pha trộn, tất cả đều có thể
gây những hậu quả không an toàn.
Thực hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu và các
nguyên tắc, tiêu chuẩn khai thác dược liệu tự nhiên (GACP) là các nguyên tắc,
tiêu chuẩn kỹ thuật nhằm đảm bảo an toàn, chất lượng và hiệu quả của dược liệu.
Chương
I
GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
Các định nghĩa nêu ra dưới đây áp dụng cho các thuật
ngữ sử dụng trong hướng dẫn này. Chúng có thể có các nghĩa khác nếu được dùng
trong các hoàn cảnh khác
1.1. Quy trình nuôi trồng, thu hái, chế biến dược
liệu: là tài liệu hướng dẫn kỹ thuật trồng trọt/thu hái dược liệu áp dụng tại
cơ sở sản xuất bao gồm các nội dung: Chọn vùng đất, xác định thời vụ trồng và
thời điểm thu hoạch; chọn giống, nhân giống; xử lý đất trồng, gieo trồng; chăm
bón, tưới tiêu; phòng trừ sâu bệnh; thu hoạch, sơ chế, chế biến; đóng gói, ghi
nhãn, bảo quản; yêu cầu chất lượng và phương pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng
sản phẩm.
1.2. Ô nhiễm: là sự xâm nhập ngoài ý muốn của
các chất bẩn hóa học hay vi sinh vật hoặc tạp chất vào nguyên liệu hoặc sản phẩm
trung gian trong khi sản xuất, lấy mẫu, đóng gói hay đóng gói lại, tồn trữ hoặc
vận chuyển.
1.3. Nhiễm chéo: là việc một loại nguyên liệu
ban đầu, sản phẩm trung gian hay thành phẩm bị nhiễm một loại nguyên liệu hay sản
phẩm khác trong quá trình sản xuất.
1.4. Xói mòn: là quá trình mà nước hay gió
di chuyển đất từ nơi này đến nơi khác. Các loại xói mòn là (1) xói mòn bề mặt
và khe (là sự cuốn trôi một lớp đất mỏng và đồng đều, hoặc xói lở đất trong nhiều
kênh rạch nhỏ hoặc sự khoét lõm do nước mưa hay dòng nước thủy lợi); (2) Xói
mòn dạng mương, rãnh - các kênh rạch tạo bởi lượng nước chảy tập trung sau những
cơn mưa lớn; (3) Xói mòn tạm thời - hố lõm do nước xói trong thời gian ngắn
theo mùa, rộng, sâu, và dài hơn một khe, nhưng cạn và nhỏ hơn một kênh, rạch;
và (4) Xói mòn do gió - gió mang bụi và trầm tích ra khỏi các vùng lộng gió hoặc
ít mưa.
1.5. Lô: là một lượng xác định nguyên liệu
ban đầu, nguyên liệu bao gói, hoặc sản phẩm được chế biến trong một quy trình
đơn lẻ hoặc một loạt các quy trình và có tính đồng nhất.
1.6. Số lô: là ký hiệu bằng số hoặc bằng chữ,
hoặc kết hợp cả số và chữ nhằm nhận biết lô sản phẩm và cho phép truy xét toàn
bộ lai lịch của một lô sản phẩm bao gồm tất cả các công đoạn của quá trình sản
xuất, kiểm tra chất lượng và phân phối lô thuốc đó.
1.7. Hồ sơ lô: là tất cả tài liệu có liên
quan đến việc sản xuất một lô bán thành phẩm hoặc thành phẩm. Chúng thể hiện lịch
sử của mỗi lô sản phẩm, và của những tình huống liên quan đến chất lượng của sản
phẩm cuối cùng.
1.8. Đóng gói: là tất cả các thao tác, kể cả
đóng chai và dán nhãn, để cho một bán thành phẩm trở thành một thành phẩm. Đóng
chai một sản phẩm vô trùng trong điều kiện vô trùng, hoặc một sản phẩm sẽ được
tiệt trùng ở công đoạn cuối thường không được coi là một phần của đóng gói. Kiểm
tra trong quá trình sản xuất là việc kiểm tra được thực hiện trong quá trình sản
xuất bao gồm đánh giá tình trạng, điều kiện môi trường sản xuất, nhằm ngăn ngừa,
giảm thiểu việc nhầm lẫn, nhiễm, nhiễm chéo nhằm giám sát, và nếu cần, điều chỉnh
quy trình để đảm bảo sản phẩm đạt các tiêu chuẩn đã định. Việc kiểm soát môi
trường hoặc trang thiết bị cũng có thể coi là một phần của việc kiểm tra trong
quá trình sản xuất.
1.9. Biệt trữ: là tình trạng nguyên liệu ban
đầu hoặc nguyên liệu bao gói, sản phẩm trung gian, bán thành phẩm hoặc thành phẩm
được tách riêng biệt một cách cơ học, hoặc bằng các biện pháp hiệu quả khác,
trong khi chờ đợi quyết định cho phép xuất xưởng, loại bỏ hoặc tái chế.
Chương
II
THỰC HÀNH TỐT NUÔI TRỒNG, THU HÁI DƯỢC LIỆU
2.1. Hạt giống và nguyên liệu nhân giống
2.1.1. Chọn giống
a) Giống cây để trồng phải là các loài được quy định
trong Dược điển Việt Nam hoặc Dược điển các nước và trong các tài liệu về dược
liệu được phép xuất bản khác.
b) Trường hợp các dược liệu mới được du nhập, thì
phải lập hồ sơ cụ thể (thành hồ sơ nguồn) như mô tả trong các tài liệu của nước
xuất xứ.
2.1.2. Lai lịch giống cây
a) Lai lịch giống cây đang trồng cần được xác minh ở
các đơn vị theo quy định và lưu hồ sơ. Trong từng trường hợp có thể ghi cả tên
thông dụng tại địa phương và tên tiếng Anh. Cũng có thể đưa các thông tin khác
có liên quan như tên của giống cây trồng, kiểu sinh thái, loại hóa học, hay kiểu
ngoại cảnh.
b) Với các giống cây trồng có bán trên thị trường,
cần nêu tên của giống cây và nhà cung cấp. Nếu là giống nguyên thủy được thu thập,
nhân giống, phổ biến và trồng trong một vùng nào đó, thì cần ghi vào hồ sơ (bao
gồm cả tên địa phương, xuất xứ của cây, hạt giống gốc hoặc vật liệu nhân giống).
c) Khi một loài dược liệu có nghi ngờ về lai lịch
thì cần gửi mẫu thực vật kèm các tài liệu đến Viện Dược liệu để nhận dạng.
d) Nếu có thể, nên so sánh kiểu di truyền với kiểu
của một mẫu đã xác nhận.
đ) Các tài liệu về lai lịch thực vật cần được lưu
trong hồ sơ đăng ký.
2.1.3. Nguyên liệu nhân giống
a) Các nguyên liệu nhân giống cần được nêu cụ thể,
bao gồm các thông tin: nhà cung cấp hạt giống và các vật liệu nhân giống; tất cả
các thông tin cần thiết liên quan đến lai lịch, chất lượng và tính năng sản phẩm,
cũng như lịch sử phát triển sản phẩm (nếu có thể).
b) Nguyên liệu nhân giống phải đảm bảo chất lượng,
sạch bệnh và không bị ô nhiễm. Nguyên liệu trồng trọt nên có tính đề kháng hoặc
dung nạp được các nhân tố sống hoặc không có sự sống.
c) Các nguyên liệu nhân giống khác là sản phẩm hữu cơ
cần được chứng nhận là các dẫn xuất hữu cơ (Nguồn gốc hữu cơ).
2.2. Nuôi trồng
2.2.1. Chọn địa điểm
a) Cùng một loài dược liệu nhưng trồng ở các địa điểm
khác nhau có thể có chất lượng khác nhau, do ảnh hưởng của đất, khí hậu và các
yếu tố khác. Những khác biệt này liên quan đến ngoại dạng thực thể hoặc những
biến đổi của các hợp phần mà sự sinh tổng hợp của những hợp phần này có thể bị ảnh
hưởng bởi các điều kiện môi trường bên ngoài, bao gồm các biến số về sinh thái
và địa lý, được nghiên cứu và xem xét.
b) Cần tránh những nguy cơ bị ô nhiễm do ô nhiễm đất,
không khí hoặc nước bởi các hóa chất độc hại.
c) Cần đánh giá tác động của những lần sử dụng trước
đây tại địa điểm canh tác, gồm cả việc trồng các loại cây trước đây và việc áp
dụng những sản phẩm bảo vệ cây trồng (nếu có).
2.2.2. Môi trường sinh thái và tác động xã hội
a) Nên chú ý đến sự cân bằng sinh thái và đặc biệt
là tính đa dạng di truyền của hệ thực vật và động vật trong các môi trường sống
ở xung quanh.
b) Việc đưa vào canh tác một loại dược liệu không
thuộc bản địa có thể có tác động có hại cho thế cân bằng sinh học và sinh thái
của khu vực. Cần theo dõi tác động sinh thái của các hoạt động trồng trọt theo
thời gian (nếu có thể được).
c) Tác động xã hội của việc canh tác đối với các cộng
đồng địa phương cần được khảo sát để đảm bảo tránh được các tác động tiêu cực đối
với việc làm ăn sinh sống tại địa phương.
2.2.3. Khí hậu
Điều kiện khí hậu có thể ảnh hưởng đến chất lượng của
dược liệu về mặt vật lý, hóa học và sinh học. Thời gian có nắng, lượng mưa
trung bình, nhiệt độ trung bình, gồm cả các khác biệt về nhiệt độ ban ngày và
ban đêm, cũng ảnh hưởng đến các hoạt động sinh lý, sinh hóa của cây.
2.2.4. Thổ nhưỡng
a) Đất cần có những lượng thích hợp các dưỡng chất,
chất hữu cơ và những yếu tố khác để bảo đảm chất lượng và sự tăng trưởng tối ưu
của dược liệu;
b) Các điều kiện tối ưu của đất, bao gồm loại đất,
hệ thống thoát nước, khả năng giữ ẩm, độ phì nhiêu và độ pH phải thích hợp cho
loài dược liệu được chọn và/hoặc bộ phận thảo dược cần có;
c) Cần phải bảo đảm việc dùng phân bón đúng chủng
loại, đúng lượng và đúng thời điểm. Không được dùng phân bắc làm phân bón do
nguy cơ tiềm ẩn của các vi sinh vật hoặc ký sinh trùng truyền nhiễm. Phân gia
súc, gia cầm (phân chuồng) cần được ủ kỹ để đạt các tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn
với giới hạn vi khuẩn có thể chấp nhận và diệt được khả năng nảy mầm của cỏ dại.
Tất cả các lần sử dụng phân bón đều phải lưu hồ sơ.
2.2.5. Tưới nước và thoát nước
a) Cần kiểm tra và thực hiện việc tưới nước và
thoát nước đúng theo nhu cầu của từng loài dược liệu trong các thời kỳ tăng trưởng
khác nhau của cây. Nước dùng để tưới phù hợp với đặc điểm của từng vùng, cẩn thận
trọng để bảo đảm các cây đang trồng không bị thiếu nước hay úng nước;
b) Khi chọn cách tưới nước (tưới nhẹ trên bề mặt đất,
tưới ngấm hoặc tưới bằng vòi phun), phải xét đến tác động đối với sức khỏe cây
trồng, nhất là những nguy cơ truyền bệnh do các vật chủ trung gian.
2.2.6. Chăm sóc và bảo vệ cây
a) Áp dụng đúng lúc các biện pháp như bấm ngọn, nhặt
nụ, tỉa cành và che nắng để kiểm soát sự tăng trưởng và phát triển của cây, cải
thiện chất lượng và số lượng dược liệu sản xuất được.
b) Cần áp dụng phương pháp quản lý tổng hợp sâu bệnh
hại. Khi cần, chỉ được dùng các loại thuốc bảo vệ thực vật trong danh mục được
phép sử dụng, theo đúng hướng dẫn trên nhãn thuốc và các yêu cầu theo quy định.
Chỉ có các nhân viên đã qua tập huấn mới được sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
Tuân thủ thời gian tối thiểu giữa những lần xử lý thuốc và thời gian cách ly
khi thu hoạch theo đúng các hướng dẫn trong bao bì của mỗi loại sản phẩm. Lượng
tồn dư của thuốc bảo vệ thực vật trong cây dược liệu theo quy định hiện hành. Tất
cả các lần sử dụng thuốc đều phải lưu hồ sơ.
2.3. Thu hoạch dược liệu
a) Cần thu hoạch dược liệu đúng thời vụ hay khoảng
thời gian tối ưu để đảm bảo sản xuất dược liệu với mức chất lượng tốt nhất có
thể. Thời điểm thu hoạch phụ thuộc vào bộ phận dùng của cây dược liệu;
b) Thời điểm tốt nhất cho thu hoạch (mùa vụ/thời điểm
trong ngày đạt đỉnh chất lượng) cần được xác định theo chất lượng và hàm lượng
hoạt chất có tác dụng sinh học;
c) Trong khi thu hoạch phải cẩn thận để bảo đảm
không có tạp chất, cỏ dại hoặc những loại cây có độc xen lẫn vào các dược liệu
đã thu hoạch;
d) Nên thu hoạch dược liệu trong những điều kiện tốt
nhất, tránh sương, mưa hoặc ẩm quá cao. Nếu thu hoạch trong điều kiện ẩm ướt
thì dược liệu đã thu hoạch cần được vận chuyển ngay đến một cơ sở sơ chế để tiến
hành sấy khô nhằm ngăn ngừa sự lên men của vi sinh vật và sự phát triển của nấm
mốc;
e) Các thiết bị thu hoạch và các loại máy liên quan
khác cần được giữ sạch và điều chỉnh để giảm sự thiệt hại về năng suất và ô nhiễm
do đất và các loại vật liệu khác. Cần giữ các máy móc, thiết bị này ở nơi không
bị ô nhiễm và khô ráo, không có côn trùng, loài gặm nhấm, chim và các loài gây
hại khác, tránh khu vực có thú nuôi và gia súc;
g) Hạn chế tối đa việc để dược liệu thu hoạch tiếp
xúc với đất nhằm giảm thiểu tình trạng nhiễm khuẩn trong các dược liệu đã thu
hái (có thể dùng các tấm trải rộng bằng vải bạt hoặc nilon để lót giữa dược liệu
đã thu hoạch và đất). Nếu dược liệu thu hoạch là các bộ phận dưới mặt đất (như
rễ), thì phải loại bỏ mọi đất cát bám vào dược liệu ngay khi thu hoạch. Dược liệu
đã thu hoạch phải được vận chuyển ngay trong điều kiện sạch và khô. Có thể đặt
dược liệu trong các giỏ sạch, bao khô, xe moóc hoặc các đồ đựng thông thoáng
khác đưa đến một điểm tập trung để dễ vận chuyển đến cơ sở chế biến;
h) Mọi đồ đựng dùng trong thu hoạch phải được giữ sạch,
không bị nhiễm tạp chất hay các dược liệu đã thu hoạch trước. Nếu dùng đồ đựng
bằng nhựa thì phải đặc biệt chú ý không để hơi ẩm tồn đọng để tránh nấm mốc
phát triển. Phải giữ các đồ đựng này trong điều kiện khô ráo, ở nơi được bảo vệ
khỏi ảnh hưởng của các loại côn trùng, loài gặm nhấm, chim và các loài gây hại
khác, cũng như thú nuôi và gia súc;
i) Nên tránh mọi sự hư hại cơ học hoặc nén chặt dược
liệu. Các loại dược liệu bị phân hủy cần phải được đánh dấu và loại bỏ trong
khi thu hoạch, kiểm tra sau thu hoạch và chế biến, để tránh ô nhiễm vi khuẩn ảnh
hưởng đến chất lượng sản phẩm.
Chương
III
NGUYÊN TẮC, TIÊU CHUẨN KHAI THÁC DƯỢC LIỆU TỰ NHIÊN
3.1. Lập kế hoạch khai thác
a) Trước khi đi thu hái, cần xác định sự phân bố địa
lý và mật độ quần thể của loài dược liệu cần thu hái. Cần phải xét đến các yếu
tố như khoảng cách từ cơ sở đến nơi thu hái và chất lượng hiện có của các dược
liệu cần thu hái. Khi đã xác định được địa điểm thu hái, cần phải xin giấy phép
thu hái của địa phương theo quy định hiện hành.
b) Cần thu nhập các thông tin cần thiết về dược liệu
cần thu hái (như phân loại, phân bố, sinh khí hậu học, tính đa dạng di truyền,
sinh học sinh sản, và thực vật dân tộc học) và các dữ liệu về điều kiện môi trường,
bao gồm địa hình, địa chất, thổ nhưỡng, khí hậu và thực bì tại địa điểm dự định
thu hái cũng.
c) Cần có các thông tin về: ảnh sao chụp; những
hình minh họa khác của dược liệu cần thu hái lấy từ tài liệu và mẫu tại các đơn
vị lưu mẫu dược liệu; các thông tin về phân loại thực vật (tên thường gọi hay
tên địa phương, tên khoa học); các đặc điểm thực vật để nhận dạng dược liệu
tránh việc tìm thấy những loài cùng họ hoặc không cùng họ nhưng có đặc trưng
hình thái tương tự, ở chung một nơi.
d) Cần phải sắp xếp trước các phương tiện vận chuyển
để nhanh chóng vận chuyển các dược liệu đã thu hái, công nhân thu hái, thiết bị
về khu vực tập kết một cách an toàn và hiệu quả.
đ) Cần có kế hoạch để định kỳ cập nhật kiến thức, kỹ
thuật thu hái, vận chuyển và xử lý thiết bị. Phải có văn bản xác định trách nhiệm
của tất cả những người tham gia công tác thu hái. Tất cả những thành phần tham
dự, nhất là nhà sản xuất, cơ sở mua bán và chính quyền đều có trách nhiệm bảo tồn
và quản lý các loài dược liệu cần thu hái.
e) Cần phải khảo sát tác động xã hội của việc thu
hái trên thực địa đối với các cộng đồng địa phương và theo dõi tác động sinh
thái của các hoạt động thu hái trên thực địa theo thời gian. Phải làm thế nào bảo
đảm được sự ổn định các môi trường sống tự nhiên và duy trì được những quần thể
bền vững của loài được thu hái trong (các) khu vực thu hái.
3.2. Chọn dược liệu để khai thác
a) Cần phải xác định đúng loại dược liệu đã được
nêu trong Dược điển Việt Nam hoặc Dược điển các nước khác trên thế giới, các
tài liệu khoa học khác.
Trong trường hợp các loại dược liệu mới được du nhập,
cần phải xác định và lập hồ sơ cụ thể bao gồm: tên địa phương, tên khoa học, đặc
điểm thực vật, đặc điểm mô trong nền y học cổ truyền ở các nước xuất xứ.
b) Cần phải gửi các mẫu dược liệu thu hái đến Viện
Dược liệu để chứng nhận loài (ghi rõ tên chuyên gia đã thẩm định, chứng nhận).
Phải giữ lại các mẫu trong khoảng thời gian đúng theo yêu cầu, và bảo quản mẫu
trong điều kiện thích hợp.
3.3. Khai thác
a) Cần xác định mật độ của loài sẽ khai thác trong
quần thể và không được thu hái những loài quý hiếm theo quy định. Phải bảo đảm
giữ lại được số lượng các dược liệu phù hợp để giúp sự tái sinh trong quần thể.
b) Cần xác định thời điểm khai thác dược liệu để bảo
đảm chất lượng tốt nhất có được của cả nguyên liệu và thành phẩm.
c) Không nên khai thác các dược liệu ở trong hay gần
những khu vực như lề đường, mương thoát nước, quặng thải, bãi rác, và các cơ sở
công nghiệp có thể thải ra những chất độc hại để tránh nguy cơ có nồng độ thuốc
bảo vệ thực vật cao hoặc những chất ô nhiễm khác. Ngoài ra, cần nên tránh thu
hái dược liệu ở trong và xung quanh những nơi đang chăn thả súc vật, gồm cả bờ
sông vùng hạ lưu của các bãi chăn thả, để tránh ô nhiễm vi khuẩn từ phân súc vật.
d) Trong thời gian khai thác, cần loại bỏ những bộ
phận không cần dùng và tạp chất, nhất là các loại cỏ dại có độc, các dược liệu
bị phân hủy.
đ) Dược liệu đã khai thác cần được đặt trong giỏ sạch,
bao lưới, các loại đồ đựng thông thoáng hoặc vải lót. Không nên để dược liệu đã
khai thác tiếp xúc trực tiếp với đất. Nếu dùng các bộ phận dưới mặt đất (như rễ
cây), thì cần loại bỏ bùn đất dính vào ngay khi khai thác. Nếu cần khai thác
nhiều bộ phận dược liệu, thì phải thu gom riêng từng loại dược liệu và vận chuyển
trong những đồ đựng riêng.
e) Những dụng cụ như dao, kéo, cưa và những công cụ
cơ khí, cần được giữ sạch sẽ và bảo quản trong điều kiện thích hợp. Những bộ phận
nào trực tiếp tiếp xúc với các dược liệu được thu hái, không được dính dầu mỡ
thừa và các chất ô nhiễm khác.
Chương
IV
SƠ CHẾ, ĐÓNG GÓI, BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN DƯỢC LIỆU SAU
KHI THU HOẠCH VÀ KHAI THÁC
4.1. Kiểm tra và phân loại dược liệu
Dược liệu cần được kiểm tra và phân loại trước khi
sơ chế. Công tác kiểm tra có thể bao gồm:
a) Kiểm tra bằng cảm quan để loại tạp chất.
b) Đánh giá theo cảm quan về mức độ hư hỏng, kích cỡ,
màu sắc, mùi, vị khả dĩ có.
4.2. Sơ chế
a) Các dược liệu được thu hoạch hay khai thác cần
được bốc dỡ hoặc tháo ra khỏi bao bì ngay khi đến cơ sở chế biến. Trước khi chế
biến, cần phải bảo vệ dược liệu khỏi bị ảnh hưởng của mưa, hơi ẩm và bất cứ điều
kiện nào có thể làm giảm phẩm chất của chúng. Chỉ đem phơi dược liệu trực tiếp
dưới ánh nắng khi nào có yêu cầu cụ thể phải làm theo phương pháp này.
b) Các loại dược liệu phải tưới nước thì cần được
thu hái và vận chuyển càng nhanh càng tốt đến cơ sở chế biến để ngăn sự lên men
do vi khuẩn (có thể bảo quản trong điều kiện đông lạnh, trong bình, lọ, hộp
cát, hoặc bảo quản bằng enzyme hay những biện pháp bảo quản thích hợp khác).
Nên vận chuyển ngay đến người sử dụng. Cần tránh dùng chất bảo quản. Nếu có dùng
các chất bảo quản thì phải theo đúng các quy định hiện hành.
c) Các loại dược liệu phải sử dụng tươi thì cần được
giữ đông lạnh, trong bình, lọ, hộp cát, hoặc bảo quản bằng enzyme hay những hiện
pháp bảo quản thích hợp khác và vận chuyển đến người sử dụng cuối cùng càng
nhanh càng tốt. Cần tránh dùng chất bảo quản. Nếu có dùng các chất bảo quản thì
phải theo đúng các quy định hiện hành.
d) Tất cả các dược liệu đã sơ chế cần được bảo vệ
khỏi bị nhiễm bẩn và phân hủy, tránh để côn trùng, loài gặm nhấm, chim và các
loại có hại khác hay thú nuôi và gia súc làm hư hỏng.
4.3. Làm khô
a) Khi dược liệu đã sơ chế để sử dụng ở dạng khô,
thì cần phải đạt tiêu chuẩn độ ẩm theo quy định.
b) Có thể làm khô dược liệu bằng một số cách: âm
can (phơi gió ở chỗ trống và râm, tránh nắng); rải lớp mỏng trên khung phơi,
trong phòng hay nhà có lưới chắn; phơi nắng trực tiếp, nếu thích hợp; sấy trong
lò/phòng và máy sấy dùng năng lượng mặt trời; sấy bằng lửa gián tiếp; nướng;
đông khô; sấy bằng lò vi sóng; hoặc thiết bị sấy hồng ngoại.
c) Cần khống chế nhiệt độ trong quá trình làm khô để
tránh làm hỏng các hợp phần có hoạt tính hóa học. Lưu hồ sơ về phương pháp và
điều kiện làm khô.
d) Nên tránh phơi dược liệu trực tiếp trên nền đất
không che phủ. Nếu dùng một bề mặt bê tông hay xi măng để phơi thì phải đặt dược
liệu trên một tấm vải nhựa hoặc một loại vải hay tấm trải khác thích hợp. Các
khu vực phơi dược liệu cần cách xa các loài côn trùng, loài gặm nhấm, chim và
những loài có hại khác cũng như thú nuôi và gia súc.
đ) Nếu sấy khô trong nhà thì cần xác định thời
gian, nhiệt độ sấy, độ ẩm và các điều kiện khác căn cứ theo từng bộ phận sử dụng
(như lá, rễ, thân, vỏ, hoa...) và các hoạt chất dễ bay hơi, như tinh dầu.
e) Có thể áp dụng các phương pháp như: lột bỏ vỏ của
rễ và căn hành, luộc, hấp, tẩm, ngâm giấm, chưng cất, xông hơi, sao, cho lên
men tự nhiên, xử lý bằng vôi và thái thành miếng nhỏ, xử lý kháng khuẩn bằng
chiếu xạ để bảo quản dược liệu.
4.4. Đóng gói và dán nhãn hàng chờ đóng gói
a) Phải có các biện pháp để đảm bảo việc đóng gói
được thực hiện nhanh chóng và giảm thiểu nguy cơ nhiễm chéo hay nhầm lẫn hoặc
thay thế đối với các hoạt động dán nhãn và đóng gói. Phải có phân cách cơ học để
phòng tránh sự nhầm lẫn của sản phẩm và bao bì đóng gói khi thực hiện việc đóng
gói các sản phẩm khác nhau trong khu vực đóng gói. Tên sản phẩm và số lô phải
hiển thị ở khu vực đang thực hiện công đoạn đóng gói sản phẩm.
b) Phải vệ sinh sạch sẽ dây chuyền trước khi thực
hiện hoạt động đóng gói để đảm bảo không có bất kỳ sản phẩm, vật liệu, tài liệu
sử dụng trước đó không cần thiết cho các hoạt động hiện tại còn sót lại trên
dây chuyền.
c) Các mẫu nhãn và mẫu của bao bì đã được in ấn phải
được lưu trong hồ sơ lô. Có các khu vực biệt trữ riêng biệt và an toàn cho các
thành phẩm chờ cho phép xuất xưởng. Hoạt động in (ví dụ đối với số lô, hạn
dùng) phải được thực hiện độc lập hoặc trong quá trình đóng gói và phải được kiểm
tra và ghi lại. Việc in ấn bằng tay phải được kiểm tra lại đều đặn.
đ) Các sản phẩm và vật liệu đóng gói được sử dụng
phải được kiểm tra khi giao hàng cho các bộ phận đóng gói đảm bảo về số lượng
và đúng chủng loại.
e) Các thông tin được in ấn và dập nổi trên bao bì
phải dễ dàng nhận thấy và có khả năng chống phai màu hoặc tẩy xóa.
g) Phải kiểm soát trong quá trình để đảm bảo người
đọc mã số điện tử, đếm nhãn hoặc thiết bị tương tự đang hoạt động một cách
chính xác. Cần kiểm soát chặt chẽ đối với việc sử dụng nhãn cắt và khi thực hiện
việc in ấn bao bì ở ngoài. Việc sử dụng nhãn cuốn sẽ hạn chế sự nhầm lẫn hơn
nhãn cắt.
h) Việc kiểm soát trong quá trình đóng gói tối thiểu
phải bao gồm; hình thức của bao bì; bao bì đã sử dụng đúng với sản phẩm; độ
chính xác của việc in ấn; hoạt động chuẩn xác của dây chuyền.
i) Mẫu được lấy ra khỏi dây chuyền đóng gói không
nên trả lại. Các mẫu sản phẩm có bất thường chỉ được đưa lại vào dây chuyền sản
xuất sau khi được kiểm tra, xem xét và phê duyệt bởi người có thẩm quyền.
k) Bất kỳ sự khác biệt đáng kể hoặc bất thường
trong quá trình đối chiếu sản phẩm trung gian và nguyên liệu bao bì in ấn và số
lượng đơn vị sản xuất cần được điều tra và được giải thích một cách thích đáng
trước khi xuất xưởng.
l) Phải thiết lập quy trình hủy bỏ hoặc trả lại kho
đối với các bao bì đã in sẵn hoặc đã mã hóa số lô. Việc tiêu hủy hoặc trả lại
phải được ghi lại.
4.5. Bảo quản và vận chuyển
a) Phải xây dựng các quy trình cho việc bảo quản
thành phẩm xuất xưởng. Phải có các hồ sơ cho phép xác định nhanh tất cả các
khách hàng đã mua thành phẩm của một lô/mẻ xác định trong đó chỉ rõ thời gian
xuất, số lượng, quy cách đóng gói và gửi hàng của từng lô sản phẩm cho khách
hàng.
b) Cần lưu trữ các ghi chép về thời gian bảo quản,
nhiệt độ và các điều kiện bảo quản khác trước khi phân phối.
c) Phương tiện vận chuyển để vận chuyển nguyên liệu
dược liệu chờ đóng gói từ nơi sản xuất đến bảo quản để chế biến phải làm sạch
giữa hai lần bốc dỡ/vận chuyển hàng chờ đóng gói như tàu hay xe điện, phải được
làm sạch, và khi thích hợp được thông gió tốt để làm mất hơi ẩm ở nguyên liệu
dược liệu và để ngăn ngừa sự ngưng tụ nước.
d) Nguyên liệu dược liệu trồng theo tiêu chuẩn hữu
cơ phải được bảo quản và vận chuyển riêng biệt hay cách bảo đảm sự nguyên vẹn của
chúng.
đ) Chỉ được phép xông thuốc chống dịch bệnh khi cần
thiết và giới hạn theo quy định hiện hành.
4.6. Bảo đảm chất lượng.
Phải xây dựng quy trình bảo đảm chất lượng và người
phụ trách chuyên môn phải kiểm soát thường xuyên chất lượng tại địa điểm trồng
trọt
Chương
V
HỒ SƠ TÀI LIỆU
5.1. Phải có các quy trình thao tác chuẩn của tất cả
quá trình và quy trình liên quan đến sản xuất cây dược liệu.
5.2. Hồ sơ cần phải chi tiết về toàn bộ quá trình sản
xuất cho mỗi loại dược liệu với hình chụp hay hình vẽ, bao gồm:
a) Hạt giống và các vật liệu nhân giống khác;
b) Việc nhân giống;
c) Địa điểm trồng trọt hay thu hái;
d) Luân canh tại khu vực trồng;
đ) Nuôi trồng;
e) Sử dụng phân bón, chất điều hòa tăng trưởng, thuốc
bảo vệ thực vật;
g) Các yếu tố bất thường có thể ảnh hưởng đến chất
lượng (gồm thành phần hoạt chất) của nguyên liệu thảo dược (thí dụ, điều kiện
thời tiết khắc nghiệt, tiếp xúc với chất nguy hiểm và các chất gây ô nhiễm
khác, hay dịch hại bùng phát);
h) Thu hoạch hay khai thác;
i) Sơ chế, chế biến;
k) Vận chuyển;
l) Tồn trữ.
5.3. Hồ sơ tài liệu phải được người có thẩm quyền
phù hợp phê duyệt, ký và ghi ngày tháng. Không được thay đổi hồ sơ tài liệu khi
chưa được phép
5.4. Cần phải lập hồ sơ và lưu giữ các tiêu bản mẫu
dược liệu để nhận dạng và sử dụng đối chiếu. Nên có một hồ sơ bằng ảnh (gồm
phim, video, hay ảnh số) về địa điểm trồng trọt và thu hái và các dược liệu
đang được trồng trọt hay thu hái.
5.5. Phải thiết lập hồ sơ cho mỗi lô sản xuất,
trong đó chỉ rõ: Tên của sản phẩm; Ngày sản xuất; số lô, mẻ; Các Quy trình thao
tác chuẩn (SOP) được sử dụng và ghi chép lại từng công đoạn đã tiến hành, tất cả
các thiết bị chính được sử dụng, tất cả các mẫu, kết quả kiểm tra trong quá
trình sản xuất, kết quả kiểm tra điều kiện môi trường, kiểm tra thiết bị trước
khi bắt đầu và trong quá trình sản xuất, đóng gói và lưu mẫu nhãn trên bao bì
cuối cùng.
5.6. Hồ sơ tài liệu phải có nội dung rõ ràng, có đầy
đủ các thông tin cần thiết, nhưng không thừa các dữ liệu, tiêu đề, bản chất và
mục đích của tài liệu phải được đề cập. Phải trình bày một cách có trật tự và để
dễ kiểm tra. Những tài liệu sao chụp phải rõ ràng và dễ đọc. Tài liệu làm việc
được sao chụp từ tài liệu gốc phải không được có sai sót trong quá trình sao chụp.
Chương
VI
NHÂN SỰ VÀ VỆ SINH
6.1. Nhân sự và đào tạo
a) Nhà sản xuất phải có sơ đồ tổ chức. Phải xác định
rõ trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm này phải được các cá nhân có liên quan hiểu
rõ và được ghi trong bản mô tả công việc của cơ sở. Người chịu trách nhiệm ở
các vị trí phải có đủ thẩm quyền để thực hiện nhiệm vụ được giao một cách có hiệu
quả. Trong một số trường hợp có thể ủy quyền cho cán bộ cấp phó có trình độ phù
hợp thực hiện nhiệm vụ của mình.
b) Phải có đủ nhân sự được đào tạo để thực hiện
nuôi trồng, thu hái, chế biến và kiểm tra chất lượng theo các quy trình và tiêu
chuẩn chất lượng quy định.
c) Tất cả nhân viên tham gia trực tiếp vào hoạt động
nuôi trồng, thu hái phải được đào tạo chuyên sâu về các thao tác và các nguyên
tắc GACP. Đào tạo về GACP cần được tiến hành liên tục và thường xuyên để đảm bảo
nhân viên luôn nắm vững yêu cầu của GACP liên quan đến nhiệm vụ.
d) Phải xây dựng chương trình đào tạo định kỳ. Việc
đào tạo phải thực hiện theo chương trình đã được phê duyệt. Chương trình, kế hoạch,
nội dung cần phải phù hợp với từng nhóm đối tượng cán bộ, nhân viên, phải được
cập nhật duy trì thường xuyên và được người có thẩm quyền xem xét, đánh giá,
phê duyệt.
đ) Hồ sơ đào tạo nhân viên về GACP phải được lưu lại,
hiệu quả của việc đào tạo phải được đánh giá định kỳ. Sau khi đào tạo, phải
đánh giá khả năng làm việc của nhân viên để xác định họ có đủ kinh nghiệm làm
việc phù hợp với công việc được giao.
6.2. Vệ sinh và vệ sinh môi trường
a) Cơ sở phải thực hiện các nguyên tắc đảm bảo vệ
sinh nhà xưởng và vệ sinh cá nhân trong suốt quá trình sản xuất dược liệu, bao
gồm việc vệ sinh nhà xưởng, vệ sinh cá nhân, vệ sinh máy, thiết bị và dụng cụ,
nguyên liệu bao gói, bao bì.
b) Cơ sở phải xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn
cho việc kiểm tra vệ sinh trong sản xuất; Tiêu chuẩn về trang phục làm việc;
Cách thức kiểm tra điều kiện sức khoẻ của nhân viên; Cách thức rửa tay và sát
trùng.
c) Vệ sinh nhà xưởng
- Cơ sở phải xây dựng quy trình và phương pháp vệ
sinh nhà xưởng và thiết bị phù hợp với yêu cầu của từng loại dược liệu. Các quy
trình này phải được rà soát định kỳ và được phê duyệt bởi người có thẩm quyền tại
cơ sở.
- Phải có biện pháp xử lý thường xuyên chất thải từ
bộ phận sản xuất để đảm bảo vệ sinh cho khu vực này, thùng đựng chất thải phải
được đánh dấu rõ ràng, phải đổ và vệ sinh thường xuyên, tối thiểu 01 ngày 01 lần.
d) Vệ sinh cá nhân
- Nhân viên làm việc trong các bộ phận sản xuất phải
được đào tạo, tập huấn về thực hành đảm bảo các điều kiện vệ sinh nhà xưởng,
thiết bị, dụng cụ và vệ sinh cá nhân.
- Cơ sở phải có biện pháp đảm bảo các nhân viên
tuân thủ các quy định về vệ sinh cá nhân phù hợp với các yêu cầu sản xuất của từng
loại dược liệu.
- Nhân viên phải được trang bị các dụng cụ bảo hộ
lao động thích hợp như găng tay, mũ và quần áo bảo hộ lao động, khẩu trang,
giày, dép phù hợp cho từng công đoạn sản xuất, chế biến. Cần có biện pháp bảo vệ
nhân viên tránh tiếp xúc trực tiếp với các chất độc hại, các dược liệu có khả
năng gây dị ứng.
- Không được phép hút thuốc, ăn uống, thực phẩm, đồ
uống thuốc chữa bệnh và các đồ dùng cá nhân trong khu vực sản xuất, phòng kiểm
tra chất lượng và khu vực bảo quản, hoặc trong các khu vực khác có thể gây ảnh
hưởng bất lợi tới chất lượng sản phẩm.
PHỤ LỤC IV
HƯỚNG DẪN
CỦA TỔ CHỨC Y TẾ THẾ GIỚI VỀ
THỰC HÀNH TỐT NUÔI TRỒNG VÀ THU HÁI DƯỢC LIỆU
Geneva
Năm
2003
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 19/2019/TT-BYT ngày 30/7/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Lời
cảm ơn
Tổ chức Y tế
Thế giới xin cảm ơn Chính phủ Luxemburg đã hỗ trợ rất nhiều trong việc triển khai và
xuất bản tài liệu hướng dẫn này.
Tổ chức Y tế
Thế giới cũng xin cảm ơn hơn 240 đơn vị, gồm các chuyên gia và những cơ quan
quốc gia tại hơn 105 nước, đã nhận xét và kiến nghị cho các bản dự thảo. Ngoài
ra, việc soạn thảo tài liệu hướng dẫn này cũng nhận được rất nhiều trợ giúp kỹ
thuật của các cơ quan Liên Hiệp quốc có liên quan, các tổ chức quốc tế và các
tổ chức phi chính phủ.
Xin đặc biệt
cảm ơn các thành viên trong Ban Tư vấn của Tổ chức Y tế Thế giới về thực hành
tốt nuôi trồng và thu hái dược liệu, được tổ chức tại Geneva, Thuỵ Sĩ,
tháng 7/2003, để xem xét bản dự thảo tài liệu hướng dẫn này (xem Phụ lục 6), và
các chuyên gia đã tham dự cuộc Họp tổ Công tác của WHO tổ chức tại Geneva, Thuỵ Sĩ,
Tháng 10-2003 để thực hành xem xét và sửa đổi bản dự thảo tài liệu hướng dẫn
này.
Xin cám ơn
giáo sư Harry
H.S. Fong của Trung
tâm Công tác của Tổ chức Y tế Thế giới về Y học Cổ truyền, Đại học Dược
khoa, Viện Đại học Illnois tại Chicago, Illinois - Hoa Kỳ; Giáo sư Jame E Simon của Chương
trình Nông nghiệp với Công dụng mới và Sản phẩm Thảo mộc Thiên nhiên, Đại học Cook, Viện Đại học
Rutgers,
New Brúnwck, New Jersey - Hoa Kỳ; và TS. Jacinto Ragalado của Vườn Thực
vận Missouri,
St, Louis, Missouri - Hoa Kỳ đã có công soạn thảo văn bản đầu tiên.
Sau cùng, Tổ
chức Y tế Thế giới xin cám ơn Cơ quan Y tế Canada của Chính phủ Canada, nhất là
Nhà sản phẩm Y tế Thiên nhiên, Chi nhánh Sản phẩm Y tế và Thực phẩm, đã đăng
cai tổ chức và bảo trợ cuộc Hội nghị không chính thức của Tổ chức Y tế Thế giới
về Phương pháp dùng cho kiểm tra chất lượng thành phẩm Thảo dược, tại Ottawa, Canada,
Tháng 7-2001. Chính tại cuộc hội nghị này, ý tưởng phát triển tài liệu hướng
dẫn này đã lần đầu tiên được bàn thảo và đề xuất.
Ảnh cho
trang bìa của cuốn tài liệu này do TS. Setsuko Sekita, Giám đốc Trạm nghiên cứu
Thảo dược Tsukuba, Viện Y khoa Quốc gia, Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi,
Tsukuba, Nhật Bản cung cấp.
Lời nói đầu
Trong hai
thập kỷ qua, thuốc y học cổ truyền, đặc biệt là các loại thuốc chế từ thảo
dược, đã được sử dụng ngày càng nhiều trên toàn thế giới. Điều không may là
cũng đã có ngày càng nhiều báo cáo về việc bệnh nhân bị các hậu quả có hại cho
sức khoẻ khi sử dụng các chế phẩm từ thảo dược. Các cuộc phân tích và nghiên
cứu đã cho thấy có nhiều lý do khác nhau dẫn đến những vấn đề này. Một trong
những nguyên nhân chính của các phản ứng có hại đã được báo cáo liên quan trực
tiếp đến chất lượng kém của các loại thuốc từ thảo dược, bao gồm cả những
nguyên liệu thảo dược. Thế nên, người ta cũng đã thừa nhận rằng việc bảo đảm
chất lượng và kiểm tra chất lượng các loại thuốc thảo dược vẫn chưa được quan
tâm đúng mức.
Qua Nghị
quyết WHA56.31 về y học
cổ truyền, các nước thành viên đã yêu cầu Tổ chức Y tế Thế giới “Cung cấp trợ
giúp kỹ thuật để phát triển hệ thống Phương pháp dùng trong việc theo dõi hoặc
bảo đảm độ an toàn, hiệu quả và chất lượng sản phẩm, soạn thảo tài liệu hướng
dẫn, và khuyến khích việc trao đổi thông tin” Tổ chức Y tế Thế giới đã phát
triển một loạt các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật liên quan đến việc kiểm tra chất
lượng các loại thuốc thảo dược, mà trong số đó các hướng dẫn này của Tổ chức Y
tế Thế giới về thực hành tốt nuôi trồng và thu hái dược liệu (GACP), là tài
liệu mới nhất. Tài liệu hướng dẫn này mô tả chi tiết các kỹ thuật và biện pháp
để trồng trọt và thu hái dược liệu một cách thích hợp, cũng như việc lưu hồ sơ
tài liệu bao gồm các dữ liệu và thông tin cần thiết trong quá trình chế biến
các loại thảo dược.
Dù có các
hướng dẫn nói trên, vẫn còn khá nhiều khác biệt giữa sự hiểu biết và thực hiện.
Ví dụ như, thật khó lòng huấn luyện nông dân và những người khác có liên quan
như các cơ sở sản xuất, xử lý và chế biến nguyên liệu thảo dược, trong khi các
Công ty dược phẩm và những Công ty khác đang cố gắng đáp ứng những yêu cầu về
kiểm tra chất lượng thuốc thảo dược, họ không thể nào buộc nông dân, các cơ sở
sản xuất, xử lý và chế biến phải theo các thực hành tốt nuôi trồng và thu hái
dược liệu. Vì thế, việc huấn
luyện nông dân và những đối tượng khác có liên quan là một trong những biện
pháp quan trọng cần thực hiện để áp dụng các thực hành tốt nuôi trồng và thu
hái, nhằm thu được nguyên liệu thảo dược có chất lượng cao.
Việc kiểm
tra chất lượng có tác động trực tiếp đối với sự an toàn và hiệu quả của các sản
phẩm thảo dược. Các thực hành tốt nuôi trồng và thu hái dược liệu mặc dù chỉ là
bước đầu để bảo đảm chất lượng, mà sự an toàn và hiệu quả của sản phẩm thảo
dược phụ thuộc trực tiếp vào đó, nhưng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc
bảo vệ tài nguyên thiên nhiên về dược liệu cho sử dụng lâu dài; Mãi cho đến
nay, chỉ có Liên minh Châu Âu và một vài nước như Trung Quốc và Nhật Bản là đã
phát triển tài liệu hướng dẫn cấp quốc gia và khu vực về các thực hành tốt nuôi
trồng và thu hái dược liệu.
Chúng tôi
tin rằng sẽ có thêm nhiều nước phát triển tài liệu hướng dẫn của riêng họ về
việc kiểm tra chất lượng dược liệu, căn cứ vào tài liệu hướng dẫn mà Tổ chức Y
tế Thế giới đã phát triển. Tuy nhiên, cũng còn nhiều việc phải làm trước khi
các tài liệu hướng dẫn nói trên được thực hiện trên toàn thế giới, và sẽ cần có
những nỗ lực hợp tác của các cơ quan quốc gia, bao gồm những y tế, nông nghiệp,
thương mại và nghiên cứu, cùng các tổ chức phi chính phủ để giúp chúng ta có
thể đạt được mục tiêu.
TS. Xiaori
Zhang, Điều phối viên Y học cổ truyền (TRM), Phòng Chính sách về Dược phẩm và
Các loại Thuốc thiết yếu (EDM), Tổ chức Y tế thế giới.
Mục
lục
Lời cảm ơn
Lời nói đầu
Mục lục
1. Giới thiệu tổng quát
1.1. Thông tin cơ sở
1.2. Mục tiêu
1.3. Bố cục của tài liệu
1.4. Giải thích thuật ngữ
1.4.1. Các thuật ngữ liên quan đến thuốc thảo dược
1.4.2. Các thuật ngữ liên quan đến các hoạt động nuôi trồng
và thu hái dược liệu
2. Thực hành tốt nuôi trồng dược liệu
2.1. Nhận dạng/xác định dược liệu đã trồng
2.1.1. Chọn dược liệu
2.1.2. Lai lịch thực vật
2.1.3. Mẫu kiểm nghiệm
2.2. Hạt giống và các loại vật liệu nhân giống khác
2.3. Trồng trọt
2.3.1. Chọn địa điểm
2.3.2. Môi trường sinh thái và tác động xã hội
2.3.3. Khí hậu
2.3.4. Thổ nhưỡng
2.3.5. Tưới nước và thoát nước
2.3.6. Chăm sóc và bảo vệ cây
2.4. Thu hoạch/thu hái
2.5. Nhân sự
3. Thực hành tốt thu hái dược liệu
3.1. Giấy phép thu hái
3.2. Lập kế hoạch thu hái
3.3. Chọn dược liệu để thu hái
3.4. Thu hái
3.5. Nhân sự
4. Các khía cạnh kỹ thuật chung của thực hành tốt nuôi trồng
dược liệu và thực hành tốt thu hái dược liệu
4.1. Chế biến sau khi thu hoạch
4.1.1. Kiểm tra và phân loại
4.1.2. Sơ chế
4.1.3. Làm khô
4.1.4. Một số cách chế biến riêng
4.1.5. Điều kiện nhà xưởng
4.2. Đóng gói và dán nhãn hàng chờ đóng gói
4.3. Bảo quản và vận chuyển
4.4. Thiết bị
4.4.1. Vật liệu
4.4.2. Thiết kế, cấu tạo và lắp đặt
4.4.3. Nhận biết
4.5. Bảo đảm chất lượng
4.6. Lập hồ sơ
4.7. Nhân sự (người trồng, người thu hái, người sản xuất,
người vận chuyển, người chế biến)
4.7.1. Đại cương
4.7.2. Y tế, vệ sinh và vệ sinh môi trường
5. Các vấn đề liên quan khác
5.1. Các vấn đề về đạo đức và pháp lý cần được quan tâm
5.1.1. Quyền sở hữu trí tuệ và chia sẻ lợi ích
5.1.2. Các giống bị đe dọa và gặp nguy hiểm
5.2. Nhu cầu nghiên cứu
Tài liệu tham khảo
Phụ lục 1. Thực hành tốt nuôi trồng Dược liệu Y học cổ truyền
Trung Quốc, Nước Cộng Hoà Nhân Dân Trung Hoa
Phụ lục 2. Các điểm cần cân nhắc liên quan đến thực hành nông
nghiệp và Thu hái tốt nguyên liệu ban đầu có nguồn gốc thảo dược
Phụ lục 3. Các thực hành tốt trong nông nghiệp và thu hái
thảo dược (GACP), Nhật Bản
Phụ lục 4. Một cấu trúc kiểu mẫu cho các chuyên khảo về các
thực hành nông nghiệp tốt đối với các thảo dược cụ thể
Phụ lục 5. Ghi chép mẫu cho thảo dược được trồng
1.
Giới thiệu tổng quát.
1.1.
Thông tin cơ sở.
Sự quan tâm
về các hệ thống y học cổ truyền và đặc biệt là các loại thuốc từ thảo dược,
thực tế là đã ngày càng gia tăng tại các nước phát triển và đang phát triển
trong hơn hai thập kỷ qua. Các thị trường thảo dược quốc gia và toàn cầu đã và
đang tăng trưởng nhanh chóng, và hiện đang mang lại rất nhiều lợi nhuận kinh
tế. Theo ban Thư ký Công ước về Đa dạng Sinh học, doanh số toàn cầu của các sản
phẩm thảo dược ước tính tổng cộng có đến 60.000 triệu USD vào năm 2000. Hậu quả
là sự an toàn và chất lượng của các loại thuốc thảo dược đã ngày càng trở thành
những mối quan ngại lớn của các cơ quan y tế cũng như công chúng (1).
Một số sự
kiện có hại đã được báo cáo sau khi dùng một số thuốc thảo dược, kèm theo một
số cách giải thích khác nhau, bao gồm việc sử dụng thiếu thận trọng các loại
cây không mong muốn, pha trộn với các loại thuốc khác và/hoặc các chất có tác
dụng mạnh mà không khai báo, ô nhiễm các chất độc hại và/hoặc nguy hiểm mà
không khai báo, dùng quá liều, việc dùng thuốc không thích hợp do các bên cung
cấp dịch vụ chăm sóc y tế hoặc người tiêu dùng, và tương tác với các loại thuốc
khác, gây ra tương tác thuốc có hại. Trong số những nguyên do về thành phẩm có
chất lượng kém, một số trường hợp rõ ràng là do sử dụng các nguyên liệu thảo
dược không đủ tiêu chuẩn chất lượng cao.
Sự an toàn
và chất lượng của nguyên liệu thảo dược và thành phẩm phụ thuộc vào các yếu tố
có thể phân loại là nội tại (do di truyền) hoặc ngoại lai (do môi trường,
phương pháp thu hái, thực hành trồng trọt, thu hoạch, chế biến sau khi thu
hoạch, vận chuyển và tồn trữ). Sự thiếu thận trọng gây ô nhiễm vi sinh vật hoặc
các tác nhân hoá học trong bất cứ công đoạn sản xuất nào cũng có thể làm giảm
mức độ an toàn và chất lượng. Các dược liệu thu hái từ quần thể hoang dã có thể
bị ô nhiễm bởi các loài khác hay những bộ phận cây khác do nhận dạng sai, nhiễm
bẩn ngẫu nhiên hay cố tình pha trộn, tất cả đều có thể gây những hậu quả không
an toàn.
Việc thu hái
dược liệu từ những quần thể hoang dã có thể làm nảy sinh các quan ngại về việc
thu hoạch quá mức trên toàn cầu, trong khu vực và/hoặc tại địa phương, và việc
bảo vệ các loài có nguy cơ tuyệt chủng, cần phải xét đến tác động của
việc trồng trọt và thu hái đối với môi trường và các quá trình sinh thái, cũng
như lợi ích của các cộng đồng địa phương. Tất cả các quyền sở hữu trí tuệ liên
quan đến các tư liệu gốc phải được tôn trọng. Tổ chức Y tế thế giới đã hợp tác
với các cơ quan chuyên trách của Liên Hiệp Quốc và các tổ chức quốc tế để giải
quyết các vấn đề nói trên. Sự hợp tác này sẽ được thêm tăng cường qua việc phát
triển và cập nhật các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật có liên quan trong những lĩnh
vực này.
Cần có các
biện pháp an toàn và bảo đảm chất lượng để khắc phục những vấn đề này và bảo
đảm một nguồn cung cấp nguyên liệu thảo dược chất lượng tốt, ổn định, giá cả
phải chăng và lâu bền. Trong những năm gần đây, ổn định, giá cả phải chăng và
lâu bền. Trong những năm gần đây, các thực hành tốt trong nông nghiệp đã được
thừa nhận là công cụ quan trọng để bảo đảm sự an toàn và chất lượng của nhiều
chủng loại hàng hoá thực phẩm và nhiều nước thành viên đã lập ra các tài liệu
hướng dẫn cấp quốc gia về thực hành nông nghiệp đối với nhiều loại thực phẩm.
Tuy nhiên, việc kiểm tra chất lượng trong trồng trọt và thu hái dược liệu để
làm nguyên liệu cho các loại thuốc thảo dược có thể cần nhiều nỗ lực hơn và
trong sản xuất thực phẩm. Có thể vì lý do này mà chỉ có Trung Quốc, Liên minh
Châu Âu và Nhật Bản trong thời gian gần đây là đã phát triển các tài liệu hướng
dẫn về thực hành tốt trong nông nghiệp áp dụng cho dược liệu (các Phục lục 1, 2
và 3 theo thứ tự). Vì các tài liệu hướng dẫn của họ đã được lập ra để đáp ứng các
yêu cầu của từng vùng hay mỗi nước, nên có thể các tài liệu đó không áp dụng
được hay chấp nhận được trên toàn thế giới.
Tại một quốc
gia Hội nghị không chính thức của Tổ chức Y tế thế giới về Hệ thống Phương pháp
Kiểm tra Chất lượng các thành phẩm thảo dược, tổ chức tại Ottawa, Canada từ
ngày 20 đến 21 tháng 7-2001, toàn bộ quá trình sản xuất các loại thuốc thảo
dược, từ nguyên liệu đến thành phẩm, đã được xét duyệt. Đã có kiến nghị rằng Tổ
chức Y tế thế giới nên đặt ưu tiên cao cho việc phát triển các tài liệu hướng
dẫn có thể áp dụng toàn cầu để nâng cao độ an toàn và chất lượng của nguyên
liệu thảo dược bằng cách đề ra các quy tắc về những Thực hành tốt nuôi trồng
thu hái dược liệu. Dự kiến rằng các tài liệu hướng dẫn như thế sẽ giúp bảo đảm
được sự an toàn và chất lượng ở công đoạn đầu tiên và quan trọng nhất của việc
sản xuất thuốc thảo dược.
1.2.
Mục tiêu:
Trong toàn
bộ bối cảnh bảo đảm chất lượng, tài liệu hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới về
thực hành tốt nuôi trồng và thu hái dược liệu chủ yếu là nhằm cung cấp hướng
dẫn kỹ thuật tổng quát để thu được nguyên liệu thảo dược chất lượng tốt cho
việc sản xuất lâu dài các sản phẩm thảo dược được phân loại là dược phẩm. Tài
liệu này áp dụng cho việc trồng trọt và thu hái dược liệu, bao gồm một số hoạt
động sau thu hoạch. Nguyên liệu thảo dược cần đáp ứng được tất cả các tiêu
chuẩn chất lượng có thể áp dụng ở cấp quốc gia và/hoặc khu vực. Vì thế, tài
liệu hướng dẫn này có thể cần được điều chỉnh cho phù hợp với tình trạng của
mỗi nước.
Các mục tiêu
chính của tài liệu hướng dẫn này là:
Góp phần bảo
đảm chất lượng của các nguyên liệu thảo dược dùng làm nguồn sản xuất thuốc thảo
dược, để nhằm cải thiện chất lượng, sự an toàn và hiệu quả của các thành phần
thảo dược;
Hướng dẫn
việc đề ra các tài liệu hướng dẫn thực hành tốt nuôi trồng và thu hái cấp quốc
gia và/hoặc khu vực và các chuyên khảo thực hành tốt nuôi trồng và thu hái về
dược liệu và các quy trình hoạt động theo tiêu chuẩn có liên quan; và
Khuyến khích
và hỗ trợ việc trồng trọt và thu hái dược liệu chất lượng tốt một cách lâu bền
theo những phương cách tôn trọng và hỗ trợ việc bảo tồn các loại dược liệu và
môi trường nói chung.
Nên xem xét
tài liệu hướng dẫn này kèm theo các văn bản và ấn phẩm hiện hữu liên quan đến
việc bảo đảm chất lượng các loại thuốc thảo dược và việc bảo tồn dược liệu (xin
xem Thư mục tham khảo dưới đây để biết thêm chi tiết), ví dụ như:
- Thực hành
tốt sản xuất thuốc: những nguyên tắc chính (2)
- Thực hành
tốt sản xuất thuốc: Hướng dẫn bổ sung cho sản xuất các sản phẩm thảo dược (3).
- Phương pháp
kiểm tra chất lượng các nguyên liệu thảo dược (4).
- Hướng dẫn
thực hành tốt bảo quản thuốc (5).
- Thực hành
tốt trong kinh doanh và phân phối các nguyên liệu làm thuốc (6).
- Hướng dẫn
tổng quát về hệ thống phương pháp nghiên cứu và đánh giá thuốc y học cổ truyền
(7).
- Chuyên khảo
của Tổ chức Y tế thế giới về các dược liệu chọn lọc (9, 10)
- Hướng dẫn
của WHO/IUCN/WWF
về
bảo tồn dược liệu (12)
Ngoài ra,
nên xem tài liệu hướng dẫn này trong bối cảnh của các tài liệu hướng dẫn và quy
tắc thực hành có liên quan đã được phát triển bởi Ủy ban Liên hợp quốc FAO/WHO về các quy
tắc thực phẩm, đặc biệt là khi các dược liệu có thể bị chi phối bởi yêu cầu
chung về thực phẩm theo một số luật lệ quốc gia và/hoặc khu vực. Ví dụ về các
bản văn Quy tắc Thực phẩm có thể áp dụng cho dược liệu gồm có:
- Qui tắc
thực hành các Quy tắc Thực phẩm: Những Nguyên tắc chung về Vệ sinh Thực phẩm
(13).
- Hướng dẫn
Các Quy tắc Thực phẩm trong sản xuất, chế biến, dán nhãn và tiếp thị các loại
thực phẩm sản xuất từ chất hữu cơ (14).
- Quy tắc thực
hành vệ sinh trong quy tắc Thực phẩm đối với gia vị và các loại cây có chất
thơm sấy khô (15).
Hướng dẫn
của Tổ chức Y tế thế giới về thực hành nuôi trồng và thu hái dược liệu, không có
hướng dẫn đầy đủ về việc sản xuất các loại thuốc thảo dược hữu cơ, và nên tham
khảo các tài liệu hướng dẫn khác cấp quốc tế, quốc gia hay khu vực.
1.3.
Bố cục của tài liệu:
Tài liệu
hướng dẫn này được chia thành năm phần: Phần 1 là giới thiệu tổng quát, phần 2
và 3 bàn về các thực hành tốt nuôi trồng dược liệu và thực hành tốt thu hái
dược liệu, theo thứ tự. Phần 4 - phác thảo các phương diện kỹ thuật thông dụng
của thực hành tốt nuôi trồng dược liệu và thực hành tốt thu hái dược liệu,
trong khi phần 5 xét đến các vấn đề khác có liên quan. Phần 1 có giải thích các
thuật ngữ có liên quan được dùng trong tài liệu hướng dẫn này. Có 5 Phụ lục,
đưa ra Hồ sơ mẫu về các loại dược liệu trồng (Phụ lục 5) và bản chuyên khảo
kiểu mẫu về các thực hành tốt nuôi trồng cho mỗi loại dược liệu (Phụ lục 4),
cũng như các văn kiện quốc gia và khu vực về các thực hành tốt nuôi trồng và
thu hái dược liệu, của Nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa, Cơ quan Châu Âu về
việc Đánh giá Dược phẩm, và Nhật Bản (Phụ lục 1, 2 và 3 theo thứ tự).
1.4.
Giải thích thuật ngữ:
Các thuật
ngữ dùng trong tài liệu hướng dẫn này được định nghĩa như dưới đây. Các thuật
ngữ và định nghĩa này đã được chọn lọc và làm cho thích nghi, từ các văn kiện
và tài liệu hướng dẫn khác của Tổ chức Y tế thế giới đang được sử dụng rộng rãi
trong các nước thành viên của Tổ chức Y tế thế giới, số trích dẫn trong ngoặc
để sau mỗi thuật ngữ là chỉ về các ấn phẩm, liệt kê trong phần Tài liệu tham
khảo sau đây, mà thuật ngữ đã được rút ra từ đó. Các nước chú trọng phần này
nói về các kiến nghị về thuật ngữ của các tham dự viên trong Ban Tư vấn của Tổ
chức Y tế thế giới về các thực hành tốt nuôi trồng và thu hái Dược liệu trên
thực địa (Geneva,
7-9
tháng 7-2003) để xem xét khi nào các văn kiện và tài liệu hướng dẫn đó được cập
nhật.
1.4.1.
Các thuật ngữ liên quan đến thuốc thảo dược:
Ô nhiễm[1]
(2)
Sự xâm nhập
ngoài ý muốn của các chất bẩn hoá học hay vi sinh vật hoặc tạp chất, vào nguyên
liệu hoặc sản phẩm trung gian trong khi sản xuất, lấy mẫu, đóng gói hay đóng
gói lại, tồn trữ hoặc vận chuyển.
Nhiễm chéo
(2)
Việc một
loại nguyên liệu ban đầu sản phẩm trung gian hay thành phần bị nhiễm một loại
nguyên liệu hay sản phẩm khác trong quá trình sản xuất.
Thuốc thảo
dược
bao gồm các loại thảo dược, dược liệu, chế phẩm thảo dược và các thành phẩm
thảo dược. (7)
Thảo dược
(7)
Thảo dược
bao gồm các nguyên liệu thô của dược liệu như lá, hoa, trái (quả), hạt, thân,
gỗ, vỏ, rễ, căn hành, hoặc bộ phận khác, có thể để nguyên vẹn, cắt thành mảnh
nhỏ, hay tán bột.
Dược liệu[2]
(7)
Các thành
phẩm thảo dược gồm các chế phẩm thảo dược sản xuất từ một hay nhiều loại thảo
dược. Nếu chế từ nhiều loại thảo dược, thì cũng có thể gọi là sản phẩm
thảo dược hỗn hợp. Các thành phần thảo dược và sản phẩm thảo dược hỗn
hợp có thể có tá dược thêm vào những thành phần hoạt chất. Ở một số nước, các
loại thuốc thảo dược cổ truyền có thể chứa những hoạt chất hữu cơ hoặc vô cơ
thiên nhiên không có nguồn gốc thảo mộc (ví dụ: các vật liệu lấy từ động vật và
khoáng chất). Tuy nhiên, nói chung thì các thành phần hoặc sản phẩm hỗn hợp khi
đã có thêm các hoạt chất là hoá chất, gồm cả các hợp chất tổng hợp và/hoặc các
hợp phần cô lập từ những vật liệu thảo dược, điều không được xem là thảo dược.
Nguyên liệu
thảo dược, xem phần Dược liệu.
Dược liệu: Một loại
cây (mọc hoang hay trồng) dùng để làm thuốc (3)
1.4.2.
Các thuật ngữ liên quan đến các hoạt động nuôi trồng và thu hái dược liệu:
Các định
nghĩa dưới đây được lấy từ các thuật ngữ có trong phần ngữ giải do Tổ chức Thực
phẩm và Nông nghiệp của Liên Hiệp Quốc (FAO) biên soạn, đã được sửa đổi cho thích hợp
và được đưa ra tại thời điểm soạn thảo tài liệu hướng dẫn này[3].
Xói mòn
Quá trình mà
nước hay gió di chuyển đất từ nơi này đến nơi khác. Các loại xói mòn là (1) xói
mòn bề mặt và khe - nói chung là sự cuốn trôi một lớp đất mỏng và đồng đều,
hoặc xói lở đất trong nhiều kênh rạch nhỏ hoặc sự khoét lõm do nước mưa hay
dòng nước thuỷ lợi: (2) Xói mòn dạng mương, rãnh - các kênh rạch tạo bởi lượng
nước chảy tập trung sau những cơn mưa lớn; (3) Xói mòn tạm thời -
hố lõm do nước xói trong thời gian ngắn theo mùa, rộng, sâu, và dài hơn một
khe, nhưng cạn và nhỏ hơn một kênh, rạch; và (4) Xói mòn do gió - gió mang bụi
và trầm tích ra khỏi các vùng lộng gió hoặc ít mưa.
Phối hợp
quản lý sâu rầy (IPM)
Sự phối hợp
thận trọng một số kỹ thuật hiện có để phòng chống sâu rầy, ngăn chặn sự phát
triển các loại sâu rầy và giữ việc can thiệp bằng thuốc sát trùng và bằng cách
khác ở mức hợp lý về kinh tế và an toàn cho sức khoẻ con người và môi trường.
Phối hợp và quản lý sâu rầy chú trọng đến sự tăng trưởng lành mạnh của nông
nghiệp, bằng cách đó khuyến khích các cơ chế phòng trừ sâu bệnh một cách tự
nhiên.
Giống nguyên
thuỷ
Trong nguồn
gen cây, một dạng ban đầu được trồng trọt của một loài cây trồng, phát triển từ
một quần thể hoang dã và thường gồm một hỗn hợp các loại gen khác nhau.
Nguồn gen
cây
Vật liệu
nhân giống bằng cách sinh sản hay sinh trưởng gồm: (1) các loại cây trồng (giống
cây trồng) khác nhau hiện đang được sử dụng và các loại mới phát triển;
(2) các giống cây trồng đã lỗi thời; (2) các giống cây trồng nguyên thuỷ (giống
nguyên thủy); (4) các
loài mọc hoang và cỏ dại, có họ gần với các giống cây trồng khác nhau; và có
(5) các gốc ghép gen đặc biệt (bao gồm các dòng và đột biến của các giống cây
hiện đang trồng và các giống quý).
Mầm giống
Một kết cấu
có thể làm nảy sinh một cây mới bằng cách sinh sản vô tính hoặc hữu tính bao
gồm các hành nhỏ khí sinh, nụ trên lá, v.v...
Qui trình
thao tác chuẩn (SOP)
Một quy
trình dạng văn bản được phép dùng để hướng dẫn việc thực hiện một hoạt động.
Sử dụng lâu
bền
Sử dụng các
hợp phần có tính đa dạng sinh học theo cách và mức độ không dẫn đến sự suy giảm
tính đa dạng sinh học về lâu dài và qua đó duy trì được tiềm năng có thể đáp
ứng được nhu cầu và nguyện vọng của các thế hệ hiện tại và tương lai.
2. Thực
hành tốt nuôi trồng Dược liệu
Phần này đưa
ra các hướng dẫn chung về thực hành tốt nuôi trồng dược liệu, mô tả các nguyên
tắc tổng quát và đưa ra những chi tiết kỹ thuật để trồng dược liệu cũng như mô
tả các biện pháp kiểm tra chất lượng, khi có thể áp dụng.
2.1.
Nhận dạng/xác định các dược liệu đã trồng
2.1.1.
Chọn dược liệu
Khi có thể
áp dụng, các loài hoặc những chủng loại thực vật được chọn để trồng cần phải
giống y như loài đã được qui định trong Dược điển quốc gia hoặc được khuyến cáo
trong các tài liệu quốc gia của nước người sử dụng cuối cùng. Nếu không có các
tài liệu quốc gia vừa kể, thì nên xem xét việc chọn loài hoặc những chủng loại
thực vật đã ấn định trong Dược điển hoặc các văn kiện có thẩm quyền của những
nước khác. Trong trường hợp các dược liệu mới được du nhập, thì các loài hay
loại thực vật được chọn để trồng cần được xác định và lập hồ sơ như loại thực
vật được chọn để trồng cần được xác định và lập hồ sơ như loại vật liệu nguồn
đã được sử dụng hay mô tả trong y học cổ truyền của nước xuất xứ.
2.1.2.
Lai lịch thực vật
Lai lịch
thực vật-tức là tên khoa học (chi, loài, giống trồng, tác giả và họ) - của mỗi
dược liệu đang trồng cần được xác minh và lưu hồ sơ. Trong từng trường hợp có
thể ghi cả tên thông dụng tại địa phương và tên tiếng Anh. Cũng có thể đưa các
thông tin khác có liên quan như tên của giống cây trồng, kiểu sinh thái, loại
hoá học, hay kiểu ngoại cảnh.
Với các
giống cây trồng có bán trên thị trường, cần nêu tên của giống cây và nhà cung
cấp. Nếu là giống nguyên thủy được thu thập, nhân giống, phổ biến và trồng
trong một vùng nào đó, thì cần ghi vào hồ sơ ở dòng tên địa phương, bao gồm
xuất xứ của cây, hạt giống gốc hoặc vật liệu nhân giống.
2.1.3.
Mẫu kiểm nghiệm
Khi một loài
dược liệu được đăng ký lần đầu tại nước sản xuất, hoặc khi có lý do để nghi ngờ
lai lịch của một loài thực vật thì cần gửi mẫu thực vật kèm các tài liệu đến
một viện Dược thảo cấp quốc gia hay khu vực để nhận dạng. Nếu có thể, nên so
sánh kiểu di truyền với kiểu của một mẫu đã xác nhận. Các tài liệu về lai lịch
thực vật cần được lưu trong hồ sơ đăng ký.
2.2.
Hạt giống và các vật liệu nhân giống khác
Hạt giống và
các vật liệu nhân giống khác cần được nêu cụ thể và nhà cung cấp hạt giống và
các vật liệu nhân giống khác cần cung cấp tất cả các thông tin cần thiết liên
quan đến lai lịch, chất lượng và tính năng của sản phẩm của họ, cũng như lịch
sử phát triển sản phẩm, nếu có thể. Vật liệu dùng để nhân giống hoặc trồng trọt
cần có chất lượng thích hợp và càng sạch bệnh và sạch ô nhiễm càng tốt để cây
tăng trưởng mạnh khoẻ. Vật liệu trồng trọt tốt hơn nên có tính đề kháng hoặc
dung nạp được các nhân tố sống hoặc không có sự sống.
Hạt giống và
các vật liệu nhân giống khác dùng để sản xuất sản phẩm hữu cơ cần được chứng
nhận là các dẫn xuất hữu cơ (Nguồn gốc hữu cơ). Chất lượng của
vật liệu nhân giống - gồm cả mọi chất mầm biến đổi gen - cần theo đúng các quy
định của khu vực và/hoặc quốc gia có dán nhãn thích hợp và có lưu hồ sơ, tài
liệu.
Cần thận
trọng trong loại bỏ các loài, loại và giống thực vật ngoại lai của dược liệu
trong toàn bộ quá trình sản xuất. Phải tránh các loại vật liệu giả mạo, kém
tiêu chuẩn và bị pha trộn.
2.3.
Trồng trọt
Việc trồng
dược liệu cần thâm canh và quản lý chặt chẽ. Điều kiện và thời gian cần cho
việc trồng trọt thay đổi tuỳ theo chất lượng của loại dược liệu cần có. Nếu
không có các số liệu về trồng trọt được công bố hoặc ghi trong tài liệu khoa
học thì nên theo các phương pháp trồng trọt cổ truyền nếu phương pháp này khả
thi. Nếu không thì cần nghiên cứu phát triển phương pháp trồng trọt.
Cần theo
đúng các nguyên tắc canh tác tốt, bao gồm việc luân canh thích hợp các loại cây
được chọn theo mức thích hợp với môi trường và việc làm đất cần thích ứng với
sự tăng trưởng của cây và các yêu cầu khác.
Cần theo
những kỹ thuật Nông nghiệp Bảo tồn (CA) nếu thấy thích hợp, nhất là trong việc
tích chứa các chất hữu cơ và giữ độ ẩm cho đất. Nông nghiệp bảo tồn cũng bao
gồm các hệ thống “không cần làm đất”[4].
2.3.1.
Chọn địa điểm
Các dược
liệu nguồn gốc từ cùng một loài có thể có chất lượng rất khác nhau khi trồng ở
những điạ điểm khác nhau, do ảnh hưởng của đất, khí hậu và các yếu tố khác.
Những khác biệt này liên quan đến ngoại dạng thực thể hoặc những biến đổi của
các hợp phần mà sự sinh tổng hợp của những hợp phần này có thể bị ảnh hưởng bởi
các điều kiện môi trường bên ngoài, bao gồm các biến số về sinh thái và địa lý,
được nghiên cứu và xem xét.
Cần tránh
những nguy cơ bị ô nhiễm do ô nhiễm đất, không khí hoặc nước bởi các hoá chất
độc hại. Cần đánh giá
tác động của những lần sử dụng trước đây tại địa điểm canh tác, gồm cả việc
trồng các loại cây trước đây và việc áp dụng những sản phẩm bảo vệ cây trồng,
nếu có.
2.3.2.
Môi trường sinh thái và Tác động xã hội
Việc trồng
dược liệu có thể ảnh hưởng đến sự cân bằng sinh thái và đặc biệt là tính đa
dạng di truyền của hệ thực vật và động vật trong các môi trường sống ở xung
quanh. Chất lượng và sự tăng trưởng của dược liệu cũng có thể bị ảnh hưởng bởi
các loại cây khác, sinh vật khác và bởi những hoạt động của con người. Việc đưa
vào canh tác một loại dược liệu không thuộc bản địa có thể có tác động có hại
cho thế cân bằng sinh học và sinh thái của khu vực. Cần theo dõi
tác động sinh thái của các hoạt động trồng trọt theo thời gian, nếu có thể
được.
Tác động xã hội của việc canh tác đối
với các cộng đồng địa phương cần được khảo sát để đảm bảo tránh được các tác động
tiêu cực đối với việc làm ăn sinh sống tại địa phương. Xét theo các cơ hội tạo
thu nhập cho địa phương thì canh tác quy mô nhỏ thì thường tốt hơn là sản xuất
quy mô lớn, nhất là khi các nông dân sản xuất quy mô nhỏ cùng tổ chức bán sản
phẩm của họ. Nếu việc trồng dược liệu quy mô lớn đã và đang được xúc tiến thì cần
thận trọng sao cho các cộng đồng địa phương được hưởng lợi trực tiếp, ví dụ như
mức lương công bằng, cơ hội làm việc đồng đều và tái đầu tư nguồn vốn.
2.3.3.
Khí hậu.
Các điều
kiện khí hậu, ví dụ như, độ dài của ngày, lượng mưa (cung cấp nước) và nhiệt độ
trên đồng ruộng, đều ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng của dược liệu về mặt vật
lý, hoá học và sinh học. Thời gian có nắng, lượng mưa trung bình, nhiệt độ
trung bình, gồm cả các khác biệt về nhiệt độ ban ngày và ban đêm, cũng ảnh
hưởng đến các hoạt động sinh lý, sinh hoá của cây và cần xét đến những hiểu
biết đã có.
2.3.4.
Thổ nhưỡng.
Đất cần có
những lượng thích hợp các dưỡng chất, chất hữu cơ và những yếu tố khác để bảo
đảm chất lượng và sự tăng trưởng tối ưu của dược liệu. Các điều kiện tối ưu của
đất, bao gồm loại đất, hệ thống thoát nước khả năng giữ ẩm, độ phì nhiêu và độ pH phải thích
hợp cho loài dược liệu được chọn và/hoặc bộ phận thảo dược cần có.
Thường không
thể tránh khỏi việc dùng phân bón để dược liệu đạt sản lượng cao. Tuy nhiên,
cần phải bảo đảm việc dùng phân bón đúng loại và số lượng, qua nghiên cứu trong
nông nghiệp. Thực tế là các loại phân bón hữu cơ và hoá học thường được dùng.
Không được
dùng phân người làm phân bón do tiềm năng hiện diện các vi sinh vật hoặc ký
sinh trùng truyền nhiễm. Phân súc vật (phân chuồng) cần được ủ kỹ để đạt các
tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn với giới hạn vi khuẩn có thể chấp nhận và diệt được
khả năng nẩy mầm của cỏ dại. Mọi lần sử dụng phân chuồng đều phải lưu hồ sơ,
nên dùng các loại phân hoá học đã được nước canh tác và nước tiêu thụ chấp nhận.
Tất cả các chất dùng để bón đều cần
được áp dụng một cách tiết kiệm theo đúng nhu cầu cụ thể của loài dược liệu và
khả năng cung cấp của đất. Cần dùng phân bón thế nào để tránh thất thoát đến mức
tối thiểu.
Các nhà
trồng trọt cần theo đúng những tập quán góp phần bảo tồn đất đai, và giảm thiểu
sự xói mòn, ví dụ như bằng cách tạo những vùng đệm trên và các bờ sông, suối và
trồng các loài cây bao phủ mặt đất và “phân xanh” (các loại cây trồng để sau đó
cây dập), như cỏ linh lăng.
2.3.5.
Tưới nước và thoát nước.
Cần kiểm tra
và thực hiện việc tưới nước và thoát nước đúng theo nhu cầu của từng loài dược
liệu trong các thời kỳ tăng trưởng khác nhau của cây. Nước dùng để tưới cần
đúng tiêu chuẩn chất lượng của địa phương, khu vực và/hoặc quốc gia. Cần thận
trọng để bảo đảm các cây đang trồng không bị thiếu nước hay úng nước.
Nhìn chung,
khi chọn cách tưới nước, phải xét đến tác động đối với sức khoẻ của các cách
tưới nước khác nhau (những dạng tưới nước khác nhau như tưới trên mặt đất, dưới
mặt đất hoặc tưới phun), nhất là những nguy cơ truyền bệnh do các vật chủ trung
gian.
2.3.6.
Chăm sóc và bảo vệ cây.
Các thực
hành quản lý trên đồng ruộng cần phải tuỳ theo những đặc điểm tăng trưởng và
phát triển của từng loại dược liệu cũng như bộ phận nào của cây được định dùng
để là thuốc. Việc áp dụng đúng lúc các biện pháp như bấm ngọn, nhặt nụ, tỉa
cành và che nắng có thể áp dụng để khống chế sự tăng trưởng và phát triển của
cây, để cải thiện chất lượng và số lượng dược liệu sản xuất được.
Mọi loại hoá
chất nông nghiệp dùng để kích thích tăng trưởng hoặc để bảo vệ dược liệu cần
được giữ ở mức tối thiểu, và chỉ áp dụng khi không có biện pháp nào khác, cần
theo đúng phương pháp phối hợp quản lý sâu rầy, khi thích hợp. Khi cần, chỉ
được dùng các loại thuốc hiệu quả, theo đúng nhãn thuốc và/hoặc các hướng dẫn
đặt trong bao bì của từng loại sản phẩm và các yêu cầu quy định áp dụng cho các
nước đối với người trồng và người sử dụng cuối cùng. Chỉ có các nhân viên có đủ
khả năng sử dụng các thiết bị đã có sự phê chuẩn mới được tiến hành áp dụng
thuốc trừ sâu và thuốc diệt cỏ. Tất cả các lần sử dụng đều phải lưu hồ sơ.
Khoảng thời gian tối thiểu giữa những lần xử lý nói trên và kỳ thu hoạch theo
đúng nhãn thuốc và/hoặc các hướng dẫn đặt trong bao bì của mỗi loại sản phẩm
bảo vệ cây trồng, và việc xử lý nói trên chỉ được tiến hành sau khi
có tham khảo và được sự thoả thuận của bên mua dược liệu hay dược liệu. Nhà
trồng trọt và nhà sản xuất phải theo đúng các giới hạn tối đa về lượng tồn đọng
thuốc trừ sâu và thuốc diệt cỏ theo quy định của các cơ quan luật pháp cấp địa
phương. Khu vực và/hoặc cấp quốc gia trong các nước và hoặc khu vực của cả
người trồng trọt và người sử dụng cuối cùng. Các thoả ước Quốc tế như Công ước
Quốc tế Bảo vệ Cây trồng [5] và Các qui tắc về thực phẩm cũng cần
được tham khảo, liên quan đến việc sử dụng thuốc trừ sâu và lượng tồn đọng.
2.4.
Thu hoạch/thu hái.
Cần thu hái
dược liệu trong mùa hay khoảng thời gian tối ưu để đảm bảo sản xuất được dược
liệu và thành phẩm thảo dược với mức chất lượng tốt nhất có thể được. Thời điểm
thu hái phụ thuộc vào bộ phận dùng của cây cần. Có thể tìm được các thông tin
chi tiết về việc ấn định thời điểm thích hợp cho thu hái, trong các Dược điển
quốc gia, các tiêu chuẩn đã xuất bản, những chuyên khảo chính thức và những
loại sách tham khảo chủ yếu. Tuy nhiên, mọi người đều biết rằng nồng độ của các
hợp phần có hoạt tính sinh học thay đổi tuỳ theo giai đoạn tăng trưởng và phát
triển của cây. Điều này cũng áp dụng cho các thành phần trong những loài cây
bản địa độc hại hoặc có độc tính như không có mục đích sử dụng. Thời điểm tốt
nhất cho thu hoạch (mùa vụ/thời điểm trong ngày đạt đỉnh chất lượng) cần được
xác định theo chất lượng và số lượng các hợp phần có tính sinh học hơn là tổng
sản lượng thực vật của các bộ phận dược liệu được nhắm đến. Trong khi thu hái
phải cẩn thận để bảo đảm không có tạp chất, cỏ dại hoặc những loại cây có độc
xen lẫn vào các dược liệu đã thu hoạch.
Nên thu hái
dược liệu trong những điều kiện tốt nhất có thể được, tránh sương, mưa hoặc ẩm
quá cao. Nếu thu hoạch trong điều kiện ẩm ướt, thì dược liệu đã thu hoạch cần
được vận chuyển ngay đến một cơ sở sấy khô trong nhà để tiến hành sấy khô nhằm
ngăn ngừa các ảnh hưởng có hại do độ ẩm độ tăng cao, tạo điều kiện cho sự lên
men của vi sinh vật và nấm mốc phát triển.
Các thiết bị thu hoạch và các loại
máy khác cần được giữ sạch và điều chỉnh để giảm sự thiệt hại và ô nhiễm do đất
và các loại vật liệu khác. Cần giữ các máy móc, thiết bị này ở nơi không bị ô
nhiễm và khô ráo, hoặc ở cơ sở không có côn trùng, loài gặm nhấm, chim và các
loài gây hại khác, và tránh tiếp xúc với thú nuôi và loài gia súc.
Càng tránh
chạm đất càng tốt để giảm tối thiểu lượng vi khuẩn trong các dược liệu đã thu
hái. Khi cần, có thể dùng các tấm trải rộng bằng vải, tốt hơn là vải muslin sạch để lót
giữa dược liệu đã thu hoạch và đất. Nếu có dùng các bộ phận dưới mặt đất (như
rễ), thì phải loại bỏ mọi đất cát bám vào dược liệu ngay khi thu hoạch. Dược
liệu đã thu hái phải được vận chuyển ngay trong điều kiện sạch và khô. Có thể
đặt dược liệu trong các giỏ sạch, bao khô, xe moóc, phễu cấp liệu hoặc các đồ
đựng thông thoáng khác và đưa đến một điểm tập trung để dễ vận chuyển đến cơ sở
chế biến.
Mọi đồ đựng
dùng trong thu hoạch phải được giữ sạch, không bị ô nhiễm bởi các dược
liệu khác đã thu hoạch trước và những tạp chất. Nếu có dùng đồ đựng bằng nhựa
thì phải đặc biệt chú ý không để hơi ẩm tồn đọng vì có thể khiến cho nấm mốc
phát triển. Khi không sử dụng, phải giữ các đồ đựng này trong điều kiện khô, ở
nơi được bảo vệ khỏi ảnh hưởng của các loại côn trùng, loài gặm nhấm, chim và
các loài gây hại khác, cũng như thú nuôi và gia súc.
Nên tránh
mọi sự hư hại cơ học hoặc nén chặt dược liệu, ví dụ như do hậu quả của việc
chồng chất hoặc dồn quá đầy vào các túi hay bao, có thể khiến cho dược liệu bị
ủ ẩm hoặc giảm sút chất lượng theo cách khác. Các loại dược liệu bị phân huỷ
cần phải được đánh dấu và loại bỏ trong khi thu hoạch, kiểm tra sau thu hoạch
và chế biến, để tránh ô nhiễm vi khuẩn ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
2.5.
Nhân sự.
Các nhà
trồng trọt và cơ sở sản xuất cần phải có đủ hiểu biết về loại dược liệu họ đang
trồng hay chế biến. Điều này cần bao gồm phần nhận dạng thực vật, các đặc tính
trong canh tác và yêu cầu về môi trường (loại đất, độ pH và độ phì
của đất, khoảng cách cây trồng và yêu cầu về ánh sáng), cũng như các phương
tiện thu hoạch và tồn trữ.
Toàn bộ nhân sự (gồm cả công nhân
trên đồng ruộng) tham gia các công đoạn nhân giống, canh tác, thu hoạch và chế
biến sau thu hoạch trong công tác sản xuất dược liệu, cần giữ vệ sinh cá nhân
đúng mức và được tập huấn về trách nhiệm vệ sinh của họ.
Chỉ có những
nhân viên được huấn luyện thích hợp, đeo các trang phục thích hợp (như áo khoác
ngoài, bao tay, nón bảo hộ, kính bảo hộ, mặt nạ) mới được sử dụng các loại hoá
chất nông nghiệp.
Nhà trồng trọt
và cơ sở sản xuất phải được hướng dẫn về tất cả vấn đề liên quan đến bảo vệ môi
trường, bảo tồn các loài thảo dược và việc quản lý hàng nông nghiệp một cách
thích hợp.
Xin xem chi
tiết phần 4.7.
3.
Thực hành tốt thu hái dược liệu
Phần này mô
tả các chiến lược tổng quát và các phương pháp cơ bản để thu hái các dược liệu
tươi trên qui mô nhỏ và lớn. Các tập quán thu hái phải bảo đảm sự tồn tại lâu
bền của các quần thể hoang dã và môi trường sống kết hợp với chúng. Những kế
hoạch quản lý thu hái cần đưa ra một khuôn khổ để ấn định mức thu hoạch lâu
bền, và mô tả các tập quán thu hái thích đáng phù hợp với mỗi loài thảo dược và
bộ phận dùng của cây (như rễ, lá, quả....). Việc thu hái dược liệu
tạo ra một số vấn đề phức tạp về môi trường và xã hội, cần được tập trung giải
quyết tại địa phương cho từng trường hợp. Chúng tôi thừa nhận rằng những vấn đề
vừa kể rất khác nhau theo từng khu vực và không thể đề cập đầy đủ trong tài
liệu hướng dẫn này.
Có thể xem
thêm hướng dẫn trong tài liệu hướng dẫn của WHO/IUCN/WWF về bảo tồn dược liệu
(12), hiện đang được sửa đổi để bàn toàn diện về việc sử dụng lâu bền và bảo
tồn dược liệu.
3.1.
Giấy phép thu hái.
Tại một số
nước, phải xin giấy phép và các chứng từ khác do cơ quan chính phủ và người chủ
đất cấp mới có thể thu hái dược liệu mọc hoang. Ở giai đoạn lập kế hoạch, phải
dành đủ thời gian cho việc xem xét và cấp các giấy phép này. Phải tham khảo và
tôn trọng các luật lệ, quy định trong mỗi nước như các sách “đỏ” quốc gia.
Với các dược
liệu dùng cho xuất khẩu từ nước thu hái, phải xin giấy phép xuất khẩu, giấy
chứng nhận kiểm dịch thực vật, (các) giấy phép theo Công ước mỗi dịch
Quốc tế về Các loài có nguy cơ tuyệt chủng trong hệ thực vật và Động vật Hoang
dã (CITES)
(để
xuất, nhập khẩu), giấy chứng nhận CITES (để tái xuất), và các giấy phép khác,
nếu cần.
3.2.
Lập kế hoạch thu hái.
Trước khi đề
xuất một chuyến đi thu hái, cần xác định sự phân bố địa lý và mật độ quần thể
của loài dược liệu cần thu hái. Cần phải xét đến các yếu tố như khoảng cách từ
cơ sở đến nơi thu hái và chất lượng hiện có của các dược liệu cần thu hái. Khi
đã xác định được địa điểm thu hái, cần phải xin giấy phép thu hái của địa
phương và/hoặc quốc gia, như đã nêu trong phần 3.1.
Cần thu nhập
các thông tin chính yếu về loại cần thu hái (như phân loại, phân bố, sinh khí
hậu học, tính đa dạng di truyền, sinh học sinh sản, và thực vật dân tộc học).
Các dữ liệu về điều kiện môi trường, bao gồm địa hình, địa chất, thổ nhưỡng,
khí hậu và thực bì tại địa điểm dự định thu hái cũng cần được khảo sát và trình
bày trong kế hoạch quản lý thu hái.
Cần tiến
hành nghiên cứu hình thái học của loài dược liệu sẽ thu hái và tính biến dị của
các quần thể loài này, để đưa ra một “hình ảnh sưu tầm” cho loài. Ảnh sao chụp
và những hình minh hoạ khác của dược liệu cần thu hái lấy từ tài liệu và mẫu
tại các viện thảo dược, cũng như các thông tin về phân loại thảo mộc (tên
thường gọi hay tên địa phương) của loài và bộ phận thảo dược cần thu hái, đều
là những công cụ hữu ích trên thực địa, nhất là đối với những công nhân chưa
được đào tạo. Các đặc điểm thực vật và những trợ giúp nhận dạng khác cũng hữu
ích tại địa điểm thu hái, khi tìm thấy những loài cùng họ hoặc không cùng họ
nhưng có đặc trưng hình thái tương tự, ở chung một nơi.
Cần phải sắp
xếp trước để có phương tiện vận chuyển nhanh chóng, an toàn và đáng tin cậy để
chuyên chờ nhân sự, thiết bị và hàng cung cấp cũng như dược liệu đã thu hái.
Cần tập hợp
một nhóm thu hái đã quen cái kỹ thuật thu hái tốt, việc vận chuyển, và xử lý
thiết bị và dược liệu bao gồm việc làm sạch, làm khô và tồn trữ. Cần tổ chức
việc huấn luyện nhân viên định kỳ. Phải có văn bản ấn định rõ trách nhiệm của
tất cả những người tham gia công tác thu hái. Tất cả những thành phần tham dự,
nhất là nhà sản xuất, cơ sở mua bán và chính quyền để có trách nhiệm bảo tồn và
quản lý các loài thảo dược cần thu hái.
Cần phải
khảo sát tác động xã hội của việc thu hái trên thực địa đối với các cộng đồng
địa phương, và tác động sinh thái của các hoạt động thu hái trên thực địa cũng
cần được theo dõi theo thời gian. Phải làm thế nào bảo đảm được sự ổn định
(các) môi trường sống tự nhiên và duy trì được những quần thể bền vững của loài
được thu hái trong (các) khu vực thu hái.
3.3.
Chọn dược liệu để thu hái.
Khi có thể
áp dụng, loài hoặc loại thực vật được chọn để thu hái cần phải đúng loại đã
được nêu rõ trong Dược điển quốc gia hoặc được giới thiệu bởi các tài liệu khác
có thẩm quyền toàn quốc trong nước của người sử dụng cuối cùng, là nguồn để sản
xuất loại thuốc thảo dược có liên quan. Nếu không có các tài liệu quốc gia nói
trên, thì phải xét đến việc chọn lọc các loài hoặc loại thực vật đã nêu cụ thể
trong các dược điển hay những văn kiện có thẩm quyền của các nước khác trong
trường hợp các loại dược liệu mới được du nhập, cần phải xác định và lập hồ sơ
các loài hoặc loại thực vật chọn để thu hái, như loại vật liệu nguồn đã được sử
dụng hay mô tả trong nền y học cổ truyền ở các nước xuất xứ.
Những người
thu hái dược liệu và các cơ sở sản xuất dược liệu và thuốc thảo dược cần phải
chuẩn bị các mẫu kiểm nghiệm thực vật để nộp cho các Viện dược liệu quốc gia
hay khu vực để được chứng nhận. Phải giữ lại các mẫu có chứng từ trong khoảng
thời gian đúng theo yêu cầu, và bảo quản mẫu trong điều kiện thích hợp. Cần ghi rõ
tên của nhà thực vật học hay những chuyên gia khác đã thực hiện việc nhận dạng
thực tại hay chứng nhận. Nếu loài cây này ít được cộng đồng biết, thì cần lưu
giữ hồ sơ về lai lịch thực vật.
3.4.
Thu hái
Các thực
hành thu hái cần bảo đảm được sự tồn tại lâu dài của các quần thể hoang dã và
các môi trường sống của chúng. Cần xác định mật độ của loài sẽ thu hái, trong
quần thể, tại địa điểm thu hái, và không được thu hái những loài hiếm. Để giúp
sự tái sinh của các dược liệu nguồn, phải bảo đảm duy trì được số lượng khả
quan các dược liệu còn lại trong quần thể. Những kế hoạch quản lý phải nêu rõ
loài nào và những phần nào của cây (như rễ, lá, quả...) sẽ được thu hái cũng
như nêu rõ mức độ thu hái của những cách thực hiện thu hái. Chính quyền hay cơ
quan môi trường có nhiệm vụ làm thế nào bảo đảm được những người mua dược liệu
thu hái sẽ không tạo nguy cơ cho loài được thu hái.
Cần thu hái
dược liệu trong thời vị hay khoảng thời gian thích hợp để bảo đảm chất lượng
tốt nhất có được của cả nguyên liệu và thành phẩm. Mọi người đều biết rằng nồng
độ định lượng của các hợp phần hoạt tính sinh học thay đổi tuỳ theo giai đoạn
cây tăng trưởng và phát triển. Điều này cũng đúng với các thành phần của cây
bản địa có độc tố hay độc hại. Cần xác định thời điểm tốt nhất để thu hái (mùa
hay giờ trong ngày đạt đỉnh chất lượng), tính theo chất lượng và số lượng của
các hợp phần hoạt tính sinh học hơn là tổng sản lượng thực vật của các bộ phận
dược liệu.
Chỉ nên theo
những phương pháp thu hái không huỷ hại sinh thái. Những phương pháp này thay
đổi rất nhiều tuỳ theo loài. Ví dụ như khi thu rễ của cây lớn và cây bụi, không
được cắt hay đào các rễ chính. Và tránh làm tổn thương rễ của cây to và cây
bụi. Chỉ nên xác định vị trí và thu hái một số rễ bên. Khi thu hái những loài
có vỏ là loại vật liệu chính cần dùng, thì không được bóc vòng quanh hay bóc
sạch vỏ cây; chỉ nên bóc và thu những dãy vỏ ở một bên dọc theo thân cây.
Không nên
thu hái các dược liệu ở trong hay gần những khu vực đang có nồng độ thuốc trừ
sâu cao hoặc những chất ô nhiễm khác khả dĩ dược sử dụng hay tìm thấy, như các
lề đường, mương thoát nước, quặng thải, bãi rác, và các cơ sở công nghiệp có
thể thải ra những chất độc hại. Ngoài ra, cần nên tránh thu hái dược liệu ở
trong và chung quanh những nơi đang chăn thả súc vật, gồm cả bờ sông vùng hạ
lưu của các bãi chăn thả, để tránh ô nhiễm vi khuẩn từ phân súc vật.
Trong thời
gian thu hái, cần cố gắng loại bỏ những bộ phận nào của cây không cần dùng và
tạp chất, nhất là các loại cỏ dại có độc. Phải loại bỏ các dược liệu bị phân
huỷ.
Nói chung,
không nên để các nguyên dược liệu đã thu hái tiếp xúc thẳng với đất. Nếu dùng
các bộ phần dưới đất (như rễ cây), thì cần loại bỏ bùn đất dính vào ngay khi
thu hái. Dược liệu đã thu hái cần được đặt trong giỏ sạch, bao lưới, các loại
đồ đựng thông thoáng khác hoặc vải lót, không có tạp chất, gồm cả các mảnh dược
liệu còn sót lại trong những lần thu hái trước đó.
Sau khi thu
hái có thể cho sơ chế các nguyên dược liệu một cách thích hợp, gồm việc loại bỏ
những vật liệu không tốt và những chất ô nhiễm, rửa (để loại bỏ đất cát
còn lại), phân loại và chặt hay vạt. Cần phải bảo vệ dược liệu khỏi bị côn trùng, các
loài gặm nhấm, chim, và các loài khác gây hại, cũng như các thú nuôi và gia
súc.
Nếu địa điểm
thu hái ở xa cơ sở chế biến, có thể cần phải hong khô hay phơi khô nguyên dược
liệu trước khi vận chuyển.
Nếu cần thu
hái nhiều bộ phận dược liệu, thì cần thu gom riêng từng loài dược liệu hay dược
liệu khác nhau và vận chuyển trong những đồ đựng riêng. Luôn luôn tránh sự
nhiễm chéo.
Những dụng
cụ thu hái như dao, kéo, cưa và những công cụ cơ khí, cần được giữ sạch sẽ và
bảo quản trong điều kiện thích hợp. Những bộ phận nào trực tiếp tiếp xúc với
các dược liệu được thu hái, không được dính dầu mỡ thừa và các ô nhiễm khác.
3.5.
Nhân sự.
Các chuyên
viên địa phương phụ trách thu hái trên thực địa cần có trình độ học vấn và đào
tạo thực hành chính thức hoặc không chính thức về thảo mộc học và có kinh
nghiệm thực hành trong công tác thực địa. Họ phải phụ trách việc huấn luyện các
công nhân thu hái thiếu sự hiểu biết đầy đủ về kỹ thuật để thực hiện các nhiệm
vụ khác nhau trong quá trình thu hái dược liệu. Họ cũng có trách nhiệm giám sát
công nhân và lập hồ sơ đầy đủ về công tác đã thực hiện. Nhân sự tại đại điểm
cần được tập huấn đầy đủ về thực vật và cần có khả năng nhận ra dược liệu theo
tên thông dụng của chúng và tốt nhất là theo tên khoa học (La- tinh).
Các chuyên
viên ở địa phương phải đóng vai trò liên kết, tạo sự hiểu biết giữa những người
từ những nơi khác đến và các cộng đồng và những người thu hái tại địa phương.
Tất cả những người thu hái và công nhân địa phương tham gia cuộc thu hái phải
có đủ hiểu biết về dược liệu cần thu hái và có khả năng phân biệt loài cần thu
hái với những loài khác có cùng họ thực vật và/hoặc tương tự về hình thái.
Những người thu hái cùng cần được hướng dẫn về tất cả các vấn đề liên quan đến
bảo vệ môi trường và bảo tồn các loài thảo dược, cũng như những lợi ích xã hội
của việc thu hái dược liệu một cách lâu bền. Nhóm thu hái cần có những biện
pháp bảo đảm được phúc lợi và sự an toàn của công nhân viên và các cộng đồng
địa phương trong tất cả các công đoạn thu mua và kinh doanh dược
liệu. Toàn bộ các nhân viên phải được bảo vệ đối với các loại cây có độc, gây
viêm da, những loài vật có nọc độc và những loài côn trùng có mang mầm bệnh.
Khi cần phải đeo trang phục bảo hộ, gồm cả bao tay.
Xin xem chi
tiết phần 4.7.
4. Các
khía cạnh kỹ thuật chung của thực hành tốt nuôi trồng dược liệu và thực hành
tốt thu hái dược liệu.
4.1.
Chế biến sau khi thu hoạch.
4.1.1.
Kiểm tra và phân loại.
Nguyên dược
liệu cần được kiểm tra và phân loại trước khi sơ chế. Công tác kiểm tra có thể
bao gồm:
Kiểm tra
bằng mắt để xem có bị nhiễm chéo hay không bởi các dược liệu và/hoặc những bộ
phận cây không thuộc loại cần thu hái.
Kiểm tra
bằng mắt để loại tạp chất.
Đánh giá
theo cảm quan, như ngoại dạng, mức độ hư hỏng, kích cỡ, màu sắc, mùi, vị khả dĩ
có.
4.1.2.
Sơ chế.
Các biện
pháp sơ chế thích hợp tuỳ theo từng loại dược liệu, cần thực hiện những quá
trình này đúng theo các tiêu chuẩn, quy định và chỉ tiêu về chất lượng của quốc
gia và/hoặc khu vực. Trong một số trường hợp, các bên mua có thể yêu cầu theo
đúng một số thủ tục cụ thể. Các thủ tục này cũng phải phù hợp với các yêu cầu
quy định của quốc gia và/hoặc khu vực áp dụng tại nước của bên mua và bên sản
xuất.
Cần phải
tuân thủ theo các quy trình thao tác chuẩn ở mức tối đa có thể. Nếu có sửa đổi
quy trình thì phải có các dữ liệu
kiểm tra đầy đủ chứng minh rằng chất lượng của dược liệu không bị giảm sút.
Các nguyên
dược liệu được thu hoạch hay thu hái cần được bốc dỡ hoặc tháo ra khỏi bao bì
ngay khi đến cơ sở chế biến. Trước khi chế biến, cần phải bảo vệ dược liệu khỏi
bị ảnh hưởng của mưa, hơi ẩm và bất cứ điều kiện nào có thể làm giảm
phẩm chất của chúng. Chỉ đem phơi dược liệu trực tiếp dưới ánh nắng khi nào có
yêu cầu cụ thể phải làm không theo phương pháp này.
Các loại
dược liệu phải sử dụng tưới thì cần được thu hái và chuyển càng nhanh càng tốt
đến cơ sở chế biến để ngăn sự lên men do vi khuẩn và sự giảm phẩm chất do
nhiệt. Những loại dược liệu này có thể được giữ đông lạnh, trong bình, lọ, hộp
cát, hoặc bảo quản bằng enzyme
hay
những biện pháp bảo quản thích hợp khác, ngay sau khi thu hái và trong thời
gian chuyển tiếp cho đến người sử dụng cuối cùng, cần tránh dùng những chất bảo
quản. Nấu có dùng các chất này thì phải theo đúng các quy định của quốc gia
và/hoặc khu vực áp dụng cho nhà trồng trọt hoặc người thu hái và người sử dụng
cuối cùng.
Các loại
dược liệu phải sử dụng tươi thì cần được giữ đông lạnh, trong bình, lọ, hộp
cát, hoặc bảo quản bằng enzyme
hay
những hiện pháp bảo quản thích hợp khác, và vận chuyển đến người sử dụng cuối
cùng càng nhanh càng tốt. Cần tránh dùng những chất bảo quản, nếu có cùng
các chất này thì phải lưu hồ sơ, và phải theo đúng các yêu cầu quy định của quốc gia
và/hoặc khu vực các nước xuất xứ của dược liệu và nước của người sử dụng cuối
cùng.
Cần phải
kiểm tra tất cả các dược liệu trong những công đoạn sơ chế khi sản xuất, và
phải loại bỏ mọi sản phẩm kém phẩm chất, hay tạp chất bằng phương pháp cơ học
hay thủ công. Ví dụ như, cần phải kiểm tra, sàng lọc, hay quạt, loại bỏ những
loại dược liệu bị đổi màu, nấm mốc hay hư hỏng, cũng như đất, đá và các tạp
chất khác. Các loại thiết bị cơ học như giần, sàng cần phải được thường xuyên
bảo quản và giữ cho sạch xe.
Tất cả các
dược liệu đã chế biến cần được bảo vệ khỏi bị nhiễm bẩn và phân huỷ, cũng như
khi bọ, côn trùng, loài gặm nhấm, chim và các loại có hại khác hay thú nuôi và
gia súc làm hư hỏng.
4.1.3.
Làm khô
Khi dược
liệu được pha chế để sử dụng dạng khô, thì cần giữ hàm ẩm của dược liệu càng
thấp càng tốt, để giảm sự hư hỏng do nấm, mốc và ô nhiễm do các loại vi khuẩn
khác, có thể xem các Dược điển hay những tài liệu chuyên khảo có uy tín khác để
biết hàm ẩm thích hợp cho từng loại dược liệu.
Có thể làm
khô dược liệu bằng một số cách âm can (phơi gió ở chỗ trống và râm, tránh
nắng); rải lớp mỏng trên khung phơi, trong phòng hay nhà có lưới chắn; phơi
nắng trực tiếp, nếu thích hợp; sấy trong lò/phòng và máy sấy dùng năng lượng
mặt trời; sấy bằng lửa gián tiếp; nướng; đông khô; sấy bằng lò vi sóng; hoặc
thiết bị sấy hồng ngoại, cần khống chế nhiệt độ và độ ẩm khi có thể được để
tránh làm hỏng các hợp phần có hoạt tính hoá học. Phương pháp và nhiệt độ được
sử dụng để làm khô có thể có tác động rất đáng kể đối với chất lượng của các
loại dược liệu đã qua công đoạn này. Ví dụ như tốt hơn nên dùng phương pháp âm
can để bảo quản và giảm tối thiểu sự đổi màu của lá và hoa; và cũng nên để
nhiệt độ thấp, nếu dược liệu có chứa những chất dễ bay hơi. Cần lưu hồ sơ
về điều kiện làm khô.
Khi phơi gió
ở chỗ trống, cần rải dược liệu thành lớp mỏng trên khung phơi và thường đảo hay
trộn. Để không khí luân chuyển tốt, nên đặt khung phơi ở chỗ cao đúng mức so
với mặt đất. Cần cố gắng
đạt được độ khô đồng đều cho dược liệu để tránh nấm, mốc.
Nên tránh
phơi dược liệu trực tiếp trên nền đất không che phủ. Nếu dùng một bề mặt bê
tông hay xi măng để phơi thì phải đặt dược liệu trên một tấm vải nhựa hoặc một
loại vải hay tấm trải khác thích hợp. Các khu vực phơi dược liệu cần cách xa
các loài côn trùng, loài gặm nhấm, chim và những loài có hại khác cũng như thú
nuôi và gia súc.
Nếu sấy khô
trong nhà thì cần xác định thời gian, nhiệt độ sấy, độ ẩm và các điều kiện khác
căn cứ theo từng bộ phận dược liệu (như lá, rễ, thân, vỏ hoa...) và các hợp
phần thiên nhiên dễ bay hơi, như tinh dầu.
Nếu có thể,
nên giới hạn nguồn nhiệt dùng để sấy khô trực tiếp (dùng lửa) chỉ trong số các
loại như butan, propan hoặc khí thiên nhiên, và giữ nhiệt độ dưới 60°C.(6)(6) Nếu dùng
những nguồn lửa khác thì cần tránh việc các nhiên liệu và khói tiếp xúc với
dược liệu.
4.1.4
Một số cách chế biến riêng
Một số dược
liệu cần phải đặc chế để cải thiện độ tinh khiết của bộ phận dược liệu được sử
dụng: để giảm thời gian làm khô; ngăn ngừa hư hỏng do nấm mốc, các
loại vi sinh vật khác và côn trùng; để khử độc tính các hợp phần cây bản địa có
độc; và tăng hiệu năng trị liệu. Những cách thực hành đặc chế thường áp dụng
gồm có việc chọn lọc trước, lột bỏ vỏ của rễ và căn hành, luộc, hấp, tẩm, ngâm
giấm, chưng cất, xông hơi, sao, cho lên men tự nhiên, xử lý bằng vôi và thái
thành miếng nhỏ. Các qui trình chế biến gồm việc tạo hình dạng, bó, và làm khô
theo cách đặc biệt cũng có thể tác động đến chất lượng của dược liệu.
Xử lý kháng
khuẩn cho dược liệu (thô hay đã chế biến) bằng những phương pháp khác nhau, gồm
cả việc chiếu xạ, phải được khai báo và phải dán nhãn trên dược liệu theo yêu
cầu. Chỉ có các nhân viên đã được đào tạo thích hợp, sử dụng các thiết bị đã
được phê chuẩn mới được thực hiện các áp dụng nói trên, và họ phải tiến hành
đúng theo các qui trình thao tác chuẩn và các quy định Quốc gia và/hoặc khu vực
tại nước của người trồng trọt/thu hái và nước của người sử dụng cuối cùng. Phải
tuân thủ các giới hạn về lượng cặn, bã tối đa, theo qui định của các cơ quan
quốc gia và /hoặc khu vực.
4.1.5.
Điều kiện nhà xưởng.
Cần xem xét
những yếu tố sau đây khi thiết lập một hệ thống bảo đảm chất lượng, và làm cho
thích nghi với những bước khác nhau trong sản xuất, và các địa điểm sản xuất.
Địa điểm
Tốt hơn, các
cơ sở này nên xây dựng trong những khu vực không có những mùi khó chịu, khói,
bụi, hoặc những chất gây ô nhiễm khác, và không bị lũ lụt.
Đường và
những khu vực có xe chạy
Đường và
những khu vực phục vụ cho cơ sở, bên trong ranh giới hoặc vùng tiếp giáp chung
quanh cơ sở, cần có bề mặt lát đá cứng thích hợp cho các loại xe có bánh, cần
có đủ cống thoát nước và phải có qui trình làm vệ sinh.
Nhà xưởng
Nhà xưởng
phải có cấu trúc vững chắc và được bảo quản, tu bổ tốt. Những khu vực có bụi
bẩn như các khu sấy khô hoặc xay, phải được cách ly đối với các khu sạch, tốt
hơn là ở trong những toà nhà riêng tránh không để vật liệu xây dựng lan truyền
những chất không tốt cho dược liệu. Khi việc xây dựng đã hoàn tất, các vật liệu
xây dựng không được toả ra hơi độc. Nên tránh dùng những loại vật liệu
không thể làm sạch và khử trùng triệt để như gỗ, trừ khi thấy rõ chúng không
phải là nguồn gây ô nhiễm.
Cần thiết kế
nhà xưởng thế nào để:
¨ Có đủ không gian làm
việc và nhà kho nhằm thực hiện được tất cả các hoạt động một cách thích hợp;
¨ Tạo điều kiện dễ dàng
cho các hoạt động hiệu quả và hợp vệ sinh, bằng cách điều tiết dòng lưu chuyển
trong các khâu chế biến từ khi nguyên dược liệu đến cơ sở, cho đến khi dược
liệu đã chế biến và được chở đi;
¨ Có thể khống chế nhiệt
độ và độ ẩm một cách thích hợp;
Có thể cách
ly bằng các tấm ngăn hay cách thức khác, đối với những quá trình có nguy cơ gây
nhiễm chéo, nhất là có thể cách ly các khu vực có bụi bẩn (sấy khô và xay) đối
với các khu sạch;
¨ Có thể kiểm soát được
lối vào các bộ phận khác nhau, khi thích hợp;
¨ Ngăn chặn sự xâm nhập
của các chất gây ô nhiễm như khói, bụi, ... từ môi trường bên ngoài;
¨ Ngăn sự xâm nhập và ẩn
nấp của các loài có hại, thú nuôi và gia súc;
¨ Khi
thích hợp, có thể ngăn ánh nắng trực tiếp chiếu vào một khu vực đặc biệt.
Các khu xử
lý dược liệu
¨ Khi thích hợp, sàn phải
chống thấm, không hút ẩm có thể rửa sạch, không trơn trợt và làm bằng vật liệu
không độc, không có khe nứt, dễ làm vệ sinh và khử trùng. Khi thích hợp, sàn
nên hơi nghiêng đủ để các chất lỏng chảy vào các cống thoát gom ra ngoài.
¨ Khi thích hợp, tường vách
nên được ốp những vật liệu chống thấm, không hút ẩm, và có thể rửa sạch, kín và
không có côn trùng, sơn màu sáng. Cho đến một độ cao thích hợp để xử lý thao
tác, tường phải trơn láng, không có khe nứt, dễ làm vệ sinh và khử trùng. Khi
thích hợp, góc giữa các bức tường, giữa tường và sàn, và giữa tường và trần
nhà, cũng phải trát kín và ốp loại vật liệu dễ làm vệ sinh.
¨ Trần nhà, cần được
thiết kế, thi công và hoàn thiện thế nào để tránh đất, bụi tích tụ, giảm thiểu
lượng nước ngưng tụ, phát triển nấm mốc, bong vảy và phải dễ làm vệ sinh.
¨ Cửa sổ và những khoảng
trống khác cần được xây dựng thế nào để tránh đất, bụi tích tụ, và những khoảng
để mở cần gắn lưới chắn côn trùng. Những lưới này cũng có thể dễ tháo ra được
để làm vệ sinh và tu bổ, giữ trong tình trạng tốt. Các ngưỡng cửa sổ bên trong
nhà, nếu có, cần phải nghiêng để tránh bị sử dụng làm kệ.
¨ Cửa cái cần có bề mặt
trơn láng, không hút ẩm và có thể tự động đóng kín thích hợp.
¨ Cầu thang, buồng thang
máy, và các cấu trúc phụ như bệ đứng thang, máng trượt phải có vị trí và xây
dựng thế nào để không gây ô nhiễm cho dược liệu. Các máng trượt phải có cửa mở
để kiểm tra và làm vệ sinh.
¨ Các cấu trúc trên cao
và những đồ trang trí phải được lắp đặt sao cho có thể tránh ô nhiễm dược liệu
(cả nguyên liệu và dược liệu đã chế biến) do hơi nước ngưng tụ và nhỏ giọt, và
cần được bảo vệ để tránh được ô nhiễm nếu có bể vỡ. Các cấu trúc này không được
gây trở ngại cho việc làm vệ sinh. Khi thích hợp, cần cách nhiệt, thiết kế và
hoàn thiện các cấu trúc này để ngăn bụi bẩn tích tụ, và giảm tối thiểu tình
trạng hơi nước ngưng tụ, phát triển nấm mốc và bong vảy và dễ làm vệ sinh.
¨ Khu sinh hoạt, khu nhà
bếp và ẩm thực, các phòng thay quần áo, phòng vệ sinh và những khu nuôi động
vật, phải hoàn toàn cách ly và không được mở thông trực tiếp với các khu xử lý
dược liệu.
Cung cấp
nước
Phải có sẵn
nguồn cung cấp nước đầy đủ, với áp suất đủ mạnh và nhiệt độ thích hợp và
các tiện ghi phù hợp để dự trữ, khi cần, và phân phối, với phương tiện bảo vệ
thích hợp để tránh ô nhiễm.
· Nước đá phải được
sản xuất từ nước uống, xử lý và dự trữ thế nào để tránh ô nhiễm.
· Hơi nước Tiếp xúc
thẳng với dược liệu hoặc với những bề mặt tiếp xúc với dược liệu, không được
chứa những chất độc hại cho sức khoẻ, hoặc có thể làm ô nhiễm dược liệu.
· Nước không
uống được dùng để sản xuất hơi nước, đông lạnh, phòng cháy chữa cháy
và cho các mục đích tương tự khác không liên quan đến công tác chế biến, cần
được dẫn trong ống cách ly hoàn toàn, tốt hơn nên phân biệt bằng màu sắc, không
gây ô nhiễm chéo hoặc rò ngược vào hệ thống nước uống.
· Phải dùng nước
uống cho các quy trình rửa và thanh trùng ướt.
Xử lý nước
thải và chất thải:
Cơ sở có một
hệ thống hiệu quả để xử lý nước thải và chất thải và hệ thống này phải luôn
luôn được bảo quản trong tình trạng tốt và tu bổ tốt. Tất cả các đường ống nước
thải (gồm cả hệ thống cống rãnh) phải đủ lớn để dẫn thoát được lượng nước thải
của thời điểm hoạt động tốt đa, và phải được xây dựng thế nào để tránh ô nhiễm
nguồn cung cấp nước uống.
Phòng thay
quần áo và phòng vệ sinh
Phải có đủ
số phòng thay quần áo và phòng vệ sinh thích hợp và ở vị trí thuận tiện, cần
thiết kế các phòng vệ sinh thế nào để đảm bảo loại bỏ chất thải hợp vệ sinh.
Các khu này phải được chiếu sáng đầy đủ, thông thoáng và sưởi ấm, nếu cần. Cần có phương
tiện rửa tay bằng nước ấm, nước nóng hoặc nước lạnh, cùng với chế phẩm thích
hợp để rửa tay và phương tiện lau khô tay hợp vệ sinh, đặt kế bên phòng vệ sinh
ở vị trí thế nào để nhân viên phải đi ngang qua các phương tiện này khi trở lại
khu chế biến.
Các vòi nước
thao tác bằng khuỷu nối được chuộng hơn, và khi có sẵn nước nóng và nước lạnh,
nên gắn vòi pha trộn vào. Nếu có cung cấp khăn giấy, phải cung cấp đủ số
lượng hộp giấy và thùng chứa giấy thải gồm mỗi phương tiện rửa. Phải dán thông
báo hướng dẫn nhân viên rửa tay sau khi dùng phòng vệ sinh.
Phương tiện
rửa tay trong khu vực chế biến
Khi nào quy
trình yêu cầu phải cung cấp các phương tiện đủ và đặt chỗ thuận tiện để rửa tay
và phương tiện vệ sinh để sấy khô. Khi thích hợp cũng cần cung cấp tiện nghi để
khử trùng tay. Phải cung cấp nước ấm hay nóng và lạnh và một chế phẩm rửa tay
thích hợp. Các vòi nước lạnh, nên gắn vòi pha trộn vào. Nếu có cung cấp khăn
giấy, phải cung cấp đủ số lượng hộp đựng giấy và thùng chứa giấy thải gần mỗi
phương tiện rửa. Phải cung cấp các phương tiện các ống thải có chận tốt dẫn đến
chỗ xả.
Phương tiện
khử trùng
Khi thích
hợp nên cung cấp đủ các phương tiện rửa và khử trùng các công cụ và thiết bị
làm việc. Các phương tiện này phải cấu tạo bằng vật liệu chống rỉ dễ làm sạch
và có gắn nguồn nước nóng và lạnh.
Chiếu sáng[7]
Phải bố trí
chiếu sáng thiên nhiên và nhân tạo đủ trên toàn bộ cơ sở. Khi thích hợp ánh
sáng không được làm đổi màu và cường độ phải tốt thiểu là:
· 500 lux ở tất cả điểm
kiểm tra.
· 220 lux trong phòng làm
việc.
· 110 lux ở các khu vực
khác.
Thiết bị
chiếu sáng và bóng đèn treo bên trên vật liệu dược liệu ở bất kỳ giai đoạn chế biến
nào cũng phải thuộc loại an toàn và được bảo vệ tránh làm ô nhiễm nguyên liệu
dược liệu trong trường hợp bị bể.
Thông gió
Cần phải bố
trí thông gió đủ để ngăn ngừa sức nóng quá mức, hơi nước ngưng tụ và bụi và làm
mất không khi ô nhiễm. Không bao giờ để không khí lưu thông từ nơi bẩn đến nới
sạch. Các lỗ thông gió phải được cung cấp một màng lọc lưới hay thể bao bảo vệ
khác bằng vật liệu không rỉ. Màng lọc phải có thể lấy ra dễ dàng để làm sạch.
Lưu trữ chất
thải và phế liệu.
Cần phải
cung cấp tiện nghi để lưu trữ chất thải và phế liệu trước khi mang đi khỏi cơ
sở. Các tiện nghi này phải được thiết kế làm sao để ngăn ngừa vật ký sinh tiếp
cận đến chất thải hay phế liệu và tránh gây ô nhiễm dược liệu, nước uống, thiết
bị và công trình xây dựng của cơ sở. Thùng đựng rác có ghi rõ ràng cần được
cung cấp và đổ đi hàng ngày.
4.2.
Đóng gói và dán nhãn hàng chờ đóng gói
Nguyên liệu
dược liệu đã chế biến nên được đóng gói càng nhanh càng tốt để ngăn ngừa sản
phẩm hư hỏng và bảo vệ chống sự tiếp xúc không cần thiết với côn trùng ngấm
ngầm tấn công các nguồn ô nhiễm khác.
Nên thực
hiện các biện pháp kiểm soát chất lượng liên tục trong quá trình để loại bỏ vật
liệu kém tiêu chuẩn, các chất gây ô nhiễm và vật lạ trước và trong các giai
đoạn đóng gói sau cùng. Nguyên liệu dược liệu đã chế biến cần được đóng gói
trong các hộp, túi, bao hay các đồ đựng sạch khác theo quy trình thao tác chuẩn
và các quy định
Quốc gia và/hoặc khu vực của nước sản xuất và nước tiêu thụ cuối cùng. Vật liệu
dùng để đóng gói phải đảm bảo không ô nhiễm, sạch, khô và trong tình trạng
không hư hỏng và phải tuân theo các yêu cầu về chất lượng đối với nguyên liệu
dược liệu liên hệ. Nguyên liệu dược liệu dễ vỡ phải được đóng gói trong đồ đựng
cứng. Khi có thể, bao bì sử dụng phải được đồng ý giữa nhà cung cấp và người
mua.
Vật liệu bao
bì dùng lại các túi đay vào bao lưới phải làm sạch kỹ (khử khuẩn) và sấy khô
hoàn toàn trước khi dùng lại, như thế để tránh bị vật chứa đựng trước là ô
nhiễm. Tất cả vật liệu đóng gói phải được bảo quản trong một chỗ sạch và không
bị dịch bệnh và không thể tiếp cận được đối với thú vật, gia súc và các nguồn ô
nhiễm khác.
Nhãn gắn vào
bao bì phải cho biết rõ ràng tên khoa học của dược liệu, phần cây, nơi xuất xứ
(địa điểm, hay thu hái), ngày trồng trọt hay thu hái và tên của người
trồng/người thu hái và người chế biến và thông tin định lượng. Nhãn cũng phải
gồm thông tin cho biết sự chấp thuận chất lượng và tuân theo các yêu cầu về của
dán nhãn quốc gia và/hoặc vùng khác.
Nhãn phải có
xác nhận số lô sản xuất. Có thể thêm các thông tin bổ sung về các thông số sản
xuất và chất lượng của nguyên liệu dược liệu trong một giấy chứng nhận riêng,
giấy này phải gắn với bao bì mang cùng một số lô.
Phải lưu hồ
sơ về bao bì lô hàng, và phải bảo gồm tên sản phẩm, nơi sản xuất, số lô, trọng
lượng, số và ngày phân phối. Hồ sơ phải được lưu trong thời hạn ba năm hay theo
nhà chức trách quốc gia và/hoặc vùng yêu cầu.
4.3.
Bảo quản và vận chuyển.
Phương tiện
vận chuyển để vận chuyển nguyên liệu dược liệu chờ đóng gói từ nơi sản xuất đến
bảo quản để chế biến phải làm sạch giữa hai lần bốc dỡ/vận chuyển hàng chờ đóng
gói như tàu hay xe điện, phải được làm sạch, và khi thích hợp được thông gió
tốt để làm mất hơi ẩm ở nguyên liệu dược liệu và để ngăn ngừa sự ngưng tụ nước.
Nguyên liệu
dược liệu trồng bằng hữu cơ phải được bảo quản và vận chuyển riêng hay cách bảo
đảm sự hoàn hảo của chúng.
Phải áp dụng
các biện pháp an ninh thích hợp cho việc bảo quản và vận chuyển nguyên liệu
dược liệu có nguy cơ gây độc hay có độc.
Bất cứ khi
nào cần và khi có thể, nguyên liệu dược liệu mới phải được bảo quản ở nhiệt độ
thấp thích hợp, lý tưởng là ở 2-8°C, sản phẩm đông lạnh phải được bảo quản dưới
-20°C.
Việc xông
thuốc chống dịch bệnh chỉ nên thực hiện khi cần thiết, và do nhân viên có giấy
phép hay huấn luyện thực hiện. Chỉ nên sử dụng các hoá chất có đăng ký phép của
các cơ quan quy định của nước nguồn và nước dự định sử dụng sau cùng. Tất cả
việc xông thuốc hoá chất xông và ngày ứng dụng phải được lập hồ sơ. Khi sử dụng
hơi đông lạnh hay bão hoà để kiểm soát côn trùng, phải kiểm tra độ ẩm của dược
liệu sau khi xử lý.
4.4.
Thiết bị
4.4.1.
Vật liệu
Tất cả thiết
bị và dụng cụ dùng để xử lý dược liệu phải làm bằng vật liệu không chuyển chất
đông, mùi hay vị và không thấm, chống rỉ và có khả năng chịu đựng việc làm sạch
và khử trùng liên tục. Bền mặt phải láng và không bị rổ hay khe nứt. Nên tránh
sử dụng gỗ và các vật liệu khác không để được làm sạch và khử trùng đúng mức,
trừ khi việc sử dụng chúng rõ ràng không phải là một nguồn gây ô nhiễm. Nên
tránh sử dụng các kim loại khác nhau khi chúng có thể tiếp xúc rỉ sét.
4.4.2
Thiết kế, cấu tạo và lắp đặt.
Tất cả các
thiết bị và dụng cụ phải được thiết kế và cấu tạo thế nào để ngăn ngừa rủi ro
về việc sinh và cho phép làm sạch và khử khuẩn dễ dàng và hoàn toàn. Khi có
thể, phải có thể tiếp cận chúng để kiểm tra bằng mắt. Thiết bị cố định phải
được lắp đặt theo cách nào cho phép tiếp cận dễ dàng và làm sạch hoàn toàn.
Các đồ đựng
phế liệu hay chất thải phải tránh bị rò rỉ, chế tạo bằng kim khí hay vật liệu
không thấm thích hợp khác, phải dễ làm sạch hay là dùng một lần và phải đóng
chắc chắn.
Tất cả nơi
làm lạnh nên được trang bị thiết bị đo hay ghi nhiệt độ.
4.4.3.
Nhận biết.
Thiết bị sử
dụng cho vật liệu dược liệu phế thải hay bất khả dụng phải ghi dấu và không
được dùng cho nguyên liệu dược liệu hữu dụng.
4.6.
Bảo đảm chất lượng.
Việc tuân
theo các biện pháp bảo đảm chất lượng phải được chứng thực qua các chuyến thăm
kiểm tra địa điểm trồng trọt hay thu hái và các cơ sở chế biến của các đại diện
chuyên môn của người sản xuất và người mua và qua việc kiểm tra của các cơ quan
quy định Quốc gia và / hoặc địa phương.
4.6.
Lập hồ sơ.
Các quy
trình thao tác chuẩn phải được thông qua và lập hồ sơ. Tất cả quá trình và quy
trình liên quan đến sản xuất vật liệu dược liệu và ngày thực hiện phải
được lập hồ sơ. Một thí dụ về hồ sơ trồng trọt có thể thấy trong Phục lục 5.
Các loại thông tin cần thu thập bao gồm.
· Hạt giống và
các vật liệu nhân giống khác.
· Việc nhân giống.
· Địa điểm trồng trọt hay
thu hái.
· Luân canh tại địa điểm.
· Trồng trọt.
· Sử dụng phân bón, chất
điều hoà tăng trưởng, chất diệt côn trùng và chất diệt cỏ.
· Các hoàn cảnh bất
thường có thể ảnh hưởng đến chất lượng (gồm thành phần hoá chất) của nguyên
liệu thảo dược (thí dụ, điều kiện thời tiết cùng cực, tiếp xúc với chất nguy
hiểm và các chất gây ô nhiễm khác, hay dịch côn trùng).
· Thu hoạch hay thu hái
· Tất cả việc chế biến
· Vận chuyển
· Tồn trữ
· Sử dụng hoá chất xông.
Cần phải lập
và bảo tồn các vật mẫu thực vật tốt để xác nhận bản sắc của cây và sử dụng đối
chiếu. Bất cứ khi nào có thể, nên lập một hồ sơ bằng ảnh (gồm phim, video, hay ảnh số)
về địa điểm trồng trọt và thu hái và các dược liệu đang được trồng trọt hay thu
hái.
Cần phải lưu
hồ sơ tất cả hợp đồng giữa người trồng hay người thu hái, người chế biến và
người mua, và các hợp đồng về sở hữu trí tuệ và phân chia lợi nhuận.
Các số lô
không được mơ hồ và phải phân biệt rõ ràng lô của mỗi khu trồng trọt hay thu
hái. Việc chỉ định các số lô phải xảy ra vào giai đoạn sản xuất sớm. Nguyên
liệu dược liệu thu hái và trồng trọt phải mang các số lô khác nhau.
Khi có thể,
phải lập hồ sơ các kết quả kiểm tra trong một báo cáo kiểm tra bao gồm bản sao
của tất cả tài liệu, báo cáo phân tích và các quy định của Quốc gia và / hoặc
khu vực, và được lưu trữ theo yêu cầu của từng nước / khu vực.
4.7.
Nhân sự (người trồng, người thu hái, người sản xuất, người vận chuyển, người
chế biến).
4.7.1.
Đại cương.
Tất cả nhân
viên phải được huấn luyện đủ về thực vật và nông nghiệp hay thu hái. Tất cả
nhân viên sử dụng hoá chất nông nghiệp cần được huấn luyện về công dụng
của chúng. Những người sản xuất và những người thu hái cần được huấn luyện
thích hợp và có kiến thức và thu hoạch thích hợp và các kỹ thuật dùng để bảo
quản và bảo vệ cây để thu hái dược liệu.
Muốn tránh
nguyên liệu dược liệu bị hư hỏng trong các giai đoạn vận chuyển sau thu hoạch
và sơ chế, tất cả nhân sự tham gia cần được huấn luyện tốt.
Nhân viên
cần được huấn luyện cả vấn đề liên quan về bảo vệ môi trường, bảo tồn giống cây
và quản lý thổ nhưỡng tốt để bảo tồn các cánh đồng để canh tác và kiểm soát sự xói
mòn đất. Việc ngăn ngừa sự thoái hoá một trường là một điều kiện thiết yếu để
bảo đảm việc sử dụng lâu dài bền vững các tài nguyên dược liệu.
Phải tôn
trọng các quy định quốc gia và/hoặc khu vực trong việc tuyển dụng nhân viên cho
tất cả giai đoạn sản xuất nguyên liệu dược liệu.
4.7.2.
Y tế, vệ sinh và vệ sinh môi trường.
Tất cả việc
sản xuất nguyên liệu dược liệu bằng nông nghiệp và thu hái phải tuân theo các
quy định quốc gia và / hoặc khu vực về an toàn, vận chuyển vật liệu, vệ sinh và
vệ sinh môi trường.
Tất cả ai
tham gia vận chuyển và chế biến dược liệu thu hái hay trồng trọt phải tuân theo
các quy định vệ sinh của quốc gia và / hoặc khu vực trong toàn bộ quy trình chế
biến.
Tất cả nhân
viên phải được bảo vệ tránh tiếp xúc với thảo dược độc hay dị ứng tiềm tàng
bằng áo quần bảo vệ thích hợp, kể cả găng tay.
Tình trạng y
tế.
Tất cả nhân
sự được biết, hay bị nghi ngờ, là đang mang mầm bệnh hoặc bị đau yếu có thể lây
truyền sang nguyên liệu dược liệu, không được phép vào khu vực thu hoạch, sản
xuất hay chế biến nếu có khả năng họ làm ô nhiễm nguyên liệu dược liệu. Người
nào bị bệnh nay có triệu chứng đau yếu phải báo cáo cho bộ phận quản lý ngay.
Phải thực hiện khám nghiệm y khoa nhân sự nếu có dấu hiệu về một bệnh lý hay
dịch tễ học.
Đau yếu, tổn
thương
Tất cả nhân
viên có vết thương chưa liền miệng, bị viêm hay bệnh ngoài da phải bị hoãn công
việc hay buộc mặc áo quần bảo vệ và mang găng tay cho đến khi phục hồi hoàn toàn.
Những người bị bệnh truyền nhiễm qua không khí hay thức ăn, kể cả bệnh lỵ hay
tiêu chảy, phải bị ngưng công tác trong tất cả khu vực sản xuất và chế biến,
theo quy định địa phương và/hoặc quốc gia.
Các tình
trạng sức khoẻ phải được báo cáo cho bộ phận quản lý để xem xét khám nghiệm y
khoa và/hoặc có thể miễn khỏi việc vận chuyển nguyên liệu dược liệu gồm: bệnh
vàng da, tiêu chảy, nôn mửa, suốt, rát cổ họng có sốt, các thương tổn bị nhiễm
thấy được (phỏng, đứt, v.v...) và các chất phóng thích từ tai, mũi hay mắt.
Nhân viên nào có vết đứt hay vết thương và được phép tiếp tục làm việc nên che
vết thương lại bằng băng không thấm nước thích hợp.
Vệ sinh cá
nhân.
Nhân viên xử
lý nguyên liệu dược liệu phải duy trì một mức độ cao về vệ sinh cá nhân và, khi
thích hợp, mặc áo quần bảo vệ thích hợp và mang găng tay, kể cả nón và giày.
Nhân viên
phải luôn rửa tay lúc bắt đầu các hoạt động xử lý, khi đi vệ sinh, và sau khi
xử lý nguyên liệu dược liệu hay vật liệu ô nhiễm nào.
Hành vi cá
nhân.
Không nên
cho phép hút thuốc và ăn trong khu vực chế biến dược liệu. Nhân viên xử lý
nguyên liệu dược liệu phải hạn chế các hành vi có thể gây ô nhiễm vật liệu, thí
dụ, khạc nhổ, hắt xì hay ho lên trên vật liệu không được bảo vệ.
Tư trang như
nữ trang, đồng hồ và các món khác không nên mang hay đưa vào khu vực nơi nguyên
liệu dược liệu được xử lý nếu chúng đe doạ sự an toàn hay phẩm chất của dược
liệu.
Khách tham
quan.
Khách đến
thăm các khu vực chế biến và xử lý phải mặc áo quần bảo vệ thích hợp và tuân
theo tất cả quy định vệ sinh cá nhân nói trên.
5. Các
vấn đề liên quan khác
5.1
Các vấn đề về đạo đức và pháp lý cần được quan tâm.
Việc trồng
trọt, thu hái và thu hoạch dược liệu cũng như việc chế biến dược liệu sau thu
hoạch phải được thực hiện theo các điều kiện pháp lý và môi trường và theo các
luật hay chuẩn đạo đức của cộng đồng và quốc gia mà các hoạt động xảy ra trong
đó. Các điều khoản của Quy ước về tính đa dạng sinh học phải được tôn trọng.
5.1.1.
Quyền sở hữu trí tuệ và chia sẻ lợi ích.
Các thoả
thuận về việc trả lại các lợi ích trước mắt và/hoặc dài hạn và về việc đền bù
sử dụng nguyên liệu dược liệu nguồn phải được thảo luận và tổng kết bằng văn
bản, trước khi thu hái hay trồng trọt. Việc trồng trọt dược liệu bằng nguyên
liệu nhân giống hợp đồng thu được từ dược liệu bản địa hợp đồng của một nước có
thể các mức độ khác nhau về quyền sở hữu. Vấn đề quyền tiếp cận tài nguyên di truyền càng
phức tạp hơn, nhất là nếu các vật liệu nhân giống là một mặt hàng buôn bán quốc
tế, đã tồn tại và lâu đời và không phải quen thuộc đối với nước nhận hợp đồng.
5.1.2
Các giống bị đe doạ và gặp nguy hiểm.
Các dược
liệu đang được luật pháp quốc gia và quốc tế bảo vệ, như những cây được liệt kê
trong danh sách “đỏ” của quốc gia, chỉ có thể được thu hái với giấy phép thích
hợp theo như luật pháp Quốc gia và / hoặc quốc tế, các điều khoản của Quy ước
quốc tế về Kinh doanh các loài Động Thực vật Hoang dã gặp Nguy hiểm (CITES) phải được
tuân theo. Việc xác định nguồn của các loài dược liệu gặp nguy hiểm phải tuân
theo luật quốc gia và / hoặc khu vực.
Việc lấy
dược liệu từ các loài cây thối bị đe doạ, gặp nguy hiểm hay được bảo vệ qua
việc trồng trọt, cần phải có các tài liệu thích hợp đi kèm theo đúng các như
quy định quốc gia và / hoặc vùng, nhận rằng các dược liệu như vậy không được
thu hái từ nơi hoang dã.
5.2
Nhu cầu nghiên cứu.
Việc có một
bản kiểm kê quốc gia và / hoặc vùng về các dược liệu có thể giúp nhận biết dễ
dàng các dược liệu được cộng đồng sử dụng (gồm các loại gặp nguy hiểm). Phác
hoạ sự phân bổ và đánh giá sự phong phú của chúng. Nó cũng có thể
dùng như một công cụ xử lý các nghi vấn liên quan đến các vấn đề về quyền sở
hữu trí tuệ. Các quốc gia thành viên nên thiết lập các bản kiểm kê đó.
Nghiên cứu
là một nhu cầu lớn để cải thiện nông học của dược liệu trồng trọt, nâng cao sự
trao đổi thông tin về sản xuất nông nghiệp và điều tra tác động xã hội và môi
trường của việc trồng trọt và thu hái dược liệu.
Phải phát
triển các phiếu dữ liệu và các bản chuyên khảo về dược liệu có tính đến xét
tình thế đặc biệt của các vùng và các nước. Các tài liệu thông tin đó có thể là
những công cụ hữu ích để thúc đẩy kỹ thuật phát triển cần xây dựng các tài liệu
giáo dục và đào tạo nói chung cũng như nói riêng cho những người trồng và người
thu hái dược liệu ở địa phương.
Các tài liệu tham khảo
Thư
mục
1) Chiến lược Y
học cổ truyền: 2002 - 2005. Geneva, Tổ chức Y tế Thế giới, 2002 (tài liệu WHO /
EDM/TRM/2001).
2) Thực hành
tốt sản xuất thuốc: Các nguyên tắc chính. Trong Ủy ban Chuyên viên WHO về quy định
cho Chế phẩm Dược. Báo cáo thứ ba mươi bảy. Geneva, Tổ chức Y tế Thế giới,
2003, Phụ lục 4 (Đợt Báo cáo Kỹ thuật WHO, số 908).
3) Thực hành
sản xuất tốt: Hướng dẫn bổ sung để sản xuất sản phẩm thảo dược. Trong: Ủy ban Chiên
viên WHO về Quy định
cho Chế phẩm Dược. Báo cáo ba mươi bốn. Geneva, Tổ chức Y tế Thế giới,
1996. Phụ lục 8 (Đợt Báo cáo Kỹ thuật WHO, số 863). (Các hướng dẫn này cũng được
bao gồm trong: Bảo đảm chất lượng Dược phẩm: Một thư mục các hướng dẫn và
tài liệu liên quan, Quyển 2: Thực hành tốt sản xuất và kiểm tra chất lượng, Geneva, Tổ chức Y tế
Thế giới, 1999).
4) Phương pháp
kiểm tra chất lượng cho nguyên liệu dược liệu. Geneva, Tổ chức Y tế
Thế giới 1998.
5) Hướng dẫn
thực hành tốt bảo quản thuốc. Trong: Ủy ban Chuyên viên WHO về Quy định
cho Chế phẩm Dược. Báo cáo lần thứ ba mươi bảy Geneva, Tổ chức Y tế
Thế giới, 2003 phục lục 9 (Đợt Báo cáo Kỹ thuật WHO, Số 908).
6) Thực hành
tốt kinh doanh và phân phối (GTDP) đối với nguyên liệu làm thuốc. Trong: Ủy ban Chuyên
viên WHO
về
Quy định cho Chế phẩm Dược. Báo cáo lần thứ ba mươi tám. Geneva, Tổ Y tế Thế
giới, trong báo chí, Phụ lục 2 (Đợt Báo cáo Kỹ thuật WHO).
7. Hướng dẫn
tổng quát về phương pháp luận đối với nghiên cứu và đánh giá y học cổ truyền, Geneva, Tổ Y tế Thế
giới, 2000 (Tài liệu WHO/EDM/TRM/2000.1).
8) Hướng dẫn
đánh giá thuốc thảo dược. Trong: Ủy ban Chuyên viên WHO về Quy định
cho Chế phẩm Dược. Báo cáo thứ Ba mươi bốn. Geneva, Tổ chức Y tế
Thế giới, 1996, Phục lục 11 (Đợt Báo cáo Kỹ thuật WHO, số 863).
(Các
hướng
dẫn này cũng bao gồm trong Bảo đảm Phẩm chất Dược phẩm. Một thư mục các
hướng dẫn và tài liệu liên quan Quyển 1. Geneva, Tổ Y tế Thế giới, 19977.
9) Chuyên khảo WHO về dược liệu
chọn lọc, Quyển 1, Geneva, Tổ chức Y tế 1999.
10) Chuyên khảo WHO về dược liệu
chọn lọc, Quyển 2 Geneva,
tổ
chức Y tế thế giới, 2002.
11) Báo cáo của
Cuộc Hội thảo Liên vùng về Quyền Sở hữu trí tuệ trong văn bản Y học cổ truyền, Bangkok, Thailand, 6-8 tháng
12, 2000. Geneva,
tổ
chức Y tế Thế giới, 2001 (tài liệu tham khảo WHO/EDM7TRM/2001.1).
12) Hướng dẫn WHO/UCN/WWF về bảo tồn
dược liệu. Gland,
Switzerland, IUCN
- Hiệp hội Bảo tồn Thế giới (tên cũ là Hiệp hội Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và
Tài nguyên Thiên nhiên), 1993 (hiện đang được cập nhật).
13) Luật thực
hành Codex
Alimentatius
- Các Nguyên tắc tổng quát về vệ sinh Thực phẩm, ấn bản thứ 2, Rome, Chương trình
Tiêu chuẩn Thực phẩm Liên kết FAO/WHO, 2001 (tài liệu Codex Alimentarius GL 33).
14) Hướng dẫn Codex Alimentatius
về sản xuất, chế biến dán nhãn và tiếp thị thực phẩm sản xuất từ hữu cơ. Rome, Chương trình
Tiêu chuẩn Thực phẩm Liên kết FAO/WHO, 2001 (tài liệu Codex Alimentarius GL32 -
1999, Tái duyệt 1-2001).
15) Luật Codex Alimentatius
về tập quán vệ sinh cho gia vị cây hương liệu khô. Rome, Chương trình
Tiêu chuẩn Thực phẩm Liên kết FAO/WHO, 1995 (tài liệu Codex Alimentarius CAC/RCP
42-1995).
16) Youngken,
HW. Sách Giáo khoa Di truyền học Dược lý, ấn phẩm thứ 6, Philadelphia, Blakiston,
1950.
17) Trồng trọt
dược liệu và kiểm soát chất lượng. Quyển 1-10. Tokyo, ấn bản Bộ Y tế, lao
động và An sinh Ykuji
Nippo,
1992 - 2001 (bằng tiếng Nhật).
Phụ lục 1.
Thực hành tốt nuôi trồng
Dược liệu Y học cổ truyền Trung Quốc
Nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa
Nghị
định
Của
Cơ
quan Nhà nước về Giám sát Dược liệu
Số 32
Thực hành
tốt trong nuôi trồng Dược liệu Y học cổ truyền Trung Quốc (ấn bản thử nghiệm), được phê
chuẩn ngày 18-03-2002 sau khi được Tổng Ban của Cơ quan Nhà nước về Giám sát
Dược liệu xem xét nay được phát hành và bắt đầu có hiệu lực ngày 01-06-2002.
Tổng Giám
đốc
Ngày
17-04-2002
Thực
hành tốt nuôi trồng Dược liệu Y học cổ truyền Trung Quốc
(ấn
phẩm thử nghiệm)
Chương
1 - Các Điều khoản chung.
Điều 1: Mục
đích của tài liệu này là tiêu chuẩn hoá việc sản xuất dược liệu y học cổ truyền
Trung Quốc, bảo đảm chất lượng và hỗ trợ tiêu chuẩn hoá và hiện đại hóa thuốc
cổ truyền Trung Quốc.
Điều 2: Tài
liệu này là rõ đường lối cơ bản để sản xuất và kiểm soát chất lượng dược liệu y
học cổ truyền Trung Quốc là thể áp
dụng cho toàn bộ quá trình sản xuất dược liệu y học cổ truyền Trung Quốc, gồm
thảo dược và các bộ phận động vật dùng làm thuốc bởi với tài liệu này các cơ sở
sản xuất dược liệu y học cổ truyền Trung Quốc.
Điều 3: Các
cơ sở sản xuất nên áp dụng các biện pháp quản lý theo tiêu chuẩn và giám sát
chất lượng, bảo tồn tài nguyên dược liệu thiên nhiên và môi trường sinh thái,
tuân theo nguyên lý “tối ưu hoá công suất bền vững” để bảo đảm sử dụng bền vững
tài nguyên.
Chương II -
Môi trường Sinh thái của Địa điểm sản xuất.
Điều 4: Tuân
theo nguyên lý tối ưu hoá khả năng thích hợp của địa điểm sản xuất cho dược
liệu y học cổ truyền Trung Quốc, các cơ sở sản xuất nên tận dụng tối đa các
điều kiện hiện có với hợp lý hoá các bố trí, sắp xếp mang tính toàn diện.
Điều 5: Các
điều kiện môi trường của các địa điểm sản xuất dược liệu y học cổ truyền Trung
Quốc phải theo đúng các tiêu chuẩn Quốc gia có liên quan.
Các điều
kiện khí quyển phải đáp ứng tiêu chuẩn cấp độ B về chất lượng môi trường khí
quyển; đất phải đáp ứng tiêu chuẩn B về chất lượng đất; mức tưới tiêu phải đáp
ứng tiêu chuẩn chất lượng về nước tưới nông nghiệp; và nước uống cho động vật
nhăm sử dụng là thuốc phải đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng của nước uống cho
người tiêu dùng.
Điều 6: Các
trại gây giống động vật phục vụ dùng làm thuốc phải thoả mãn các nhu cầu của
quần thể động vật liên quan đến các yếu tố sinh thái, cũng như các điều kiện
tương ứng cho đời sống và sinh sản.
Chương III - Hạt giống
và Nguyên liệu Nhân giống.
Điều 7: Các
loài, loài phụ, loại động vật gây giống, thảo dược trồng trọt hay từ đời sống
hoang dã dùng cho làm thuốc phải được đặt ra tên chính xác bằng cả tên Hoa lẫn
tên khoa học theo hồ sơ.
Điều 8: Một
hệ thống kiểm tra và kiểm soát bệnh phải được thực thi đối với hạt giống, bào
tử nấm và nguyên liệu nhân giống trong các quá trình sản xuất, lưu trữ và
chuyển vận chúng, để bảo đảm chất lượng và ngăn ngừa sự tràn lan bệnh thực vật,
côn trùng và cỏ dại, và để ngăn chặn việc kinh doanh và phân phối hạt giống,
bào tử nấm và nguyên liệu nhân giống kém tiêu chuẩn.
Điều 9: Việc
giới thiệu và thuần hoá động vật dùng cho mục đích thuốc phải theo dõi quen của
các động vật này. Cần phải cẩn thận bảo vệ các động vật này tránh tổn thương thân
thể và giác quan trong khi đánh bẫy và vận chuyển. Phải thực hiện các biện pháp
kiểm soát dịch bệnh nghiêm ngặt để du nhập các giống động vật, có một thời gian
kiểm dịch và quan sát cụ thể.
Điều 10:
Phải có các nỗ lực cải thiện việc tuyển chọn và gây giống các mẫu dược liệu y
học cổ truyền Trung Quốc tốt bằng cách phát triển các địa điểm chỉ định cho sản
xuất dược liệu chất lượng cao và bảo tồn tài nguyên động vật và thực vật dùng
cho mục đích thuốc.
Chương IV -
Quản lý Trồng trọt và Chăn nuôi Động vật.
Đoạn một:
Quản lý Trồng trọt Thảo dược.
Điều 11:
Phải nhận biết các khu vực thích hợp để trồng trọt và xác định các tập quán
canh nông tương ứng trên cơ sở các điều kiện cụ thể để môi trường phát triển
thảo dược.
Điều 12:
Loại, trình tự lượng phân bón nên được ấn định bởi các yêu cầu dinh dưỡng của
thảo dược và khả năng cung cấp của đất. Loại phân bón dùng phải phần lớn có bản
chất hữu cơ, trong khi có thể hạn chế sử dụng phân bón hoá học theo như nhu cầu
của nhiều loại thảo dược, cho chúng tăng trưởng và phát triển.
Điều 13:
Được phép dùng phân chuồng sau khi đã ủ kỹ lưỡng để đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh
vô hại, cấm sử dụng rác từ các hộ dân cư đô thị , chất thải công nghiệp và bệnh
viện hay phân người làm phân bón.
Điều 14: Cần
thực hiện tưới tiêu và thoát nước đúng lúc và thích hợp đáp ứng yêu cầu nước
của thảo dược trong các thời kỳ tăng trưởng và phát triển khác nhau, cũng như
theo điều kiện khí hậu và độ ẩm của đất , để duy trì sự thông hơi của đất.
Điều 15: Khi
tính đến các đặc tính tăng trưởng và phát triển của thảo dược cũng như các phần
khác nhau để dùng, cần nâng cao công tác quản lý thực địa bằng cách áp dụng
đúng lúc các biện pháp trồng trọt, như cắt ngọn, ngắt nụ, tỉa cành và che nắng,
để kiểm soát sự tăng trưởng và phát triển ở mức ổn định.
Điều 16: Phải
áp dụng các chiến lược ngăn ngừa và kiểm soát sâu rộng chống bệnh và côn trùng
ảnh hưởng thảo dược. Nếu cần phải dùng thuốc sát trùng, nếu dùng liều lượng hữu
hiệu nhỏ nhất và nếu chọn thuốc sát trùng hữu hiệu cao, đặc tính thấp và ít
chất lắng đọng theo
các điều khoản của Quy định về Quản lý thuốc Sát trùng tại Cộng hoà Nhân dân
Trung hoa để giảm bớt thuốc sát trùng lắng đọng và ô nhiễm vì kim loại nặng và
bảo vệ môi trường sinh thái.
Đoạn 2; Quản
lý Chăn nuôi động vật vì mục đích dùng làm thuốc.
Điều 17:
Phương pháp thực hành chăn nuôi động vật cần được nhận biết trên cơ sở các đặc
tính như môi trường sống, thói quen thực phẩm và tập tính của động vật dùng làm
thuốc và khả năng thích ứng môi trường của chúng, và các quy định chăn nuôi thú
tương ứng và hệ thống quản lý cần được xác định.
Điều 18: Cần
phải pha chế khoa học thức ăn cho vật nuôi và cho ăn theo thời gian thường
xuyên bằng số lượng đều đặn theo các hoạt động thời vụ và hàng ngày cũng như
chu kỳ đời sống khác nhau và đặc tính sinh lý của động vật dùng là thuốc. Các
chất bổ sung như thức ăn tinh khiết, sinh tố, chất khoáng và các phụ gia thiết
yếu khác nên được cấp vào những lúc thích hợp và bằng các lượng thích hợp,
nhưng không nên cho các phụ gia chứa hóc môn hay chất giống hóc môn. Thức ăn
phụ gia không được gây ô nhiễm.
Điều 19:
Trong việc chăn nuôi động vật dùng làm thuốc, phải xác định thời gian và tần số
cung cấp nước với sự lưu ý đến các điều kiện như mùa, nhiệt độ không khí và sự
thông hơi. Nhóm động vật ăn cỏ nên được đáp ứng nhu cầu nước của chúng càng
nhiều càng tốt bằng cách ăn nhiều thức ăn xanh và có nước.
Điều 20: Các
kiến trúc cố định có đủ chỗ và tiện nghi an toàn cần thiết được thiết lập theo
thói quen nghỉ, tập tính và các đặc tính khác của động vật dùng làm thuốc.
Điều 21:
Động vật nên được nuôi trong một môi trường sạch, cần thiết lập một hệ thống
khử trùng, và chọn các chất khử khuẩn thích hợp để khử khuẩn thường xuyên các
địa điểm và thiết bị dùng trong chăn nuôi thú. Nên tăng cường việc quản lý nhân
sự có tiếp cận đến các địa điểm đó.
Điều 22:
Việc quản lý bệnh ở động vật dùng làm thuốc nên chủ yếu dựa vào sự phòng ngừa
bao gồm chủng ngừa theo thời gian đều đặn.
Điều 23: Các
khu chăn nuôi thú cần được thiết kế hợp lý có xem xét đến mật độ quần thể thích
hợp trong trường hợp động vật kết bầy. Nếu thấy có động vật mang bệnh cần phải
kiểm dịch chúng nhanh chóng. Nên giết, và hoả thiêu hay chôn sâu ngay động vật
bị bệnh truyền nhiễm.
Điều 24: Nên
xác định thành phần và cấu trúc của quần thể động vật theo kế hoạch chăn nuôi động
vật và nhu cầu gây giống và nên luân chuyển ở những lúc thích hợp.
Điều 25: Cấm
sử dụng dược liệu y học cổ truyền Trung Quốc từ động vật bị nhiễm độ hay bị
bệnh dùng làm thuốc.
Chương V -
Thu hoạch và sơ chế.
Điều 26: Cần
phải tuân theo nguyên tác “tối ưu hoá sản lượng bền vững” trong việc thu hái
thảo dược hoang dã hay bán hoang dã, bằng việc trồng trọt theo kế hoạch thảo
dược hoang, luân phiên thu hái và các thời kỳ tăng trưởng có bảo vệ, để giúp
truyền giống sinh vật và đổi mới tài nguyên.
Điều 27: Thời
gian thu hoạch thích hợp (gồm mùa và năm thu hoạch) và các phương pháp cần được
nhận biết theo phẩm chất của sản phẩm và sản lượng của cây mỗi khu vực đơn vị
hay số thú nuôi, và có xem xét các yếu tố như tập quán thu hoạch thông thường.
Điều 28: Máy
móc và công cụ dùng để thu hoạch cần phải sạch, không ô nhiễm và được cất ở nơi
khô không có côn trùng, loài gặm nhấm và gia súc.
Điều 29:
Trong khi thu hoạch và chế biến sơ cấp, cần phải có nỗ lực càng nhiều càng tốt
để loại bổ các phần không phải thuốc và các vật lạ, đặc biệt
là cỏ dại và các chất độc, và để bỏ đi các phần hư hỏng hay hoại mục.
Điều 30: Sau
khi thu hoạch, các phần thuốc phải được xử lý thích hợp, như chọn, rửa cắt hay
tỉa. Khi cần phải sấy, chúng phải được sấy nhanh chóng bằng các biện pháp và kỹ
thuật thích hợp. Phải kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm để tránh làm ô nhiễm nguyên
liệu dược hay làm hư thành phần hoạt tính.
Điều 31: Sản
phẩm tươi có thể được tồn trữ bằng cách làm sạch, trong cát trong bình, bằng
cách bảo tồn sinh học và các phương pháp bảo tồn thích hợp khác. Nên tránh đến
mức có thể việc sử dụng chất bảo toàn và bảo quản, và nếu cần phải sử dụng
chúng thì phải tuân theo các quy định Nhà nước liên quan về phụ gia thực phẩm.
Điều 32: Các
địa điểm chế biến phải sạch , thông hơi tốt, và có tiện nghi bảo vệ chống nắng,
mưa, chuột bọ, côn trùng, và gia súc.
Điều 33: Cần
sử dụng các phương pháp thông thường để chế biến dược liệu chính hiệu. Nếu có
thực hiện cải biến cần phải cung cấp đủ dữ liệu thử nghiệm và không nên làm ảnh
hưởng chất lượng dược liệu.
Chương VI -
Đóng gói, Vận chuyển và Tồn trữ.
Điều 34:
Kiểm tra là điều cần thiết trước khi đóng gói để loại bỏ sản phẩm kém tiêu
chuẩn và vật lạ. Việc đóng gói cần được thực hiện theo các quy trình
thao tác chuẩn và cần lưu hồ sơ về gói lô hàng, bao gồm tên sản phẩm, đặc tính,
xuất xứ, số lô, trọng lượng, số chỉ định đóng gói và ngày đóng gói.
Điều 35: Vật
liệu để đóng gói cần phải sạch khô, không bị ô nhiễm, không hư hỏng và theo yêu
cầu chất lượng đối với dược liệu.
Điều 36: Tên
sản phẩm, đặc điểm, xuất xứ, số lô, ngày đóng gói, và nhà sản xuất cần được in
trên mỗi bao bì dược liệu, và cũng nên có một nhãn cho biết chất lượng đã được
chấp nhận.
Điều 37:
Dược liệu dễ bể gẫy nên được đóng gói trong hộp cứng chắc; dược liệu độc, gây
mê và quý giá cần được đóng gói đặc biệt với nhãn tương ứng.
Điều 38: Trong trường
hợp vận chuyển hàng chờ đóng gói, không nên để dược liệu trong vùng lân cận các
chất động hay có hại hay các chất có thể ảnh hưởng tới vị hay mùi của dược
liệu. Các công ten nơ vận chuyển cần được thông hơi tương đối tốt để duy trì độ
khô và nên có phương tiện bảo vệ chống ẩm.
Điều 39: Các
tiện nghi tồn trữ dược liệu cần được thông gió tốt, khô và bảo vệ chống ánh
sáng, và khi cần, được cung cấp thiết bị điều hoà không khí và kiểm soát độ ẩm
cũng như phương tiện bảo vệ chống chuột bọ, côn trùng và gia súc. Sàn nhà phải
gọn gàng, không có khe nứt và dễ làm sạch.
Nếu cất dược
liệu trên giá và giữ cho đủ khoảng cách với vách tường; nên có các biện pháp
ngăn ngừa tình trạng xảy ra nhiễm dịch bệnh, hình thành mốc, mục rữa hay mất
dầu; và cần phải kiểm tra định kỳ.
Trong khi
dùng các phương pháp tồn trữ thông thường cần quan tâm đồng thời đến việc ứng
dụng có chọn lựa công nghệ tồn trữ tân tiến và thiết bị mới.
Chương
VII - Kiểm tra Chất lượng.
Điều 40: Nhà
sản xuất cần thiết lập các phòng kiểm nghiệm chất lượng để giám sát việc quản
lý và kiểm tra chất lượng toàn thể quá trình sản xuất dược liệu y học cổ truyền
Trung Quốc, và nên cung cấp nhân viên nhà xưởng, công cụ và thiết bị tương ứng
với qui mô sản xuất và yêu cầu kiểm tra đối với sản phẩm.
Điều 41: Các
chức năng chính của phòng kiểm nghiệm chất lượng là:
1. Giám sát về
mặt môi trường và kiểm soát vệ sinh.
2. Kiểm tra tài
nguyên sản xuất, vật liệu đóng gói và dược liệu, và công bố các báo cáo kiểm
tra;
3. Xây dựng các
chương trình đào tạo và giám sát việc thực hiện chúng;
4. Lập và quản
lý hồ sơ kiểm soát chất lượng, và quản lý tất cả loại hồ sơ gốc về sản xuất,
đóng gói và kiểm tra v.v...
Điều 42:
Trước khi đóng gói, phân kiểm nghiệm chất lượng cần kiểm tra mỗi lô dược liệu
trên cơ sở tiêu chuẩn Quốc gia dược liệu y học cổ truyền Trung Quốc hay các
tiêu chuẩn đã được các cơ quan duyệt xét và chấp thuận. Mức độ kiểm tra ít nhất
cần bao gồm các tính chất và sự nhận biết dược liệu, vật lạ, hàm lượng ẩm, hàm
lượng tro và hàm lượng tro không tan trong axít, độ thấm chất đánh dấu hay hàm
lượng các thành phần hoạt tính. Những giới hạn về hàm lượng thuốc sát trùng
lắng đọng, kim loại nặng và vi sinh vật cần tương tự như tiêu chuẩn Quốc gia và
các quy định liên quan.
Điều 43: Các
báo cáo kiểm tra cần được ký bởi nhân viên thực hiện kiểm tra và người phụ
trách phòng kiểm nghiệm chất lượng. Các báo cáo kiểm tra đó cần được lưu hồ sơ.
Điều 44:
Dược liệu y học cổ truyền Trung Quốc kém tiêu chuẩn sẽ không được phân phối và
bán.
Chương VIII
- Nhân sự và Thiết bị.
Điều 45:
Nhân viên phục trách công nghệ tại địa điểm sản xuất dược liệu phải có học ít
nhất năm đại học về dược, nông học, chăn nuôi thú hay các lãnh vực liên quan
khác, và phải có kinh nghiệm thực tế về sản xuất dược liệu.
Điều 46:
Người phụ trách phòng kiểm nghiệm chất lượng cần hoàn tất ít nhất hai năm đại
học và cần có kinh nghiệm kiểm nghiệm chất lượng dược liệu.
Điều 47: Tất
cả nhân sự tham gia sản xuất dược liệu y học cổ truyền Trung Quốc phải có hiểu
biết cơ bản về Hoa dược, nông học hay chăn nuôi, và được huấn luyện về các kỹ
thuật sản xuất an toàn và vệ sinh. Nhân sự làm việc trong các lãnh vực đó cần
có kiến thức tốt về kỹ thuật trồng trọt, nhất là cách sử dụng thuốc sát trùng
và kỹ thuật bảo vệ. Nhân sự tham gia chăn nuôi cần có sự hiểu biết tốt về kỹ
thuật chăn nuôi.
Điều 48:
Nhân sự tham gia chế biến, đóng gói và kiểm tra được kiểm tra sức khoẻ thường
xuyên. Nhân viên bị bệnh truyền nhiễm, bệnh ngoài da hay vết thương hở không
nên được phép thực hiện các chức năng liên quan đến việc tiếp xúc trực tiếp với
dược liệu. Nhà sản xuất nên chỉ định người cụ thể để chịu trách nhiệm về kiểm
tra vệ sinh môi trường và vệ sinh nhân sự.
Điều 49:
Nhân sự thích hợp tham gia sản xuất dược liệu y học cổ truyền Trung Quốc cần
được huấn luyện và kiểm tra thường xuyên.
Điều 50: Các
địa điểm sản xuất dược liệu y học cổ truyền Trung Quốc cần được bố trí phòng vệ
sinh hay phòng rửa, và chất bài tiết không được gây ô nhiễm cho môi trường và
sản phẩm.
Điều 51: Mức
độ ứng dụng và độ chính xác của các công cụ, đồng hồ đo, dụng cụ đo và thiết bị
cần dùng trong sản xuất và kiểm tra tại các địa điểm sản xuất phải phù hợp với
các điều kiện sản xuất và kiểm tra. Thiết bị đó phải mang nhãn hiệu có ghi rõ
ràng cho biết tình trạng của chúng và được hiệu chỉnh thường xuyên.
Chương IX -
Hồ sơ.
Điều 52: Các
nhà sản xuất nên có quy trình thao tác chuẩn để quản lý sản xuất và kiểm soát
chất lượng.
Điều 53: Cần
có hồ sơ chi tiết lưu giữ
về toàn bộ quá trình sản xuất cho mỗi loại dược liệu y học cổ truyền Trung Quốc
với hình chụp hay hình vẽ khi cần Hồ sơ phải gồm:
1. Xuất xứ hại,
bao tử nấm và nguyên liệu truyền giống;
2. Kỹ thuật và
quy trình sản xuất;
1) Thời gian
trồng, số lượng và diện tích thảo dược; sự tăng trưởng của cây mầm, sự cấy,
loại phân bón đã dùng, và thời gian, lượng và phương pháp sử dụng; loại thuốc
sát trùng đã dùng - gồm thuốc diệt côn trùng, thuốc diệt nấm và thuốc diệt cỏ -
và lượng, thời gian và phương pháp sử dụng.
2) Trong trường
hợp thú dùng làm thuốc, hồ sơ hàng ngày về chăn nuôi thú, kế hoạch đổi mới, hồ
sơ tuyển chọn và gây giống, hồ sơ sinh sản và sản xuất trứng, hồ sơ bệnh án,
báo cáo chết. Mẫu đăng ký chất, các mẫu thống kê để kiểm soát bệnh và chủng
ngừa, hình thức chế biến thức ăn, hồ sơ tiêu thụ thức ăn, mẫu đăng ký giống,
mẫu lý lịch đời sau v.v...
3) Thời gian
thu hái, số lượng thu hái, trọng lượng tươi, cách chế biến, sấy khô, trọng
lượng đã giảm sau khi sấy, vận chuyển và tồn trữ các phần thuốc;
4) Dữ liệu khí
tượng và hồ sơ tiểu khí hậu;
5) Đánh giá
phẩm chất của dược liệu: hồ sơ đặc tính và kết quả kiểm tra của dược liệu.
Điều 54: Tất
cả hồ sơ gốc, kế hoạch sản xuất và hồ sơ thực hiện kế hoạch, hợp đồng và thoả
ước bằng văn bản cần lập hồ sơ và lưu trữ ít nhất 5 năm. Hồ sơ và văn thư cần
được người chỉ định bảo quản.
Chương X -
Điều khoản bổ sung.
Điều 55: Chú
giải.
1) Dược liệu y
học cổ truyền Trung Quốc là nguyên liệu dược sản xuất bàng cách chế biến
sơ cấp tại nơi xuất xứ sau khi thu hái các phần thuốc của cây và thú dùng làm
thuốc.
2) Cơ sở sản
xuất dược liệu y học cổ truyền Trung Quốc là các xí nghiệp có
quy mô nhất định tuân theo các thủ tục nhất định trong quá trình sản xuất, như
là trồng trọt thảo dược hay chăn nuôi động vật chế biến sơ cấp, đóng gói và tồn
trữ dược liệu.
3) Tối đa hóa
sản lượng bền vững là sản lượng tối đa hoá của việc sản xuất (thu
hái) bền vững mà không gây hại cho môi trường sinh thái.
4) Dược liệu
chính hiệu là dược liệu y học cổ truyền Trung Quốc các đặc tính rõ
ràng, xuất xứ từ địa điểm đặc biệt hay được sản xuất qua kỹ thuật sản xuất và
phương pháp chế biến đặc điểm.
5) Hạt giống, bào tử nấm
và nguyên liệu nhân giống là các bộ phận các mô hình tế bào của cây cũng
như khuẩn ty và hạt giống nấm có thể dùng để nhân giống; và động vật giống động
vật nhỏ và trứng;
6)
Ngăn ngừa và kiểm soát sâu rộng các bệnh và dịch bệnh côn trùng là việc giữ cho tác hại gây ra bởi bệnh và bệnh côn trùng ở
dưới ngưỡng kinh tế bằng cách thực hiện các phương pháp sinh, nông và hóa cũng
như các biện pháp sinh thái khác an toàn, hữu hiệu, chấp nhận được, dễ sử dụng,
và thích hợp cho điều kiện địa phương với cái nhìn toàn diện về hoàn cảnh sinh
học và môi trường và dựa trên nguyên tắc ưu tiên cho sự phòng ngừa, để đạt được
mục tiêu cải thiện hiệu suất kinh tế và gia tăng lợi ích sinh thái.
7) Thú và cây
bán hoang dã dùng làm thuốc là thú và cây hoang dùng làm thuốc hay những thứ đã chuyển
qua đời sống hoang dã nhưng đã được con người chăm sóc và quản lý thích hợp, như
xen canh, làm cỏ, bón phân hay cho ăn.
Điều 56:
Quyền diễn giải tài liệu thuốc về Cơ quan Nhà nước về quản lý giám sát Bào chế
Dược.
Điều 57: Các
điều khoản của tài liệu này sẽ bắt đầu có hiệu lực ngày 01-06-2002.
Phụ lục 2:
Các điểm cần cân nhắc liên quan đến thực hành nông nghiệp và Thu hái tốt Nguyên
liệu Ban đầu có nguồn gốc thảo dược
Cơ quan Thẩm
định Dược phẩm (EMEA)
Nhóm
Công tác Chuyên về Sản phẩm có nguồn gốc Thảo dược (HPPWP)
Luân Đôn,
ngày 02-05-2002
EMEA/HMPWP/31/99 Rev. 3
|
CÁC ĐIỂM
CẦN CÂN NHẮC LIÊN QUAN ĐẾN TẬP QUÁN NÔNG NGHIỆP VÀ THU HÁI TỐT NGUYÊN LIỆU
BAN ĐẦU CÓ NGUỒN GỐC THẢO DƯỢC
|
|
CHUẨN
BỊ HMPWP
|
01-1999
|
|
IMEA
CUNG CẤP ĐỂ PHỤC VỤ TƯ VẤN
|
01-1999
|
|
HMPWP
HOÀN THIỆN
|
06-1999
|
|
CHUẨN
BỊ CÁC ĐIỂM MỚI ĐỂ XEM XÉT TÀI LIỆU (HMPWP/31/99)
|
09-1999
10-1999
03-2001
|
|
CHUYỂN
CHO NHÓM CHUYÊN GIA KIỂM TRA IMEA
|
05-2001
|
|
CHUYỂN
CHO CPMP
|
07-2001
|
|
CUNG
CẤP TÀI LIỆU PHỤC VỤ TƯ VẤN
|
07-2001
|
|
HẠN
CHÓT CHO Ý KIẾN
|
10-2001
|
|
PHỔ
BIẾN TÀI LIỆU ĐÃ HOÀN THIỆN
|
05-2001
|
Các quan điểm trình bày trong tài liệu này là
của HMPWP
được
tạo ra như một diễn đàn để trao đổi kinh nghiệm trong lãnh vực sản phẩm thảo
dược được tài liệu này với mục đích công khai và không có hiệu lực pháp lý đối
với Chỉ thị 2001/83/EC.
Chú
thích chung:
Nhóm công
tác EMEA về sản phẩm thảo dược nay công nhận tài liệu về thực hành Nông nghiệp
Tốt (GAP) do Hiệp hội người trồng Thảo dược Âu châu EUROPAM phát hành ngày
05-08-1998 đã được sử dụng làm cơ sở cho tài liệu này.
Tài liệu
hướng dẫn này sẽ thay thế các bình luận mà nhóm công tác đã đưa ra trước đó.
* Ý kiến về
Dự thảo Chỉ thị Hướng dẫn thực hành sản xuất tốt (GMP) đối với Nguyên liệu đầu
của Dược phẩm và kiểm tra cơ sở sản xuất (EMEA/HMP WP/17/99).
* Ý kiến về
tài liệu Ban thực hành Nông nghiệp tốt (GAP) của Hiệp hội Người trồng Thảo dược
Âu châu Europam ngày 05-08-1998 (EME A/HMP WP/18/99)
CÁC ĐIỂM CẦN CÂN NHẮC LIÊN QUAN ĐẾN THỰC HÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ
THU HÁI TỐT NGUYÊN LIỆU BAN ĐẦU CÓ NGUỒN GỐC THẢO DƯỢC
1. Giới
thiệu.
2. Đại
cương.
3. Bảo đảm
Chất lượng
4. Nhân sự
và giáo dục.
5. Công
trình và Phương tiện.
6. Thiết bị.
7. Hồ sơ.
8. Hạt giống
và Nguyên liệu Nhân giống.
9. Trồng
trọt
10. Thu hái.
11. Thu
hoạch
12. Chế biến
Sơ cấp
13. Đóng gói
14. Tồn trữ
và Phân phối
1.
Giới thiệu:
Các thí dụ
về pha trộn dược liệu / thảo dược với Thảo dược độc cho thấy nhu cầu xây dựng
thực hành sản xuất tốt đối với dược liệu ban đầu. Do đó khái niệm về thực hành
sản xuất tốt sản xuất, chế biến, đóng gói và tồn trữ hoạt chất dược thực hành (API) cũng nên áp
dụng cho dược liệu / thảo dược.
Đối với các
chế phẩm thảo dược, việc sản xuất và sơ chế dược liệu / thảo dược có ảnh hưởng
trực tiếp với chất của (API). Do tính phức tạp bẩm
sinh của dược liệu / thảo dược mọc tự nhiên và kỹ thuật phân tích hạn chế để
phân biệt các hợp phần chỉ bằng phương tiện hoá học hay sinh học, chất lượng có
thể tái sinh của nguyên liệu ban đầu có nguồn gốc thảo dược cần một hệ thống
bảo đảm chất lượng thích hợp để thu hái và / hoặc trồng trọt thu hoạch và sơ
chế.
Việc thu hái
trong môi trường hoang dã, thường xuyên ở các nước đang phát triển gặp phải một
số vấn đề đặc biệt, nhất là việc nhầm lẫn với các cây tương tự, thiệt hại về
môi trường, sự thiếu kiểm soát và nhân sự kém năng lực.
“Các điểm
cần xem xét” sau đây về thực hành nông nghiệp và thu hái tốt không trực tiếp
nằm trong hướng dẫn GMP theo ý nghĩa truyền thống. Tuy nhiên cân nhắc này nên
được dùng làm cơ sở để thiết lập một hệ thống bảo đảm chất lượng thích hợp như
vậy.
2. Đại
cương.
2.1. Tài
liệu “Các điểm cần xem xét” này đề cập đến những quan tâm trồng trọt, thu hái
và sơ chế dược liệu / thảo dược dùng làm thuốc. Nó nêu lên các vấn đề cụ thể
liên quan đến sản xuất nông nghiệp và thu hái dược liệu / thảo dược nơi hoang
dã. Cần tham khảo đọc cùng với khi xem xét các nhận định này cho APIS và nên áp
dụng cho tất cả phương pháp sản xuất gồm sản xuất hữu cơ theo các quy định khu
vực và / hoặc quốc gia. Các quy định này đưa ra các tiêu chuẩn bổ sung về sản
xuất và chế biến dược liệu / thảo dược chừng nào mà chúng còn chủ yếu tập trung
vào các giai đoạn sản xuất quan trọng cần để bảo đảm chất lượng tốt.
2.2. Mục
tiêu chính là bảo đảm sự an toàn cho người tiêu dùng bằng cách thiết lập các
tiêu chuẩn chất lượng thích hợp cho dược liệu / thảo dược. Các lãnh vực quan
trọng đặc biệt là dược liệu / thảo dược;
- Được sản
xuất một cách vệ sinh, để giảm tải trọng về vi sinh đến mức tối thiểu.
- Được xử lý
cẩn thận để cho dược liệu / thảo dược không bị ảnh hưởng bất lợi trong khi thu
hái, trồng trọt, chế biến và tồn trữ.
Trong quá
trình sản xuất chế biến, dược liệu / thảo dược và các chế phẩm bị tiếp xúc với
một số lớn vi sinh và các chất ô nhiễm khác. “Các Điểm cần cân nhắc” này đưa
vào các khuyến cáo cho nhà sản xuất để giảm bớt ô nhiễm đến tối thiểu.
2.3. “Các
Điểm cần cân nhắc” này được dùng cho tất cả người tham gia từ cơ sở sản xuất sở
cấp đến nhà buôn và nhà chế biến.
Vì thế, cơ
sở sản xuất, nhà buôn và chế biến dược liệu / thảo dược nên tuân theo các nhận
định này, lập hồ sơ tất cả hoạt động liên quan bằng tài liệu lô thuốc và yêu
cầu các đối tác của họ làm tương tự, trừ phi có thể biện minh cách làm khác.
Những người
trồng và thu hái dược liệu / thảo dược phải bảo đảm rằng là hư hại những loài
hoang dã hiện có phải tuân theo CITES (quy chế Kinh doanh Quốc tế Cá giống
loài gặp Nguy hiểm của Hệ Động vật và Hệ Thực vật Hoang dã).
3. Bảo
đảm chất lượng.
Các hợp đồng
giữa người sản xuất và người mua dược liệu / thảo dược liên quan đến chất lượng
hàm lượng chất hoạt tính, các tính chất thấy bằng mắt và khứu giác, các trị số
giới hạn ô nhiễm, hoá chất lắng đọng và kim loại nặng.v.v... phải dựa trên các
quy định của khu vực và / hoặc quốc gia được công nhận và nên được đưa ra dưới
dạng văn bản.
4.
Nhân sự và Giáo dục.
4.1. Tất cả
quy trình sơ chế nên hoàn toàn tuân theo hướng dẫn của khu vực hoặc quốc gia vệ
sinh thực phẩm và nhân viên được giao xử lý dược liệu / thảo dược nên cần có
mức độ vệ sinh cá nhân cao (gồm nhân viên làm ở thực địa) và đã được huấn luyện
thích hợp về trách nhiệm vệ sinh của họ.
4.2. Sự an
sinh của tất cả nhân viên tham gia trồng và chế biến phải được bảo đảm.
4.3. Nhân
viên phải được bảo vệ chống tiếp xúc với dược liệu / thảo dược độc hay có nguy
cơ dị ứng bằng quần áo bảo hộ thích hợp.
4.4. Người
đang bị các bệnh truyền nhiễm qua thực phẩm gồm bệnh tiêu chảy, hay đang là vật
truyền các bệnh đó, phải đình chỉ không làm ở cả khu họ tiếp xúc với dược liệu
/ thảo dược, theo quy định khu vực và / hoặc quốc gia.
4.5. Người
có vết thương hở, bị viêm hay nhiễm trùng da nên được đình chỉ không làm ở
những khu chế biến dược liệu hoặc nên mặc áo quần / găng tay bảo vệ thích hợp
cho đến khi họ hồi phục hoàn toàn.
4.6. Nhân
viên nên được huấn luyện thích hợp về thực vật trước khi thực hiện công tác cần
kiến thức này.
4.7. Người
thu hái phải có kiến thức đầy đủ về cây họ phải thu hái. Điều này bao gồm sự
nhận biết, đặc tính và các điều kiện nơi sống như bóng râm, độ ẩm, thổ nhưỡng
v.v... Những người thu hái cũng phải có khả năng phân biệt giữa các loài được
thu hái và các loài tương tự liên quan về thực vật và / hoặc hình thái để tránh
nguy cơ cho sức khoẻ công cộng. Người thu hái cần có đủ kiến thức về thời gian
tốt nhất để thu hoạch và kỹ thuật thu hoạch và tầm quan trọng của sơ chế bảo
đảm phẩm chất tốt nhất có thể.
4.8. Nếu
người thu hái không có đủ kiến thức, một người giám sát địa phương cần bảo đảm
việc giáo dục, giám sát và lập hồ sơ.
4.9. Cần
phải giáo dục tất cả nhân sự tiếp xúc với dược liệu / thảo dược và tất cả người
tham gia trồng trọt về kỹ thuật trồng trọt gồm việc sử dụng thích hợp thuốc
diệt cỏ và thuốc sát trùng.
4.10. Những
người trồng dược liệu / thảo dược cần được chỉ dẫn về tất cả vấn đề liên quan
đến việc bảo vệ môi trường và bảo tồn loài cây. Điều này gồm các quy định và
thông tin liên hệ các loài được bảo vệ.
5.
Công trình và phương tiện.
5.1. Nhà
xưởng dùng để chế biến dược liệu / thảo dược thu hoạch phải sạch sẽ, thông hơi
tốt và không bao giờ dùng để chứa thú nuôi.
5.2. Nhà
xưởng phải tạo ra được sự bảo vệ cho dược liệu / thảo dược khỏi chim, côn
trùng, chuột bọ và gia súc. Trong tất cả khu tồn trữ và chế biến, các biện pháp
kiểm soát dịch bệnh thích hợp như mồi, máy giết côn trùng bằng điện phải do
nhân viên hay nhà thầu đủ chuyên môn vận hành và bảo quản.
5.3. Dược
liệu/ thảo dược đã đóng gói nên được tồn trữ:
- Trong các
kiến trúc có sàn bằng bê tông hay vật dễ rửa sạch tương tự.
- Trên các
tấm Pallet,
- Có cách
tường ở khoảng cách vừa đủ.
- Cách ly
tốt khỏi các thảo dược khác để tránh ô nhiễm chéo. Phải tồn trữ riêng các sản
phẩm hữu cơ.
5.4. Tại các
nhà xưởng nơi thực hiện chế biến dược liệu phải có các phương tiện thay đổi áo
quần cũng như phòng vệ sinh gồm phương tiện rửa tay, theo quy định khu vực và /
hoặc quốc gia.
6.
Thiết bị.
Thiết bị
trong trồng trọt và chế biến dược liệu cần phải:
6.1. Sạch,
bảo dưỡng và cho dầu thường xuyên để bảo đảm làm việc tốt và khi có thể được
lắp đặt theo cách dễ tiếp cận. Hơn nữa máy móc dùng trong việc ứng dụng phân
bón và thuốc sát trùng cần được hiệu chỉnh thường xuyên.
6.2. Các bộ
phận máy tiếp xúc trực tiếp với dược liệu / thảo dược thu hoạch phải được làm
sạch sau khi sử dụng bảo đảm cặn lắng còn lại không tạo ra sự nhiễm chéo sau
đó.
6.3. Thiết
bị phải làm bằng chất liệu thích hợp để ngăn ngừa dược liệu / thảo dược bị
nhiễm chéo bằng hoá chất hay chất không mong muốn khác.
7. Lập
hồ sơ.
7.1. Tất cả
quy trình và quá trình có thể ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm phải được lập
hồ sơ.
7.2. Các
trường hợp bất thường trong thời kỳ tăng trưởng có thể ảnh hưởng đến thành phần
hoá chất của dược liệu / thảo dược như điều kiện thời tiết khắc nghiệt và dịch
bệnh, đặc biệt là trong thời kỳ thu hoạch phải được lập hồ sơ.
7.3. Đối với
dược liệu / thảo dược được trồng trọt, tất cả giai đoạn chế biến phải được lập
hồ sơ bao gồm địa điểm trồng trọt. Các hồ sơ thực địa cho biết các vụ mùa trước
và sản phẩm bảo vệ thực vật đã dùng phải được tất cả người trồng trọt duy trì.
7.4. Đối với
dược liệu / thảo dược trồng trọt, điều thiết yếu là lập hồ sơ loại, số lượng và
ngày thu hoạch cũng như hoá chất và các chất khác đã dùng trong khi sản xuất
như phân bón, thuốc sát trùng, thuốc diệt cỏ và chất xúc tiến tăng trưởng.
7.5. Việc
ứng dụng các chất xông phải lập hồ sơ.
7.6. Vị trí
địa lý của khu vực thu hái và thời gian thu hoạch cần được mô tả càng chính xác
càng tốt.
7.7. Tất cả
lô thuốc từ mỗi khu vực chỉ định cần được xác định rõ ràng hồ và không làm lẫn
bằng số lô thuốc. Việc chỉ định số lô thuốc cần xảy ra ở giai đoạn sớm. Tài
liệu dược liệu / thảo dược thu hái và trồng trọt nên mang các số lô khác nhau.
7.8. Các lô
từ các khu vực địa lý khác nhau sẽ chỉ được pha trộn với nhau khi đảm bảo bản
thân sự pha trộn này sẽ là một sự pha trộn thuần nhất. Các tiến trình như vậy
phải được dẫn chứng rõ ràng bằng tài liệu.
7.9. Mọi
thoả thuận (nguyên tắc chỉ đạo sản xuất, hợp đồng v..v..) giữa nhà sản
xuất hoặc người thu hái và người mua nên thể hiện bằng văn bản. Phải có tài
liệu chứng minh rằng việc trồng trọt, thu hoạch và sản xuất đã được thực hiện
theo các thoả thuận này. Thông tin tối thiểu có trong tài liệu phải bao gồm vị
trí địa lý, quốc gia xuất xứ và nhà sản xuất chịu trách nhiệm.
7.10. Các
kết quả kiểm toán phải được kiểm tra bằng tài liệu trong một báo cáo kiểm toán
(bản sao của tất cả tài liệu, báo cáo kiểm toán, báo cáo phân tích) phải được
lưu trữ tối thiểu 10 năm.
8. HẠT GIỐNG
VÀ VẬT LIỆU NHÂN GIỐNG
8.1. Hạt
giống phải được xác minh về mặt thực vật học, chỉ ra chi/loài/loại/cây trồng/
các loại hoá chất trong cây/ và xuất xứ có thể truy nguyên. Điều này áp dụng
cho các thảo dược đã phát tán sinh dưỡng. Hạt giống và/ hoặc thảo dược phán tán
sinh dưỡng được sử dụng trong sản xuất hữu cơ phải được chứng thực là hữu cơ.
Vật liệu đầu vào không được có sâu, bệnh để đảm bảo sự tăng trưởng khoẻ mạnh
của thảo mộc. Các loài kháng bệnh hoặc chịu được bệnh nên được ưu tiên sử dụng.
8.2. Sự hiện
diện của các loài, loại khác nhau hoặc các bộ phận khác nhau của thảo mộc phải
được kiểm soát xuyên suốt tiến trình sản xuất và nên tránh một sự pha tạp như
vậy. Việc sử dụng các thảo dược hoặc hạt giống đã được thay đổi về mặt di
truyền phải tuân thủ với qui định của khu vực hoặc của quốc gia.
9. TRỒNG
TRỌT
Các qui
trình thao tác chuẩn khác nhau có thể được chấp nhận tuỳ vào việc sử dụng các
phương pháp trồng trọt thông thường hay hữu cơ về trồng trọt. Tuy nhiên, nên
lưu ý để tránh mọi ảnh hưởng của môi trường. Các nguyên tắc về quản lý tốt vụ
mùa phải được tuân thủ bao gồm luân canh thích hợp các vụ mùa.
9.1. Đất và
việc làm cho đất phì nhiêu
9.1.1. Thảo
dược không nên trồng ở đất bị nhiễm nước rác, kim loại nặng, cặn bã, các sản
phẩm bảo vệ thực vật hoặc các hoá chất khác v.v... Mọi hoá chất được sử dụng để
giúp vụ mùa tăng trưởng hoặc bảo vệ vụ mùa nên dùng ở mức tối thiểu.
9.1.2. Phân
bón được dùng nên trộn đều và nên tránh dùng phân người.
9.1.3. Tất
cả các chất làm cho đất phì nhiêu nên được áp dụng dè xẻn và tuỳ theo nhu cầu
của các loài riêng biệt. Phân bón nên được dùng trong một chừng mực nào đó để
giảm tối thiểu việc lọc qua.
9.2. Tưới
tiêu
9.2.1. Việc
tưới tiêu nên được kiểm soát và tiến hành theo nhu cầu của thảo dược.
9.2.2. Nước
dùng cho việc tưới tiêu nên tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng của khu vực/
quốc gia.
9.3. Duy trì
vụ mùa và bảo vệ cây trồng
9.3.1. Đất
trồng phải thích hợp với sự tăng trưởng và các yêu cầu của thực vật.
9.3.2. Nên
tránh sử dụng thuốc trừ sâu và thuốc diệt cỏ càng nhiều càng tốt. Khi cần cũng
nên sử dụng các sản phẩm bảo vệ thực vật được phép với một mức tối thiểu nhưng
đủ tác dụng theo đề nghị của nhà sản xuất và các cơ quan có thẩm quyền. Việc sử
dụng chỉ nên được tiến hành bởi các nhân viên có đủ trình độ chuyên môn sử dụng
các thiết bị được chấp nhận. Khoảng thời gian tối thiểu giữa việc xử lý sâu
bệnh và thời điểm thu hoạch phải được qui định bởi người mua hoặc phải phù hợp
với các khuyến cáo của nhà sản xuất sản phẩm bảo vệ thực vật. Các qui định địa
phương và/ hay quốc gia về các giới hạn cặn, bã tối đa trong dược điển châu Âu,
các chỉ thị châu Âu, các qui tắc về dinh dưỡng v.v.... nên được tuân
thủ.
10. THU HÁI
10.1. Nên
chỉ định các cá nhân để nhận biết và kiểm tra các thảo dược/ thảo dược đã được
thu hái và giám sát các nhà thu hái. (Xem 4.7 và 4.8).
10.2. Việc
thu hái phải được thực hiện theo đúng với luật lệ hiện hành của địa phương và
quốc gia về bảo tồn các loài. Các phương pháp thu hái không được làm tồn hại
đến môi trường tăng trưởng, đảm bảo các điều kiện tối ưu cho sự tái tạo thảo
dược/ thảo dược đã được thu hái.
10.3. Không
được thu hái thảo dược/ thảo dược thuộc các loài được liệt kê có nguy cơ tuyệt
chủng (CITES,
Công
ước về thương mại quốc tế đối với các hệ động vật và quần thực vật có nguy cơ
tuyệt chủng) trừ khi được cơ quan thẩm quyền liên quan cho phép (Xem 4.10).
10.4. Các
khuyến cáo tại các phần 3, 5, 6, 7, 11, 12, 13 và 14 phải được tuân thủ.
11. THU
HOẠCH
11.1. Thảo dược/
thảo dược nên được thu hoạch khi chúng ở trong giai đoạn chất lượng tốt nhất
cho mục đích sử dụng.
11.2. Thực
vật bị hư hại hoặc các bộ phận thực vật bị hư hại cần phải được loại bỏ.
11.3. Thảo
dược/ thảo dược nên được thu hoạch trong điều kiện tốt nhất tránh đất ướt,
sương, mưa hoặc độ ẩm cao khác thường, cần tránh việc thu hoạch xảy ra trong
các điều kiện ẩm ướt, ảnh hưởng bất lợi đến thảo dược/ thảo dược do độ ẩm tăng.
11.4. Các
công cụ dùng để cắt hoặc máy gặt phải được điều chỉnh để giảm tối thiểu thảo
dược/ thảo dược bị bẩn do đất lẫn vào.
11.5. Dựa
thảo/ thảo dược thu hoạch được không nên để tiếp xúc trực tiếp với đất. Phải
thu hái kịp thời và vận chuyển ngay trong các điều kiện khô ráo và sạch sẽ.
11.6. Trong
suốt quá trình thu hoạch, cần lưu ý để đảm bảo không có cỏ dại độc lẫn với thảo
dược/ thảo dược được thu hoạch.
11.7. Tất cả
các đồ chứa trong suốt quá trình thu hoạch phải sạch sẽ và không bị nhiễm bẩn
từ các lần thu hoạch trước. Khi các đồ chứa không được dùng đến, phải được cất
giữ trong các điều kiện khô ráo, không có loài cây gây hại và tránh sự tiếp xúc
của chuột, loài gặm nhấm, thú nuôi và gia súc.
11.8. Phải
tránh các hư hại cơ học và việc đóng kiện nén các thảo dược/ thảo dược đã thu
hoạch có thể đưa đến các thay đổi về mặt chất lượng ngoài ý muốn. Về mặt này,
cần lưu ý tránh:
- Nhét vào
bao tải quá nhiều.
- Chất các
bao tải chồng lên nhau
11.9. Các
thảo dược/ thảo dược mới thu hoạch phải được giao càng sớm càng tốt đến cơ sở
chế biến để tránh giảm phẩm chất do nhiệt.
11.10. Vụ
thu hoạch khỏi các loài gây hại, chuột, loài gặm nhấm, thú nuôi và gia súc. Mọi
biện pháp để kiểm soát các loài gây hại phải được dẫn chứng bằng tài liệu.
12. SƠ CHẾ
12.1. Sơ chế
bao gồm rửa, cắt trước khi phơi khô, xông khói, đông lạnh, chưng cất, phơi khô
v.v... Tất cả các tiến trình này phải tuân theo các qui định của khu vực và
quốc gia.
12.2. Khi
đến nơi chế biến, các thảo dược/ thảo dược được thu hoạch phải được bốc dỡ ngay
và mở ra. Trước khi chế biến, nguyên 1 liệu không nên phơi trực tiếp dưới ánh
nắng, trừ các trường hợp có nhu cầu đặc biệt, và phải bảo quản không để mưa
ướt.
12.3. Trong
trường hợp phơi khô ngoài trời thảo dược/ thảo dược phải được dàn thành một lớp
mỏng. Để đảm bảo có đủ không khí lưu thông, sàn phơi phải để cách mặt đất một
khoảng vừa đủ. Tránh phơi trực tiếp trên mặt đất hoặc trực tiếp dưới ánh nắng
mặt trời trừ trường hợp có yêu cầu đặc biệt. Phải cố gắng phơi đồng đều các
thảo dược/ thảo dược để tránh bị mốc.
12.4. Trừ
trường hợp phơi ngoài trời, các điều kiện phơi như nhiệt độ, thời gian phơi
v.v... phải được lựa chọn có tính đến các bộ phận của thảo dược như rễ cây, lá
hoặc hoa và bản chất của thành phần hoạt chất, chẳng hạn như các tinh dầu.
Nguồn nhiệt trong việc phơi trực tiếp nên giới hạn ở các khí như butan, prôpan
hoặc khí thiên nhiên. Các điều kiện riêng biệt phải được ghi chép chi tiết.
12.5. Tất cả
các vật liệu phải được kiểm tra và nơi nào cần thiết phải sàng để loại bỏ các
sản phẩm không đạt tiêu chuẩn và các vật lạ. Sàng phải được giữ trong tình
trạng sạch sẽ và nên bảo dưỡng đều đặn.
12.6. Các
thùng rác có đánh dấu rõ ràng phải để sẵn, đổ hàng ngày và lau sạch.
13. ĐÓNG
GÓI:
13.1. Để bảo
vệ sản phẩm và để giảm nguy cơ phá hoại bởi các loài gây hại, tốt nhất nên đóng
gói sớm.
13.2. Việc
chế biến được theo dõi bằng cách kiểm tra trong tiến trình chế biến, sản phẩm
nên được đóng gói trong các bao tải, bao hoặc thùng mới, sạch và khô. Nhãn phải
rõ ràng, dán cố định và làm từ vật liệu không độc. Thông tin phải tuân theo các
qui định về ghi nhãn của vùng và/ hoặc quốc gia.
13.3. Các
vật liệu đóng gói sử dụng lại nên được lau chùi sạch sẽ và phải hoàn toàn khô
ráo trước khi sử dụng. Không được có sự nhiễm bẩn xảy ra trong quá trình sử
dụng lại các bao bì.
13.4. Các
vật liệu đóng góp phải được trữ ở nơi sạch sẽ và khô ráo, không có sâu bọ và
tránh xa các loài gây hại, động vật nuôi trong nhà và gia súc. Phải đảm bảo
rằng không có sự nhiễm bẩn xảy ra do sử dụng các vật liệu đóng gói, đặc biệt
trong trường hợp là các bao sợi.
14. LƯU TRỮ
VÀ PHÂN PHỐI
14.1. Thảo
dược/ thảo dược đã phơi khô được đóng gói bao gồm các tinh dầu, phải được lưu
trữ trong một toà nhà khô và thật thoáng, hạn chế dao động nhiệt độ hàng ngày
và bảo đảm tốt sự thoáng khí.
Các sản phẩm
mới hoàn tất nên lưu giữ ở nhiệt độ giữa 1°C và 5°C trong khi các sản phẩm đông
lạnh nên lưu giữ ở nhiệt độ dưới -18°C (hoặc dưới -20°C trong trường hợp lưu
trữ dài hạn).
14.2. Trong
trường hợp vận chuyển sản phẩm chờ đóng gói, điều quan trọng là phải đảm bảo
các điều kiện khô ráo. Hơn nữa, để giảm nguy cơ bị mốc hoặc lên men, dùng các
côngtenơ có thông gió. Để thay thế, nên sử dụng các xe vận chuyển đủ thông gió
và các phương tiện có thông gió khác. Việc vận chuyển tinh dầu phải tuân thủ
các quy định thích hợp. Các quy định khu vực và/ hay quốc gia phải được tôn
trọng.
14.3. Việc
xông khói để chống sự tấn công của các loài gây hại chỉ nên tiến hành trong
trường hợp cần thiết và phải được thực hiện bởi các nhân viên được cấp phép mà
thôi. Chỉ các hoá chất đã đăng ký mới được sử dụng. Mọi sự xông khói chống loài
gây hại tấn công phải được lưu trong tài liệu.
14.4. Đối
với việc xông khói các kho chứa, chỉ các chất được các qui định khu vực và quốc
gia cho phép mới được sử dụng.
14.5. Khi
lưu trữ đông lạnh hoặc xông hơi nước bão hòa được dùng để kiểm soát loài gây
hại, độ ẩm của vật liệu phải được kiểm tra sau khi xử lý.
Bảng chú giải thuật ngữ
Thảo dược chủ yếu các
phần thực vật còn nguyên, phân đoạn hoặc cắt khúc các phần thực vật, tảo, nấm,
địa y trong tình trạng chưa xử lý, thường ở dạng khô nhưng đôi khi ở dạng tươi.
Các chất dịch rỉ ra không qua xử lý riêng cũng được xem như là thảo dược. Các
thảo dược được định nghĩa chính xác bởi các tên khoa học thực vật theo hệ thống
nhị phân (chi, loài, loại và tác giả).
Pha chế thảo
dược
lấy được bằng cách đưa các thảo dược qua xử lý như chiết xuất, chưng cất, ép
vắt, cắt phân đoạn, tinh chế, cô đặc hoặc lên men. Các cách xử lý này bao gồm
các thảo dược được tán, nghiền thành bột, hoà tan trong cồn, chiết xuất, tinh
dầu, nước cốt ép và các chất dịch đã xử lý.
Phụ lục 3.
Các thực hành tốt trong nông nghiệp và thu hái thảo dược (GACP), Nhật Bản
09/2003
(Nguyên bản
Nhật ngữ, bản dịch không chính thức là bản rút gọn)
Nhận xét
tổng quát
LỜI
MỞ ĐẦU
01. Các thực
hành tốt trong nông nghiệp và thu hái thảo dược (GACP) là nguyên tắc chỉ đạo kỹ
thuật về việc sản xuất các vật liệu từ thảo dược như là các vật liệu đầu vào
cho các loại thuốc ở dạng thô và các thuốc thành phần ở dạng thô và các dược
phẩm Kampo, liên quan tới các lãnh vực sau:
- Trồng và
thu hái thảo dược và sản xuất các vật liệu làm từ thảo dược
- Yêu cầu xử
lý sau khi thu hoạch đối với các vật liệu làm từ thảo dược;
- Kiểm tra
chất lượng của các vật liệu từ thảo dược;
GSCP dựa vào
Các nguyên tắc chỉ đạo về trồng trọt và kiểm tra chất lượng thảo dược, cuốn
1-10 (17) sự phát triển của nó được hỗ trợ bởi khoản tài trợ dành cho nghiên
cứu Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật Bản cấp, có tham chiếu các chuẩn mực
chất lượng quốc gia của Nhật Bản như Dược điển Nhật Bản và Các tiêu chuẩn đối
với thảo dược của Nhật Bản,
- 0.2. Nếu
thảo dược được sản xuất theo nguyên tắc chỉ đạo, các vật liệu làm từ thảo dược
sẽ:
- là sản
phẩm có chất lượng cao
- được sản
xuất và cất giữ theo thực hành và các tiêu chuẩn vệ sinh tốt, để lượng vi sinh
dưới mức nhiễm bẩn tối thiểu.
- được sản
xuất và cất giữ theo tập quán và các tiêu chuẩn vệ sinh tốt, để chúng không có
các cặn thuốc trừ sâu và các tạp chất cũng như ở dưới mức nhiễm bẩn tối thiểu
bởi cặn thuốc trừ sâu và các tạp chất khác.
03. Về mức nhiễm
bẩn tối thiểu các vi sinh vật, cặn thuốc trừ sâu và các tạp chất, nên tuân theo
các nguyên tắc chung được đề xuất trong Dược điển Nhật Bản. Nhà sản xuất thực
sự các nguyên liệu làm từ thảo dược nên hiểu về các nguyên tắc chung và nên ghi
nhớ các vấn đề liên quan với việc trồng trọt thảo dược cũng như xử lý sau khi
thu hoạch các thảo dược.
04. Nếu các
nguyên liệu thảo dược được sản xuất đúng theo các hướng dẫn chỉ đạo này, chúng
phải được mô tả là “các sản phẩm được sản xuất đúng theo hướng dẫn “ để thông
tin cho đại chúng.
05. Hướng
dẫn này nên phổ biến trên toàn quốc và toàn thế giới để đẩy mạnh sự hiểu biết
về tầm quan trọng của các vấn đề liên quan.
1.
Giới thiệu
1.1. Trong
các tiến trình sản xuất bao gồm trồng trọt thu hái thảo dược và xử lý sau khi
thu hoạch các phần của thảo dược, mà các nguyên liệu phải trả qua để sử dụng
trong việc sản xuất các dược phẩm Kampo và các sản phẩm thuốc dạng thô, các
nguyên liệu nên giữ không cho nhiễm khuẩn và các chất gây ô nhiễm khác và các
cặn bã như thuốc trừ sâu.
1.2. Để tạo
ra các nguyên liệu có chất lượng cao, các thủ tục sau đây nên được xem xét.
- Dược liệu
phải được rửa sạch trong trường hợp có thể bị nhiễm.
- Vỏ của
nguyên liệu phải được lột và dược liệu phải được phơi khô ở nhiệt độ thấp để
tránh mọi thay đổi về màu sắc và mùi của vật liệu, nơi đâu cần thiết và thích
đáng.
1.3. Hướng
dẫn này được xem như là tiêu chuẩn cho mức nhiễm khuẩn trong sản xuất các
nguyên liệu dùng làm các thứ thuốc dạng thô.
2. Trồng
trọt
2.1. Không
nên trồng thảo dược trong những vùng mà đất và/ hoặc đất trồng ở trong điều
kiện nguy hiểm. Các điều kiện nguy hiểm của đất/ đất có nghĩa là đất/ đất trồng
có nguy cơ nhiễm bẩn cao bởi các chất nguy hiểm, bao gồm các kim loại nặng, các
tác nhân hoá học dùng trong nông nghiệp, và các chất thải công nghiệp khác.
2.2. Điều
kiện đất trồng thích hợp để trồng thảo dược là thoát nước và được cung cấp nước
tốt.
2.3. Nước để
tưới tiêu không được nhiễm bẩn bởi phân gia súc và phân người.
2.4. Phân
trộn hữu cơ: Nên bón đất bằng phân trộn hữu cơ đã lên men hoặc trước khi trồng
hoặc ngay sau lần thu hoạch đầu tiên
2.5. Không
cho bỏ vào nơi trồng trọt.
2.6. Không
được dùng nước bị nhiễm bẩn tại thời điểm thu hoạch
2.7. Nên
trồng thảo dược trên vùng đất nơi cỏ dại có thể mọc. Cỏ dại có thể là biểu hiện
cho thấy các điều kiện trồng trọt tốt.
2.8. Thuốc
trừ sâu và thuốc diệt cỏ chỉ nên được xử lý bởi các nhân viên có kinh nghiệm.
Việc phun các chất hoá học này phải được thực hiện bởi các nhân viên đã được
huấn luyện, trước khi thu hoạch cách một khoảng thời gian thích hợp, xét đến
thời gian còn hiệu lực của chất sử dụng.
3. Thu
hoạch
3.1. Không
nên sử dụng thảo dược trong các điều kiện ẩm ướt (có sương hoặc mưa) hoặc trong
các điều kiện độ ẩm cao. Nếu có thể, nên thực hiện việc thu hoạch trong các
điều kiện khô ráo, độ ẩm thấp.
3.2. Thiết
bị thu hoạch phải sạch sẽ và được bảo dưỡng tốt.
3.3. Nơi nào
sử dụng các máy cắt và mát giặt, các bộ phận tiếp xúc với cây trồng, cùng với
kho chứa, phải được lau, quét sạch thường xuyên và giữ không để tiếp xúc thảo
dược và mảnh vụn khác.
3.4. Lưỡi
cắt phải được điều chỉnh để tránh làm xới đất.
3.5. Tất cả
các đồ chứa được dùng cho việc thu hái ban đầu phải được giữ không để các dược
liệu trước đó tích đọng, và khi không được sử dụng, chúng phải được cất giữ ở
nơi khô ráo và không có sâu mọt và các thú nuôi ở trạng thái và gia súc không
thể đến gần được.
3.6. Dược
liệu từ cây trồng bị hỏng và hư hại phải được lựa ra và loại bỏ.
3.7. Dược
liệu thu hoạch phải được gom vào trong các bao tải, giỏ, xe moóc hoặc thiết bị
hình phễu khô ráo. Không được thu gom lại trên mặt đất.
3.8. Nên
tránh các hư hại cơ học, nén chặt, và điều kiện bảo quản gây nguy cơ làm tăng
khả năng bị pha trộn của nguyên liệu.
3.9. Khoảng
thời gian giữa lúc thu hoạch và vận chuyển nguyên liệu thu hoạch đến địa điểm
phơi khô nên càng ngắn càng tốt.
3.10. Dược
liệu thu hoạch phải được bảo vệ khỏi các loài phá hại, động vật nuôi ở trang
trại và gia súc.
4.
Phơi khô
4.1. Dược
liệu thu hoạch nên mở ra càng sớm càng tốt khi đến nơi phơi khô. Không được để
dược liệu thời gian dài dưới ánh nắng trực tiếp và không bị ướt nước mưa.
4.2. Các toà
nhà được sử dụng để phơi khô thảo dược phải được thông gió tốt và không bao giờ
được sử dụng để nuôi gia cầm.
4.3. Nên xây
toà nhà như thế nào để có thể bảo vệ dược liệu thu hoạch khỏi sự phá hoại của
chim muông, côn trùng, thú vật nuôi ở trang trại và gia súc.
4.4. Các giá
phơi phải được giữ sạch sẽ và bảo quản thường xuyên.
4.5. Thảo
dược thu hoạch được phải đặt thành các lớp mỏng, trên các giá lưới bằng kim
loại cách xa mặt đất để không khí lưu thông tự do, và thỉnh thoảng xáo trộn để
đảm bảo sự phơi khô đồng bộ và tránh tình trạng dược liệu bị ủ lại.
4.6. Không
nên phơi khô trên sàn nhà và trực tiếp dưới ánh nắng.
4.7. Dược
liệu đã phơi khô phải được kiểm tra và sàng hoặc sẩy để loại bỏ các dược liệu
bị mất màu, mốc, bị hư hại, đất, đá và các tạp chất khác. Sàng phải được giữ
sạch sẽ và thường xuyên bảo quản.
4.8. Phải có
các thùng rác được đánh dấu rõ ràng, được đổ và lau sạch hàng ngày.
4.9. Thảo
dược thu hoạch đã và đang phơi khô phải được bảo vệ đối với các loài gây hại và
thú vật nuôi ở trang trại và gia súc.
4.10. Thảo
dược thu hoạch đã và đang phơi khô nên được đóng gói càng sớm càng tốt để bảo
quản và giảm nguy cơ bị các loài gây hại tấn công.
5.
Đóng gói
5.1. Sau khi
loại bỏ các dược liệu hư hỏng và tạp chí, các thảo dược thu hoạch ở tình trạng
tốt phải được đóng vào trong các bao tải, túi hay hộp sạch sẽ, khô ráo, tốt
nhất là các vận dụng mới.
5.2. Vật
liệu đóng gói phải được lưu giữ nơi sạch sẽ, khô ráo, không có các loài gây hại
và động vật không đến gần được.
5.3. Các vật
liệu đóng gói được sử dụng lại như bao đay, bao nhựa v.v... phải được giặt giũ
thật sạch và phơi khô trước khi sử dụng lại.
5.4. Thảo
dược thu hoạch đã đóng bao phải được lưu trữ ở nơi khô ráo cách xa tường và mặt
đất và phải được bảo quản tránh sự phá hoại của các loài gây hạ, động vật nuôi
ở trang trại và gia súc.
5.5. Nếu có
thể được nên có sự thoả thuận về loại vật liệu dùng cho đóng gói giữa người
cung cấp và người mua.
6. Lưu
trữ và vận chuyển
6.1. Thảo
dược thu hoạch và đã phơi khô và đóng bao nên được lưu giữ trong một toà nhà
thông gió tốt và khô ráo, ít có sự dao động về nhiệt độ trong ngày và thoáng
khí.
6.2. Cửa sổ
và lối ra vào phải được bảo vệ bằng màn chắn kim loại hông cho các loài gây
hại, động vật nuôi ở trang trại và gia súc thâm nhập vào.
6.3. Các
thảo dược thu hoạch khô đã đóng bao nên đem cất giữ
- trong một
toà nhà với các tầng sàn bằng bê tông
- trên pa -
lét
- để xa tường
- để riêng
biệt với các thảo dược thu hoạch khác
6.4. Đối với
các trường hợp vận chuyển xa, nên dùng các đồ chứa có thông hơi dành cho vận
chuyển và lưu giữ trong các kho tạm thời để giảm thiểu các rủi ro nhiễm bẩn.
Một cách khác là nên dùng xe cộ vận chuyển có thông gió và các phương tiện lưu
trữ tạm thời.
6.5. Nơi nào
có thể, các điều kiện để vận chuyển và lưu giữ tạm thời nên được thoả thuận
giữa người cung cấp và người mua.
6.6. Xông
khói để kiểm soát các loài gây hại chỉ nên áp dụng ở nơi cần thiết, các nhân
viên được đào tạo nên thực hiện việc xông khói. Chỉ nên dùng những thuốc xông
đã được phê chuẩn (Xem thêm 9.2).
6.7. Nên cất
giữ các hoá chất sử dụng như thuốc trừ sâu, thuốc xông v.v... tại một nơi riêng.
7. Thiết bị
7.1. Thiết
bị được sử dụng cho việc sản xuất và xử lý thảo dược phải dễ lau chùi để giảm
thiểu sự nhiễm bẩn. Nên lau khô. Khi cần lau chùi với nước, các thiết bị nên
được lau khô càng nhanh càng tốt.
7.2. Các
thiết bị nên lắp đặt nơi dễ dàng đến sử dụng và phải được bảo quản tốt và lau
chùi sạch sẽ thường xuyên.
7.3. Tránh
sử dụng gỗ nơi nào có thể được
7.4. Thiết
bị bằng gỗ (Thí dụ pa-lét, thiết bị hình phễu, v.v...), nếu được sử dụng, không
nên qua xử lý hoá chất, như thuốc diệt nấm, có thể là khởi đầu của sự ô nhiễm, thí dụ clorophenol
8. Nhân viên
8.1. Nhân
viên xử lý vật liệu từ thảo dược nên:
- giữ vệ
sinh cá nhân cao
- phải được
cung cấp các áo quần thay đổi thích hợp và nhà vệ sinh với phương tiện rửa tay
8.2. Nhân
viên không được phép làm việc trong khu vực xử lý vật liệu từ thảo dược nếu họ
đang bị bệnh hoặc mang mầm bệnh có khả năng truyền sang dược liệu, kể từ bệnh
tiêu chảy.
8.3. Nhân
viên với các thương tích chưa lành miệng, vết thương, và nhiễm trùng da phải
được thuyên chuyển khỏi nơi xử lý dược liệu cho đến khi hoàn toàn bình phục.
9. Tài
liệu dẫn chứng
9.1. Nên giữ
các ghi chép về phân bón, thuốc trừ sâu và thuốc diệt cỏ được sử dụng cho mỗi
mẻ dược liệu thu hoạch.
9.2 Việc sử
dụng methyl
bromua
hoặc phosphin để xông khói dược liệu phải được
- thông báo
cho người mua
- ghi trong
giấy tờ vận chuyển
10.
Đào tạo và giáo dục
10.1. Đào
tạo và giáo dục cho nhân viên, dù là xử lý thảo dược thu hoạch hay quản lý sản
xuất thảo dược thu hoạch, nên theo các kỹ thuật sản xuất thích hợp. Có thể đạt
được điều này bằng cách sử dụng các chuyên gia từ các viện nông nghiệp địa
phương hoặc các chuyên gia do người mua cung cấp.
11.
Kiểm tra chất lượng
11.1. Việc
tuân thủ các khuyến cáo của GACP nên được kiểm tra thông qua các đợt kiểm tra
thường xuyên của đại diện nhà sản xuất người mua tinh thông về các tập quán
nông nghiệp và vệ sinh.
11.2. Quy
cách dành cho vật liệu từ thảo dược nên có sự thoả thuận giữa người sản và
người mua, các quy cách này có thể bao gồm, thí dụ, các nguyên tắc chủ động và
các thành phần đặc trưng, lượng vi khuẩn, các đặc tính qua thị giác và cảm
quan, cặn bã thuốc trừ sâu và các kim loại nặng.
Phụ
lục 4: Một cấu trúc kiểu mẫu cho các chuyên khảo về các thực hành nông nghiệp
tốt đối với các thảo dược cụ thể
Hướng dẫn
trồng trọt thảo dược và kiểm tra chất lượng ở Nhật Bản đưa ra các khuyến cáo
cho việc trồng trọt thực vật cụ thể trong một loạt chuyên khảo[1]. Các
chuyên khảo được cơ cấu theo các nguyên tắc sau:
1. Tên
của thảo dược
(1) Tên bằng
tiếng Nhật của thảo dược
Nếu không có
tên bằng tiếng Nhật đặt cho thảo dược và tên trong bản trích yếu (xem định
nghĩa bên dưới) đã được sử dụng tương đương với tên của thực vật tại Nhật Bản
thì tên thông dụng sẽ được thay thế
(2) Tên
trong bản trích yếu:
Tên bằng
tiếng Nhật dành cho nguyên liệu làm từ thảo dược dược, dùng cho các mục đích y
khoa (tên thuốc ở dạng thô).
(3) Tên khoa
học:
(4) Như đã
định nghĩa trong dược điển Nhật Bản. Đối với các thực vật không có trong dược
điển Nhật Bản, sẽ sử dụng tên thực vật đã được đặt và được sử dụng rộng rãi.
2.
Phần được sử dụng như là dược liệu làm từ thảo dược
Mô tả các
phần của thảo dược dùng cho các mục đích y khoa.
3. Đặc
điểm thảo dược
Mô tả các
đặc điểm chính về hình thái học và thực vật học của thảo dược liên quan.
4. Các
đặc điểm của vật liệu làm từ thảo dược và các vùng sản xuất chính
(1) Các đặc
điểm của vật liệu làm từ thảo dược:
Như đã được
định nghĩa trong dược điển Nhật Bản hoặc đã được thừa nhận/ công nhận rộng rãi.
(2) Các vùng
sản xuất nguyên liệu thảo dược chính:
Các nơi
trồng trọt chính ở Nhật Bản và ở các quốc gia khác.
5. Đặc
điểm của (các) giống để trồng
(1) Các đặc
điểm về hình thái học
(2) Các đặc
điểm về sinh thái học
(3) Thành
phần của các hợp phần hoá học đặc trưng của nguyên liệu thảo dược.
(4) Các điều
kiện trồng trọt được ưa chuộng
(a) Các điều
kiện trồng trọt được ưa chuộng
Được biểu
thị bằng mã theo các phân loại đính kèm cho thấy:
- Nhiệt độ
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
độ lạnh/ ấm
- Khoảng
thời gian có ánh sáng ban ngày
(b) Điều
kiện thổ nhưỡng
Được biểu
thị bằng mã theo các phân loại đính kèm cho thấy:
- Loại đất
trồng
- Điều kiện
đất trồng ..............................................................................................................................
thoát nước / giữ ẩm thích hợp với đất màu
(c) Yêu cầu
về bóng râm
6. Các
phương pháp trồng trọt
(1)
.........................................................................................................
Loài và giống
(2)
.........................................................................................................
Phương pháp nhân giống
(3) .........................................................................................................
Trồng trọt
(a) Các điều
kiện trồng trọt thích hợp:
(b) Nhân
giống
(c) Gieo
hạt/ươm/trồng
(d) Phân bón
(e) Chăm sóc
và quản lý
(f) Bệnh và
các loài gây hại
(g) Phương
pháp và tiến trình thu hoạch
(h) Xử lý
sau khi thu hoạch
(i) Sản
lượng dự kiến
7.
Đánh giá chất lượng của nguyên liệu thảo dược
(1) Tiêu
chuẩn chất lượng quốc gia của nguyên liệu thảo dược
Được định
nghĩa như là tiêu chuẩn chất lượng và số lượng trong Dược điển Nhật Bản hoặc
các Tiêu chuẩn của Nhật Bản dành cho thảo dược.
(2) Tên của
các hợp phần hoá học chính
Như là các
chỉ dẫn để đánh giá chất lượng.
(3) Cấu trúc
hóa học của các hợp phần chính đã được chọn
Hình vẽ các
cấu trúc hoá học chỗ nào thích hợp.
8.
Bảng tóm tắt so sánh đặc điểm của các giống được trồng khác nhau
Các đặc điểm
về hình thái học của mỗi giống đang trồng, bao gồm chiều cao, tốc độ tăng
trưởng, hình thái học/ dạng rễ, thân, lá, hoa trái và hạt, kháng/chịu được các
chứng bệnh/ loài gây hại đặc trưng, và thành phần và chỉ số định lượng của các
hợp phần hoá học chính của vật liệu thảo dược.
9.
Lịch trồng trọt
Lên bảng
lịch cho các tiến trình trồng trọt thảo dược, ghi rõ hình thức chăm sóc và công
việc/ hoạt động quản lý và định thời điểm của chúng trong suốt quá trình trồng
trọt.
10. Dữ
liệu cơ sở và thông tin khác
(1) Nguồn
gốc của hạt giống, thảo dược, vật liệu nhân giống, v. v...
(2) Để xác
nhận trồng trọt
Đánh giá sự
thích đáng/ thích hợp của việc trồng trọt và các đặc điểm của hạt giống/ vật
liệu nhân giống. Việc trồng trọt nên được tiến hành theo phương pháp trồng đã
được thiết lập.
(3) Chỉ dẫn
y học của nguyên liệu thảo dược
(4) Tên của
công thức Kampo
(5) Hình ảnh
(5-10)
Của thảo
dược và nguyên liệu từ thảo dược; cũng cho thấy các phương pháp làm việc/ thiết
bị thích hợp.
Đính
kèm:
Các bản đồ
xếp loại địa lý cho thấy (1) độ ấm (2) độ lạnh (3) khoảng thời gian của ánh
sáng ban ngày và (4) loại đất trồng.
Phụ lục 5:
Ghi chép mẫu cho thảo dược được trồng
Nhận diện
thảo dược được trồng
Tên khoa học
(chi, loài, tác giả, họ):...........................................................................................
.................................................................................................................................................
Tên địa
phương:........................................................................................................................
Tên tiếng
Anh thường dùng (nếu biết):........................................................................................
Phần của
thực vật để thu hoạch:................................................................................................
Mã số vụ
trồng:.........................................................................................................................
Nhận dạng
nơi trồng
Địa điểm
trồng:..........................................................................................................................
Tỉnh/bang/quốc
gia....................................................................................................................
Nhận dạng
người trồng:
Tên người
trồng:.......................................................................................................................
Địa chỉ liên
hệ:...........................................................................................................................
Ngày
(ngày/tháng/năm) bắt đầu trồng trọt:..................................................................................
Ngày
(ngày/tháng/năm) kết thúc trồng trọt:..................................................................................
Hạt giống và
các vật liệu nhân giống
Nguồn gốc
của các nguyên liệu được trồng:...............................................................................
Mô tả vật lý
của nguyên liệu được trồng:.....................................................................................
Có bán trên
thị trường (khoanh tròn): có/không
Nếu có, ghi
tên của người trồng.......................................... tên của nhà cung
cấp......................
Trồng trọt
Phương pháp
thiết lập các nguyên liệu nhân giống (khoanh tròn): gieo hạt trực tiếp/ ghép
(mô)
Ngày gieo
hạt/ trồng đầu tiên..................................... Tỷ lệ mọc lên:...........................................
Ngày tái
gieo hạt/ trồng.............................................. Tỷ lệ chịu tạo
lập:.....................................
Khoảng cách
giữa các hàng (cm)......................... Khoảng
cách giữa các em (cm)........................
Diện tích
vùng được trồng (m2)............................ số cây cho mỗi đơn
vị diện tích.........................
Luân canh:.................................................................................................................................
Loại đất:....................................................................................................................................
% đất sét......................... %
cát......................... % phù sa........................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
% chất hữu
cơ........................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
% các chất khác (mô tả)
Độ pH của đất....................................................
Tình trạng màu mỡ của đất (khoanh tròn): tốt/ xấu
Tình trạng
giữ ẩm của đất (khoanh tròn): tốt/ xấu
Tình trạng
thoát nước của đất (khoanh tròn): tốt/xấu
Tưới tiêu
(khoanh tròn): có/không
Đất (khoanh
tròn): bằng/dốc
Loại tưới tiêu
(khoanh tròn): nước uống sạch cho thành phố cung cấp/ hồ/ sông/ giếng/ nguồn
nước khác.
Nếu nguồn
nước khác, xin ghi rõ.................................................................................................
Chất lượng
nước: tốt/xấu
Mô tả:........................................................................................................................................
Lượng muối
trong nước (khoanh tròn): thấp/cao
Tên của các
cây kế bên:
Côn trùng
trên các cây kế bên (khoanh tròn): rệp vừng/ trùng vây/sâu bướm/châu chấu/côn
trùng khác
Nếu là côn
trùng khác, xin ghi rõ:
Các hoá chất
nông nghiệp
Phân bón sử
dụng trước khi trồng (khoanh tròn): hữu cơ (phân gia súc trộn)/ phân hoá học
Tên:................................................................. Phương
pháp....................................................
Giờ/ngày
(ngày/tháng/năm)............................... Tỷ lệ.................................................................
Thuốc diệt
cỏ sử dụng trước khi trồng:
Tên:................................................................. Phương
pháp....................................................
Giờ/ngày
(ngày/tháng/năm)............................... Tỷ lệ.................................................................
Thuốc diệt
cỏ sử dụng sau khi trồng:
Tên:................................................................. Phương
pháp....................................................
Giờ/ngày
(ngày/tháng/năm)............................... Tỷ lệ.................................................................
Thuốc trừ
sâu đã sử dụng:
Tên:................................................................. Phương
pháp....................................................
Giờ/ngày
(ngày/tháng/năm)............................... Tỷ lệ.................................................................
Thu hoạch/
thu hái
Ngày thu
hoạch................................................ Thời gian trong ngày..........................................
Các điều
kiện.................................................... Phương pháp....................................................
Sản lượng........................................................
Các hoàn
cảnh bất thường có thể ảnh hưởng tới chất lượng
(Các điều
kiện thời tiết khắc nghiệt, tiếp xúc với các chất nguy hiểm, sự bùng phát các
loài gây hại v.v...)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
PHỤ LỤC V
PHÂN LOẠI MỨC ĐỘ TỒN TẠI VÀ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TUÂN THỦ THỰC
HÀNH TỐT NUÔI TRỒNG, THU HÁI DƯỢC LIỆU VÀ CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHUẨN KHAI THÁC
DƯỢC LIỆU TỰ NHIÊN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2019/TT-BYT
ngày 30/7/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
I.
Phân loại mức độ tồn tại
1) Tồn tại
nghiêm trọng: là những sai lệch so với tiêu chuẩn GACP dẫn đến dược liệu và các
sản phẩm có nguồn gốc dược liệu không đảm bảo chất lượng, an toàn, hiệu quả và
gây nguy cơ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng của người sử dụng
hoặc của cộng đồng; hoặc là sự kết hợp của một số tồn tại nặng cho thấy một
thiếu sót nghiêm trọng của hệ thống. Nó bao gồm cả những phát hiện về gian lận,
giả mạo, sửa chữa số liệu/dữ liệu.
2) Tồn tại
nặng: là tồn tại không nghiêm trọng nhưng có thể dẫn đến việc nuôi trồng, thu
hái, khai thác, sơ chế, chế biến, vận chuyển và bảo quản dược liệu không tuân
thủ theo nguyên tắc GACP hoặc liên quan tới việc không tuân thủ các
nguyên tắc GACP hoặc việc người có thẩm quyền không đáp ứng đủ yêu cầu về trách
nhiệm trong công việc; hoặc tổ hợp của các tồn tại khác, không tồn tại nào
trong tổ hợp đó được xem là tồn tại nặng, nhưng khi xuất hiện cùng nhau các tồn
tại này sẽ tạo thành một tồn tại nặng và cần được phân tích và báo cáo như một
tồn tại nặng.
3) Tồn tại
nhẹ: là những tồn tại mà không xếp loại thành tồn tại nghiêm trọng hoặc tồn tại
nặng, nhưng là một sai lệch so với tiêu chuẩn GACP.
II.
Đánh giá mức độ tuân thủ GACP
1) Mức độ 1:
Cơ sở không có tồn tại nghiêm trọng và tồn tại nặng.
2) Mức độ 2:
Cơ sở không có tồn tại nghiêm trọng và có tồn tại nặng.
3) Mức độ 3:
Cơ sở có tồn tại nghiêm trọng.