TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11617:2016
ISO 11476:2016
GIẤY VÀ CÁC TÔNG - XÁC ĐỊNH ĐỘ TRẮNG CIE, C/2° (ĐIỀU KIỆN
CHIẾU SÁNG TRONG NHÀ)
Paper and
board - Determination of CIE whiteness, C/2° (indoor illumination conditions)
Lời nói đầu
TCVN 11617:2016 hoàn toàn tương đương với ISO
11475:2016.
TCVN 11617:2016 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc
gia TCVN/TC6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng cục Đo lường Chất lượng
đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GIẤY VÀ CÁC TÔNG - XÁC ĐỊNH
ĐỘ TRẮNG CIE, C/2° (ĐIỀU KIỆN CHIẾU SÁNG TRONG NHÀ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định độ trắng CIE của giấy và các tông, để nhận được các giá trị tương
đương với ngoại quan nhìn bằng mắt thường của giấy và các tông trắng, có hoặc
không có các chất làm trắng huỳnh quang, khi được quan sát dưới ánh sáng trong
nhà. Tiêu chuẩn dựa trên dữ liệu phản xạ thu được trên toàn bộ khoảng phổ nhìn
thấy (VIS), khác với phép đo độ sáng ISO chỉ được giới hạn ở vùng xanh da trời của VIS.
Tiêu chuẩn này cũng đưa ra quy trình xác định giá trị sắc màu CIE và thành
phần huỳnh quang của độ trắng CIE.
Ngoài ra, tiêu chuẩn cũng quy định
phương pháp điều chỉnh hàm lượng UV tương đương với nguồn sáng CIE C[10][12], vì kết quả
nhận được khi có mặt chất làm trắng huỳnh quang phụ thuộc vào hàm lượng UV của bức xạ tới
mẫu thử. Nguồn sáng CIE C được lấy đại
diện cho điều kiện nguồn sáng trong nhà vì nó có lượng bức xạ UV phù hợp[7]. Phương pháp
này không áp dụng cho giấy màu có chứa chất màu huỳnh quang.Nó quy định cho trường
hợp mà trong đó huỳnh quang xuất hiện trong vùng xanh da trời của khoảng phổ
nhìn thấy.
Tiêu chuẩn này nên được sử dụng kết hợp
cùng với TCVN 10973 (ISO 2469).
CHÚ THÍCH 1 Người ta nhận
thấy rằng phương trình độ trắng CIE được xây dựng trong phạm vi của nguồn sáng
chuẩn CIE D65[5], nhưng điểm
tương tự giữa đường cong phổ tương đối với nguồn sáng C và D65 trong
vùng nhìn thấy và sự gần nhau giữa các nhiệt độ màu tương quan của chúng (6770
K và 6500 K) được xem như là một bằng chứng của việc sử dụng phương trình độ trắng
tương tự với nguồn sáng CIE C.
CHÚ THÍCH 2 TCVN 11616
(ISO 11475) quy định phương pháp xác định giá trị tương ứng với ngoại quan của
giấy được quan sát dưới nguồn sáng chuẩn CIE D65.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 3649 (ISO 186), Giấy và
cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 1865-1 (ISO 2470-1), Giấy, các
tông và bột giấy - Xác định hệ số phản xạ khuyếch tán xanh (độ trắng ISO) - Phần
1: Điều kiện ánh sáng ban ngày trong nhà.
ISO 4094, Paper, board and pulps -
International calibration of testing apparatus - Nomination and acceptance of
standardizing and authorized laboratories (Giấy, các tông và bột giấy - Hiệu
chuẩn thiết bị thử - Chỉ định
và chấp nhận các phòng thử nghiệm tiêu chuẩn và được ủy quyền).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
CHÚ THÍCH Các ký hiệu
được sử dụng ở đây được lựa
chọn để duy trì tính nhất quán có thể với Từ vựng chiếu sáng quốc tế CIE
(International Lighting Vocabulary, ILV). Các định nghĩa sử dụng ở đây dựa trên
CIE ILV và đã được chấp nhận đối với tiêu chuẩn này.
3.1
Hệ số phản xạ (reflectance factor)
R
Tỷ số giữa bức xạ phân xạ bởi một vật
thể với bức xạ phản xạ bởi vật khuếch tán phản xạ lý tưởng dưới cùng
các điều kiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
Hệ số phản xạ đặc trưng (intrinsic
reflectance factor)
R¥
Hệ số phản xạ (3.1) của một lớp hoặc tập
vật liệu dày đủ để đảm bảo tính mờ đục, nghĩa là khi tăng độ dày của tập bằng
cách gấp đôi số lượng tờ thì không thay đổi giá trị hệ số phản xạ được đo.
3.3
Hệ số bức xạ khuếch tán (diffuse
radiance factor)
β
Tỷ số giữa bức xạ phản xạ khuếch tán của
một vật thể theo hướng nhất định với bức xạ phản xạ khuếch tán của vật khuếch
tán phản xạ lý tưởng dưới các
điều kiện chiếu sáng quy định.
CHÚ THÍCH 1 Đối với các vật
liệu có huỳnh quang (phát quang), các điều kiện chiếu sáng quy định trong tiêu
chuẩn này là cho
hệ nguồn sáng CIE C
và
hệ số bức xạ khuếch tán là hệ số bức xạ tổng số, β gồm hai thành phần, hệ số bức
xạ phản xạ, βR
và
hệ số bức xạ phát
quang, βL, do đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 Đối với vật
liệu không có chất huỳnh quang, hệ số bức xạ khuếch tán β chính là hệ số phản xạ
R (3.1).
3.4
Hệ số bức xạ khuếch tán đặc trưng (intrinsic
radiance factor)
β¥
Hệ số bức xạ khuếch tán (3.3) của một
lớp hoặc tấm vật liệu dày đủ để đảm bảo tính mờ đục, nghĩa là khi tăng độ
dày của tập bằng cách tăng gấp đôi số lượng tờ thì không thay đổi giá trị hệ số bức xạ
khuếch tán được đo.
CHÚ THÍCH 1 Đối với các
vật liệu có chất huỳnh
quang (phát quang), hệ số bức xạ khuếch tán đặc trưng là tổng của hai thành phần,
hệ số bức xạ phản xạ đặc trưng, β¥,R và hệ số bức xạ phát
quang đặc trưng, β¥,L, do đó
β¥ = β¥,R + β¥,L
CHÚ THÍCH 2 Đối với vật liệu
không có chất huỳnh quang, hệ số bức xạ khuếch tán đặc trưng βR chính là hệ
số phản xạ đặc trưng R¥ (3.2).
3.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W
Giá trị đo độ trắng nhận được từ giá
trị tam sắc CIE khi được xác định dưới các điều kiện quy định trong tiêu chuẩn
này.
CHÚ THÍCH 1 Độ trắng CIE
được biểu thị theo đơn vị độ trắng.
3.6
Sắc màu xanh lá (green tint)
Sắc màu đỏ (red tint)
TW
Giá trị đo độ lệch so với độ trắng CIE
(3.5) của vật liệu thử về phía vùng xanh lá hoặc vùng đỏ theo các điều kiện quy
định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 1 Độ lệch này
được biểu thị bằng đơn vị sắc màu CIE.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7
Thành phần huỳnh quang
(fluorescence component)
F
Giá trị đo trong đó độ trắng CIE (3.5)
của vật liệu bị ảnh hưởng bởi sự kích thích của chất làm trắng huỳnh quang (FWA) được
bổ sung
vào dưới các điều
kiện quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 1 Không có hệ số
trong các thuật ngữ nêu tại 3.5 đến 3.7 được dùng để chỉ giá trị
tương ứng với góc quan sát CIE 1931 (2°).
4 Nguyên tắc
Hệ số bức xạ khuếch tán của vật liệu
được xác định dưới các điều kiện chuẩn hóa sau khi thiết bị được điều chỉnh sao
cho hàm lượng UV tương đối của nguồn
sáng chiếu tương đương với giá trị của nguồn sáng CIE C, giá trị độ
trắng CIE và giá trị sắc màu được tính toán. Các thành phần
huỳnh quang của độ trắng CIE được tính toán từ chênh lệch giữa giá trị độ trắng
này với giá trị độ trắng nhận được khi sự phát huỳnh quang từ vật liệu bị chặn,
ví dụ bằng cách sử dụng một bộ lọc hấp thụ UV vào trong chùm ánh sáng.
5 Thiết bị, dụng cụ
5.1 Phản xạ kế hoặc quang
phổ kế, có đặc tính hình học, quang phổ và đặc tính quang học như nêu trong
TCVN 10970(ISO 2469), được hiệu chuẩn theo các điều khoản của TCVN 1865-1 (ISO
2470-1) và có lắp nguồn sáng có hàm lượng UV thích hợp và thiết bị điều chỉnh hàm lượng UV tương đối sao
cho giá trị độ sáng ISO đo được phù hợp với giá trị độ sáng ISO được chỉ định
cho chuẩn đối chứng huỳnh quang (5.2.2) và tương đương với nguồn CIE C [8][11][12]. Nếu sử dụng
bộ lọc (bộ lọc điều chỉnh UV) để thực hiện điều chỉnh này thì bộ lọc phải có
giá trị ngưỡng là 395 nm sao cho nó hấp thụ bức xạ UV nhưng cùng
lúc đó loại bỏ phổ nhìn thấy bên trong quả cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với việc xác định các hệ số phản xạ
với hiệu ứng huỳnh quang bị chặn, thiết bị phải được lắp thêm bộ lọc UV có độ truyền
qua không vượt quá 5,0 % khi ở bước sóng thấp hơn hoặc bằng 410 nm và không quá 50 % ở
bước sóng 420 nm. Bộ lọc này phải có đặc tính sao cho giá trị phản xạ tin cậy
thu được ở 420 nm. Giá
trị hệ số phản xạ thu được ở 420 nm sau đó phải được xem xét đối với mục đích tính
toán giá trị mà sẽ áp dụng ở tất cả các bước sóng thấp hơn, tại đó không thể tiến
hành bất kỳ phép đo nào.
Đối với phép đo của giấy có chất huỳnh
quang, sự tuyến tính trắc quang lên đến giá trị đọc của thang đo ít nhất 200 %
là cần thiết trong vùng bước sóng tương ứng với sự phát huỳnh quang.
5.1.1 Trong trường
hợp phản xạ kế có bộ lọc, một cặp bộ lọc đưa ra các detector quang điện
tử của phản xạ kế đáp ứng tương đương với giá trị tam sắc CIE X, Y,
Z của mẫu
thử[9], được đánh
giá đối với nguồn sáng CIE C[10] và quan sát ở CIE
1931 (2°)[4].
5.1.2 Trong trường
hợp quang phổ kế giới hạn, một phương tiện dùng để tính toán giá trị
trung bình trọng số theo yêu cầu của nguồn sáng CIE C và quan sát
CIE 1931 (2°) sử dụng hàm trọng số được nêu trong Phụ lục A và tài liệu tham khảo[6]
trong đó Bảng A.1 và A.2 được sử dụng đối với các thiết bị không có hiệu chỉnh dải phổ và
Bảng A.3 và A.4 được sử dụng đối với các thiết bị có hiệu chỉnh dải phổ.
5.2 Các chuẩn đối
chứng hiệu chuẩn thiết bị và chuẩn làm việc
5.2.1 Chuẩn đối chứng
hiệu chuẩn không có chất huỳnh quang, đáp ứng theo yêu cầu của chuẩn đối
chứng quốc tế cấp 3 theo TCVN 1865-1 (ISO 2470-1).
5.2.2 Chuẩn đối chứng
có chất huỳnh quang dùng để điều chỉnh hàm lượng UV của bức xạ đến
trên mẫu thử, có giá trị độ sáng ISO được chỉ định như quy định trong Phụ lục B và đáp ứng
các yêu cầu của chuẩn đối chứng quốc tế cấp 3 như quy định trong TCVN 1865-1
(ISO 2470-1).
Sử dụng các chuẩn đối chứng mới thường
xuyên phù hợp để đảm bảo việc hiệu chuẩn và điều chỉnh UV đầy đủ.
5.3 Chuẩn làm việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2 Tấm nhựa hoặc
vật liệu bền khác phù hợp có chất làm trắng huỳnh quang.
5.4 Hốc đen, có hệ số phản
xạ không khác so với giá trị danh định của nó nhiều hơn 0,2 % ở tất cả các
bước sóng. Hốc đen phải được đặt úp xuống trong môi trường không có bụi hoặc có
nắp bảo vệ.
Trạng thái của hốc đen phải được kiểm tra
theo chỉ dẫn của nhà sản xuất thiết bị.
6 Hiệu chuẩn
6.1 Sử dụng giá
trị được chỉ định của chuẩn không có huỳnh quang (5.2.1) hiệu chuẩn thiết bị với
bộ lọc UV lấy ra khỏi
chùm bức xạ. Việc cài đặt bộ lọc điều chỉnh UV không quan trọng tại bước này.
6.2 Sử dụng quy
trình phù hợp để đo giá trị bức xạ của chuẩn đối chứng có huỳnh quang
(5.2.2): xác định giá trị độ sáng ISO như quy định trong TCVN 1865-1 (ISO
2470-1) và so sánh giá trị thu được với giá trị được chỉ định cho chuẩn đối chứng
có huỳnh quang.
Giá trị độ sáng ISO đo được cao hơn
giá trị chỉ định thể hiện rằng hàm lượng UV tương đối quá cao và giá trị thấp thể
hiện hàm lượng
UV
tương đối quá thấp.
6.3 Sử dụng bộ lọc
điều chỉnh UV hoặc thiết bị
điều chỉnh khác để điều chỉnh hàm lượng UV của nguồn chiếu sáng cho đến khi cho được
giá trị độ sáng ISO chính xác.
6.4 Lặp lại hiệu
chuẩn theo mô tả của 6.1 sử dụng chuẩn không có huỳnh quang (5.2.1) với bộ lọc UV ở tại vị trí
đưa ra giá trị độ sáng ISO chính xác đối với chuẩn đối chứng có huỳnh quang. Lặp
lại phép đo độ sáng của chuẩn huỳnh quang (5.2.2) như mô tả trong 6.2. Nếu giá
trị độ sáng ISO thu được không phù hợp với giá trị được chỉ định, điều chỉnh vị trí của
bộ lọc điều chỉnh UV hoặc thiết bị
điều chỉnh khác cho đến khi phép đo đưa ra giá trị độ sáng ISO đúng như mô tả
trong 6.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 Việc cài đặt
này có nghĩa là nguồn sáng trong thiết bị tương ứng với nguồn sáng CIE C đối với phép
đo độ sáng ISO và sẽ đưa ra sự phù hợp chấp nhận được đối với độ trắng CIE
(C/2°). Sai khác về giá trị sắc màu xanh lá/đỏ có thể vẫn tăng lên
và không thể coi giá trị tam sắc này và các thông số khác cũng sẽ áp dụng được
chính xác với nguồn sáng C.
CHÚ THÍCH 2 Trong một số
thiết bị, quy trình được nêu trong 6.2 đến 6.5 được thực hiện tự động.
6.6 Hiệu chuẩn
chuẩn làm việc huỳnh quang (5.3.2) là chuẩn việc làm bằng cách đo và chỉ định một
giá trị độ sáng ISO.
Chuẩn làm việc này sẽ chỉ được sử dụng
trong thiết bị riêng trong đó nó được hiệu chuẩn và chỉ sử dụng để kiểm tra thay
đổi trong đèn và điều kiện môi trường. Nó có thể được hiệu chuẩn lại theo chuẩn
đối chứng huỳnh quang cấp 3 (5.2.2) nếu thay đèn.
6.7 Hiệu chuẩn tấm
kính mờ đục hoặc tấm sứ (5.3.1) như chuẩn làm việc theo TCVN 10973 (ISO 2469).
6.8 Sau khi điều
chỉnh hàm lượng UV theo 6.1 đến
6.5, cài đặt bộ lọc UV và hiệu chuẩn
thiết bị tại vị trí này, sử dụng chuẩn không có huỳnh quang (5.2.1) với điều chỉnh
UV không thay đổi.
7 Lấy mẫu và điều
hòa
Tiêu chuẩn này không quy định việc lấy
mẫu. Nếu xác định chất lượng trung bình của một lô, lấy mẫu theo TCVN 3649 (ISO
186). Nếu phép thử được thực hiện cho loại mẫu khác phải đảm bảo mẫu thử được lấy
đại diện cho mẫu nhận được.
Nên tiến hành điều hòa như mô tả trong
TCVN 6725 (ISO 187) nhưng không bắt buộc, nhưng việc điều hòa trước với nhiệt độ
tăng cao không được áp dụng vì nó có thể làm thay đổi tính chất quang học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tránh vị trí có hình bóng nước, bụi và khuyết tật,
cắt các mẫu thử hình chữ nhật kích thước 75 mm x 150 mm. Xếp ít nhất mười
miếng mẫu thử thành một tập với mặt trên quay lên trên; số lượng phải
đảm bảo khi tăng lên gấp đôi không ảnh hưởng đến hệ số bức xạ. Bảo vệ tập bằng
cách đặt thêm một tờ ở phía trên và một tờ bên dưới. Tránh làm bẩn và không để
tiếp xúc với ánh sáng hoặc nhiệt.
Đánh dấu ở một góc của
tờ trên cùng để nhận biết mẫu và mặt trên của nó.
Nếu mặt trên có thể phân biệt được với
mặt lưới thì phải để quay lên trên. Nếu không thể phân biệt được như trường hợp
giấy sản xuất trên máy xeo lưới đôi hoặc giấy tráng phủ cả hai mặt thì đảm bảo cùng
một mặt của mỗi mẫu thử quay lên
trên sao cho độ trắng CIE có thể được xác định riêng với mỗi mặt của giấy hoặc
các tông.
CHÚ THÍCH Tờ bột giấy
được chuẩn bị theo TCVN 6729 (ISO 3688) có thể được đo theo cách tương tự,
nhưng độ trắng thường không được xem là một tính chất của bột giấy.
9 Cách tiến hành
9.1 Lấy bộ lọc UV hoặc dụng cụ
loại bỏ hàm lượng UV ra khỏi chùm
ánh sáng. Vận hành phản xạ kế hoặc quang phổ kế như mô tả trong TCVN 10973
(ISO 2469) và TCVN 1865-1 (ISO 2470-1).
9.2 Lấy các tờ bảo
vệ ra khỏi tập mẫu thử và đo hệ số bức xạ khuếch tán đặc trưng, β¥ của tờ mẫu thử trên cùng.
9.3 Chuyển tờ mẫu
thử đã đo cho xuống dưới cùng. Lặp lại 9.2 cho đến khi ít nhất thực hiện được
10 lần đo. Lặp lại với mặt kia của giấy hoặc các tông.
9.4 Nếu có yêu cầu
đánh giá hàm lượng huỳnh quang, đặt bộ lọc UV vào trong chùm sáng hoặc sử dụng dụng cụ
khác để loại bỏ hàm lượng UV. Vận hành phản xạ kế hoặc quang phổ kế như
mô tả trong TCVN 10973 (ISO 2469) và đo hệ số bức xạ đặc trưng của tờ mẫu thử
trên cùng không có kích thích UV, nghĩa là đo hệ số bức xạ phản xạ đặc trưng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Thông thường
giá trị độ trắng CIE và giá trị sắc màu được tính toán tự động đối với từng mẫu thử tại thời
điểm đo. Trong một số thiết bị, có thể sẽ thuận lợi hơn khi đo độ trắng có và
không có kích thích huỳnh quang trên từng mẫu thử trước khi tiến
hành trên mẫu thử tiếp theo.
10 Tính toán và biểu
thị kết quả
10.1 Tính giá trị
độ trắng CIE,
W và
giá trị tint, Tw của từng mẫu thử theo phương
trình sau
W = Y + 800 (xn - x) + 1700 (yn - y) (1)
Tw = 1000 (xn - x) - 650 (yn
- y)
(2)
Trong đó
xn và yn
là hệ tọa độ
màu của vật khuếch tán phản xạ lý tưởng đối với nguồn sáng và quan sát được quy
định (xn = 0,31006, yn = 0,31616 đối với C/2°);
x và y là hệ tọa độ màu của mẫu thử, được tính theo

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2 Giá trị giới
hạn của một mẫu được coi là trắng xác định bởi
40 < W < (5Y -
280)
(3)
- 4 < Tw < 2
(4)
CHÚ THÍCH Như đã nêu
trong phạm vi áp dụng, công thức độ trắng CIE được xây dựng ban đầu cho nguồn
sáng D65, nhưng việc sử dụng phương trình này và giới hạn của nó có thể được
xác nhận vì điểm tương tự của phân bố phổ cường độ phổ của nguồn sáng C và D65 trong
vùng nhìn thấy.
10.3 Khi phù hợp,
tính độ trắng CIE không có kích thích huỳnh quang, W0, nghĩa là có
bộ lọc UV trong chùm sáng hoặc
phương pháp khác để loại bỏ hàm lượng UV của nguồn sáng (5.1). Tính thành phần huỳnh quang F,
của độ trắng CIE (C/2°) là chênh lệch giữa giá trị độ trắng CIE đo được khi có
và không có kích thích huỳnh quang.
F = W - W0 (5)
Trong đó
W là độ trắng CIE được xác định khi nguồn sáng có hàm
lượng UV mong đợi
tương đương với nguồn sáng C;
W0 là độ trắng CIE được xác định khi bức
xạ kích thích huỳnh quang bị loại bỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4 Tính giá trị
trung bình và báo cáo giá trị độ trắng CIE trung bình (C/2°) riêng cho từng mặt
đến số nguyên gần nhất và giá trị sắc màu đến một chữ số sau dấu phẩy. Nếu W hoặc Tw nằm ngoài giới
hạn cho trong 10.2 thì báo cáo mẫu “không trắng theo CIE”. Nếu W0 nằm ngoài giới
hạn cho trong 10.2 thì không cần báo cáo. Báo cáo thành phần huỳnh quang là
chênh lệch độ trắng CIE đến số nguyên gần nhất.
11 Độ chụm
Các phép thử sơ bộ đã chỉ ra độ chuẩn
giữa các phòng thí nghiệm là ± 1 đơn vị độ trắng CIE.
12 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này:
b) Thời gian và địa điểm thử;
c) Nhận biết chính xác về mẫu;
d) Mẫu thử có được điều
hòa hay không và nếu có thì môi trường điều hòa đã sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Loại thiết bị sử dụng;
g) Sai khác bất kỳ so với tiêu chuẩn
này hoặc các vấn đề khác có thể ảnh hưởng đến kết quả.
Phụ
lục A
(quy
định)
Các tính chất quang của phản xạ kế xác định
giá trị tam sắc
A.1 Phản xạ kế có
bộ lọc
Các đặc tính yêu cầu của phản xạ kế đạt
được nhờ sự kết hợp của các đèn, quả cầu trắc quang hình học và kính quang học,
bộ lọc và tế bào quang điện. Bộ lọc phải đảm bảo sao cho cùng với các đặc tính
quang của thiết bị sẽ đưa ra các đáp ứng tổng thể tương đương giá trị tam sắc
CIE X, Y, Z của hệ thống
màu chuẩn CIE 1931 (2°) của mẫu thử được đánh giá đối với chuẩn nguồn sáng CIE C.
A.2 Quang phổ kế
giới hạn
Giá trị “tam sắc” mong muốn thu được bằng
cách cộng các tích của các hệ số phản xạ và hàm trọng số nêu trong ASTM E308 đối
với nguồn sáng C và CIE 1931
(2°).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng hướng dẫn sau đây trong ASTM E
308-08, điều 7.3.2.2 khi các giá trị này không có ở đầu hoặc cuối khoảng:
Khoảng bước sóng bên ngoài khoảng 360
nm đến 780 nm. Khi các dữ liệu đối với R (l) không có ở toàn bộ bước sóng, bổ sung trọng số tại các
bước sóng mà dữ liệu không có vào các trọng số tại bước sóng ngắn nhất hoặc dài
nhất mà có các dữ liệu phổ, nghĩa là:
a) thêm các trọng số đối với tất cả
các bước sóng (360
nm,...,) mà không có
dữ liệu đo được vào trọng số lớn hơn tiếp theo mà có các dữ liệu đó;
b) thêm các trọng số đối với tất cả
các bước sóng (780 nm) mà không có dữ liệu đo được vào trọng số nhỏ
hơn tiếp theo mà có các dữ liệu đó.
A.2.1 Quy trình sử
dụng các dữ liệu không có hiệu chỉnh dải phổ
Sử dụng Bảng A.1 và A.2 khi các dữ liệu
phổ không được hiệu chỉnh dải phổ và khoảng bước sóng chỉ gần tương
đương với khoảng đo; Bảng A.1 được sử dụng khi dữ liệu thu được ở khoảng đo 10
nm; Bảng A.2 được sử dụng khi dữ liệu thu được ở khoảng đo 20 nm. Các
bảng này áp dụng giá trị hiệu chỉnh đối với khoảng phổ được xây dựng khi tính
toán giá trị tam sắc.
A.2.2 Quy trình sử
dụng các dữ liệu có hiệu chỉnh dải phổ
Sử dụng Bảng A.3 và A.4 khi các dữ liệu
phổ được hiệu chỉnh dải phổ (ví dụ bởi nhà sản xuất thiết bị) và đối với khoảng bước sóng gần tương
đương với khoảng đo; Bảng A.3 được sử dụng khi dữ liệu thu được ở khoảng đo 10
nm; Bảng A.4 được sử dụng khi dữ liệu thu được ở khoảng đo 20 nm
CHÚ THÍCH 1 Bảng A.3 và
A.4 được bổ sung vào tiêu chuẩn này để tính toán khi sử dụng thiết bị không có
yêu cầu hiệu chỉnh dải phổ, nghĩa là được thiết lập sẵn trong thiết bị và áp dụng
cho dữ liệu thô được báo cáo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.1 -
Hàm trọng số (C/2°) đối với thiết bị đo không có hiệu chỉnh dải phổ và đo ở khoảng
đo 10 nm
Bước sóng
nm
WX
WY
WZ
360
0,000
0,000
0,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,001
0,000
0,003
380
0,004
0,000
0,017
390
0,015
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,069
400
0,074
0,002
0,350
410
0,261
0,007
1,241
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,170
0,032
5,605
430
3,074
0,118
14,967
440
4,066
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,346
450
3,951
0,437
20,769
460
3,421
0,684
19,624
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,292
1,042
15,153
480
1,066
1,600
9,294
490
0,325
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,115
500
0,025
3,375
2,788
510
0,052
4,823
1,481
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,535
6,468
0,669
530
1,496
7,951
0,381
540
2,766
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,187
550
4,274
9,889
0,081
560
5,891
9,898
0,036
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,353
9,186
0,019
580
8,459
8,008
0,015
590
9,036
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,010
600
9,005
5,302
0,007
610
8,380
4,168
0,003
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,111
3,147
0,001
630
5,300
2,174
0,000
640
3,669
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,000
650
2,320
0,873
0,000
660
1,333
0,492
0,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,683
0,250
0,000
680
0,356
0,129
0,000
690
0,162
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,000
700
0,077
0,028
0,000
710
0,038
0,014
0,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,018
0,006
0,000
730
0,008
0,003
0,000
740
0,004
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,000
750
0,002
0,001
0,000
760
0,001
0,000
0,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,000
0,000
0,000
780
0,000
0,000
0,000
Tổng kiểm
98,074
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
118,231
Điểm trắng
98,074
100,000
118,232
CHÚ THÍCH: Nguồn ASTM E
308-08. In lại với sự cho phép, từ ASTM E 308-08 Tiêu chuẩn thực hành tính
toán tự động màu của vật thể bằng cách sử dụng hệ
CIE,
bản
quyền của ASTM International, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA.
Bản copy của tiêu chuẩn hoàn chỉnh có thể lấy
từ website của
ASTM. (http://www.astm.org).
Bảng A.2 -
Hàm trọng số (C/2°) đối với thiết bị đo không có hiệu chỉnh dải phổ và đo ở khoảng
đo 20 nm
Bước sóng nm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
WY
WZ
360
0,000
0,000
0,000
380
0,066
0,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
- 0,164
0,001
- 0,777
420
2,373
0,044
11,296
440
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,491
42,561
460
6,939
1,308
39,899
480
2,045
3,062
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
- 0,217
6,596
4,728
520
0,881
12,925
1,341
540
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,650
0,319
560
11,842
20,143
0,059
580
17,169
16,095
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
600
18,383
10,537
0,013
620
14,348
6,211
0,002
640
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,743
0,000
660
2,484
0,911
0,000
680
0,600
0,218
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
700
0,136
0,049
0,000
720
0,031
0,011
0,000
740
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,002
0,000
760
0,002
0,001
0,000
780
0,000
0,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng kiểm
98,073
99,998
118,231
Điểm trắng
98,074
100,000
118,232
CHÚ THÍCH: Nguồn ASTM E
308-08. In lại với sự cho phép, từ ASTM E 308-08 Tiêu chuẩn thực hành tính
toán tự động màu của vật thể bằng cách sử dụng hệ
CIE,
bản
quyền của ASTM International, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA.
Bản copy của tiêu chuẩn hoàn chỉnh có thể lấy
từ website của
ASTM. (http://www.astm.org).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.3 -
Hàm trọng số (C/2°) đối với thiết bị đo có hiệu chỉnh dải
phổ
và
đo ở khoảng đo 10 nm
Bước sóng nm
WX
WY
WZ
360
0,000
0,000
0,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,001
0,000
0,004 0
380
0,004
0,000
0,017
390
0,018
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,084
400
0,076
0,002
0,358
410
0,325
0,009
1,547
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,292
0,038
6,207
430
2,968
0,123
14,496
440
3,959
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,860
450
3,931
0,443
20,728
460
3,360
0,692
19,286
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,283
1,061
15,022
480
1,116
1,612
9,479
490
0,363
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,286
500
0,048
3,414
2,868
510
0,092
4,842
1,512
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,578
6,449
0,720
530
1,519
7,936
0,381
540
2,786
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,195
550
4,285
9,831
0,086
560
5,877
9,834
0,038
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,323
9,148
0,020
580
8,414
7,990
0,015
590
8,985
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,010
600
8,958
5,321
0,007
610
8,324
4,177
0,003
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,055
3,146
0,001
630
5,327
2,196
0,000
640
3,692
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,000
650
2,352
0,887
0,000
660
1,360
0,503
0,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,713
0,261
0,000
680
0,364
0,132
0,000
690
0,172
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,000
700
0,080
0,029
0,000
710
0,039
0,014
0,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,019
0,007
0,000
730
0,009
0,003
0,000
740
0,004
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,000
750
0,002
0,001
0,000
760
0,001
0,000
0,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,000
0,000
0,000
780
0,000
0,000
0,000
Tổng kiểm
98,074
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
118,230
Điểm trắng
98,074
100,000
118,232
CHÚ THÍCH: Nguồn ASTM E
308-08. In lại với sự cho phép, từ ASTM E 308-08 Tiêu chuẩn thực hành tính
toán tự động màu của vật thể bằng cách sử dụng hệ
CIE,
bản
quyền của ASTM International, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA.
Bản copy của tiêu chuẩn hoàn chỉnh có thể lấy
từ website của
ASTM. (http://www.astm.org).
Bảng A.4 -
Hàm trọng số (C/2°) đối với thiết bị đo có hiệu chỉnh dải phổ và
đo ở
khoảng
đo 20 nm
Bước sóng nm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
WY
WZ
360
- 0,001
0,000
- 0,006
380
- 0,011
0,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
0,089
- 0,001
0,393
420
2,919
0,085
14,033
440
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,511
38,518
460
6,641
1,382
38,120
480
2,364
3,206
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
0,069
6,910
5,752
520
1,198
12,876
1,442
540
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,258
0,357
560
11,750
19,588
0,073
580
16,794
15,991
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
600
17,896
10,696
0,013
620
14,018
6,261
0,003
640
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,902
0,000
660
2,746
1,008
0,000
680
0,712
0,257
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
700
0,153
0,055
0,000
720
0,034
0,012
0,000
740
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,003
0,000
760
0,002
0,001
0,000
780
0,000
0,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng kiểm
98,077
100,001
118,234
Điểm trắng
98,074
100,000
118,232
CHÚ THÍCH: Nguồn ASTM E
308-08. In lại với sự cho phép, từ ASTM E 308-08 Tiêu chuẩn thực hành tính
toán tự động màu của vật thể bằng cách sử dụng hệ
CIE,
bản
quyền của ASTM International, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA.
Bản copy của tiêu chuẩn hoàn chỉnh có thể lấy
từ website của
ASTM. (http://www.astm.org).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(quy
định)
Dịch vụ hiệu chuẩn UV
B.1 Quy định
chung
Trong tiêu chuẩn này, chuẩn đối chứng
được làm thành các chuẩn đối chứng đặc biệt, yêu cầu phải có hàm lượng UV tương đối
trong nguồn sáng đến mẫu thử được điều chỉnh để phù hợp với nguồn sáng C.
Để thực hiện được điều này, quy trình
sau đây đã được thiết lập.
B.2 Phòng thí
nghiệm tiêu chuẩn
Một phòng thí nghiệm (hoặc nhiều phòng
thí nghiệm) thực hiện phép đo ảnh phổ cơ bản sử dụng phương pháp hai đơn sắc được
chỉ định là “các phòng thí nghiệm tiêu chuẩn” phù hợp với các điều khoản của ISO 4094.
Phòng thí nghiệm này cung cấp “các chuẩn đối chứng quốc tế cấp 2” (IR2) cho các
phòng thí nghiệm được ủy quyền. Các chuẩn đối chứng này phải được
chỉ định dữ liệu hệ số quang phổ bức xạ tổng đối với nguồn sáng C. Các phòng
thí nghiệm tiêu chuẩn phải đáp ứng các yêu cầu về chất lượng và năng lực của
các kết quả hiệu chuẩn IR2 của họ theo các điều khoản của ISO 4094.
B.3 Phòng thí
nghiệm được ủy quyền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Cần xác định
trước rằng các phòng thí nghiệm được ủy quyền này sẽ giống như các phòng được ủy
quyền theo các yêu cầu của TCVN 10973 (ISO 2469), nhưng các phòng thí nghiệm
tiêu chuẩn này không cần thiết phải giống như các phòng được chỉ định theo TCVN
10973 (ISO 2469) vì
yêu
cầu các thiết bị khác nhau.
B.3.2 Phòng thí
nghiệm được ủy quyền sẽ thực hiện bất kỳ điều chỉnh cần thiết nào để
điều chỉnh các sai khác về cấp trắc quang cơ bản giữa thiết bị tại phòng thí
nghiệm tiêu chuẩn và cấp trắc quang được thiết lập tại phòng thí nghiệm được ủy
quyền theo phương pháp được mô tả trong TCVN 10973 (ISO 2469), trước khi tính
toán giá trị độ sáng ISO của IR2 và sử dụng giá trị này để chỉnh hàm lượng UV của thiết bị
đối chứng. Các tính toán này phải được thực hiện sử dụng dữ liệu 10 nm và hàm số
trọng số được cho trong Phụ lục A, được lấy từ ASTM E308-08.
B.3.3 Phòng thí
nghiệm được ủy quyền phải thực hiện các bước để đảm bảo rằng các tác động định
hướng trong IR2 có thể tác động đến các phép đo tại phòng thí nghiệm tiêu chuẩn
được nhận ra và được tính đến khi xác định giá trị sẽ được sử dụng khi chuyển
hiệu chuẩn này đến thiết bị chiếu sáng khuếch tán.
B.3.4 Các phòng thí
nghiệm được ủy quyền phải thực hiện các so sánh liên phòng ít nhất hai năm một
lần.
Chấp
nhận trong khoảng ± 0,5 đơn vị độ sáng ISO phải đạt được.
CHÚ THÍCH Danh sách các
phòng thí nghiệm tiêu chuẩn và phòng thí nghiệm được ủy quyền có thể có từ Ban
kỹ thuật tiêu chuẩn quốc tế ISO/TC6.
B.4 Các chuẩn đối
chứng huỳnh quang
B.4.1 Các chuẩn đối
chứng huỳnh quang phải gồm giấy trắng có hệ số bức xạ đồng nhất và được lão hóa đủ thời
gian để cho giấy có độ ổn định
quang học trong thời gian từ bốn tháng đến sáu tháng mà không có bất kỳ hư hỏng nào dẫn đến
thay đổi giá trị độ sáng ISO nhiều hơn 0,2 đơn vị.
B.4.2 Các chuẩn
này phải được chuẩn bị dưới dạng các tập mờ đục và có bề mặt nhẵn, không bóng.
Tập này phải được cho phủ bằng một lớp bảo vệ thích hợp.
CHÚ THÍCH Các tấm huỳnh
quang và miếng huỳnh quang phù hợp làm các chuẩn làm việc tại chỗ nhưng được
cho là không phù hợp để sử dụng làm chuẩn truyền đối với quy trình này, cụ thể
là đối với giấy trắng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5 Bình luận
Quy trình này quy định cho giấy trắng
có thể chứa chất làm trắng huỳnh quang mà huỳnh quang ở trong phần xanh da trời
của phổ nhìn thấy (400 nm đến 500 nm). Quy trình này không đưa ra điều chỉnh đối
với huỳnh quang trong các vùng phổ khác.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 6725 (ISO 187), Giấy, các
tông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm,
quy trình kiểm tra môi trường và điều hòa mẫu.
[2] TCVN 6729 (ISO 3688), Bột giấy
- Xeo tờ mẫu trong phòng thí nghiệm để xác định hệ số phản xạ khuếch tán xanh
(độ trắng ISO).
[3] TCVN 11616, Giấy và các tông -
Xác định độ trắng CIE, D65/10° (ánh sáng ban ngày ngoài trời).
[4] ISO 11664-1:2007 (CIE S 014-2/E:2006),
Colorimetry - Part 1: CIE Standard colorimetric observers.
[5] ISO 11664-2:2007 (CIE S
014-2/E:2006), Colorimetry - Part 2: CIE Standard illuminants.
[6] ASTM E 308-081), Standard
Practice for computing the colors of objects by using the CIE system.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] BRISTOW, J.A Color Res.
App.19 (1994) 6, pp. 475-483.
[9] CIE S 017/E:2011 ILV: International
Lighting Vocabulary.
[10] CIE 15:2004, Colorimetry, 3rd
edition, CIE Central Bureau, Vienna, Austria.
[11] GARTNER, F. and GREISSER, R. Die
Farbe 24 (1975), pp.199 to 207
[12] JORDAN, B., and O'NEILL, M.A., Tappi J.74
(1991) 5, pp.93-101.
1) Đã
hủy và được thay thế bằng ASTM E308-15.