TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11141:2015
ISO
4295:1988
QUẶNG VÀ TINH QUẶNG MANGAN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NHÔM -
PHƯƠNG PHÁP ĐO QUANG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG
Manganese
ores and concentrates - Determination of
aluminium content - Photometric and gravimetric methods
Lời nói đầu
TCVN 11141:2015 hoàn toàn
tương đương với ISO 4295:1988.
TCVN 11141:2015 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC102 Quặng sắt biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Manganese
ores and concentrates - Determination of
aluminium content - Photometric and gravimetric methods
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương
pháp sau xác định hàm lượng
nhôm có trong quặng
mangan và tinh quặng mangan.
- Phương pháp A: Phương pháp
đo quang áp dụng cho các loại quặng có hàm lượng nhôm từ 0,1 % (khối lượng) đến
1,5 % (khối lượng);
- Phương pháp B: Phương pháp
khối lượng áp dụng cho các loại quặng có hàm lượng nhôm lớn hơn 1,5 % (khối
lượng).
Tiêu chuẩn này được sử dụng cùng
với TCVN 11142 (ISO 4297).
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản
được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản
mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu
có).
TCVN 10548-1 (ISO 4296-1), Quặng
mangan - Lấy mẫu - Phần 1: Lấy mẫu đơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 11142 (ISO
4297:1998), Quặng và tinh quặng mangan - Phương pháp phân tích hóa học -
Hướng dẫn chung.
3. Phương pháp A:
Phương pháp đo quang áp dụng cho các hàm lượng nhôm từ 0,1 % đến 1,5 % (khối
lượng)
3.1. Nguyên tắc
Phân hủy phần mẫu thử bằng
cách xử lý với axit sulfuric và axit nitric và làm bay hơi hai lần
với axit clohydric đến khô. Hòa tan cặn khô trong axit clohydric và cho thêm
dung dịch hydroxylamoni
clorua. Lọc để tách phần cặn không tan, giữ lại dịch lọc làm dung dịch chính.
Đốt giấy lọc có chứa phần cặn và xử
lý bằng axit sulfuric và axit flohydric. Nung
chảy phần cặn đã đốt với natri carbonat. Hòa tan khối chảy trong axit clohydric và gộp dung
dịch thu được này vào dung dịch chính.
Tách sắt ra khỏi nhôm bằng cách cho
kết tủa thành các hydroxit, với dung dịch kali hydroxit đậm đặc, khi có mặt axit
boric và kẽm clorua.
Tiến hành phép xác định khi có mặt
axit ascorbic và polyvinyl
ancol.
3.2. Phản ứng
Phương pháp này dựa trên sự tương tác
của nhôm với chromazural-S khi có mặt polyvinyl ancol trong dung dịch đệm
acetat (pH 6-7) với sự tạo thành phức màu giữa nhôm và chromazural-S với tỷ số phân tử
1:3. Sự cản trở của sắt(lll)
được loại trừ nhờ sự kết tủa với hỗn hợp kiềm borat ngăn ngừa sự hấp phụ của
nhôm bởi các hydroxit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ sử dụng các thuốc thử cấp tinh khiết phân tích
và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
3.3.1. Amoni acetat (CH3COONH4).
3.3.2. Axit boric
3.3.3. Natri
tetraborat,
khan (Na2B4O7).
3.3.4. Natri
carbonat,
khan.
3.3.5. Natri acetat trihydrat (CH3COONa.3H2O).
3.3.6. Hỗn hợp nung
chảy: ba phần
natri carbonat (3.3.4) và một phần natri tetraborat (3.3.3).
3.3.7. Dung dịch
đệm, pH 6-7.
Hòa tan 274 g amoni acetat (3.3.1)
trong 400 ml nước. Hòa tan 109 g natri acetat (3.3.5) trong 250 ml nước. Gộp các
dung dịch, pha loãng đến 1000 ml bằng nước và lắc đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.9. Kali hydroxit, dung dịch
470 g/l, không có nhôm.
3.3.10. Kali hydroxit, dung dịch
50 g/l, không có nhôm.
3.3.11. Axit ascobic (C6H8O6), dung dịch
50 g/l.
Cần phải chuẩn bị mới.
3.3.12. Axit nitric, ρ 1,40
g/ml.
3.3.13. Axit nitric, ρ 1,40
g/ml, pha loãng 1 + 1.
3.3.14. Axit clohydric, ρ 1,19
g/ml.
3.3.15. Axit clohydric, ρ 1,19
g/ml, pha loãng 1 + 1.
3.3.16. Axit clohydric, ρ 1,19
g/ml, pha loãng 1 + 50.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.18. Axit flohydric, ρ 1,14
g/ml, dung dịch 40 % (khối lượng).
3.3.19. Polyvinyl ancol [-CH2CH(OH)CH2CH(OH)-]n dung dịch 40
g/l.
Hòa tan 4 g polyvinyl ancol trong 100 ml
nước có gia nhiệt. Để nguội và lọc
dung dịch này.
Chuẩn bị dung dịch khi cần sử dụng.
3.3.20. Chromazurol-S, dung dịch 1 g/l.
Hòa tan 1 g chromazurol-S trong 6 ml
axit nitric (3.3.13), cho vào 500 ml etanol (3.3.22) và 200 ml nước và lắc đều.
Chuyển dung dịch này vào bình định mức
dung
tích 1000 ml, pha loãng bằng nước đến vạch
mức và lắc đều.
Sử dụng dung dịch này trong 14 ngày.
3.3.21.Kẽm clorua, dung dịch
104,6 g/l.
Hòa tan 104,6 g kẽm clorua trong nước, thêm 10 ml axit
clohydric (3.3.14), pha loãng bằng nước đến 1000 ml và lắc đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.23. Nhôm, dung dịch
tiêu chuẩn 0,1 g/l.
Cân 0,1000 g nhôm kim loại (99,95 %
tinh khiết) trong cốc dung tích 250 ml và hòa tan trong 25 ml axit clohydric (3.3.15)
có gia nhiệt.
Làm bay hơi dung dịch đến khi thành dạng các muối ẩm. Cho 5 ml
axit clohydric (3.3.15), rửa cốc thử bằng nước và gia nhiệt dung dịch cho đến
khi hòa tan các muối. Làm nguội dung dịch này, sau đó chuyển vào bình định mức
dung tích 1000 ml, pha loãng
bằng nước đến vạch
mức và lắc đều.
1 ml dung dịch tiêu chuẩn này chứa
0,1 mg nhôm.
3.3.24. Nhôm, dung dịch
tiêu chuẩn 0,01 g/l.
Dùng pipet lấy 10 ml dung dịch nhôm
tiêu chuẩn (3.3.23) cho vào bình định mức dung tích 100 ml, pha loãng bằng nước
đến vạch mức và
lắc đều.
1 ml dung dịch tiêu chuẩn này chứa
0,01 mg nhôm.
3.3.25. Sắt, dung dịch tiêu chuẩn 1 g/l.
Cho 1 g sắt kim loại (độ tinh khiết
99,95 %) vào cốc dung tích
250 ml, cho 15 ml axit clohydric (3.3.14) và gia nhiệt dung dịch cho đến khi sắt
được hòa tan hoàn toàn. Sau đó thêm từ 3 ml đến 5 ml axit nitric (3.3.12) và
đun sôi dung dịch đến khi không còn các nitơ oxit. Làm nguội dung dịch này, sau đó
chuyển vào bình định mức dung tích
1000 ml, pha loãng bằng nước đến vạch mức và lắc đều.
1 ml dung dịch tiêu chuẩn
này chứa 1 mg sắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thiết bị, dụng cụ thông thường
trong phòng thử nghiệm
và
3.4.1. Máy quang phổ hoặc máy so
màu
3.5. Lấy mẫu và các mẫu thử
Lấy mẫu quặng mangan theo TCVN 10548-1
(ISO 4296-1) và chuẩn bị mẫu theo TCVN 10548-2 (ISO 4296-2).
3.6. Cách tiến
hành
3.6.1. Số lượng các
phép xác định
Thực hiện phép phân tích ít nhất hai
lần, độc lập, trên một mẫu thử.
3.6.2. Phần mẫu thử
Cân 1 g mẫu thử cho vào cốc thử dung tích 100
ml hoặc 250 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.3.1. Phân hủy phần
mẫu thử
Cho 10 ml đến 20 ml axit clohydric (3.3.14)
vào cốc thử có chứa phần mẫu thử (3.6.2) và hòa tan có gia nhiệt. Thêm 1 ml axit nitric
(3.3.12), đun sôi dung dịch sau đó làm bay hơi đến khô. Làm ẩm cặn khô bằng 10 ml axit
clohydric
(3.3.14) và làm bay hơi lại đến khô. Lặp lại quá trình bay hơi với 10 ml axit
clohydric cùng loại. Hòa tan cặn khô trong 5 ml đến 10 ml axit clohydric
(3.3.14) có gia nhiệt khoảng 3 min đến 5 min, thêm khoảng 30 ml đến 40 ml nước
nóng và 1 ml dung dịch hydroxylamoni clorua (3.3.8) và đun đến sôi.
Lọc cặn không tan trên giấy lọc trung
bình có chứa ít
bột giấy, sau đó rửa bằng axit
clohydric (3.3.16) bốn hoặc năm
lần và bằng nước nóng từ sáu
đến tám lần.
Giữ lại phần dịch lọc làm dung dịch
chính.
3.6.3.2. Xử lý cặn
Cho giấy lọc và cặn vào chén platin,
sấy khô và nung tại nhiệt độ lừ 500 °C đến 600 °C. Để nguội chén, làm ẩm cặn bằng 2
đến 3 giọt nước và cho vào 1 hoặc 2 giọt axit sulfuric (3.3.17) và cho
thêm từ 8 ml đến 10 ml axit fluohydric (3.3.18) và để bay hơi đến khi ngừng bốc khói axit sulfuric.
Sau đó nung cặn tại
nhiệt độ từ 400 °C đến 500 °C, làm nguội,
cho vào 0,5 g đến 1 g natri
carbonat (3.3.4) và nung chảy tại nhiệt độ 1100 °C trong 15 min. Nếu
mẫu khó hòa tan thì nung chảy với 1 g hỗn hợp
nung chảy
(3.3.6) tại cùng
nhiệt độ này.
Đặt chén có chứa khối chảy vào
cốc dung tích 250 ml, và thêm 10 ml axit clohydric nóng (3.3.15),
20 ml nước và 0,5 ml dung dịch
hydroxylamoni clorua (3.3.8). Sau khi hòa tan khối chảy, lấy chén ra, dùng nước
rửa chén trong cốc thử. Đun sôi dung dịch trong khoảng 3 min đến 5 min để loại
bỏ carbon dioxit và hòa
tan aluminat. Gộp dung dịch này với dung dịch chính.
3.6.3.3. Chuẩn bị dung
dịch để đo quang
Làm bay hơi dung dịch gộp (3.6.3.2) để
còn khoảng 50 ml đến 60 ml, cho vào 5 ml dung dịch kẽm clorua
(3.3.21) và 1 g axit boric (3.3.2). Gia nhiệt dung dịch đến sôi và đổ từ từ vào cốc
silica
dung tích 250 ml có
chứa 30 ml dung dịch kali hydroxit
(3.3.9). Khi chuyển dung dịch và sau đó khoảng 3 min, khuấy dung dịch bằng máy
khuấy từ. Để nguội,
chuyển sang bình định mức dung tích 500 ml, pha loãng bằng nước đến vạch mức và lắc đều.
Sau khi kết tủa lắng xuống, lọc ngay dung dịch qua giấy lọc kép trung
bình vào cốc
silica, gạn bỏ các phần dịch lọc đầu tiên.
Đối với các phép xác định tiếp theo, sử dụng dung dịch thu được
hoặc pha loãng bổ sung như qui định tại Bảng 1 phù hợp theo hàm lượng nhôm
dự kiến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Dung dịch để đo
quang
Hàm lượng
nhôm dự kiến
Phần mẫu
của dung dịch I
Pha loãng
II
Phần mẫu của dung dịch
II
Hàm lượng
nhôm của phần mẫu của dung dịch thử
% (khối
lượng)
ml
ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg
0,1 đến 0,3
5
-
-
0,010 đến
0,030
0,3 đến 0,5
100
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,012 đến
0,020
0,5 đến 1,5
50
250
5
0,010 đến
0,030
3.6.3.4. Phép đo quang
Sau 60 min, đo độ hấp thụ của dung dịch
tại bước sóng từ 610 nm đến 620 nm trong cuvet 10 mm, sử dụng máy quang phổ
hoặc máy so màu, đặt độ hấp thụ bằng zero dùng nước làm dung dịch so sánh.
3.6.3.5. Phép thử
trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.3.6. Lập đường
chuẩn
Chuẩn bị một loạt bảy cốc thử
50 ml có chứa 5 ml dung dịch thử trắng, sử dụng buret cho vào từng cốc thử
1,5 ml axit clohydric (3.3.15) và 15 ml nước, và lần lượt: 0,0; 1,0; 1,5; 2,0;
2,5; 3,0 và 3,5 ml dung dịch
nhôm chuẩn (3.3.24),
tương ứng
với
0,0; 0,010; 0,015; 0,020; 0,025; 0,030 và 0,035 mg nhôm. Cho vào 1 ml axit
ascobic (3.3.11), lắc đều và để
yên trong 5 min. Sau đó điều chỉnh pH của dung dịch đến 1,5 bằng cách cho từng
giọt dung dịch kali hydroxit (3.3.10) hoặc axit clohydric
(3.3.15), kiểm tra bằng dụng cụ đo pH. Chuyển dung dịch vào bình định mức dung
tích 100 ml, cho vào từng cốc 10
ml dung dịch chromazurol-5 (3.3.20), trong khi khuấy, cho 5 ml dung
dịch ancol polyvinyl (3.3.19), và 20 ml dung dịch đệm (3.3.7), pha loãng bằng nước đến vạch mức và lắc đều.
Sau 60 min, đo độ hấp thụ của từng
dung dịch theo qui định tại 3.6.3.4.
Dựng đường chuẩn bằng cách vẽ các giá trị độ hấp thụ
(trừ đi giá trị độ hấp thụ của dung dịch
không có nhôm) theo các hàm lượng nhôm danh nghĩa của các dung dịch.
3.7. Biểu thị kết quả
3.7.1. Phương pháp tính kết quả
Chuyển đổi các số đọc độ hấp thụ của dung dịch
thử sang hàm
lượng nhôm bằng phương pháp
đường chuẩn (3..6.3.6), trừ đi số đọc độ hấp thụ của phép thử trắng.
Hàm lượng nhôm (AI), biểu thị bằng
phần trăm khối lượng, tính theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m1
khối lượng của nhôm có trong phần mẫu
lấy từ dung dịch thử, thu được
từ đường chuẩn, tính bằng
miligam;
m2
là khối lượng của phần mẫu thử tương ứng với
phần mẫu lấy từ
dung dịch thử, tính bằng
gam;
K
là hệ số chuyển đổi
để biểu thị hàm lượng nhôm ở trạng thái
khô.
3.7.2. Sai số cho phép của kết quả
giữa các phép xác định hai lần
Bảng 2 - Sai số cho phép đối với hàm lượng nhôm
Hàm lượng nhôm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ba phép xác
định hai lần
Hai phép xác
định hai lần
% (khối lượng)
% (khối lượng)
% (khối lượng)
Từ 0,10 đến
0,20
0,025
0,02
Từ 0,20 đến
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,03
Từ 0,50 đến
1,0
0,08
0,07
Từ 1,0 đến
1,5
0,10
0,08
4. Phương pháp B -
Phương pháp khối lượng oxin đối với hàm lượng nhôm lớn hơn 1,5 % (khối lượng)
4.1. Nguyên
tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đốt giấy lọc có chứa phần cặn và xử lý
với axit sulfuric và axit flohydric. Nung
chảy cặn đã đốt bằng natri carbonat. Hòa tan khối chảy trong axit clohydric và
gộp dung dịch thu được với dung dịch chính.
Kết tủa nhôm với dung dịch amoni mono-hydro
phosphat trong môi trường acetic khi có natri thiosulfat. Lọc dung
dịch và nung chảy kết tủa bằng natri carbonat sau khi tro hóa.
Hòa tan khối chảy trong
nước nóng và lọc để tách cặn không tan. Kết tủa nhôm trong phần lọc
với quinolin-8-ol khi có mặt amoni
acetat. Lọc để tách kết tủa. Nung cặn đến khối lượng không đổi.
4.2. Các phản
ứng
Phương pháp này dựa trên sự kết tủa của nhôm, trong
môi trường acetic khi có natri
thiosulfat, dạng
oxinat sau khi tách khỏi hầu hết các nguyên tố đi kèm dưới dạng các phosphat của chúng.
4.3. Thuốc
thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết cấp phân
tích và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
4.3.1. Natri tetraborat, khán (Na2B4O7).
4.3.2. Natri
carbonat,
khan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.4. Axit oxalic, (H2C2O4).
4.3.5. Dung dịch
amoni hydroxit, ρ 0,91 g/ml.
4.3.6. Amoni nitrat, dung dịch
20 g/l.
Hòa tan 20 g amoni nitrat trong 1000
ml nước nóng. Cho vào dung dịch amoni hydroxit (4.3.5) đến khi dung dịch này chuyển
thành màu vàng, sử dụng metyl đỏ (4.3.21) làm chất chỉ thị.
4.3.7. Amonl acetat, (CH3COONH4),
dung dịch 200
g/l.
4.3.8. Amoni
mono-hydro phosphat, [(NH4)2HPO4].dung dịch
100 g/l.
4.3.9. Axit nitric, ρ 1,40
g/ml.
4.3.10. Axit
clohydric,
ρ 1,19 g/ml.
4.3.11. Axit
clohydric,
ρ 1,19 g/ml, pha loãng 1 + 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.13. Axit sulfuric, ρ 1,84
g/ml, pha loãng 1 + 1.
4.3.14. Axit flohydric, ρ 1,14 g/ml,
dung dịch 40 % (khối lượng).
4.3.15. Axit acetic, ρ 1,05 g/ml.
4.3.16. Axit acetic, băng, ρ
1,05 g/ml, pha loãng 1 + 1.
4.3.17. Natri carbonat, dung dịch 10 g/l.
4.3.18. Natri thiosulfat pentahydrat
(Na2S2O3.5H2O), dung dịch
50 g/l.
4.3.19. Quinolin-8-ol (C9H7ON), dung dịch
50 g/l.
Hòa tan 50 g quinolin-8-ol trong 100
ml axit acetic (4.3.16), cho vào 900 ml nước, gia nhiệt đến 60 °C để hòa tan
hoàn toàn, để nguội và
lọc.
4.3.20. Etanol (C2H5OH)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4. Lấy mẫu
và các mẫu thử
Lấy mẫu quặng mangan theo TCVN 10548-1
(ISO 4296-1) và chuẩn bị mẫu theo TCVN
10548-2 (ISO 4296-2).
4.5. Cách
tiến hành
4.5.1. Số lượng các
phép xác định
Đối với một mẫu thử cần thực hiện ít nhất phân tích
hai lần, độc lập.
4.5.2. Phép thử trắng
Tiến hành phép thử trắng theo tất cả các bước
phân tích.
4.5.3. Phần mẫu thử
Cân 0,5 g đến 1 g mẫu thử vào cốc dung
tích 100 ml hoặc 250 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.4.1. Phân hủy phần mẫu thử
Cho 10 ml đến 20 ml axit clohydric
(4.3.10) vào cốc thử có chứa phần
mẫu thử (4.4.1) và
gia nhiệt để hòa tan. Cho vào 1 ml axit nitric (4.3.9), đun sôi dung dịch sau đó làm bay
hơi đến khô. Làm ẩm cặn khô bằng 10 ml axit clohydric (4.3.10) và làm bay
hơi đến khô. Lặp lại quá trình bay hơi với 10 ml axit clohydric (4.3.10). Cho từ 10
ml đến 15 ml axit
clohydric (4.3.10) vào cặn khô, gia nhiệt khoảng 3 min đến 5 min, cho vào khoảng 30 ml
đến 40 ml nước nóng và đun đến
sôi.
Lọc cặn không tan trên giấy lọc
trung bình có chứa ít
bột giấy, sau đó rửa bằng axit
clohydric nóng (4.3.12) ba hoặc bốn lần và bằng nước nóng từ sáu đến tám lần. Giữ lại
dịch lọc làm dung dịch
chính.
4.5.4.2. Xử lý cặn
Cho giấy lọc và cặn vào chén
platin, làm khô và nung tại nhiệt độ từ 500 °C đến 600 °C. Để nguội
chén, làm ẩm cặn bằng 2
đến 3 giọt nước và cho vào 2 hoặc 3 giọt axit sulfuric (4.3.13) và cho
thêm từ 8 ml đến 10 ml axit flohydric (4.3.14) và làm bay hơi đến khô. Sau đó nung cặn tại
nhiệt độ từ 400 °C đến 500 °C, làm nguội,
cho vào 1 g natri
carbonat (4.3.2) và nung chảy tại nhiệt độ 1100 °C trong 15 min. Nếu
mẫu khó hòa tan thì nung chảy với 1 g hỗn hợp nung chảy (4.3.3) tại nhiệt độ
như trên.
Đặt chén có chứa khối chảy vào cốc
dung tích 250 ml, và cho 50 ml đến 60 ml axit clohydric (4.3.11) và gia nhiệt đến khi hòa
tan hoàn toàn. Lấy chén ra và rửa trong cốc thử bằng nước. Gộp dung dịch này với
dung dịch chính.
4.5.4.3. Tách nhôm khỏi các
nguyên tố đi kèm
Cho vào dung dịch gộp 20 ml
dung dịch amoni
mono-hydro phosphat (4.3.8), 4
hoặc 5 giọt dung dịch chỉ thị metyl đỏ (4.3.21) và sau đó dung dịch amoni
hydroxit (4.3.5) cho đến khi chất chỉ thị đổi màu. Tại bước này, vẩn
đục xuất hiện là do sự kết tủa.
Cho vào dung dịch 4 ml axit
clohydric (4.3.10), lắc kỹ cho đến khi kết tủa tan, dùng nước ấm pha loãng đến khoảng 300
ml đến 400 ml. Nếu dung dịch vẫn đục, cẩn
thận cho từng giọt axit clohydric (4.3.10), khuấy sau khi cho từng giọt, cho
đến khi hòa tan hoàn toàn. Sau đó lần lượt cho 60 ml dung dịch
natri thiosulfat (4.3.18),
25 ml axit acetic (4.3.16) và 15 ml dung dịch amoni acetat (4.3.7) và đun sôi
trong khoảng 10 min đến 15 min cho đến khi lưu huỳnh kết tụ và dung dịch trở nên
trong suốt. Lọc kết tủa trên giấy lọc nhanh có chứa ít bột giấy. Rửa cốc thử và
giấy lọc từ sáu đến tám lần bằng dung dịch amoni nitrat nóng (4.3.6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi nguội, cho 3 g đến 4 g natri
cacnonat (4.3.2) và nung chảy tại nhiệt
độ 950 °C đến 1000 °C.
Hòa tan khối chảy trong 50 ml đến 60
ml nước nóng, rửa chén bằng nước và đun sôi dung dịch trong khoảng từ 10 min
đến 15 min. Nếu dung dịch chuyển sang màu xanh lá cây, cho 1 ml đến 2 ml etanol
(4.3.20) và đun sôi lại đến khi dung dịch không màu. Lọc bỏ kết tủa, rửa
năm hoặc sáu lần bằng dung dịch natri carbonat nóng (4.3.17) và thải bỏ.
4.5.4.4. Kết tủa nhôm
Cho khoảng 4 đến 5 giọt dung dịch chỉ thị
metyl đỏ (4.3.21) vào dịch lọc, sau đó cho axit clohydric (4.3.11) cho đến khi chất
chỉ thị đổi màu và cho vào 30 ml dung dịch quinolin-8-ol (4.3.19). Sau đó cho
thêm 50 ml dung dịch amoni acetat (4.3.7), pha loãng bằng nước đến
250 ml, gia nhiệt từ 60 °C đến 70 °C và để yên
trong khoảng 1 h đến 2 h cho đến khi kết tủa kết tụ hoàn toàn. Nếu kết tủa
của nhôm oxinat không lắng xuống, cho thêm vài giọt dung dịch amoni hydroxit
(4.3.5).
Lọc kết tủa trên giấy lọc
chậm có thêm ít bột giấy
không tro và rửa bằng nước ấm cho đến khi nước rửa không còn màu.
4.5.4.5. Nung kết tủa
Chuyển giấy lọc có kết tủa vào chén platin
đã cân, phủ một
lớp axit oxalic (4.3.4) để ngăn nhôm oxinat bay hơi, sấy khô, tiến hành cẩn
thận tro hóa tại 450 °C đến 500 °C và nung tại
1100 °C đến 1150 °C đến khối
lượng không đổi. Để chén có chứa kết tủa đã
nung đến nguội trong bình hút ẩm và cân.
4.6. Biểu thị
kết quả
4.6.1. Phương pháp
tính kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó
m3
là khối lượng của chất kết
tủa oxit nhôm, tính bằng
gam;
m4
là khối lượng của chất kết tủa oxit nhôm
trong phép thử trắng, tính bằng gam;
m5
là khối lượng của phần mẫu thử, tính
bằng gam;
0,529 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K
là hệ số chuyển đổi để biểu
thị hàm lượng nhôm ở trạng thái khô.
4.6.2. Sai số cho phép của kết quả giữa
các phép xác định hai lần
Bảng 3 - Sai
số cho phép đối với hàm lượng nhôm
Hàm lượng
nhôm
Sai số cho phép
Ba phép xác
định hai lần
Hai phép xác định
hai lần
% (khối
lượng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% (khối
lượng)
Từ 1,5 đến 4,0
0,15
0,13