TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
12019:2017
ISO/ASTM 51261:2013
BẢO
VỆ BỨC XẠ - THỰC HÀNH HIỆU CHUẨN HỆ ĐO LIỀU THƯỜNG QUY CHO XỬ LÝ BỨC XẠ
Practice for
calibration of routine dosimetry systems for radiation processing
Lời nói đầu
TCVN 12019:2017 hoàn toàn tương đương
với ISO/ASTM 51261:2013.
TCVN 12019:2017 do Tiểu Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 85/SC2 Bảo vệ bức xạ biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BẢO VỆ BỨC XẠ - THỰC
HÀNH HIỆU CHUẨN HỆ ĐO LIỀU THƯỜNG QUY CHO XỬ LÝ BỨC XẠ
Practice for
calibration of routine dosimetry systems for radiation processing
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu để hiệu
chuẩn hệ đo liều thường quy được sử dụng trong xử lý bức xạ, bao gồm việc thiết
lập liên kết chuẩn kết quả đo và đánh giá độ không đảm bảo của liều đo được sử
dụng hệ đo liều đã được hiệu chuẩn.
CHÚ THÍCH 1: Các văn bản quy phạm pháp luật
hoặc các hướng dẫn khác có hiệu lực ở nhiều quốc gia để kiểm soát một số ứng dụng
xử lý bức xạ như tiệt khuẩn các sản phẩm dùng cho y tế và xử lý bức xạ thực phẩm
yêu cầu các phép đo liều hấp thụ phải được liên kết chuẩn theo chuẩn quốc gia
hoặc quốc tế (TCVN 3793-1 (ISO 11137-1), Tài liệu tham khảo [1], [2], (3)).
1.2 Dải liều hấp thụ được xem xét tối đa là 1
MGy.
1.3 Các loại bức xạ được đề cập là photon và điện
tử với năng lượng từ 80 keV đến 25 MeV
1.4 Tiêu chuẩn này là một tiêu chuẩn trong bộ
tiêu chuẩn cung cấp các khuyến cáo để thực hiện việc đo liều trong xử lý bức xạ
một cách thích hợp và mô tả các biện pháp
để đạt được sự phù hợp với các yêu cầu của ASTM E2628 “Thực hành cho đo liều
trong xử lý bức xạ” cho việc hiệu chuẩn hệ đo liều thường quy. Tiêu chuẩn
này được áp dụng cùng với ASTM E2628 và các tiêu chuẩn ISO/ASTM liên quan đối với
các hệ đo liều cần hiệu chuẩn được nêu trong Điều 2.
1.5 Tiêu chuẩn này không đề cập đến các quy tắc
an toàn liên quan đến việc áp dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải
có trách nhiệm lập ra các quy định thích hợp về an toàn và sức khỏe, đồng thời
phải xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7393-1 (ISO 11137-1), Tiệt khuẩn sản
phẩm chăm sóc sức khỏe - Bức xạ - Phần 1: Yêu cầu triển khai, đánh giá xác nhận
và kiểm soát thường quy quá trình tiệt khuẩn đối với thiết bị y tế
TCVN 8232 (ISO/ASTM 51607), Tiêu chuẩn thực
hành sử dụng hệ đo liều cộng hưởng thuận từ eletron-analin;
TCVN 9595-3:2013 (ISO/IEC Guide 98-3:2008)1),
Độ không đảm bảo đo - Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM:1995);
TCVN 12021 (ISO/ASTM 51707), Bảo vệ bức xạ
- Hướng dẫn đánh giá độ không đảm bảo đo trong đo liều xử lý bức xạ;
TCVN ISO/IEC 17025, Yêu cầu chung về năng
lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn;
ASTM E170 Terminology relating to radiation
measurements and dosimetry (Thuật ngữ liên quan đến đo bức xạ và đo liều)
ASTM E178, Standard Practice for Dealing
With Outlying Observations (Thực hành để xử lý đối với các quan trắc xa điểm
trung tâm)
ASTM E2628, Practice of Dosimetry in
Radiation Processing (Thực hành cho đo liều trong xử lý bức xạ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ICRU Report 85a, Fundamental Quantities
and Units for Ionizing Radiation (Các đại lượng và đơn vị cơ bản cho bức xạ ion
hóa);
3 Thuật ngữ
3.1 Các định nghĩa
3.1.1
Phòng thử nghiệm được thừa nhận (approved
laboratory)
Viện đo lường quốc gia được thừa nhận; hoặc
phòng thử nghiệm đã được chính thức công nhận theo TCVN ISO/IEC 17025; hoặc
phòng thử nghiệm có một hệ thống quản lý
chất lượng phù hợp với yêu cầu của TCVN ISO/IEC 17025.
Giải thích Viện đo lường quốc gia được thừa nhận
hoặc phòng thử nghiệm hiệu chuẩn khác được công nhận theo TCVN ISO/IEC 17025 cần
được sử dụng để chiếu xạ liều kế hoặc đo liều để hiệu chuẩn nhằm đảm bảo khả
năng liên kết chuẩn theo chuẩn quốc gia hoặc quốc tế. Giấy chứng nhận hiệu chuẩn
được cung cấp bởi phòng thử nghiệm không có sự thừa nhận hoặc công nhận chính
thức sẽ không được xem là có khả năng liên kết chuẩn theo chuẩn quốc gia hay quốc
tế.
3.1.2
Hiệu chuẩn (calibration)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.3
Đường cong hiệu chuẩn (calibration curve)
Thể hiện mối quan hệ giữa chỉ số và giá trị đại
lượng đo được tương ứng.
3.1.4
Cân bằng hạt tích điện (charged-particle
equilibrium) (được xem là trạng thái cân bằng điện tử trong trường hợp
các điện tử được phóng ra bởi sự chiếu xạ chùm photon trên vật liệu)
Trạng thái trong đó năng lượng động học của
các hạt tích điện (hoặc các điện tử), không bao gồm khối lượng nghỉ, đi vào một
thể tích vô cùng nhỏ của vật liệu được chiếu xạ bằng với năng lượng động học của
các hạt tích điện (hoặc các điện tử) đi ra khỏi thể tích đó.
3.1.5
Mẻ liều kế (dosimeter batch)
Số lượng liều kế được làm từ một khối lượng cụ
thể của vật liệu với thành phần đồng nhất, được chế tạo trong cùng một đợt sản
xuất đơn lẻ, trong các điều kiện nhất quán, được kiểm soát và có mã nhận dạng
duy nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liều kế dự trữ (dosimeter stock)
Phần của một mẻ liều kế do người sử dụng lưu
giữ.
3.1.7
Hệ đo liều (dosimetry system)
Hệ thống dùng để đo liều hấp thụ, bao gồm liều
kế, dụng cụ đo và các chuẩn quy chiếu liên quan của chúng và các quy trình sử dụng
hệ thống.
3.1.8
Cân bằng điện tử (eletron
equilibrium)
Sự cân bằng các hạt tích điện cho các điện tử
(xem cân bằng hạt tích điện).
3.1.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đại lượng không phải là đối tượng đo
nhưng có ảnh hưởng đến kết quả đo.
3.1.10
Hiệu chuẩn tại chỗ (in-situ/in-plant
calibration)
Hiệu chuẩn mà việc chiếu xạ liều kế được thực
hiện ngay tại nơi sử dụng liều kế hàng ngày.
Giải thích Hiệu chuẩn tại chỗ của hệ đo liều là
việc chiếu xạ các liều kế cùng với các liều kế chuẩn hoặc liều kế truyền chuẩn
(trong cùng điều kiện vận hành đặc trưng cho môi trường xử lý hàng ngày) cho mục
tiêu xây dựng đường cong hiệu chuẩn cho hệ đo liều thường quy.
3.1.11
Đại lượng đo (measurand)
Đối tượng dự kiến đo.
3.1.12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tập hợp các yếu tố tương tác hoặc liên quan với
nhau cần thiết để đạt được sự xác nhận về đo lường và việc kiểm soát liên tục
các quá trình đo.
3.1.13
Hệ đo liều chuẩn sơ cấp (primary standard
dosimetry system)
Hệ đo liều được đề cử hoặc được công nhận rộng
rãi có chất lượng đo cao nhất và giá trị của nó được chấp nhận mà không cần quy
chiếu đến các chuẩn khác của cùng đại lượng.
3.1.14
Hệ đo liều chuẩn quy chiếu (reference standard
dosimetry system)
Hệ đo liều, có chất lượng đo cao nhất sẵn có
tại một khu vực nhất định hoặc trong một tổ chức xác định và từ đó các phép đo
được thực hiện sẽ được dẫn chiếu theo.
3.1.15
Hệ đo liều thường quy (routine dosimetry
system)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.16
Khả năng liên kết chuẩn (traceability)
Đặc tính của kết quả đo hoặc giá trị của một
chuẩn theo đó có thể được dẫn chiếu đến các tài liệu tham khảo đã công bố, thường
là các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế, thông qua một chuỗi so sánh không gián
đoạn mà tất cả đều có độ không đảm bảo đo đã được nêu.
Giải thích Liên kết chuẩn đo lường là yêu cầu của
mọi hệ thống quản lý đo (xem Phụ lục A4)
3.1.17
Hệ đo liều truyền chuẩn (transfer standard
dosimetry system)
Hệ đo liều được sử dụng làm trung gian để hiệu
chuẩn các hệ đo liều khác.
3.1.18
Liều kế loại I (Type I dosimeter)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.19
Liều kế loại II (Type II dosimeter)
Liều kế mà đáp ứng của nó bị ảnh hưởng bởi
các đại lượng ảnh hưởng theo cách rất phức tạp mà thực tế không thể biểu thị được
theo các hệ số hiệu chỉnh độc lập.
3.1.20
Độ không đảm bảo (của phép đo) (uncertainty (of
measurement))
Thông số đi kèm với kết quả của một phép đo đặc
trưng cho sự phân tán của các giá trị có thể quy một cách hợp lý cho đối tượng đo
hoặc đại lượng dẫn suất.
3.1.21
Bảng thành phần độ không đảm bảo (uncertainty budget)
Phân tích định lượng các điều kiện của các
thành phần đóng góp vào độ không đảm bảo đo, bao gồm phân bố thống kê, cách xử
lý toán học và phương pháp tổng hợp của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác nhận (của một quá trình xử lý) (validation (of a
process))
Việc thiết lập bằng chứng đã được lập thành
tài liệu để đảm bảo với độ tin cậy cao rằng một quá trình cụ thể sẽ liên tục tạo
ra sản phẩm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và các thuộc tính chất lượng đã được
xác định trước.
3.3
Kiểm chứng (verification)
Khẳng định bằng cách kiểm tra các bằng chứng
khách quan rằng các yêu cầu quy định đã được đáp ứng.
Giải thích Trong trường hợp của thiết bị đo, kết
quả kiểm chứng dẫn đến quyết định hoặc là lập lại dịch vụ hoặc thực hiện các điều
chỉnh, sửa chữa, hạ cấp hoặc tuyên bố không dùng được nữa. Trong mọi trường hợp,
tài liệu bằng văn bản về quá trình xác minh được yêu cầu phải lưu giữ trong hồ
sơ cá nhân của dụng cụ.
3.4 Định nghĩa của các thuật ngữ khác được sử dụng
trong tiêu chuẩn này liên quan đến do bức xạ và đo liều có thể tìm thấy trong
ASTM E170. Các định nghĩa trong ASTM E170 tương thích với ICRU Report 85a; Do
đó tài liệu này có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo thay thế
4 Ý nghĩa và sử dụng
4.1 Bức xạ ion hóa được sử dụng để tạo ra các
hiệu ứng mong muốn khác nhau trong sản phẩm. Các ví dụ về ứng dụng bao gồm khử
trùng các sản phẩm y tế, loại trừ vi sinh vật, biến đổi các polyme và các thiết
bị điện tử, và lưu hóa mực, lớp phủ và chất gắn kết [4].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Một quy trình hiệu chuẩn hệ đo liều thường
quy như được mô tả trong tiêu chuẩn này cung cấp cho người sử dụng một hệ đo liều
mà kết quả đo liều của nó có thể liên kết chuẩn theo chuẩn quốc gia hoặc quốc tế
cho các điều kiện sử dụng (xem Phụ lục A4). Hiệu chuẩn hệ đo liều là một phần của
hệ thống quản lý phép đo của người sử dụng.
5 Tổng quan về hiệu chuẩn hệ liều kế
5.1 Hiệu chuẩn của một hệ đo liều thường quy
bao gồm các nội dung sau:
5.1.1 Lựa chọn liều kế hiệu chuẩn từ kho của người
sử dụng (xem Điều 8).
5.1.2 Chiếu xạ liều kế hiệu chuẩn (xem 9.1 và
9.2).
5.1.3 Kiểm chứng việc hiệu chuẩn và/hoặc tính
năng thực hiện của các thiết bị, dụng cụ đo (xem Điều 7).
5.1.4 Đo đáp ứng của liều kế hiệu chuẩn (xem
9.1.6 và 9.2.5.1).
5.1.5 Phân tích số liệu đáp ứng liều kế hiệu chuẩn
(xem 9.1.7 và 9.2.6).
5.1.6 Kiểm chứng đường hiệu chuẩn cho các điều kiện
sử dụng, nếu thích hợp (xem 9.1.8 và Chú thích 2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.8 Kiểm chứng đường cong hiệu chuẩn tại một thời
điểm khác với hiệu chuẩn để đánh giá tính phù hợp liên tục của đường hiệu chuẩn
(xem 9.1.11 và Chú thích 2).
CHÚ THÍCH 2: Kiểm chứng hiệu chuẩn được thực
hiện như là một phần của phép hiệu chuẩn khi các điều kiện chiếu xạ hiệu chuẩn
khác so với các điều kiện sử dụng (5.1.6). Kiểm chứng hiệu chuẩn cũng được tiến
hành giữa các lần hiệu chuẩn để đảm bảo tính phù hợp của đường hiệu chuẩn đối với
các điều kiện sử dụng (5.1.8).
5.2 Phương pháp chiếu xạ hiệu chuẩn. Có hai phương pháp để
chiếu xạ liều kế để hiệu chuẩn:
5.2.1 Chiếu xạ hiệu chuẩn được thực hiện tại
phòng thử nghiệm được thừa nhận và sau đó thực hiện kiểm chứng hiệu chuẩn.
5.2.2 Chiếu xạ hiệu chuẩn tại chỗ/tại cơ sở chiếu
xạ cho các liều kế thường quy cùng với các liều kế truyền chuẩn được đưa và
phân tích bởi phòng thử nghiệm được thừa nhận.
CHÚ THÍCH 3: Chiếu xạ hiệu chuẩn tại chỗ/tại
cơ sở chiếu xạ nếu bảo đảm tính hợp lý sẽ cho phép xây dựng được đường cong hiệu
chuẩn dưới các điều kiện đại diện cho môi trường xử lý hàng ngày. Hiệu chuẩn tại
chỗ/tại cơ sở chiếu xạ có thể được xem là không hợp lý hoặc đòi hỏi phải kiểm
chứng hiệu chuẩn nếu điều kiện hiệu chuẩn không thể duy trì trong quá trình sử
dụng hàng ngày. Ví dụ, chiếu xạ hiệu chuẩn được thực hiện như một lần phơi xạ
riêng lẻ, nhưng liều kế được sử dụng để đo liều của các lần chiếu xạ tách biệt.
5.3 Độ không đảm bảo
5.3.1 Tất cả các phép đo liều hấp thụ phải được
kèm với đánh giá của độ không đảm bảo (xem TCVN 12021 (ISO/ASTM 51707), TCVN 9595-3
(ISO/IEC Guide 98-3) và Tài liệu tham khảo [5], [6]).
5.3.2 Tất cả các thành phần của độ không đảm bảo
cần được kể đến trong ước lượng, bao gồm các thành phần đo hiệu chuẩn, khả năng
tái lập của liều kế, độ ổn định dụng cụ và ảnh hưởng của các đại lượng ảnh hưởng.
Phân tích định lượng đầy đủ các thành phần của độ không đảm bảo được gọi là bảng
thành phần độ không đảm bảo và thường được trình bày dưới dạng một bảng. Thông
thường, bảng thành phần độ không đảm bảo sẽ chỉ ra tất cả các thành phần quan
trọng của độ không đảm bảo cùng với phương pháp đánh giá, phân bố thống kê và độ
lớn của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.4 Các thành phần bổ sung của độ không đảm bảo
có thể xuất hiện khi các điều kiện sử dụng khác với điều kiện hiệu chuẩn. Trong
các trường hợp này, kiểm chứng hiệu chuẩn cần được tiến hành để xác định thành
phần của độ không đảm bảo đặc trưng cho sự khác biệt này (xem 9.1.8 và 9.2.9).
6 Các yêu cầu cho hiệu
chuẩn hệ đo liều thường quy
6.1 Việc hiệu chuẩn hệ đo liều phải được thực
hiện cho mỗi mẻ liều kế mới.
CHÚ THÍCH 4: Đáp ứng của các lô liều kế lưu
kho khác nhau, được mua ở các thời điểm khác nhau từ một mẻ liều kế được cho, cần
phải được kiểm chứng để bảo đảm có đáp ứng như nhau. Việc kiểm tra thống kê cần
được sử dụng để xác định xem có sự khác biệt đáng kể nào giữa các lô nhập kho
hay không. Điều này cần được lặp lại ở một vài mức liều trong dải liều hiệu chuẩn.
6.2 Hệ đo liều thường quy phải được hiệu chuẩn
sử dụng một trong các phương pháp mô tả ở 9.1 và 9.2.
6.3 Luận cứ cho việc lựa chọn phương pháp hiệu
chuẩn phải được lập hồ sơ (xem 9.1.4 và 9.2.3).
6.4 Việc hiệu chuẩn lại một mẻ hoặc một lô
trong kho hiện có phải được thực hiện theo tần suất do người sử dụng quy định dựa
trên các đặc tính đã biết của hệ đo liều.
Việc hiệu chuẩn bổ sung hoặc kiểm chứng hiệu
chuẩn có thể được yêu cầu để xác định khả năng xuất hiện các thay đổi có thể ảnh
hưởng đến hiệu chuẩn. Ví dụ, sự thay đổi giá trị của các đại lượng ảnh hưởng
như nhiệt độ hoặc độ ẩm, việc sử dụng hệ đo liều và đáp ứng do lão hóa liều kế.
Sự thay đổi của các đại lượng ảnh hưởng có thể xuất hiện do sự thay đổi các điều
kiện môi trường xung quanh theo mùa hoặc thay đổi của hoạt độ nguồn hoặc phân bố
nguồn.
6.5 Đường cong hiệu chuẩn là đặc trưng cho dụng
cụ đo được sử dụng để tạo ra chúng. Không được sử dụng đường cong này với các dụng
cụ khác trừ khi đã chứng minh rằng kết quả đo liều đáp ứng với giới hạn được
người sử dụng quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Yêu cầu đối với hiệu
chuẩn dụng cụ đo và kiểm chứng tính năng thực hiện
7.1 Tất cả các dụng cụ đo đi kèm với hệ đo liều
phải được hiệu chuẩn, hoặc phải có tính năng thực hiện đã được kiểm chứng, trước
khi sử dụng. Việc kiểm tra tính năng thực hiện và/hoặc hiệu chuẩn lại phải được
thực hiện theo các khoảng thời gian do người sử dụng quy định, dựa trên các đặc
tính đã biết của dụng cụ.
7.1.1 Trong trường hợp có các tiêu chuẩn đã được
thừa nhận, việc hiệu chuẩn của dụng cụ đo phải được liên kết chuẩn theo các chuẩn
quốc gia hoặc quốc tế.
7.1.2 Trường hợp không có các tiêu chuẩn đã được
thừa nhận thì tính năng thực hiện của dụng cụ đo phải được kiểm chứng theo các
quy trình và hướng dẫn công nghiệp hay của nhà sản xuất.
CHÚ THÍCH 5: Ví dụ, hệ thống đo Alanine-EPR sử
dụng phương pháp quang phổ thuận từ cộng hưởng điện tử (EPR) để phân tích. Tính
năng hoạt động thích hợp của quang phổ kế EPR được kiểm chứng với các tham chiếu
spin thích hợp của EPR như liều kế alanin được chiếu xạ, mẫu theo chiều cao hoặc
Mn (II) trong CaO [xem TCVN 8232 (ISO/ASTM 51607)].
7.1.3 Khi thực hiện bảo dưỡng hoặc sửa đổi thiết
bị đo mà có thể làm ảnh hưởng đến tính năng thực hiện của thiết bị, thì tính
năng thực hiện của dụng cụ phải được kiểm chứng và, nếu thấy cần thiết, phải hiệu
chuẩn lại dụng cụ đo.
8 Yêu cầu đối với việc
lấy mẫu liều kế hiệu chuẩn
8.1 Các liều kế được chọn để hiệu chuẩn phải tạo
nên một mẫu đại diện cho liều kế dự trữ của người sử dụng được dùng trong quá
trình thường quy. Các liều kế này được gọi là “liều kế hiệu chuẩn”.
8.2 Liều kế hiệu chuẩn phải được dán nhãn để đảm
bảo tách biệt và nhận dạng được trong thực hành hiệu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng mức liều tối thiểu để sử dụng trong
việc hiệu chuẩn có thể được xác định như sau: chia liều tối đa (Dmax) của dải
liều cho liều tối thiểu (Dmin) của dải liều; Tính log (cơ số 10) của tỷ số này:
Q = log (Dmax/Dmin). Nếu Q bằng hoặc lớn hơn 1, tính 5 x Q, và làm tròn đến giá
trị số nguyên gần nhất. Giá trị này đại diện cho số lượng tối thiểu mức liều cần
sử dụng. Nếu Q nhỏ hơn 1, sử dụng 5 mức liều.
8.4 Tối thiểu bốn liều kế phải được sử dụng cho
mỗi mức liều. Tuy nhiên, sử dụng một số lượng liều kế nhiều hơn cho mỗi mức liều
có thể làm giảm độ không đảm bảo liên quan đến hiệu chuẩn.
9 Hiệu chuẩn các hệ
đo liều
9.1 Hiệu chuẩn hệ đo liều với việc thực hiện
chiếu xạ tại phòng thử nghiệm đã được thừa nhận
9.1.1 Tổng quan. Liều kế thường quy
có thể là liều kế loại I hoặc loại II. Chiếu xạ hiệu chuẩn tại phòng thử nghiệm
được thừa nhận có lợi thế là các liều kế được chiếu xạ đến liều đã biết trong
những điều kiện được kiểm soát tốt và đã được lập hồ sơ. Tuy nhiên, khi các điều
kiện sử dụng (tại chỗ/tại cơ sở) khác với điều kiện hiệu chuẩn, độ không đảm bảo
ở mức có ý nghĩa có thể phải được xem xét
trong độ không đảm bảo tổng hợp của phép đo liều hấp thụ thường quy. Việc vận
chuyển liều kế đến và từ phòng thử nghiệm được thừa nhận cũng có thể tạo ra độ
không đảm bảo từ các đại lượng ảnh hưởng trước và sau khi chiếu xạ mà chúng rất
khó để mô tả.
9.1.2 Đáp ứng sau khi chiếu xạ. Đặc trưng đáp ứng
sau chiếu xạ của liều kế thường quy phải được xác định trước khi chiếu xạ hiệu
chuẩn và được đưa vào quy trình hiệu chuẩn.
9.1.3 Vận chuyển các mẫu hiệu chuẩn. Tác động của việc vận
chuyển dự định đối với đáp ứng liều kế phải được đánh giá để thiết lập các tiêu
chí cho việc đóng gói và vận chuyển liều kế hiệu chuẩn. Việc đánh giá cần dựa
trên số liệu xác định đặc trưng của hệ đo liều thường quy (xem ASTM E2701).
9.1.4 Điều kiện chiếu xạ. Cần chuẩn bị luận cứ
cho việc chọn các mức liều mục tiêu để hiệu chuẩn, khoảng cách giữa các mức và
điều kiện chiếu xạ, ví dụ, suất liều bức xạ và nhiệt độ chiếu xạ được quy định
đối với phòng thử nghiệm được thừa nhận. Lập hồ sơ mức thay đổi cho phép từ các
điều kiện này.
Ví dụ, cho các dải liều ít hơn một bậc thập
phân (hệ số 10), các mức liều nên được phân bố đều về mặt số học (ví dụ, 10
kGy, 20 kGy, 30 kGy, 40 kGy, 50 kGy). Cho các dải liều nhiều hơn một bậc thập
phân, mức liều nên được phân bố đều về mặt hình học (ví dụ, 1,0 kGy; 1,5 kGy;
2,3 kGy; 3,4 kGy; 5,1 kGy; 7,6 kGy; 11,4 kGy; 17,1 kGy; 25,6 kGy; 38,4 kGy;
57,7 kGy; 86,5 kGy).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng thử nghiệm được thừa nhận phải báo cáo
các sai lệch so với các điều kiện được quy định bởi người sử dụng (xem 9.1.4).
9.1.6 Đo đáp ứng của liều kế. Tính năng thực hiện
của các dụng cụ đo phải được kiểm chứng (xem 7.1).
Đo đáp ứng liều kế hiệu chuẩn nhận từ phòng
thử nghiệm được thừa nhận theo quy trình đo và hiệu chuẩn của người sử dụng.
9.1.7 Phân tích số liệu đo liều
9.1.7.1 Nếu được yêu cầu, mỗi đáp ứng liều kế
sẽ được điều chỉnh cho các thông số của liều kế như độ dày, khối lượng liều kế
hoặc đáp ứng liều kế không bị chiếu xạ theo các hướng dẫn thực hành đo đã được
thiết lập.
9.1.7.2 Đáp ứng của mỗi liều kế, độ lệch chuẩn
của mẫu và hệ số biến thiên của phép đo tái lập ở mỗi mức liều phải được xác định
và lập thành tài liệu.
CHÚ THÍCH 6: Nói chung, nếu hệ số biến thiên ở
bất kỳ mức liều nào lớn hơn giới hạn được người dùng xác định, việc xác định lại
các số liệu cần được xem xét (ví dụ, thực hiện kiểm tra bằng mắt để xác định hỏng
hóc có thể của liều kế, lặp lại việc chiếu xạ hiệu chuẩn ở mức liều đó hoặc thực
hiện thử nghiệm bởi người bên ngoài).
9.1.7.3 Biểu thị đường hiệu chuẩn dưới dạng
toán học, y = f (x), trong đó đáp ứng liều kế là biến phụ thuộc (y)
và liều hấp thụ là biến độc lập (x). Chọn dạng phân tích (ví dụ, tuyến
tính, đa thức, hoặc hàm mũ) để có sự khớp phù hợp cho số liệu được đo. Tính dễ
thực hiện cho việc suy ra liều từ đáp ứng liều kế đo được (đảo ngược toán học của
dạng phân tích) cũng có thể là một cân nhắc trong việc lựa chọn dạng phân tích
(xem Phụ lục A2 và Phụ lục A3).
Đường hiệu chuẩn có được phải được đánh giá về
tính khớp số liệu tốt trong giới hạn xác định bởi người sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.8.1 Việc kiểm chứng hiệu chuẩn phải được
thực hiện ở mức tối thiểu tại ba mức liều nằm gần các điểm ngoài biên và điểm
giữa của dải liều hiệu chuẩn.
9.1.8.2 Các liều kế thường quy cần kiểm chứng
hiệu chuẩn phải được lấy từ cùng một lô liều kế trong kho như liều kế hiệu chuẩn.
9.1.8.3 Việc chiếu xạ các liều kế thường quy
và liều kế truyền chuẩn phải bảo đảm việc chạy hoàn toàn qua thiết bị chiếu xạ.
9.1.8.4 Các liều kế thường quy và liều kế
truyền chuẩn phải được chiếu xạ để đảm bảo rằng chứng nhận được cùng một liều
trong các giới hạn đã xác định trước (xem Phụ lục A1).
CHÚ THÍCH 7: Nhiệt độ liên quan đến quá trình
chiếu xạ hiệu chuẩn phải tương tự điều kiện sẽ gặp phải trong quá trình sử dụng
hàng ngày của hệ đo liều.
9.1.8.5 Trong một vài trường hợp, có thể
không thể thực hiện được việc kiểm chứng hiệu chuẩn như mô tả. Trong những trường
hợp này, người sử dụng phải xây dựng một phương pháp kiểm chứng và luận giải
phương pháp này có thể xác nhận đường hiệu chuẩn của hệ đo liều thường quy phù
hợp với điều kiện sử dụng. Luận giải sự cần thiết sử dụng phương pháp thay thế
này phải được lập thành hồ sơ.
9.1.8.6 Các kết quả kiểm chứng hiệu chuẩn phải
được đánh giá để xác định sự khác biệt giữa các giá trị liều đo được của hệ đo
liều thường quy và hệ đo liều truyền chuẩn và để cung cấp đánh giá của một
trong các thành phần của độ không đảm bảo hiệu chuẩn (xem Phụ lục A3).
9.1.9 Hành động khắc phục. Nếu kết quả kiểm chứng
hiệu chuẩn vượt quá giới hạn cho phép do người sử dụng quy định, cần thực hiện
biện pháp khắc phục phù hợp với hệ thống quản lý phép đo.
Hành động khắc phục có thể bao gồm: lặp lại
việc hiệu chuẩn bằng cách sử dụng các điều kiện cho đại lượng ảnh hưởng thích hợp
hơn trong quá trình chiếu xạ hiệu chuẩn, giảm dải liều của đường cong hiệu chuẩn,
xây dựng đường cong hiệu chuẩn cho kiểu chạy cụ thể của thiết bị chiếu xạ, áp dụng
một hệ số hiệu chỉnh cho đáp ứng của liều kế thường quy trong các trường hợp
khi một hệ số duy nhất có thể áp dụng cho toàn bộ đường cong hiệu chuẩn, hoặc
hiệu chuẩn sử dụng phương pháp hiệu chuẩn tại chỗ/tại cơ sở (xem 9.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.11 Kiểm chứng độ ổn định. Sự phù hợp của đường
cong hiệu chuẩn phải được kiểm chứng trong cả quá trình sử dụng của nó theo các
yêu cầu của 6.4.1.
9.2 Hiệu chuẩn tại chỗ/trong cơ sở của các hệ
đo liều thường quy trong một thiết bị chiếu dẫn xuất sử dụng hệ đo liều truyền
chuẩn
9.2.1 Khái quát. Liều kế thường quy
có thể là liều kế loại I hoặc loại II. Việc chiếu xạ hiệu chuẩn của liều kế thường
quy cùng với các liều kế truyền chuẩn trong thiết bị chiếu xạ sản xuất có ưu điểm
là dải giá trị của các đại lượng ảnh hưởng sẽ rất giống như trong ứng dụng và
hiệu chuẩn thường quy, nếu các điều kiện chiếu xạ hiệu chuẩn được chọn phù hợp.
Phương pháp này đã xem xét đến ảnh hưởng của các đại lượng ảnh hưởng đối với
các điều kiện sử dụng sao cho đáp ứng liều kế truyền chuẩn sẽ được hiệu chính
cho sự khác biệt giữa giá trị đại lượng ảnh hưởng khi hiệu chuẩn và tài liệu đại
lượng ảnh hưởng trong chiếu xạ sản xuất bởi phòng thử nghiệm được thừa nhận
cung cấp và phân tích các liều kế truyền chuẩn đó. Cần phải lưu ý để đảm bảo rằng
các liều kế thường quy và liều kế truyền chuẩn được chiếu xạ cùng nhau sẽ nhận
được cùng một liều hấp thụ.
9.2.2 Đáp ứng sau chiếu xạ. Các đặc tính đáp ứng
sau chiếu xạ của liều kế phải được xác định trước khi chiếu xạ hiệu chuẩn và
đưa vào quy trình hiệu chuẩn
9.2.3 Các điều kiện chiếu xạ. Luận cứ cho các mức
liều mục tiêu và các điều kiện chiếu xạ hiệu chuẩn phải được chuẩn bị và lập
thành hồ sơ. Các điều kiện chiếu xạ được lựa chọn để chiếu xạ hiệu chuẩn phải
tương tự như các điều kiện được kỳ vọng trong quá trình sử dụng của thiết bị
chiếu xạ, ví dụ trong quá trình đánh giá chất lượng hoạt động và kiểm soát xử
lý thường quy.
Ví dụ, cho các dải liều ít hơn một bậc thập
phân (hệ số 10), các mức liều nên được phân bố đều về mặt số học (ví dụ, 10
kGy, 20 kGy, 30 kGy, 40 kGy, 50 kGy). Cho các dải liều nhiều hơn một bậc thập
phân, mức liều nên được phân bố đều về mặt hình học (ví dụ, 1,0 kGy; 1,5 kGy;
2,3 kGy; 3,4 kGy; 5,1 kGy; 7,6 kGy; 11,4 kGy; 17,1 kGy; 25,6 kGy; 38,4 kGy;
57,7 kGy; 86,5 kGy).
9.2.4 Chiếu xạ liều kế. Liều kế hiệu chuẩn
phải được chiếu xạ với các liều kế truyền chuẩn được giao và được phân tích bởi
một phòng thử nghiệm được thừa nhận. Phantom chiếu xạ được sử dụng để đồng định
vị liều kế hiệu chuẩn và liều kế truyền chuẩn phải được xác định đặc trưng để bảo
đảm cả liều kế hiệu chuẩn và liều kế truyền chuẩn nhận được một liều hấp thụ
như nhau (xem Phụ lục A1). Liều hấp thụ thường được quy định theo liều hấp thụ
cho nước.
CHÚ THÍCH 8: Nhiệt độ của liều kế thường quy
quá trình chiếu xạ hiệu chuẩn phải tương tự như nhiệt độ được kỳ vọng sẽ gặp
trong sử dụng thường nhật của hệ đo liều.
9.2.5 Đo đáp ứng liều kế. Kiểm chứng tính năng
thực hiện của dụng cụ đo (xem 7.1 đến 7.1.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.6 Phân tích số liệu đo liều. Nếu được yêu cầu, mỗi
đáp ứng liều kế phải được điều chỉnh cho các thông số đáp ứng như độ dày, khối
lượng liều kế hoặc đáp ứng liều kế không chiếu xạ theo hướng dẫn thực hành đo
đã được thiết lập.
9.2.6.1 Đáp ứng của từng liều kế, độ lệch
chuẩn mẫu và hệ số biến thiên của phép đo lặp lại ở mỗi mức liều cần được xác định
và lập hồ sơ.
CHÚ THÍCH 9: Nói chung, nếu có bất kỳ hệ số
biến thiên nào lớn hơn giới hạn do người sử dụng quy định, việc xác định lại số
liệu cần được xem xét (ví dụ: thực hiện kiểm tra bằng mắt để xác định hỏng hóc
có thể có của liều kế. Lặp lại việc chiếu xạ hiệu chuẩn tại mức liều đó hoặc thực
hiện việc kiểm tra thử nghiệm bởi người từ bên ngoài).
9.2.6.2 Biểu thị đường cong hiệu chuẩn dưới
dạng toán học, y = f (x), trong đó đáp ứng liều kế là biến phụ thuộc (y)
và liều hấp thụ là biến độc lập (x). Chọn dạng phân tích (ví dụ, tuyến
tính, đa thức, hoặc hàm mũ) để có sự khớp phù hợp cho số liệu được đo. Tính dễ
thực hiện cho việc suy ra liều từ đáp ứng liều kế đo được (nghịch đảo toán học
của dạng phân tích) cũng có thể là một cân nhắc trong việc lựa chọn dạng phân
tích (xem Phụ lục A2 và Phụ lục A3).
9.2.6.3 Đường cong hiệu chuẩn có được phải
được đánh giá về tính khớp số liệu tốt trong giới hạn quy định bởi người sử dụng.
9.2.7 Độ không đảm bảo đo của hệ đo liều. Chuẩn bị một đánh giá
của độ không đảm bảo tổng hợp trong liều đo được với việc sử dụng hệ đo liều đã
được hiệu chuẩn cho các điều kiện sử dụng (xem Phụ lục A3 và TCVN 12021
(ISO/ASTM 51707)].
9.2.8 Hành động khắc phục. Nếu kết quả kiểm chứng
hiệu chuẩn vượt quá giới hạn cho phép quy định bởi người sử dụng, cần thực hiện
biện pháp khắc phục phù hợp với hệ thống quản lý đo.
Hành động khắc phục có thể bao gồm: lặp lại
việc hiệu chuẩn bằng cách sử dụng các điều kiện chiếu xạ hiệu chuẩn thích hợp
hơn, giảm dải liều của đường cong hiệu chuẩn, xây dựng đường cong hiệu chuẩn
cho kiểu chạy cụ thể của thiết bị chiếu xạ.
Hành động khắc phục có thể bao gồm: lặp lại
hiệu chuẩn sử dụng các điều kiện chiếu xạ hiệu chuẩn thích hợp hơn, giảm phạm
vi liều của đường cong hiệu chuẩn, phát triển các đường cong hiệu chuẩn cho các
đường dẫn xạ trị cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thay đổi đối với các điều kiện sử dụng theo
dự kiến có thể làm cho đường cong hiệu chuẩn trở nên không còn phù hợp. Một ví
dụ của thay đổi dạng này là việc phân đoạn liều trong sử dụng thực tế trong khi
với chiếu xạ hiệu chuẩn chỉ gồm một lần phơi xạ. Trong các trường hợp này, ảnh
hưởng của các thay đổi này phải được đánh giá.
CHÚ THÍCH 10: Thực hiện kiểm chứng hiệu chuẩn
là một phương pháp đánh giá ảnh hưởng của các thay đổi đối với các điều kiện sử
dụng dự kiến, tham khảo 9.1.8 và Chú thích 7.
10 Yêu cầu tối thiểu
về lập hồ sơ
10.1 Lập hồ sơ hệ đo liều được hiệu chuẩn bao gồm
thông tin nhà sản xuất liều kế, loại và số mẻ của liều kế và dụng cụ đo.
10.2 Lập hồ sơ các luận giải cho phương pháp hiệu
chuẩn.
10.3 Lập hồ sơ số liệu hiệu chuẩn hệ đo liều,
các tham số chiếu xạ, ngày tháng chiếu xạ, liều kế truyền chuẩn và mô tả cơ sở
chiếu xạ được sử dụng.
10.4 Lập hồ sơ hoặc dẫn chiếu cho mô tả (các)
nguồn bức xạ được sử dụng để hiệu chuẩn và xử lý, bao gồm loại, hoạt độ danh định
hoặc các thông số chùm tia và mọi thông tin có thể có về phổ năng lượng.
10.5 Lập hồ sơ về nhiệt độ chiếu xạ và, nếu cần,
cả độ ẩm tương đối.
10.6 Lập hồ sơ độ không đảm bảo tổng hợp cho liều
đo được bằng cách sử dụng hệ đo liều đã được hiệu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
Ví
dụ hiệu chuẩn các hệ đo liều thường quy
(Tham khảo)
A1 Hình học của phantom
A1.1 Phantom bằng vật liệu đồng nhất đã biết được
sử dụng cho chiếu xạ các liều kế để giảm thiểu sự khác biệt của liều hấp thụ nhận
được bởi liều kế thường quy và liều kế truyền chuẩn. Thiết kế phantom nên bảo đảm
để giữ hai loại liều kế sao cho chúng không ảnh hưởng đáng kể đến nhau và cung
cấp một điều kiện hình học phù hợp cho nguồn bức xạ được sử dụng (xem Hình A1.1
và Hình A1.2 ví dụ về phantom được sử dụng đối với bức xạ gamma hoặc tia X, xem
Hình A1.3 ví dụ về phantom phù hợp cho chiếu xạ chùm điện tử năng lượng cao).
A1.2 Việc sử dụng phantom có thể dẫn đến nhiệt độ
chiếu xạ và biên dạng nhiệt độ khác so với các điều kiện sử dụng liều kế thường
quy mà không có phantom. Ảnh hưởng của những khác biệt này cần được đánh giá
như một phần của quy trình hiệu chuẩn
A1.3 Khi liều kế dày và mỏng được chiếu xạ cùng
nhau, các liều kế mỏng phải được bao quanh bằng vật liệu polyme đủ để đảm bảo rằng
các đặc tính suy giảm là tương tự như các liều kế dày và đảm bảo các liều kế nhận
cùng một liều.
A1.4 Biến động liều trong phantom có thể được
xác định bằng cách chiếu xạ phantom có cùng loại với liều kế ở tất cả các vị
trí liều kế nằm trong phantom chiếu xạ hiệu chuẩn. Tuy nhiên, sự khác biệt về
điều kiện hình học giữa các liều kế thường quy và liều kế truyền chuẩn phải được
tính đến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A1.1 - Ví dụ
phantom hiệu chuẩn cho phép liều kế alanin được đặt ở hai bên của liều kế hệ đo
liều thường quy dùng phim mỏng
Kích thước tính theo
mm

Hình A1.2 - Ví dụ
phantom hiệu chuẩn cho phép các ống liều kế chuẩn quy chiếu và liều kế hệ đo liều
thường quy được đặt cạnh nhau
Kích thước tính theo
mm

Hình A1.3 - Ví dụ
phantom hiệu chuẩn 10 MeV cho phép liều kế alanin và liều kế hệ đo liều thường
quy dùng phim mỏng được đặt tại cùng vị trí trên đường cong liều theo chiều sâu
A2 Khớp đường cong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A2.2 Mô hình hồi quy hoặc là mô hình thực nghiệm
hoặc mô hình cơ giới. Mô hình thực nghiệm mô tả hình dạng chung của bộ dữ liệu.
Các thông số của mô hình thực nghiệm không tương ứng với quá trình sinh học,
hóa học hoặc vật lý ẩn chứa bên trong. Mô hình cơ học được xây dựng để cung cấp
sự hiểu thấu đáo hoặc mô tả quá trình được nghiên cứu.
A2.3 Hai loại phân tích hồi quy cơ bản là hồi quy
tuyến tính và hồi qui phi tuyến tính. Hồi quy tuyến tính là khi các tham số
không biết (các hệ số) xuất hiện tuyến tính trong biểu thức như trong Công thức
A2.1. Hồi quy không tuyến tính là khi các tham số không biết (các hệ số) xuất
hiện dưới dạng không tuyến tính hoặc lồng nhau như trong Công thức A2.2
y = a + bx + cx2 + dx3 (A2.1)
(A2.2)
CHÚ THÍCH A2.1: Trong phân tích hồi quy, các
thuật ngữ tuyến tính và phi tuyến tính không liên quan đến hình dạng của đường
được vẽ, ví dụ, Công thức A2.1 và A2.2 biểu thị đồ thị.
A2.3.1 Trong cả hai loại phân tích hồi quy (tuyến
tính và phi tuyến tính) có một số giả định:
A2.3.1.1 X được biết chính xác và tất cả các
lỗi đều nằm trong Y. (Điều này phản ánh sự không chính xác trong đo X là rất nhỏ
so với biến thiên trong Y. Sai số được quy về độ lệch khỏi giá trị trung bình).
A2.3.1.2 Sự biến thiên của Y ở mọi giá trị X
tuân theo một phân bố đã biết, thường giả định là phân bố Gaussian hoặc gần giống
Gauss.
A2.3.1.3 Độ lệch chuẩn của các phần dư là như
nhau dọc theo đường làm khớp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A2.3.1.4 Các quan sát (Y) là độc lập (việc một
điểm nằm ở trên hay dưới đường cong mô hình phân tích hồi quy là tình cờ và
không ảnh hưởng đến việc một điểm khác ở trên hay ở dưới đường mô hình hồi quy)
A2.4 Kỹ thuật tối thiểu được sử dụng để xác định
các hệ số của dạng mô hình hồi quy để làm khớp tốt nhất. Kỹ thuật phổ biến nhất
cho việc khớp tuyến tính là thuật toán bình phương tối thiểu nó thực hiện tối
thiểu tổng bình phương của phần dư (SSE), trong đó phần dư là khoảng cách thẳng
đứng giữa điểm dữ liệu và đường cong mô hình hồi quy (tham khảo Công thức
A2.3). Kỹ thuật phổ biến nhất để khớp không tuyến tính là thuật toán
Levenberg-Marquardt. Hầu hết các phần mềm bán sẵn cung cấp thuật toán hồi quy
tuyến tính và phi tuyến tính và các thuật toán tối thiểu nhiều bậc.
(A2.3)
Trong đó:
yi biến phụ thuộc được quan sát thấy ở một giá
trị của biến độc lập;
giá trị dự đoán của mô hình cho biến phụ thuộc
tại biến độc lập tương ứng, và;
wi trọng số được cho mà trong hầu hết các trường
hợp được coi là bằng 1, trừ khi áp dụng trọng số để bù trừ cho độ lệch của đường
khớp (A2.3.1.3).
Chú thích A2.3: Khi phân bố Gauss được giả định
cho sai số là không còn đúng do phần đuôi là đáng kể trong phân bố phần dư thì
giả thiết rằng bình phương tối thiểu nhất sẽ cho sự làm khớp có khả năng lớn nhất
cũng không còn đúng. Trong các trường hợp này, phương pháp tối thiểu mạnh sẽ được
sử dụng. Bản chất của làm khớp mạnh là sử dụng một kỹ thuật tối thiểu ít bị ảnh
hưởng bởi các các điểm ngoại lai tiềm ẩn và dải của biến số phụ thuộc. Một vài
ví dụ về tối thiểu mạnh phi tuyến tính là độ lệch tuyệt đối ít nhất, Lorentzian
và Pearson.
A2.5 Mức độ chuẩn của khớp số liệu mô tả sự
chính xác mà mô hình đã khớp cho các số liệu. Đánh giá sự phù hợp của khớp số
liệu thường tóm tắt sự khác biệt giữa các giá trị quan sát được (yi)
và các giá trị được phỏng đoán từ mô hình (yi'). Việc rà soát
điểm trên đồ thị của các phần dư là rất quan trọng khi đánh giá mức độ chuẩn của
khớp số liệu. Thống kê thường được sử dụng để đánh giá mức độ chuẩn của khớp số
liệu là hệ số xác định, tổng bình phương không làm khớp (thống kê F),
khoảng tin cậy của các hệ số làm khớp và kiểm tra F khi so sánh sự làm
khớp giữa các mô hình khác nhau. Một phương pháp đánh giá phi thống kê rất mạnh
khác là rà soát điểm trên đồ thị của các phần dư.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A2.5.2 Hệ số xác định (r2) không có đơn
vị và có giá trị nằm giữa 0 và 1 được tính như nêu trong Công thức A2.4. Giá trị
1,0 chỉ đường cong đi qua tất cả các điểm dữ liệu. Hệ số xác định có thể được
diễn giải như một phần của phương sai tổng cộng trong y được giải thích bởi mô
hình. Một sai lầm phổ biến là chỉ sử dụng duy nhất hệ số xác định làm thước đo
sự phù hợp của khớp số liệu; Điều này có thể dẫn đến việc lựa chọn một mô hình
mà nó có thể thay đổi rất bất thường với khoảng tin cậy rất lớn
(A2.4)
Trong đó
SSE tổng bình phương các phần dư;
SSM tổng của độ lệch bình phương so với giá trị
trung bình;
đáp ứng trung bình ở mức liều i, và;
wi trọng số được cho
trong hầu hết các trường hợp được xem bằng 1, trừ khi áp dụng trọng số để bù trừ
cho độ lệch của đường làm khớp (A2.3.1.3).
A2.5.3 Thống kê F là một thước đo về mức độ mà mô
hình được cho đại diện cho số liệu. Thống kê F được tính bằng tỷ số của sai số
bình phương trung bình của hồi quy trên sai số binh phương trung bình:
(A2.5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


m số của các hệ số được khớp;
n số điểm số liệu, và;
DF = n·m.
Tỷ số F lớn hơn chỉ mô hình khớp cho số liệu
là tốt hơn.
A2.5.4 Phân tích hồi quy đánh giá các hệ số của mô
hình cho việc khớp số liệu. Hầu hết các phần mềm hồi quy có bán sẵn cho phép
đánh giá sai số chuẩn cho mỗi hệ số và khoảng tin cậy 95 % cho đánh giá hệ số.
Giá trị của sai số tiêu chuẩn và khoảng tin cậy 95 % cung cấp một biện pháp để
đánh giá hồi quy đã xác định các hệ số tốt đến mức nào. Nếu các giả thiết của
A2.3 không bị vi phạm đáng kể thì khoảng tin cậy 95 % được coi là một khoảng có
95 % cơ hội để chứa giá trị ‘thực’ của hệ số. Nếu khoảng tin cậy là rộng, hệ số
không được xác định chính xác. Nếu khoảng tin cậy hẹp, các hệ số đã được xác định
chính xác
A2.6 Các quan sát nghi ngờ nằm ra ngoài về cơ bản
có thể được xác định từ việc rà soát các
điểm đồ thị của phần dư (tham khảo A2.5.1). Nói chung, hiệu chuẩn một hệ đo liều
bao gồm các quan sát phụ thuộc tương đối ít tái lập (yi) cho
mọi giá trị độc lập được cho (x). Như một kết quả của các quan sát tương
đối ít lặp lại, dường như là sự biến thiên trong đáp ứng phụ thuộc có thể phát
hiện một giá trị dường như khác biệt đáng kể so với các quan sát khác ngay cả
khi các quan sát là từ cùng một tập mẫu với phân bố sai số Gauss. Khi một giá
trị bất thường nghi ngờ được chứng minh là một điểm ngoại lai, nó phải được loại
bỏ khỏi bộ số liệu trước khi phân tích hồi quy.
A2.6.1 Mặc dù không được định nghĩa rõ ràng, một
điểm ngoại lai là một quan sát từ một tập mẫu khác với tập mẫu đang nghiên cứu.
Do đó, điểm ngoại lai nghi ngờ phải được chứng minh là đến từ một quần thể khác
trước khi loại bỏ nó. Điểm ngoại lai là kết quả của:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.1.2 Quan sát từ tập mẫu khác với tập mẫu
trong nghiên cứu (Phát hiện đúng).
2.6.1.3 Một giả thiết không chính xác về
phân bố sai số cho tập mẫu (thường dẫn đến việc phát hiện sai).
A2.6.2 Các giá trị quan sát cực đoan có thể thuộc
phân bố sai số Gauss mặc dù chúng khá chắc chắn là không phải. Kiểm tra điểm ngoại lai theo thống kê là việc
áp dụng suy luận thống kê dựa trên sự phân bố xác suất giả định. Hầu hết các kiểm
tra điểm ngoại lai theo thống kê được áp dụng ở mức có ý nghĩa 95 %. Điều này
có nghĩa là 5 % tập mẫu thực (trong một kiểm tra một mặt hoặc hai mặt) sẽ được
xác định bằng kiểm tra điểm ngoại lai theo thống kê là có ý nghĩa. Trừ khi có
thể xác định được rằng quan sát nghi ngờ là kết quả của một sai sót thực nghiệm
hoặc mẫu vi phạm tiêu chuẩn được áp dụng để chứng tỏ nó là một mẫu có thể tồn tại,
nó không thể được khẳng định một cách chắc chắn là đến từ một tập mẫu khác bằng
một kiểm tra điểm ngoại lai theo thống kê. Mặc dù không thể kết luận trong
chính bản thân chúng, nhưng một số phương pháp được sử dụng để xác định điểm
ngoại lai nghi ngờ:
A2.6.2.1 Kiểm tra trực quan điểm đồ thị của các
phần dư (định tính).
A2.6.2.2 Khoảng tin cậy (định lượng).
A2.6.2.3 Giới hạn dự đoán (định lượng)
A2.6.2.4 Kiểm tra thống kê như kiểm tra t (định
lượng).
A2.6.3 Kiểm tra trực quan điểm đồ thị của các phần
dư là một phương pháp định tính để nhanh chóng xác định các điểm ngoại lai.
A2.6.4 Khoảng tin cậy sử dụng các giả thiết của hồi
quy tuyến tính và không tuyến tính về phân bố tập mẫu của các quan sát được sử
dụng để xác định một ước lượng đo, cụ thể là giả thiết về phân bố sai số Gauss.
Khoảng tin cậy là một dải của các giá trị mà giá trị "thực" sẽ nằm
trong đó với một hệ số tin cậy xác định (95 % hoặc 99 %). Đối với phân tích hồi
quy, đây là một khoảng mà đường cong khớp tốt nhất cho 'giá trị thực' sẽ nằm
trong đó với mức tin cậy xác định, ví dụ xác suất 95 % cho mô hình được cho. Điều
này không giống như kết luận khoảng tin cậy 95 % chứa 95 % các quan sát. Với điều
này, khoảng tin cậy không phải là một biện pháp phù hợp để xác định những điểm
ngoại lai nghi ngờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH A2.4: Phân biệt giữa khoảng tin cậy
và khoảng dự đoán là nếu số lượng điểm tái lập tăng lên đáng kể, khoảng tin cậy
sẽ nhỏ hơn trong khi khoảng dự đoán sẽ không thay đổi đáng kể với điều kiện giả
thiết phân bố lỗi Gauss là vẫn có giá trị.
A2.6.6 Kiểm tra
thống kê thường được sử dụng để xác định các ngoại lai nghi ngờ (xem ASTM
E178). Như đã được xác định, mọi kiểm tra thống kê trong chính bản thân nó
không phải là bằng chứng kết luận cho một ngoại lai. Ngoại lai phải được xác định
thông qua điều tra là một mẫu từ một tập mẫu khác với tập mẫu dưới nghiên cứu.
A2.6.7 Độ không đảm bảo của đường hồi quy mô tả chất
lượng của mô hình và phân tích hồi quy được lựa chọn trong việc mô tả đặc trưng
mối quan hệ giữa các biến số phụ thuộc và biến số độc lập. Khoảng tin cậy cho
đường cong hồi quy được sử dụng để định lượng độ không đảm bảo của việc khớp đường
cong. Khoảng tin cậy không phải là hằng số trong phạm vi đường cong và nhìn
chung rộng hơn ở các điểm ngoài biên phía trên và phía dưới của đường cong (xem
Hình A3.6). Khoảng tin cậy đại diện cho một khoảng trong đó giá trị thực của đường
cong là hiện hữu với hệ số độ tin cậy được xác định (95 % hoặc 99 %). Độ không
đảm bảo của ước lượng liều (
) có thể được đánh giá tại mọi giá trị liều riêng lẻ như
tỉ số giữa một nửa dải liều được định nghĩa bởi khoảng tin cậy cho ước lượng liều
(
), tham khảo Hình.
A2.1 và Công thức A2.6
(A2.6)
Trong đó:
DUCL liều với mức tin cậy
trên;
DLCL liều với mức tin cậy dưới.

Hình A2.1- Khoảng tin
cậy và khoảng dự báo về đường hồi quy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A3.1 Sau đây là một ví dụ về việc hiệu chuẩn tại
phòng thử nghiệm của một hệ đo liều thường quy dựa trên liều kế phim loại II.
Ví dụ này là sự điều chỉnh đơn giản của hiệu chuẩn và các chỉnh sửa trong cơ học
tính toán và không đề cập đến các đặc điểm và quy trình của hệ thống quản lý
phép đo hoặc thiết kế của thí nghiệm được yêu cầu cho cả hiệu chuẩn phòng thử
nghiệm và hiệu chuẩn tại chỗ.
A3.2 Trước khi lựa chọn liều kế hiệu chuẩn, kiểm
tra nguồn liều kế lưu kho về tính thích hợp phù hợp với hệ thống quản lý đo.
Các đặc tính được đánh giá là những đặc tính tác động đến tính năng thực hiện
thường quy của hệ đo liều thường quy nhưng cũng bao gồm những đặc tính ảnh hưởng
đến phương pháp hiệu chuẩn phòng thử nghiệm ví dụ như việc rửa phim sau chiếu xạ.
A3.3 Trên cơ sở sự kiểm tra và chấp thuận cho
nguồn liều kế dự trữ, liều kế hiệu chuẩn được lấy ra từ kho. Số liều kế cho mỗi
mức liều và số mức liều sẽ được chọn và trên cơ sở đó số lượng liều kế cần thiết
tổng cộng sẽ được lấy ra từ dự trữ.
A3.4 Các liều kế hiệu chuẩn sau đó được chiếu xạ.
A3.4.1 Đối với phương pháp hiệu chuẩn phòng thử
nghiệm, liều kế hiệu chuẩn được gửi tới phòng thử nghiệm hiệu chuẩn được thừa
nhận để chiếu chuẩn. Xác định và lập thành hồ sơ suất liều chiếu xạ và nhiệt độ
chiếu xạ để cung cấp cho phòng thử nghiệm hiệu chuẩn được thừa nhận. Các thông
số này rất quan trọng cho sự thành công của phương pháp hiệu chuẩn phòng thử
nghiệm. Các giá trị về suất liều và nhiệt độ chiếu xạ phải được lựa chọn dựa
trên kiến thức về điều kiện đo thường quy và kiến thức về đáp ứng của liều kế
thường quy loại II đối với điều kiện đại lượng ảnh hưởng trong quá trình đo thường
quy. Số liệu đáp ứng hiệu chuẩn chiếu xạ của một liều kế loại II được nêu trong
Bảng A3.1.
A3.5 Phân tích hồi quy được áp dụng cho bộ dữ liệu
ứng với mô hình dưới đây:
y = cx2 +
bx + c
(A3.1)
A3.5.1 Rà soát của các phần dư của mô hình khớp số
liệu nhận ra một điểm ngoại lai nghi ngờ ở mức liều 40 kGy (xem Hình A3.1). Điểm
ngoại lai nghi ngờ này có thể được kiểm tra về mặt thống kê; Tuy nhiên, kiểm
tra thống kê không nên được sử dụng làm cơ sở duy nhất cho việc loại bỏ số liệu.
A3.5.1.1 Sau khi loại bỏ các điểm ngoại lai,
số liệu được khớp lại theo các điểm vẽ đồ thị phần dư còn lại; Xem Hình A3.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
y = dc3
+ cx2 + bx + c (A3.2)
A3.5.2 Sử dụng phép kiểm
tra F để đánh giá mô hình đa thức bậc 3 phức tạp hơn so với đa thức bậc hai sẽ
cho:


= 184,369 (A3.3)
Trong đó:
SSnull tổng bình phương của
mô hình giả thuyết không (mô hình đơn giản);
SSalt tổng bình phương của
mô hình giả thuyết xen kẽ (mô hình phức tạp);
DFnul mức độ tự do của mô
hình giả thuyết không (mô hình đơn giản), và;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A3.5.2.1 Giải phân bố F cho giá trị F là
184,369 (với 1 độ tự do trong tử số và 27 độ tự do trong mẫu số) sẽ cho giá trị
p của << 0,001.
CHÚ THÍCH A3.1: Chương trình Microsoif Excel
sẽ tính giá trị p theo cú pháp công thức sau: Fdist (F,DFn,DFd),
trong đó DFn là độ tự do trong tử số, trong đó DFd là độ
tự do trong mẫu số.
Bảng A3.1 - Dữ liệu
đáp ứng của mẫu hiệu chuẩn
Mức liều
Lặp lại
Đáp ứng
Độ dày
k, (đáp ứng/ độ
dày) x (hằng số chuẩn)
3 kGv
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,18
30,1
0,187
2
0,18
29,9
0,189
3
0,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,186
4
0,18
30,2
0,185
5 kGy
1
0,31
30,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
0,31
29,8
0,315
3
0,31
30,0
0,314
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29,9
0,310
10 kGy
1
0,59
29,5
0,600
2
0,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,599
3
0,59
30,4
0,590
4
0,59
30,0
0,593
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0,84
30,0
0,842
2
0,84
30,1
0,839
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29,7
0,837
4
0,83
29,9
0,834
20 kGy
1
1,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,054
2
1,06
30,3
1,052
3
1,03
29,7
1,046
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,04
29,8
1,048
30 kGy
1
1,37
29,9
1,378
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30,1
1,385
3
1,40
30,2
1,392
4
1,39
29,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40 kGy
1
1,64
30,1
1,636
2
1,70
30,5
1,677
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,62
30,0
1,629
4
1,60
29,6
1,622
50 kGy
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29,4
1,800
2
1,80
29,9
1,807
3
1,79
29,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
1,81
6
30,0
1,816

Hình A3.1 - Đồ thị
các điểm phần dư

Hình A3.2 - Đồ thị phần
dư
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


= 0,066191058 (A3.4)
A3.5.2.3 Giải phân bố F với giá trị F
là 0,066191058 và mức độ tự do 1 (DFn) và 26 (DFd)
cho giá trị p = 0,799, sẽ cho thấy mô hình ít phức tạp hơn là khớp tốt
hơn.
A3.5.2.4 Giá trị p lớn có nghĩa là sự tăng tương đối trong tổng bình
phương là xấp xỉ bằng sự tăng tương đối trong độ tự do. Điều này có nghĩa là
không có gì đáng kể đạt được khi khớp với độ tự do tăng thêm được sử dụng để
làm khớp hệ số khớp bổ sung và mô hình ít phức tạp hơn là khớp tốt hơn. Thông
thường, giá trị p trên 0,05 chỉ việc chấp nhận mô hình ít phức tạp hơn
và giá trị p dưới 0,05 cho thấy sự chấp nhận mô hình phức tạp hơn. Trong
trường hợp của đa thức bậc thứ 4 và đa thức bậc 3 nêu trong ví dụ, bậc 3 làm khớp
tốt hơn (p = 0,799)
A3.5.3 Mục tiêu của phân tích hồi quy là xác định
các giá trị khớp tốt nhất của các thông số của mô hình được lựa chọn. Tuy
nhiên, phải đưa ra một phát biểu về ước tính tham số, cụ thể hệ số khớp đã được
xác định chính xác như thế nào. Sai số chuẩn và khoảng tin cậy của giá trị hệ số
khớp là giá trị kỳ vọng của độ lệch chuẩn của hệ số đó. Việc xây dựng khoảng
tin cậy ở một mức tin cậy mong muốn cho giá trị tham số được dựa trên các sai số
chuẩn. Khoảng tin cậy xác định một dải trong đó giá trị “thực” của hệ số làm khớp
sẽ hiện hữu với mức độ tin cậy đã nêu. Như vậy, khoảng tin cậy của hệ số làm khớp
nhỏ hơn có nghĩa hệ số đã được xác định là tốt hơn.
A3.5.3.1 Tổng hợp các ước lượng tham số của
đa thức bậc 3 được cho trong Bảng A3.2, các giá trị của sai số chuẩn và khoảng
tin cậy cho mỗi tham số
A3.5.3.2 Giá trị t cũng có thể cung cấp
một mức độ chắc chắn với nó các thông số làm khớp được xác định. Giá trị t
cao nhất chỉ mức độ đóng góp lớn nhất đến việc làm khớp nhưng cũng được xác định
tới mức chắc chắn lớn nhất. Giá trị t dương biểu thị một mối quan hệ trực
tiếp giữa hệ số và biến phụ thuộc (y) trong khi giá trị âm chỉ một mối
quan hệ nghịch đảo.
A3.5.3.3 Như được trình bày trong kết quả tại
Bảng A3.2, hệ số 'b' là thông số được xác định tốt nhất và có mối quan hệ
trực tiếp với biến phụ thuộc. Hệ số 'a' là hệ số được xác định kém nhất
và có mối quan hệ nghịch đảo với biến phụ thuộc. Các khoảng tin cậy cho mỗi hệ
số chỉ các khoảng tương đối nhỏ cho biết các hệ số được xác định tốt. Các điểm
đồ thị của đường hồi quy bậc 3 và các điểm đồ thị phần dư được thể hiện trong
Hình A3.3, Hình A3.4 và Hình A3.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A3.3 - Đường hồi
quy

Hình A3.4 - Đồ thị phần
dư
BẢNG A3.2 - Sai số
chuẩn hệ số đa thức bậc ba và khoảng tin cậy
Hệ số
Ước lượng
Sai số chuẩn
Giá trị t
Khoảng tin cậy trên
95%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
-0,01039891
0,003164916
-3,28568331
-0,01689278
-0,00390504
b
0,068835219
0,000583230
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,067638530
0,070031908
c
-0,00088236
2,7033e-5
-32,6396921
-0,00093783
-0,00082689
d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,43329e-7
13,57825192
3,95736e-6
5,36626e-6

Hình A3.5 - Đường hồi
quy mức liều 20 kGy và khoảng tin cậy 95 %
Hình A3.6 - Khoảng
tin cậy 95 % (5 y)
A3.6 Đường cong hồi quy được khớp với dạng y
= f (x), tuy nhiên nghịch đảo x = f1(y) được sử dụng để
đánh giá liều hấp thụ cho giá trị đáp ứng liều kế được cho. Quan sát trực tiếp
trong Hình. A3.4 và Hình A3.5 cho thấy sự thay đổi đáp ứng liều kế là được kỳ vọng.
Xử lý bức xạ được kiểm soát và giám sát tốt đòi hỏi phải có kiến thức và sự
đánh giá chính xác về độ lặp lại của các kết quả đo liều hấp thụ của hệ đo liều
thường quy. Độ lặp lại của đo liều hấp thụ được đánh giá qua nghịch đảo của đường
cong hồi quy làm khớp và đáp ứng mẫu hiệu chuẩn. Kết quả đánh giá độ lặp lại của
kết quả đo được tính như phương sai tương đối được lấy tổng lại theo Công thức
A3.5. Các giá trị 'k' từ Bảng A3.1 được sử dụng để tính liều cho mỗi lần
tái lập mẫu hiệu chuẩn. Tổng kết của các thành phần của Công thức A3.5 được nêu
trong Bảng A3.3
độ chụm =
(A3.5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s2 phương sai của ước lượng đo (x) theo mô
hình nghịch đảo, x = f1(y),
d2 bình phương của đánh giá số quan sát tái lặp
trung bình (^a) của mô hình nghịch đảo; x = f1(y),
n số lượng của đánh giá tái lặp sao chép (^a)
ở mức liều m,
m số mức liều, và
k hệ số bao phủ (k = 2 xấp xỉ độ tin cậy
95 %, hoặc 2 σ)
Độ lặp lại liên quan đến đo liều hấp thụ từ
đa thức bậc 3 được nêu ở Công thức A3.6:
(A3.6)


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A3.7 Kiểm chứng hiệu chuẩn cho các điều kiện sử
dụng thiết lập khả năng liên kết chuẩn phép đo cho việc sử dụng hệ đo liều thường
quy trong ứng dụng đo thường quy. Việc thử nghiệm bao gồm việc đồng định vị của
các lần tái lập của liều kế thường quy và liều kế truyền chuẩn tại tối thiểu ba
mức liều trên dải đường cong hiệu chuẩn (xem 9.1.8). Các đường chạy chiếu xạ và
các tham số chiếu xạ cụ thể là một phần của thiết kế của thí nghiệm. Chúng nên
được lựa chọn sao cho tính hiệu lực của đường cong hiệu chuẩn sát các điểm kỳ vọng
của điều kiện cực đoan khi sử dụng thường quy được kiểm tra. Đối với kiểm tra tại
chỗ/trong cơ sở, việc kiểm chứng chỉ được thực hiện khi một sự kiện như các sự
kiện được nêu trong 9.2.9.1 xuất hiện.
Bảng A3.3 - Thành phần
của ước lượng độ lặp lại phép đo
Mức liều kGy
Mức liều trung bình
(kSy)
Độ lệch chuẩn (s)
Phương sai (s2)
Phương sai tương đối
(s2/d2)
Số lần lặp lại
(n)
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,6810721 x 10-2
7,18815 x 10-4
8,1172 x 10-5
4
5
5,028182
4,8793782 x 10-2
2,380833 x 10-3
9,4169 x 10-5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
10,021406
9,1236514 x 10-2
8,324101 x 10-3
8,2886 x 10-5
4
15
14,970798
7,3907351 x 10-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,4372 x 10-5
4
20
19,983328
9,3256357 x 10-2
8,696748 x 10-3
2,1778 x 10-5
4
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,66658922 x 10-1
7,1106981 x 10-2
7,8801 x 10-5
4
40
39,972510
3,39129695 x 10-1
1,15008950 x 10-1
7,1979 x 10-5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
50,005350
4,27245238 x 10-1
1,82538493 x 10-1
7,3000 x 10-5
4
Bảng A3.4 - Kết quả
thử nghiệm kiểm chứng hiệu chuẩn
Liều mục tiêu
Liều thường quy (dR)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

s2(Varm)

Số lần lặp lại liều
kế thường quy,
n
15 kGy
13,9
14,2
201,64
6,500 x10-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5 kGy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,0
14,0
24,3
23,9
571,21
4,9000 x10-1
8,87279 x10-4
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40 kGy
24,3
23,7
23,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40,2
1616,04
1,8500 x10-1
1,14477 x10-4
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
39,7
40,4
39,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A3.7.1 Kết quả liều hấp thụ của các liều kế thường
quy và liều kế truyền chuẩn được đánh giá như trong Công thức A3.7. Ví dụ, Bảng
A3.4 cho kết quả liều hấp thụ cho các liều kế thường quy loại II và các liều kế
truyền chuẩn được đồng định vị tại ba mức liều.
(A3.7)


Khi được báo cáo theo phần trăm sẽ là ± 2,1%
tại 1 σ
A3.7.2 Một số thành phần của đánh giá độ không đảm
bảo mở rộng tổng thể cũng được biểu thị trong kết quả kiểm tra kiểm chứng hiệu
chuẩn của ± 2,1%. Để phân tách thành phần không bảo đảm của phép đo liều hấp thụ
của hệ đo liều thường quy cho các điều kiện sử dụng, các thành phần khác biểu
thị trong kết quả kiểm tra kiểm chứng hiệu chuẩn cần phải được 'lấy ra khỏi' kết
quả kiểm chứng. Sử dụng các giá trị được gán cho các thành phần chưa được giải
trực tiếp trong ví dụ:
UCF = 0,75 (phù hợp với đường
cong)
ULab = 0,60 (không bảo đảm của hiệu
chỉnh nhiệt độ truyền chuẩn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UIN = không biết
và các thành phần đã được giải trong ví dụ:
UCV = 2,10 (kết quả kiểm tra kiểm
chứng hiệu chuẩn)
URe = 0,81 (Độ lặp lại - Độ chụm)
UTM = 0,5 (độ dày kiểm chứng hiệu
chuẩn)
sẽ cho kết quả sau đây:
(A3.8)


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66



Nói chung, đây là giá trị được sử dụng để
đánh giá xem hiệu chuẩn đã thành công hay chưa (xem 9.1.9, 9.2.9.1, A3.10 và
Chú thích 10)
A3.8 Đánh giá độ không đảm bảo tổng thể của đo
liều hấp thụ của hệ đo liều thường quy đối với các điều kiện sử dụng được tính
bằng tổng cầu phương của các thành phần không bảo đảm. Nói chung, các thành phần
tại 1 σ được sử dụng cho phép tổng cầu phương và sau đó áp dụng hệ số 'k' = 2.
Đối với các thành phần của ví dụ, tổng cầu phương của đánh giá tổng cộng là:




...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH A3.2: Thành phần UTR2
là độ không đảm bảo của độ dày trong sử dụng thường quy với chấp nhận giả thiết
độ dày của liều kế là 30 μm. Thành phần này là thành phần song song cho các hệ
đo liều, trong đó hiệu chính khối lượng được sử dụng thay cho hiệu chính độ
dày. Thành phần UTR2 là độ không đảm bảo liên quan đến biến
số độc lập của đường cong hiệu chuẩn. Trong trường hợp hiệu chuẩn phòng thử
nghiệm (9.1), đó là độ không đảm bảo liên quan đến việc chiếu xạ hiệu chuẩn liều
kế thường quy bởi phòng thử nghiệm đã được thừa nhận, 2,1%. Trong trường hợp hiệu
chuẩn tại chỗ (xem 9.2) nó là độ không đảm bảo liên quan đến truyền chuẩn được
sử dụng như biến số độc lập của đường hiệu chuẩn, 2,4 %
Áp dụng hệ số phủ k = 2 sẽ cho độ không đảm bảo
mở rộng tổng thể là:
Uex = 2(uov)
= 2(2.61268) = 5.225 = ±5.2 % ở 2σ (A3.10)
A3.9 Tổng hợp các thành phần của độ không đảm bảo
mở rộng tổng thể chỉ ra ba thành phần
đóng góp chủ yếu trong độ không đảm bảo của phép đo liều hấp thụ đối với các điều
kiện sử dụng:
UIN = 1,55
UTR = 1,45
UDose = 1,05
Trong số này chỉ có giá trị cho các đại lượng
ảnh hưởng của các điều kiện sử dụng, UIN2 và giả thiết độ
dày liều kế 30,0 μm, UTM2 là có thể được tối ưu bởi người
sử dụng để giảm độ không đảm bảo mở rộng tổng thể.
A3.10 Kiểm chứng độ ổn định là một đánh giá được
thực hiện giữa các lần hiệu chuẩn hệ đo liều (9.1.11 và 9.2.9) để xác định xem
liệu có thay đổi xảy ra ảnh hưởng đến hiệu chuẩn hay không (6.4.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A3.10.2 Trong trường hợp áp dụng phương pháp
hiệu chuẩn tại chỗ, việc kiểm chứng tính ổn định bao gồm lặp lại vài lần việc
chiếu xạ với mức liều hiệu chuẩn và so sánh các kết quả này với kết quả chiếu xạ
với mức liều hiệu chuẩn ban đầu. Một số phương pháp đánh giá có thể được sử dụng.
Ví dụ, phương pháp thử nghiệm t -Test cho sự khác biệt của các giá trị trung
bình hoặc ANOVA một yếu tố [7].
A4 Chuỗi liên kết chuẩn đo lường
A4.1 Chuỗi liên kết chuẩn đo lường là một tập hợp
không gián đoạn của các so sánh kết quả đo (hiệu chuẩn) mà mỗi công đoạn có độ
không đảm bảo được công bố, nhờ đó khả năng liên kết chuẩn kết quả đo liều của
hệ đo liều thường quy được thiết lập theo các tài liệu tham khảo được công bố,
thường là chuẩn quốc gia hoặc quốc tế.
A4.2 Phương pháp hiệu chuẩn được lựa chọn thiết
lập khả năng liên kết chuẩn cho đo liều của hệ đo liều thường quy bởi một tập hợp
các so sánh kết quả đo với tài liệu tham khảo đã được công bố.
A4.2.1 Chuỗi liên kết chuẩn đo lường của phương
pháp hiệu chuẩn phòng thử nghiệm (9.1) được thể hiện trong Hình A4.1.
Đặc tính chính của chuỗi liên kết chuẩn đo lường
đối với phương pháp hiệu chuẩn phòng thử nghiệm là đường cong hiệu chuẩn được lập
thành từ việc chiếu xạ các mẫu hiệu chuẩn dưới một tập hợp các giá trị đại lượng
ảnh hưởng (điều kiện). Do đó, kiểm chứng hiệu chuẩn (9.1.8) được tiến hành để
xác định khả năng liên kết chuẩn của kết quả đo liều của hệ đo liều thường quy
với các điều kiện sử dụng. Đánh giá kiểm chứng hiệu chuẩn là một thành phần
quan trọng của độ không đảm bảo của kết quả đo liều của hệ đo liều thường quy
cho các điều kiện sử dụng.
A4.2.2 Chuỗi liên kết chuẩn đo lường của một
phương pháp hiệu chuẩn tại chỗ/trong cơ sở (9.2) được thể hiện trong Hình A4.2.
Đặc tính chính của chuỗi liên kết chuẩn đo lường
đối với phương pháp hiệu chuẩn tại chỗ/trong cơ sở là đường cong hiệu chuẩn được
lập thành từ việc chiếu xạ các mẫu hiệu chuẩn dưới các giá trị đại lượng ảnh hưởng
trong điều kiện sử dụng (điều kiện).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A4.2 - Liên kết
chuẩn phép đo - Phương pháp hiệu chuẩn tại chỗ
Thư mục tài liệu tham
khảo
[1] United state Code of Federal Regulations,
Title 21, Part 179.
[2] “A Codex General Standard for Irradiated
Foods and Recommended Code of Practice for the operation of radiation
facilities used for the treatment of foods” joint FAO/WHO Food standards
program, Codex Alimentarius, Vol XV, 1st ed., Food and
Agriculture Organization; World health Organization, Geneva,1984.
[3] United state Code of Federal Regulations,
Title 21, 2, H, Part 820.
[4] McLaughlin, W.L., Boyd, A. W., Chadwick,
K..C., McDonald, P.C., and Miller, A., Dosimetry for radiation processing,
Taylor and Francis Ltd., London, 1989.
[5] Taylor, B.N. and Kuyatt, C.E., Guidelines
for Evaluating and Expressing the Uncertainty of NIST Measurement Results, NIST
Technical Note 1297, National Institute of standards and Technology,
Gaithersburg, MD, 1994.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] Crow,E., Davis, F., Maxfield, M.,
Statistics manual, Dover Publications, inc., New York, 1960.
1) TCVN 9595-3:2013
(ISO/IEC Guide 98-3:2008) hoàn toàn tương đương với JCGM 100:2008, GUM 1995.