TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 1812 - 76
GANG THÉP
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG
CROM
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
phân tích để xác định hàm lượng crom khi:
Hàm lượng crom nhỏ hơn 0,5%: theo
phương pháp so màu
Hàm lượng crom lớn hơn 0,5%: theo
phương pháp chuẩn độ điện thế.
1. QUY ĐỊNH CHUNG
Theo TCVN 1811 - 76.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Nguyên tắc
Oxy hóa difenylacacbazit bằng crom
(VI) trong môi trường axit sunfuric và đo cường độ màu tím đỏ của hợp chất tạo
thành.
Sắt, niken, mangan và các nguyên tố
khác cản trở việc xác định được tách loại bằng natri cacbonat.
2.2. Thiết bị và hóa chất
Máy so màu và các phụ tùng kèm
theo.
Axit clohydric (d = 1,19);
Axit nitric (d = 1,40);
Axit sunfuric (d = 1,84);
Axit sunfuric (d = 1,84), dung dịch
pha loãng (1 : 1) và (1 : 4);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri cacbonat khan, dung dịch 20
%;
Rượu etylic nguyên chất;
Difenylacacbazit, dung dịch 1%: hòa
tan 1 g difenylacacbazit trong 100 ml axeton tinh khiết. Dung
dịch sử dụng khi mới pha;
Kali bicromat, cách chuẩn bị như
sau:
Dung dịch A: hòa tan 0,2829 g kali
bicromat mới kết tinh lại và làm khô ở 170oC đến khối lượng không
đổi vào 200 ml nước. Chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 1 lít,
thêm nước đến vạch, lắc kỹ. 1 ml dung dịch chứa 0,0001 g crom;
Dung dịch B: lấy 100 ml dung
dịch A cho vào bình định mức dung tích 1 lít, thêm nước đến vạch, lắc kỹ, 1 ml
dung dịch chứa 0,00001 g crom.
2.3. Cách tiến hành
Cân 0,2 g mẫu vào bình nón
dung tích 100 ml. Thêm vào đó 10 ml axit clohidric; đun
nóng để hòa tan mẫu. Cẩn thận nhỏ từng giọt axit nitric đến khi ngừng sủi bọt;
cho dư 2 - 3 ml; đun tiếp để đuổi nitơ oxit. Làm lạnh dung dịch, thêm 5 ml
axit sunfuric (1 : 1) bốc hơi đến xuất hiện khói trắng.
Làm lạnh dung dịch, thêm 25 - 30 ml
nước, đun nóng để hòa tan muối. Rót vào dung dịch đang nóng 2 - 3 ml
dung dịch kali pemanganat (dung dịch kali pemanganat đã được đun sôi trước)
tiếp tục đun đến lắng kết tủa mangan dioxyt. Pha loãng dung dịch bằng 40 - 50 ml
nước; cẩn thận thêm từng lượng nhỏ 30 ml dung dịch natri cacbonat. Làm
lạnh kết tủa và dung dịch rồi chuyển vào bình định mức dung tích 250 ml, thêm
nước đến vạch, lắc kỹ. Lọc dung dịch qua hai lớp giấy lọc định lượng chảy nhanh
vào bình khô; bỏ phần dung dịch lọc dầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4. Xây dựng đường chuẩn
Cho vào 6 bình định mức dung tích
250 ml lần lượt: 2; 4; 6; 8; 10; 12 ml dung dịch tiêu chuẩn B;
tương ứng với 0,01; 0,02; 0,03; 0,04; 0,05 và 0,06 % crom khi lượng cân mẫu là
0,2 g và phần dung dịch lấy ra là 25 ml. Thêm nước vào các bình
đến vạch, lắc đều.
Từ mỗi bình trên lấy ra 25 ml và
chuyển sang 6 bình định mức dung tích 100 ml. Thêm vào mỗi bình 3 ml axit
sunfuric (1 : 4); 5 ml dung dịch difenylacacbazit; lắc đều; thêm nước
đến vạch, lại lắc đều. Tiếp tục tiến hành như đã trình bày ở phần 2.3.
Chuẩn bị dung dịch so sánh: cho vào
bình định mức dung tích 100 ml 25 - 30 ml nước, 3 ml axit
sunfuric (1 : 4); 5 ml dung dịch difenylacacbazit; thêm nước đến vạch,
lắc đều. Tiếp tục tiến hành như phần 2.3.
Từ hàm lượng crom và mật độ quang
tương ứng vẽ đường chuẩn.
2.5. Cách tính kết quả
Khi hàm lượng crom từ 0,01 - 0,06 %
(lượng cân là 0,2 gam; phần dung dịch lấy ra là 25 ml) hàm lượng crom
trong mẫu tìm theo đường chuẩn.
Khi hàm lượng crom từ 0,06 đến 0,30
% (lượng cân là 0,2 gam, phần dung dịch lấy ra là 5 ml) lấy hàm lượng
crom tìm theo đường chuẩn rồi nhân với 5.
Khi hàm lượng crom trên 0,30%
(lượng cân là 0,1 g, phần dung dịch lấy ra là 5 ml) lấy hàm lượng
crom tìm được theo đường chuẩn rồi nhân với 10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Nguyên tắc
Oxy hóa crom (III) bằng amoni
pesunfat có bạc nitrat làm xúc tác trong môi trường axit đến crom (VI). Chuẩn
độ theo muối Mo bằng phương pháp điện thế.
Vanadi (nếu có) trong mẫu cũng sẽ
bị oxy hóa và cũng tham gia trong quá trình chuẩn độ. Dùng kali pemanganat khử
vanadi về hóa trị ban đầu và chuẩn độ lại bằng muối Mo. Từ hiệu số thể tích
muối Mo của hai lần chuẩn độ tính hàm lượng crom chứa trong mẫu.
Mangan chứa trong mẫu cũng bị oxy
hóa đến axit pemanganic và bị phân hủy bằng natri clorua.
Vonfam có trong mẫu sẽ cản trở quá
trình xác định. Do đó phải tiến hành tách loại vonfam trước khi tiến hành chuẩn
độ.
3.2. Thiết bị và hóa chất
Máy chuẩn độ điện thế gồm phần
chuẩn độ và phần đo.
Hỗn hợp axit để hòa tan mẫu: gồm 80
ml axit photphoric (d = 1,70) và 160 ml axit sunfuric (d = 1,84),
thêm nước đến 1 lít;
Axit clohidric (d = 1,19), dung
dịch pha loãng (1 : 4);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit nitơric (d = 1,40);
Axit flohidric, dung dịch 40%;
Bạc nitrat, dung dịch 0,5 %;
Amoni pesunfat, dung dịch 50 % mới
pha;
Natri clorua, dung dịch 10 %;
Mangan sunfat, dung dịch 2%;
Kali pemanganat, dung dịch 2,5 %;
Kali nitrit, dung dịch 0,3 %;
Urê;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Muối Mo, dung dịch chuẩn độ 0,1 N:
hòa tan 40 g muối Mo tinh thể (NH4)2 SO4.FeSO4.6H2O
trong 400 ml nước; thêm 50 ml axit sunfuric (d = 1,84); thêm nước
đến vạch, lắc kỹ.
3.3. Cách tiến hành
3.3.1. Thép không chứa vonfam
Lấy lượng cân mẫu theo bảng 1
Bảng
1
Hàm
lượng crom, %
Lượng
cân mẫu, g
Từ 0,11 đến 3,00
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
»
6,01 - 12,00
0,5
»
12,01 - 24,00
0,25
» 24,01 - 30,00
0,2
Khi hàm lượng crom vượt quá 30 %,
lấy một phần tương ứng từ 500 ml dung dịch pha từ 0,5 g mẫu.
Hòa tan mẫu trong bình nón dung
tích 750 ml bằng 60 ml hỗn hợp axit (khi lượng cân lớn hơn 2 g,
lấy lượng axit tương ứng lớn hơn). Đun trên bếp cách cát đến khi xuất hiện
khói trắng của lưu huỳnh trioxit. Cẩn thận pha loãng dung dịch bằng nước và oxy
hóa bằng từng giọt axit nitric (d = 1,40) đến khi ngừng sủi bọt. Đun tiếp đến
xuất hiện khói trắng của axit sunfuric.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu trong dung dịch có cacbua không
tan thì đem lọc, thêm vào phễu lọc ít bột giấy lọc. Rửa kết tủa 6 lần bằng nước
nóng 60 - 70oC. Cặn và giấy lọc sấy khô trong chén bạch kim và tro
hóa. Sau đó thêm vào chén 0,5 ml dung dịch axit sunfuric (1 : 4) và 0,5 ml
axit flohidric; cô đến xuất hiện khói trắng. Nung chảy cặn trong chén với
khoảng 3 g kali pirosunfat trên ngọn lửa nhỏ. Để nguội. Hòa tan chất
chảy trong chén bằng nước vào cốc dung tích 250 ml trên bếp cách cát.
Tráng lại chén bằng nước nóng. Lượng dung dịch này gộp chung với phần dung dịch
trong bình nón trên. Thêm vào bình nón 10 ml dung dịch bạc nitrat; 20 -
30 ml amoni pesunfat và vài viên bi thủy tinh để khi sôi tránh bắn dung
dịch ra ngoài. Đậy bình bằng mặt kính đồng hồ và đun ở 70oC đến khi
xuất hiện màu tím của kali pemanganat.
Trường hợp hàm lượng mangan trong
mẫu quá ít, không đủ hiện màu, thêm vào dung dịch 5 ml dung dịch mangan
sunfat; tiếp tục đun sôi để phân hủy amoni pesunfat (đến khi ngừng sủi bọt
khí). Sau đó thêm 5 ml dung dịch natri clorua để khử axit pemanganic;
đun dung dịch 3 phút để đuổi khí clo. Nếu lúc này dung dịch vẫn chưa có màu
vàng (màu của kali bicromat) thì thêm 2 - 3 ml natri clorua; đun đến khi
xuất hiện màu vàng và kết tủa trắng của bạc clorua. Lấy ra, làm lạnh dung dịch
dưới vòi nước chảy.
Thêm nước vào dung dịch đến thể
tích khoảng 350-400ml. Chuyển toàn bộ dung dịch vào cốc để chuẩn độ với
muối Mo; điểm tương đương xác định bằng phương pháp điện thế. Thể tích muối Mo
tiêu tốn khi chuẩn độ tương ứng với tổng hàm lượng crom và vanadi (nếu có) chứa
trong mẫu (V1).
Tiến hành xác định hàm lượng vanadi
như sau:
Thêm vào dung dịch đã chuẩn độ lần
đầu từng giọt kali pemanganat đến khi có màu tím nhạt bền vững; cho dư 3 ml.
Khuấy dung dịch liên tục trong 2 phút ở 20oC để vanadi bị oxy
hóa hoàn toàn. Khử kali pemanganat thừa bằng vài giọt kali nitrit đến khi mất
màu. Khử lượng nitrit thừa bằng 2 g urê. Khi thế điện cực đã ổn định,
tiến hành chuẩn độ bằng muối Mo lần thứ hai. Thể tích muối Mo tiêu tốn tương
ứng với hàm lượng vanadi chứa trong mẫu (V2).
Hệ số F - tỷ số giữa thể tích dung
dịch kali bicromat 0,1 N và muối Mo được xác định theo phương pháp chuẩn độ
điện thế như sau:
Lấy một lượng hỗn hợp axit bằng
lượng đã dùng để hòa tan mẫu và tổng lượng thể tích muối Mo đã tiêu tốn trong
quá trình chuẩn độ ở phần 3.3.1 đem chuẩn độ lại bằng dung dịch kali bicromat
0,1 N. Sau đó, tính F theo công thức sau:
F = 
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V1 - thể tích dung dịch
muối Mo, tính bằng ml.
3.3.2. Thép chứa vonfam
Lấy lượng cân mẫu theo bảng 1.
Hòa tan mẫu trong cốc dung tích 600
ml bằng 80 ml axit clohidric (1 : 4) ở 90oC. Oxy hóa
dung dịch bằng từng giọt axit nitric (d = 1,40); đun sôi 30 phút. Kết tủa axit
vonfamic nhận được có màu vàng sạch. Nếu chưa sạch, thêm 1-1,5 ml axit
nitric (d = 1,40) và tiếp tục đun sôi. Lọc kết tủa, cho lên giấy lọc một ít bột
giấy lọc. Rửa kết tủa bằng axit sunfuric (1 : 100), vứt bỏ kết tủa và giấy lọc.
Thêm vào dung dịch lọc 60 ml hỗn
hợp axit để hòa tan mẫu, đun sôi đến xuất hiện khói trắng của axit sunfuric;
tiếp tục như đã trình bày ở phần 3.3.1.
4. CÁCH TÍNH KẾT
QUẢ
Hàm lượng crom (Cr) trong mẫu tính
bằng phần trăm (%), theo công thức:
Cr =

trong đó :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V2 - thể tích muối Mo
tiêu tốn khi chuẩn độ vanadi, tính bằng ml;
F - hệ số tỷ lệ;
G - lượng cân mẫu, tính bằng g.
5. XỬ LÝ KẾT QUẢ
Chênh lệch cho phép giữa các kết
quả xác định song song không được lớn hơn giá trị chênh lệch cho phép nêu ở
bảng 2. Nếu lớn hơn phải xác định lại. Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của
ba kết quả xác định song song.
Bảng
2
Phương
pháp
Hàm
lượng crom, %
Chênh
lệch cho phép, % (tuyệt đối)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ
0,01 - 0,05
Từ
0,05 - 0,10
Từ
0,10 - 0,30
Từ
0,30 - 0,50
0,003
0,005
0,008
0,010
Phương
pháp chuẩn độ điện thế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ
1,0 - 2,0
Từ
2,0 - 3,0
Từ
3,0 - 5,0
Từ
5,0 - 10,0
Từ
10,0 - 15,0
Từ
15,0 - 20,0
Từ
20,0 - 25,0
Từ
25,0 - 30,0
Trên
30,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,033
0,044
0,055
0,077
0,132
0,187
0,242
0,297
0,352
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66