TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7918:2008
PHƯƠNG PHÁP THỬ NGHIỆM SUẤT ĐIỆN TRỞ KHỐI VÀ SUẤT ĐIỆN
TRỞ BỀ MẶT CỦA VẬT LIỆU CÁCH ĐIỆN RẮN
Methods
of test for volume resistivityand surface resistivity of solid electrical
insulating materials
Lời nói đầu
TCVN 7918 : 2008 thay thế TCVN 3233
: 1979 và TCVN 3664 : 1981;
TCVN 7918 : 2008 hoàn toàn tương
đương với IEC 60093 : 1980;
TCVN 7918 : 2008 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Methods
of test for volume resistivity and surface resistivity of solid electrical
insulating materials
1. Phạm vi áp
dụng
Phương pháp thử nghiệm này đề cập
đến các quy trình để xác định điện trở khối, điện trở bề mặt và cách tính suất
điện trở khối và suất điện trở bề mặt của vật liệu cách điện rắn.
Cả thử nghiệm điện trở khối và điện
trở bề mặt đều chịu ảnh hưởng của các yếu tố như: độ lớn và thời gian đặt điện
áp, bản chất và hình dạng điện cực, nhiệt độ và độ ẩm của môi trường và của màu
trong quá trình ổn định và đo. Tiêu chuẩn này cũng đưa ra một số khuyến cáo đối
với các yếu tố này.
2. Định nghĩa
2.1.
Điện trở khối (volume
resistance)
Thương số giữa điện áp một chiều
của hai điện cực trên hai bề mặt (đối diện nhau) của mẫu và dòng điện ổn định
giữa các điện cực đó, không tính đến dòng điện dọc theo bề mặt, và bỏ qua hiện
tượng phân cực có thể có ở các điện cực.
CHÚ THÍCH: Nếu không có quy định
nào khác, điện trở khối được xác định sau 1 min tính từ khi đặt điện áp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Suất điện trở khối (volume
resistivity)
Thương số giữa cường độ trường điện
một chiều và mật độ dòng điện ổn định trong vật liệu cách điện. Trong thực tế, suất
điện trở khối được lấy bằng điện trở khối chia cho một đơn vị thể tích.
CHÚ THÍCH: Trong hệ SI, đơn vị suất
điện trở khối tính bằng ôm mét. Trên thực tế cũng sử dụng cả đơn vị ôm centimét.
2.3.
Điện trở bền mặt (surface
resistance)
Thương số giữa điện áp một chiều
của hai điện cực đặt trên bề mặt của mẫu và dòng điện giữa các điện cực đó sau
một thời gian đặt điện áp cho trước, bỏ qua các hiện tượng phân cực có thể có
tại các điện cực.
CHÚ THÍCH 1: Nếu không có quy định
nào khác, điện trở bề mặt được xác định sau 1 min tính từ khi đặt điện áp.
CHÚ THÍCH 2: Nhìn chung, dòng điện
chủ yếu chạy qua lớp bề mặt mẫu, hơi ẩm và các chất gây nhiễm bẩn bề mặt liên
quan, nhưng cũng có một phần chạy qua thể tích mẫu.
2.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thương số giữa cường độ trường điện
một chiều và mật độ của dòng điện chạy thẳng ở lớp bề mặt của vật liệu cách
điện. Trong thực tế, suất điện trở bề mặt được lấy bằng điện trở bề mặt chia
cho một diện tích vuông. Kích thước vuông này là không quan trọng.
CHÚ THÍCH: Trong hệ SI, đơn vị suất
điện trở bề mặt tính bằng ôm. Trên thực tế đôi khi cũng sử dụng đơn vị ôm trên
diện tích vuông.
2.5.
Điện cực (electrodes)
Điện cực dùng để đo là các vật dẫn
có hình dạng, kích cỡ và kết cấu xác định tiếp xúc với mẫu cần đo.
CHÚ THÍCH CHUNG: Điện trở cách điện
là tỷ số giữa điện áp một chiều giữa hai cực tiếp xúc với mẫu và tổng dòng điện
giữa các điện cực đó. Điện trở cách điện phụ thuộc vào cả suất điện trở bề mặt
của mẫu (xem IEC 60167, Phương pháp thử nghiệm để xác định trở bề mặt của vật
liệu cách điện rắn).
3. Ý nghĩa
3.1. Nhìn chung, vật liệu
cách điện được sử dụng để cách ly các thành phần của hệ thống điện với nhau và
với đất, vật liệu cách điện rắn cũng như có thể làm giá đỡ cơ khí. Với mục đích
này, nhìn chung có thể mong muốn rằng, vật liệu cách điện có điện trở cách điện
càng cao càng tốt, phù hợp với đặc tính cơ, hóa và đặc tính chịu nhiệt chấp
nhận được. Điện trở bề mặt thay đổi rất nhanh theo độ ẩm, trong khi điện trở
khối lại thay đổi chậm, mặt dù cuối cùng lượng thay đổi có thể lớn hơn.
3.2. Suất điện trở khối có
thể được sử dụng như một công cụ hỗ trợ để chọn vật liệu cách điện cho ứng dụng
cụ thể. Sự thay đổi suất điện trở theo nhiệt độ và độ ẩm có thể lớn và phải
được biết trước khi thiết kế các điều kiện làm việc. Các phép đo suất điện trở
khối thường được sử dụng để kiểm tra tính đồng nhất của vật liệu cách điện,
liên quan đến xử lý hoặc phát hiện các tạp chất dẫn gây ảnh hưởng xấu đến vật
liệu và có thể không dễ dàng phát hiện được bằng phương tiện khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Điện trở bề mặt hoặc
điện dẫn bề mặt không thể đo được một cách chính xác mà chỉ là gần đúng, vì độ
dẫn khối gần như luôn liên quan ít nhiều đến phép đo. Giá trị đo được phần lớn
là đặc trưng cho nhiễm bẩn bề mặt của mẫu tại thời điểm đo. Tuy nhiên, hằng số
điện môi của mẫu ảnh hưởng đến sự lắng đọng của các tạp chất, và khả năng dẫn
của các tạp chất lại bị ảnh hưởng bởi đặc tính bề mặt của mẫu. Do đó suất điện
trở bề mặt không phải là một đặc tính vật liệu theo nghĩa thông thường nhưng có
thể được coi là có liên quan đến đặc tính của vật liệu khi có nhiễm bẩn.
Một số vật liệu, ví dụ như dạng
nhiều lớp, có thể có suất điện trở hoàn toàn khác nhau ở lớp bề mặt và ở bên
trong. Do đó việc đo đặc trưng vốn có của bề mặt sạch có thể là quan trọng. Các
quy trình làm sạch nhằm tạo ra các kết quả nhất quán cần được quy định đầy đủ,
có tính đến ảnh hưởng có thể có của dung môi và các yếu tố khác của quy trình
làm sạch lên các đặc tính bề mặt.
Điện trở bề mặt, đặc biệt khi có
giá trị lớn, thường thay đổi thất thường và phụ thuộc nhiều vào thời gian đặt
điện áp; để thực hiện phép đo, thường quy định thời gian đặt điện áp là 1 min.
4. Nguồn cung
cấp
Yêu cầu một nguồn điện áp một chiều
rất ổn định. Nguồn điện này có thể là acquy hoặc nguồn chỉnh lưu và được ổn
định. Mức độ ổn định được yêu cầu sao cho sự thay đổi dòng điện do thay đổi
điện áp là không đáng kể so với dòng điện cần đo.
Thông thường điện áp thử nghiệm quy
định cần đặt vào mẫu hoàn chỉnh là 100 V, 250 V, 500 V, 1 000 V, 2 500 V, 5 000
V, 10 000 V và 15 000 V. Trong số đó, điện áp được sử dụng là 100 V, 500 V và 1
000 V.
Trong một số trường hợp, điện trở
của mẫu phụ thuộc vào cực tính của điện áp đặt vào.
Nếu điện trở phụ thuộc cực tính thì
cần chỉ ra. Giá trị trung bình nhân (trung bình cộng của các số mũ lô ga) của
hai giá trị điện trở được lấy làm kết quả.
Vì điện trở của mẫu có thể phụ
thuộc vào điện áp nên cần quy định giá trị điện áp thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Phương pháp đo
Các phương pháp thường được sử dụng
để đo giá trị điện trở lớn là phương pháp trực tiếp hoặc phương pháp so sánh.
Phương pháp trực tiếp dựa trên kết
quả đo đồng thời điện áp một chiều đặt lên điện trở chưa biết và dòng điện chạy
qua điện trở đó (phương pháp vôn mét – ampe mét).
Phương pháp so sánh thiết lập tỷ số
giữa giá trị điện trở chưa biết và giá trị điện trở của một điện trở đã biết,
theo mạch cầu hoặc bằng cách so sánh dòng điện chạy qua các điện trở ở điện áp
cố định.
Ví dụ để minh hoạ nguyên tắc này
được mô tả trong Phụ lục A.
Phương pháp vôn mét – ampe kế đòi
hỏi một vôn mét có cấp chính xác hợp lý, nhưng độ nhạy và độ chính xác của
phương pháp này phụ thuộc chủ yếu vào đặc tính của thiết bị đo dòng điện, có
thể là một điện thế kế, dụng cụ đo có khuếch đại điện tử hoặc một điện kế.
Phương pháp cầu chỉ yêu cầu một bộ
phát hiện dòng điện ví dụ như cơ cấu chỉ thị điểm không, và độ chính xác chủ
yếu được xác định bằng điện trở nhánh cầu đã biết, có thể đạt được độ chính xác
và ổn định cao trong một phạm vi rộng của các giá trị điện trở.
Độ chính xác của phương pháp so
sánh dòng điện phụ thuộc vào độ chính xác của điện trở đã biết, độ ổn định và
tuyến tính của thiết bị đo dòng điện, kể cả các điện trở đo kết hợp, v.v… trong
khi các giá trị chính xác của dòng điện lại không quan trọng miễn là điện áp là
hằng số.
Việc xác định giá trị suất điện trở
khối phù hợp với 10.1 sử dụng điện thế kế trong phương pháp vôn mét – ampe mét
là có thể thực hiện được đối với các giá trị điện trở đến khoảng 1011 W. Đối với các giá trị cao hơn, nên sử dụng
khuếch đại hoặc dụng cụ đo điện một chiều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phương pháp sử dụng thiết bị đo
dòng điện cho phép tự động ghi dòng điện để xác định được dễ dàng trạng thái ổn
định (10.1).
Mạch đo và dụng cụ đo đặc biệt để
đo điện trở lớn là có sẵn. Chúng có thể được sử dụng, với điều kiện là có đủ độ
chính xác và độ ổn định, và khi cần, chúng có thể cho phép mẫu được nối tắt
chính xác và đo được dòng điện trước khi đặt điện áp.
5.2. Độ chính xác
Thiết bị đo cần có khả năng xác định
được giá trị điện trở chưa biết với độ chính xác tổng thể ít nhất là ±10 % đối với các giá trị điện trở thấp hơn
1010 W, và ±20 % đối với các giá trị cao hơn. Xem thêm
Phụ lục A.
5.3. Che chắn
Cách điện của mạch đo tốt nhất là
gồm các vật liệu có đặc tính cách điện so sánh được với đặc tính của vật liệu
cần thử nghiệm. Sai số trong phép đo mẫu có thể phát sinh:
a) do dòng điện tạp tán từ các điện
áp bên ngoài không xác thực mà thường chưa biết về độ lớn và có đặc tính không
đều đặn;
b) do nối sun điện trở mẫu, điện
trở chuẩn không thích hợp, hoặc thiết bị đo dòng điện kiểu cách ly, có điện trở
chưa biết, và có thể có biến động lớn.
Việc hiệu chỉnh sai số này có thể
đạt được bằng cách tạo ra điện trở cách điện của tất cả các bộ phận của mạch đo
đến giá trị lớn nhất có thể trong các điều kiện sử dụng. Điều này có thể làm
cho mạch đo trở nên cồng kềnh mà vẫn không thích hợp để đo điện trở cách điện
lớn hơn vài trăm megaôm. Một biện pháp hiệu chỉnh thỏa đáng hơn có thể đạt được
bằng cách sử dụng kỹ thuật che chắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc sử dụng đúng hệ thống che chắn
đối với phương pháp liên quan đến phép đo dòng điện được minh họa trong Hình 5
và Hình 7, ở đó hệ thống che chắn được nối với điểm nối nguồn điện áp và thiết
bị đo dòng điện. Trong Hình 6, đối với phương pháp cầu Wheatstone, hệ thống che
chắn được nối với điểm nối giữa hai nhánh điện trở có giá trị thấp hơn. Trong
mọi trường hợp, để có hiệu quả, việc che chắn phải hoàn chỉnh và phải bao gồm
mọi cơ cấu điều khiển do người thực hiện phép đo thao tác.
Sức điện động điện phân, sức điện
động tiếp xúc và sức điện động nhiệt tồn tại giữa đầu nối che chắn có thể được
bù nếu chúng có giá trị nhỏ. Cần thận trọng để các sức điện động này không gây
sai số đáng kể trong phép đo.
Sai số trong các phép đo dòng điện
có thể phát sinh từ thực tế là thiết bị đo dòng điện được phân dòng bằng điện
trở giữa đầu nối được che chắn và hệ thống che chắn. Điện trở này cần tối thiểu
bằng 10 lần nhưng tốt nhất là 100 lần điện trở của thiết bị đo dòng điện. Trong
một số kỹ thuật mạch cầu, tấm chắn và đầu nối đo được mang cùng một điện thế
nhưng điện trở tiêu chuẩn trong mạch cầu được nối sun bằng một điện trở giữa
đầu nối không được che chắn và hệ thống che chắn. Điện trở này cần tối thiểu
bằng 10 lần và tốt nhất bằng 100 lần giá trị điện trở chuẩn.
Để đảm bảo thiết bị làm việc thỏa
đáng, phép đo cần thực hiện với dây dẫn từ nguồn điện áp đến mẫu được ngắt ra.
Trong điều kiện này, thiết bị cần chỉ ra giá trị điện trở là vô cùng trong phạm
vi độ nhạy của nó. Nếu có sẵn các giá trị điện trở tiêu chuẩn thì có thể sử
dụng chúng để kiểm tra hoạt động của thiết bị.
6. Mẫu thử
nghiệm
6.1. Suất điện trở khối
Để xác định suất điện trở khối, mẫu
thử nghiệm có thể có dạng bất kỳ để có thể sử dụng điện cực thứ ba làm che chắn
chống sai số do hiệu ứng bề mặt. Đối với các mẫu có mức rò bề mặt không đáng
kể, có thể bỏ qua che chắn này khi đo điện trở khối, với điều kiện chứng minh
được là không ảnh hưởng đáng kể đến kết quả.
Khe hở trên bề mặt mẫu giữa điện
cực được che chắn và điện cực che chắn cần có chiều rộng đồng nhất và càng hẹp
càng tốt với điều kiện là mức rò bề mặt này không gây sai số cho phép đo. Khe
hở 1 mm thường là kích thước khả thi nhỏ nhất.
Ví dụ về bố trí ba điện cực được
thể hiện trên Hình 2 và Hình 3. Trong phép đo điện trở khối, điện cực số 1 là
điện cực được che chắn. Điện cực số 2 là điện cực che chắn và điện cực số 3 là
điện cực không được che chắn. Đường kính d1 (Hình 2), hoặc chiều dài
l1 (Hình 3) của điện cực được che chắn cần tối thiểu bằng 10 lần
chiều dày h của mẫu và trên thực tế thường có giá trị tối thiểu là 25 mm. Đường
kính d4 (hoặc chiều dài l4) của điện cực không được che
chắn, và đường kính ngoài d3 của điện cực che chắn (hoặc chiều dài l3
giữa các mép ngoài của các điện cực che chắn) cần bằng đường kính bên trong d2
của điện cực che chắn (hoặc chiều dài l2 giữa các mép trong của điện
cực che chắn) cộng với ít nhất là hai lần chiều dày mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để xác định suất điện trở bề mặt,
mẫu thử nghiệm có thể có dạng khả thi bất kỳ cho phép sử dụng điện cực thứ ba
để che chắn tránh sai số do hiệu ứng thể tích. Nên sử dụng bố trí ba điện cực
của Hình 2 và Hình 3. Điện trở khe hở bề mặt giữa điện cực số 1 và số 2 được đo
trực tiếp bằng cách sử dụng điện cực số 1 làm điện cực được che chắn, điện cực
số 3 làm điện cực che chắn và điện cực số 2 làm điện cực không được che chắn.
Điện trở được đo như vậy gồm điện trở bề mặt giữa điện cực 1 và điện cực 2 và
điện trở khối giữa hai điện cực đó. Tuy nhiên, với việc định kích thước thích
hợp của các điện cực, ảnh hưởng của điện trở khối có thể là không đáng kể đối
với phần lớn các điều kiện môi trường và đặc tính vật liệu. Điều kiện này có
thể đạt được đối với bố trí của Hình 2 và Hình 3 khi các điện cực có kích thước
sao cho chiều rộng khe hở bề mặt g ít nhất bằng hai lần chiều dày mẫu; thông
thường 1 mm là kích thước khả thi nhỏ nhất. Đường kính d1 (hoặc chiều dài l1)
của điện cực được che chắn cần tối thiểu bằng 10 lần chiều dài mẫu h, và trên
thực tế thường tối thiểu là 25 mm.
Một cách thay thế, có thể sử dụng
điện cực thẳng hoặc các bố trí khác.
CHÚ THÍCH: Do ảnh hưởng của dòng
điện xuyên qua phần bên trong của mẫu thử nghiệm, giá trị tính được của suất
điện trở bề mặt có thể phụ thuộc nhiều vào kích thước của mẫu và của điện cực.
Do đó để so sánh, nên sử dụng các mẫu có dạng giống nhau với bố trí điện cực
của Hình 2, d1 = 50 mm, d2 = 60 mm và d3 = 80
mm.
7. Vật liệu
điện cực
7.1. Quy định chung
Điện cực dùng cho các vật liệu cách
điện cần là vật liệu dễ áp dụng, cho phép tiếp xúc tốt với bề mặt mẫu và không
tạo ra sai số đáng kể do điện trở điện cực hoặc làm nhiễm bẩn mẫu. Vật liệu
điện cực cần có khả năng chống ăn mòn trong các điều kiện thử nghiệm. Dưới đây
là các vật liệu điện cực điển hình có thể sử dụng được. Các điện cực phải được
sử dụng với tấm đỡ thích hợp có hình dạng và kích thước cho trước.
Có thể sẽ thuận lợi khi sử dụng hai
vật liệu điện cực khác nhau hoặc hai phương pháp áp dụng khác nhau để xem liệu
có dẫn đến sai số đáng kể không.
7.2. Sơn bạc dẫn điện
Một số loại sơn bạc nhất định có độ
dẫn điện cao, bán sẵn trên thị trường, được để khô trong không khí hoặc sấy ở
nhiệt độ thấp đều có dạng xốp thích hợp để hấp thụ hơi ẩm qua chúng và bằng
cách đó cho phép các mẫu thử nghiệm được ổn định sau khi đặt điện cực. Đây là
đặc trưng hữu ích trong việc nghiên cứu các ảnh hưởng chịu ẩm cũng như thay đổi
theo nhiệt độ. Tuy nhiên, trước khi sử dụng sơn dẫn điện làm vật liệu điện cực,
cần xác định rằng dung môi trong sơn không ảnh hưởng đến đặc tính điện của mẫu.
Có thể làm nhẵn các mép của điện cực che chắn ở mức hợp lý bằng một chổi sơn có
lông mịn. Tuy nhiên, nếu điện cực hình tròn thì các mép sắc hơn có thể có được
bằng cách sử dụng compa vẽ các đường tròn bao ngoài của điện cực và dùng chổi
sơn điền đầy sơn vào vùng này. Cũng có thể sử dụng các mạng che dạng kẹp nhanh
nếu điện cực được sơn bằng cách phun.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sử dụng phương pháp phun kim
loại nếu có thể có được độ bám dính thỏa đáng vào mẫu thử nghiệm. Các điện cực
được phun lớp mỏng có thể có một số ưu điểm nhất định ví dụ như có thể sử dụng
ngay sau khi phun. Chúng có thể có đủ độ xốp để cho phép ổn định mẫu, nhưng
điều này cần được kiểm tra. Có thể sử dụng mạng che dạng kép nhanh để tạo ra
khe hở giữa điện cực được che chắn và điện cực che chắn.
7.4. Kim loại theo công nghệ bốc
bay hoặc thổi
Kim loại bốc bay hoặc thổi có thể
được sử dụng trong các điều kiện giống với 7.3 khi có thể chứng minh được vật
liệu không bị ảnh hưởng bởi sự bắn phá iôn hoặc xử lý chân không.
7.5. Điện cực bằng chất lỏng
Điện cực bằng chất lỏng có thể sử
dụng và cho kết quả thỏa đáng. Chất lỏng tạo thành điện cực ở phía trên cần
được chặn lại, ví dụ, bằng các vành thép không gỉ, cạnh dưới của các vành này
được mài vát tạo thành mép sắc ở phía cách xa chất lỏng. Hình 4 thể hiện bố trí
điện cực này. Không nên sử dụng thủy ngân một cách liên tục hoặc ở nhiệt độ
nâng cao do ảnh hưởng độc hại.
7.6. Than chì dạng keo
Than chì dạng keo phân tán trong
nước hoặc môi chất thích hợp khác có thể được sử dụng trong các điều kiện giống
với 7.2.
7.7. Cao su dẫn điện
Có thể sử dụng cao su dẫn điện làm
vật liệu điện cực. Nó cũng có ưu điểm là có thể đặt vào hoặc lấy ra khỏi mẫu
một cách nhanh chóng và dễ dàng. Vì chỉ đặt điện cực trong thời gian đo nên
chúng không gây cản trở đến ổn định mẫu. Vật liệu cao su dẫn điện phải đủ mềm
để đảm bảo đạt được tiếp xúc hiệu quả với mẫu khi đặt vào một áp lực hợp lý, ví
dụ 2 kPa (0,2 N/cm2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lá kim loại có thể được áp lên các
bề mặt mẫu như các điện cực để đo điện trở khối, nhưng không thích hợp để đo
điện trở bề mặt. Thường sử dụng lá chì, chì antimon, nhôm và thiếc. Các lá kim
loại này thường được gắn với mẫu bằng một lượng nhỏ mỡ, mỡ silicôn, dầu hoặc
vật liệu thích hợp khác làm chất kết dính. Hỗn hợp dưới đây thích hợp để làm
chất kết dính dẫn điện:
Polyetylen glyco khan có khối
lượng phân tử 600
800 phần theo khối lượng
Nước
200 phần theo khối lượng
Xà phòng mềm (chất lượng dược
phẩm)
1 phần theo khối lượng
Kali clorua
10 phần theo khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Di chuyển và
lắp đặt mẫu
Điều quan trọng là dòng điện tạp
tán giữa các điện cực hoặc giữa điện cực dùng để đo và đất không được có ảnh
hưởng đáng kể lên số đọc của dụng cụ đo. Khi đặt điện cực, khi di chuyển và lắp
đặt mẫu để đo cần hết sức cẩn thận để tránh hình thành các tuyến tạp tán có thể
có ảnh hưởng bất lợi lên kết quả của phép đo.
Khi đo điện trở bề mặt, không được
làm sạch bề mặt trừ khi có thỏa thuận hoặc có quy định. Chỉ được chạm vào phần
bề mặt cần đo bằng bề mặt của một mẫu khác có cùng vật liệu mà bề mặt của nó
chưa bị chạm tới.
9. Ổn định
Việc ổn định cần thực hiện trên mẫu
phụ thuộc vào vật liệu cần thử nghiệm và cần được quy định trong quy định kỹ
thuật của vật liệu.
Các điều kiện khuyến cáo được cho
trong IEC 60212: Điều kiện tiêu chuẩn để sử dụng trước và trong quá trình thử
nghiệm vật liệu cách điện rắn, và độ ẩm tương đối kết hợp với dung dịch muối
khác nhau được cho trong IEC 60260: Vỏ bọc thử nghiệm loại không phun đối với
độ ẩm tương đối không đổi. Có thể sử dụng hệ thống bay hơi bằng cơ khí.
Cả suất điện trở khối và suất điện
trở bề mặt đều đặc biệt nhạy với thay đổi nhiệt độ. Thay đổi này theo quy luật
hàm số mũ. Do đó cần đo điện trở khối và điện trở bề mặt của mẫu trong các điều
kiện quy định. Thời gian ổn định kéo dài được yêu cầu để xác định ảnh hưởng của
độ ẩm lên suất điện trở khối vì hấp thụ nước vào chất điện môi là quá trình
tương đối chậm. Hấp thụ nước thường làm giảm điện trở khối. Một số mẫu có thể
yêu cầu hàng tháng để đạt được cân bằng.
10. Quá trình
thử nghiệm
Một số lượng mẫu như quy định trong
quy định kỹ thuật liên quan được chuẩn bị phù hợp với Điều 6, Điều 7, Điều 8 và
Điều 9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để xác định điện trở khối, chiều
dày trung bình của từng mẫu được xác định theo quy định kỹ thuật liên quan, các
điểm đo được phân bố đều trên diện tích được che phủ bởi điện cực đo được che
chắn.
CHÚ THÍCH: Đối với các mẫu mỏng, ít
nhất là cần phải đo chiều dày trước khi đặt điện cực.
Nhìn chung, phép đo điện trở cần
được thực hiện ở độ ẩm (ngoại trừ đối với ổn định bằng cách nhúng trong chất
lỏng) và nhiệt độ giống như được sử dụng trong quá trình ổn định. Tuy nhiên
trong một số trường hợp, có thể đo trong thời gian quy định sau khi kết thúc
quá trình ổn định.
10.1. Điện trở khối
Trước khi đo, mẫu phải được đặt vào
điều kiện ổn định điện môi. Để đạt được điều này, nối tắt điện cực đo số 1 và
số 3 của mẫu, (Hình 1a) thông qua thiết bị đo và theo dõi sự thay đổi dòng điện
trong khi tăng độ nhạy của thiết bị đo dòng như yêu cầu. Tiếp tục cho đến khi
dòng điện ngắn mạch đạt đến giá trị tương đối ổn định, nhỏ hơn giá trị ổn định
dự kiến của dòng điện khi đặt điện áp, hoặc nếu liên quan, dòng điện ở 100 min
từ khi đặt điện áp. Vì có khả năng thay đổi hướng của dòng điện ngắn mạch nên
ngắn mạch cần được duy trì ngay cả khi dòng điện đi qua điểm không. Độ lớn và
hướng của dòng điện ngắn mạch l0 được ghi lại khi dòng điện
này về cơ bản là không đổi, và có thể đòi hỏi trong vài giờ.
Sau đó đặt điện áp một chiều quy
định, đồng thời khởi động thiết bị đếm thời gian. Nếu không có quy định nào
khác, thực hiện phép đo sau mỗi thời gian đặt điện áp là: 1 min, 2 min, 5 min,
10 min, 50 min, 100 min. Nếu hai phép đo liên tiếp cho các kết quả giống nhau
thì có thể kết thúc thử nghiệm, và khi đó sử dụng giá trị tìm được để tính toán
điện trở khối. Ghi lại thời gian từ khi đặt điện áp cho đến lần đầu tiên có kết
quả đo giống nhau. Nếu trạng thái ổn định không đạt được trong vòng 100 min thì
điện trở khối được ghi lại là hàm của thời gian đặt điện áp.
Đối với các thử nghiệm chấp nhận,
giá trị sau khoảng thời gian đặt điện áp cố định, ví dụ 1 min, được sử dụng như
quy định trong yêu cầu kỹ thuật liên quan.
10.2. Điện trở bề mặt
Đặt điện áp một chiều quy định, và
xác định điện trở giữa các điện cực dùng để đo trên bề mặt mẫu (điện cực số 1
và số 2, Hình 1b). Điện trở phải được xác định sau 1 min đặt điện áp, cho dù
dòng điện không nhất thiết phải đạt đến giá trị ổn định trong thời gian này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1. Suất điên trở khối
Suất điện trở khối phải được tính
từ công thức sau:
r = Rx . A/h
trong đó
r
là suất điện trở khối, tính bằng ôm mét (ôm centimét)
Rx là điện trở khối,
tính bằng ôm, được đo theo quy định trong 10.1
A là diện tích hữu dụng của điện
cực được che chắn, tính bằng mét vuông (hoặc centimét vuông)
h chiều dày trung bình của
mẫu, tính bằng mét (hoặc centimét)
Công thức để tính diện tích hữu
dụng A đối với một số bố trí điện cực cụ thể được cho trong Phụ lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rx
= Ux / (ls ±
l0)
Rx là điện trở
khối, tính bằng ôm
Ux là điện áp
đặt, tính bằng vôn
Is là dòng điện
ổn định, tính bằng ampe, trong thời gian đặt điện áp, hoặc giá trị dòng điện,
tính bằng ampe, sau 1 min, 10 min và 100 min nếu dòng điện thay đổi trong thời
gian đặt điện áp
I0 là dòng điện
ngắn mạch, tính bằng ampe, trước khi đặt điện áp
Sử dụng dấu trừ khi I0
cùng hướng với ls ngược lại thì sử dụng dấu cộng.
11.2. Suất điện trở bề mặt
Suất điện trở bề mặt phải được tính
bằng công thức:
s = Rx . p/g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s
suất điện trở bề mặt, tính bằng ôm
Rx là điện trở bề
mặt, tính bằng ôm, được đo theo quy định trong 10.2
p là chu vi hữu dụng, tính
bằng mét (centimét) của điện cực được che chắn đối với bố trí điện cực cụ thể
được sử dụng
g là khoảng cách, tính bằng
mét (centimét), giữa hai điện cực
11.3. Khả năng tái lập
Do có sự thay đổi điện trở của mẫu
cho trước với các điều kiện thử nghiệm và do tính không đồng nhất giữa các mẫu
nên việc xác định thường không có khả năng tái lập trong phạm vi sát hơn ± 10% và thậm chí thường lệch nhau nhiều hơn
(phạm vi các giá trị từ 10 đến 1 có thể đạt được trong các điều kiện hiển nhiên
là như nhau).
Để các phép đo trên các mẫu giống
nhau có thể so sánh được, chúng phải được thực hiện với các građien điện áp xấp
xỉ bằng nhau.
12. Báo cáo
Báo cáo tối thiểu phải gồm các
thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) hình dạng và kích thước mẫu;
c) kiểu, vật liệu và kích thước của
các điện cực và màn chắn;
d) ổn định mẫu (làm sạch, sấy
trước, thời gian ổn định, độ ẩm và nhiệt độ, v.v…);
e) điều kiện thử nghiệm (nhiệt độ
mẫu, độ ẩm tương đối);
f) phương pháp đo;
g) điện áp đặt;
h) suất điện trở khối (nếu có liên
quan);
CHÚ THÍCH 1: Khi quy định thời gian
đặt điện áp cố định, thì phải nêu thời gian này, đưa ra các kết quả riêng rẽ và
ghi vào báo cáo giá trị trung bình làm giá trị suất điện trở khối.
CHÚ THÍCH 2: Khi các phép đo được
thực hiện sau các thời gian đặt điện áp khác nhau, phải ghi vào báo cáo như
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) suất điện trở bề mặt (nếu có
liên quan): đưa ra các giá trị riêng rẽ sau 1 min đặt điện áp và ghi vào báo
cáo giá trị trung bình làm giá trị suất điện trở bề mặt.
PHỤ LỤC A
(quy
định)
Ví dụ về phương pháp đo và độ chính xác
A.1. Phương pháp vôn mét – ampe
mét
Phương pháp trực tiếp này sử dụng
điện được thể hiện Hình 5. Điện áp đặt được đo bằng vôn mét một chiều. Dòng
điện được đo bằng thiết bị đo dòng, có thể là điện thế kế (hiện nay ít được sử
dụng), một dụng cụ đo có khuếch đại điện tử hoặc dụng cụ đo điện.
Nhìn chung, trong khi mẫu được nạp
điện, thiết bị đo cần được nối tắt để tránh hỏng trong thời gian này.
Điện thế kế cần có độ nhạy cao với
dòng điện và có điện trở sun vạn năng (hay còn gọi là điện trở sun Ayrton).
Điện trở chưa biết, tính bằng ôm, được tính như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
U là điện áp đặt, tính bằng
vôn
k là độ nhạy của điện thế kế
có nối sun, tính bằng ampe trên một độ chia
a
là độ lệch, tính bằng số vạch chia
Các điện trở có giá trị khoảng từ
1010 W đến 1011 W có thể được đo ở 100 V với độ
chính xác yêu cầu bằng điện thế kế.
Dụng cụ đo có khuếch đại điện tử
hoặc thiết bị đo điện có điện trở đầu vào lớn được nối sun bằng điện trở đã
biết có điện trở lớn Rs có thể được sử dụng làm thiết bị đo dòng.
Dòng điện được đo dưới dạng điện áp rơi Us trên Rs. Giá
trị điện trở chưa biết Rx có thể được tính như sau:
Rx
= U . Rs/Us
trong đó:
U là điện áp đặt (với điều kiện Rs
áá Rx)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị điện trở lớn nhất mà có thể
được đo với độ chính xác yêu cầu phụ thuộc vào đặc tính của thiết bị đo dòng.
Sai số trong Us được xác định bằng sai số của bộ chỉ thị, sự trôi
điểm không và độ ổn định độ khuếch đại của bộ khuếch đại. Trong thiết bị đo
điện và bộ khuếch đại được thiết kế thích hợp, độ không ổn định của độ khuếch
đại là không đáng kể, và sự trôi điểm không có thể được giữ ở giá trị nhỏ sao
cho không cần quan tâm đến thời gian của các phép đo này. Sai số của bộ chỉ thị
đối với vôn mét điện tử có độ khuếch đại lớn thường là ±2 % đến ±5 % của độ
lệch toàn thang đo, và các điện trở đến 1012 W có độ chính xác xấp xỉ nhau là khả thi. Nếu thiết bị đo điện
áp có điện trở đầu vào lớn hơn 1014 W
và độ lệch toàn thang đo ở điện áp vào 10 mV thì dòng điện 10-14 A
có thể đo được với độ chính xác xấp xỉ ±10
%.
Do đó, có thể đo được điện trở 1016
W tại điện áp 100 V với độ chính xác
yêu cầu bằng điện trở chính xác có giá trị điện trở cao và vôn mét khuếch đại
điện tử và thiết bị đo điện.
A.2. Phương pháp so sánh
A.2.1. Phương pháp cầu
Wheatstone
Mẫu thử nghiệm được nối vào một
nhánh của cầu Wheatstone như thể hiện trên Hình 6. Ba nhánh đã biết phải có
điện trở cao nhất có thể, bị hạn chế bởi các sai số vốn có trong các điện trở
đó. Thông thường, điện trở RB được thay đổi theo các bước bằng một
đề các và giá trị điện trở RA được sử dụng để tinh chỉnh cân bằng,
và RN giữ cố định trong thời gian đo. Bộ phát điện phải là khuếch
đại một chiều có điện trở đầu vào lớn hơn so với nhánh bất kỳ trong các nhánh
này. Điện trở chưa biết Rx được tính như sau:
Rx
= RN . RB / RA
trong đó RA, RB
và RN được thể hiện trên Hình 6.
Sai số lớn nhất tính bằng phần trăm
trong điện trở tính được là tổng của các sai số tính bằng phần trăm theo RA,
RB và RN khi bộ phát hiện điểm không có đủ độ
nhạy. Nếu RAvà RB là điện trở dây quấn có
giá trị thấp, ví dụ, 1 MW, sai số của
chúng có thể không đáng kể, và để đo điện trở rất cao, ví dụ RN có
thể bằng 109 W, thì có thể
biết được với độ chính xác ±2 %. Độ
chính xác khi xác định tỷ số RB/RA chủ yếu phụ thuộc vào
độ nhạy của bộ phát điện điểm không. Nếu điện trở chưa biết Rx ññ RN, độ không đảm bảo Dr khi xác định tỷ số r = RB /
RA được xác định bằng Dr
/ r = Ig . Rx / U, trong đó Ig là dòng
điện tối thiểu mà bộ phát hiện điểm không có thể nhận thấy được và U là điện áp
đặt vào cầu. Ví dụ, nếu dụng cụ đo có khuếch đại điện tử có điện trở vào 1 MW và sử dụng độ lệch toàn thang đo đối với
điện áp đầu vào 10-5 thì dòng điện thấp nhất nhận thấy được sẽ vào
khoảng 2.10-13 A, ứng với 2 % độ lệch toàn thang đo. Với giá trị Ig
này, thì U = 100 V, Rx = 1013 W và đạt được Dr/r
= 0,02 hoặc 2 %.
Do đó, có thể đo được giá trị điện
trở từ 1013 W đến 1014
W ở điện áp 100 V với độ chính xác yêu
cầu bằng phương pháp cầu Wheatstone.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này sử dụng mạch điện
trên Hình 7, và các linh kiện giống với phương pháp mô tả trong A1, có thêm điện
trở RN có giá trị đã biết, và công tắc để nối tắt điện trở chưa
biết. Quan trọng là ở chỗ điện trở của công tắc này ở vị trí hở mạch phải lớn
hơn nhiều so với điện trở chưa biết Rx để không làm ảnh hưởng đến
phép đo Rx. Yêu cầu này dễ dàng đạt được bằng cách nối tắt Rx
bởi sợi dây đồng, và sẽ được lấy ra khi đo Rx. Nhìn chung, ưu tiên
để RN trong mạch điện trong suốt quá trình đo để giới hạn dòng điện
trong trường hợp có hỏng mẫu và do đó bảo vệ được thiết bị đo dòng.
Khi công tắc ngắt, dòng điện chạy
qua Rx và RN được xác định như quy định trong Điều 10
bằng cách ghi lại độ lệch của dụng cụ đo ax
và tỷ số sun Fx, điện trở sun được điều chỉnh để cho ra độ lệch
thang đo lớn nhất có thể. Sau đó, Rx được nối tắt và dòng điện chạy
qua RN được xác định bằng cách ghi lại độ lệch của dụng cụ aN và tỷ số sun FN,
điện trở sun lại được điều chỉnh để cho ra độ lệch thang đo lớn nhất có thể,
bắt đầu từ độ nhạy nhỏ nhất. Với điều kiện là điện áp đặt U không thay đổi
trong suốt thời gian đo, có thể tính Rx bằng công thức sau:
Rx
= RN [(aNFN
/ axFx) – 1]
nếu aNFN
/ axFx > 100
thì có thể sử dụng công thức xấp xỉ
Rx
= RN (aNFN
/ axFx)
Phương pháp này cho phép xác định Rx
với độ chính xác giống với phương pháp trực tiếp mô tả trong Điều A.1, nhưng có
ưu điểm là thiết bị đo dòng điện được kiểm tra tại hiện trường bằng cách đo RN
mà sai số có thể không đáng kể bằng cách sử dụng điện trở dây quấn, dễ dàng đạt
được với độ chính xác 0,1% hoặc tốt hơn. Do đó, phép đo dòng điện qua Rx
có thể tin cậy hơn.
PHỤ LỤC B
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong hầu hết các trường hợp, công
thức xấp xỉ dưới đây có đủ độ chính xác để tính diện tích hữu dụng A và
chu vi hữu dụng p của điện cực che chắn.
B.1. Diện tích hữu dụng A
a) Điện cực hình tròn (Hình 2)
………………………………………… A = p(d1 +
g)2 / 4
b) Điện cực chữ nhật
…………………………………………………… A = (a + g)(b + g)
c) Điện cực hình vuông
………………………………………………… A = (a + g)2
d) Điện cực dạng ống
…………………………………………………… A = p(d0
+ h)(l1 + g)
trong đó d0, d1,
g, h, và l1 là các kích thước được thể hiện trên Hình 2 và Hình
3, còn a và b là chiều dài và chiều rộng tương ứng của điện cực được che chắn
khi chúng có dạng hình chữ nhật hoặc hình vuông. Các kích thước này được tính
bằng mét (centimét).
B.2. Chu vi hữu dụng p
a) Điện cực hình tròn (Hình 2)
………………………………………… p = p(d1 +
g)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Điện cực hình vuông
………………………………………………… p = 4(a + g)
d) Điện cực dạng ống
…………………………………………………… p = 2pd0
trong đó ý nghĩa các ký hiệu giống
với Điều B1.

Hình
1 – Đấu nối cơ bản đối với các điện cực được che chắn sử dụng cho
a)
suất điện trở khối b) suất điện trở bề mặt

Hình
2 – Ví dụ về bố trí điện cực trên mẫu dạng phẳng

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
4 – Bố trí các điện cực bằng chất lỏng

Hình
5 – Phương pháp vôn mét – ampe mét sử dụng để đo điện trở khối.
Đối
với phép đo điện trở bề mặt, đấu nối đến mẫu được thể hiện như trên Hình 1b

Hình
6 – Phương pháp cầu Wheatstone sử dụng để đo điện trở khối. Đối với phép đo
điện trở bề mặt, đấu nối đến mẫu được thể hiện như trên Hình 1b

Hình
7 – Phương pháp ampe mét sử dụng để đo điện trở khối. Đối với phép đo điện trở
bề mặt, đấu nối đến mẫu được thể hiện như trên Hình 1b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC
LỤC
Lời nói đầu ...........................................................................................................................
1. Phạm vi áp dụng ...............................................................................................................
2. Định nghĩa .........................................................................................................................
3. Ý nghĩa .............................................................................................................................
4. Nguồn cung cấp ................................................................................................................
5. Phương pháp đo và độ chính xác ......................................................................................
6. Mẫu thử nghiệm ................................................................................................................
7. Vật liệu điện cực ...............................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Ổn định .............................................................................................................................
10. Quy trình thử nghiệm .......................................................................................................
11. Tính toán .........................................................................................................................
12. Báo cáo ..........................................................................................................................
Phụ lục A (quy định) – Ví dụ về
phương pháp đo và độ chính xác ...........................................
Phụ lục B (tham khảo) – Công thức
tính A và p .......................................................................