TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7996-1 : 2009
IEC 60745-1 : 2006
DỤNG CỤ ĐIỆN CẦM TAY TRUYỀN ĐỘNG BẰNG ĐỘNG CƠ - AN TOÀN - PHẦN
1: YÊU CẦU CHUNG
Hand-held
motor-operated electric tools - Safety
- Part 1: General requirements
Lời nói đầu
TCVN 7996-1: 2009
thay thế TCVN 4163-85;
TCVN 7996-1: 2009
hoàn toàn tương đương với IEC 60745-1: 2006;
TCVN 7996-1: 2009 do
Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DỤNG
CỤ ĐIỆN CẦM TAY TRUYỀN ĐỘNG BẰNG ĐỘNG CƠ - AN TOÀN – PHẦN
1: YÊU CẦU CHUNG
Hand-held
motor-operated electric tools - Safety
- Part 1: General requirements
1.
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định
các vấn đề về an toàn của các dụng cụ điện cầm tay
truyền động bằng động cơ hoặc truyền động bằng nam châm, có điện áp danh định
không lớn hơn 250 V đối với dụng cụ điện một pha xoay chiều hoặc một chiều và
440 V đối với dụng cụ điện ba pha xoay chiều.
Trong chừng mực có thể,
tiêu chuẩn này đề cập đến những mối nguy hại phổ biến
mà dụng cụ cầm tay có thể gây ra cho mọi người khi sử dụng bình thường và khi sử
dụng sai ở mức hợp lý dự đoán được.
Dụng cụ có phần tử
gia nhiệt bằng điện cũng thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này. Các dụng cụ
này cũng phải phù hợp với các phần liên quan của bộ tiêu chuẩn TCVN 5699 (IEC
60335).
Phụ lục B nêu các yêu
cầu đối với động cơ không cách ly với nguồn và có cách điện chính không được
thiết kế ở điện áp danh định của dụng cụ. Phụ lục K nêu các yêu cầu đối với dụng
cụ điện truyền động bằng động cơ hoặc truyền động bằng nam châm được cấp điện bằng
acqui nạp lại được và đối với dàn acqui dùng cho các dụng cụ này. Phụ lục L nêu
các yêu cầu đối với các dụng cụ được truyền động và/hoặc nạp điện trực tiếp từ
nguồn lưới hoặc nguồn không có cách ly.
Dụng cụ điện cầm tay,
sau đây gọi tắt là dụng cụ, có thể được lắp đặt trên giá đỡ hoặc chân đế để sử
dụng như dụng cụ cố định mà không có bất kỳ thay đổi nào của chính dụng cụ cũng
thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này. Các yêu cầu đối với giá đỡ hoặc chân
đế được nêu trong Phụ lục M.
Tiêu chuẩn này không
áp dụng cho:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- dụng
cụ cầm tay sử dụng để sơ chế và chế biến thực phẩm;
- dụng
cụ cầm tay dùng cho mục đích y tế (IEC 60601);
- dụng
cụ gia nhiệt được đề cập trong TCVN 5699-2-45 (IEC 60335-2-45).
Dụng cụ cầm tay được
thiết kế để sử dụng trên phương tiện giao thông hoặc trên boong tàu hoặc phương
tiện hàng không cần có các yêu cầu bổ sung.
Dụng cụ cầm tay được
thiết kế để sử dụng ở các nước nhiệt đới có thể
cần có các yêu cầu riêng.
CHÚ THÍCH: Các cơ
quan chức năng Nhà nước về y tế, bảo hộ lao động, cung cấp nước, v.v... có thể
qui định các yêu cầu bổ sung.
2.
Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
dưới đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu có ghi
năm công bố, chỉ áp dụng các bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm
công bố, áp dụng bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
TCVN 4255: 2008 (IEC
60529: 2001), cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (Mã IP)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 5878 (ISO 2178),
Lớp phủ không từ trên chất nền từ - Đo chiều dày lớp phủ - Phương pháp từ
TCVN 6188 (IEC 60884)
(tất cả các phần), ổ cắm và phích cắm dùng trong gia đình và các mục đích tương
tự
TCVN 6385: 1998 (IEC
65: 1985), Yêu cầu an toàn đối với các thiết bị điện tử
và các thiết bị có liên quan, sử dụng điện mạng dùng trong gia đình và các nơi
tương tự
TCVN 6610 (IEC 60227)
(tất cả các phần), Cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định
đến và bằng 450/750V
TCVN 6615-1 (IEC
61058-1), Cơ cấu đóng cắt dùng cho thiết bị - Phần 1: Yêu cầu chung
IEC 60061-DB[1]: 2005, Lamp caps and holders
together with gauges for the control of interchangeability
and safety (Đầu đèn và đui đèn có các dưỡng để
kiểm tra khả năng lắp lẫn và kiểm tra an toàn)
IEC 60068-2-75: 1997,
Environmental testing - Part 2-75: Tests - Test Eh: Hammer tests (Thử nghiệm
môi trường - Phần 2-75: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Eh: Thử nghiệm búa)
IEC 60085, Electrical
insulation - Thermal classification (Cách điện -
Phân loại về nhiệt)
IEC 60112: 2003,
Method for determination of the proof and comparative tracking indices of solid
insulating materials (Phương pháp xác định chỉ số phóng điện bể mặt và chỉ số
phóng điện tương đối của vật liệu cách điện rắn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60245 (tất cả các
phần), Rubber insulated cables - Rated voltages up to and including 450/750 V
(Cáp cách điện bằng cao su - Điện áp danh định đến và bằng 450/750 V)
IEC 60309 (tất cả các
phần), Plugs, socket-outlets and couplers for industrial purposes (Ổ
cắm, phích cắm và bộ nối dùng cho mục đích công nghiệp)
IEC 60320 (tất cả các
phần), Appliance couplers for household and similar general purposes (Bộ nối
thiết bị dùng trong gia đình và các mục đích tương tự)
IEC 60384-14, Fixed
capacitors for use in electronic equipment - Part 14: Sectional specification:
Fixed capacitors for electromagnetic interference
suppression and connection to the supply mains (Tụ điện cố định dùng cho thiết
bị điện tử - Phần 14: Qui định kỹ thuật từng phần: Tụ điện
cố định dùng để triệt nhiễu điện từ và nối đến nguồn lưới)
IEC 60417-DB[2]: 2002, Graphical symbols for
use on equipment (Ký hiệu bằng hình vẽ để sử dụng trên thiết bị)
IEC 60695-2-11, Fire
hazard testing - Part 2-11: Glowing/hot-wire based
test methods - Glow-wire flammability test method for end Products
(Thử nghiệm nguy cơ cháy - Phần 2-11: Phương pháp thử nghiệm dựa trên sợi dây
nóng đỏ/nóng -
Phương pháp thử nghiệm khả năng cháy bằng sợi dây nóng đỏ đối với sản phẩm hoàn
chỉnh)
IEC 60695-11-5, Fire
hazard testing - Part 11-5: Test flames
- Needle-flame test method - Apparatus, confirmatory
test arrangement and guidance (Thử nghiệm nguy cơ cháy - Phần 11-5: Ngọn lửa thử
nghiệm - Phương pháp thử nghiệm ngọn lửa hình kim -
Thiết bị, bố trí và hướng dẫn thử nghiệm xác nhận)
IEC 60695-11-10, Fire
hazard testing -
Part 11-10: Test flames - 50 W
horizontal and vertical flame test methods (Thử nghiệm nguy cơ
cháy - Phần 11-10: Ngọn lửa thử nghiệm - Phương pháp thử nghiệm ngọn lửa 50 W
đặt theo phương nằm ngang và theo phương thẳng đứng)
IEC 60730-1: 1999
amendment 1 (2003)[3]
Automatic electrical Controls for household and similar use - Part 1: General
requirements (Bộ điều khiển tự động bằng điện
dùng trong gia đình và các mục đích tương tự - Phần 1: Yêu
cầu chung)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60825-1 Safety
of laser Products - Part 1: Equipment classification,
requirements and user's guide (An toàn của sản phẩm laze -
Phần 1: Phân loại, yêu cầu
và hướng dẫn sử dụng
thiết bị)
IEC 60998-2-1,
Connecting devices for low voltage circuits for household and similar purposes
- Part 2-1: Particular requirements for connecting
devices as separate entities with screw-type clamping units (Cơ cấu đấu nối
trong mạch điện hạ áp dùng trong gia đình và các mục đích tương tự - Phần 2-1:
Yêu cầu cụ thể đối với cơ cấu đấu nối là thực thể riêng rẽ có bộ kẹp loại bắt
ren)
IEC 60998-2-2
Connecting devices for low voltage circuits for household and similar purposes
- Part 2-2: Particular requirements for
connecting devices as separate entities with screwless-type clamping units (Thiết
bị đấu nối trong mạch điện hạ áp dùng trong gia đình
và các mục đích tương tự - Phần 2-2: Yêu cầu cụ thể đối với thiết bị đấu nối là
thực thể riêng rẽ có bộ kẹp loại không bắt ren)
IEC 60999-1
Connecting devices - Electrical copper conductors - Safety
requirements for screw-type and screwless-type clamping units - Part 1: General
requirements and particular requirements for clamping units for conductors from
0,2 mm2 up to 35 mm2 (included) (Thiết bị đấu nối - Ruột
dẫn điện bằng đồng - Yêu cầu an toàn đối với bộ kẹp loại bắt ren và loại không
bắt ren - Phần 1: Yêu cầu chung và yêu cầu cụ thể đối với bộ kẹp dùng để kẹp
các ruột dẫn có mặt cắt từ 0,2 mm2 đến và bằng 35 mm2)
IEC 61540: 1997,
amendment 1: 1998, Electrical accessories - Portable residual current devices without
integral overcurrent protection for household and similar use (PRCDs) (Khí cụ
điện - Thiết bị dòng dư di động không lắp bảo vệ quá dòng dùng trong gia đình
và mục đích tương tự (PRCDs))
IEC 61558-1, Safety
of povver transformers, power
supplies, reactors and similar products - Part 1:
General requirements and tests (An toàn của máy biến áp điện lực, khối
nguồn, cuộn kháng
và các thiết bị tương tự - Phần 1: Yêu cầu
chung và các thử nghiệm)
ISO 1463 Metallic and
oxide coatings - Measurement of coating thickness - Microscopical method (Lớp
phủ kim loại và lớp phủ ôxit - Đo chiều dày lớp phủ - Phương pháp dùng kính hiển
vi)
ISO 3864-2 Graphical symbols
- Safety colours and safety
signs - Part 2: Design principles for product safety
labels (Ký hiệu bằng hình vẽ - Màu an toàn và ký hiệu an toàn - Phần 2: Nguyên
tắc thiết kế đối với nhãn an toàn của sản phẩm)
ISO 7010 Graphical
symbols - Safety colours and safety
signs - Safety signs used in workplaces
and public areas (Ký hiệu bằng hình vẽ - Màu an toàn và ký hiệu an toàn - Ký hiệu
an toàn sử dụng tại nơi làm việc và khu vực công cộng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.
Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này,
áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.
Khi sử dụng thuật ngữ
điện áp và dòng điện, thì chúng là các giá trị hiệu dụng, trừ khi có qui định
khác.
Trong tiêu chuẩn này,
khi sử dụng cụm từ "có dụng cụ hỗ trợ", "không có dụng cụ hỗ trợ"
và "đòi hỏi sử dụng dụng cụ" thì từ "dụng cụ" này có nghĩa
là dụng cụ thủ công, ví dụ như tuốcnơvít được sử dụng để vặn vít hoặc các
phương tiện dùng để cố định khác.
3.1.
Bộ phận chạm tới
được (accessible part)
Bộ phận có thể chạm tới
bằng ngón tay thử nghiệm tiêu chuẩn trên Hình 1, riêng đối với các phần kim loại
chạm tới được còn bao gồm tất cả các phần kim loại nối với bộ phận chạm tới được
đó.
3.2.
Phụ kiện
(accessory)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.
Ngắt tất cả các cực
(all-pole disconnection)
Ngắt điện tất cả các
dây nguồn, ngoại trừ dây nối đất bảo vệ, chỉ bằng một tác động duy nhất.
3.4.
Phụ kiện đi kèm
(attachment)
Cơ cấu đi kèm với vỏ
bọc hoặc thành phần khác của dụng cụ, có thể đi kèm hoặc không đi kèm với cơ cấu
đầu ra và không làm thay đổi việc sử dụng bình thường của dụng cụ thuộc phạm vi
áp dụng của tiêu chuẩn này.
3.5.
Cách điện chính
(basic insulation)
Cách điện, không nhất
thiết gồm cả cách điện chức năng, đặt lên các bộ phận mang điện tạo nên bảo vệ
chính chống điện giật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dụng cụ cấp I
(class I tool)
Dụng cụ, trong đó việc
bảo vệ chống điện giật không chỉ dựa vào cách điện chính, cách điện kép hoặc
cách điện tăng cường mà còn có thêm biện pháp phòng ngừa an toàn bằng cách nối
bộ phận dẫn chạm tới được với dây nối đất bảo vệ của hệ thống đi dây cố định
sao cho nếu cách điện chính bị hỏng thì bộ phận dẫn chạm tới được cũng không thể
trở nên mang điện. Cũng có thể hiểu rằng dụng cụ cấp I là dụng cụ có cách điện
kép và/hoặc cách điện tăng cường, vừa có đầu nối đất hoặc tiếp điểm nối
đất.
3.7.
Dụng cụ cấp II
(class II tool)
Dụng cụ,
trong đó việc bảo vệ chống điện giật không chỉ dựa vào cách điện chính mà còn
có các phòng ngừa an toàn bổ sung như cách điện kép hoặc cách điện tăng cường,
không có phương tiện nối đất bảo vệ hoặc không dựa vào điều kiện lắp đặt.
3.8.
Dụng cụ cấp III
(class III tool)
Dụng cụ, trong đó việc
bảo vệ chống điện giật dựa vào nguồn điện có điện áp cực thấp an toàn, và trong
đó không xuất hiện điện áp lớn hơn điện áp cực thấp an toàn.
3.9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận của dụng cụ,
trong đó việc bảo vệ chống điện giật dựa vào cách điện kép hoặc cách điện tăng
cường.
3.10.
Kết cấu cấp III
(class III construction)
Bộ phận của dụng cụ,
trong đó việc bảo vệ chống điện giật dựa vào điện áp cực thấp an toàn và trong
đó không xuất hiện điện áp lớn hơn điện áp cực thấp an toàn.
3.11.
Khe hở
không khí (clearance)
Khoảng cách ngắn nhất
đo được trong không khí giữa hai bộ phận dẫn hoặc giữa một bộ phận dẫn và bề mặt
bên ngoài của vỏ bọc, được xem như có lá kim loại được ép tiếp xúc với bề mặt chạm tới được của vật liệu cách điện.
CHÚ THÍCH: Ví dụ về
khe hở không khí được cho trong Phụ lục A.
3.12.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường ngắn nhất đo được
dọc theo bề mặt vật liệu cách điện giữa hai bộ phận dẫn hoặc giữa một bộ phận dẫn
và bề mặt bên ngoài của vỏ bọc, được xem như có lá kim loại được ép tiếp xúc với
bề mặt chạm tới được của vật liệu cách điện.
CHÚ THÍCH:
Ví dụ về chiều dài đường rò được cho trong Phụ lục A.
3.13.
Dây dẫn tháo rời được
(detachable cord)
Dây dẫn mềm, dùng để
cấp nguồn, được thiết kế để nối vào dụng cụ bằng cơ cấu đấu nối thích hợp.
3.14.
Bộ phận tháo rời
được (detachable part)
Bộ phận có thể tháo
hoặc mở ra mà không cần dụng cụ hỗ trợ, hoặc bộ phận được tháo ra theo hướng dẫn
sử dụng, trừ các hạng mục để người sử dụng bảo dưỡng, cho dù việc tháo rời đòi
hỏi sử dụng dụng cụ.
3.15.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống cách điện gồm
cả cách điện chính và cách điện phụ.
3.16.
Mạch điện tử
(electronic circuit)
Mạch điện có lắp ít
nhất một linh kiện điện tử.
3.17.
Linh kiện điện tử
(electronic component)
Bộ phận trong đó sự dẫn
điện được thực hiện chủ yếu bởi các điện tử di chuyển qua chân không, chất khí hoặc chất bán dẫn,
trừ bộ chỉ thị bằng đèn nêôn.
3.18.
Dụng cụ loại thay thế
(exchange type tool)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.19.
Điện áp cực thấp
(extra-low voltage)
Điện áp được cung cấp
từ nguồn bên trong dụng cụ và khi dụng cụ này được cấp nguồn ở điện áp danh
định, điện áp này không lớn hơn 50 V giữa các dây dẫn và giữa
dây dẫn và đất.
3.20.
Điều kiện làm việc rất
khắc nghiệt của vật liệu cách điện (extra-severe duty
conditions of insulating material)
Nơi có lắng bám nặng
bụi dẫn nhưng chịu ứng suất điện trong thời gian dài; hoặc
nơi có lắng bám rất nặng bụi dẫn nhưng chịu ứng
suất điện trong thời gian ngắn.
3.21. Dụng
cụ cầm tay
(gọi tắt là "dụng cụ") (hand-held tool)
Máy móc truyền động bằng
động cơ hoặc truyền động bằng nam châm được thiết kế để làm các công việc cơ
khí, có hoặc không có phương tiện để lắp đặt trên giá đỡ và được thiết kế sao
cho động cơ và máy tạo thành một khối có thể dễ dàng mang đến nơi làm việc và
được cầm hoặc đỡ bằng tay hoặc treo lên trong quá trình làm việc.
CHÚ THÍCH: Dụng cụ cầm
tay có thể được trang bị trục mềm, động cơ được cố định hoặc di động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm việc gián đoạn
(intermittent operation)
Làm việc trong một
chuỗi các chu kỳ giống nhau qui định, mỗi chu kỳ bao gồm thời gian làm việc có
tải bình thường, tiếp đó là thời gian nghỉ với dụng cụ chạy không tải hoặc được
ngắt điện.
3.23.
Hệ thống chất lỏng
(liquid system)
Hệ thống sử dụng nước
hoặc chất lỏng chủ yếu là nước từ nguồn bên ngoài hoặc nguồn tích hợp cần thiết
để hoàn thành chức năng dự kiến của dụng cụ.
3.24.
Bộ phận mang điện
(live part)
Dây dẫn hoặc bộ phận
dẫn được thiết kế để mang điện trong sử dụng bình thường,
kể cả dây trung tính, nhưng theo qui ước,
không phải là dây PEN.
3.25.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất hoặc dòng
điện lớn nhất đạt được khi dụng cụ làm việc ở điện áp và tần số danh định nhưng
không có tải bên ngoài đặt vào phụ kiện đi kèm dụng cụ do nhà chế
cung cấp và được điều chỉnh theo hướng dẫn của nhà chế tạo, sẵn sàng để sử dụng.
3.26.
Bộ phận không tháo rời
được (non-detachable part)
Bộ phận chỉ có thể
tháo hoặc mở ra bằng dụng cụ hỗ trợ, hoặc bộ phận thoả mãn thử nghiệm ở
21.22.
3.27.
Thiết bị cắt theo
nguyên lý nhiệt không tự phục hồi (non-self-resetting
thermal cut-out)
Thiết bị cắt theo
nguyên lý nhiệt đòi hỏi phải tác động bằng tay để phục hồi hoặc phải thay thế một
bộ phận để phục hồi dòng điện.
3.28.
Điều
kiện làm việc bình thường của vật liệu cách điện
(normal duty conditions of insulating material) Nơi
mà hầu như không có lắng bám bụi dẫn nhưng chịu
ứng suất điện trong thời gian dài; hoặc nơi có lắng bám nhẹ bụi dẫn nhưng chịu ứng
suất điện trong thời gian ngắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải bình thường
(normal load)
Tải đặt vào dụng cụ ở
điện áp danh định hoặc ở giới hạn trên của dải điện áp danh định để đạt được
công suất danh định hoặc dòng điện danh định, phải tuân thủ ghi nhãn làm việc
ngắn hạn hoặc làm việc gián đoạn và nếu không có qui định khác thì các phần tử
gia nhiệt, nếu có, được cho làm việc như khi sử dụng bình thường.
3.30
sử dụng bình thường
(normal use)
Sử dụng dụng cụ theo
thiết kế của nó có tính đến hướng dẫn của nhà chế
tạo.
3.31.
Thiết bị bảo vệ
(protective device)
Thiết bị mà hoạt động
của nó ngăn ngừa tình trạng nguy hiểm trong điều kiện làm việc không bình thường.
3.32.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trở kháng nối giữa
các bộ phận mang điện và bộ phận dẫn chạm tới được và có giá trị sao cho dòng
điện được giới hạn ở giá trị an toàn.
3.33. Dòng
điện danh định (rated current)
Dòng điện do nhà chế
tạo ấn định cho dụng cụ. Nếu không ấn định thông số
dòng điện cho dụng cụ thì dòng điện danh định theo nghĩa của tiêu chuẩn này là
dòng điện đo được khi dụng cụ mang tải bình thường.
3.34.
Tần
số danh định (rated frequency)
Tần số
do nhà chế tạo ấn định cho dụng cụ.
3.35. Dải
tần số danh định (rated frequency
range)
Dải tần số do nhà chế
tạo ấn định cho dụng cụ, được biểu thị bởi giới hạn dưới và giới hạn trên của dải.
3.36.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất vào, tính bằng
oát, do nhà chế tạo ấn định cho dụng cụ. Nếu không ấn định
công suất vào cho dụng cụ thì công suất danh định theo nghĩa của tiêu chuẩn này
là công suất đo được khi dụng cụ mang tải bình thường.
3.37.
Dải công suất danh định
(rated input range)
Dải công suất vào,
tính bằng oát, do nhà chế tạo ấn định cho dụng cụ, được biểu thị bằng giới hạn
dưới và giới hạn trên của dải.
3.38.
Tốc độ không tải danh
định (rated no-load speed)
Tốc độ không tải ở
điện áp danh định hoặc ở giới hạn trên của dải điện áp danh định do nhà chế tạo
ấn định cho dụng cụ.
3.39.
Thời gian làm việc
danh định (rated operating time)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.40.
Điện áp danh định
(rated voltage)
Điện áp do nhà chế tạo
ấn định cho dụng cụ. Đối với nguồn cung cấp ba pha, điện áp này là điện áp giữa
các pha.
3.41.
Dải điện áp danh định
(rated voltage range)
Dải điện áp do nhà chế
tạo ấn định cho dụng cụ, được biểu thị bằng giới hạn dưới và giới hạn trên của dải.
3.42.
Cách điện tăng cường (reinforced
insulation)
Cách điện cho bộ phận
mang điện nguy hiểm, cung cấp mức bảo vệ chống điện giật tương đương với cách
điện kép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.43.
Thiết bị bảo vệ dòng
dư (residual current device)
RCD
Thiết bị được thiết kế
để phát hiện dòng điện đi trệch ra khỏi một mạch điện theo cách có thể khiến
người sử dụng bị điện giật; trong điều kiện
như vậy, thiết bị sẽ làm ngắt mạch điện.
CHÚ THÍCH: Thiết bị
này còn được gọi là thiết bị dòng dư di động (PRCD), bộ ngắt mạch sự cố chạm đất
(GFCI) hoặc áptômát dòng rò (ELCB).
3.44.
Bảo dưỡng
thường xuyên (routine servicing)
Bảo dưỡng định kỳ,
đòi hỏi tháo dụng cụ theo chỉ dẫn trong hướng dẫn sử dụng và được trung tâm dịch
vụ được uỷ quyền thực hiện.
3.45.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp danh định
không vượt quá 42 V giữa các dây dẫn và giữa dây dẫn và đất, điện áp không tải
không vượt quá 50 V. Khi điện áp cực thấp an toàn được lấy từ nguồn lưới thì phải
lấy thông qua biến áp cách ly an toàn hoặc bộ biến đổi có các cuộn dây riêng,
cách điện của chúng phải phù hợp với yêu cầu của cách điện kép hoặc cách điện
tăng cường.
3.46.
Máy biến áp cách ly
an toàn (safety isolating transformer)
Máy biến áp có cuộn
dây đầu vào cách ly về điện với cuộn dây đầu ra bằng lớp cách điện ít nhất là
tương đương với cách điện kép hoặc cách điện tăng cường và được thiết kế để
cung cấp điện áp cực thấp an toàn cho một mạch phân phối, một dụng cụ hoặc thiết
bị khác.
3.47. Thiết
bị cắt theo nguyên lý nhiệt tự phục hồi
(self-resetting thermal cut-out)
Thiết bị cắt theo
nguyên lý nhiệt tự động phục hồi dòng điện sau khi bộ phận liên quan của dụng cụ
đã được làm nguội về giá trị cho trước.
3.48.
Điều kiện làm việc khắc
nghiệt của vật liệu cách điện (severe duty conditions of
insulating material) Nơi có lắng bám nhẹ bụi dẫn nhưng chịu ứng suất điện trong
thời gian dài; hoặc nơi có lắng bám nặng bụi dẫn nhưng chịu ứng suất điện trong
thời gian ngắn.
3.49.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm việc với tải bình
thường trong thời gian qui định, bắt đầu từ trạng thái nguội, thời gian giữa từng
giai đoạn làm việc đủ để dụng cụ nguội về xấp
xỉ nhiệt độ môi trường.
3.50.
Cách điện phụ
(supplementary insulation)
Cách điện độc lập được
đặt bổ sung vào cách điện chính để bảo vệ chống điện giật trong trường hợp hỏng
cách điện chính.
3.51.
Dây nguồn
(supply cord)
Dây dẫn mềm dùng để cấp
điện và được cố định vào dụng cụ.
3.52. Bộ
hạn chế nhiệt độ
(temperature limiter)
Thiết bị nhạy với nhiệt
độ, nhiệt độ tác động của nó có thể đặt cố định
hoặc điều chỉnh được và trong quá trình làm việc bình thường thì tác động bằng
cách ngắt hoặc đóng một mạch điện khi nhiệt độ của bộ phận cần khống chế đạt tới
một giá trị xác định trước. Bộ hạn chế nhiệt độ này không tác động theo
chiều ngược lại trong thời gian chế độ chu kỳ bình thường của
dụng cụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị mà trong quá
trình làm việc không bình thường thì hạn chế nhiệt độ của bộ phận cần khống chế
bằng cách tự động cắt mạch điện hoặc giảm dòng điện và được kết cấu sao cho người
sử dụng không thể thay đổi giá trị đặt của nó.
3.54. Dây
chảy nhiệt (thermal link)
Thiết bị cắt theo
nguyên lý nhiệt chỉ tác động một lần và sau đó đòi hỏi phải thay thế
một phần hoặc toàn bộ.
3.55. Bộ
điều nhiệt
(thermostat)
Thiết bị nhạy với nhiệt
độ, nhiệt độ tác động của nó có thể cố định hoặc điều chỉnh được; và trong quá
trình làm việc bình thường bộ điều nhiệt giữ cho nhiệt độ của bộ phận cần khống
chế nằm trong giới hạn nhất định bằng cách
tự động đóng và cắt mạch điện.
3.56.
Nối dây kiểu X
(type X attachment)
Phương pháp nối dây
nguồn sao cho có thể thay thế dây nguồn một cách dễ dàng.
3.57.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp nối dây
nguồn sao cho khi thay thế dây nguồn phải do nhà chế tạo, cơ sở dịch
vụ của nhà chế tạo hoặc những người có trình độ tương đương thực hiện.
3.58.
Nối dây kiểu Z
(type Z attachment)
Phương pháp nối dây
nguồn sao cho không thể thay thế dây nguồn mà không làm hỏng hoặc phá hủy dụng
cụ.
3.59.
Bảo dưỡng của người sử
dụng (user maintenance)
Mọi hoạt động bảo dưỡng
nêu trong hướng dẫn sử dụng hoặc được ghi trên dụng cụ để người sử dụng thực hiện
được theo chủ ý của nhà chế tạo dụng cụ.
3.60.
Điện áp làm việc
(working voltage)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.
Yêu cầu chung
Dụng cụ phải có kết cấu
để hoạt động an toàn trong sử dụng bình thường mà không gây nguy hiểm cho con
người hoặc các vật xung quanh, ngay cả khi sử dụng sai ở mức hợp lý dự đoán được.
Nhìn chung nguyên tắc
này có thể đạt được bằng cách đáp ứng các yêu cầu liên quan qui định trong tiêu
chuẩn này và sự phù hợp được kiểm tra bằng cách thực hiện toàn bộ các thử nghiệm
có liên quan.
CHÚ THÍCH: Phụ lục N
nêu một ví dụ về thử nghiệm thường xuyên.
5.
Điều kiện chung đối với các thử nghiệm
5.1. Thử
nghiệm theo tiêu chuẩn này là thử nghiệm điển hình.
5.2. Nếu
không có qui định khác, các thử nghiệm được tiến hành trên một dụng cụ và dụng
cụ này phải chịu được tất cả các thử nghiệm có liên quan. Tuy nhiên, nếu có thử
nghiệm nào đòi hỏi phải sửa đổi hoặc tháo rời dụng cụ ra thì phép thử đó phải
thực hiện trên một mẫu riêng.
Có thể yêu cầu mẫu bổ
sung, ví dụ nếu dụng cụ được thiết kế cho các điện áp nguồn khác nhau. Việc thử
nghiệm các linh kiện có thể đòi hỏi phải nộp mẫu bổ sung của các linh kiện này.
Cần tránh các ứng suất
lũy tích do các thử nghiệm liên tiếp trên mạch điện tử. Có thể cần phải thay
các linh kiện hoặc sử dụng mẫu bổ sung. Số lượng mẫu bổ sung cần giữ ở mức tối
thiểu bằng cách đánh giá các mạch điện tử liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Các
thử nghiệm được tiến hành đối với dụng cụ hoặc các bộ phận tháo ra được bất kỳ
của dụng cụ được đặt ở vị trí bất lợi nhất có thể xảy ra trong quá trình sử dụng
bình thường.
5.5. Dụng
cụ có cơ cấu điều khiển hoặc cơ cấu đóng cắt được thử nghiệm với các cơ cấu điều
khiển hoặc cơ cấu đóng cắt này được điều chỉnh đến chế độ đặt bất lợi nhất nếu
như người sử dụng có thể thay đổi được chế độ
đặt. Cơ cấu điều khiển tốc độ kiểu điện tử được đặt ở tốc độ lớn nhất.
Nếu phương tiện điều
chỉnh của cơ cấu điều khiển có thể tiếp cận được mà không đòi hỏi có dụng cụ hỗ
trợ thì áp dụng điều 5.5 này, cho dù việc thay đổi chế độ
có thể bằng tay hay bằng dụng cụ hỗ trợ. Nếu không thể tiếp cận được phương tiện
điều chỉnh khi không có dụng cụ hỗ trợ, và nếu người sử dụng không được phép
thay đổi chế độ đặt thì không áp dụng điều 5.5 này.
Niêm phong một cách cẩn
thận được xem là biện pháp ngăn ngừa người sử dụng thay đổi chế độ đặt.
5.6. Các
thử nghiệm được tiến hành ở nơi không có gió lùa, và nói chung, ở nhiệt độ môi
trường là (20 ± 5) °C.
Nếu nhiệt độ đạt được
trên bất kỳ bộ phận nào bị hạn chế bởi cơ cấu nhạy nhiệt độ hoặc bị ảnh hưởng bởi
nhiệt độ thì nhiệt độ phòng được duy trì ở (23 ± 2) °C
trong trường hợp có nghi ngờ.
5.7.1. Các
dụng cụ chỉ sử dụng điện xoay chiều được thử nghiệm với điện xoay chiều ở tần số
danh định, nếu có ghi nhãn, và các dụng cụ sử dụng cả điện xoay chiều lẫn một
chiều thì thử nghiệm ở nguồn nào bất lợi hơn.
Các dụng cụ sử dụng
điện xoay chiều không ghi nhãn tần số danh định hoặc
ghi nhãn dải tần số từ 50 Hz đến 60 Hz thì được thử nghiệm hoặc ở tần số
50 Hz hoặc 60 Hz, chọn tần số nào bất lợi hơn.
5.7.2. Dụng
cụ có nhiều điện áp danh định thì được thử nghiệm trên cơ sở điện áp bất lợi nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- giới
hạn trên của dải điện áp danh định nhân với hệ số đó nếu hệ số lớn hơn 1
- giới
hạn dưới của dải điện áp danh định nhân với hệ số đó nếu hệ số nhỏ hơn 1.
Nếu không có qui định
hệ số thì điện áp nguồn là điện áp bất lợi nhất trong dải điện áp danh định.
Đối với dụng cụ có
nhiều điện áp danh định hoặc dải điện áp danh định, có thể phải tiến hành một số
thử nghiệm ở giá trị nhỏ nhất, trung bình và lớn nhất của điện áp danh định hoặc
dải điện áp danh dịnh để tìm ra điện áp bất lợi nhất.
5.7.3 Đối
với dụng cụ có ghi trên nhãn dải điện áp danh định và công suất danh định ứng
với giá trị trung bình của dải điện áp danh định, nếu
có qui định công suất vào bằng công suất danh định nhân với một hệ số thì công
suất vào bằng:
- công
suất tính được ứng với giới hạn trên của dải điện áp danh định nhân với hệ số đó,
nếu hệ số đó lớn hơn 1;
- công
suất tính được ứng với giới hạn dưới của dải điện áp danh định nhân với hệ số
đó, nếu hệ số đó nhỏ hơn 1.
Nếu không qui định hệ
số thì công suất vào chính là công suất vào ở điện áp danh định bất lợi nhất
trong dải.
5.8. Nếu
có phụ kiện đi kèm thay thế được nhà chế tạo làm sẵn cho dụng cụ thì dụng cụ được
thử nghiệm với phụ kiện đi kèm nào cho kết quả bất lợi nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10. Nếu
dụng cụ cấp I có các phần kim loại chạm tới được không nối đến đầu nối đất hoặc
tiếp điểm nối đất và không được cách ly với bộ phận mang điện bằng phần kim loại
trung gian đã được nối với đầu nối đất hoặc tiếp điểm nối đất thì các bộ phận
này được kiểm tra sự phù hợp với các yêu cầu thích hợp qui định cho kết cấu cấp
II.
Nếu dụng cụ cấp I có
các bộ phận phi kim loại chạm tới được, thì các bộ phận đó được kiểm tra sự phù
hợp với các yêu cầu thích hợp qui định cho kết cấu cấp II trừ khi các bộ phận
này được cách ly với các bộ phận mang điện bằng phần kim loại trung gian đã được
nối với đầu nối đất hoặc tiếp điểm nối đất.
5.11. Nếu
dụng cụ cấp I hoặc cấp II có các bộ phận hoạt động ở điện áp cực thấp an toàn,
thì các bộ phận đó được kiểm tra sự phù hợp với các yêu cầu thích hợp qui định
cho kết cấu cấp III.
5.12. Khi
thử nghiệm mạch điện tử thì nguồn cung cấp không được có nhiễu từ các nguồn bên
ngoài có thể gây ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
5.13. Nếu
trong sử dụng bình thường, phần tử gia nhiệt nào chỉ làm việc khi động cơ làm
việc thì phần tử đó được thử nghiệm với động cơ
làm việc. Nếu phần tử gia nhiệt có thể làm việc mà không cần động cơ làm việc
thì phần tử gia nhiệt được thử nghiệm với động cơ làm việc hoặc không làm việc,
chọn điều kiện bất lợi hơn. Các phần tử gia nhiệt lắp trong dụng cụ được nối với
nguồn riêng, trừ khi có qui định khác.
5.14. Đối
với các phụ kiện đi kèm thực hiện chức năng thuộc phạm vi áp dụng của một trong
các IEC 60745-2 thì thử nghiệm được thực hiện theo tiêu chuẩn đó.
Đối với các phụ kiện
đi kèm khác, thực hiện thử nghiệm theo hướng dẫn của nhà chế tạo; khi không có
các hướng dẫn đó thì cho dụng cụ làm việc liên tục ở tải tạo ra công suất danh
định hoặc dòng điện danh định.
5.15. Nếu
đặt mô men xoắn thì phương pháp mang tải được chọn sao cho tránh được các ứng
suất bổ sung, ví dụ như các ứng suất do lực đẩy phụ. Tuy nhiên, cũng cần xét đến
các tải bổ sung để dụng cụ hoạt động đúng.
Nếu sử dụng cơ cấu
hãm để đặt tải thì phải đặt từ từ để đảm bảo dòng điện khởi động không ảnh hưởng
đến thử nghiệm. Cho phép sửa đổi các phương tiện đầu ra để mang tải khi nối với
cơ cấu hãm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Để
trống
7.
Phân loại
7.1. Dụng
cụ phải thuộc một trong các cấp bảo vệ chống điện giật sau đây:
cấp I, cấp II, cấp
III.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét và bằng các thử nghiệm liên quan.
7.2. Dụng
cụ phải có cấp bảo vệ thích hợp chống sự xâm nhập có hại của nước theo TCVN
4255 (IEC 60529). Nếu yêu cầu cấp bảo vệ khác IPX0
thì phải qui định trong IEC 60745-2 liên quan.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét và bằng các thử nghiệm liên quan.
8.
Ghi nhãn và hướng dẫn
8.1. Dụng
cụ phải được ghi nhãn với các nội dung sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ký
hiệu loại nguồn, trừ khi có ghi tần số danh định. Ký hiệu loại nguồn phải được
đặt cạnh giá trị điện áp danh định;
- công
suất danh định, tính bằng oát, hoặc dòng điện danh định, tính bằng ampe. Công
suất hoặc dòng điện danh định cần ghi nhãn trên dụng cụ là công suất tổng lớn
nhất hoặc dòng điện tổng lớn nhất có thể có trên mạch điện tại cùng thời điểm.
Nếu dụng cụ có các linh kiện thay thế có thể được chọn
bởi thiết bị điều khiển thì công suất danh định hoặc dòng điện danh định là giá
trị tương ứng với tải lớn nhất có thể có;
- tên
hoặc thương hiệu hoặc nhãn nhận biết và địa chỉ của nhà chế tạo hoặc đại lý được
uỷ quyền bán dụng cụ ra thị trường;
- kiểu
hoặc chủng loại tham chiếu;
- ký
hiệu dùng cho kết cấu cấp II, chỉ đối với dụng cụ cấp II;
- mã
IP theo cấp bảo vệ chống sự xâm nhập có hại của nước, trừ IPX0. Nếu bỏ con số đặc
trưng thứ nhất của mã IP thì con số đặc trưng này phải được thay bằng chữ X, ví
dụ IPX5;
- "CẢNH
BÁO - Để giảm rủi ro bị thương, người sử dụng phải đọc sổ tay hướng dẫn"
hoặc dấu hiệu M002 của ISO 7010[4].
Nếu được sử dụng, từ
"CẢNH BÁO" phải là các chữ cái in hoa có chiều cao không nhỏ hơn 2,4
mm và không được tách rời nội dung cảnh báo.
Nếu được sử dụng, nội
dung cảnh báo phải đúng nguyên văn trừ thuật ngữ "hướng dẫn sử dụng cho
người vận hành" hoặc "hướng dẫn cho người sử dụng" có thể được sử
dụng thay cho thuật ngữ "sổ tay hướng dẫn".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét.
8.2. Dụng
cụ dùng để làm việc ngắn hạn hoặc làm việc gián đoạn phải được ghi nhãn thời
gian làm việc danh định, hoặc thời gian làm việc danh định và thời gian nghỉ
danh định tương ứng trừ khi thời gian làm việc bị hạn chế
bởi kết cấu của dụng cụ.
Việc ghi nhãn làm việc
ngắn hạn hoặc làm việc gián đoạn phải tương ứng
với sử dụng bình thường.
Việc ghi nhãn làm việc
gián đoạn phải sao cho thời gian làm việc danh định đứng trước thời gian nghỉ
danh định, hai giá trị này cách nhau bằng dấu gạch chéo.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét.
8.3. Ghi
nhãn của các dụng cụ được thiết kế để làm việc mà không điều chỉnh dải giá trị danh
định (điện áp, tần số, v.v...) phải khác với
các dụng cụ được thiết kế để làm việc có hoặc không điều chỉnh
các giá trị khác nhau của cùng một tiêu chí (điện áp, tần số
v.v...).
Giới hạn dưới và giới
hạn trên của dải các giá trị danh định phải cách nhau bằng dấu gạch ngang (-).
Các giá trị danh định
khác nhau phải cách nhau bằng dấu gạch chéo (/).
Ví dụ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
115/230 V: Dụng cụ chỉ
thích hợp với các giá trị được ghi nhãn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét.
8.4. Nếu
dụng cụ có thể được điều chỉnh đến các điện áp danh định thích hợp khác nhau
thì phải thấy rõ được thiết bị đã được điều chỉnh về điện áp nào.
Yêu cầu này không áp
dụng cho dụng cụ dùng cho đấu nối sao-tam giác.
Đối với dụng cụ không
đòi hỏi phải thay đổi điện áp đặt một cách thường xuyên, yêu cầu này được xem
là thỏa mãn nếu điện áp danh định mà thiết bị được điều
chỉnh đến có thể xác định được bằng sơ đổ đi dây gắn cố định vào dụng cụ. Sơ đồ
đi dây có thể gắn vào phía trong của nắp đậy mà nắp này phải tháo ra để nối dây
nguồn. Sơ đồ này không được ghi trên tấm nhãn gắn lỏng lẻo vào dụng cụ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét.
8.5. Đối
với các dụng cụ có ghi nhãn nhiều điện áp danh định hoặc nhiều dải
điện áp danh định thì phải ghi nhãn công suất danh định ứng
với mỗi điện áp hay mỗi dải điện áp đó.
Giới hạn dưới và giới
hạn trên của công suất danh định phải được ghi trên thiết bị sao cho mối tương
quan giữa công suất và điện áp được rõ ràng, trừ khi sự chênh
lệch giữa các giới hạn của dải điện áp
danh định không vượt quá 10 % giá trị trung bình của dải thì giá trị ghi nhãn đối
với công suất danh định có thể tương ứng với giá trị trung bình của dải.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V …………………………
vôn
A …………………………
ampe
Hz ………………….……
héc
W ………………….……
oát
kW …………………….…
kilô oát
F …………………………
fara
mF ……………………….
micrô fara
l ………………………… lít
g ……………………….
gam
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bar ………………………
bar
Pa
……………………… pascal
h ……………………….
giờ
min …………………….
phút
s
……………………….. giây
n0 ………………………
tốc độ không tải
.../min hoặc ...min-1
.. Số vòng quay hoặc số chuyển động qua lại
trong một phút


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu của
dụng cụ cấp II phải được đặt sao cho có thể thấy
rõ ràng đó là một phần về thông tin kỹ thuật và không thể nhầm lẫn với các ghi
nhãn khác.
Khi sử dụng các đơn vị
khác, đơn vị và ký hiệu của chúng phải thuộc hệ thống tiêu chuẩn hoá quốc tế.
Được phép sử dụng các ký hiệu bổ sung khác với các ký hiệu quốc tế, miễn là
chúng không gây nhầm lẫn
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét và bằng cách đo.
8.7. Dụng
cụ được nối đến nhiều hơn hai dây dẫn nguồn phải được cung cấp sơ đồ đấu nối gắn
cố định vào dụng cụ, trừ khi cách thức đấu nối là hiển nhiên.
Cách thức đấu nối
đúng được coi là hiển nhiên nếu các đầu nối với dây dẫn nguồn được chỉ rõ bằng
các mũi tên chỉ về phía các đầu nối. Dây nối đất không phải là
dây dẫn nguồn. Đối với dụng cụ có đấu nối sao-tam giác, sơ đồ đi dây cần chỉ ra
cách đấu nối các cuộn dây.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét.
8.8. Trừ
nối dây kiểu Z, các đầu nối phải được chỉ ra như sau:
- Các
đầu nối chỉ dùng để nối với dây trung tính phải được ghi chữ N.
- Các
đầu nối đất phải được thể hiện bằng ký hiệu 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét.
8.9. Trừ
khi hiển nhiên là không cần thiết, các cơ cấu đóng cắt khi thao tác có thể gây
nguy hiểm phải được ghi nhãn hoặc bố
trí để chỉ ra một cách rõ ràng nó khống chế bộ
phận nào của dụng cụ.
Các chỉ dẫn dùng cho
mục đích này, trong phạm vi áp dụng được, phải hiểu được mà không cần đến
các kiến thức về ngôn ngữ, các tiêu chuẩn quốc gia, v.v...
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét.
8.10. Đối
với các dụng cụ có thể gây ra nguy hiểm khi khởi động không mong muốn thì vị
trí "cắt" của cơ cấu đóng cắt nguồn lưới phải được chỉ ra, trừ khi vị
trí này là hiển nhiên; nếu có yêu cầu chỉ thị này phải có ký hiệu O,
như ký hiệu IEC 60417-5008 (DB: 2002-10).
Ký hiệu O
không được sử dụng cho bất kỳ chỉ thị nào khác.
Vị trí của tiếp điểm
động của cơ cấu đóng cắt nguồn lưới phải ứng với chỉ thị dùng cho các vị trí
khác nhau của phương tiện thao tác nó.
CHÚ THÍCH: Ví dụ, ký
hiệu O cũng có thể được sử dụng trên bàn phím
lập trình kỹ thuật số.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu này không áp
dụng cho các cơ cấu điều chỉnh có các phương tiện dùng để điều chỉnh, nếu vị
trí "đóng" hoàn toàn đối diện với vị trí "cắt".
Nếu sử dụng các số để
chỉ thị các vị trí khác nhau thì vị trí "cắt" phải được chỉ ra bằng
ký hiệu O và các vị trí khác phải được chỉ ra bằng
số phản ánh công suất ra, công suất, tốc độ, v.v... lớn hơn.
Chỉ thị dùng cho các
vị trí khác nhau của phương tiện thao tác cơ cấu điều khiển không cần đặt trên
chính cơ cấu đó.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét.
8.12. Sổ
tay hướng dẫn và các hướng dẫn an toàn phải được cung cấp cùng dụng cụ và được
đóng gói sao cho người sử dụng nhận biết được khi lấy dụng cụ ra khỏi bao gói.
Hướng dẫn an toàn có thể tách rời với sổ tay hướng dẫn. Giải thích các ký hiệu
mà tiêu chuẩn này yêu cầu phải được cung cấp trong sổ tay hướng dẫn hoặc hướng
dẫn an toàn.
Hướng dẫn phải được
viết bằng ngôn ngữ chính thức của đất nước mà dụng cụ được bán đến.
Hướng dẫn phải rõ
ràng và tương phản với nền.
Hướng dẫn phải kèm
theo tên và địa chỉ của nhà chế tạo hoặc nhà cung ứng hoặc đại lý được ủy quyền
bán dụng cụ ra thị trường.
8.12.1. Đối
tượng của hướng dẫn an toàn là các cảnh báo an toàn đối với dụng cụ điện nói
chung thuộc tiêu chuẩn này như được nêu ở
8.12.1.1, cảnh báo an toàn của dụng cụ cụ thể thuộc các IEC 60745-2 liên quan
và các nội dung cảnh báo an toàn bổ sung của nhà chế tạo được xem là cần thiết,
cảnh báo an toàn đối với dụng cụ điện nói
chung và cảnh báo an toàn của dụng cụ cụ thể, nếu ghi bằng tiếng Anh thì phải
đúng nguyên văn và nếu bằng ngôn ngữ chính thức khác thì phải tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không in tất cả các
chú thích trong hướng dẫn an toàn, chúng là các thông tin cho người biên soạn sổ
tay hướng dẫn.
8.12.1.1. Cảnh
báo an toàn đối với dụng cụ điện nói chung
CẢNH
BÁO Đọc tất cả các cảnh báo an toàn và tất cả các hướng dẫn.
Không tuân thủ cảnh báo và hướng dẫn có thể gây ra điện giật, cháy và/hoặc bị
thương nghiêm trọng.
Lưu giữ tất cả các cảnh
báo và hướng dẫn để tham khảo sau này.
Thuật ngữ "dụng
cụ điện" trong cảnh báo liên quan đến dụng cụ điện hoạt động bằng điện lưới
(nối dây nguồn) hoặc dụng cụ điện hoạt động bằng điện acqui (không nối dây nguồn).
1) An
toàn tại nơi làm việc
a) Giữ
cho nơi làm việc gọn gàng và có chiếu sáng tốt.
Khu vực lộn xộn hoặc tối dẫn đến tai nạn.
b) Không
vận hành dụng cụ điện trong môi trường dễ cháy, nổ, ví dụ như môi
trường có chất lỏng, khí hoặc bụi dễ cháy. Dụng
cụ điện tạo ra tia lửa có thể mồi cháy bụi hoặc khói.
c) Không
để trẻ em và người không có nhiệm vụ lại gần khi vận hành dụng cụ điện.
Việc xao lãng có thể gây mất khả năng kiểm soát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Phích
cắm của dụng cụ điện phải khớp
với ổ cắm. Không được sửa đổi phích cắm theo bất
kỳ cách nào. Không được sử dụng phích cắm đổi nối bất kỳ cho dụng cụ điện có nối
đất. Phích cắm và ổ cắm phù hợp không bị sửa đổi sẽ giảm nguy cơ
bị điện giật.
b) Tránh
để cơ thể tiếp xúc với các bề
mặt đã nối đất, ví dụ như ống, bộ tản nhiệt, dãy
bếp và tủ lạnh. Cơ thể tiếp xúc với đất sẽ làm tăng
nguy cơ bị điện giật.
c) Không
để dụng cụ điện chịu mưa hoặc ướt. Nước xâm nhập vào dụng
cụ điện sẽ làm tăng nguy cơ gây điện giật.
d) Không
sử dụng sai dây nguồn.
Không được sử dụng dây nguồn để
mang, kéo hoặc rút phích cắm của dụng cụ điện. Giữ cho dây nguồn tránh xa nguồn
nhiệt, dầu, các gờ sắc
nhọn hoặc các bộ phận chuyển động. Dây nguồn bị hư hại hoặc bị
vướng làm tăng nguy cơ gây điện giật.
e) Khi
vận hành dụng cụ điện ở ngoài trời, sử dụng dây nguồn mở
rộng thích hợp cho sử dụng ngoài trời. Sử
dụng dây nguồn thích hợp cho sử dụng ngoài trời sẽ làm giảm nguy cơ gây điện giật.
f) Nếu
vận hành dụng cụ điện ở khu vực ẩm là không thể tránh được thì sử dụng thiết bị
bảo vệ dòng dư (RCD) để bảo vệ nguồn. Sử dụng RCD sẽ làm
giảm nguy cơ gây điện giật.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ
"thiết bị bảo vệ dòng dư (RCD)" có thể được thay bằng "bộ ngắt mạch
điện khi có sự cố với đất" hoặc "áptômát dòng rò".
3) An
toàn cho con người
a) Cảnh
giác, chú tâm vào việc đang làm và cẩn thận khi vận hành dụng cụ điện. Không sử
dụng dụng cụ điện khi đang mệt hoặc khi bị ảnh hưởng
của chất gây nghiện, rượu hoặc
dược phẩm. Một thoáng không chú ý trong khi vận hành dụng cụ điện có thể
gây thương tích nghiêm trọng cho con người.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Ngăn
ngừa khởi động không
chủ ý. Đảm bảo rằng cơ cấu đóng
cắt ở vị trí cắt trước khi nối với nguồn
điện và/hoặc acqui, trước khi cầm dụng cụ lên hoặc mang dụng
cụ đi. Mang dụng cụ điện đi mà ngón tay đặt
trên cơ cấu đóng cắt hoặc khi dụng cụ điện đang có điện
mà cơ cấu đóng cắt đang đóng sẽ dẫn đến tai nạn.
d) Tháo
tất cả các chìa vặn hoặc mỏ lết trước khi cho chạy dụng cụ điện.
Chìa vặn hoặc mỏ lết vẫn gắn với phần quay của dụng cụ điện có thể gây thương
tích cho con người.
e) Không
được với quá xa. Giữ đúng thế
chân và ở tư thế cân bằng ở mọi thời
điểm. Điều này cho phép điều khiển tốt hơn dụng cụ điện trong các
tình huống không mong đợi.
f) Mặc
đúng cách. Không mặc quần áo rộng hoặc đeo trang sức. Giữ cho tóc, quần áo và
găng tay ở xa các bộ phận chuyển động.
Quần áo rộng, trang sức hoặc tóc dài có thể bị kéo vào các bộ phận chuyển động.
g) Nếu
thiết bị có trang bị để nối với
cơ cấu hút bụi và phương tiện gom bụi thì
phải đảm bảo rằng chúng được nối và
sử dụng đúng. Sử dụng cơ cấu gom bụi có thể giảm nguy hại liên quan đến bụi.
4) Sử
dụng và bảo dưỡng dụng cụ điện
a) Không
gò ép dụng cụ điện hoạt động không đúng công dụng, sử dụng đúng dụng cụ điện
cho các ứng dụng.
Việc sử dụng đúng dụng cụ điện sẽ cho công việc tốt hơn và an toàn hơn ở thông số
đặc trưng mà nó được thiết kế.
b) Không
sử dụng dụng cụ điện nếu cơ cấu
đóng cắt không bật và tắt nguồn được. Bất kỳ
dụng cụ điện nào nếu
không thể điều khiển được bằng cơ cấu đóng cắt đều là nguy hiểm và phải sửa chữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Cất
dụng cụ điện không làm việc ở
xa tầm với của trẻ em và không để người không thông thạo về dụng cụ điện hoặc
chưa làm quen với các hướng dẫn vận hành dụng cụ điện.
Dụng cụ điện sẽ gây nguy hiểm khi người vận hành chưa được hướng dẫn.
e) Bảo
dưỡng dụng cụ điện. Kiểm tra sự không đồng
chỉnh hoặc liên kết của các bộ phận chuyển động. Hỏng các bộ phận này và bất kỳ
điều kiện nào khác có thể ảnh hưởng đến
hoạt động của dụng cụ điện. Nếu bị hỏng thì phải sửa chữa dụng cụ điện trước
khi sử dụng. Rất nhiều tai nạn là do dụng cụ điện được bảo dưỡng kém.
f) Giữ
các dụng cụ dùng để cắt luôn sắc và sạch. Dụng
cụ dùng để cắt có gờ cắt sắc, lại được bảo dưỡng đúng cách sẽ giảm khả năng kẹt
và dễ dàng điều khiển.
g) Sử dụng
dụng cụ điện, phụ kiện và các chi tiết của dụng cụ, v.v... phù hợp với các hướng
dẫn trên, có tính đến các điều kiện làm việc và công việc cần thực
hiện. Sử dụng dụng
cụ điện trong các hoạt động khác với thiết kế của dụng cụ có thể gây ra tình huống
nguy hại.
5) Bảo
trì
a) Dụng
cụ điện phải được bảo trì bởi
người sửa chữa đã qua đào tạo
và chỉ sử dụng các bộ phận thay thế tương tự.
Điều này đảm bảo duy trì được an toàn của dụng cụ điện.
8.12.1.2. Thứ
tự của hướng dẫn an toàn phải phù hợp với điểm A) và C) hoặc B) và C):
A) Cảnh
báo ở tiêu chuẩn này, sau đó là các cảnh báo của IEC 60745-2 liên quan. Thứ tự
của các cảnh báo trong tiêu chuẩn này và thứ tự của các cảnh báo trong IEC
60745-2 phải được giữ như đã nêu trên
đây và như các IEC 60745-2 liên quan.
B) Cảnh
báo của tiêu chuẩn này và IEC 60745-2 có thể được chia thành các tiêu để nhỏ được
đánh số cho tiêu để nhỏ và các cảnh báo liên đới nằm dưới tiêu để được đánh số
này. Thứ tự cảnh báo trong mỗi mục phải như ở trên và như trong IEC 60745-2
liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH
BÁO Đọc tất cả các cảnh báo về an toàn được chỉ ra bằng ký
hiệu
và
tất cả các hướng dẫn.
Các mục của cảnh báo
an toàn phải được thể hiện theo chủ đề liên quan của sổ tay hướng dẫn.
Các tiêu đề của sổ
tay hướng dẫn cho cảnh báo của tiêu chuẩn này phải có dạng sau:
Cảnh
báo an toàn đối với dụng cụ điện nói chung - [Tiêu đề
nhỏ]
Ví dụ:
Cảnh
báo an toàn đối với dụng cụ điện nói chung - An toàn cho con nguời
Tiêu đề trong sổ tay
hướng dẫn cho các cảnh báo của IEC 60745-2 phải có dạng:
Cảnh
báo an toàn cho [tên loại dụng cụ] - [Tiêu đề
nhỏ]
Ví dụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu các cảnh báo cụ
thể của IEC 60745-2 không có tiêu đề nhỏ được đánh số thì tất cả các cảnh
báo yêu cầu bởi IEC 60745-2 cụ thể phải thể hiện theo thứ tự cho trước và tuân
theo qui tắc định dạng ở trên mà không có [Tiêu đề
nhỏ].
C) Bất
kỳ cảnh báo bổ sung nào mà nhà chế tạo cho là cần thiết cũng không được đưa vào
trong các cảnh báo của tiêu chuẩn này hoặc IEC 60745-2. Chúng có thể được thêm
vào (các) mục của tiêu chuẩn này hoặc IEC 60745-2 theo chủ đề
của cảnh báo an toàn hoặc đặt ở phần bất kỳ nào khác trong sổ tay hướng dẫn.
8.12.2. Nếu
hướng dẫn về an toàn không nằm trong sổ tay hướng dẫn
thì trong sổ tay hướng dẫn phải có cảnh báo dưới đây. Nếu cảnh
báo này bằng tiếng Anh thì phải trích nguyên văn và nếu bằng ngôn ngữ chính thức
khác thì phải tương đương.
CẢNH
BÁO Đọc tất cả các cảnh báo và tất cả các hướng dẫn.
Không tuân thủ các cảnh báo và hướng dẫn này có thể gây ra điện giật, cháy
và/hoặc thương tích nghiêm trọng.
Lưu giữ tất cả các cảnh
báo và hướng dẫn để tham khảo sau này.
Sổ tay hướng dẫn phải
cung cấp các thông tin dưới đây, nếu thuộc đối tượng áp dụng.
a) Hướng
dẫn trước khi sử dụng
1) Đặt
hoặc cố định dụng cụ điện ở vị trí ổn định thích hợp đối với
dụng cụ điện có thể được lắp đặt trên giá đỡ
2) Lắp
ráp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Mô tả
chức năng có minh họa
5) Giới
hạn về điều kiện môi trường
6) Liệt
kê các nội dung
b) Hướng
dẫn thao tác
1) Cài
đặt chế độ làm việc và kiểm tra
2) Thay
dụng cụ
3) Kẹp
sản phẩm
4) Giới
hạn kích cỡ của sản phẩm
5) Hướng
dẫn chung về sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Làm
sạch thường xuyên, bảo dưỡng, phương pháp giữ cho dụng cụ sắc, và bôi trơn
2) Bảo
dưỡng của nhà chế tạo hoặc đại lý; liệt kê các địa chỉ
3) Liệt
kê các bộ phận mà người sử dụng có thể thay thế được
4) Dụng
cụ đặc biệt có thể được yêu cầu
5) Đối với
các dụng cụ điện nối dây kiểu X, trong trường hợp cần có dây dẫn được chuẩn bị
đặc biệt để thay cho dây dẫn này: nếu dây
nguồn của dụng cụ điện bị hỏng thì phải thay bằng dây
dẫn được chuẩn bị đặc biệt sẵn có ở bộ phận bảo trì.
6) Đối
với dụng cụ điện có nối dây kiểu Y: nếu cần
thay dây nguồn thì việc này cần được thực hiện
bởi nhà chế tạo hoặc đại lý để đảm bảo an toàn.
7) Đối
với dụng cụ điện có nối dây kiểu Z: dây nguồn của dụng cụ điện không thay thế
được và dụng cụ điện phải bị loại bỏ.
d) Đối
với dụng cụ có hệ thống chất lỏng, phải có các nội dung dưới đây, nếu thuộc đối
tượng áp dụng:
1) Hướng
dẫn đối với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- việc
sử dụng chất lỏng và sử dụng phụ kiện đi kèm phù hợp với 14.4 để chất lỏng
không ảnh hưởng đến dụng cụ;
- kiểm
tra các ống mềm và các phần xung yếu khác có thể bị suy giảm chất lượng;
- áp
suất lớn nhất cho phép của nguồn chất lỏng.
2) Đối
với dụng cụ có RCD
- cảnh
báo và hướng dẫn rằng không được sử dụng dụng cụ mà không có RCD lắp
cùng dụng cụ;
- cảnh
báo và hướng dẫn rằng cần thường xuyên kiểm tra tác động đúng của RCD trước
khi bắt đầu làm việc, trừ khi RCD là loại tự kiểm tra.
3) Đối
với dụng cụ có kết hợp với máy biến áp cách ly: cảnh báo và hướng dẫn rằng
không bao giờ được sử dụng dụng cụ mà không có máy biến áp được cung cấp cùng dụng
cụ hoặc là loại biến áp được qui định trong hướng dẫn này.
4) Cảnh
báo và hướng dẫn rằng việc thay thế phích cắm hoặc dây nguồn phải luôn do nhà
chế tạo dụng cụ hoặc bộ phận bảo trì thực hiện.
5) Cảnh
báo và hướng dẫn rằng không để chất lỏng rơi
lên các bộ phận của dụng cụ và để cách xa con người tại nơi làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét và bằng cách chà xát bằng tay trong 15 s bằng giẻ đẫm nước và sau
đó trong 15 s nữa bằng giẻ đẫm xăng nhẹ.
Sau tất cả các thử
nghiệm của tiêu chuẩn này, nhãn vẫn phải rõ ràng, không thể dễ dàng bóc tấm nhãn
ra được và không có biểu hiện bị quăn.
Khi xem xét độ bền của
nhãn, cần tính đến ảnh hưởng của sử dụng bình thường. Ví dụ, ghi nhãn bằng sơn
hoặc men, trừ men cứng, trên các dụng cụ chứa phải làm sạch thường xuyên, thì
không được coi là đảm bảo độ bền.
Xăng nhẹ dùng cho thử
nghiệm là loại dung môi hécxan mạch thẳng có hàm lượng chất thơm lớn nhất là 0,1
% thể tích, chỉ số kauri butanol là 29, điểm sôi ban đầu xấp xỉ 65 °C,
điểm khô xấp xỉ 69 °C và khối lượng riêng xấp xỉ 0,689 kg/l.
8.14. Các
nhãn được qui định từ 8.1 đến 8.5 phải được đặt ở bộ phận chính của dụng cụ. Nhãn
qui định ở 8.1, 8.2, 8.3 và 8.5 phải được đặt
cùng nhau.
Nhãn trên dụng cụ phải
có thể thấy rõ được từ phía ngoài của dụng cụ sau khi tháo nắp đậy ra, nếu cần.
Phải có thể tháo hoặc mở nắp này ra mà không có dụng cụ hỗ trợ.
Các chỉ dẫn đối với cơ
cấu đóng cắt và các cơ cấu điều khiển phải được đặt trên hoặc gần các cơ cấu
này; không được đặt chỉ dẫn trên các bộ phận mà khi định vị hoặc định vị lại,
có thể làm cho nhãn bị hiểu sai.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét.
8.15. Nếu
sự phù hợp với tiêu chuẩn này phụ thuộc vào sự tác động của dây chảy nhiệt hoặc
dây chảy loại thay thế được thì số tham chiếu hoặc các thông tin khác để nhận
biết dây chảy phải được ghi nhãn trên dây chảy hoặc ở vị trí nhìn thấy được một
cách rõ ràng khi dây chảy hỏng, khi dụng cụ được tháo ra trong chừng mực cần
thiết để thay thế dây chảy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Bảo
vệ chống chạm vào các bộ phận mang điện
Dụng cụ phải có kết cấu
và che chắn sao cho có đủ bảo vệ chống tiếp xúc không chú
ý vào bộ phận mang điện.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét và bằng các thử nghiệm từ 9.2 đến 9.4, nếu thuộc đối tượng áp dụng.
9.1. Một
bộ phận chạm tới được không được xem là mang điện nếu:
- bộ
phận này được cấp điện ở điện áp cực thấp an toàn với điều kiện là:
đối
với điện xoay chiều, giá trị đỉnh của điện áp không lớn hơn 42 V;
đối
với điện một chiều, điện áp không lớn hơn 42 V;
hoặc
- bộ
phận này được cách ly với bộ phận mang điện bằng trở kháng bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối
với điện áp có giá trị đỉnh lớn hơn 42 V đến và bằng 450 V, điện dung không được
lớn hơn 0,1 mF;
- đối
với điện áp có giá trị đỉnh lớn hơn 450 V đến và bằng 15 kV, phóng điện do tích
điện không được lớn hơn 45 mC.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách cho dụng cụ làm việc ở điện áp danh định. Đo điện áp và dòng điện
giữa các bộ phận có liên quan và từng cực của nguồn cung cấp.
Phóng điện do tích điện được đo ngay sau
khi ngắt nguồn điện.
9.2. Yêu
cầu ở 9.1 áp dụng cho tất cả các vị trí của dụng cụ khi dụng cụ hoạt động như
trong sử dụng bình thường và ngay cả khi tháo các bộ
phận có thể tháo rời.
Không cần tháo các
bóng đèn nằm phía sau nắp đậy tháo rời được, với điều kiện là dụng cụ được cách
ly với nguồn lưới nhờ phích cắm hoặc cơ cấu đóng cắt tất cả các cực. Tuy nhiên,
khi lắp hoặc tháo bóng đèn nằm phía sau một nắp đậy có thể tháo rời, phải đảm bảo
bảo vệ chống chạm vào các bộ phận mang điện của đầu đèn.
Điều này loại trừ việc
sử dụng các cầu chảy kiểu xoáy ren và áptômát cỡ nhỏ kiểu xoáy ren có thể tiếp
cận được mà không có dụng cụ hỗ trợ.
Ngón tay thử nghiệm
trên Hình 1 được đặt với lực ấn không đáng kể, dụng cụ được đặt ở mọi tư thế có thể.
Qua các lỗ, ngón tay
thử nghiệm được đặt vào ở độ sâu bất kỳ mà ngón tay này cho phép và xoay đi hoặc
gập lại trước, trong và sau khi đặt vào đến bất kỳ vị trí nào.
Nếu ngón tay thử nghiệm
không lọt qua lỗ thì ấn ngón tay thử nghiệm với lực đến 20 N ở
vị trí thẳng và lặp lại thử nghiệm ở vị trí ngón tay này
gập lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sơn, men, giấy thông
thường, vải bông, màng ôxít, hạt cườm hoặc hỗn hợp gắn trừ nhựa tự cứng
không được xem là cung cấp bảo vệ yêu cầu chống chạm vào các bộ phận mang điện.
9.3. Đối
với các lỗ trong dụng cụ cấp II hoặc kết cấu cấp II, trừ các lỗ để tiếp cận với
đầu đèn hoặc bộ phận mang điện trong ổ cắm của dụng cụ cấp I, chốt thử nghiệm ở
Hình 2 được đặt với lực không đáng kể. Chốt thử nghiệm không thể chạm tới các bộ
phận mang điện.
9.4. Ngoài
ra, dụng cụ cấp II hoặc kết cấu cấp II phải có kết cấu và che chắn để đảm bảo
chống chạm ngẫu nhiên với cách điện chính và các phần kim loại được cách ly với
các bộ phận mang điện chỉ bằng cách điện chính.
Các bộ phận không được
cách điện với bộ phận mang điện bằng cách điện kép hoặc cách điện tăng cường
thì phải không thể chạm tới được.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét và bằng cách đặt ngón tay thử nghiệm của Hình 1.
Yêu cầu này áp dụng
cho mọi tư thế của thiết bị khi được vận hành trong điều kiện sử dụng bình thường
và ngay cả khi đã tháo các bộ phận tháo rời được.
10.
Khởi động
10.1. Động
cơ phải khởi động được trong tất cả các điều kiện
điện áp bình thường có thể xuất hiện khi sử dụng.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách cho dụng cụ làm việc không tải 10 lần ở điện áp bằng 0,85 lần điện áp danh
định, cơ cấu điều chỉnh, nếu có, được đặt như trong sử dụng bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2. Cơ
cấu đóng cắt khởi động kiểu ly tâm và các cơ cấu đóng cắt khởi động tự động
khác phải tác động một cách tin cậy mà không bị tiếp xúc chập chờn.
Ngoài ra, dụng cụ có
cơ cấu đóng cắt khởi động kiểu ly tâm và các cơ cấu đóng cắt khởi động tự động
khác được cho làm việc 10 lần ở điện áp bằng 1,1 lần điện áp danh định. Thời
gian giữa hai lần khởi động liên tiếp phải đủ dài để tránh quá nhiệt.
Trong tất cả các trường
hợp, dụng cụ phải hoạt động an toàn và đúng.
10.3. Thiết
bị bảo vệ quá tải không được tác động trong các điều kiện khởi động bình thường.
Kiểm tra sự phù hợp với
yêu cầu này bằng thử nghiệm ở 10.1 và 10.2
11.
Công suất vào và dòng điện
Công suất danh định
hoặc dòng điện danh định ít nhất phải bằng 110 % công suất vào hoặc dòng điện
không tải đo được.
Đối
với dụng cụ có ghi nhãn một hoặc nhiều dải điện áp danh định thì thực hiện thử
nghiệm ở cả giới hạn trên và giới hạn dưới của dải, trừ khi việc ghi nhãn hoặc
công suất danh định liên quan đến giá trị
trung bình của dải điện áp liên quan, trong trường hợp này, thử nghiệm được thực
hiện ở điện áp bằng giá trị trung bình của dải
đó.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách đo công suất vào hoặc dòng điện của dụng cụ khi ổn định trong khi tất cả
các mạch điện có thể làm việc đồng thời đều đang làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1. Dụng
cụ không được bị quá nhiệt ở tải bình thường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xác định độ tăng nhiệt của các bộ phận khác nhau theo điều kiện qui định ở
các điều từ 12.2 đến 12.5 ngay sau thử nghiệm ở Điều 13 với dụng cụ ở vị trí
"đóng" và trong các điều kiện dưới đây.
Đối với dụng cụ một
pha và đối với dụng cụ ba pha thích hợp với nguồn một pha: công tắc S1 trên
Hình 3 ở vị trí "đóng", đối với dụng cụ ba pha, ba phần được nối song
song.
Đối với dụng cụ ba
pha không thích hợp dùng nguồn một pha:
a,
b và c trên Hình 4 ở vị trí "đóng", lặp lại với từng
công tắc a, b, c lần lượt mở, hai công tắc còn lại ở vị trí
đóng.
Đối với các phần tử
gia nhiệt, phép đo được lặp lại với từng công tắc a, b, c lần lượt mở, hai công
tắc còn lại ở vị trí đóng.
12.2. Dụng
cụ được vận hành trong môi trường không khí không có gió lùa với tải bình thường.
Trong khi vẫn duy trì mômen, điều chỉnh điện áp đến 0,94 lần điện áp danh định
hoặc 1,06 lần điện áp danh định hoặc giá trị trung bình của dải điện áp danh định,
chọn điều kiện bất lợi nhất.
Phần tử gia nhiệt, nếu
có, làm việc trong điều kiện qui định ở Điều 11 của TCVN 5699-1 (IEC 60335-1)
khi dụng cụ làm việc ở điện áp bằng 1,06 lần điện áp danh định.
12.3. Độ
tăng nhiệt, ngoại trừ độ tăng nhiệt của cuộn dây, được xác định bằng nhiệt ngẫu
dây mảnh được chọn và bố trí sao cho ít gây ảnh hưởng nhất đến nhiệt độ của bộ
phận cần thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ tăng nhiệt của các
cuộn dây được xác định bằng phương pháp điện trở, trừ trường hợp các cuộn dây
là không đồng nhất hoặc có khó khăn trong việc thực hiện các đấu nối cần thiết
để đo điện trở. Trong trường hợp này, phải dùng phương pháp đo bằng nhiệt ngẫu.
Nếu độ tăng nhiệt được
xác định bằng phương pháp nhiệt ngẫu dây mảnh thì nhiệt ngẫu được chọn và bố
trí sao cho ít gây ảnh hưởng nhất đến nhiệt độ của bộ phận cần thử nghiệm.
Để xác định độ tăng
nhiệt của tay cầm, núm, cán và các bộ phận tương tự, cần xem xét tất cả các bộ
phận có thể phải nắm chặt trong sử dụng bình thường và nếu bằng vật liệu cách
điện thì cần xem xét các bộ phận tiếp xúc với kim loại nóng.
CHÚ
THÍCH 1: Nếu cần phải tháo thiết bị để đặt nhiệt ngẫu thì phải đo lại công suất
để kiểm tra xem dụng cụ có được lắp ráp đúng không.
CHÚ THÍCH 2: Điểm
tách các ruột của sợi dây nhiều ruột là ví dụ về vị trí đặt nhiệt ngẫu.
12.4. Dụng
cụ được làm việc:
- với
thời gian làm việc danh định đối với các dụng cụ làm việc ngắn hạn;
- theo
chu kỳ làm việc liên tiếp cho đến khi thiết lập các điều kiện ổn định, đối với
các dụng cụ làm việc gián đoạn, thời gian
"đóng" và "cắt" là thời gian "đóng" và "cắt"
danh định.
- cho
đến khi thiết lập các điều kiện ổn định đối với các dụng cụ làm việc liên tục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỗn hợp gắn, nếu có,
không được chảy ra.
Bảng
1 - Độ tăng nhiệt bình thường lớn
nhất
Bộ
phận
Độ
tăng nhiệt
°C
Cuộn dây a),
nếu cách điện của cuộn dây theo IEC 60085 là:
- Cấp 105
- Cấp 120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cấp 155
- Cấp 180
- Cấp 200
- Cấp 220
- Cấp 250
75
(65)
90(80)
95
(85)
115
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
160
180
210
Chân của các phích
cắm điện vào thiết bị:
- trong điều kiện
nóng
- trong điều kiện lạnh
95
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- không có ký hiệu
T
- có ký hiệu T
30
T-25
Cách điện bằng cao
su hoặc PVC của dây dẫn bên trong và bên ngoài kể cả dây nguồn:
- không có thông số
nhiệt độ c)
- có thông số nhiệt
độ (T)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T-25
Vỏ bọc dây dẫn được
sử dụng làm cách điện phụ
35
Cao su, trừ cao su
tổng hợp, dùng làm các miếng đệm hoặc các bộ phận khác mà nếu hỏng có thể ảnh
hưởng đến an toàn:
40
- khi sử dụng làm
cách điện phụ hoặc cách điện tăng cường
- trong các trường
hợp khác
40
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- loại kim loại hoặc
gốm
- loại có cách điện
không phải là gốm
- có ghi nhãn T
130
90
T-25
Vật liệu được sử dụng
làm cách điện, trừ các loại qui định cho dây dẫn và cuộn
dâyd):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- cách điện nhiều lớp
được liên kết bằng:
• nhựa melamin - formaldehyd,
phenol-formaldehyd hoặc phenol-furfural
• nhựa
ure-formaldehyd
- tấm mạch in được
liên kết bằng nhựa epoxy
- vật liệu đúc bằng.
• phenol-formaldehyd
có chất độn bằng xenlulô
• phenol-formaldehyd
có chất độn bằng chất khoáng
• melamin-formaldehyd
• ure-formaldehyd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85
(175)
65
(150)
120
85
(175)
100
(200)
75
(175)
65
(150)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110
- cao su Silicon
145
- polytetrafloethylen
265
- mica tinh khiết
và vật liệu gốm thiêu kết chặt khi được sử
dụng làm cách điện phụ
hoặc cách điện tăng cường
400
- Vật
liệu nhựa nhiệt
dẻo e)
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65
Bề mặt bên ngoài của
các tụ điện 9):
- có ghi nhãn nhiệt
độ làm việc lớn nhất (T)
- không ghi nhãn
nhiệt độ làm việc lớn nhất:
• tụ gốm cỡ nhỏ
dùng để triệt nhiễu rađiô và truyền hình
• tụ phù hợp với
IEC 60384-14 hoặc 14.2 của IEC 60065
• các loại
tụ khác9)
T-25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
50
20
Vỏ ngoài của dụng cụ
không có phần tử gia nhiệt, trừ tay cầm được cầm
vào trong sử dụng bình thường
60
Tay cầm, núm, cán
và các bộ phận tương tự được cầm nắm liên tục trong sử
dụng bình thường:
- bằng kim loại
- bằng sứ hoặc vật
liệu thủy tinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
40
50
Tay cầm, núm, cán
và các bộ phận tương tự trong sử dụng bình thường chỉ được cầm nắm trong thời
gian ngắn (ví dụ như cơ cấu đóng cắt):
- bằng kim loại
- bằng sứ hoặc vật
liệu thủy tinh
- bằng vật liệu
đúc, cao su hoặc gỗ
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
Các bộ phận tiếp
xúc với dầu có điểm chớp cháy ở t °C
t-50
a) Để
xét tới thực tế là nhiệt độ trung bình của các cuộn dây của các động cơ vạn
năng, rơle, cuộn kháng và các linh
kiện tương tự, thường cao hơn nhiệt độ ở các điểm đặt nhiệt ngẫu trên các cuộn
dây, áp dụng các số không nằm trong ngoặc khi sử dụng phương
pháp điện trở, còn áp dụng các số nằm trong ngoặc khi sử dụng
nhiệt ngẫu. Đối với cuộn dây của máy rung và động cơ xoay chiều, các số không
nằm trong ngoặc được áp dụng cho cả hai trường hợp. Đối với các động cơ có kết
cấu làm cản trở sự lưu thông không khí giữa bên trong và bên ngoài của vỏ
nhưng không kín đến mức bị coi là kín khí thì giới hạn độ
tăng nhiệt có thể tăng thêm 5 °C.
b) T
là nhiệt độ làm việc lớn nhất.
Nhiệt độ môi trường
của cơ cấu đóng cắt, bộ điều nhiệt và bộ hạn chế nhiệt độ là nhiệt độ của
không khí ở điểm nóng
nhất cách bề mặt của cơ cấu đóng cắt và các thành phần liên quan 5 mm.
Đối với thử nghiệm
này, các cơ cấu đóng cắt và bộ điều nhiệt có ghi thông số danh định riêng có
thể đưọc xem là không có ký hiệu nhiệt độ làm việc lớn
nhất, nếu có yêu cầu của nhà chế tạo dụng cụ.
c) Giới
hạn này áp dụng cho cáp, dây nguồn, sợi dây phù hợp với tiêu chuẩn IEC liên
quan; với các loại dây khác, giới hạn này có thể
khác.
d) Áp
dụng các giá trị trong ngoặc nếu vật liệu được sử dụng làm tay cầm, núm, cán
và bộ phận tương tự và có tiếp xúc với kim loại nóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f)
Giới hạn qui định liên quan đến sự xuống cấp của gỗ mà không tính đến sự suy
giảm của lớp phủ bề mặt.
g)
Không có giới hạn đối với độ tăng nhiệt của các tụ điện bị ngắn mạch ở 18.10.
Nếu sử dụng các vật
liệu này hoặc vật liệu khác, không được để
chúng phải chịu nhiệt độ vượt
quá khả năng chịu nhiệt như xác định bằng thử nghiệm lão hoá trên bản thân vật
liệu.
Độ tăng nhiệt của
cuộn dây được tính theo công thức:

trong đó:
Δt là độ tăng nhiệt
của cuộn dây;
R1
là điện trở khi bắt đầu thử nghiệm;
R2 là điện
trở khi kết thúc thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t1
là nhiệt độ môi trường lúc bắt đầu thử nghiệm;
t2 là
nhiệt độ môi trường lúc kết thúc thử nghiệm.
Vào lúc bắt đầu thử
nghiệm, các cuộn dây phải ở nhiệt độ môi trường.
Điện trở cuộn dây lúc kết thúc thử nghiệm nên xác định bằng cách đo điện trở
càng sớm càng tốt sau khi ngắt điện và sau đó đo nhiều lần cách nhau một khoảng
thời gian ngắn để vẽ được đường cong điện trở theo thời gian từ đó có thể xác
định chính xác điện trở ở thời điểm ngắt điện.
12.6. Nếu
các cuộn dây được phân loại theo IEC 60085 và độ tăng nhiệt không vượt quá giá
trị trong Bảng 1 thì không cần tiến hành thử
nghiệm dưới đây.
Ba mẫu bổ sung phải
chịu các thử nghiệm dưới đây.
a) Các
mẫu được tháo dỡ đến chừng mực có thể nhưng không gây hỏng bất kỳ bộ phận nào.
Cuộn dây được giữ 10 ngày (240 h) trong tủ gia nhiệt, nhiệt độ của tủ lớn hơn độ
tăng nhiệt của cuộn dây được xác định theo 12.3 là (80 ± 1) °C.
b) Sau
xử lý này, mẫu được lắp ráp lại và không được xảy ra chạm chập giữa các vòng
dây. Chạm chập giữa các vòng dây có thể được phát hiện bằng máy kiểm tra quấn
dây.
c) Sau
đó các mẫu phải chịu xử lý ẩm như qui định ở 14.3.
d) Sau
xử lý này, chúng phải chịu được các thử nghiệm ở Điều 13 và Điều 15.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.
Dòng điện rò
13.1. Dòng
điện rò không được lớn quá mức.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
thử nghiệm dưới đây ở điện áp nguồn bằng 1,06 lần điện áp
danh định.
Thử nghiệm dòng điện
rò được thực hiện với điện xoay chiều, nếu dụng cụ chỉ dùng ở điện một chiều
thì không thực hiện thử nghiệm này.
Trở kháng bảo vệ được
ngắt ra khỏi các bộ phận mang điện trước khi tiến hành các thử nghiệm.
Khuyến cáo rằng dụng
cụ cần được cấp nguồn qua máy biến áp cách ly; nếu không thì phải được cách ly
với đất.
13.2. Đo
dòng điện rò bằng mạch điện trên Hình 10, một đầu đo đặt lên một cực bất kỳ của
nguồn còn đầu kia đặt lên các bộ phận kim loại chạm tới được nối với lá kim loại
có diện tích không vượt quá 20 cm x 10
cm tiếp xúc với các bề mặt chạm tới được của vật liệu cách điện.
Lá kim loại có diện
tích lớn nhất có thể trên bề mặt cần thử nghiệm nhưng không vượt quá kích thước
qui định. Nếu diện tích của lá kim loại nhỏ hơn bề mặt cần thử nghiệm thì dịch
chuyển lá kim loại này sao cho thử nghiệm được tất cả các phần của bề mặt. Tuy
nhiên, lá kim loại không được ảnh hưởng đến tản nhiệt của dụng cụ.
Dụng cụ ba pha, thích
hợp cho cả nguồn một pha, được thử nghiệm như dụng cụ một pha có ba phần nối
song song. Đối với dụng cụ một pha và dụng cụ ba pha được thử nghiệm như dụng cụ
một pha, đo dòng điện rò bằng cơ cấu đóng cắt có bộ chọn như trên Hình 3 tại từng
vị trí 1 và 2 còn công tắc S1 ở vị trí "đóng".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi đặt điện áp
thử nghiệm, dòng điện rò đo được trong vòng 5 s không được vượt quá các giá trị
sau:
- với
bộ phận kim loại chạm tới được và lá kim loại:
đối
với dụng cụ cấp I 0,75 mA
đối
với thiết bị cấp II 0,25 mA
đối
với dụng cụ cấp III 0,5 mA
Nếu dụng cụ có lắp một
hoặc nhiều tụ điện và có cơ cấu đóng cắt một cực thì lặp lại các phép đo với cơ
cấu đóng cắt ở vị trí cắt.
14.
Khả năng chống ẩm
4.1. Vỏ
bọc của dụng cụ phải có mức bảo vệ chống ẩm tương ứng với phân loại của dụng cụ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
xử lý thích hợp như qui định ở 14.1.2, với tình trạng của dụng cụ như ở 14.1.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dụng cụ được xoay
liên tục qua các vị trí bất lợi nhất trong quá trình thử nghiệm.
Dụng cụ có nối dây kiểu
X được lắp với loại dây mềm nhẹ nhất cho phép, có mặt cắt nhỏ nhất qui định ở
25.2; các dụng cụ khác được thử nghiệm như khi được giao.
Các linh kiện điện, nắp
đậy hoặc các bộ phận khác có thể tháo được mà không cần dụng cụ hỗ trợ thì được
tháo ra và nếu cần, phải chịu xử lý liên quan cùng với bộ phận chính.
14.1.2. Dụng
cụ không thuộc loại IPX0 phải chịu các thử nghiệm của TCVN 4255
(IEC 60529) như sau:
- đối
với dụng cụ IPX1, thử nghiệm như mô tả trong 14.2.1;
- đối
với dụng cụ IPX2, thử nghiệm như mô tả trong 14.2.2;
- đối
với dụng cụ IPX3, thử nghiệm như mô tả trong 14.2.3;
- đối
với dụng cụ IPX4, thử nghiệm như mô tả trong 14.2.4;
- đối
với dụng cụ IPX5, thử nghiệm như mô tả trong 14.2.5;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối
với dụng cụ IPX7, thử nghiệm như mô tả trong 14.2.7.
Đối với thử nghiệm ở
14.2.7, dụng cụ được ngâm trong nước chứa xấp xỉ 1,0 % NaCI.
Ngay sau khi được xử
lý thích hợp, dụng cụ phải chịu được thử nghiệm độ bền điện qui định ở Điều 15
và kiểm tra phải cho thấy không có vệt nước trên cách điện có thể dẫn đến giảm
chiều dài đường rò và khe hở không khí xuống
thấp hơn các giá trị qui định trong 28.1.
Dụng cụ không phải chịu
chất lỏng tràn ra trong sử dụng bình thường thì được phép đặt đứng trong khí
quyển bình thường của phòng thử nghiệm trong 24 h trước khi phải chịu thử nghiệm
14.3.
14.2. Dụng
cụ trong sử dụng bình thường có thể phải chịu chất lỏng tràn ra thì phải có kết
cấu sao cho chất lỏng tràn không ảnh hưởng đến cách điện của dụng cụ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
thử nghiệm sau:
Dụng cụ có ổ cắm điện
vào được lắp với bộ nối và dây dẫn mềm thích hợp; dụng cụ có nối dây kiểu X được
lắp với loại dây mềm nhẹ nhất cho phép có mặt cắt nhỏ nhất qui định ở 25.2; các
dụng cụ khác được thử nghiệm như khi được giao.
Các linh kiện điện, nắp
đậy hoặc các bộ phận khác có thể tháo được mà không cần dụng cụ hỗ trợ thì được
tháo ra, trừ các linh kiện đáp ứng thử nghiệm ở 21.22.
Bình chứa chất lỏng của
dụng cụ được đổ đầy nước chứa khoảng 1,0 % NaCI và sau đó đổ đều đều thêm một
lượng bằng 15 % thể tích bình chứa, hoặc 0,25 I, lấy giá trị lớn hơn, trong thời
gian 1 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dụng
cụ được đặt trong khí quyển bình thường của phòng thử nghiệm trong 24 h trước
khi cho chịu thử nghiệm ở 14.3.
14.3. Dụng
cụ phải chịu được điều kiện ẩm có thể xuất hiện trong sử dụng bình thường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
thử nghiệm ẩm dưới đây.
Lối cáp vào, nếu có,
được để hở. Nếu có vách đột thì đột thủng một trong các vách đột đó.
Các linh kiện điện, nắp
đậy hoặc các bộ phận khác có thể tháo được mà không cần dụng cụ hỗ trợ thì được
tháo ra và nếu cần, phải chịu thử nghiệm ẩm cùng với bộ phận chính.
Xử lý ẩm được tiến
hành trong tủ ẩm có chứa không khí có độ ẩm tương đối (93 ± 2) % đạt được bằng
cách đặt vào tủ ẩm một dung dịch bão hoà Na2SO4
hoặc KNO3
trong nước, có bể mặt tiếp xúc với không khí đủ lớn. Tại tất cả các vị trí có
thể đặt mẫu, nhiệt độ không khí được duy trì trong phạm vi 1 °C
xung quanh giá trị t thích hợp bất kỳ từ 20 °C
đến 30 °C. Để đạt được điều kiện qui định trong tủ
ẩm, cần đảm bảo lưu thông không khí không đổi bên trong và thường sử dụng tủ có
cách nhiệt.
Trước khi đặt vào tủ ẩm,
mẫu được đưa về nhiệt độ trong phạm vi từ t
đến (t+4) °C. Dụng cụ được coi là được đưa về nhiệt
độ qui định bằng cách giữ nó ở nhiệt độ này ít nhất là 4 h trước khi xử lý ẩm.
Dụng cụ được giữ
trong tủ trong 48 h.
Ngay sau thử nghiệm
này, dụng cụ phải chịu được các thử nghiệm của Điều
13 ở điện áp danh định hoặc giá trị trung bình của dải điện áp danh định với cơ
cấu đóng cắt của dụng cụ ở vị trí "đóng" và trong các điều kiện dưới
đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với dụng cụ ba
pha không thích hợp cho nguồn một pha: công tắc a trong Hình 4 ở vị trí
"đóng", các công tắc b và c ở vị trí "cắt".
Sau đó, dụng cụ phải
chịu được thử nghiệm ở Điều 15 trong tủ ẩm, hoặc trong phòng ở đó dụng cụ được
đưa về nhiệt độ qui định trên đây sau khi lắp lại các bộ phận mà có thể đã tháo
ra.
14.4. Hệ
thống chất lỏng không được làm tăng rủi ro điện giật cho người sử dụng khi sử dụng
sai ở mức hợp lý dự đoán được.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
thử nghiệm sau:
Thiết bị bảo vệ dòng
dư, nếu có, phải được làm mất hiệu lực trong quá trình thử nghiệm.
Cho dụng cụ làm việc ở
điện áp danh định với dung dịch khoảng 1,0 % NaCI theo các phương thức dưới
đây, nếu thuộc đối tượng áp dụng:
sau
khi đổ tràn bình chứa chất lỏng khoảng 15 % khả năng chứa của bình, hoặc 0,25
I, chọn giá trị lớn hơn;
không
lắp gioăng hoặc chi tiết mà người sử dụng tháo ra được;
lắp
ráp sai các mối nối của hệ thống chất lỏng mà người sử dụng thường làm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
mA đối với dụng cụ cấp II;
5
mA đối với dụng cụ cấp I.
Sau thử nghiệm này, dụng
cụ phải đáp ứng thử nghiệm ở 13.1 sau khi để khô trong 24 h ỏ nhiệt độ môi trường.
14.5. Hệ
thống chất lỏng phải được kết cấu từ các bộ phận hợp thành có khả năng chịu được
áp suất trong sử dụng bình thường mà không bị rò rỉ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
thử nghiệm sau:
Hệ thống chất lỏng được
khóa lại và đặt vào dung dịch NaCI khoảng 1,0 % ở áp suất thủy tĩnh bằng hai lần
áp suất chỉ ra trong 8.12.2 d) 1) trong 1 h. Đo dòng điện rò của các bộ phận chạm
tới được như mô tả ở Điều 13. Trong quá trình thử nghiệm, dòng điện rò không được
vượt quá:
2
mA đối với dụng cụ cấp II;
5
mA đối với dụng cụ cấp I.
Sau thử nghiệm này, dụng
cụ phải đáp ứng thử nghiệm ở 13.1 sau khi để khô trong 24 h ở nhiệt độ môi trường
xung quanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.6. Thiết
bị bảo vệ dòng dư được sử dụng để cung cấp bảo vệ chống điện giật trong trường
hợp hỏng hệ thống chất lỏng phải phù hợp với IEC 61540 và phải đáp ứng các yêu
cầu từ a) đến c) dưới đây:
a) RCD
phải ngắt cả hai dây dẫn nguồn lưới, nhưng không ngắt dây nối đất nếu có, khi
dòng điện rò vượt quá 10 mA và có thời gian tác động lớn nhất là 300 ms.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét và thử nghiệm ở 9.9.2 của IEC 61540. Ngoài ra, trong quá trình thử
nghiệm, dây nối đất không được ngắt ra.
b) RCD
phải hoạt động tin cậy trong sử dụng như dự kiến.
Kiểm tra sự phù hợp ở
điện áp danh định bằng cách cho tác động thiết bị bảo vệ dòng dư trong điều kiện
giá trị dòng rò mô phỏng như nêu trong (a) ở trên trong điều
kiện khoá cứng rôto của dụng cụ trong 50 chu kỳ. Thiết bị bảo vệ dòng dư phải
tác động đúng cho tất cả các chu kỳ.
c) RCD
phải được lắp đặt sao cho ít có khả năng bị tháo ra trong quá trình sử dụng hoặc
trong quá trình bảo trì định kỳ thông thường.
Yêu cầu này được xem
là thoả mãn nếu thiết bị bảo vệ dòng dư được cố định vào dụng cụ hoặc cố định với
dây nguồn nối với dụng cụ.
Trong trường hợp RCD
lắp trên dây nguồn, thiết bị bảo vệ dòng dư phải có nối dây kiểu Y hoặc nối dây
kiểu Z để nối với dây nguồn và dây liên kết.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.1. Dụng
cụ phải có đủ độ bền điện.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
các thử nghiệm ở 15.2.
Trở kháng bảo vệ được
tháo khỏi bộ phận mang điện trước khi tiến hành các thử nghiệm.
Thử nghiệm được thực
hiện với dụng cụ ở nhiệt độ phòng và không nối với nguồn.
15.2. Cách
điện phải chịu trong 1 min điện áp có dạng sóng cơ bản là hình sin, có tần số
50 Hz hoặc 60 Hz. Giá trị điện áp thử nghiệm đối với các điểm đặt điện áp như
thể hiện trong Bảng 2, trừ khi có qui định khác.
Các bộ phận chạm tới
được là vật liệu cách điện được bọc bằng lá kim loại.
Bảng
2 - Điện áp thử nghiệm
Điểm
đặt
Điện
áp thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dụng
cụ và kết cấu cấp III
Dụng
cụ và kết cấu cấp II
Dụng
cụ khác
1. Giữa các bộ phận
mang điện và bộ phận kim loại
chạm tới được cách ly với bộ phận mang điện:
- chỉ
bằng cách điện chính
- bằng
cách điện tăng cường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
3
750
1
250
3
750
2. Đối với các bộ
phận có cách điện kép, giữa các bộ phận kim loại cách ly với bộ phận mang điện
chỉ bằng cách điện chính và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bộ
phận chạm
tới đươc
-
-
1 250
2 500
1 250
2 500
3. Giữa vỏ bọc hoặc
nắp đậy kim loại có lót vật liệu cách điện và lá kim loại tiếp xúc với bề mặt
bên trong của lớp lót, nếu khoảng cách giữa các bộ phận mang điện và vỏ bọc
hoặc nắp đậy kim loại này, đo được qua lớp lót,
nhỏ hơn khe hở không khí thích hợp như qui định
trong 28.1
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
250
4. Giữa lá kim loại
tiếp xúc với tay cầm, núm, cán và bộ phận tương tự
và trục của chúng, nếu các trục này có thể trở nên mang điện khi có sự cố
cách điện
-
2
500
2
500
5. Giữa các bộ phận
chạm tới được và đuờng kính trong của lớp bảo vệ
dây có bọc lá kim loại.
-
2
500
1
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bộ
phận chạm tới được a)
- phần
kim loại cách ly với bộ phận mang điện chỉ bằng cách điện
chính
-
-
-
2
U + 1 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
a)
Thử nghiệm giữa điểm mà dây quấn và tụ điện được nối
với nhau, và các bộ phận chạm tới được hoặc phần kim loại
chỉ được thực hiện trong trường
hợp cách điện phải chịu điện áp cộng hưởng
ở điều kiện làm việc bình thuờng. Các bộ phận khác
được ngắt ra và tụ điện được nối
tắt.
Ban đầu, đặt không
quá một nửa giá trị điện áp qui định, sau đó, tăng nhanh đến
giá trị đầy đủ.
Không được xuất hiện
phóng điện bề mặt hoặc phóng điện đánh thủng trong quá trình thử nghiệm.
Máy biến áp cao áp sử
dụng cho thử nghiệm phải được thiết kế sao cho khi điện áp ra được điều chỉnh đến
điện áp thử nghiệm thích hợp mà nối tắt các đầu ra sau thì dòng điện ra ít nhất
là 200 mA.
Rơle quá dòng không
được tác động khi dòng điện ra nhỏ hơn 100 mA.
Lưu ý rằng giá trị hiệu
dụng của điện áp thử nghiệm đặt vào được đo với dung sai ± 3%.
Cần đặt lá kim loại cẩn
thận sao cho không xuất hiện phóng điện bề mặt tại các mép của nó hoặc các mép
của cách điện.
Đối với kết cấu cấp
II có cả cách điện tăng cường và cách điện kép, phải cẩn thận để điện áp đặt
lên cách điện tăng cường không gây ứng suất điện quá lớn lên cách điện chính hoặc
cách điện phụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thử nghiệm lớp phủ
cách điện, lá kim loại có thể được ép vào cách điện bằng túi cát có kích cỡ sao
cho lực ép xấp xỉ bằng 0,5 N/cm2. Thử nghiệm này có thể
được giới hạn ở vị trí mà ở đó cách điện có nhiều khả
năng bị yếu, ví dụ ở chỗ có gờ kim loại sắc bên dưới cách điện.
Nếu thực hiện được
thì các lớp lót cách điện được thử nghiệm riêng biệt.
Đối với dụng cụ có lắp
phần tử gia nhiệt, điện áp thử nghiệm qui định ở TCVN 5699-1 (IEC 60335-1) chỉ
áp dụng cho phần tử gia nhiệt mà không áp dụng cho các bộ phận khác của dụng cụ.
16.
Bảo vệ quá tải máy biến áp và các mạch điện liên quan
Dụng cụ có mạch điện
được cấp nguồn từ máy biến áp phải có kết cấu sao cho, trong trường hợp ngắn mạch
có khả năng xảy ra trong sử dụng bình thường, máy biến áp hoặc mạch lắp cùng với
máy biến áp không bị nóng quá mức.
Ví dụ ngắn mạch có khả
năng xảy ra trong sử dụng bình thường là chạm chập các dây dẫn trần
hoặc dây dẫn cách điện không đủ của mạch điện chạm tới được làm việc ở điện áp
cực thấp an toàn và ngắn mạch bên trong của dây tóc bóng đèn.
Sự cố cách điện phù hợp
với yêu cầu qui định đối với cách điện chính của kết cấu cấp I hoặc cấp II
không được coi là có nhiều khả năng xảy ra trong sử dụng bình
thường đối với mục đích của yêu cầu
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách đưa vào điều kiện ngắn mạch hoặc quá tải bất lợi nhất có nhiều
khả năng xuất hiện trong sử dụng bình thường, dụng cụ được làm việc ở điện áp bằng
1,06 lần hoặc 0,94 lần điện áp danh định, chọn giá trị bất lợi hơn.
Độ tăng nhiệt của
cách điện dây dẫn của mạch điện áp cực thấp an toàn phải được xác định và giá
trị này không được vượt quá 15 °C so
với giá trị tương ứng qui định trong Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Bảo vệ cuộn
dây máy biến áp có thể đạt được, ví dụ bằng trở
kháng nội tại của cuộn dây hoặc bằng cầu chảy, cơ cấu đóng cắt tự động, thiết bị
cắt theo nguyên lý nhiệt hoặc thiết bị tương tự lắp
trong máy biến áp, hoặc thiết bị tương tự đặt bên trong dụng cụ mà chỉ tiếp cận
được khi có dụng cụ hỗ trợ.
17.
Độ bền
17.1. Dụng
cụ phải có kết cấu sao cho, trong sử dụng dài hạn bình thường, không bị hỏng về
điện hoặc cơ đến mức không còn phù hợp với tiêu chuẩn này. Cách điện không được
hỏng và các tiếp điểm và các mối nối không bị lỏng lẻo do nhiệt, do rung,
v.v...
Ngoài ra, thiết bị bảo
vệ quá tải không được tác động trong các điều kiện làm việc bình thường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
thử nghiệm ở 17.2 và đối với dụng cụ có cơ cấu đóng cắt khởi động kiểu ly tâm
hoặc cơ cấu đóng cắt khởi động khác, phải kiểm tra thêm bằng thử nghiệm ở 17.3.
Ngay sau các thử nghiệm
này, dụng cụ phải chịu được thử nghiệm độ bền điện
như qui định ở Điều 15, tuy nhiên, điện áp thử nghiệm được
giảm về 75 % giá trị qui định. Các mối nối không được bị lỏng lẻo và không bị hỏng
dẫn đến mất an toàn trong sử dụng bình thường.
17.2. Cho
dụng cụ làm việc gián đoạn không tải trong 24 h ở điện áp bằng 1,1 lần điện áp
danh định rồi sau đó cho làm việc trong 24 h ở điện áp bằng 0,9 lần điện áp
danh định.
Dụng cụ có thể được
đóng và cắt điện bằng cơ cấu đóng cắt không phải ià cơ cấu đóng cắt được lắp
trong dụng cụ.
Mỗi chu kỳ làm việc gồm
có một giai đoạn "đóng" bằng 100 s và một giai đoạn "cắt" bằng
20 s, giai đoạn "cắt" được tính vào thời
gian làm việc qui định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quá trình thử
nghiệm, dụng cụ được đặt ở ba tư thế khác nhau, thòi gian làm việc ở mỗi điện
áp thử nghiệm vào khoảng 8 h ở mỗi tư thế.
Trong quá trình thử
nghiệm, cho phép thay chổi than và dụng cụ được bôi dầu và mỡ như trong sử dụng
bình thường.
Nếu độ tăng nhiệt của
bộ phận bất kỳ của dụng cụ vượt quá độ tăng nhiệt được xác định trong thử nghiệm
12.1, thì cho làm mát cưỡng bức hoặc có giai đoạn nghỉ nhưng giai đoạn nghỉ
không được tính vào thời gian làm việc qui định.
Trong suốt các thử
nghiệm này, thiết bị bảo vệ quá tải không được tác động.
CHÚ THÍCH: Thay đổi
tư thế để ngăn ngừa tích luỹ không bình thường của bụi than ở bất kỳ vị trí cụ
thể nào. Ví dụ về ba tư thế là nằm ngang, thẳng đứng hướng lên và thẳng đứng hướng
xuống.
17.3. Dụng
cụ có cơ cấu đóng cắt khởi động kiểu ly tâm hoặc cơ cấu đóng cắt khởi động tự động
khác được khởi động 10 000 lần với tải bình thường và ở điện áp bằng 0,9 lần điện
áp danh định, chu kỳ làm việc được qui định ở 17.2.
18.
Hoạt động không bình thường
18.1. Dụng
cụ phải được thiết kế để ngăn ngừa tối đa các rủi ro về cháy
và hư hại về cơ gây mất an toàn hoặc ảnh hưởng đến bảo vệ chống điện giật do hoạt
động trong điều kiện không bình thường.
Có thể sử dụng cầu chảy,
thiết bị cắt theo nguyên lý nhiệt, thiết bị bảo vệ quá dòng hoặc thiết bị tương
tự lắp bên trong dụng cụ để tạo ra bảo vệ cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.2. Dụng
cụ có lắp phần tử gia nhiệt phải chịu các thử nghiệm ở 18.3 và 18.4. Ngoài ra,
dụng cụ có bộ điều khiển hạn chế nhiệt độ trong các thử nghiệm ở Điều 12 trừ
khi bị loại ra ở các IEC 60745-2, phải chịu các thử nghiệm ở 18.5, và trong trường
hợp thuộc đối tượng áp dụng thì phải chịu thử nghiệm ở 18.6.
Chỉ được mô phỏng một
điều kiện không bình thường tại một thời điểm. Nếu có từ hai thử nghiệm trở lên
có thể phải tiến hành cho một dụng cụ thì các thử nghiệm này phải tiến hành tuần
tự.
Nếu không có qui định
nào khác, thì thử nghiệm được tiến hành liên tục cho đến khi thiết bị cắt theo
nguyên lý nhiệt không tự phục hồi tác động hoặc đến khi điều kiện ổn định được
xác lập. Trong quá trình thử nghiệm, nếu phần tử gia nhiệt hoặc bộ phận yếu có
chủ ý bị hở mạch vĩnh viễn thì lặp lại thử nghiệm tương ứng trên mẫu thứ hai.
Thử nghiệm thứ hai này cũng phải có cùng kết quả như trên, trừ khi thử nghiệm kết
thúc thoả đáng.
Bộ phận yếu có chủ ý
là bộ phận được thiết kế để hỏng ở điều kiện hoạt động không bình thường nhằm
ngăn ngừa xảy ra tình trạng có thể dẫn đến không phù hợp với tiêu chuẩn này. Bộ
phận này có thể là một linh kiện thay thế được như điện trở, tụ điện, cầu nhiệt
hoặc một phần của linh kiện cần thay thế như thiết bị cắt theo nguyên lý nhiệt
không chạm tới được và không đặt lại được lắp bên trong động cơ.
18.3. Dụng
cụ có phần tử gia nhiệt được thử nghiệm ở điều kiện qui định trong Điều 12
nhưng việc tản nhiệt bị hạn chế. Điện áp nguồn được xác định trước khi thử nghiệm
là điện áp cần thiết để tạo ra một công suất vào bằng 0,85 lần công suất danh định
trong điều kiện làm việc bình thường khi đã thiết lập các điều kiện ổn định. Điện
áp này được duy trì trong suốt thời gian thử nghiệm.
Dụng cụ được để nguội
về xấp xỉ nhiệt độ phòng trước khi phải chịu thử nghiệm ở 18.4.
18.4. Lặp
lại thử nghiệm ở 18.3 nhưng với điện áp nguồn, đã xác định trước khi thử nghiệm,
bằng với điện áp yêu cầu để cung cấp công suất vào bằng 1,24 lần công suất danh
định trong điều kiện làm việc bình
thường khi đã thiết lập các điều kiện ổn định. Điện áp này được duy trì trong
suốt thời gian thử
nghiệm.
18.5. Dụng
cụ được thử nghiệm trong các điều kiện qui định ở Điều 12 khi làm việc bình thường,
điện áp cung cấp phải sao cho công suất vào bằng
1,15 lần công suất danh định nhưng tất cả các cơ cấu điều
khiển hạn chế nhiệt độ trong thử nghiệm ở Điều 12 đều được nối tắt.
Nếu dụng cụ có nhiều
cơ cấu điều khiển thì chúng được nối tắt lần lượt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.7. Thử
nghiệm dưới đây được thực hiện với dụng cụ dùng để cắt, như lưỡi cưa, đá mài,
v.v... được tháo ra.
- Dụng
cụ có lắp động cơ cổ góp cho làm việc không tải ở điện áp bằng 1,3 lần điện áp
danh định, hoặc giới hạn trên của dải điện áp, trong 1 min.
Sau các thử nghiệm ở
các điều từ 18.2 đến 18.7, tính an toàn của dụng cụ không bị phương hại, đặc biệt
là cuộn dây và các mối nối không được bị lỏng lẻo. Sau các thử nghiệm này, dụng
cụ không nhất thiết phải có khả năng để sử dụng thêm nữa.
18.8. Các
loại dụng cụ dưới đây có lắp động cơ cảm ứng và:
a) có
mômen khởi động nhỏ hơn mômen đầy tải; hoặc
b) được
khởi động bằng tay; hoặc
c) có
các bộ phận chuyển động có thể bị kẹt hoặc trong trường hợp các bộ phận chuyển
động có thể dừng bằng tay trong khi động cơ vẫn có điện trong hoạt động này;
bắt đầu từ trạng thái
nguội, động cơ được nối đến điện áp danh định hoặc giói hạn trên của dải điện
áp danh định với các bộ phận chuyển động được hãm lại
trong
30 s đối với dụng cụ thao tác bằng tay trong quá trình sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết thúc thời gian thử
nghiệm qui định hoặc tại thời điểm tác động của cầu chảy, của thiết bị cắt theo
nguyên lý nhiệt, thiết bị bảo vệ động cơ và thiết bị tương tự, nhiệt độ của cuộn
dây không được vượt quá giá trị được chỉ ra trong Bảng
3.
18.9. Dụng
cụ có lắp động cơ ba pha được cho làm việc, bắt đầu từ trạng thái nguội, với một
pha bị ngắt và mômen tạo tải bình thường
trong
30 s nếu duy trì đóng điện bằng giữ tay hoặc mang tải liên tục bằng giữ tay;
trong
5 min đối với dụng cụ khác,
Kết thúc thời gian thử
nghiệm qui định hoặc tại thời điểm tác động của cầu
chảy, của thiết bị cắt theo nguyên lý nhiệt, thiết bị bảo vệ
động cơ và thiết bị tương tự, nhiệt độ của cuộn dây không được vượt quá giá trị
được chỉ ra trong Bảng 3.
Bảng
3 - Nhiệt độ lớn nhất của cuộn dây
Bảo
vệ cuộn dây
Nhiệt
độ giới hạn
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
105
120
130
155
180
200
220
250
Bảo vệ bằng trở
kháng nội tại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
165
175
190
210
230
250
280
Bảo vệ bằng thiết bị
bảo vệ có tác động trong quá trình thử nghiệm
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
225
240
260
280
300
330
18.10. Mạch
điện tử phải được thiết kế và đặt sao cho điều kiện sự cố sẽ không làm cho dụng
cụ mất an toàn về chống điện giật, nguy hiểm cháy, nguy hiểm về cơ hoặc làm việc
sai gây nguy hiểm.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách đánh giá các điều kiện sự cố trong 18.10.2 đối với tất cả các mạch điện hoặc
các phần của mạch điện, trừ khi chúng phù hợp với các điều kiện qui định ở
18.10.1.
Nếu sự an toàn của dụng
cụ trong các điều kiện sự cố phụ thuộc vào tác động của dây chảy cỡ nhỏ phù hợp
với IEC 60127-3 thì tiến hành thử nghiệm theo 18.10.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- vật
liệu nền của tấm mạch in phải chịu được thử nghiệm ở
Phụ lục F;
- bất
kỳ đường dẫn nào bị bong ra đều không làm giảm chiều dài đường
rò hoặc khe hở không khí giữa các bộ phận mang điện và phần kim loại chạm tới
được xuống thấp hơn các giá trị qui định trong Điều 28;
- dụng
cụ chịu được các thử nghiệm ở 18.10.2 khi đường dẫn bị đứt
gây bắc cầu.
CHÚ THÍCH: Việc kiểm
tra dụng cụ và sơ đồ mạch điện của nó sẽ phát hiện được các điều kiện sự cố
cần phải mô phỏng để cho thử nghiệm có thể được giới hạn ở các trường hợp có thể
dẫn tới các hậu quả bất lợi nhất.
18.10.1. Không
áp dụng các điều kiện sự cố
từ a) đến f) qui định trong 18.10.2 cho các mạch điện hoặc các phần của mạch điện
khi thỏa mãn cả hai điều kiện sau:
- mạch
điện tử là mạch công suất nhỏ như mô tả dưới đây;
- bảo
vệ chống điện giật, nguy hiểm cháy, nguy hiểm về cơ hoặc hoạt động sai gây nguy
hiểm ở các phần khác của dụng cụ không chỉ dựa vào sự hoạt động đúng của mạch
điện tử.
Ví dụ về mạch công suất
nhỏ được thể hiện trên Hình 11 và được xác định
như sau:
Dụng cụ được cho làm
việc ở điện áp danh định hoặc ở giới hạn trên của dải
điện áp danh định, một biến trở được điều chỉnh
đến giá trị điện trở lớn nhất, được nối giữa điểm cần khảo sát và cực ngược lại
của nguồn cung cấp. Sau đó giảm điện trở cho đến khi công suất tiêu thụ trên điện
trở đạt đến cực đại. Các điểm gần nguồn nhất mà tại điểm đó công suất lớn nhất
truyền đến điện trở này không vượt quá 15W sau
5 s thì được gọi là các điểm công suất nhỏ. Phần của mạch điện cách nguồn cung
cấp xa hơn các điểm công suất nhỏ được coi là mạch công suất nhỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Khi xác định
các điểm công suất nhỏ, nên bắt đầu từ các điểm gần nguồn cung cấp.
18.10.2. Các
điều kiện sự cố dưới đây được xem xét và, nếu cần, mỗi lần áp dụng một điều kiện,
các sự cố mang tính hậu quả cần được tính đến là:
a) ngắn
mạch chiều dài đường rò và khe hở không khí giữa các bộ phận dẫn có cực tính
khác nhau, nếu khoảng cách này nhỏ hơn các giá trị qui định ở Điều 28, trừ khi
bộ phận liên quan được bao bọc đủ;
b) hở mạch
tại đầu nối của bất kỳ linh kiện điện tử nào;
c) ngắn
mạch các tụ điện, trừ khi chúng phù hợp với IEC 60384-14;
d) ngắn
mạch ở hai chân bất kỳ của một linh kiện điện tử, không phải là
mạch tích hợp. Sự cố này không áp dụng giữa hai mạch của bộ ghép nối quang;
e) hỏng
triac ở chế độ điốt;
f) hỏng
mạch tích hợp. Trong trường hợp này, cần đánh giá tình huống nguy hiểm có thể xảy
ra đối với dụng cụ để đảm bảo rằng sự an toàn không dựa vào tình trạng hoạt động
đúng của linh kiện này. Tất cả các tín hiệu đầu ra có thể có đều được xem xét
trong điều kiện sự cố
xuất hiện trong mạch tích hợp. Nếu chỉ ra được rằng khó có thể xuất hiện một
tín hiệu đầu ra cụ thể thì khi đó không cần xem xét sự cố liên quan.
Các linh kiện như
thyristor và triac không phải chịu điều kiện sự cố f).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các bộ vi
xử lý là ví dụ về các mạch tích hợp.
Các điện trở có hệ số
nhiệt dương (PTC) không được bị ngắn mạch nếu chúng được sử dụng trong
phạm vi qui định kỹ thuật do nhà chế tạo công bố.
Ngoài ra, mỗi mạch
công suất nhỏ đều được ngắn mạch bằng cách nối điểm công suất nhỏ tới cực của
nguồn cung cấp điện mà từ đó đã thực hiện phép đo.
Để mô phỏng điều kiện
sự cố, dụng cụ được cho làm việc ở điều kiện qui định trong Điều
12, nhưng ở điện áp danh định hoặc điện áp bất lợi
nhất trong dải điện áp danh định.
Khi mô phỏng các điều
kiện sự cố bất kỳ, thời gian thử nghiệm là:
- như
qui định trong 12.4, nhưng chỉ khi người sử dụng không thể nhận ra được là có sự
cố, ví dụ sự thay đổi về nhiệt độ;
- như
qui định trong 18.8, nếu người sử dụng có thể nhận ra được sự cố, ví dụ, khi động
cơ điện ngừng hoạt động;
- cho
đến khi thiết lập điều kiện ổn định, đối với mạch được nối liên tục với nguồn
lưới, ví dụ, mạch chờ.
Trong từng trường hợp,
nếu xảy ra gián đoạn nguồn cung cấp trong dụng cụ thì dừng
thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nhỏ
hơn hoặc bằng 2,1 lần dòng điện danh định của dây chảy thì mạch không được coi
là có đủ bảo vệ và thử nghiệm được thực hiện với dây chảy được nối tắt;
- ít
nhất bằng 2,75 lần dòng điện danh định của dây chảy, mạch được coi là có đủ bảo
vệ;
- nằm
trong phạm vi từ 2,1 lần đến 2,75 lần dòng điện danh định của dây chảy thì dây
chảy được nối tắt và thử nghiệm được tiến hành:
trong
thời gian tương ứng hoặc 30 s, lấy giá trị nhỏ
hơn, đối với dây chảy tác động nhanh;
trong
thời gian tương ứng hoặc 2 min, lấy giá trị nhỏ hơn, đối với dây chảy tác động
chậm.
Trong trường hợp có
nghi ngờ, cần tính đến điện trở lớn nhất của dây chảy khi xác định dòng điện.
Các cầu chảy khác được
coi như bộ phận yếu có chủ ý phù hợp với 18.2.
CHÚ THÍCH: Việc xác
minh liệu dây chảy có tác dụng như một thiết bị bảo vệ hay không dựa trên đặc
tính chảy qui định trong IEC 60127-3, tiêu chuẩn IEC 60127-3 này cũng cung cấp
các thông tin cần thiết để tính điện trở lớn nhất của cầu chảy.
18.10.4. Dụng
cụ có lắp các thiết bị điện tử phải được thiết kế sao cho nếu hỏng thiết bị điện
tử thì nó không gây ra nguy hại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau đó lặp lại thử
nghiệm với thiết bị điện tử hở mạch.
Sau các thử nghiệm ở
18.10.1 đến 18.10.4, dụng cụ phải cho thấy không bị hỏng do cháy, hỏng về cơ
làm mất an toàn và mất bảo vệ chống điện giật. Bất kỳ dòng điện nào chạy qua trở
kháng bảo vệ cũng không được vượt quá các giới hạn qui định ở 9.1.
Trong trường hợp dụng
cụ có lắp cơ cấu hạn chế tốc độ, nếu thiết bị điện tử không tác động thì dụng cụ
được xem là đã đạt được thử nghiệm này khi cơ cấu hạn chế tốc độ tác động trong
quá trình thử nghiệm.
18.11. Cơ
cấu đóng cắt hoặc các cơ cấu khác dùng để đổi chiều động cơ phải chịu được các ứng
suất xuất hiện khi đảo chiều quay trong điều
kiện làm việc mà việc đổi chiều này có thể xảy ra trong sử dụng bình thường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
thử nghiệm dưới đây:
Dụng cụ được cho làm
việc không tải ở điện áp bằng điện áp danh định hoặc giới hạn trên của dải điện
áp; cơ cấu để đảo chiều quay ở vị trí sao cho rôto quay theo một hướng với tốc
độ đầy đủ.
Sau đó, đảo chiều
quay, không để cơ cấu đảo chiều dìmg ở vị trí "ngắt" trung gian.
Trình tự làm việc này
được tiến hành 25 lần.
Sau thử nghiệm, cơ cấu
đóng cắt không được có hỏng hóc về điện hoặc cơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng
thử nghiệm dưới đây trên mẫu riêng rẽ.
Tất cả các cầu chảy,
thiết bị cắt theo nguyên lý nhiệt, bộ bảo vệ quá tải và thiết bị tương tự qui định
ở 18.1 mà người sử dụng có thể tiếp
cận mà không cần dụng cụ hỗ trợ phải được nối tắt.
Mẫu được nối với mạch
điện có công suất tối thiểu là 12 kVA. Dụng cụ mang tải đến 160 % dòng điện
tải bình thường trong 15 min hoặc cho đến khi dụng cụ bị hở mạch hoặc xuất hiện
ngọn lửa. Nếu dụng cụ không hoạt động ở 160 % dòng điện tải thì dừng dụng cụ
trong 15 min hoặc cho đến khi dụng cụ hở mạch hoặc xuất hiện ngọn lửa. Nếu xảy
ra một trong hai điều kiện trên thì ngừng cấp điện cho dụng cụ ngay và nếu xuất
hiện ngọn lửa thì phải dập bằng bình CO2
dập lửa. Dòng điện rò giữa bộ phận mang điện và bộ phận chạm tới được, đo theo
Điều 13, được theo dõi trong suốt thử nghiệm và sau thử nghiệm cho đến khi dòng
điện rò ổn định hoặc giảm xuống. Dòng điện rò không được vượt quá 2 mA.
Sau khi dụng cụ được
làm nguội về nhiệt độ phòng, thử nghiệm độ bền điện ở Điều 15 được thực hiện giữa
các bộ phận mang điện và bộ phận chạm tới được như sau:
- nếu
dụng cụ không làm việc được sau 15 min, áp dụng thử nghiệm độ bền
điện ở 1 500 V.
- nếu
dụng cụ vẫn làm việc được sau 15 min, áp dụng thử nghiệm độ bền điện ở 2 500 V.
19.
Nguy hiểm về cơ
19.1. Các
bộ phận chuyển động và các bộ phận nguy hiểm khác trong phạm vi thích hợp với
việc sử dụng và chế độ hoạt động của dụng cụ, phải được bố trí hoặc bao bọc đủ
để bảo vệ không gây thương tích cho con người trong sử
dụng bình thường.
Vỏ bọc bảo vệ, nắp đậy,
tấm chắn và các bộ phận tương tự phải có đủ độ bền cơ đối với mục đích sử dụng
chúng. Các bộ phận này phải không tháo rời được nếu không sử dụng dụng cụ hỗ trợ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc sử dụng và điều
chỉnh tấm chắn không được gây ra các nguy hiểm khác, ví dụ làm giảm hoặc gây cản
trở tầm quan sát của người vận hành, truyền nhiệt hoặc gây ra các nguy hại dự
đoán được khác.
Tất cả các phần tử
làm việc, kể cả các chi tiết hoặc vật gắn đặc biệt được thiết kế là một phần của
dụng cụ phải được giữ chắc chắn sao cho chúng không thể gây nguy hiểm trong sử
dụng bình thường do chuyển động hoặc bị nới lỏng ra khỏi phạm vi làm việc bình
thường của dụng cụ.
CHÚ THÍCH 1: Các nguy
hiểm này có thể do rung, đảo chiều chuyển động hoặc hãm điện gây ra.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét, bằng thử nghiệm ở Điều 20 và bằng thử nghiệm sử dụng ngón tay thử
nghiệm tiêu chuẩn như trên Hình 1. Phải không thể chạm vào các bộ phận chuyển động
nguy hiểm bằng ngón tay thử nghiệm này. Thử nghiệm này không áp dụng cho các
khe để gom bụi có cơ cấu gom bụi được tháo ra vì chúng được thử nghiệm theo
19.3.
CHÚ THÍCH 2: Trong một
số trường hợp, được qui định cụ thể trong IEC 60745-2 liên quan, sử dụng ngón
tay thử nghiệm thẳng có các kích thước
giống ngón tay thử nghiệm ở Hình 1 nhưng không có khớp.
19.2. Các
bộ phận chạm tới được có khả năng bị chạm phải trong sử dụng bình thường không
được có gờ sắc nhọn, bavia và tương tự.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét.
19.3. Phải
không thể chạm đến bộ phận chuyển động khi các bộ phận để gom bụi được lấy ra,
nếu có.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
thử nghiệm với ngón tay thử nghiệm thẳng như trên Hình 1. Phải không thể chạm
vào các bộ phận chuyển động nguy hiểm bằng ngón tay thử nghiệm thông qua các
khe gom bụi sau khi tháo bộ phận tháo ra được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét.
19.5. Dụng
cụ phải được thiết kế và kết cấu ở những chỗ cần thiết để cho phép kiểm tra bằng
mắt sự tiếp xúc của dụng cụ dùng để cắt với vật gia công.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét.
19.6. Đối
với tất cả các dụng cụ mà IEC 60745-2 liên quan yêu cầu ghi nhãn tốc độ không tải
danh định thì tốc độ không tải của trục quay ở điện áp danh định hoặc giới hạn
trên của dải điện áp danh định không được vượt quá 110 % tốc độ không tải danh
định.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách đo tốc độ của trục quay sau khi dụng cụ làm việc trong 5 min ở chế
độ không tải.
20.
Độ bền cơ
20.1. Dụng
cụ phải có đủ độ bền cơ và phải có kết cấu để chịu được việc vận hành thiếu cẩn
thận có thể xảy ra trong sử dụng bình thường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
các thử nghiệm qui định ở 20.2, 20.3 và 20.4.
Sau các thử nghiệm
này, dụng cụ phải chịu được thử nghiệm độ bền điện qui định ở Điều 15 và không
được có hư hại dẫn đến không phù hợp với tiêu chuẩn này; cụ thể, các bộ phận
mang điện không được trở nên chạm tới được, như qui định ở Điều 9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chức năng của cơ cấu
bảo vệ về cơ không được bị phương hại do việc này.
Các vết nứt không
nhìn thấy được bằng mắt thường và vết nứt bề mặt trên vật liệu đúc cốt sợi và
các vật liệu tương tự thì được bỏ qua.
Nếu phía sau nắp
trang trí còn có nắp đỡ bên trong, thì vết nứt ở nắp trang trí được bỏ qua nếu
nắp bên trong chịu được thử nghiệm sau khi
tháo nắp trang trí.
20.2. Đặt
các va đập lên dụng cụ bằng trang bị thử nghiệm va đập tác động bằng lò xo theo
Điều 5 của IEC 60068-2-75.
Lò xo được điều chỉnh
sao cho búa đập với năng lượng va đập như cho trong Bảng 4.
Bảng
4 - Năng lượng va đập
Bộ
phận cần thử nghiệm
Năng
lượng va đập
Nm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
bộ phận khác
0,5
± 0,05
1,0
± 0,05
Đặt ba va đập lên các
điểm được cho là xung yếu của vỏ bọc.
Trong trường hợp cần
thiết, va đập cũng được đặt lên thiết bị bảo vệ, tay cầm, cần gạt, núm và các bộ
phận tương tự.
20.3. Dụng
cụ cầm tay phải chịu được ba lần rơi từ độ cao 1 m lên bề mặt bằng bê tông. Mẫu
phải có các tư thế để thay đổi điểm va đập.
20.4. Giá
đỡ chổi than và nắp chổi than phải có đủ độ bền
cơ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét và trong trường hợp có nghi ngờ, tháo và thay thế chổi than
10 lần, mômen đặt vào khi vặn chặt nắp chổi than được cho
trong Bảng 5.
Bảng
5 - Mô men thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
Mômen
Nm
Đến
và bằng 2,8
0,4
Từ
2,8 đến và bằng 3,0
0,5
Từ
3,0 đến và bằng 4,1
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9
Từ
4,7 đến và bằng 5,3
1,0
Từ
5,3 đến và bằng 6,0
1,25
Sau thử nghiệm này,
giá đỡ chổi than không được có hỏng hóc làm phương hại đến sử dụng sau này,
ren, nếu có, không được hỏng và nắp chổi than không được có vết nứt.
Chiều rộng chìa vặn
thử nghiệm phải càng rộng càng tốt nhưng
không được vượt quá chiều dài của hốc ở nắp chổi than. Tuy nhiên, nếu đường
kính ren nhỏ hơn chiều dài của hốc thì chiều rộng của chìa vặn không được vượt
quá đường kính đã nêu. Mômen đặt vào không đượt giật.
20.5. Đối
với tất cả các dụng cụ có khả năng cắt vào hệ thống dây đi ẩn hoặc cắt vào dây
nối nguồn của bản thân dụng cụ, tay cầm và bề mặt để cầm, như qui định trong sổ
tay hướng dẫn, phải có đủ độ bền cơ để đạt được cách ly giữa bề
mặt để cầm và trục ra.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
thử nghiệm dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21.
Kết cấu
21.1. Dụng
cụ có thể được điều chỉnh để phù hợp với các điện áp khác nhau hoặc tốc độ khác
nhau phải được kết cấu sao cho ít có khả năng xảy ra sự thay đổi ngẫu nhiên chế
độ đặt, nếu sự thay đổi này có thể gây nguy hại.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét và bằng thử nghiệm bằng tay.
21.2. Dụng
cụ phải được kết cấu sao cho sự thay đổi ngẫu nhiên chế độ đặt của cơ cấu điều
khiển ít có khả năng xảy ra.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
thử nghiệm bằng tay.
21.3. Các
bộ phận để đảm bảo mức yêu cầu về bảo vệ chống ẩm thì không thể tháo ra mà
không có dụng cụ hỗ trợ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
thử nghiệm bằng tay.
21.4. Nếu
tay cầm, núm và bộ phận tương tự được dùng để chỉ ra vị trí của cơ cấu đóng cắt
hoặc phần tử tương tự thì không thể cố định chúng ở vị trí sai nếu điều này có
thể gây ra nguy hại.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét và bằng thử nghiệm bằng tay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét và bằng thử nghiệm bằng tay.
21.6. Gỗ,
côtông, lụa, giấy thường và vật liệu dạng sợi hoặc vật liệu hút ẩm tương tự
không được dùng làm cách điện, trừ khi đã được ngâm tẩm.
Vật liệu cách điện được
xem là đã ngâm tẩm nếu kẽ hở giữa các sợi của vật
liệu về cơ bản đã điền đầy chất
cách điện thích hợp.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét.
21.7. Không
được dùng amiăng trong kết cấu của dụng cụ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét.
21.8. Không
được dựa vào dây đai để tạo ra mức cách điện yêu cầu.
Không áp dụng yêu cầu
này nếu dụng cụ có dây đai được thiết kế đặc biệt để ngăn chặn việc thay thế
không thích hợp.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- được
cố định theo cách nếu tháo ra thì sẽ bị hỏng nặng; hoặc
- được
kết cấu sao cho chúng không thể lắp lại sai vị trí và sao cho nếu bỏ sót chúng
thì dụng cụ không làm việc được hoặc hiển nhiên là chưa hoàn chỉnh.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét và thử nghiệm bằng tay.
Việc bảo trì bao gồm
cả việc thay thế một số bộ phận như dây nguồn và cơ cấu đóng cắt.
Yêu cầu này được đáp ứng
nếu tấm chắn được cố định sao cho chỉ có thể tháo ra bằng cách xé rách hoặc cắt
ra.
Cho phép cố định tấm
chắn bằng đinh tán miễn là không cần tháo các đinh tán này ra khi thay chổi
than, tụ điện, cơ cấu đóng cắt, cáp và dây mềm không tháo ra được và bộ phận
tương tự.
Chỉ cho phép cố định
tấm chắn bằng chất dính nếu độ bền cơ của chỗ dán bằng với độ bền cơ của tấm chắn.
Lớp lót bên trong
thích hợp là vật liệu cách điện hoặc lớp phủ cách điện bên trong thích hợp trên
vỏ bọc bằng kim loại được xem là tấm chắn để cách điện với điều kiện là không
thể dễ dàng loại bỏ lớp phủ bằng cách cạo.
Đối với dụng cụ cấp
II, ống lót trên ruột dẫn cách điện bên trong, không phải là lõi của cáp hoặc
dây mềm bên ngoài, được xem là tấm chắn để cách điện thích hợp nếu chỉ có thể
tháo nó ra bằng cách làm đứt hoặc cắt ra hoặc nếu nó được kẹp cả hai đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21.10. Bên
trong dụng cụ, vỏ bọc (lớp bọc) của cáp hoặc dây mềm chỉ được sử dụng làm cách
điện phụ trong trường hợp nó không phải chịu các ứng suất cơ hoặc nhiệt quá mức.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét.
21.11. Bất
kỳ khe hở lắp ráp nào có độ rộng lớn hơn 0,3 mm ở cách điện phụ không được
trùng với khe hở như vậy ở cách điện chính và khe hở như vậy ở
cách điện tăng cường, gây ra tiếp xúc trực tiếp với bộ phận mang điện.
21.12. Dụng
cụ cấp I phải có kết cấu sao cho nếu dây dẫn, vít, đai ốc, vòng đệm, lò xo hoặc
bộ phận tương tự bị nới lỏng hoặc rơi ra khỏi vị trí thì cũng không rơi vào những
vị trí làm cho phần kim loại chạm tới được trở nên mang điện.
Dụng cụ cấp II hoặc kết
cấu cấp II phải có kết cấu sao cho nếu các bộ phận nói trên bị nới lỏng hoặc rơi ra
khỏi vị trí thì cũng không thể rơi vào những vị trí làm cho chiều dài đường rò
hoặc khe hở không khí qua cách điện phụ hoặc cách
điện tăng cường bị giảm xuống thấp hơn 50 % giá trị qui định ở 28.1.
Dụng cụ cấp II hoặc kết
cấu cấp II, không phải là loại được cách điện hoàn toàn, phải có tấm chắn để
cách điện giữa phần kim loại chạm tới được và các bộ phận của động cơ và các bộ
phận mang điện khác.
Đối với dụng cụ cấp
I, yêu cầu này có thể được đáp ứng nhờ
tấm chắn, hoặc bằng cách cố định các bộ phận một cách thích hợp và bằng cách tạo
chiều dài đường rò và khe hở không khí đủ rộng.
Không tính đến trường
hợp hai bộ phận độc lập cùng bị nới lỏng hoặc rơi ra khỏi vị trí cùng một lúc.
Đối với các mối nối điện, vòng đệm đàn hồi không được xem là đủ để ngăn ngừa nới
lỏng các bộ phận.
Dây dẫn được xem là
có khả năng tuột ra khỏi các đầu nối hoặc mối nối hàn thiếc trừ khi dây dẫn được
giữ chặt ở vị trí gần đầu nối hoặc đầu cuối, không phụ thuộc vào đầu nối hoặc mối
hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét, đo và thử nghiệm bằng tay.
21.13. Cách
điện phụ và cách điện tăng cường phải có kết cấu hoặc được bảo vệ sao cho bụi
bám hoặc chất bẩn do mòn các bộ phận bên trong dụng cụ ít có khả năng làm hỏng
cách điện đến mức làm giảm chiều dài đường rò hoặc khe hở không khí xuống thấp
hơn giá trị qui định ở 28.1.
Vật liệu gốm
không được thiêu kết chặt và các vật liệu tương tự và chỉ riêng hạt cườm thì
không được dùng làm cách điện phụ hoặc cách điện tăng cường.
Các bộ phận bằng cao
su tự nhiên hoặc cao su tổng hợp được sử dụng làm cách điện phụ phải chịu được
lão hoá hoặc được bố trí và định kích thước sao cho chiều dài đường rò không giảm
xuống thấp hơn giá trị qui định ở 28.1 ngay cả khi bị nứt.
Vật liệu cách điện để
bọc các dây dẫn gia nhiệt đóng vai trò cách điện chính và không được sử
dụng như cách điện tăng cường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét, đo và đối với cao su, bằng thử nghiệm dưới đây:
Các bộ phận bằng cao
su được cho già hoá ở nhiệt độ (100 ± 2) °C
trong 70 h. Sau thử nghiệm, kiểm tra mẫu và không được có vết nứt nhìn thấy bằng
mắt thường.
CHÚ THÍCH: Trong trường
hợp có nghi ngờ, đối với các vật liệu không phải là cao su, có thể tiến hành
các thử nghiệm đặc biệt.
21.14. Dụng
cụ phải có kết cấu sao cho dây dẫn bên trong, cuộn dây, cổ góp, vành trượt và bộ
phận tương tự và cách điện nói chung không bị dính dầu, mỡ hoặc các chất tương
tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét và bằng các thử nghiệm của tiêu chuẩn này.
21.15. Không
thể tiếp cận các chổi than mà không có dụng cụ hỗ trợ.
Nắp chổi than kiểu bắt
ren phải được thiết kế sao cho khi vặn chặt, hai bề mặt được kẹp với nhau.
Giá đỡ chổi than, để
giữ chổi than đúng vị trí bằng cơ cấu hãm, phải được thiết kế sao cho việc hãm
này không phụ thuộc vào độ căng lò xo của chổi than nếu như việc nới lỏng cơ cấu
hãm có thể làm cho các phần kim loại chạm tới được trở nên mang điện.
Nắp chổi than kiểu bắt
ren có khả năng chạm tới từ bên ngoài dụng cụ phải là vật liệu cách điện hoặc
được bọc vật liệu cách điện có đủ độ bền cơ và độ bền điện; chúng không được
nhô ra khỏi bề mặt bao quanh dụng cụ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét và thử nghiệm bằng tay, các đặc tính của vật liệu cách điện được
kiểm tra bằng:
- thử
nghiệm ở 20.2 và 20.4 đối với nắp giá đỡ chổi
than kiểu bắt ren có khả năng chạm tới từ bên ngoài dụng cụ;
- thử
nghiệm qui định cho cách điện phụ đối với dụng cụ cấp I và dụng cụ cấp Ill;
- thử
nghiệm qui định cho cách điện tăng cường đối với dụng cụ cấp II.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dụng cụ có hệ thống
chất lỏng phải:
có
kết cấu cấp III;
có
kết cấu cấp I hoặc cấp II được bảo vệ bằng thiết bị bảo vệ dòng dư và phù hợp với
14.4, 14.5 và 14.6; hoặc
có
kết cấu cấp I hoặc cấp II và được thiết kế để sử dụng kết hợp với máy biến áp
cách ly và phù hợp với 14.4 và 14.5.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét.
21.17. Cơ
cấu đóng cắt và nút đặt lại của cơ cấu điều khiển không tự phục hồi phải được bố
trí sao cho chúng ít có khả năng bị tác động ngẫu
nhiên.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét và bằng thử nghiệm sau:
Dụng cụ được nối với
nguồn điện, đặt ở tư thế bất kỳ có thể và được kéo trượt ngang qua bề
mặt nằm ngang.
Khi đó, cơ cấu đóng cắt
không được tác động không có chủ ý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét và thử nghiệm bằng tay.
21.18.1. Trong
trường hợp có rủi ro liên quan đến hoạt động liên tục, cơ cấu đóng cắt không đưọc
có bất kỳ cơ cấu chốt nào để chốt nó vào vị trí "đóng" và không được
duy trì ở vị trí "đóng" khi nhả lẫy. Điều này phải được chỉ ra ở IEC
60745-2 liên quan.
21.18.2. Trong
trường hợp có rủi ro liên quan đến khởi động không chủ ý, cơ cấu đóng cắt phải
có cơ cấu chốt để chốt nó vào vị trí "cắt". Điều này phải được chỉ ra
ở IEC 60745-2 liên quan.
21.19. Dụng
cụ phải được thiết kế sao cho việc bảo vệ chống điện giật không bị ảnh hưởng
khi các vít được thiết kế để thay từ phía ngoài trong quá trình bảo trì định kỳ
lại được thay bằng các vít có chiều
dài lớn hơn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách lắp các vít dài hơn vào mà không dùng lực đáng kể, sau đó, chiều
dài đường rò và khe hở không khí giữa các bộ phận mang điện và phần kim loại chạm
tới được không được giảm thấp hơn các giá trị qui định ở 28.1.
21.20. Nếu
dụng cụ được ghi nhãn chữ số đặc trưng thứ nhất của mã IP thì phải đáp ứng các
yêu cầu liên quan của TCVN 4255 (IEC 60529).
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách thực hiện các thử nghiệm liên quan.
21.21. Dụng
cụ phải được thiết kế sao cho trong sử dụng bình thường không có rủi ro điện giật
từ tụ điện đã nạp điện khi chạm vào các chân cắm của phích cắm. Tụ điện có điện
dung danh định nhỏ hơn hoặc bằng 0,1 mF
không được xem là có thể gây rủi ro điện giật. Yêu cầu này không áp dụng cho
các tụ điện phù hợp với yêu cầu đối với trở kháng bảo vệ qui định ở
9.1 và 21.36.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
thử nghiệm dưới đây, thử nghiệm được thực hiện 10 lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau đó, đặt tất cả
các cơ cấu đóng cắt, nếu có, ở vị trí "cắt"
và ngắt dụng cụ khỏi nguồn nhờ phích cắm.
Sau khi ngắt điện một
giây, đo điện áp giữa các chân cắm của phích cắm bằng thiết bị đo không gây ảnh
hưởng đáng kể đến giá trị cần đo.
Điện áp này không được
vượt quá 34 V.
21.22. Các
bộ phận không tháo rời được, dùng để cung cấp bảo vệ cần thiết chống điện giật,
chống ẩm hoặc tiếp xúc với các bộ phận chuyển động, phải được cố định chắc chắn
và phải chịu được ứng suất cơ học xuất hiện trong sử dụng
bình thường.
Chốt sập dùng để cố định
các bộ phận nói trên phải có vị trí khóa rõ ràng. Đặc tính dùng để cố định của
chốt sập dùng trong các bộ phận mà sẽ phải tháo ra khi bảo trì thì không được bị
suy giảm chất lượng.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
thử nghiệm dưới đây.
Bộ phận sẽ phải tháo
ra khi lắp đặt hoặc bảo trì thì được tháo ra rồi lắp vào 10 lần trước khi tiến
hành thử nghiệm.
Việc bảo trì bao gồm
cả thay thế dây nguồn.
Dụng cụ được đặt ở
nhiệt độ phòng. Tuy nhiên, trong trường hợp sự phù hợp có thể bị ảnh hưởng bởi
nhiệt độ thì thử nghiệm cũng được thực hiện ngay sau khi dụng cụ được vận hành
trong điều kiện qui định ở Điều 12.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực được đặt không giật
vào các phần của nắp hoặc các bộ phận yếu trong 10 s theo phương bất lợi nhất.
Giá trị lực như sau:
- lực
đẩy, 50 N
- lực
kéo:
a) 50
N, nếu hình dạng của các bộ phận này khiến cho các đầu ngón tay không tuột qua
một cách dễ dàng;
b) 30
N, nếu phần nhô ra của bộ phận được cầm vào nhỏ hơn 10 mm theo hướng cạy ra.
Lực đẩy được đặt qua
ngón tay thử nghiệm thẳng có kích thước như ngón tay thử nghiệm tiêu chuẩn chỉ
ra trên Hình 1.
Lực kéo được đặt bằng
phương tiện phù hợp như giác hút sao cho kết quả thử nghiệm không bị ảnh hưởng.
Trong khi đặt lực kéo
a) hoặc b), móng tay thử nghiệm chỉ ra trong Hình 7 được ấn vào khe hở hoặc mối
ghép bất kỳ với lực 10 N. Sau đó cạy móng tay thử nghiệm này sang một bên với lực
10 N; không xoắn hoặc dùng móng tay thử nghiệm như một đòn bẩy.
Nếu hình dạng của các
bộ phận này khiến cho khó có thể đặt lực kéo theo hướng trục thì không đặt lực
kéo mà ấn móng tay thử nghiệm vào khe hở hoặc mối ghép bất kỳ với lực 10 N và
sau đó kéo với lực 30 N trong 10 s theo hướng cạy ra bằng vòng kéo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 2
Nm, đối với kích thước chính đến và bằng 50 mm;
- 4
Nm, đối với kích thước chính lớn hơn 50 mm.
Mômen này cũng được đặt
khi móng tay thử nghiệm được kéo bằng vòng kéo.
Nếu chỗ nhô ra của bộ
phận nắm vào được nhỏ hơn 10 mm thì mômen trên đây được giảm đi 50 % giá trị.
Các bộ phận không được
bật ra mà vẫn phải duy trì ở vị trí khóa.
21.23. Tay
cầm, núm, tay nắm, cần gạt và các bộ phận tương tự phải được cố định một cách
tin cậy sao cho chúng không bị lỏng ra trong sử dụng bình thường nếu sự nới lỏng
có thể gây ra nguy hiểm.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét, thử nghiệm bằng tay và bằng cách cố gắng tháo tay cầm,
núm, tay nắm hoặc cần gạt bằng cách đặt lực kéo hoặc đẩy dọc
trục bằng 30 N trong 1 min.
21.24. Móc
quấn dây và các cơ cấu tương tự dùng cho dây mềm phải nhẵn và lượn tròn đều.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách kiểm tra các bộ phận liên quan sau khi tiến hành các thử nghiệm ở Điều 30
không được cho thấy có dấu hiệu bị ăn mòn. Thép không gỉ và các hợp kim chống
ăn mòn tương tự và thép mạ được coi là thỏa mãn
yêu cầu này.
CHÚ THÍCH: Ví dụ về
nguyên nhân ăn mòn là tính không tương thích của các vật liệu và ảnh huởng của
gia nhiệt.
21.26. Để
trống
21.27. Dụng
cụ không phải dụng cụ cấp II, có các bộ phận dựa vào điện áp cực thấp an toàn để
có bảo vệ chống điện giật phải được thiết kế sao cho cách điện giữa các bộ phận
làm việc ở điện áp cực thấp an toàn và các bộ phận mang điện khác đáp ứng các
yêu cầu đối với cách điện kép hoặc cách
điện tăng cường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
các thử nghiệm qui định cho cách điện kép hoặc cách điện tăng cường.
21.28. Bộ
phận được cách ly bằng trở kháng bảo vệ phải phù hợp với các yêu cầu
đối với cách điện kép hoặc cách điện tăng cường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
các thử nghiệm qui định cho cách điện kép hoặc cách điện tăng cường.
21.29. Để
trống
21.30. Các
trục của núm, tay cầm, cần gạt và bộ phận tương tự không được mang điện trừ khi
trục này không chạm tới được khi núm, tay cầm, cần gạt và bộ phận tương tự được
tháo ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21.31. Đối
với các kết cấu không phải kết cấu cấp III, tay cầm, cần gạt và các núm được cầm
hoặc thao tác trong sử dụng bình thường không được trở nên mang điện trong trường
hợp hỏng cách điện. Nếu tay cầm, cần gạt hoặc núm làm bằng kim loại, và nếu trục
hoặc bộ phận cố định chúng có nhiều khả năng trở nên mang điện trong trường hợp
hỏng cách điện chính thì chúng phải được bọc thích hợp bằng vật liệu cách điện
hoặc các bộ phận chạm tới được của chúng phải được cách ly với trục
hoặc bộ phận cố định của chúng bằng cách điện.
Vật liệu phủ hoặc vật
liệu cách điện phải phù hợp với thử nghiệm độ bền điện ở Điều 15, Bảng 2, điểm
4, nhưng không nhất thiết là cách điện phụ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét và nếu cần, bằng thử nghiệm qui định cho cách điện.
21.32. Đối
với tất cả các dụng cụ có khả năng cắt vào hệ thống dây đi ẩn hoặc cắt vào dây
nối nguồn của bản thân dụng cụ, tay cầm và bề mặt để cầm, như qui định trong sổ
tay hướng dẫn, phải được làm từ vật liệu cách điện hoặc nếu làm bằng kim loại,
phải được phủ thích hợp bằng vật liệu cách điện hoặc các bộ phận chạm tới được
của chúng phải được cách ly bằng (các) tấm chắn cách điện với các phần kim loại
chạm tới được mà có khả năng trở nên mang điện do trục đầu ra. Các tấm chắn
cách điện này không được xem là cách điện chính,
cách điện phụ hoặc cách điện tăng cường.
Phải trang bị tay gạt
phụ trợ, kiểu đũa, được cách điện có gờ có chiều cao không nhỏ hơn 12 mm bên
trên bề mặt để cầm nằm giữa phần để cầm và phần chạm tới được có thể trở nên
mang điện bởi trục đầu ra.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét và các thử nghiệm ở 20.5.
21.33. Đối
với dụng cụ cấp II, không được nối tụ điện với các phần kim loại chạm tới được
và vỏ bọc của tụ điện, nếu bằng kim loại, thì phải được cách ly với các phần
kim loại chạm tới được bằng cách điện phụ.
Yêu cầu này không áp
dụng cho các tụ điện phù hợp với các yêu cầu đối với trở kháng bảo vệ qui định
trong 9.1 và 21.36.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét và bằng các thử nghiệm qui định cho cách điện phụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét.
21.35. Chỉ
sử dụng đui đèn để nối điện cho bóng đèn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét.
21.36. Trở
kháng bảo vệ phải gồm ít nhất hai thành phần riêng biệt có trở kháng ít có khả
năng thay đổi đáng kể trong suốt tuổi thọ của dụng cụ. Nếu một trong hai thành
phần bị ngắn mạch hoặc hở mạch thì các giá trị qui định trong 9.1 không được bị
vượt quá.
Điện trở phù hợp với
14.1 của IEC 60065 và tụ điện loại phù hợp với 14.2 của IEC 60065 được xem là
phù hợp với yêu cầu này.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét và bằng phép đo.
21.37. Lối
không khí vào không được có khả năng để vật thể từ bên ngoài xâm nhập làm mất
an toàn. Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm sau:
Không thể đưa một
viên bi thép đường kính 6 mm qua lối không khí vào không phải là các lối ở gần quạt.
22.
Dây dẫn bên trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây dẫn phải được bảo
vệ sao cho chúng không tiếp xúc với gờ sắc, cánh tản nhiệt, v.v... có thể gây hỏng
cách điện của dây dẫn.
Lỗ trong các phần bằng
kim loại để luồn dây có cách điện phải có ống lót hoặc, trừ khi có yêu cầu khác
trong IEC 60745-2, phải có gờ nhẵn, lượn tròn. Bán kính 1,5 mm được xem là đủ
tròn.
Dây phải được ngăn ngừa
có hiệu quả để không tiếp xúc với các bộ phận chuyển động.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét.
22.2. Dây
dẫn bên trong và các mối nối điện giữa các bộ phận khác nhau của dụng cụ phải
được bảo vệ thích hợp và bọc kín.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét.
22.3. Dây
dẫn bên trong phải cứng vững và được cố định hoặc cách điện sao cho trong sử dụng
bình thường, chiều dài đường rò và khe hở không khí không bị giảm xuống nhỏ hơn
các giá trị qui định trong 28.1. Cách điện, nếu có, phải sao cho không bị hỏng
trong sử dụng bình thường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét, đo và thử nghiệm bằng tay.
Đối với dây dẫn bên
trong được cách điện, cách điện phải được kiểm tra để tương đương về điện với
cách điện của các dây phù hợp với TCVN 6610 (IEC 60227) hoặc IEC 60245, hoặc
phù hợp với thử nghiệm độ bền điện dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sử dụng ống lót
làm cách điện phụ trên dây dẫn bên trong thì phải giữ nó ở đúng vị trí bằng
phương tiện chắc chắn. Ống lót được xem là được cố định bằng
phương tiện chắc chắn nếu chỉ có thể lấy ra bằng cách làm
gãy hoặc cắt đứt, hoặc nếu nó được kẹp cả hai đầu.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét và thử nghiệm bằng tay.
22.4. Dây
dẫn được nhận biết bằng màu xanh/vàng kết hợp không được nối với các đầu nối
không phải đầu nối đất.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét.
22.5. Không
được dùng dây nhôm để đi dây bên trong. Cuộn dây của động cơ không được xem là
dây dẫn bên trong.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét.
22.6. Không
được làm chắc đầu dây dẫn bện bằng cách hàn chì - thiếc ở các chỗ chúng phải chịu
lực ép tiếp xúc, trừ khi phương tiện kẹp
có kết cấu sao cho không có rủi ro tiếp xúc kém do lún mối hàn.
Gia cố ruột dẫn bện bằng
cách hàn chì-thiếc là được phép nếu các sử dụng các đầu nối đàn hồi;
vặn chặt chỉ bằng các vít kẹp không được xem là đủ.
Cho phép hàn đầu ruột
dẫn bện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23.
Linh kiện
23.1. Các
linh kiện phải phù hợp với yêu cầu an toàn được qui định trong các tiêu chuẩn
IEC liên quan trong phạm vi áp dụng hợp lý.
Nếu các linh kiện được
ghi nhãn đặc tính làm việc của chúng thì điều kiện để sử dụng chúng trong dụng
cụ phải theo ghi nhãn đó, trừ khi có ngoại lệ cụ thể.
23.1.1. Các
tụ điện trong các cuộn dây phụ của động cơ phải được ghi nhãn điện áp danh định
và, điện dung danh định.
23.1.2. Tụ
điện cố định dùng để triệt nhiễu tần số rađiô phải phù hợp với IEC 60384-14.
23.1.3. Đui
đèn nhỏ tương tự như đui đèn E10 phải phù hợp với yêu cầu đối với đui đèn E10;
chúng không đòi hỏi phải lắp vừa với đầu đèn E10 phù hợp với xuất bản hiện hành
của tờ rời tiêu chuẩn 700422 của IEC 60061.
23.1.4. Máy
biến áp cách ly và máy biến áp cách ly an toàn phải phù hợp với IEC 61558-1.
23.1.5. Cơ
cấu đấu nối thiết bị không phải loại được sử dụng cho dụng cụ IPX0
phải phù hợp với IEC 60309. Các cơ cấu đấu nối sử dụng cho IPX0
phải phù hợp với IEC 60320.
Trong trường hợp sử dụng
cơ cấu đấu nối thiết bị không theo tiêu chuẩn IEC thì nhà chế tạo phải thông
báo với người sử dụng trong hướng dẫn để chỉ sử dụng bộ nối thích hợp được
nhà chế tạo qui định khi nối dụng cụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện thử nghiệm
theo IEC 60730-1 trong các điều kiện xuất hiện trên dụng cụ.
Đối với các thử nghiệm
ở Điều 17 của IEC 60730-1, số chu kỳ thao
tác là:
- 10
000 chu kỳ thao tác đối với bộ điều nhiệt;
- 1
000 chu kỳ thao tác đối với bộ hạn chế nhiệt độ;
- 300
chu kỳ thao tác đối với thiết bị cắt theo nguyên lý nhiệt tự phục hồi;
- 10
chu kỳ thao tác đối với thiết bị cắt theo nguyên lý nhiệt không tự phục hồi được
phục hồi bằng tay.
Cơ cấu điều khiển tự
động phù hợp với các yêu cầu của IEC 60730-1 và được sử dụng theo ghi nhãn
của nó được xem là đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn này (thuật ngữ "ghi
nhãn" bao gồm ở dạng tài liệu và công bố như qui định ở Điều 7 của IEC
60730-1).
Không thực hiện các
thử nghiệm ở Điều 17 của IEC 60730-1 trên cơ cấu điều khiển tự động tác động
trong quá trình thử nghiệm ở Điều 12 nếu dụng cụ đáp ứng các yêu cầu của tiêu
chuẩn này khi bộ điều khiển được nối tắt.
Ngoại lệ cụ thể có
liên quan đến thử nghiệm bộ điều nhiệt và bộ hạn chế nhiệt độ được cho ở chú
thích b) của Bảng 1 ở Điều 12.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu linh kiện được
ghi nhãn và sử dụng theo ghi nhãn của nó thì được thử nghiệm theo ghi nhãn, số
lượng mẫu như tiêu chuẩn liên quan yêu cầu.
Đặc biệt, linh kiện
không được đề cập trong Bảng 1 của Điều 12 được thử nghiệm như một phần của dụng
cụ đó.
23.1.8. Trong
trường hợp không có tiêu chuẩn IEC đối với linh kiện liên quan hoặc linh kiện
chưa được ghi nhãn hoặc không được sử dụng theo ghi nhãn của nó thì linh kiện
được thử nghiệm trong điều kiện xảy ra trên dụng cụ, số lượng mẫu nói chung như
yêu cầu trong qui định kỹ thuật tương tự.
23.1.9. Đối
với các tụ điện mắc nối tiếp vâi cuộn dây động cơ, cần kiểm tra để chứng tỏ,
khi thiết bị được cấp điện ở điện áp bằng 1,1 lần điện áp danh định và trong
tình trạng mang tải nhỏ nhất, thì điện áp trên tụ điện không vượt quá 1,1 lần
điện áp danh định của tụ điện.
23.1.10. Cơ
cấu đóng cắt nguồn lưới phải có đủ khả năng cắt và phải được đóng cắt 50 000
chu kỳ thao tác.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét và bằng thử nghiệm sau:
Cơ cấu đóng cắt nguồn
lưới được thử nghiệm cùng dụng cụ ở điện áp danh định hoặc ở giới hạn trên của
dải điện áp danh định của dụng cụ.
Sau đó, dừng động cơ
và thao tác cơ cấu đóng cắt 50 lần, mỗi giai đoạn "đóng" không quá
0,5 s và mỗi giai đoạn "cắt" không nhỏ hơn 10 s.
Trong sử dụng bình
thường, nếu cơ cấu điều khiển bằng điện tử ngắt dòng điện trước khi mở các cực
tiếp xúc chính thì số lần thao tác giảm xuống còn năm lần với cơ cấu điều khiển
bằng điện tử được nối tắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ cấu đóng cắt nguồn
lưới có thông số đặc trưng riêng rẽ cũng được thử nghiệm theo IEC 61058-1.
23.1.11. Cơ
cấu đóng cắt chưa được thử nghiệm riêng rẽ và nhận thấy là
phù hợp với IEC 61058-1 trong các điều kiện xảy ra trên dụng cụ thì phải phù hợp
với Phụ lục I.
Thử nghiệm ở 17.2.4.4
của IEC 61058-1 được thực hiện với 50 000 chu kỳ thao tác.
Cơ cấu đóng cắt được
thiết kế để tác động khi không có tải và chỉ có
thể tác động khi có dụng cụ hỗ trợ thì không phải chịu các thử nghiệm ở Điều 17
của IEC 61058-1. Điều này cũng áp dụng cho các cơ cấu đóng cắt tác động bằng
tay, được khoá liên động sao cho chúng không thể bị tác động khi có tải nhưng
cơ cấu đóng cắt không có khoá liên động phải chịu thử nghiệm ở 17.2.4.4 với 100
chu kỳ thao tác.
Không thực hiện thử
nghiệm ở 17.2.4.4 của IEC 61058-1 trên cơ cấu đóng cắt nếu dụng cụ đáp ứng
yêu cầu của tiêu chuẩn này khi cơ cấu đóng cắt được nối tắt.
23.2. Không
được lắp dụng cụ với:
- cơ cấu
đóng cắt hoặc cơ cấu điều khiển tự động trên dây dẫn mềm, tuy nhiên cho phép lắp
với RCD;
- cơ cấu
được thiết kế để làm tác động thiết bị bảo vệ lắp trên hệ thống đi dây cố định
trong trường hợp có sự cố trên dụng cụ;
- thiết
bị cắt theo nguyên lý nhiệt có thể phục hồi bằng cách hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23.3. Cơ
cấu bảo vệ quá tải phải là loại không tự phục hồi.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét.
23.4. Phích
cắm và ổ cắm dùng làm cơ cấu đấu nối cho các phần tử gia nhiệt và phích cắm và ổ
cắm dùng cho mạch điện áp cực thấp phải không lắp lẫn được với phích cắm và ổ cắm
được liệt kê trong TCVN 6188 (IEC 60884) và với các bộ nối và ổ điện vào dụng cụ
phù hợp với các tờ rời tiêu chuẩn của IEC 60320.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét.
23.5. Động
cơ nối với nguồn lưới và có cách điện chính không đủ đối
với điện áp danh định của dụng cụ phải phù hợp với các yêu cầu của Phụ lục B.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
các thử nghiệm ở Phụ lục B.
24.
Đấu nối nguồn và dây dẫn mềm bên ngoài
24.1. Dụng
cụ phải có một trong các phương tiện sau đây để nối với nguồn:
- dây
nguồn được lắp với phích cắm đối với dụng cụ có điện áp hoặc tần số danh định để
đấu nối với nguồn điện công cộng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ổ cắm
điện vào có ít nhất là cùng cấp bảo vệ chống ẩm như yêu cầu của dụng cụ và có
cơ cấu hãm để ngăn ngừa ngắt điện không chủ ý;
- dây
nguồn không dài quá 0,5 m và được cố định với bộ nối nối tiếp (cơ cấu đấu nối
cáp) và bộ phận tương ứng phù hợp của nó. Bộ nối nối tiếp phải có ít nhất là
cùng cấp bảo vệ chống ẩm như yêu cầu đối với dụng cụ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét và đối với cơ cấu chốt, bằng thử nghiệm kéo ở 24.14.
24.2. Dây
nguồn phải được lắp vào dụng cụ bằng một trong các phương pháp sau đây:
- nối
dây kiểu X;
- nối
dây kiểu Y;
- nối
dây kiểu Z, chỉ đối với dụng cụ loại thay thế, nếu
cho phép ở IEC 60745-2 liên quan.
Dây nguồn có nối dây kiểu
X và kiểu Y có thể là dây mềm bình thường hoặc dây đặc biệt mà chỉ sẵn có
từ nhà chế tạo hoặc đại lý dịch
vụ. Dây đặc biệt cũng có thể là một phần của dụng cụ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét và, nếu cần, bằng thử nghiệm bằng tay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét.
24.4. Dây
nguồn không được nhẹ hơn:
- dây
mềm có vỏ bọc cao su thông thường (mã 60245 IEC 53);
- dây
mềm có vỏ bọc nhựa PVC thông thường (mã 60227 IEC 53).
Không được sử dụng
dây mềm có cách điện PVC cho dụng cụ có các phần kim loại bên ngoài, độ tăng
nhiệt của chúng vượt quá 75 °C trong quá trình thử
nghiệm ở Điều 12.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét và bằng phép đo.
Nếu có phích cắm thì
dây nguồn của dụng cụ một pha có dòng điện danh định không quá 16 A phải được
cung cấp phích cắm phù hợp với TCVN 6188 (IEC 60884) hoặc IEC 60309.
Nếu lắp phích cắm phù
hợp với IEC 60309 thì áp dụng các tờ rời tiêu chuẩn sau:
- dụng
cụ cấp I Tờ 2-I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- dụng
cụ cấp III Tờ 2-I
Thân của phích cắm phải
bằng hoặc được bọc cao su, PVC hoặc vật liệu có độ bền cơ không kém.
Dây nguồn của dụng cụ
một pha, có dòng điện danh định lớn hơn 16 A nhưng không vượt quá 63 A và
của dụng cụ nhiều pha có dòng điện danh định không vượt quá
63 A phải được cung cấp phích cắm phù hợp với IEC 60309, áp dụng các tờ rời tiêu
chuẩn sau:
- dụng
cụ cấp I Tờ 2 - III theo dòng điện
- dụng
cụ cấp II Tờ 2
- dụng
cụ cấp III Tờ 2-III
Phích cắm hai cực, ổ
cắm điện vào và bộ nối dùng cho cơ cấu đấu nối cáp và phích cắm của tờ
rời tiêu chuẩn 2 được phép sử dụng cho dụng cụ cấp II.
24.5. Dây
nguồn phải có diện tích mặt cắt danh nghĩa không nhỏ hơn các giá trị chỉ ra
trong Bảng 6.
Bảng
6 - Diện tích danh nghĩa của mặt cắt của dây nguồn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
Diện
tích danh nghĩa của mặt
cắt
mm2
Đến
và bằng 6
0,75
Lớn
hơn 6 đến và bằng 10
1
Lớn
hơn 10 đến và bằng 16
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
Lớn
hơn 25 đến và bằng 32
4
Lớn
hơn 32 đến và bằng 40
6
Lớn
hơn 40 đến và bằng 63
10
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách đo.
24.6. Dây
nguồn của dụng cụ cấp I phải có một lõi màu xanh/vàng; lõi này phải được nối tới
đầu nối đất bên trong của dụng cụ và tới cực nối đất của phích cắm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24.7. Không
được làm chắc ruột dẫn của dây nguồn bằng cách hàn chì-thiếc ở những nơi chịu
áp lực tiếp xúc, trừ khi các phương tiện kẹp có kết cấu để không có nguy cơ tiếp
xúc kém do chảy nguội vật liệu hàn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét.
Yêu cầu này có thể đạt
được bằng cách sử dụng các đầu nối đàn hồi. Chỉ khóa chặt các vít kẹp thì không
được xem là đảm bảo.
24.8. Đối
với tất cả các kiểu đồ gá, việc đúc cùng với dây nguồn vào vỏ hoặc một phần của
vỏ không được ảnh hưởng đến cách điện của dây.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét
24.9. Các
lối vào dây phải có ống lót hoặc phải có kết cấu sao cho vỏ bọc bảo vệ của dây nguồn
có thể lọt qua mà không có rủi ro hỏng hóc.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét và thử nghiệm bằng tay.
24.10. Ống
lót lối vào phải:
- có
hình dạng sao cho ngăn hỏng dây nguồn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- không
tháo ra được khi không dùng dụng cụ hỗ trợ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét và thử nghiệm bằng tay.
24.11. Để
trống
24.12. Chi
tiết bảo vệ dây phải có đủ độ bền cơ và phải duy trì các đặc tính này trong suốt
quá trình sử dụng bình thường kéo dài.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
thử nghiệm sau:
Phần của dụng cụ bao
gồm lối vào cáp, có lắp chi tiết bảo vệ dây và cáp hoặc dây mềm mà dụng cụ được
thiết kế để sử dụng, được cố định trên thanh lắc của thiết bị tương tự như thiết
bị được chỉ ra trên Hình 9. Mẫu được lắp đặt sao
cho trục lắc tiếp tuyến với bề mặt ngoài của phần mà chi tiết bảo vệ dây được
giữ chắc chắn vào và khi thanh lắc ở giữa hành trình thì trục của cáp hoặc dây,
tại đó nó rời khỏi chi tiết bảo vệ dây, là thẳng đứng.
Vật nặng, có khối lượng
bằng với khối lượng dụng cụ, nhưng không nhỏ hơn 2 kg hoặc không lớn hơn 6 kg
được gắn với cáp hoặc dây.
Thanh lắc chuyển động
qua lại một góc 90° (45° ở mỗi phía của trục thẳng đứng), số lần bẻ uốn là 20
000 lần và tốc độ uốn là 60 lần/min. Một lần uốn là
một chuyển động, chuyển động qua hoặc lại. Sau 10 000 lần uốn, mẫu được xoay
qua góc 90° qua đường thẳng giữa của chi tiết bảo vệ dây.
Sau thử nghiệm, chi
tiết bảo vệ dây không được bị lỏng và cả chi tiết bảo vệ dây lẫn cáp hoặc dây mềm
không được bị hỏng làm mất sự phù hợp với tiêu chuẩn này, ngoài ra, cho phép
không quá 10 % số sợi bện của từng ruột dẫn bị đứt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau đó, nâng dụng cụ
bằng chi tiết bảo vệ dây nhưng không giật lên khoảng cách xấp xỉ 500 mm trong
khoảng 1 s và đặt lại lên giá đỡ.
Thực hiện thao tác
này 10 lần.
Trong suốt thử nghiệm
này, chi tiết bảo vệ dây không được trượt ra khỏi vị trí của nó.
24.13. Cáp
hoặc dây mềm của dụng cụ phải được bảo vệ chống bị uốn quá mức ở lối vào của dụng
cụ nhờ chi tiết bảo vệ dây bằng vật liệu cách điện.
Chi tiết bảo vệ phải
được cố định theo cách có thể tin cậy và có thiết kế sao cho chúng nhô ra ngoài
dụng cụ với khoảng cách cách lối vào ít nhất bằng năm lần đường kính ngoài của
cáp hoặc dây đi kèm dụng cụ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét, bằng cách đo và thử nghiệm dưới đây:
Dụng cụ được thiết kế
dùng cho dây nguồn thì được lắp chi tiết bảo vệ dây, cáp hoặc dây mềm dài hơn
chi tiết bảo vệ xấp xỉ 100 mm.
Dụng cụ được giữ sao
cho trục của chi tiết bảo vệ, tại đó dây hoặc cáp đi ra, hướng lên trên một góc
45° so với phương nằm ngang khi cáp hoặc dây không phải chịu ứng suất.
Sau đó, gắn vật nặng
bằng 10 D2 g vào đầu tự do của cáp hoặc dây. D là đường kính ngoài của
cáp mềm được đi kèm dụng cụ, tính bằng milimét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngay sau khi gắn khối
lượng này, độ võng của cáp hoặc dây không được nhỏ hơn 1,5 D.
24.14. Dụng
cụ được cung cấp cùng dây nguồn phải có cơ cấu chặn dây để dây dẫn không phải
chịu kéo căng, kể cả bị xoắn tại chỗ được nối với dụng cụ và để bảo vệ được
cách điện của dây không bị mài mòn.
Không thể đẩy dây dẫn
vào trong dụng cụ đến mức dây dẫn hoặc các bộ phận bên trong thiết bị có thể bị
hư hại.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét, thử nghiệm bằng tay và bằng thử nghiệm sau:
Dây dẫn phải chịu 25
lần kéo với giá trị cho trong Bảng 7. Đặt lực kéo nhưng không giật theo hướng bất
lợi nhất mỗi lần 1 s.
Ngay sau đó, dây dẫn,
không phải là dây của cơ cấu quấn dây tự động, phải chịu mômen xoắn trong 1 min
có giá trị như trong Bảng 7.
Bảng
7 - Lực kéo và mômen xoắn
Khối
lượng của dụng cụ
kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
Mômen
xoắn
Nm
Đến
và bằng 1
30
0,1
Lớn
hơn 1 đến và bằng 4
60
0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
0,35
Trong quá trình thử
nghiệm, dây dẫn không được hỏng.
Sau thử nghiệm, dây dẫn
không được dịch chuyển theo chiều dọc quá 2 mm và ruột dẫn không được di chuyển
trong đầu nối với khoảng cách quá 1 mm hoặc phải không có độ kéo căng đáng kể tại
mối nối.
Chiều dài đường rò và
khe hở không khí không được giảm thấp hơn giá trị qui định ở 28.1.
Để đo sự dịch chuyển
theo chiều dọc, đánh dấu trên dây dẫn trong lúc dây đang chịu lực kéo ở khoảng
cách xấp xỉ 2 cm tính từ cơ cấu chặn dây hoặc một điểm thích hợp khác trước khi
bắt đầu thử nghiệm.
Sau thử nghiệm, đo độ
dịch chuyển điểm đánh dấu trên dây dẫn so với điểm chặn dây hoặc điểm khác
trong khi dây phải chịu lực kéo.
24.15 Cơ
cấu chặn dây phải được bố trí sao cho chỉ có thể tiếp cận được cơ cấu này khi
có dụng cụ hỗ trợ hoặc phải được thiết kế sao cho chỉ
có thể lắp dây khi có dụng cụ hỗ trợ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- có
thể dễ dàng thay dây dẫn;
- cách
để giảm bớt sức căng và ngăn ngừa xoắn dây phải rõ ràng, dể hiểu;
- thích
hợp với các loại dây nguồn khác nhau có thể được nối vào, trừ khi dụng cụ được
thiết kế để lắp với một loại dây duy nhất;
- dây
dẫn không thể chạm tới các vít kẹp của cơ cấu chặn dây nếu các vít này có thể
chạm tới được, trừ khi chúng được cách ly với các phần kim loại chạm tới được bằng
cách điện phụ;
- dây
dẫn không được kẹp bằng vít kim loại đè trực tiếp lên dây dẫn;
- ít
nhất một phần của cơ cấu chặn dây được cố định chắc chắn vào dụng cụ, trừ khi
nó là bộ phận của dây dẫn được chuẩn bị đặc biệt;
- vít,
nếu có, mà phải thao tác khi thay thế dây dẫn thì không được dùng để cố định bất
kỳ chi tiết nào khác trừ nếu bỏ sót vít hoặc được lắp không đúng thì dụng cụ sẽ
không hoạt động được hoặc rõ ràng là không hoàn chỉnh, hoặc trừ khi các bộ phận
theo thiết kế được kẹp chặt bằng các vít đó thì không thể tháo ra được nếu
không có dụng cụ hỗ trợ khi thay thế dây dẫn;
- trong
trường hợp là chữ chi thì không thể dẫn qua đường chữ chi theo cách không phù hợp
với thử nghiệm ở 24.14;
- không
được sử dụng miếng đệm làm cơ cấu chặn dây đối với dây nguồn cung cấp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối
với thiết bị cấp II, cơ cấu chặn dây phải làm bằng vật liệu cách điện hoặc nếu
làm bằng kim loại thì chúng phải được cách điện với các phần kim loại chạm tới
được bằng cách đáp ứng các yêu cầu đối với cách điện phụ.
Nếu cơ cấu chặn dây đối
với nối dây kiểu X có một hoặc nhiều má kẹp nhận lực ép từ một hoặc nhiều đai ốc
bắt ren với vít cấy được ghép chắc chắn vào dụng cụ thì cơ cấu chặn dây được
xem là có một phần được cố định chắc chắn vào
dụng cụ, cho dù má kẹp có thể tháo rời khỏi vít cấy.
Tuy nhiên, nếu lực ép
lên các má kẹp được tạo ra nhờ một hoặc nhiều vít bắt ren với các đai ốc riêng
hoặc với phần có ren liền với dụng cụ thì cơ cấu chặn dây vẫn không được xem là
có một phần được cố định chắc chắn với dụng cụ, trừ khi bản thân một trong các
má kẹp được cố định vào dụng cụ, hoặc bề mặt
của dụng cụ được làm bằng vật liệu cách điện và có hình dạng để bề
mặt này hiển nhiên là một trong các má kẹp (xem Hình 6).
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét và thử nghiệm ở 24.14 trong các điều kiện dưới đây.
Thử nghiệm được thực
hiện với loại dây nhẹ nhất cho phép có diện tích mặt cắt nhỏ nhất qui định ở
25.2 và sau đó thực hiện với loại dây liền đó nặng hơn tiếp theo có diện tích mặt
cắt lớn nhất qui định trừ khi dụng cụ được thiết kế chỉ để lắp với một loại dây
duy nhất.
Dụng cụ chỉ sử dụng
dây dẫn được chuẩn bị đặc biệt thì được thử nghiệm với dây dẫn được cung cấp.
Các ruột dẫn được đặt
vào các đầu nối, các vít đầu nối, nếu có, được xiết vừa đủ để ngăn ruột dẫn dễ
dàng thay đổi vị trí của chúng. Sử
dụng cơ cấu chặn dây theo cách thông thường, các vít kẹp, nếu có, được xiết chặt
với mômen bằng 2/3 giá trị qui định trong 27.1.
Vít bằng vật liệu
cách điện ép trực tiếp lên dây dẫn được xiết chặt với
mômen lực bằng 2/3 giá trị qui định ở cột I của Bảng 9; chiều dài rãnh trên mũ
vít được lấy bằng đường kính danh nghĩa của vít.
24.17. Đối
với nối dây kiểu Y và nối dây kiểu Z, cơ
cấu chặn dây phải thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24.18. Đối
với nối dây kiểu X, các phương pháp chế tạo như thắt nút dây dẫn hoặc buộc chặt
các đầu dây dẫn bằng dây ngoài là không được phép.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét.
24.19. Ruột
dẫn được cách điện của dây nguồn phải được cách điện với các phần kim loại chạm
tới được bằng cách điện phù hợp với các yêu cầu đối với cách điện chính đối với
dụng cụ cấp I và phù hợp với các yêu cầu đối với cách điện phụ đối với dụng cụ
cấp II. Cách điện này phải bao gồm:
- lớp
lót cách điện riêng được cố định với cơ cấu chặn dây;
- ống
lót hoặc vòng dây cố định với dây dẫn; hoặc
- đối
với dụng cụ cấp I, vỏ bọc của dây dẫn có vỏ bọc.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét.
24.20. Khoảng
trống dành cho cáp nguồn hoặc dây nguồn được cung cấp bên trong, hoặc là một phần
của dụng cụ có nối dây kiểu X phải được thiết kế sao cho:
- trước
khi lắp nắp đậy, nếu có, cho phép kiểm tra ruột dẫn nguồn được nối và đặt đúng hay
chưa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đầu
không có cách điện của ruột dẫn nếu bị tuột khỏi đầu nối thì vẫn không thể tiếp
xúc với các phần kim loại chạm tới được trừ khi dây dẫn được cung cấp cùng các
đầu cốt ít có khả năng trượt tự do trên ruột dẫn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét và đối với nối dây kiểu X, bằng thử nghiệm lắp đặt với cáp hoặc
dây mềm có diện tích mặt cắt lớn nhất qui định ở 25.2 và bằng thử nghiệm bổ
sung dưới đây.
Đối với các đầu nối
kiểu trụ trong đó ruột dẫn được kẹp riêng rẽ ở khoảng cách 30 mm hoặc nhỏ hơn
tính từ đầu nối này và đối với các đầu nối khác có vịt kẹp, vít kẹp hoặc đai ốc
kẹp được nới lỏng lần lượt. Không lấy ruột dẫn ra khỏi khoảng trống dành cho ruột
dẫn, đặt một lực bằng 2 N lên dây dẫn theo hướng bất kỳ tại vị trí gần với đầu
nối, vít hoặc vít cấy. Đầu không có cách điện của ruột dẫn không được trở nên
tiếp xúc với phần kim loại chạm tới được hoặc phần kim loại khác được nối vào.
Đối với các đầu nối
kiểu trụ trong đó ruột dẫn được kẹp riêng rẽ ở khoảng cách 30 mm hoặc nhỏ hơn
tính từ đầu nối này, dụng cụ được xem là đáp ứng yêu cầu rằng đầu không có cách
điện của ruột dẫn không được trở nên tiếp xúc với phần kim loại chạm tới được.
24.21. Ổ
cắm điện vào phải:
- được
bố trí hoặc che chắn sao cho không thể chạm tới được các bộ phận mang điện
trong quá trình cắm hoặc rút bộ nối;
- được
bố trí sao cho có thể cắm bộ nối vào một
cách dễ dàng;
- được
bố trí sao cho sau khi cắm bộ nối thì dụng cụ không đè lên bộ nối khi đặt dụng
cụ ở tất cả các vị trí sử dụng bình thường trên một bề mặt phẳng.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét và, liên quan đến yêu cầu thứ nhất, bằng ngón tay thử nghiệm tiêu
chuẩn được chỉ ra trên Hình 1 đối với ổ cắm điện vào dụng cụ không phải loại được
tiêu chuẩn hoá trong IEC 60320.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25.
Đầu nối dùng cho dây dẫn bên ngoài
25.1. Dụng
cụ có nối dây kiểu X, trừ các dụng cụ có dây dẫn chuẩn bị đặc biệt, phải có các
đầu nối trong đó việc đấu nối được thực hiện bằng vít, đai ốc hoặc các chi tiết
có hiệu quả tương đương. Đầu nối kiểu bắt ren phù hợp với IEC 60998-2-1, đầu nối
không bắt ren phù hợp với IEC 60998-2-2 và các chi tiết kẹp phù hợp với IEC
60999-1 được xem là các chi tiết có hiệu quả tương đương.
Không được dùng vít
hoặc đai ốc để cố định linh kiện bất kỳ nào khác, trừ khi chúng có thể kẹp các
ruột dẫn bên trong, nếu các ruột dẫn này được đặt sao cho chúng khó có thể dịch
chuyển khi lắp
dây dẫn nguồn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét.
Đối với dụng cụ nối
dây kiểu X, có thể sử dụng mối nối hàn thiếc để đấu nối các dây dẫn bên ngoài
miễn là dây dẫn này được định vị hoặc cố định sao cho việc giữ ruột dẫn ở đúng
vị trí không chỉ dựa vào mối hàn thiếc trừ khi có các tấm chắn để đảm bảo chiều
dài đường rò và khe hở không khí giữa các bộ phận mang điện và các phần kim loại
khác không giảm xuống nhỏ hơn 50 % các giá trị qui định ở 28.1 nếu dây dẫn tuột
ra khỏi mối hàn thiếc.
Đối với nối dây kiểu
Y hoặc nối dây kiểu Z, có thể sử dụng các mối hàn thiếc, hàn
điện, kẹp hoặc các mối nối tương tự để nối các dây dẫn bên ngoài; ngoài ra, đối
với dụng cụ cấp II, dây dẫn phải được định vị hoặc cố định sao cho việc giữ ruột
dẫn ở đúng vị trí không chỉ dựa vào mối hàn thiếc, hàn điện hoặc kẹp trừ khi có
các tấm chắn để đảm bảo chiều dài đường rò và khe hở
không khí giữa các bộ phận mang điện và các phần kim loại khác không giảm xuống
nhỏ hơn 50 % các giá trị qui định ỏ 28.1 nếu dây dẫn tuột ra khỏi mối hàn thiếc
hoặc hàn điện hoặc mối kẹp.
Không tính đến việc
hai chi tiết dùng để cố định độc lập cùng bị lỏng ra.
Dây dẫn được nối bằng
cách hàn thiếc không được xem là được cố định đủ trừ khi chúng được giữ ở vị
trí gần với đầu cốt, không phụ thuộc vào mối hàn thiếc; tuy nhiên, nói chung việc
móc dây vào lỗ của đầu nối trước khi hàn được xem là phương pháp thích hợp để
giữ ruột dẫn của dây nguồn, không phải là dây tinsel, đúng vị trí miễn là lỗ
móc ruột dẫn qua không quá rộng.
Đầu nối của thành phần
(ví dụ như cơ cấu đóng cắt) được lắp bên trong dụng cụ có thể được dùng làm đầu
nối cho dây dẫn bên ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét và bằng cách đo.
25.2. Đầu
nối dùng cho nối dây kiểu X trừ các đầu nối của dây dẫn chuẩn bị đặc biệt, phải
cho phép nối các ruột dẫn có diện tích mặt cắt danh nghĩa cho trong Bảng 8 trừ
khi dụng cụ được thiết kế chỉ để lắp với một loại dây
duy nhất, trong trường hợp này thì các đầu nối phải thích hợp cho việc nối dây
đó.
Bảng
8 - Mặt cắt danh nghĩa của ruột dẫn
Dòng
điện danh định của dụng cụ
A
Diện
tích mặt cắt danh nghĩa của cáp
và dây mềm
mm2
Đến
và bằng 6
0,75
và 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
và 1,5
Lớn
hơn 10 đến và bằng 16
1,5
và 2,5
Lớn
hơn 16 đến và bằng 25
2,5
và 4
Lớn
hơn 25 đến và bằng 32
4
và 6
Lớn
hơn 32 đến và bằng 40
6
và 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
và 16
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét, bằng phép đo và bằng cách lắp cáp hoặc dây có mặt cắt nhỏ nhất và
lớn nhất qui định.
Đầu nối dùng cho dây
dẫn nguồn phải thích hợp với mục đích của nó.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét và bằng cách đặt một lực kéo bằng 5 N vào chỗ nối.
Sau thử nghiệm, mối nối
phải không bị hư hại đến mức không phù hợp với tiêu chuẩn này.
25.3. Đối
với các dụng cụ có nối dây kiểu X, đầu nối phải được cố định sao cho khi phương
tiện kẹp được xiết chặt hoặc nới lỏng, đầu nối không bị lỏng, dây dẫn bên trong
không phải chịu ứng suất, chiều dài đường rò và khe hở không khí không giảm thấp
hơn giá trị qui định ở 28.1.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét và bằng thử nghiệm ở 9.6 của IEC 60999-1, tuy nhiên mômen đặt vào
bằng 2/3 mômen xoắn qui định ở Bảng 4 của tiêu chuẩn đó.
Đầu nối có thể được
ngăn không bị nới lỏng khi làm việc bằng cách cố
định bằng hai vít, cố định bằng một vít đặt trong
hốc để không có độ hở đáng kể hoặc bằng phương tiện thích hợp khác.
Yêu cầu về cố
định đầu nối không cản trở việc có đầu nối cung cấp trên cơ cấu đóng cắt hoặc
cơ cấu tương tự ở trong hốc nếu sau khi nối cáp nguồn và sau khi định vị lại cơ
cấu đóng cắt hoặc cơ cấu tương tự trong hốc của nó thì có thể chứng minh được bằng
cách xem xét rằng các linh kiện này và cáp nguồn, sau khi lắp ráp lại dụng cụ,
đã ở đúng vị trí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25.4. Đối
với dụng cụ có nối dây kiểu X, đầu nối phải được thiết kế sao cho đầu nối kẹp
dây dẫn giữa các bề mặt kim loại với đủ áp lực tiếp xúc mà không gây hư hại cho
dây dẫn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét đầu nối và dây dẫn sau thử nghiệm ở 25.3.
25.5. Đối
với dụng cụ có nối dây kiểu X, trừ các dụng cụ có ruột dẫn được chuẩn bị đặc biệt,
đầu nối không đòi hỏi sự chuẩn bị đặc biệt của ruột dẫn để thực hiện nối đúng
và chúng phải được thiết kế hoặc được đặt sao cho ruột dẫn không thể tuột ra
ngoài khi xiết vít hoặc đai ốc kẹp.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét các đầu nối và ruột dẫn sau ở thử nghiệm 25.3.
Thuật ngữ "sự
chuẩn bị đặc biệt của ruột dẫn” bao gồm hàn thiếc các sợi bện, sử dụng đầu cốt
cáp, lỗ xâu v.v... nhưng không gồm việc sửa lại
dạng ruột dẫn trước khi đưa vào trong đầu nối hoặc xoắn ruột dẫn
bện để làm chắc đầu ruột dẫn.
Ruột dẫn bị coi là hư
hại nếu có các vết lõm sâu hoặc sắc.
25.6. Đầu
nối kiểu trụ phải được bố trí sao cho có thể nhìn thấy được đầu của ruột dẫn được
luồn vào trong lỗ hoặc sao cho có thể đưa đầu ruột dẫn qua bên kia của lỗ ren một
đoạn ít nhất bằng một nửa đường kính danh nghĩa của vít hoặc 2,5 mm, chọn giá
trị lớn hơn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét và bằng cách đo.
25.7. Đối
với nối dây kiểu X, phải nhận biết được rõ ràng và có thể tiếp cận được đầu nối
sau khi mở dụng cụ. Tất cả các đầu nối phải được đặt sau một nắp hoặc một phần
vỏ dụng cụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25.8. Không
được chạm đến đầu nối khi không dùng dụng cụ hỗ trợ ngay cả nếu các bộ phận
mang điện của nó là không chạm tới được.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét và thử nghiệm bằng tay.
25.9.
Đầu nối của dụng cụ có nối dây kiểu X phải được đặt hoặc che chắn
sao cho nếu có một
sợi dây của ruột dẫn bên tuột ra khi lắp các ruột dẫn thì không được có rủi ro
nối ngẫu nhiên giữa các bộ phận mang điện và các phần kim loại chạm tới được
và, trong trường hợp dụng cụ cấp II, giữa các bộ phận mang điện và các phần kim
loại cách ly với phần kim loại chạm tới được chỉ bằng cách điện phụ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
thử nghiệm sau:
Tuốt bỏ 8 mm cách điện
của một đầu ruột dẫn mềm có diện tích mặt cắt danh nghĩa như qui định ở 24.5.
Một sợi của ruột dẫn
bện được tách riêng ra, còn các sợi khác được lồng hoàn toàn và được kẹp trong
đầu nối.
Sợi dây tách riêng được
uốn cong, nhưng không làm rách cách điện ở phía sau, theo mọi hướng
có thể nhưng không bẻ gập qua tấm chắn.
Sợi dây tách riêng của
ruột dẫn được nối với đầu nối mang điện không được chạm vào bất kỳ phần kim loại
chạm tới được nào hoặc được nối với phần kim loại chạm tới được hoặc, đối với dụng
cụ cấp II, không được chạm vào bất kỳ phần kim loại nào được cách ly với phần
kim loại chạm tới được chỉ bằng cách
điện phụ. Sợi dây tách riêng của ruột dẫn được nối với đầu nối đất không được
chạm vào bộ phận mang điện bất kỳ.
26.
Qui định cho nối đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường dẫn của tấm mạch
in không được dùng để cung cấp tính liên tục cho mạch điện có nơi
đất bảo vệ.
Đầu nối đất và tiếp
điểm nối đất không được nối điện tới đầu nối trung tính.
Dụng cụ cấp II và dụng
cụ cấp III không có phương tiện nối đất.
Nếu các phần kim loại
chạm tới được được che chắn với bộ phận mang điện bằng các phần kim loại mà các
phần kim loại này được nối tới đầu nối đất hoặc tiếp điểm nối đất thì đối với
yêu cầu này, chúng không được coi là có thể trở nên mang điện trong trường hợp
hỏng cách điện.
Phần kim loại chạm tới
được, được cách ly với các bộ phận mang điện bằng cách điện kép hoặc cách điện
tăng cường thì không được xem là có khả năng trở nên mang điện trong trường hợp
hỏng cách điện.
Phần kim loại bên dưới
vỏ trang trí không chịu được thử nghiệm ở Điều 20 được xem là phần kim loại chạm
tới được.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét.
26.2. Phương
tiện kẹp của đầu nối đất phải được khoá đủ để không bị nới lỏng ngẫu nhiên và
không thể nới lỏng chúng nếu không dùng dụng cụ hỗ trợ. Các đầu nối kiểu kẹp bắt
ren phù hợp với Điều 25 hoặc đầu nối không bắt ren phù hợp với IEC 60998-2-2 được
xem là phù hợp với yêu cầu của điều này.
Đối với các dây dẫn
được chuẩn bị đặc biệt, đầu nối phù hợp với IEC 60760 được xem là phù hợp với
yêu cầu của điều này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26.3. Nếu
bộ phận tháo ra được có mối nối đất thì phải thực hiện đấu nối trước khi các mối
nối mang dòng được thiết lập khi đặt bộ phận này vào vị trí và các mối nối mang
dòng phải được tách ra trước khi mối nối đất bị hỏng khi tháo bộ phận này.
Đối với dụng cụ có
dây nguồn, cách bố trí các đầu nối hoặc chiều dài của các
ruột dẫn giữa cơ cấu chặn dây và các đầu nối phải sao cho
các ruột dẫn mang dòng bị kéo căng trước ruột dẫn nối đất nối
dây bị trượt ra khỏi cơ cấu chặn dây.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét và thử nghiệm bằng tay.
26.4. Tất
cả các phần của đầu nối đất dùng để nối ruột dẫn ngoài phải sao cho không có rủi
ro bị ăn mòn do tiếp xúc giữa các phần đó và kim loại đồng của ruột dẫn nối đất
hoặc bất kỳ kim loại khác tiếp xúc với các phần đó.
Các phần có thể truyền
dòng điện trong trường hợp hỏng cách điện, không phải các phần thuộc khung hoặc
vỏ kim loại, phải bằng kim loại có hoặc không có lớp phủ có đủ khả năng chịu ăn
mòn. Nếu các phần đó bằng thép, chúng phải được mạ điện ở các chỗ thiết yếu với
độ dày ít nhất là 5 mm.
Các phần bằng kim loại,
có hoặc không có lớp phủ, chỉ dùng để tạo ra hoặc truyền áp lực tiếp xúc thì phải
được bảo vệ đủ để chống gỉ.
Ví dụ về các phần có
thể truyền dòng điện trong trường hợp hỏng cách điện và các phần chỉ dùng để tạo
ra hoặc truyền áp lực tiếp xúc được thể hiện trên Hình 8.
Nếu thân của đầu nối
đất là một phần của khung hoặc vỏ bọc bằng nhôm hoặc hợp kim nhôm thì phải có
biện pháp phòng ngừa để tránh nguy cơ bị ăn mòn do tiếp xúc giữa đồng và nhôm
hoặc hợp kim nhôm.
Các phần bằng hợp kim
đồng chứa ít nhất là 58 % đồng đối với các
phần được gia công nguội và ít nhất 50 % đồng đối với các phần khác, và các phần
bằng thép không gỉ chứa ít nhất 13 % crôm, được xem là có đủ khả năng chịu ăn
mòn. Các phần phải chịu xử lý như lớp phủ chuyển hóa crôm nhìn chung không được
xem là được bảo vệ đủ để tránh ăn mòn nhưng có thể sử dụng các phần này để cung
cấp hoặc truyền áp lực tiếp xúc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét, bằng phép đo, bằng thử nghiệm bằng tay và bằng thử nghiệm ở 30.1.
26.5. Mối
nối giữa đầu nối đất hoặc tiếp điểm nối đất và các phần kim loại đòi hỏi được nối
đất phải có điện trở nhỏ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
thử nghiệm sau:
Dòng điện được lấy từ
nguồn có điện áp không tải không lớn hơn 12 V (xoay chiều
hoặc một chiều) và bằng 1,5 lần dòng điện danh định của dụng cụ hoặc bằng 25 A,
chọn giá trị lớn hơn, được dẫn qua đầu nối đất hoặc tiếp điểm nối đất và lần lượt
tới từng phần kim loại chạm tới được.
Đo điện áp rơi giữa đầu
nối đất của dụng cụ hoặc tiếp điểm nối đất của ổ cắm điện vào dụng cụ và phần
kim loại chạm tới được, và điện trở được tính theo dòng điện và điện áp rơi.
Trong mọi trường hợp
điện trở này không được lớn hơn 0,1 W.
Trong trường
hợp có nghi ngờ, thử nghiệm được thực hiện đến khi thiết lập các điều kiện ổn định.
Điện trở
của dây mềm không được tính vào phép đo điện trở.
Phải chú ý để điện trở
tiếp xúc giữa đầu của dụng cụ đo và phần kim loại cần thử nghiệm không ảnh hưởng
đến kết quả thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27.1. Các
chi tiết cố định và các mối nối điện mà nếu bị hỏng có thể làm mất sự phù hợp với
tiêu chuẩn này phải chịu được các ứng suất cơ học xuất hiện trong sử dụng bình
thường.
Vít dùng cho các mục
đích này không được bằng kim loại mềm hoặc dễ dão như kẽm hoặc nhôm.
Các vít này nếu là vật
liệu cách điện thì chúng phải có đường kính danh nghĩa ít nhất là
3 mm; chúng không được dùng để nối điện.
Vít để truyền áp lực
tiếp xúc về điện phải được vặn vào kim loại.
Vít không được làm bằng
vật liệu cách điện nếu việc thay thế chúng bằng vít kim loại có thể làm hỏng
cách điện phụ hoặc cách điện tăng cường.
Các vít có thể bị
tháo ra khi thay dây nguồn có nối dây kiểu X hoặc trong quá trình bảo dưỡng của
người sử dụng thì không được bằng vật liệu cách điện nếu sự thay thế chúng bằng
vít kim loại có thể làm hỏng cách điện chính.
CHÚ THÍCH: Mối nối đất
là ví dụ của mối nối điện.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét và bằng thử nghiệm sau đây:
Vít hoặc đai ốc được
xiết chặt hoặc nới lỏng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 5 lần
đối với đai ốc và các vít khác.
Vít bắt vào ren bằng
vật liệu cách điện thì được tháo ra hoàn toàn rồi vặn lại mỗi lần.
Khi thử nghiệm vít và
đai ốc của đầu nối, đặt một ruột dẫn mềm có diện tích mặt cắt lớn nhất qui định
ở 25.2 vào đầu nối.
Thử nghiệm được thực hiện
bằng tuốc nơ vít, chìa vặn đai ốc hoặc chìa khóa thích hợp bằng cách đặt
mômen xoắn cho trong Bảng 9, cột thích hợp là:
- đối với
vít kim loại không có mũ nếu vít không nhô ra khỏi lỗ khi đã xiết chặt Cột
I
- đối với
các vít kim loại khác và đai ốc Cột
II
- đối với
các vít bằng vật liệu cách điện:
•
có mũ sáu cạnh, khoảng cách giữa các mặt đối diện của các cạnh
lớn hơn đường kính ren ngoài; hoặc
•
có mũ hình trụ và lỗ chìm cho chìa khóa, khoảng cách giữa các
đỉnh đối diện lớn hơn đường kính ren ngoài; hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với các vít khác
bằng vật liệu cách điện Cột III
Bảng
9 - Mômen xoắn để thử nghiệm vít và đai ốc
Đường
kính danh nghĩa của vít
mm
Mômen
xoắn
Nm
I
II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đến
và bằng 2,8
0,2
0,4
0,4
Lớn
hơn 2,8 đến và bằng 3,0
0,25
0,5
0,5
Lớn
hơn 3,0 đến và bằng 3,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
0,5
Lớn
hơn 3,2 đến và bằng 3,6
0,4
0,8
0,6
Lớn
hơn 3,6 đến và bằng 4,1
0,7
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn
hơn 4,1 đến và bằng 4,7
0,8
1,8
0,9
Lớn
hơn 4,7 đến và bằng 5,3
0,8
2,0
1,0
Lớn
hơn 5,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
1,25
Dịch chuyển ruột dẫn
mỗi khi nới lỏng vít hoặc đai ốc.
Trong quá trình thử
nghiệm, không được có hỏng hóc làm ảnh hưởng đến sử dụng sau này của chi tiết cố
định hoặc mối nối điện.
Hình dạng của má tuốcnơvít
thử nghiệm phải vừa với đầu của vít cần thử nghiệm. Vít và đai ốc được xiết
không giật.
27.2. Các
mối nối điện phải được thiết kế sao cho áp lực tiếp xúc không truyền qua vật liệu
cách điện có khả năng co ngót hoặc biến dạng trừ khi có đủ độ đàn hồi trong phần
kim loại để bù cho sự co ngót hoặc biến dạng bất kỳ có thể có của vật liệu cách
điện. Vật liệu gốm không có khả năng co ngót hoặc biến
dạng.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét.
27.3. Các
vít có ren cách quãng (bắt vào tấm kim loại) không được sử dụng cho việc đấu nối
các bộ phận mang dòng trừ khi chúng kẹp các bộ phận tiếp xúc trực tiếp với nhau
và có phương tiện để hãm thích hợp.
Các vít cắt ren (tự
điều chỉnh bước) không được dùng để nối điện
các bộ phận mang dòng trừ khi chúng tạo ra ren vít máy tiêu chuẩn dạng đầy đủ.
Tuy nhiên, các vít như vậy không được dùng nếu chúng có khả năng được thao tác
bởi người sử dụng hoặc người lắp đặt trừ khi ren được tạo thành bằng cách rập
nóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét.
27.4. Các
vít tạo ra nối cơ khí giữa các phần khác nhau của dụng phải được vặn chặt để chống
nới lỏng nếu chúng cũng để tạo ra mối nối điện.
Yêu cầu này không áp
dụng đối với các vít trong mạch nối đất, nếu sử dụng ít nhất hai vít để nối hoặc
nếu có mạch nối đất thay thế.
Vòng đệm đàn hồi và
chi tiết tương tự có thể cung cấp độ an toàn hợp lý. Hỗn hợp gắn mềm ra khi có
nhiệt chỉ đảm bảo đủ an toàn cho các mối nối dùng vít không chịu xoắn trong sử
dụng bình thường.
Vít cấy dùng cho các
mối nối điện phải được xiết chặt để chống nới lỏng nếu các mối nối đó phải chịu
lực xoắn trong sử dụng bình thường, cổ vít không tròn hoặc khía hình chữ V
thích hợp có thể đủ để phù hợp với yêu cầu này.
Yêu cầu này không hàm
ý là cần phải có hai vít cấy trở lên cho việc nối đất liên tục.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét và thử nghiệm bằng tay.
28.
Chiều dài đường rò, khe hở không khí và khoảng cách qua cách điện
28.1. Chiều
dài đường rò và khe hở không khí không được nhỏ hơn các giá trị tính bằng
milimét cho trong Bảng 10. Các giá trị qui định trong bảng không áp dụng cho
các điểm cắt nhau của các cuộn dây động cơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách đo.
Đối với dụng cụ có ổ
cắm điện vào, thực hiện phép đo với bộ nối thích hợp cắm vào; đối với dụng cụ
có nối dây kiểu X, thực hiện phép đo với dây dẫn nguồn có diện tích mặt cắt lớn
nhất như qui định ở 25.2 và cũng thực hiện phép đo khi không có dây dẫn; đối với
dụng cụ khác, thực hiện phép đo trên dụng cụ được cung cấp.
Đối với dụng cụ có
dây đai, thực hiện phép đo với dây đai ở đúng vị trí và cơ cấu được thiết kế để
thay đổi độ căng của dây đai được điều chỉnh đến vị trí bất lợi nhất trong dải
điều chỉnh của nó và cũng thực hiện phép đo với dây đai được tháo ra.
Các bộ phận dịch chuyển
được được đặt ở vị trí bất lợi nhất; đai ốc và vít có mũ không tròn được giả
thiết là được xiết chặt vào vị trí bất lợi nhất.
Khe hở không khí giữa
các đầu nối và phần kim loại chạm tới được cũng được đo với vít hoặc đai ốc
không xiết ở mức có thể nhưng khe hở không khí không được nhỏ hơn 50 % giá trị
trong Bảng 10.
Khoảng cách qua khe
hoặc lỗ trong bộ phận bên ngoài của vật liệu cách điện được đo đến lá kim loại
tiếp xúc với bề mặt chạm tới được; lá kim loại được ấn vào trong góc và phần
tương tự bằng ngón tay thử nghiệm tiêu chuẩn ở Hình 1 nhưng không được ấn vào
các lỗ.
Nếu cần, lực đặt vào
điểm bất kỳ trên các dây dẫn trần, không phải các dây dẫn của phần tử gia nhiệt,
đến điểm bất kỳ trên ống mao dẫn kim loại không được cách điện của bộ điều nhiệt
và cơ cấu tương tự và đến phía ngoài của vỏ kim loại để cố gắng làm giảm chiều
dài đường rò và khe hở không khí trong khi thực hiện
phép đo.
Bảng
10 - Chiều dài đường rò nhỏ nhất và
khe hở không khí nhỏ nhất
Kích
thước tính bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
Dụng
cụ cấp III
Dụng
cụ khác
Điện
áp làm việc £ 130V
Điện
áp làm việc >130 V và £ 250
V
Điện
áp làm việc >250 V và £ 440
V
Chiều
dài đường
rò
Khe
hở không khí
Chiều
dài đường
rò
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều
dài đường
rò
Khe
hở không khí
Chiều
dài đường
rò
Khe
hở không khi
Giữa các bộ phận
mang điện có cực tính khác nhaua:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nếu có bảo vệ chống
đọng chất bẩnb
1,0
1,0
1,0
1,0
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
2,0
- nếu không có bảo
vệ chống đọng chất bẩn
2,0
1,5
2,0
1,5
3,0
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
- nếu cuộn dây được
phủ sơn hoặc tráng men
1,0
1,0
1,5
1,5
2,0
2,0
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với điện trở
có hệ số nhiệt độ dương (PTC) kể cả các sợi dây dùng để nối của chúng,
nếu có bảo vệ chống đọng hơi ẩm hoặc chất bẩnb
-
-
1,0
1,0
1,0
1,0
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nếu có bảo vệ chống
đọng chất bẩnb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• nếu bằng vật liệu
gốm, mica tinh khiết và vật liệu tương tự
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
1,0
2,5c
2,5c
-
-
• nếu bằng vật liệu
khác
1,5
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
3,0
2,5c
-
-
- nếu không có bảo
vệ chống đọng chất bẩn
2,0
1,5
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
3,0
-
-
- nếu các bộ phận
mang điện là cuộn dây được phủ sơn hoặc tráng men
1,0
1,0
1,5
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
-
-
- tại đầu của phần
tử gia nhiệt dạng ống có vỏ bọc
-
-
1,0
1,0
1,0e
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Giữa các bộ phận
mang điện và bộ phận kim loại khác qua cách điện tăng cường:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nếu bộ phận mang
điện là cuộn dây được phủ sơn hoặc tráng men hoăc có bảo vệ chống đọng chất bẩn
-
-
5,0
5,0
6,0
6,0
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với các bộ phận
mang điện khác không được bảo vệ chống đọng chất bẩn
-
-
8,0
5,0
8,0
8,0
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
2,5
2,5
4,0
4,0
-
-
a
Khe hở không khí qui định không áp dụng cho khoảng hở không khí giữa tiếp điểm
của cơ cấu khống chế nhiệt, cơ cấu bảo vệ quá tải, ca cấu đóng cắt có kết cấu
có khoảng hở rất nhỏ và cơ cấu tương tự, hoặc không áp dụng cho khoảng hở
không khí giữa các phần tử mang dòng điện của các cơ cấu trong đó khe hở
không khí thay đổi theo sự di chuyển của cực tiếp xúc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c
Nếu các bộ phận là một khối cứng và được đặt bằng cách đúc hoặc nếu thiết kế
có dạng làm cho ít có khả năng khoảng cách bị giảm do méo hoặc do chuyển động
của các bộ phận thì giá trị này có thể giảm đến 2,0 mm.
d
Nếu có bảo vệ chống đọng chất bẩn.
e
Nếu bằng sứ, mica tinh khiết và vật liệu tương tự, có bảo vệ chống đọng chất
bẩn.
Lực được đặt bằng
ngón tay ở Hình 1 và có giá trị bằng:
- 2 N,
đối với dây dẫn trần và đối với ống mao dẫn không có cách điện của bộ điều nhiệt
và cơ cấu tương tự;
- 30
N, đối với vỏ bọc.
Cách đo chiều dài đường
rò và khe hở không khí được cho trong Phụ lục A.
Nếu đặt một tấm chắn
vào giữa và nếu ở trong hai bộ phận không được gắn với nhau thì chiều dài
đường rò cũng được đo qua mối nối.
Nếu đặt một tấm chắn
vào giữa thì khe hở không khí được đo qua tấm chắn hoặc nếu tấm chắn ở trong
hai bộ phận có các bể mặt ghép với nhau nhưng không được gắn lại thì đo qua mối
nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi đánh giá chiều
dài đường rò và khe hở không khí, ảnh hưởng của lớp lót cách điện của vỏ bọc bằng
kim loại hoặc nắp kim loại cũng được xem xét.
Phương tiện để cố định
dụng cụ vào giá đỡ được xem là chạm tới được.
Đối với dạng đường dẫn
trên tấm mạch in, trừ tại các mép, giá trị trong bảng giữa các bộ phận có cực
tính khác nhau có thể được giảm bớt, miễn là giá trị đỉnh của
ứng suất điện áp không vượt quá:
- 150 V/mm
với khoảng cách tối thiểu là 0,2 mm nếu có bảo vệ chống đọng chất bẩn;
- 100 V/mm
với khoảng cách tối thiểu là 0,5 mm nếu không có bảo vệ chống đọng chất bẩn.
Khi các giới hạn kể
trên dẫn đến các giá trị cao hơn các giá trị trong bảng thì áp dụng giá trị
trong bảng.
Đối với điện áp đỉnh
vượt quá 50 V, chỉ áp dụng chiều dài đường rò giảm bớt nếu chỉ số phóng điện bề
mặt (PTI) của tấm mạch in, đo được theo Phụ lục G, lớn hơn 175.
Các khoảng cách này
có thể được giảm thêm miễn là dụng cụ phù hợp với các yêu cầu của Điều 18 khi nối
tắt lần lượt các khoảng cách này.
Không đo chiều dài đường
rò và khe hở không khí trong bộ ghép nối quang nếu cách điện riêng rẽ được gắn
đủ và nếu không có không khí giữa các lớp vật liệu riêng rẽ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28.2. Đối
với điện áp làm việc đến và bằng 130 V, khoảng cách qua cách điện giữa các phần
kim loại không được nhỏ hơn 1,0 mm nếu chúng được phân cách bằng cách điện phụ
và không được nhỏ hơn 1,5mm nếu chúng được cách ly bằng cách điện
tăng cường. Khi sử dụng cách điện tăng cường giữa cuộn dây và kim loại chạm tới
được thì khoảng cách qua cách điện không được nhỏ hơn 1,0 mm.
Đối với điện áp làm
việc lớn hơn 130 V đến và bằng 250 V, khoảng cách qua cách điện giữa các phần
kim loại không được nhỏ hơn 1,0 mm nếu chúng được phân cách bằng cách điện phụ
và không được nhỏ hơn 2,0 mm nếu chúng được phân cách bằng cách điện tăng cường.
Không áp dụng yêu cầu
này nếu cách điện được đặt vào ở dạng lá mỏng, không phải là mica hoặc vật liệu
có vảy tương tự và:
- đối
với cách điện phụ, gồm ít nhất hai lớp, với điều kiện là một lớp bất kỳ chịu được
thử nghiệm độ bền điện được qui định đối với
cách điện phụ;
- đối
với cách điện tăng cường, gồm ít nhất là ba lớp, với điều kiện là khi hai lớp bất
kỳ chịu được đặt tiếp xúc với nhau thì chịu được thử nghiệm độ bền
điện được qui định đối với cách điện tăng cường.
Điện áp thử nghiệm được
đặt giữa các bề mặt phía ngoài của lớp cách điện hoặc của
hai lớp cách điện, nếu thuộc đối tượng áp dụng.
Ngoài ra không áp dụng
yêu cầu này nếu cách điện phụ hoặc cách điện tăng cường là không chạm tới được
và đáp ứng một trong các điều kiện sau:
- nếu
độ tăng nhiệt lớn nhất xác định trong thử nghiệm ở Điều 12 không vượt quá giá trị
cho phép qui định ở 12.5;
- sau
khi được ổn định trong bảy ngày (168 h) trong lò có nhiệt độ được duy trì lớn
hơn 50 °C so với độ tăng nhiệt lớn nhất xác định
được trong các thử nghiệm ở Điều 12, cách điện vẫn chịu được thử nghiệm độ bền
điện ở Điều 15, thử nghiệm này được thực hiện trên cách điện ở cả nhiệt độ
trong lò lẫn xấp xỉ nhiệt độ phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét và bằng phép đo.
Đối
với bộ ghép nối quang, qui trình ổn định được thực hiện ở nhiệt độ lớn hơn 50 °C
so với độ tăng nhiệt lớn nhất đo được trên bộ ghép nối quang trong thử nghiệm ở
Điều 12 và Điều 18, bộ ghép nối quang được cho làm việc trong các điều kiện nặng
nề nhất có thể xảy ra trong các thử nghiệm đó.
29.
Khả năng chịu nhiệt, cháy và phóng điện bề mặt
CHÚ THÍCH: Phụ lục J
nêu cách chọn và trình tự của các thử nghiệm ở điều này.
29.1. Các
bộ phận bên ngoài bằng vật liệu phi kim loại, các phần
bằng vật liệu cách điện đỡ các bộ phận
mang điện kể cả các mối nối và các bộ phận bằng vật liệu nhựa nhiệt dẻo tạo nên
cách điện phụ hoặc cách điện tăng cường, mà nếu như bị hỏng có thể khiến cho dụng
cụ không phù hợp với tiêu chuẩn này, phải có đủ khả năng chịu nhiệt.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách áp dụng thử nghiệm ép viên bi lên các phần có liên quan, được thực hiện với
trang bị thể hiện trên Hình 5.
Trước khi bắt đầu thử
nghiệm, bộ phận này được duy trì trong 24 h trong không khí có nhiệt độ từ 15 °C
đến 35 °C và độ ẩm tương đối từ 45 % đến 75 %.
Bộ phận này được đỡ
sao cho bề mặt bên trên của nó nằm ngang và phần hình cầu của trang bị được ép
vào bề mặt này với lực bằng 20 N. Chiều dày của phần chịu thử nghiệm phải tối
thiểu là 2,5 mm.
Chiều
dày yêu cầu có thể có được bằng cách sử dụng hai hoặc nhiều phần của bộ phận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- (75
± 2) °C đối với các bộ phận bên ngoài;
- (125
± 2) °C đối với các bộ phận giữ các bộ phận
mang điện ở đúng vị trí.
Trước khi bắt đầu thử
nghiệm, trang bị thử nghiệm được đưa về nhiệt độ xác định ở trên.
Sau 1 h, lấy trang bị
ra và bộ phận này được nhúng ngay vào nước lạnh để được làm mát về nhiệt độ
phòng trong vòng 10 s. Đường kính của vết lõm không được vượt quá 2 mm.
Đối với vật đỡ cuộn
dây, chỉ các bộ phận đỡ hoặc giữ đầu nối hoặc đầu
cốt đúng vị trí mới phải chịu thử nghiệm này.
Nếu không có qui định
khác, các bộ phận làm việc ở điện áp cực thấp an toàn không vượt quá 24 V không
được xem là bộ phận mang điện.
Thử nghiệm không thực
hiện đối với các bộ phận bằng vật liệu gốm.
29.2. Các
bộ phận bằng vật liệu phi kim loại phải có khả năng chịu mồi cháy và lửa lan
ra.
Yêu cầu này không áp
dụng cho các chi tiết trang trí, núm và các bộ phận khác ít có khả năng bị mồi
cháy hoặc lan truyền lửa bắt nguồn từ bên trong dụng cụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm sợi dây
nóng đỏ không được thực hiện trên các bộ phận bằng vật liệu được phân loại ít
nhất là HB40 theo IEC 60695-11-10, với điều kiện là mẫu thử nghiệm không dày
hơn bộ phận liên quan.
Các bộ phận không thể
thực hiện thử nghiệm sợi dây nóng đỏ, như là các bộ phận được làm từ vật liệu mềm
hoặc vật liệu bọt, phải đáp ứng được các yêu cầu qui định trong ISO 9772 đối với
vật liệu cấp HBF, mẫu thử nghiệm này không dày hơn bộ phận liên quan.
29.3. Vật
liệu cách điện, qua nó có thể xuất hiện tuyến phóng điện bề mặt phải có đủ khả năng chịu phóng
điện bề mặt, có tính đến mức khắc nghiệt của các điều kiện làm việc của nó.
Dòng điện phóng điện
bề mặt có thể xuất hiện:
- giữa
các bộ phận mang điện khác cực tính;
- giữa
các bộ phận mang điện và phần kim loại nối đất;
- qua
vật liệu cách điện của cổ góp và nắp chổi than.
Tất cả các dụng cụ được
xem là làm việc ở chế độ bình thường trừ khi được chỉ ra khác trong IEC 60745-2
liên quan.
Đối với các bộ phận bằng
vật liệu cách điện được sử dụng trong các điều kiện làm việc nặng nề
hoặc rất nặng nề, kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm chịu phóng điện bề mặt được
đề cập trong Phụ lục G.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các bộ phận bằng
vật liệu cách điện được sử dụng trong các điều kiện làm việc nặng nề, điện áp
thử nghiệm là 175 V. Nếu mẫu không chịu được thử nghiệm này và có nguy cơ khác
ngoài nguy cơ cháy thì các bộ phận bao quanh phải chịu thử nghiệm ngọn lửa hình
kim được đề cập ở Phụ lục F.
Đối với các bộ phận bằng
vật liệu cách điện được sử dụng trong các điều kiện làm việc rất nặng nề,
điện áp thử nghiệm là 250 V. Nếu mẫu không chịu được thử nghiệm này nhưng chịu
được thử nghiệm với điện áp 175 V và không có nguy cơ khác ngoài nguy cơ cháy
thì các bộ phận bao quanh phải chịu thử nghiệm ngọn lửa hình kim được đề cập ở
Phụ lục F.
Thử nghiệm ngọn lửa
hình kim được thực hiện trên tất cả các bộ phận bằng vật liệu phi kim loại nằm
trong phạm vi 50 mm tính từ vị trí bất kỳ có thể xuất hiện tuyến phóng điện bề
mặt, trừ khi các bộ phận này được che chắn với tuyến phóng điện đó bằng tấm chắn
riêng hoặc vỏ bọc, trong trường hợp này, tấm chắn hoặc vỏ bọc phải chịu thử
nghiệm ngọn lửa hình kim.
30.
Khả năng chống gỉ
30.1. Các
bộ phận bằng sắt, mà nếu bị gỉ có thể khiến dụng cụ không phù hợp với tiêu chuẩn
này, thì phải được bảo vệ đủ để chống gỉ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
thử nghiệm sau:
Loại bỏ dầu mỡ ra khỏi
các bộ phận cần thử nghiệm bằng cách ngâm chúng trong chất tẩy dầu mỡ
thích hợp trong 10 min.
Sau đó, các bộ phận
được ngâm 10 min trong dung dịch amoni clorua trong nước ở nhiệt độ (20 ± 5) °C.
Không làm khô nhưng
sau khi vẩy hết các giọt nước, các bộ phận này được đặt 10 min trong hộp có
chứa không khí bão hoà hơi ẩm ở nhiệt độ (20 ± 5) °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sử dụng chất lỏng
qui định cho thử nghiệm này, cần có đủ phòng ngừa để ngăn ngừa hít phải hơi chất
lỏng.
Các vết gỉ trên các gờ
sắc và màng mỏng ngả vàng có thể lau đi được thì được bỏ qua.
Đối với lò xo nhỏ kiểu
xoắn ốc và chi tiết tương tự và đối với các bộ phận có thể bị mài mòn, lớp dầu
mỡ có thể cung cấp đủ bảo vệ chống gỉ. Các bộ phận này chỉ phải chịu thử nghiệm
này nếu có nghi ngờ về tính hiệu quả của màng dầu mỡ và thử nghiệm được thực hiện
mà không loại bỏ trước dầu mỡ.
31.
Bức xạ, tính độc hại và các nguy hiểm tương tự
31.1. Dụng
cụ không được phát ra bức xạ có hại hoặc gây nguy hiểm độc hại hoặc các nguy hiểm
tương tự.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Các thử
nghiệm được nêu trong IEC 60745-2 khi cần thiết.
31.2. Nếu
dụng cụ lắp thiết bị laze để chỉ ra đường cắt hoặc tương tự thì thiết bị laze
phải là cấp II hoặc thấp hơn, theo IEC 60825-1.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Vật liệu: kim loại,
trừ khi có qui định khác.
Dung sai kích thước
chưa qui định dung sai:
góc: 0/-10'
kích thước thẳng:
đến 25 mm:
0/-0,05
lớn hơn 25 mm: ±0,2
Chú
giải
A Tay cầm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
Vật liệu cách điện
D Mối nối
E Mặt chặn
F Vát tất cả các
cạnh sắc
G Chỏm cầu
H Hình trụ
Cả hai mối nối phải
cho phép chuyển động trong cùng một mặt phẳng và cùng chiều qua góc 90° với
dung sai 0' đến +10'.
Hình
1 - Ngón tay thử nghiệm tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
2 - Trục thử nghiệm

Chú giải
C
Mạch điện Hình 10 đối
với đồng hồ đo dòng điện rò
S
Cơ cấu đóng cắt nguồn
lưới của sản phẩm cần thử nghiệm
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Phần kim loại không
chạm tới được
3
Cách điện chính
4
Cách điện phụ
5
Cách điện tăng cường
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
3 - Sơ đồ mạch điện để đo dòng điện rò tại nhiệt độ làm việc đối với đấu
nối một pha và dụng cụ ba pha thích hợp với
nguồn một pha

Chú giải
C
Mạch điện Hình 10 đối
với đồng hồ đo dòng điện rò
1
Bộ phận chạm tới được
2
Phần kim loại không
chạm tới được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách điện chính
4
Cách điện phụ
5
Nguồn ba pha
6
Cách điện kép
Hình
4 - Sơ đồ mạch điện để đo dòng điện rò tại nhiệt độ làm việc đối với đấu nối ba
pha

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Kết
cấu được chấp nhận

Các vít xuyên qua lỗ có
ren nằm trong dụng cụ (hoặc các vít xuyên qua lỗ hở trong dụng cụ và được
xiết bằng đai ốc) đều không được chấp nhận.
Kết
cấu không được chấp nhận
Hình
6 - Sơ đồ thể hiện cơ cấu chặn dây

Hình
7 - Móng tay thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú giải
A Bộ
phận cung cấp nối đất liên tục
B Bộ
phận tạo hoặc truyền lực ép tiếp xúc
Hình
8 - Ví dụ về các bộ phận của đầu nối đất

Chú giải
A Trục
lắc
B Khung
lắc
C Đối
trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E Tấm
đỡ điều chỉnh được
F Công
xon điều chỉnh được
G Tải
Hình
8 - Thiết bị thử nghiệm uốn

Hình
10 - Mạch điện dùng để đo dòng điện rò

A và B là các điểm gần
nhất với nguồn cung cấp ở đó công suất lớn nhất phân phối đến tải bên ngoài
không vượt quá 15 W. Đây là các điểm công suất nhỏ.
D là điểm xa nhất với
nguồn cung cấp ở đó công suất lớn nhất phân phối đến tải
bên ngoài lớn hơn 15 W.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện sự cố
từ a) đến f) qui định ở 18.10.2 áp dụng riêng cho Z1,
Z2, Z3, Z6,
và Z7
trong trường hợp thuộc đối tượng
áp dụng.
Hình
11 - Ví dụ về mạch điện tử có các điểm công suất nhỏ
PHỤ LỤC A
(qui
định)
Đo chiều dài đường rò và khe hở không khí
A.1.
Đo chiều dài đường rò và khe hở không khí
Phương pháp đo chiều
dài đường rò và khe hở không khí qui định ở 28.1 được chỉ ra trong các trường
hợp từ 1 đến 10 (xem Hình A.1).
Các trường hợp này
không phân biệt giữa khe hở và rãnh hoặc giữa các loại cách điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các
rãnh có thể có các cạnh song song, hẹp dần vào hoặc rộng dần ra.
- các
rãnh bất kỳ có các cạnh rộng dần ra, chiều rộng nhỏ nhất lớn hơn 0,25 mm, độ
sâu lớn hơn 1,5 mm và chiều rộng ở đáy lớn hơn hoặc bằng
1 mm, được xem là khe hở không khí mà qua nó không có chiều dài đường rò (trường
hợp 8);
- các
góc bất kỳ, kể cả góc nhỏ hơn 80°, được giả thiết là nối bắc cầu bằng tuyến
cách điện rộng 1 mm (0,25 mm trong trường hợp
không có bụi), di chuyển tới vị trí bất lợi nhất.
- trong
trường hợp khoảng cách qua đỉnh rãnh là 1 mm (0,25 mm trong trường hợp không có
bụi) hoặc lớn hơn, không có chiều dài đường rò qua
khe hở không khí (trường hợp 2);
- chiều
dài đường rò và khe hở không khí đo được giữa các phần dịch chuyển tương đối với
nhau được đo khi các phần này ở vị trí tĩnh tại bất lợi nhất của chúng;
- tất
cả các khe hở không khí chiều rộng nhỏ hơn 1 mm (0,25 mm trong trường hợp không
có bụi) được bỏ qua khi tính tổng khe hở không khí.

Điều kiện: Tuyến cần
xem xét gồm các rãnh có các cạnh song song hoặc hẹp dần vào có độ sâu và chiều
rộng không quá 1 mm.
Qui tắc: Chiều dài đường
rò và khe hở không khí được đo trực tiếp qua rãnh như trên hình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Điều kiện: Tuyến cần
xem xét gồm các rãnh có cạnh song song có độ sâu bất kỳ và có chiều rộng lớn
hơn hoặc bằng 1 mm.
Qui tắc: Khe hở không
khí là khoảng cách theo đường thẳng. Chiều dài đường rò theo đường viền của
rãnh.
Trường
hợp 2

Điều kiện: Tuyến cần
xem xét gồm các rãnh dạng chữ V có góc bên trong nhỏ
hơn 80° và chiều rộng lớn hơn 1 mm.
Qui tắc: Khe hở
không khí là khoảng cách theo đường thẳng. Chiều dài đường rò theo đường viền của
rãnh nhưng đáy rãnh được "nối tắt" bằng tuyến 1 mm (0,25 mm đối với
các trường hợp không có bụi)
Trường
hợp 3

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Điều kiện: Tuyến cần
xem xét gồm các gân.
Qui tắc: Khe hở không
khí là đường thẳng ngắn nhất qua đỉnh gân. Chiều dài đường rò theo đường viền của
gân.
Trường
hợp 4

Điều kiện: Tuyến cần
xem xét gồm chỗ nối không được gắn kín có các rãnh có độ rộng nhỏ hơn 1 mm ở
mỗi phía (0,25 mm đối với các trường hợp không có bụi).
Qui tắc: Khe hở không
khí và chiều dài đường rò là khoảng cách theo đường thẳng như chỉ ra trên hình.
Trường
hợp 5

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qui tắc: Khe hở không
khí là khoảng cách theo đường thẳng. Chiều dài đường rò theo đường viền của các
rãnh.
Trường
hợp 6

Hình
A.1b - Khe hở không khí đối với gân và chỗ nối không được gắn kín có rãnh

Điều kiện: Tuyến cần
xem xét gồm chỗ nối không được gắn kín có rãnh về một phía có rãnh chiều rộng
nhỏ hơn 1 mm và phía còn lại có rãnh chiều rộng lớn hơn hoặc bằng 1 mm.
Qui tắc: Khe hở
không khí và chiều dài đường rò như chỉ ra trên hình.
Trường
hợp 7

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qui tắc: Khe hở không
khí là khoảng cách theo đưòng thẳng. Chiều dài đường
rò theo đường viền của rãnh.
Trường hợp 3 cũng áp
dụng cho các góc bên trong nếu chúng nhỏ hơn 80°.
Trường
hợp 8

Hình
A.1c - Khe hở không khí đối với chỗ nối
không được gắn kín và rãnh có cạnh rộng dần
ra

Khe hở
giữa mũ vít và vách của hốc quá hẹp nên không cần tính đến.
Trường
hợp 9

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường
hợp 10

Hình
A.1d - Khe hở không khí
giữa vách và vít
PHỤ LỤC B
(qui
định)
Động cơ không được cách ly với nguồn lưới và có cách điện
chính không được thiết kế để làm việc ở điện áp danh định của dụng cụ
B.1.
Phạm vi áp dụng
B.1.1.
Phụ lục này áp dụng cho các động cơ có điện áp làm việc không lớn hơn 42 V,
không được cách ly với nguồn lưới và có cách điện chính không được thiết kế để
làm việc ở điện áp danh định của dụng cụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.9.
Bảo vệ chống chạm vào bộ phận mang điện
B.9.1
Các phần kim loại của
động cơ được xem là các bộ phận mang điện để trần.
B.12.
Phát nóng
B.12.3.
Xác định độ tăng nhiệt của thân động cơ thay vì xác định độ tăng nhiệt của cuộn
dây.
B.12.5.
Độ tăng nhiệt của thân động cơ trong trường hợp nó tiếp xúc với vật liệu cách
điện không được vượt quá giá trị chỉ ra trong Bảng 1 đối với vật liệu cách điện
liên quan.
B.15.
Độ bền điện
B.15.3.
Cách điện giữa các bộ phận mang điện của động cơ và các phần kim loại khác của
nó không phải chịu thử nghiệm này.
B.18.
Hoạt động không bình thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dụng cụ phải chịu
thêm thử nghiệm ở B.18.201.
B.18.201.
Dụng cụ làm việc ở điện áp danh định với mỗi điều kiện sự cố sau:
- nối
tắt các đầu nối của động cơ, kể cả tụ điện lắp trong mạch động cơ;
- hở mạch
nguồn cung cấp cho động cơ;
- hở mạch
điện trở sun bất kỳ trong khi động cơ hoạt động.
Chỉ mô phỏng một điều
kiện sự cố tại một thời điểm, các thử nghiệm được tiến hành lần lượt.
B.21.
Kết cấu
B.21.201.
Đối với dụng cụ cấp I có lắp động cơ được cấp điện bằng mạch chỉnh lưu, mạch điện
một chiều phải được cách ly với các bộ phận chạm tới được của dụng cụ bằng cách
điện kép hoặc cách điện tăng cường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
các thử nghiệm qui định cho cách điện kép và cách điện tăng cường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.28.1.
Giá trị qui định
trong Bảng 10 không áp dụng cho khoảng cách giữa các bộ phận mang điện của động
cơ và phần kim loại khác.

Linh kiện
— dây
nối ban đầu
--- nối
tắt
= hở
mạch
A nối
tắt các đầu nối của động cơ
B nối
tắt các đầu nối của bộ chỉnh lưu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D hở
mạch điện trở sun
Hình
B.1 - Mô phỏng các điều kiện sự cố
PHỤ LỤC C
Để trống
PHỤ LỤC D
Để trống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để trống
PHỤ LỤC H
Để trống
PHỤ LỤC F
(qui
định)
Thử nghiệm ngọn lửa hình kim
Thử nghiệm ngọn lửa
hình kim được thực hiện theo IEC 60695-11-5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.
Mô tả trang bị thử nghiệm
5.4.
Lớp qui định
Thay đoạn thứ nhất bằng:
Trong trường hợp phần
tử cháy hoặc nóng đỏ có thể rơi từ mẫu lên bề mặt bên ngoài nằm phía dưới dụng
cụ, thử nghiệm được thực hiện với một tấm gỗ thông trắng dày xấp xỉ 10 mm và được
phủ một lớp giấy bản, đặt ở khoảng cách 200 mm ± 5 mm bên dưới vị trí đặt ngọn
lửa thử nghiệm vào mẫu. Nếu dụng cụ được thử nghiệm toàn bộ thì nó được đặt ở
tư thế sử dụng bình thường ở trên tấm gỗ thông đã phủ một lớp giấy bản.
7. Mức
khắc nghiệt
Khoảng thời gian đặt
ngọn lửa thử nghiệm là 30 s.
9. Qui
trình thử nghiệm
Thay nội dung của 9.3
bằng:
9.3. Số
lượng mẫu thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.
Đánh giá kết quả thử nghiệm
Bổ sung:
Khi sử dụng lớp giấy
bản, không được xảy ra mồi cháy giấy bản hoặc làm cháy xém tấm gỗ thông; Bỏ qua
sự bạc màu không đáng kể của tấm gỗ thông.
PHỤ LỤC G
(qui
định)
Thử nghiệm chịu phóng điện bề mặt
Thử nghiệm chịu phóng
điện bề mặt được thực hiện theo IEC 60112.
Trong tiêu chuẩn này,
áp dụng các sửa đổi cho các điều của IEC 60112 dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không áp dụng đoạn thứ
hai sau chú thích 2.
7. Trang
bị thử nghiệm
Sử dụng dung dịch thử
nghiệm A mô tả ở 7.3.
8. Qui
trình thử nghiệm cơ bản
Điện áp thử nghiệm được
đề cập ở 8.2 được điều chỉnh đến 175 V hoặc 250 V, nếu
thích hợp.
9. Xác
định sự ăn mòn
Không áp dụng điều
này.
10. Xác
định chỉ số chịu phóng điện bề mặt (PTI)
Số lượng mẫu là năm mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không áp dụng điều
này.
PHỤ LỤC I
(qui
định)
Thiết bị đóng cắt
Thiết bị đóng cắt được
thử nghiệm với dụng cụ phải phù hợp với tiêu chuẩn này và các điều dưới đây của
IEC 61058-1, có sửa đổi.
Trừ khi có qui định
khác, thử nghiệm được tiến hành trên thiết bị đóng cắt lắp trong dụng cụ. Trước
khi thử nghiệm, thiết bị đóng cắt được thao
tác không tải 20 lần.
8. Ghi
nhãn và tài liệu
Không yêu cầu ghi
nhãn thiết bị đóng cắt, trừ thiết bị đóng cắt kết hợp phải được ghi nhãn tên của
nhà chế tạo hoặc thương hiệu và kiểu tham chiếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.
Cơ cấu truyền động
Áp dụng điều này.
CHÚ THÍCH: Các thử
nghiệm này có thể thực hiện trên mẫu riêng rẽ.
15.
Điện trở cách điện và độ bền điện
15.1. Thiết
bị đóng cắt phải có đủ độ bền điện.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
thử nghiệm ở 15.3, thử nghiệm được thực hiện ngay sau thử nghiệm ở 14.3
của tiêu chuẩn này.
Đối với thiết bị đóng
cắt kiểu cơ khí, chỉ thực hiện thử nghiệm qua cách ly hoàn toàn và cách ly rất
nhỏ.
Đối với thiết bị đóng
cắt kiểu điện tử, chỉ thực hiện thử nghiệm qua cách ly hoàn toàn và cách ly rất
nhỏ trên thiết bị đóng cắt điện tử có thiết bị đóng cắt cơ khí nối nối tiếp với
thiết bị đóng cắt bán dẫn.
Đối với thiết bị đóng
cắt kiểu điện tử, không thực hiện thử nghiệm qua trở
kháng bảo vệ và các cực được nối với nhau bởi các linh kiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.
Độ bền
17.1.1. Bổ
sung:
Thiết bị đóng cắt
trong dụng cụ được xem là phù hợp với tải qui định đã
công bố.
17.1.2. Trình
tự thử nghiệm đối với tất cả các thiết bị đóng cắt trừ thiết bị đóng cắt điện tử
như sau:
- thử
nghiệm ở tốc độ được gia tốc như qui định ở 17.2.4.4;
- thử
nghiệm độ tăng nhiệt theo 16.2, tuy nhiên thử nghiệm độ tăng nhiệt ở các đầu nối được tiến hành
ở dòng điện danh định và nhiệt độ môi trường
là 25 °C ± 10°C;
- thử
nghiệm độ bền điện môi theo 15.3, tuy nhiên các mẫu không phải chịu xử lý ẩm
trước khi đặt điện áp thử nghiệm. Điện áp thử nghiệm phải là 75 % điện áp thử
nghiệm tương ứng qui định trong 15.3.
17.2.1.1. Thiết
bị đóng cắt phải mang tải ở điện áp danh định trong các điều kiện xảy ra cho dụng
cụ.
Mạch điện và cực tiếp
xúc không dự kiến sử dụng cho tải bên ngoài được cho làm việc với tải chỉ định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đối với tải
là bóng đèn qui định, mẫu nên được làm việc với các tải được
sử dụng trong lĩnh vực này mà không phải tải giả. Có thể làm
mát cưỡng bức tải là bóng đèn qui định để đảm bảo điện trở
nguội đối với từng
chu kỳ làm việc và giảm bớt thời gian thử nghiệm.
Đối với thiết bị đóng
cắt điện tử, mạch điện thử nghiệm như chỉ ra trong Hình 19. Tải công bố phải được
đặt ở điện áp danh định trước khi thiết bị đóng cắt điện tử được gài vào mạch
điện.
17.2.1.2. Không
áp dụng điều này.
17.2.2.1. Tất
cả các thử nghiệm được thực hiện ở (25 ±10) °C.
17.2.3.1. Không
áp dụng điểm a) và b).
17.2.3.3. Không
áp dụng điều này.
17.2.3.4.2. Không
áp dụng điều này.
17.2.3.4.3. Không
áp dụng điều này.
17.2.4.1. Không
áp dụng điều này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.2.4.3. Không
áp dụng điều này.
17.2.4.4. Thử
nghiệm ở tốc độ được gia tốc (TC4)
Đối với tất cả các
thiết bị đóng cắt trừ thiết bị đóng cắt điện tử, điều kiện về điện là các điều
kiện được qui định ở 17.2.1.
Đối với thiết bị đóng
cắt điện tử, điều kiện về điện là các điều kiện được qui định trong Bảng 15.
Điều kiện về nhiệt là
các điều kiện được qui định ở 17.2.2.
Tổng số lần thao tác
phải là 50 000.
Phương pháp thao tác
là phương pháp được qui định đối với tốc độ được gia tốc ở 17.2.3.
17.2.4.9.
Không áp dụng điều này.
20. Khe
hở không khí, chiều dài đường
rò, cách điện rắn và lớp phủ của các bộ phận lắp ráp tấm mạch in cứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC J
(tham
khảo)
Lựa chọn và trình tự các thử nghiệm ở Điều 29
Khả năng chịu nhiệt và chịu cháy

Khả
năng chịu phóng điện bề mặt

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(qui
định)
Dụng cụ được cấp điện bằng acquy và dàn acquy
K.1.
Phạm vi áp dụng
Phụ lục này áp dụng
cho dụng cụ truyền động bằng động cơ hoặc dụng cụ được truyền động bằng nam
châm được cấp điện bằng acqui nạp lại được và các dàn acqui dùng cho các dụng cụ
này. Phụ lục này áp dụng cho các dụng cụ có lắp
dàn acqui tháo ra được, dàn acqui lắp liền và dàn
acqui riêng rẽ. Điện áp danh định lớn nhất đối với dụng cụ và dàn acqui là 75 V
một chiều.
Dụng cụ được cấp điện
bằng acqui được đề cập trong phụ lục này không được xem là dụng cụ cấp I cấp II
hoặc cấp III và do đó, không đòi hỏi phải có cách điện chính, cách điện phụ hoặc
cách điện tăng cường. Nguy cơ điện giật được xem là chỉ có giữa các bộ phận có
cực tính khác nhau.
Dàn acqui dùng cho
các dụng cụ được đề cập trong phụ lục này được thiết kế để nạp bằng bộ nạp
không có cách ly phải được đánh giá theo phụ lục và tiêu
chuẩn này. Khi đánh giá dàn acqui để bảo vệ chống điện giật, chiều dài đường
rò, khe hở không khí và khoảng cách qua cách điện, dàn acqui phải được lắp với
bộ nạp dự kiến.
Áp dụng tất cả các điều
của tiêu chuẩn trừ khi có qui định khác trong phụ lục này. Nếu điều nào được
nêu trong phụ lục này thì các yêu cầu đó thay thế cho các yêu cầu của tiêu chuẩn.
Đối với các dụng cụ
được đề cập trong phụ lục này, thuật ngữ "cơ cấu đóng cắt nguồn lưới"
khi xuất hiện trong tiêu chuẩn này thì được hiểu
là đề cập đến cơ cấu đóng cắt nguồn của dụng cụ hoạt động nhờ acqui.
Phụ lục này không dự
kiến áp dụng cho các dụng cụ sử dụng acqui mục đích chung do người sử dụng lắp
đặt và chỉ riêng phụ lục này thì không đủ để đảm bảo rằng tất cả các nguy cơ được
xem xét cho các dàn acqui của các sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K.2.
Tài liệu viện dẫn
Áp dụng điều này,
ngoài ra còn:
Tài liệu viện dẫn bổ
sung:
IEC 61558-2-6: 1997,
Safety of power transformers,
power supply units and similar - Part 2:
Particular requirements for safety isolating transformers
for general use (An toàn đối với máy biến áp điện lực, khối
nguồn điện và tương tự - Phần 2: Yêu cầu cụ thể đối với máy biến áp cách ly an
toàn dùng cho mục đích chung)
K.3.
Thuật ngữ và định nghĩa
Trong phụ lục này, áp
dụng các định nghĩa dưới đây.
K.3.201.
Dàn acqui
(battery pack)
Bộ gồm có một hoặc
nhiều ngăn acqui được thiết kế để cung cấp dòng điện cho dụng cụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dàn acqui tháo ra được
(detachable battery pack)
Dàn acqui được chứa
trong một vỏ bọc riêng rẽ với dụng cụ được cấp điện bằng acqui và được thiết kế
để tháo ra khỏi dụng cụ khi nạp điện.
K.3.201.2.
Dàn acqui lắp liền
(integral battery pack)
Dàn acqui được chứa
trong dụng cụ được cấp điện bằng acqui và không tháo ra được khỏi dụng cụ này
khi nạp điện. Dàn acqui chỉ được tháo ra khỏi dụng cụ được cấp điện bằng acqui
khi loại bỏ hoặc tái chế được xem là dàn acqui lắp liền.
K.3.201.3.
Dàn acqui riêng rẽ
(separable battery pack)
Dàn acqui được chứa
trong một vỏ bọc riêng rẽ với dụng cụ được cấp điện bằng acqui và được nối với
dụng cụ này bằng dây dẫn.
K.3.202.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dàn acqui đã qua ít
nhất hai chu kỳ phóng điện và nạp điện với thời gian nghỉ ít nhất 2 h sau mỗi
chu kỳ theo hướng dẫn của nhà chế tạo.
K.3.203.
Nguồn không cách ly
(non-isolated source)
Nguồn điện áp trong
đó đầu ra không được cách ly với nguồn lưới bằng máy biến áp cách ly an toàn
như qui định trong IEC 61558-1 và IEC 61558-2-6.
K.3.204.
Điện áp nguy hiểm
(hazardous voltage)
Điện áp giữa các bộ
phận có giá trị trung bình lớn hơn 60 V một chiều hoặc 42,4 V giá trị đỉnh khi
độ nhấp nhô đỉnh-đỉnh vượt quá 10 % giá trị trung bình.
K.3.205.
Cơ cấu đóng cắt nguồn
(power svvitch)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K.5. Điều kiện chung của thử nghiệm
K.5.7.1. Không
áp dụng điều này.
K.5.7.2. Dụng
cụ có nhiều hơn một điện áp danh định được thử nghiệm trên cơ sở điện áp bất lợi
nhất.
K.5.7.3. Không
áp dụng điều này.
K.5.10. Không
áp dụng điều này.
K.5.11. Không
áp dụng điều này.
K.5.14. Không
áp dụng điều này.
K.5.15. Không
áp dụng điều này.
K.5.16. Không
áp dụng điều này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K.5.202.
Khi đo điện áp, phải tính cả giá trị đỉnh của nhấp nhô được xếp chồng bất kỳ vượt
quá 10 % giá trị trung bình. Bỏ qua các điện áp quá độ như độ tăng tạm thời
cao hơn điện áp danh định, ví dụ sau khi tháo dàn acqui ra khỏi bộ nạp.
K.7.
Phân loại
Không áp dụng điều
này.
K.8.
Ghi nhãn và hướng dẫn
K.8.1.
Dụng cụ được cấp điện bằng acqui và dàn acqui tháo ra được hoặc dàn acqui riêng
rẽ phải được ghi nhãn:
- (các)
điện áp danh định hoặc (các) dải điện áp danh định, tính bằng vôn;
- ký
hiệu loại nguồn;
- tên
hoặc thương hiệu hoặc dấu nhận biết của nhà chế tạo hoặc đại lý được ủy
quyền;
- mẫu
hoặc kiểu tham chiếu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tất
cả các nhãn bắt buộc thể hiện sự phù hợp với pháp luật khi viện dẫn tiêu chuẩn
này.
Các nhãn bổ sung
không được gây ra hiểu nhầm.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét.
K.8.2.
Không áp dụng điều này.
K.8.5.
Không áp dụng điều này.
K.8.7.
Không áp dụng điều này.
K.8.8.
Không áp dụng điều này.
K.8.12.1.1.
Áp dụng điều này, ngoài ra còn:
Điểm 5), Bảo trì, được
thay thế như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Chỉ
nạp lại với bộ nạp do nhà chế tạo qui định. Bộ
nạp thích hợp cho một loại dàn acqui có thể gây rủi ro cháy
khi sử dụng với dàn acqui khác.
b) Chỉ
sử dụng dụng cụ điện với dàn acqui được ấn định một cách cụ thể.
Sử dụng dàn acqui khác có thể gây rủi ro bị thương và rủi ro cháy.
c) Khi
không sử dụng dàn acqui, để
dàn acqui cách xa các vật kim loại khác như kẹp giấy, đồng xu, chìa khoá, đinh,
vít hoặc các vật kim loại nhỏ khác mà có thể tạo ra kết nối từ đầu nối này
đến đầu nối kia. Ngắn mạch các đầu
nối của acqui với
nhau có thể gây bỏng hoặc cháy.
d) Trong
các điều kiện sử dụng sai, chất lỏng có thể thoát ra khỏi acqui; tránh tiếp
xúc. Nếu xảy ra tiếp xúc ngẫu nhiên thì phải dội qua nước. Nếu chất lỏng bắn
vào mắt thì phải có thêm trợ giúp về y tế. Chất
lỏng thoát ra khỏi acqui có thể gây rát hoặc bỏng.
6) Bảo
trì
a) Dụng
cụ điện phải được bảo trì bởi
người sửa chữa đã qua đào tạo và chỉ sử dụng các bộ phận thay thế tương tự.
Điều này đảm bảo duy trì được an toàn của dụng cụ điện.
K.9.
Bảo vệ chống điện giật
CHÚ
THÍCH: Tiêu đề của điều này khác với tiêu đề
của phần nội dung của tiêu chuẩn.
Dụng cụ được cấp điện
bằng acqui và dàn acqui phải có kết cấu và được bao bọc sao cho có đủ bảo vệ chống
điện giật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K.9.2.
Không được có hai bộ phận dẫn, có khả năng chạm đến đồng thời khi điện áp giữa
chúng là điện áp nguy hiểm trừ khi chúng được cung cấp trở kháng bảo vệ.
Trong trường hợp có
trở kháng bảo vệ, dòng điện ngắn mạch giữa các bộ phận này không được vượt quá
2 mA một chiều hoặc 0,7 mA giá trị đỉnh với điện xoay chiều và không được có điện
dung lớn hơn 0,1 mF trực tiếp giữa các bộ phận này.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách đặt ngón tay thử nghiệm ở Hình 1 vào từng bộ phận dẫn.
Ngón tay thử nghiệm ở
Hình 1 được đặt với lực ấn không đáng kể qua các lỗ đến độ sâu bất kỳ mà ngón
tay này cho phép và được xoay hoặc gập lại trước, trong và sau khi ấn vào vị
trí bất kỳ.
Nếu ngón tay thử nghiệm
không lọt qua lỗ thì ấn ngón tay thử nghiệm với lực đến 20 N ở vị trí thẳng và
lặp lại thử nghiệm ở vị trí ngón tay này gập lại.
Tiếp xúc với ngón tay
thử nghiệm được xác định với tất cả các bộ phận tháo ra được được tháo ra và dụng
cụ được cấp điện bằng acqui ở vị trí sử dụng bình thường có thể có bất kỳ.
Bóng đèn đặt sau các
nắp tháo ra được không cần tháo ra, với điều kiện là bóng đèn có thể được ngắt
điện bằng phích cắm, bộ ngắt dàn acqui hoặc cơ cấu đóng cắt mà người sử dụng có
thể thao tác.
K.9.3.
Không áp dụng điều này.
K.9.4.
Không áp dụng điều này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không áp dụng điều
này.
K.11.
Công suất và dòng điện
Không áp dụng điều
này.
K.12.
Phát nóng
K.12.1.
Dụng cụ được cấp điện bằng acqui và dàn acqui không được đạt đến nhiệt độ quá mức.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xác định độ tăng nhiệt của các bộ phận khác nhau trong các điều kiện
sau:
Dụng cụ làm việc
không tải cho đến khi đạt đến nhiệt độ lớn nhất hoặc dụng cụ không làm việc do
dàn acqui đã phóng hết điện.
Trong quá trình thử
nghiệm, cơ cấu cắt theo nguyên lý nhiệt và cơ cấu ngắt quá tải không được tác động.
Độ tăng nhiệt không được vượt quá các giá trị cho trong Bảng K.1.
Bảng
K.1 - Độ tăng nhiệt binh thường lớn
nhất đối với dụng cụ được cấp điện bằng acqui
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
tăng nhiệt
°C
Vỏ bọc bên ngoài,
trừ tay cầm được cầm trong sử dụng bình thường
60
Tay cầm, núm, cán
và các bộ phận tương tự được cầm liên tục trong sử dụng bình thường:
- bằng kim loại
30
- bằng sứ hoặc vật
liệu thuỷ tinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bằng vật liệu
đúc, cao su hoặc gỗ
50
Tay cầm, núm, cán
và các bộ phận tương tự chỉ được cầm trong thời gian ngắn trong sử
dụng bình thường (ví dụ, cơ cấu đóng cắt):
- bằng kim loại
35
- bằng sứ hoặc vật
liệu thuỷ tinh
45
- bằng vật liệu
đúc, cao su hoặc gỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận tiếp xúc với
dầu có điểm chớp cháy t °C
t
- 50
K.12.2 đến K.12.6.
Không áp dụng các điều này.
K.13.
Dòng điện rò
Không áp dụng điều
này.
K.14.
Khả năng chống ẩm
Không áp dụng điều
này.
K.15.
Độ bền điện
K.15.1.
Vật liệu cách điện để chống điện giật phải thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm này chỉ áp
dụng cho các vật liệu mà nếu bị hỏng cách điện thì người sử dụng phải chịu nguy
cơ điện giật do điện áp nguy hiểm. Không áp dụng thử nghiệm này cho các vật liệu
chỉ cung cấp tấm chắn vật lý để ngăn tiếp xúc. Vì bộ
phận có điện không được cách điện phải nằm trong phạm vi 1,0 mm của bề mặt vật
liệu cần xem xét cho yêu cầu này.
K.15.2.
Không áp dụng điều này.
K.16.
Bảo vệ quá tải máy biến áp và các mạch điện liên quan
Không áp dụng điều
này.
K.17.
Độ bền
Không áp dụng điều
này.
K.18.
Hoạt động không bình thường
K.18.1.
Tất cả các dụng cụ khi làm việc với nguồn acqui và dàn acqui của chúng phải được
thiết kế sao cho rủi ro cháy hoặc điện giật do hoạt động không bình thường được
ngăn ngừa càng hiệu quả càng tốt.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
thử nghiệm dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cháy xém được xác định
là bị đen lớp gạc do cháy. Mất màu lớp gạc do khói được chấp nhận.
Cơ cấu cắt theo
nguyên lý nhiệt và cơ cấu quá tải nhiệt có thể tác động trong quá trình thử
nghiệm ở trên. Trong trường hợp này, lặp lại thử nghiệm như vậy ba lần nữa, sử
dụng ba mẫu bổ sung. Điện trở ngắn mạch trong các điểm a), b), d), e) và f)
không được lớn hơn 10 mW.
a) Các
đầu nối của dàn acqui tháo ra được có các đầu nối để hở được nối tắt. Các đầu nối
của dàn acqui có thể tiếp xúc được bằng cách sử dụng ngón tay ở Hình 1 hoặc
Hình 2 thì được xem là để hở. Phương tiện để nối tắt không được đạt đến nhiệt độ
quá mức làm cháy xém hoặc mồi giấy bản hoặc gạc.
b) Các
đầu nối động cơ được nối tắt.
c) Rôto
động cơ được khoá cứng.
d) Dây
dẫn được cung cấp giữa dàn acqui riêng rẽ và dụng cụ được cấp điện bằng acqui
phải được nối tắt ở điểm có khả năng tạo ra các ảnh hưởng bất lợi nhất.
e) Dây
dẫn được cung cấp giữa dụng cụ và bộ nạp phải được nối tắt ở điểm có khả năng tạo
ra các ảnh hưởng bất lợi nhất.
f) Đối
với dụng cụ được cấp điện bằng acqui, ngắn mạch được đưa vào giữa hai bộ phận
không cách điện bất kỳ có cực tính ngược nhau không phù hợp với khe hở không
khí được cho trong Điều K.28.
K.18.2 đến K.18.9.
Không áp dụng các điều này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K.19.
Nguy hiểm về cơ
K.19.201.
Nếu dụng cụ được ghi nhãn chiều chuyển động thì không được nối dàn acqui không
đúng với ghi nhãn.
K.20.
Độ bền cơ
K.20.1.
Dụng cụ được cấp điện bằng acqui và dàn acqui phải có đủ độ bền cơ và phải có kết
cấu sao cho chúng chịu được việc vận hành thiếu cẩn thận có thể xảy ra trong sử
dụng bình thường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
các thử nghiệm ở 20.2 và K.20.3.
Sau thử nghiệm, dụng
cụ được cấp điện bằng acqui và dàn acqui phải phù hợp với các yêu cầu của Điều
K.9, K.19 và K.18.1 f) hoặc K.28.1.
K.20.3.
Dụng cụ được cấp điện bằng acqui có gắn dàn acqui phải chịu rơi ba lần lên bề mặt
bê tông từ độ cao 1 m. Mẫu phải có các tư thế để thay đổi điểm va đập.
Đối với dụng cụ được
cấp điện bằng acqui có dàn acqui tháo ra được hoặc dàn acqui riêng rẽ, lặp lại
thử nghiệm ba lần nữa mà không gắn dàn acqui vào dụng cụ.
Ngoài ra, đối với dàn
acqui tháo ra được hoặc dàn acqui riêng rẽ, lặp lại thử nghiệm ba lần nữa với
dàn acqui riêng rẽ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K.20.4.
Không áp dụng điều này.
K.21.
Kết cấu
K.21.5.
Không áp dụng điều này.
K.21.6.
Không áp dụng điều này.
K.21.8 đến K.21.16.
Không áp dụng các điều này.
K.21.21.
Không áp dụng điều này.
K.21.25 đến K.21.34.
Không áp dụng các điều này.
K.21.201.
Dụng cụ không được dễ dàng chấp nhận acqui dùng cho mục đích chung (cả loại sơ
cấp hoặc nạp lại được).
CHÚ THÍCH: Ví dụ về
acqui mục đích chung là AA, C, D, v.v...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K.22.3.
Chỉ áp dụng điều này đối với các điện áp nguy hiểm.
K.22.4.
Không áp dụng điều này.
K.23.
Linh kiện
K.23.1.10.
Cơ cấu đóng cắt nguồn phải có đủ khả năng cắt.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách cho cơ cấu đóng cắt chịu 50 lần thao tác đóng và cắt dòng điện của dụng cụ
hoạt động bằng acqui đã nạp đầy khi cơ cấu truyền động đầu ra bị hãm. Mỗi giai
đoạn "đóng" không quá 0,5 s và mỗi giai đoạn "cắt” ít nhất là 10
s.
Sau thử nghiệm này,
cơ cấu đóng cắt nguồn không được hỏng về điện hoặc về cơ. Nếu cơ cấu đóng cắt
tác động đúng ở vị trí đóng và cắt khi kết thúc thử
nghiệm thì cơ cấu đóng cắt được xem là không bị hỏng về cơ hoặc điện.
K.23.1.11.
Cơ cấu đóng cắt nguồn phải chịu được các ứng suất cơ,
điện và nhiệt trong sử dụng bình thường mà không bị giảm chất lượng quá mức hoặc
có các ảnh hưởng có hại khác.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách cho cơ cấu đóng cắt chịu 6 000 chu kỳ thao tác đóng và cắt dòng điện xuất
hiện ở dụng cụ có acqui đã nạp đầy hoạt động không tải. Cơ cấu đóng cắt được
thao tác ở tốc độ đều là 30 lần tác động trong một phút. Trong quá trình thử
nghiệm, cơ cấu đóng cắt phải tác động đúng. Sau thử nghiệm, kiểm tra cơ cấu
đóng cắt phải cho thấy không bị giảm chất
lượng quá mức, không có sự không nhất quán giữa vị trí của phương tiện thao tác
và vị trí của các tiếp điểm chuyển động, không bị nới lỏng các dây nối điện hoặc
cơ, không có rò rỉ hỗn hợp gắn.
K.23.5.
Không áp dụng điều này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không áp dụng điều
này, ngoài ra còn:
K.24.201.
Đối với dụng cụ được cấp điện bằng acqui có dàn acqui riêng rẽ, cáp hoặc dây mềm
bên ngoài phải có cơ cấu chặn dây sao cho các ruột dẫn không phải chịu lực kéo
căng, kể cả lực xoắn, khi chúng được nối vào dụng cụ và được bảo vệ chống mài
mòn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét.
K.25.
Đầu nối dùng cho dây dẫn bên ngoài
Không áp dụng điều
này.
K.26.
Qui định nối đất
Không áp dụng điều
này.
K.27.
Vít và các mối nối
K.27.1.
Áp dụng điều này, ngoài ra còn: không áp dụng đoạn thứ sáu và chú thích kèm
theo đề cập đến mối nối đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K.28.1.
Chiều dài đường rò và khe hở không khí không được nhỏ hơn các giá trị tính bằng
milimét trong Bảng K.2. Khe hở không khí qui định không áp dụng cho khoảng hở
không khí giữa các cực tiếp xúc của cơ cấu khống chế
nhiệt, cơ cấu bảo vệ quá tải, cơ cấu đóng cắt có kết cấu khe hở cực nhỏ và cơ cấu
tương tự, hoặc với khe hở không khí giữa các phần tử mang dòng điện của các cơ cấu
này khi khe hở không khí thay đổi theo chuyển động của
các cực tiếp xúc. Chiều dài đường rò và khe hở không khí cũng
không áp dụng cho kết cấu của các ngăn acqui hoặc các liên kết giữa các ngăn
acqui trong một dàn acqui. Giá trị qui định trong Bảng K.2 không áp dụng cho
các điểm giao nhau của cuộn dây động cơ.
Đối với các bộ phận
có điện áp nguy hiểm giữa chúng thì tổng của các khoảng cách đo được giữa từng
bộ phận này và bề mặt chạm tới được gần nhất của chúng không được nhỏ hơn 1,5
mm đối với khe hở không khí và 2,0 mm đối với chiều dài đường rò.
CHÚ THÍCH: Hình K.1
đưa ra giải thích về phương pháp đo.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
phép đo.
Cách đo chiều dài đường
rò và khe hở không khí được thể hiện trong Phụ lục A.
Đối với các bộ phận
có cực tính khác nhau, khe hở không khí và chiều dài đường rò nhỏ hơn các giá
trị cho trong Bảng K.2 được chấp nhận nếu không xảy ra ngắn mạch giữa hai bộ phận
này khi khởi động dụng cụ.
CHÚ THÍCH: Rủi ro
cháy do các khoảng hở thấp hơn giá trị yêu cầu được đề cập bởi các yêu cầu ở
18.1.
Bảng
K.2 - Chiều dài đường rò và khe hở không khí nhỏ
nhất giữa các bộ phận có cực tính khác nhau
Kích
thước tính bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
>
15 V và
£ 32
V
>
32 V
Chiều
dài đường rò
Khe
hở không khí
Chiều
dài đường rò
Khe
hở không khí
Chiều
dài đường rò
Khe
hở
không khí
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
1,5
2,0
1,5
Khoảng cách qua các
khe hoặc các lỗ trong các bộ phận bên ngoài bằng vật liệu cách điện được đo đến
lá kim loại tiếp xúc với bề mặt chạm tới được; lá kim loại này được ấn vào các
góc và những chỗ tương tự bằng ngón tay thử nghiệm tiêu chuẩn ở Hình 1, nhưng
không ấn vào các lỗ.
Tổng khoảng cách đo
được giữa các bộ phận làm việc ở điện áp nguy hiểm và bề
mặt chạm tới được được xác định bằng cách đo khoảng cách từ
mỗi bộ phận đến bề mặt chạm tới được. Các khoảng cách được cộng với nhau để xác
định tổng khoảng cách. Xem Hình K.1.
Để xác định, một
trong các khoảng cách phải là 1,0 mm hoặc lớn hơn. Xem Phụ lục A, các trường hợp
từ 1 đến 10.
Nếu cần, đặt một lực
đến điểm bất kỳ trên dây dẫn trần và đến phía ngoài của vỏ bọc kim loại, cố
gắng để giảm chiều dài đường rò và khe hở
không khí trong khi thực hiện phép đo.
Đặt lực bằng ngón tay
thử nghiệm có đầu như thể hiện trong Hình 1 và có giá trị là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 30 N
đối với vỏ bọc.
Nếu đặt một tấm chắn
vào giữa và nếu ở trong hai bộ phận không được gắn với nhau thì chiều
dài đường rò cũng được đo qua mối nối.
Nếu đặt một tấm chắn
vào giữa thì khe hở không khí được đo qua tấm chắn hoặc nếu tấm chắn ở trong
hai bộ phận có các bề mặt ghép với nhau nhưng không được gắn
lại thì đo qua mối nối.
Khi đánh giá chiều
dài đường rò và khe hở không khí, phải tính đến ảnh hưởng của lớp lót cách điện
của vỏ bọc kim loại hoặc nắp kim loại.
Phương tiện được cung
cấp để cố định dụng cụ vào giá đỡ được xem là chạm tới được.
K.28.2.
Không áp dụng điều này.
K.29.
Khả năng chịu nhiệt, cháy và phóng điện bề mặt
K.29.1.
Sự suy giảm của các bộ phận bên ngoài bằng vật liệu phi kim loại có thể làm cho
dụng cụ hoặc dàn acqui không phù hợp với Phụ lục này phải có đủ khả năng chịu
nhiệt.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách cho các bộ phận liên quan chịu thử nghiệm ép viên bi, được thực hiện bằng
trang bị như thể hiện trên Hình 5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận được đỡ sao
cho bề mặt phía trên của nó nằm ngang và phần hình cầu của trang bị được ấn lên
bề mặt này với lực là 20 N. Chiều dày của
bộ phận cần thử nghiệm phải ít nhất là 2,5 mm. Có thể đạt được chiều dày yêu cầu
bằng cách sử dụng hai hoặc nhiều phần của bộ phận.
Thử nghiệm được thực
hiện trong tủ gia nhiệt ở nhiệt độ (40 ± 2) °C
cộng với độ tăng nhiệt lớn nhất xác định được trong quá trình thử nghiệm ở
K.12 nhưng phải ít nhất là:
- đối
với bộ phận bên ngoài (75 ± 2) °C.
Trước khi bắt đầu thử
nghiệm, trang bị thử nghiệm được đưa về nhiệt độ xác định ở trên.
Sau 1 h, bỏ trang bị
này ra và bộ phận được nhúng ngay vào nước lạnh để làm mát về nhiệt độ phòng
trong vòng 10 s. Đường kính vết lõm không được vượt quá 2 mm.
Không thực hiện thử nghiệm này trên các bộ phận làm bằng vật liệu gốm.
K.29.2.
Điều này chỉ áp dụng cho vỏ bọc bên ngoài bao quanh bộ phận mang dòng điện của
dụng cụ hoặc dàn acqui.
K.29.3.
Không áp dụng điều này.

Kích thước a = khoảng
cách từ bộ phận dẫn để trần cực tính dương đến bề mặt bên ngoài được xác định bằng
lá kim loại được kéo dãn qua các lỗ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a + b là tổng khoảng
cách như xác định ở K.28.1.
Hình
K.1 - Phép đo khe hở
không khí
PHỤ LỤC L
(qui
định)
Dụng cụ được cấp điện bằng acquy và dàn acqui có đấu nối nguồn
lưới hoặc nguồn không có cách ly
L.1.
Phạm vi áp dụng
Phụ lục này áp dụng
cho dụng cụ truyền động bằng động cơ hoặc dụng cụ được truyền động bằng nam
châm được cấp điện bằng acqui nạp lại được và các dàn acqui dùng cho các dụng cụ
lấy điện và/hoặc nạp điện trực tiếp từ nguồn lưới hoặc nguồn không có cách ly,
kể cả các dụng cụ có bộ nạp acqui lắp liền. Phụ lục này áp dụng cho các dụng cụ
có dàn acqui tháo ra được, dàn acqui lắp liền và dàn acqui riêng rẽ. Điện áp
danh định lớn nhất đối với dụng cụ là 250 V nguồn lưới một pha xoay chiều hoặc
một chiều và 75 V một chiều đối với nguồn acqui. Điện áp danh định lớn nhất đối
với dàn acqui là 75 V một chiều.
Dàn acqui dùng cho
các dụng cụ được đề cập trong phụ lục này dự kiến được nạp
bằng bộ nạp không cách ly phải được đánh giá theo phụ lục và tiêu chuẩn này.
Khi đánh giá dàn acqui để bảo vệ chống điện giật, chiều dài đường rò, khe hở
không khí và khoảng cách qua cách điện, dàn acqui phải được lắp với bộ nạp dự
kiến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các dụng cụ được
đề cập trong phụ lục này, thuật ngữ "cơ cấu đóng cắt nguồn lưới" khi
xuất hiện trong tiêu chuẩn này thì được hiểu là đề cập đến cơ cấu đóng cắt nguồn
của dụng cụ hoạt động bằng acqui.
Phụ lục này không dự
kiến áp dụng cho các dụng cụ sử dụng acqui mục đích chung do người sử dụng lắp
đặt và chỉ riêng phụ lục này thì không đủ để đảm bảo rằng tất cả các nguy cơ được
xem xét cho các sản phẩm này.
Phụ lục này không áp
dụng cho bộ nạp acqui được đề cập trong TCVN
5699-2-29 (IEC 60335-2-29).
L.2.
Tài liệu viện dẫn
Áp dụng điều này,
ngoài ra còn:
Tài liệu viện dẫn bổ
sung:
IEC 61558-2-6: 1997,
Safety of power transformers,
power supply units and similar - Part 2: Particular requirements for safety
isolating transformers for general use (An toàn đối với
máy biến áp điện lực, khối nguồn điện và tương tự - Phần 2: Yêu cầu cụ thể đối
với máy biến áp cách ly an toàn dùng cho mục đích chung)
L.3.
Thuật ngữ và định nghĩa
Trong phụ lục này, áp
dụng các định nghĩa dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dàn acqui
(battery pack)
Bộ gồm có một hoặc
nhiều ngăn acqui được thiết kế để cung cấp dòng điện cho dụng cụ.
L.3.201.1.
Dàn acqui tháo ra được
(detachable battery pack)
Dàn acqui được chứa
trong một vỏ bọc riêng rẽ với dụng cụ được cấp điện bằng acqui và được thiết kế
để tháo ra khỏi dụng cụ khi nạp điện.
L.3.201.2.
Dàn acqui lắp liền
(integral battery pack)
Dàn acqui được chứa
trong dụng cụ được cấp điện bằng acqui và không tháo ra được khỏi dụng cụ này
khi nạp điện. Dàn acqui chỉ được tháo ra khỏi dụng cụ được cấp điện bằng acqui
khi loại bỏ hoặc tái chế được xem là dàn acqui lắp liền.
L.3.201.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dàn acqui được chứa
trong một vỏ bọc riêng rẽ với dụng cụ được cấp điện bằng acqui và được nối với
dụng cụ này bằng dây dẫn.
L.3.202.
Dàn acqui được nạp đầy
(fully charged battery pack)
Dàn acqui đã qua ít
nhất hai chu kỳ phóng điện và nạp điện với thời gian nghỉ ít nhất 2 h sau mỗi
chu kỳ theo hướng dẫn của nhà chế tạo.
L.3.203.
Nguồn không cách ly
(non-isolated source)
Nguồn điện áp trong
đó đầu ra không được cách ly với nguồn lưới bằng máy biến áp cách ly an toàn
như qui định trong IEC 61558-1 và IEC 61558-2-6.
L.3.204.
Điện áp nguy hiểm
(hazardous voltage)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L.3.205.
Cơ cấu đóng cắt nguồn
(power switch)
Cơ cấu đóng cắt để điều
khiển phương tiện hoạt động chính của dụng cụ.
L.3.206.
Dây liên kết
(interconnecting cord)
Dây dẫn mềm bên ngoài
được cung cấp là một phần của dụng cụ hoàn chỉnh dùng cho mục đích không phải để
nối với nguồn lưới.
CHÚ
THÍCH: Cơ cấu đóng cắt từ xa cầm tay, liên kết bên ngoài giữa
hai bộ phận của dụng cụ và dây dẫn nối phụ kiện với dụng cụ hoặc với mạch điện
tạo tín hiệu riêng rẽ là ví dụ về dây liên kết.
L.5.
Điều kiện chung của thử nghiệm
L.5.201.
Nếu không có qui định khác, phải sử dụng dàn acqui đã nạp đầy cho mỗi thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L.7.
Phân loại
L.7.1.
Áp dụng điều này, trừ dụng cụ cấp III không được xem xét trong Phụ lục này.
L.8.
Ghi nhãn và hướng dẫn
L.8.1.
Đoạn thứ nhất của điều này được thay thế như sau:
Nguồn không cách ly
có thể cấp điện cho dụng cụ, hoặc các dụng cụ có thể được cấp điện trực tiếp từ
nguồn lưới, phải được ghi nhãn như dưới đây. Trong trường hợp dụng cụ được cấp
điện trực tiếp từ nguồn lưới, các ghi nhãn này phải gồm các nhãn cho cả hoạt động
bằng nguồn lưới và bằng acqui:
- (các)
điện áp danh định hoặc (các) dải điện áp danh định, tính bằng vôn;
- ký
hiệu loại nguồn;
- công
suất danh định, tính bằng oát, hoặc dòng
điện danh định, tính bằng ampe;
- tên
hoặc thương hiệu hoặc dấu nhận biết của nhà chế tạo hoặc đại lý được uỷ quyền;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ký
hiệu đối với kết cấu II, chỉ đối với dụng cụ cấp II;
- địa
chỉ nhà chế tạo hoặc xuất xứ;
- tất
cả các nhãn bắt buộc thể hiện sự phù hợp với pháp luật khi viện dẫn tiêu chuẩn
này.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét.
L.8.1.201.
Dụng cụ, không phải các dụng cụ có thể được cấp điện trực tiếp từ nguồn lưới và
dàn acqui tháo ra được hoặc dàn acqui riêng rẽ phải được ghi nhãn với:
- (các)
điện áp danh định hoặc (các) dải điện áp danh định, tính bằng vôn;
- ký
hiệu loại nguồn;
- tên
hoặc thương hiệu hoặc dấu nhận biết của nhà chế tạo hoặc đại lý được uỷ quyền;
- mẫu
hoặc kiểu tham chiếu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tất
cả các nhãn bắt buộc thể hiện sự phù hợp với pháp luật khi viện dẫn tiêu chuẩn
này.
Các nhãn bổ sung
không được gây ra hiểu nhầm.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét.
L.8.12.1.1.
Áp dụng điều này, ngoài ra còn:
Điểm 5), Bảo trì, được
thay thế như sau:
5) Sử
dụng và bảo quản dụng cụ được cấp điện bằng acqui
a) Chỉ
nạp lại với bộ nạp do nhà chế tạo qui định. Bộ
nạp thích hợp cho một loại dàn acqui có thể gây rủi ro cháy khi sử dụng với
dàn acqui khác.
b) Chỉ
sử dụng dụng cụ điện với dàn acqui được ấn định một cách cụ thể.
Sử dụng dàn acqui khác có thể gây rủi ro bị thương và rủi ro cháy.
c) Khi
không sử dụng dàn acqui, để dàn acqui cách xa các vật kim loại khác như kẹp giấy,
đóng xu, chìa khoá, đinh, vít hoặc các vật kim loại
nhỏ khác mà có thể tạo ra kết nối từ đầu nối này đến
đầu nối kia. Ngắn mạch các đầu nối của acqui với nhau có thể gây ăn
mòn hoặc cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6) Bảo trì
a) Dụng
cụ điện phải được bảo trì bởi
người sửa chữa đã qua đào tạo và chỉ sử dụng các bộ phận thay thế tương tự.
Điều này đảm bảo duy trì được an toàn của dụng cụ điện.
L.9.
Bảo vệ chống điện giật
CHÚ THÍCH: Tiêu đề của
điều này khác với tiêu đề của phần nội dung của tiêu chuẩn.
Áp dụng các yêu cầu từ
9.1 đến 9.4 với tất cả các điều kiện cùng với bổ sung dưới đây.
Bổ sung:
Dụng cụ được đề cập trong
phụ lục này và dàn acqui của chúng phải có kết cấu và được bao bọc sao cho có đủ
bảo vệ chống điện giật.
Điều này của tiêu chuẩn
áp dụng cho các dụng cụ khi chúng được nối với nguồn lưới hoặc được cấp điện bằng
nguồn không có cách ly. Khi đánh giá trong điều kiện này, dàn acqui được nối với
dụng cụ theo kiểu bình thường. Dụng cụ cũng được đánh giá với dàn acqui được
tháo ra nếu việc tháo ra có thể được thực hiện mà không có dụng cụ hỗ trợ.
L.9.1.201.
Đối với dàn acqui có thể được ngắt ra khỏi dụng cụ và các dụng cụ làm việc với
nguồn acqui, không được có hai bộ phận dẫn, có khả năng chạm đến đồng thời nếu
điện áp giữa chúng là điện áp nguy hiểm trừ khi chúng được cung cấp trở kháng bảo
vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách đặt ngón tay thử nghiệm ở Hình 1 vào từng bộ
phận dẫn.
Ngón tay thử nghiệm ở
Hình 1 được đặt với lực ấn không đáng kể qua các lỗ đến độ sâu bất kỳ mà ngón
tay này cho phép và được xoay hoặc gập lại trước, trong và sau khi ấn vào vị
trí bất kỳ.
Nếu ngón tay thử nghiệm
không lọt qua lỗ thì ấn ngón tay thử nghiệm với lực đến 20 N ở vị trí thẳng và
lặp lại thử nghiệm ở vị trí ngón tay này gập lại.
Tiếp xúc với ngón tay
thử nghiệm được xác định với tất cả các bộ phận
tháo ra được được tháo ra và dụng cụ được cấp điện bằng acqui ở vị trí sử dụng
bình thường có thể có bất kỳ.
Bóng đèn đặt sau các
nắp tháo ra được không cần tháo ra, với điều kiện là bóng đèn có thể được ngắt
điện bằng phích cắm, bộ ngắt dàn acqui hoặc cơ cấu đóng cắt mà do người sử dụng
thao tác.
L.10.
Khởi động
Chỉ áp dụng điều này
khi dụng cụ có kết cấu được nối trực tiếp với nguồn lưới hoặc nguồn không được
cách ly.
L.11.
Công suất và dòng điện
Chỉ áp dụng điều này
khi dụng cụ có kết cấu được nối trực tiếp với nguồn lưới hoặc nguồn không được
cách ly. Trong trường hợp dụng cụ cũng có thể nạp acqui trong khi thực hiện chức
năng dự kiến của nó thì tiến hành thử nghiệm trong khi đang nạp dàn acqui đã
phóng hết điện trước đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ áp dụng điều này
khi dụng cụ có kết cấu được nối trực tiếp với nguồn lưới hoặc nguồn không được
cách ly. Trong trường hợp dụng cụ cũng có thể nạp acqui trong khi thực hiện chức
năng dự kiến của nó thì chúng được thử nghiệm với bộ nạp được nối vào và làm việc
không tải cho đến khi dụng cụ ngừng hoạt
động do dàn acqui đã phóng hết điện
hoặc cho đến khi đạt đến
ổn định
nhiệt, chọn trường
hợp nào xảy ra trước. Lặp lại thử nghiệm, để dàn acqui nạp điện trong khi dụng
cụ không làm việc.
L.13.
Dòng điện rò
Chỉ áp dụng điều này
khi dụng cụ có kết cấu được nối trực tiếp với nguồn lưới hoặc nguồn không được
cách ly.
L.14.
Khả năng chống ẩm
Chỉ áp dụng điều này
khi dụng cụ có kết cấu được nối trực tiếp với nguồn lưới hoặc nguồn không được
cách ly.
L.15.
Độ bền điện
Chỉ áp dụng điều này
khi dụng cụ có kết cấu được nối trực tiếp với nguồn lưới hoặc nguồn không được
cách ly. Cần cẩn thận để việc hỏng hóc sớm các cơ cấu điện tử không ngăn ngừa
việc đặt điện áp thử nghiệm qua cách điện. Nếu xảy ra trường hợp này thì có thể
bỏ qua cơ cấu điện tử để tiến hành thử nghiệm.
L.16.
Bảo vệ quá tải máy biến áp và các mạch điện liên quan
Chỉ áp dụng điều này
khi dụng cụ có kết cấu được nối trực tiếp với nguồn lưới hoặc nguồn không được
cách ly.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ áp dụng điều này
khi dụng cụ có khả năng làm việc liên tục được nối trực tiếp với nguồn lưới hoặc
nguồn không được cách ly. Dụng cụ không có khả năng làm việc liên tục thì phải
được hoạt động với nguồn acqui trong thời gian thử nghiệm nhưng phải được đánh
giá độ bền điện có bộ nạp được nối vào.
L.18.
Hoạt động không bình thường
Chỉ áp dụng điều này
khi dụng cụ có kết cấu được nối trực tiếp với nguồn lưới hoặc nguồn không được
cách ly.
L.18.1.
Tất cả các dụng cụ khi làm việc với nguồn acqui và dàn acqui của chúng phải được
thiết kế sao cho rủi ro cháy hoặc điện giật do hoạt động không bình thường được
ngăn ngừa càng hiệu quả càng tốt.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
thử nghiệm dưới đây.
Dụng cụ được cấp điện
bằng acqui và dàn acqui, khi thích hợp, được đặt trên bề
mặt bằng gỗ mềm, được phủ hai lớp giấy bản; dụng cụ được cấp điện bằng acqui và
dàn acqui được phủ một lớp gạc y tế bằng
100 % côtông chưa qua xử lý. Thử nghiệm được tiến hành cho đến khi hỏng hoặc
cho đến khi mẫu thử nghiệm trở vệ nhiệt độ phòng. Có thể sử dụng mẫu mới cho mỗi
sự cố được liệt kê dưới đây. Phải có đủ bảo vệ chống điện giật như qui định
trong Điều L.9 và L.13 và không xảy ra cháy xém hoặc đốt cháy gạc hoặc giấy bản
khi dụng cụ được cấp điện bằng acqui và dàn acqui phải chịu bất kỳ điều kiện sự
cố nào dưới đây trong các thử nghiệm từ điểm a) đến điểm f).
Cháy xém được xác định
là bị đen lớp gạc do cháy. Mất màu lớp gạc do khói được chấp nhận.
Cơ cấu cắt theo
nguyên lý nhiệt và cơ cấu quá tải nhiệt có thể tác động trong quá trình thử
nghiệm ở trên. Trong trường hợp này, lặp lại thử nghiệm như vậy ba lần nữa, sử
dụng ba mẫu bổ sung. Điện trở ngắn mạch trong các điểm a), b), d), e) và f)
không được lớn hơn 10 mW.
a) Các
đầu nối của dàn acqui tháo ra được có các đầu nối để hở được nối tắt. Các đầu nối
của dàn acqui có thể tiếp xúc được bằng cách sử dụng ngón tay ở Hình 1 hoặc
Hình 2 thì được xem là để hở. Phương tiện để nối tắt không được đạt đến nhiệt độ
quá mức làm cháy xém hoặc mồi giấy bản hoặc gạc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Rôto
động cơ được khoá cứng.
d) Dây
dẫn được cung cấp giữa dàn acqui riêng rẽ và dụng cụ được cấp điện bằng acqui
phải được nối tắt ở điểm có khả năng tạo ra các ảnh hưởng
bất lợi nhất.
e) Dây
dẫn được cung cấp giữa dụng cụ và bộ nạp phải được nối tắt ở điểm có khả năng tạo
ra các ảnh hưởng bất lợi nhất.
f) Đối
với dụng cụ được cấp điện bằng acqui, ngắn mạch được đưa vào giữa hai bộ phận
không cách điện bất kỳ có cực tính ngược nhau không phù hợp với khe hở không
khí được cho trong L.28.201.
L.19.
Nguy hiểm về cơ
L.19.201.
Nếu dụng cụ được ghi nhãn chiều chuyển động thì không được nối dàn acqui không
đúng với ghi nhãn.
L.20.
Độ bền cơ
Chỉ áp dụng điều này
khi dụng cụ có kết cấu được nối trực tiếp với nguồn lưới hoặc nguồn không được
cách ly.
L.20.1.
Với acqui được nối vào, dụng cụ được cấp điện bằng acqui và dàn acqui phải có đủ
độ bền cơ và phải có kết cấu sao cho chúng chịu được việc vận hành thiếu cẩn thận
có thể xảy ra trong sử dụng bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với dụng cụ được
cấp điện bằng acqui có dàn acqui tháo ra được hoặc dàn acqui riêng rẽ, lặp lại
thử nghiệm ba lần nữa mà không gắn dàn acqui vào dụng cụ.
Ngoài ra đối với dàn
acqui tháo ra được hoặc dàn acqui riêng rẽ, lặp lại thử nghiệm ba lần nữa với
dàn acqui riêng rẽ.
Có thể sử dụng các mẫu
mới cho mỗi loạt của ba lần rơi.
Sau thử nghiệm này, dụng
cụ được cấp điện bằng acqui có dàn acqui phải đáp ứng các yêu cầu của các điều
L.9, L.19, L.28.1 và L.18.201 f) hoặc L.28.201.
L.21.
Kết cấu
Chỉ áp dụng điều này
khi dụng cụ có kết cấu được nối trực tiếp với nguồn lưới hoặc nguồn không được
cách ly.
L.22.
Dây dẫn bên trong
Chỉ áp dụng điều này
khi dụng cụ có kết cấu được nối trực tiếp với nguồn lưới hoặc nguồn không được
cách ly.
L.23.
Linh kiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L.23.1.10.201.
Cơ cấu đóng cắt, không phải cơ cấu của dụng cụ được mô tả ở L.23.1.10 điều khiển
phương tiện hoạt động chính của dụng cụ phải có đủ khả năng cắt.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách cho cơ cấu đóng cắt chịu 50 lần thao tác đóng và cắt dòng điện của dụng cụ
hoạt động bằng acqui đã nạp đầy khi cơ cấu truyền động đầu ra bị hãm. Mỗi giai
đoạn "đóng" không quá 0,5 s và mỗi giai đoạn "cắt" ít nhất
là 10 s.
Sau thử nghiệm này,
cơ cấu đóng cắt nguồn không được hỏng về điện hoặc về cơ. Nếu cơ cấu đóng cắt
tác động đúng ở vị trí đóng và cắt khi kết thúc thử nghiệm thì cơ cấu đóng cắt
được xem là không bị hỏng về cơ hoặc điện.
L.23.1.11.
Chỉ áp dụng điều này của tiêu chuẩn cho các dụng cụ có khả năng thực hiện hoạt
động dự kiến của chúng khi được nối với nguồn lưới hoặc nguồn không được cách
ly đối với các cơ cấu đóng cắt điều khiển phương tiện hoạt động chính của dụng
cụ.
L.23.1.11.201.
Cơ cấu đóng cắt, không phải cơ cấu của dụng cụ được mô tả ở L.23.1.10, điều khiển
phương tiện hoạt động chính của dụng cụ phải chịu được các ứng suất cơ, điện và
nhiệt trong sử dụng bình thường mà không
bị giảm chất lượng quá mức hoặc có các ảnh hưởng có hại khác.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách cho cơ cấu đóng cắt chịu 6 000 chu kỳ thao tác đóng và cắt dòng điện
xuất hiện ở dụng cụ có acqui đã nạp đầy hoạt động không tải. Cơ cấu đóng cắt được
thao tác ở tốc độ đều là 30 lần tác động trong một phút. Trong quá trình thử
nghiệm, cơ cấu đóng cắt phải tác động đúng. Sau thử nghiệm, kiểm tra cơ cấu
đóng cắt phải cho thấy không có giảm chất lượng quá mức, không có sự không nhất
quán giữa vị trí của phương tiện tác động và vị trí của các tiếp điểm chuyển động,
không bị nới lỏng các dây nối điện hoặc cơ, không có rò rỉ hỗn hợp gắn.
L.24.
Đấu nối nguồn và dây dẫn mềm
bên ngoài
L.24.1.
Áp dụng điều này cho dây mềm giữa nguồn điện không có cách ly và dụng cụ.
L.24.3.
Áp dụng điều này cho dây mềm giữa nguồn điện không có cách ly và dụng cụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L.24.5.
Không áp dụng điều này cho dây dẫn mềm được cung cấp giữa nguồn điện không có
cách ly và dụng cụ.
L.24.21.
Áp dụng điều này, ngoài ra dây mềm được cung cấp giữa nguồn điện không có cách
ly và dụng cụ không được cung cấp ổ cắm vào thiết bị có thể được nối trực tiếp
đến nguồn lưới.
L.24.201.
Đối với dụng cụ được cấp điện bằng acqui có dàn acqui riêng rẽ, cáp hoặc dây mềm
bên ngoài phải có cơ cấu chặn dây sao cho các ruột dẫn không phải chịu lực kéo
căng, kể cả lực xoắn, khi chúng được nối vào dụng cụ và được bảo vệ chống mài
mòn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét.
L.25.
Đầu nối dùng cho dây dẫn bên
ngoài
Không áp dụng điều
này cho dây liên kết.
L.26.
Qui định nối đất
Chỉ áp dụng điều này
khi dụng cụ có kết cấu được nối trực tiếp với nguồn lưới hoặc nguồn không được
cách ly.
L.28.
Chiều dài đường rò, khe hở
không khí và khoảng cách qua cách điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L.28.1.
Bổ sung:
Chỉ áp dụng điều này
khi dụng cụ có kết cấu được nối trực tiếp với nguồn lưới hoặc nguồn không được
cách ly. Trong quá trình đánh giá ở điều kiện này, dàn acqui được nối với dụng
cụ. Dụng cụ cũng được đánh giá với dàn acqui được tháo ra nếu việc tháo ra này
có thể được thực hiện mà không có dụng cụ hỗ trợ.
L.28.201.
Chiều dài đường rò và khe hở không khí không được nhỏ hơn các giá trị tính bằng
milimét trong Bảng L.1. Khe hở không khí
qui định không áp dụng cho khoảng hở
không khí giữa các cực tiếp xúc của cơ cấu khống chế nhiệt, cơ cấu bảo vệ quá tải,
cơ cấu đóng cắt có kết cấu khe hở cực nhỏ và cơ cấu tương tự, hoặc với khe hở
không khí giữa các phần tử mang dòng điện của các cơ cấu này khi khe hở không
khí thay đổi theo chuyển động của các cực tiếp xúc. Chiều dài đường rò và khe hở
không khí cũng không áp dụng cho kết cấu của các ngăn acqui hoặc các liên kết
giữa các ngăn acqui trong một dàn acqui. Giá trị qui định trong Bảng L.1 không
áp dụng cho các điểm giao nhau của cuộn dây động cơ.
Đối với các bộ phận
có điện áp nguy hiểm giữa chúng thì tổng của các khoảng cách đo được giữa từng
bộ phận này và bề mặt chạm tới được gần nhất của chúng
không được nhỏ hơn 1,5 mm đối với khe hở không khí và 2,0 mm đối với chiều dài
đường rò.
CHÚ THÍCH: Hình L.1
đưa ra giải thích về phương pháp đo.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
phép đo.
Cách đo chiều dài đường
rò và khe hở không khí được thể hiện trong Phụ lục A.
Đối với các bộ phận
có cực tính khác nhau, khe hở không khí và chiều dài đường rò nhỏ hơn các giá
trị cho trong Bảng L.1 được chấp nhận nếu không xảy ra ngắn mạch giữa hai bộ phận
này khi khởi động dụng cụ.
CHÚ THÍCH: Rủi ro
cháy do các khoảng hở thấp hơn giá trị yêu cầu được đề cập bởi
các yêu cầu ở 18.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích
thước tính bằng milimét
£
15 V
>
15 V và
£ 32
V
>
32 V
Chiều
dài đường
rò
Khe
hở không khí
Chiều
dài đường rò
Khe
hở không khí
Chiều
dài đường rò
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
0,8
-
1,5
2,0
1,5
Khoảng cách qua các
khe hoặc các lỗ trong các bộ phận bên ngoài bằng vật liệu cách điện được đo đến
lá kim loại tiếp xúc với bề mặt chạm tới được; lá kim loại này được ấn vào các
góc và những chỗ tương ứng bằng ngón tay thử nghiệm tiêu chuẩn ở Hình 1, nhưng
không ấn vào các lỗ.
Tổng khoảng cách đo
được giữa các bộ phận làm việc ở điện áp nguy hiểm và
bề mặt chạm tới được được xác định bằng cách đo khoảng cách từ mỗi bộ phận đến
bề mặt chạm tới được. Các khoảng cách được
cộng với nhau để xác định tổng khoảng cách. Xem Hình L.1. Để xác định, một
trong các khoảng cách phải là 1,0 mm hoặc lớn hơn. Xem Phụ lục A, các trường hợp
từ 1 đến 10.
Nếu cần, đặt một lực
đến điểm bất kỳ trên dây dẫn trần và đến phía ngoài của
vỏ bọc kim loại, cố gắng để giảm chiều dài đường rò và khe hở không khí trong
khi thực hiện phép đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 2 N
đối với dây dẫn trần;
- 30 N
đối với vỏ bọc.
Nếu đặt một tấm chắn
vào giữa và nếu ở trong hai bộ phận không được gắn với
nhau thì chiều dài đường rò cũng được đo qua mối nối.
Nếu đặt một tấm chắn
vào giữa thì khe hở không khí được đo qua tấm chắn hoặc nếu tấm chắn ở trong
hai bộ phận có các bề mặt ghép với nhau nhưng không được gắn lại thì đo qua mối
nối.
Khi đánh giá chiều
dài đường rò và khe hở không khí, phải tính đến ảnh hưởng của
lớp lót cách điện của vỏ bọc kim loại hoặc nắp kim loại.
Phương tiện được cung
cấp để cố định dụng cụ vào giá đỡ được xem là chạm tới được.
L.29.
Khả năng chịu nhiệt, cháy và phóng điện bề mặt
Áp dụng điều này của
tiêu chuẩn, ngoài ra còn:
L.29.1.
Bổ sung:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp dụng
cụ có thể nạp acqui trong khi thực hiện chức năng dự kiến của nó thì dàn acqui
phải được đánh giá cùng bộ nạp được nối vào nguồn lưới và với acqui ở điều kiện
tạo ra nhiệt độ bất lợi nhất.
Ngoài ra, dụng cụ có
khả năng nạp acqui và cũng có khả năng thực hiện hoạt động dự kiến của nó phải
được đánh giá với riêng nguồn acqui nếu điều này có thể tạo ra nhiệt độ bất lợi
hơn. Với mục đích của điều này, bộ phận chỉ được đóng điện bằng nguồn acqui
không được xem là mang điện.

Kích thước a = khoảng
cách từ bộ phận dẫn để trần cực tính dương đến bề mặt bên ngoài được xác định bằng
lá kim loại được kéo dãn qua các lỗ.
Kích thước b = khoảng
cách từ bộ phận dẫn để trần cực tính âm đến bề mặt bên ngoài được xác định bằng
lá kim loại được kéo dãn qua các lỗ.
a + b là tổng khoảng
cách như xác định ở L.28.201.
Hình
L.1 - Phép đo khe hở
không khí
PHỤ LỤC M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
An toàn của chân đế khi làm việc với dụng cụ điện cầm tay
truyền động bằng động cơ
M.1.
Phạm vi áp dụng
Phụ lục này áp dụng
cho chân đế có và không có nguồn lưới, và được thiết
kế để sử dụng cùng với dụng cụ điện cầm tay nhưng không được thiết kế để dùng
trong sản xuất liên tục hoặc dây chuyền sản xuất.
Áp dụng tất cả các điều
trong tiêu chuẩn này trong chừng mực có thể cho kiểu
chân đế trừ khi có qui định khác trong phụ lục này.
Trong phụ lục này,
thuật ngữ "dụng cụ" khi xuất hiện trong phần nội dung chính của tiêu
chuẩn này được hiểu là đề cập đến chân đế.
M.2.
Tài liệu viện dẫn
Áp dụng điều này,
ngoài ra còn:
Bổ sung tài liệu viện
dẫn:
IEC 60204-1, Safety
of machinery - Electrical equipment of machines - Part 1: General requirements
(An toàn máy - Thiết bị điện của máy - Phần 1: Yêu cầu chung)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng điều này,
ngoài ra còn:
M.3.201
Chân đế
(working
stand)
Cơ cấu gắn dụng cụ cầm
tay truyền động bằng động cơ điện để làm việc như một dụng cụ truyền động bằng
động cơ điện đặt tĩnh tại. Một số chân đế lắp
liền với cơ cấu kẹp, thiết bị bảo vệ và giá đỡ các phụ kiện (lưỡi cưa, mũi
khoan và chi tiết tương tự).
M.3.202
Cơ cấu điều chỉnh/điều
khiển (adjusting/control device)
Cơ cấu được sử dụng để
điều chỉnh/điều khiển chức năng của chân đế hoặc dụng cụ.
M.3.203
Thiết bị gom bụi
(dust collection equipment)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M.5.
Điều kiện chung đối với các thử nghiệm
Áp dụng điều này,
ngoài ra còn:
M.5.201.
Nếu kết quả thử nghiệm đối với chân đế, theo bất kỳ điều nào của tiêu chuẩn
này, phụ thuộc vào dụng cụ được sử dụng trên chân đế thì phải thử nghiệm tổ hợp
dụng cụ/chân đế được qui định ở M.8.12.2 a) 201) tạo ra các kết quả bất lợi nhất.
Đối với tổ hợp dụng cụ/chân
đế được qui định ở M.8.12.2 a) 201), chân
đế không được có ảnh hưởng
bất lợi đến an toàn của dụng cụ khi sử dụng tổ hợp này.
M.7.
Phân loại
Áp dụng điều này,
ngoài ra còn:
M.7.1. Thay
thế:
Nếu chân đế được thiết
kế dùng cho:
- dụng
cụ cấp I hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
thì các bộ phận của hệ
thống điện cung cấp cho dụng cụ phải là cấp I.
Nếu chân đế được thiết
kế dùng cho dụng cụ cấp II thì các bộ phận của hệ thống điện cung cấp cho dụng
cụ phải là cấp I hoặc cấp II.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét và bằng các thử nghiệm liên quan.
M.8.
Ghi nhãn và hướng dẫn
Áp dụng điều này,
ngoài ra còn:
M.8.1.
Bổ sung:
Chân đế phải được ghi
nhãn các khả năng, như công suất, khối lượng, kích thước như qui định ở
IEC 60745-2 liên quan.
M.8.12.1.1.
Thay thế:
Cảnh báo an toàn của
chân đế nói chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu giữ tất cả các cảnh
báo và hướng dẫn để tham khảo sau này.
Thuật ngữ "dụng
cụ điện" trong cảnh báo liên quan đến dụng cụ điện hoạt động bằng điện lưới
(nối dây nguồn) hoặc dụng cụ điện hoạt động bằng
acqui (không nối dây nguồn).
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ
"chân đế" và "dụng cụ điện" có thể được thay bằng tên gọi cụ
thể, ví dụ "bàn bào” và "bào".
Tháo phích cắm ra khỏi
nguồn điện và/hoặc tháo dàn
acqui ra khỏi dụng cụ điện trước khi điều chỉnh hoặc thay phụ kiện.
Khởi động ngẫu nhiên dụng cụ điện
là nguyên nhân gây ra tai nạn.
Lắp ráp đúng chân đế
trước khi lắp dụng cụ. Lắp ráp đúng rất quan trọng
để ngăn ngừa rủi ro bị sập.
Gắn chắc chắn dụng cụ
điện vào chân đế trước khi sử dụng.
Dụng cụ điện di chuyển trên chân đế có thể gãy mất khả năng khống chế.
Đặt chân đế lên bề
mặt liền khối, nhẵn, bằng
phẳng. Khi chân đế có thể di chuyển hoặc kênh thì
dụng cụ điện hoặc vật gia công không thể được điều khiển ổn định
và an toàn.
Chân đế
không được để quá tải hoặc sử dụng như một cái thang hoặc giàn giáo.
Làm quá tải
hoặc chồng lên chân đế làm cho giá đỡ
quá nặng và có khả năng lật.
CHÚ THÍCH: Có thể bỏ
qua cảnh báo trên nếu chân đế ít có khả năng bị sử dụng như một cái thang hoặc
giàn giáo, ví dụ, do quá nhỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
201) Thông
tin về dụng cụ điện dự kiến được lắp đặt trong chân đế và cảnh báo nguy hiểm nếu
dụng cụ điện được lắp đặt nhưng không dự kiến sử dụng với chân đế này.
202) Nếu
thuộc đối tượng áp dụng, sổ tay hướng dẫn phải cung cấp thông tin về cách lắp
ráp và cách giữ chắc chắn giá đỡ với sàn nhà, ghế, v.v...
M.10.
Khởi động
Không áp dụng điều
này.
M.11.
Công suất và dòng điện
Không áp dụng điều
này.
M.17.
Độ bền
Áp dụng điều này,
ngoài ra còn:
M.17.2.
Thay đoạn thứ năm bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M.19.
Nguy hiểm về cơ
Áp dụng điều này,
ngoài ra còn:
M.19.201. Chân đế có thể được sử dụng mà không cố định vào sàn nhà hoặc bàn phải
có đủ độ ổn định
Kiểm tra sự phù hợp bằng
thử nghiệm dưới đây:
Chân đế có ổ cắm điện
vào thiết bị được lắp với bộ nối thích hợp và dây hoặc cáp mềm.
Chân đế được lắp với
dụng cụ điện được đặt cùng với dụng cụ đã được ngắt điện ở tư thế sử dụng bình
thường trên mặt phẳng nghiêng một góc 10° so với phương nằm
ngang, cáp hoặc dây nằm trên mặt phẳng nghiêng ở tư thế bất lợi nhất. Tuy
nhiên, nếu chân đế bị nghiêng qua góc 10° khi đứng trên mặt phẳng ngang thì phần
của chân đế bình thường không tiếp xúc với bề mặt
đỡ sẽ chạm vào mặt phẳng ngang, chân đế được đặt trên mặt phẳng
nằm ngang và nghiêng theo hướng bất lợi nhất một góc
10°.
Chân đế có các cửa được
thử nghiệm với cửa mở hoặc đóng, chọn điều kiện bất lợi hơn.
Chân đế dự kiến được
người sử dụng đổ đầy chất lỏng trong sử dụng bình thường được thử nghiệm khi
không có nước hoặc được đổ lượng nước hoặc chất lỏng khuyến cáo bất lợi nhất đến
dung tích danh định.
Chân đế không được lật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét.
M.19.203.
Tất cả các cơ cấu bảo vệ như tấm bảo vệ, cần thiết cho tổ hợp chân đế và dụng cụ
phải được cung cấp cùng chân đế. Loại cơ cấu bảo vệ yêu cầu được cung cấp cùng
chân đế được chỉ ra trong IEC 60745-2 liên quan.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét.
M.19.204.
Sử dụng dụng cụ cùng với giá đỡ không được làm mất an toàn của dụng cụ cầm tay
khi lấy dụng cụ ra khỏi giá đỡ và sử dụng như một sản phẩm riêng.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét.
M.21.
Kết cấu
Áp dụng điều này,
ngoài ra còn:
M.21.17.
Thay thế:
Cơ cấu đóng cắt phải
được đặt sao cho ít có khả năng xảy ra tác động ngẫu nhiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M.21.18.
Thay thế:
Cơ cấu đóng cắt nguồn
lưới của chân đế hoặc của dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ phải được
bố trí sao cho người sử dụng có thể đóng hoặc cắt điện cho cơ cấu này từ vị trí
vận hành. Khi cơ cấu đóng cắt có bố trí
chốt để giữ nó vào vị trí "đóng" thì yêu cầu ở M.21.18 được xem là
phù hợp với điều kiện là cơ cấu đóng cắt tự động mở chốt khi tác động vào lẫy
hoặc cơ cấu điều khiển.
IEC 60745-2 liên quan
chỉ rằng có phải lắp chân đế với cơ cấu đóng cắt để khởi động và dừng dụng cụ
điện đã lắp đặt hay không.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét và thử nghiệm bằng tay.
M.21.201.
Tay cầm, tay gạt, núm hoặc cơ cấu điều khiển khác có nhiều khả năng cần tác động
khi dụng cụ đang làm việc phải được bố trí sao cho từ vị trí của người điều khiển,
không cần đi ngang qua vùng có liên quan đến rủi ro bị thương khi đến gần các
cơ cấu điều khiển trên.
Nếu vùng có liên quan
đến rủi ro bị thương liền kề với cơ cấu điều khiển thì vùng này phải được bảo vệ
hoặc được bố trí sao cho không thể đi vào một cách không chủ ý.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét.
M.21.202.
Chân đế phải được trang bị các phương tiện cần thiết để cố định dụng cụ điện cầm
tay dự kiến được lắp đặt vào.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60745-2 liên quan
phải qui định nếu áp dụng điều này.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét.
M.21.204.
Nếu dụng cụ được cung cấp hệ thống gom bụi thì chân đế phải được thiết kế sao
cho trong sử dụng bình thường, cơ cấu gom bụi có thể được sử dụng mà không bị bất
kỳ hạn chế nào.
Một cách khác, bản
thân chân đế có thể được lắp với cơ cấu gom bụi, hoặc lắp liền hoặc được nối
vào thiết bị gom bụi bên ngoài, hoạt động theo cách tương đương.
Nếu cần có biện pháp
bổ sung để gom bụi thì phải chỉ ra ở IEC 60745-2 liên quan.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét và thử nghiệm bằng tay.
M.23.
Linh kiện
Áp dụng điều này,
ngoài ra còn:
M.23.1.10.
Thay thế:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét và bằng thử nghiệm dưới đây, được thực hiện với dụng cụ điện cầm
tay truyền động bằng động cơ có công suất danh định hoặc dòng điện danh định lớn
nhất do nhà chế tạo khuyến cáo.
Cơ cấu đóng cắt nguồn
lưới của chân đế được thử nghiệm ở điện áp danh định hoặc
giới hạn trên của dải điện áp danh định của dụng cụ.
Sau đó, dừng động cơ
và cơ cấu đóng cắt được thao tác 50 lần, mỗi giai đoạn "đóng" không
được quá 0,5 s còn mỗi giai đoạn "cắt" không nhỏ hơn 10 s.
Trong sử dụng bình
thường, nếu cơ cấu điều khiển điện tử cắt dòng điện trước khi hở mạch tiếp xúc
thì số lần thao tác được giảm còn năm lần, với cơ cấu điều khiển điện tử được nối
tắt.
Sau thử nghiệm, cơ cấu
đóng cắt không được hỏng về điện hoặc cơ.
Cơ cấu đóng cắt nguồn
lưới được ghi nhãn các thông số đặc trưng riêng cũng được thử nghiệm theo IEC
61058-1.
M.23.1.11.
Thay thế:
Cơ cấu đóng cắt không
được thử nghiệm riêng rẽ và phù hợp với IEC 61058-1 trong các điều kiện xuất hiện
trên dụng cụ phải phù hợp với Phụ lục I.
Thực hiện thử nghiệm ở
17.2.4.4 của IEC 61058-1 trong 10 000 chu kỳ thao tác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không thực hiện thử
nghiệm ở 17.2.4.4 của IEC 61058-1 trên cơ cấu đóng cắt nếu chân đế đáp ứng
các yêu cầu của tiêu chuẩn này với cơ
cấu đóng cắt được nối tắt.
M.24.
Đấu nối nguồn và dây dẫn mềm bên ngoài
Áp dụng điều này,
ngoài ra còn:
M.24.12.
Không áp dụng điều này.
M.25.
Đầu nối dùng cho dây dẫn bên
ngoài
Áp dụng điều này,
ngoài ra còn:
M.25.201.
Đầu nối phải phù hợp với IEC 60204-1.
Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)
Qui tắc đối với thử nghiệm thường xuyên
N.1.
Qui định chung
Các thử nghiệm được
qui định trong phụ lục này nhằm phát hiện những thay đổi không thể chấp nhận được
về vật liệu hoặc trong chế tạo trong chừng mực liên quan đến an toàn. Các thử
nghiệm trong sản xuất này không gây ảnh hưởng đến đặc tính và tính tin cậy của
dụng cụ và nên do nhà chế tạo thực hiện trên mỗi dụng cụ.
Nhìn chung, nhà chế
tạo phải thực hiện nhiều thử nghiệm hơn, như lặp lại các thử nghiệm điển hình
và thử nghiệm mẫu, để đảm bảo rằng tất cả các dụng cụ đều phù hợp với các mẫu
đã chịu được các thử nghiệm của yêu cầu kỹ thuật này, theo kinh nghiệm mà nhà
chế tạo có được.
Nhà chế
tạo có thể sử dụng qui trình thử nghiệm thích hợp hơn cho bố trí sản xuất của
mình và có thể thực hiện các thử nghiệm ở
giai đoạn thích hợp trong quá trình sản xuất với điều kiện là có thể chỉ ra rằng
dụng cụ chịu được các thử nghiệm do nhà chế tạo thực hiện cung cấp mức độ an
toàn tối thiểu là bằng với các dụng cụ chịu các thử nghiệm được qui định trong
phụ lục này.
N.2.
Thử nghiệm hoạt động đúng
Phải kiểm tra hoạt động
đúng của một thiết bị, ví dụ bằng phép đo điện, bằng cách kiểm tra các cơ cấu
chức năng ví dụ như cơ cấu đóng cắt và cơ cấu điều khiển hoạt động bằng tay, và
kiểm tra chiều quay của động cơ.
N.3.
Thử nghiệm độ bền điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt trực tiếp một điện
áp có dạng sóng cơ bản là hình sin, tần số 50 Hz hoặc 60 Hz và có giá trị như
chỉ ra trong Bảng N.1, trong thời gian 3 s, giữa các bộ phận mang điện và:
a) các
phần kim loại chạm tới được có thể trở nên mang điện khi có sự cố cách điện hoặc
do lắp ráp không đúng;
b) các
phần kim loại không chạm tới được.
Các thử nghiệm ở
điểm a) được thực hiện trên dụng cụ đã lắp ráp; thử nghiệm ở điểm b) được thực
hiện trên dụng cụ đã được lắp ráp hoàn chỉnh hoặc trong dây chuyền sản xuất.
Thử nghiệm ở điểm a)
được thực hiện trên tất cả các dụng cụ, thử nghiệm ở điểm b) chỉ thực hiện trên
dụng cụ cấp II.
Máy biến áp cao áp được
sử dụng cho các thử nghiệm phải có thiết kế sao cho khi các đầu ra được nối tắt
sau khi điện áp ra đã được điều chỉnh đến điện áp thử nghiệm thích hợp thì dòng
điện ra tối thiểu là 200 mA.
Rơle quá dòng phải nhả
khi dòng điện ra lớn hơn 5 mA.
Cần cẩn thận để giá
trị hiệu dụng của điện áp thử nghiệm đặt vào đo được có sai số trong vòng ± 3 %
và thiết bị đo điện áp hoặc thiết bị chỉ thị khác đáp ứng với điện áp ra của
máy biến áp.
Cần
chú ý thực tế
Ià thử nghiệm được mô tả
không phải luôn có thể được sử dụng nếu dụng cụ có các linh kiện một chiều;
trong trường hợp đó, có thể cần các thử nghiệm với điện một chiều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được có phóng
điện bề mặt hoặc đánh thủng xuất hiện trong các thử nghiệm.
Bảng
N.1 - Điện áp thử nghiệm dùng cho thử nghiệm độ bền điện
Đặt
điện áp thử nghiệm
Điện
áp thử nghiệm, V
Dụng
cụ cấp III
Dụng
cụ cấp II
Dụng
cụ cấp I
Qua cách điện chính
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
000
Qua cách điện kép
hoặc cách điện tăng cường
-
2
500
-
N.4.
Thử nghiệm tính liên tục của nối đất
Đối với dụng cụ cấp
I, cho dòng điện tối thiểu 10 A lấy từ nguồn xoay chiều có điện áp không tải
không lớn hơn 12 V chạy qua đầu nối đất hoặc tiếp điểm nối đất và lần lượt đến
từng phần kim loại chạm tới được nhất thiết phải nối đất vì mục đích an toàn.
Đo điện áp rơi giữa
tiếp điểm nối đất của phích cắm hoặc đầu bên ngoài của dây dẫn nối đất liên tục
hoặc của ổ cắm điện vào thiết bị và phần kim loại chạm tới được rồi tính điện
trở từ dòng điện trên và điện áp rơi này.
Trong bất kỳ trường hợp
nào, điện trở cũng không được vượt quá 0,3 W.
Giá trị này áp dụng cho chiều dài cáp nguồn đến 5 m. Trong trường hợp các cáp
nguồn có chiều dài lớn hơn 5 m, điện trở tăng lên 0,12 W
cho mỗi 5 m chiều dài bị vượt quá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
TCVN 5699-2-29 (IEC
60335-2-29), Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần
2-29: Yêu cầu cụ thể đối với bộ nạp acqui/pin
TCVN 5699-2-45 (IEC
60335-2-45), Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn - Phần 2-45:
Yêu cầu cụ thể đối với dụng cụ gia nhiệt xách tay và thiết bị tương tự.
TCVN 7303 (IEC
60601), Thiết bị điện dùng trong y tế
IEC 61000-3-2
Electromagnetic compatibility (EMC) - Part 3-2: Limits - Limits for harmonic
current emissions (equipment input current £
16 A per phase) (Tương thích điện từ (EMC) - Phần 3-2: Giới
hạn - Giới hạn đối với phát xạ của dòng điện
sóng hài (dòng điện vào thiết bị £ 16 A trên một pha))
IEC 61000-3-3
Electromagnetic compatibility (EMC) - Part 3: Limits - Section 3: Limitation of
voltage fluctuations and flicker
in low voltage supply systems for equipment with rated current £
16 A (Tương thích điện từ (EMC) - Phần 3: Giới hạn - Mục 3: Hạn chế
biến động điện áp và chập chờn ở hệ thống cung cấp điện áp thấp cho thiết bị có
dòng điện danh định £ 16 A)
TCVN 6988 (CISPR 11),
Thiết bị tần số rađiô dùng trong công nghiệp, nghiên cứu khoa học và y tế (ISM)
- Đặc tính nhiễu điện từ - Giới hạn và phương pháp đo
TCVN 7492-1 (CISPR
14-1), Tương thích điện từ - Yêu cầu đối với thiết bị gia dụng, dụng cụ điện và
các thiết bị tương tự - Phần 1: Phát xạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC
LỤC
Lời
nói đầu ……………………………………………………………………………………………
1. Phạm vi áp dụng …………………………………………………………………………………
2. Tài liệu viện dẫn ………………………………………………………………………………….
3. Thuật ngữ và định nghĩa
………………………………………………………………………..
4. Yêu cầu chung …………………………………………………………………………………..
5. Điều kiện chung đối với các thử nghiệm ……………………………………………………..
6. Để trống
………………………………………………………………………………………….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Ghi nhãn và hướng dẫn
…………………………………………………………………………
9. Bảo vệ chống chạm vào các bộ phận mang điện
……………………………………………
10. Khởi động ……………………………………………………………………………………….
11. Công suất và dòng điện ……………………………………………………………………….
12. Phát nóng
……………………………………………………………………………………….
13. Dòng điện rò ……………………………………………………………………………………
14. Khả năng chống ẩm
…………………………………………………………………………..
15. Độ bền điện
…………………………………………………………………………………….
16. Bảo vệ quá tải máy biến áp và các mạch điện liên quan
…………………………………
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18. Hoạt động không bình thường
……………………………………………………………….
19. Nguy hiểm cơ học
……………………………………………………………………………..
20. Độ bền cơ ……………………………………………………………………………………….
21. Kết cấu
………………………………………………………………………………………….
22. Dây dẫn bên trong
……………………………………………………………………………..
23. Linh kiện …………………………………………………………………………………………
24. Đấu nối nguồn và dây dẫn mềm bên ngoài …………………………………………………
25. Đầu nối dùng cho dây dẫn bên ngoài ………………………………………………………..
26. Qui định cho nối đất …………………………………………………………………………….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28. Khe
hở không khí, chiều dài đường rò và khoảng cách qua cách điện ……………………
29. Khả năng chịu nhiệt, cháy và phóng điện bề mặt
…………………………………………….
30. Khả năng chống gỉ ……………………………………………………………………………….
31. Bức xạ, độc hại và các nguy hiểm tương tự …………………………………………………..
Phụ lục A (qui định)
- Đo khe hở không khí và chiều dài đường rò ……………………………..
Phụ lục B (qui định)
- Động cơ không cách ly với nguồn lưới và có cách điện chính không được thiết kế
để làm việc ở điện áp danh định của dụng cụ …………………………………………….
Phụ lục C
- Để trống …………………………………………………………………………………..
Phụ lục D - Để trống ……………………………………………………………………………………
Phụ lục E - Để trống ……………………………………………………………………………………
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục F (qui định)
- Thử nghiệm ngọn lửa hình kim ……………………………………………..
Phụ lục G (qui định)
- Thử nghiệm phóng điện bề mặt …………………………………………….
Phụ lục I (qui định)
- Thiết bị đóng cắt ………………………………………………………………
Phụ lục
J (tham khảo) - Lựa chọn và trình tự các thử nghiệm ở Điều 29
……………………….
Phụ lục K (qui định)
- Dụng cụ được cấp điện bằng acqui và dàn acqui ………………………..
Phụ lục L (qui định)
- Dụng cụ được cấp điện bằng acqui và dàn acqui có đấu nối nguồn lưới hoặc
nguồn không có cách ly
…………………………………………………………………………
Phụ
lục M (qui định) - An toàn của chân đế khi làm việc với dụng cụ điện cầm tay
truyền động bằng động cơ …………………………………………………………………………………………….
Phụ lục N (tham khảo)
- Qui tắc đối với thử nghiệm thường xuyên ……………………………….
Thư
mục tài liệu tham khảo …………………………………………………………………………….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66