|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 226/QĐ-BNN-KH
|
Hà Nội, ngày 09
tháng 01 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP
NGÀY 01/01/2017 CỦA CHÍNH PHỦ
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP
ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ
về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện Kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động của Bộ
Nông nghiệp và PTNT thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2017 của Chính
phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Lãnh đạo Bộ NN&PTNT;
- Đảng ủy Bộ NN&PTNT;
- Đảng ủy Khối CS Bộ tại TP. HCM;
- Công đoàn Ngành NN&PTNT;
- Đoàn TNCS HCM Bộ NN& PTNT;
- Website Bộ NN&PTNT;
- Lưu: VT, KH.
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Cường
|
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
CỦA
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP NGÀY 01/01/2017
CỦA CHÍNH PHỦ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 226/QĐ-BNN-KH ngày 09 tháng 01 năm 2017 của
Bộ Nông nghiệp và PTNT)
Ngày 01 tháng 01 năm 2017, Chính phủ đã ban hành Nghị
quyết số 01/NQ-CP về những nhiệm vụ, giải
pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017. Để thực hiện Nghị quyết của Chính phủ,
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng Kế hoạch hành động nhằm cụ thể
hóa và tổ chức, triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết với các nội dung,
nhiệm vụ chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ
Năm 2017 là năm then chốt thực hiện Kế hoạch phát
triển 5 năm (2016 - 2020) ngành nông nghiệp và PTNT và các Nghị quyết của Chính
phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, Nghị
quyết của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020.
Năm 2017 được dự báo có nhiều thuận lợi, cơ hội cho tăng trưởng, phát triển,
như nền kinh tế tiếp tục phục hồi, tình hình kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định;
nhưng đồng thời cũng sẽ có nhiều khó khăn, thách thức do sự phục hồi chậm của
kinh tế thế giới và chiều hướng bảo hộ sẽ ảnh hưởng nhiều mặt đến phát triển
kinh tế đất nước; chất lượng tăng trưởng, sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp...
Trong nông nghiệp, những khó khăn, thách thức được dự báo vẫn còn rất lớn đến từ
những khó khăn yếu kém nội tại của một nền sản xuất nhỏ, trình độ thấp; biến đổi
khí hậu gây nên nhiều hình thái thời tiết cực đoan (bão, lũ, lụt, hạn hán, xâm
nhập mặn,...); thị trường nông sản thế giới và trong nước cạnh tranh ngày càng
gay gắt, dịch bệnh trên cây trồng vật nuôi tiềm ẩn nhiều rủi ro, khó lường; cân
đối ngân sách cho Bộ và ngành thấp hơn nhiều so với nhu cầu; chất lượng nguồn
nhân lực, kết cấu hạ tầng là những điểm nghẽn cản trở sự tăng trưởng, phát triển
của ngành... Những yếu tố trên sẽ tác động mạnh đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh, đòi hỏi toàn ngành phải nỗ lực phấn đấu, tập trung nguồn lực, tận dụng
thời cơ, vượt qua khó khăn, thách thức để thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải
pháp của Nghị quyết số 01/NQ-CP và hoàn
thành thắng lợi mục tiêu kế hoạch của ngành đề ra.
Mục tiêu chủ yếu của kế hoạch năm 2017 là: Xây dựng
nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng
hóa lớn trên cơ sở phát huy các lợi thế so sánh và tổ chức lại sản xuất; áp dụng
khoa học công nghệ để tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh
tranh cao, đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia cả trước mắt và lâu
dài, đáp ứng nhu cầu đa dạng trong nước và xuất khẩu; nâng cao thu nhập và đời
sống của dân cư nông thôn; quản lý và sử dụng hiệu quả, bền vững các nguồn tài
nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
Các chỉ tiêu chính:
- Tốc độ tăng GDP toàn ngành đạt khoảng 2,5 - 2,8%.
- Tốc độ tăng giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản
đạt 3,0 - 3,2%.
- Kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản đạt khoảng
32 - 32,5 tỷ USD.
- Sản lượng lúa đạt khoảng 44,89 triệu tấn.
- Tỷ lệ che phủ rừng đạt 41,4%.
- Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt
hợp vệ sinh 90%.
- Tỷ lệ xã đạt tiêu chí nông thôn mới đạt khoảng 28
- 30%.
II. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP CHÍNH
1. Đẩy mạnh cơ cấu lại nông nghiệp, gắn với đổi
mới mô hình tăng trưởng nâng cao năng suất, hiệu quả và sức cạnh tranh của
ngành, góp phần nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế cả nước
Ngay trong Quý I/2017, hoàn thành việc rà soát Đề
án tái cơ cấu, xây dựng Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản
phù hợp với kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 tại Nghị quyết
số 24/2016/QH14 của Quốc hội theo hướng cơ cấu
lại sản xuất theo 3 nhóm sản phẩm: (1) Nhóm sản phẩm chủ lực quốc gia
(những sản phẩm có kim ngạch xuất khẩu từ 1,0 tỷ USD trở lên và thịt lợn, gia cầm),
tiến hành rà soát quy hoạch và xây dựng vùng sản xuất hàng hóa tập trung, quy
mô lớn, tổ chức hợp tác, liên kết theo chuỗi giá trị và ứng dụng khoa học công
nghệ tiên tiến; (2) Nhóm sản phẩm chủ lực cấp tỉnh, các địa phương căn cứ
lợi thế và điều kiện cụ thể, lựa chọn nhóm sản phẩm này để quy hoạch và đầu tư theo
hướng như đối với nhóm sản phẩm quốc gia nhưng quy mô cấp địa phương; có chiến
lược và giải pháp để từng bước mở rộng quy mô, sức cạnh tranh để bổ sung vào
nhóm sản phẩm chủ lực quốc gia (3) Nhóm sản phẩm vùng/miền là đặc sản của
các địa phương, có chỉ dẫn địa lý cụ thể, nhưng có quy mô nhỏ, sẽ được xây dựng
và phát triển gắn với xây dựng nông thôn mới ở xã theo mô hình “Mỗi làng, xã một
sản phẩm”.
Định hướng nhiệm vụ và giải pháp cụ thể sau:
1.1. Điều chỉnh lại cơ cấu sản xuất
(1) Trồng trọt: Tiếp tục chuyển đổi cơ cấu
cây trồng, sản phẩm phù hợp với lợi thế và nhu cầu thị trường, thích ứng với biến
đổi khí hậu. Rà soát diện tích lúa năng suất thấp, kém hiệu quả sang các cây trồng
khác có thị trường và hiệu quả hơn (ngô, rau màu, có thể cả cây ăn trái) và
sang nuôi trồng thủy sản, nhất là ở các địa phương khó khăn về nguồn nước như
miền núi phía Bắc, Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Các tỉnh Đồng bằng sông Cửu long
chuyển cơ cấu sản xuất từ Lúa - Trái cây - Thủy sản sang Thủy sản - Trái cây -
Lúa; phát triển mạnh cây ăn quả, các loại rau, hoa theo hướng công nghệ cao.
Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, sử dụng giống mới, năng suất và chất lượng
cao, thực hiện các giải pháp quy trình kỹ thuật tiên tiến, ứng dụng cơ giới hóa
và phát triển mạnh công nghệ chế biến, bảo quản sau thu hoạch. Duy trì tốt công
tác phòng chống sâu bệnh trên cây trồng.
- Cây lương thực: Tập trung nâng cao chất lượng
và hạ giá thành sản xuất lúa gạo thông qua tăng cường sử dụng giống lúa chất lượng
và giá trị thương mại cao bằng các biện pháp thâm canh đồng bộ. Tổng diện tích
gieo trồng lúa khoảng 7,69 triệu ha, năng suất bình quân 58,3 tạ/ha, sản lượng
đạt 44,89 triệu tấn. Nỗ lực đối phó với hạn hán, nắng nóng ngay từ vụ Đông Xuân
để bảo đảm sản xuất, tận dụng cơ hội về thị trường. Mở rộng diện tích ngô lên
1,18 triệu ha, tăng 80 ngàn ha so với năm 2016, sản lượng 5,4-5,5 triệu tấn.
Duy trì diện tích sắn 550 ngàn ha, hướng dẫn nông dân đầu tư thâm canh tăng
năng suất, giảm chi phí, đồng thời tránh làm suy thoái đất và giảm phát thải
khí nhà kính.
- Cây công nghiệp: Đối với cà phê: Giảm dần
diện tích, đặc biệt ở những vùng khó khăn về nước tưới để ổn định diện tích 600
ngàn ha vào năm 2020; tái canh, ghép cải tạo khoảng 15 ngàn ha... Đối với
cao su: Theo dõi sát diễn biến giá trên thị trường để có biện pháp kỹ thuật
chăm sóc, khai thác mủ hợp lý; chỉ đạo các địa phương đánh giá, giảm dần diện
tích cao su tại những vùng đất không phù hợp. Đối với chè: Giữ ổn định
diện tích 132 ngàn ha, năng suất lên 88 tấn/ha, sản lượng trên 1 triệu tấn; tiếp
tục đẩy nhanh tiến độ trồng thay thế các diện tích chè trồng hạt sang các giống
chè mới theo hướng chế biến chè xanh chất lượng cao. Đối với cây điều: Ổn
định diện tích khoảng 300 ngàn ha, năng suất đạt 1,4 tấn/ha; tiếp tục trồng tái
canh và ghép cải tạo đối với diện tích điều già cỗi, sâu bệnh nhiều, giống
không đạt yêu cầu. Đối với cây hồ tiêu: Giám sát và quản lý phát triển sản
xuất; các địa phương đánh giá, rà soát để điều chỉnh quy hoạch hồ tiêu phù hợp,
bền vững.
- Rau, hoa và cây ăn quả: Diện tích rau, đậu
các loại đạt khoảng 1,07 triệu ha, sản lượng đạt 16,4 triệu tấn, tăng 2,5% so với
năm 2016. Tập trung thâm canh, nâng cao năng suất, chất lượng các loại trái cây
có thị trường tiêu thụ; nâng diện tích cây ăn quả lên khoảng 860 ngàn ha (trồng
mới 15.000 ha). Mỗi địa phương lựa chọn phát triển cây ăn quả lợi thế thành
vùng hàng hóa quy mô lớn. Phát triển sản xuất rau, hoa công nghệ cao, quy mô lớn
tập trung ở các vùng ven đô, các thành phố lớn. Đẩy mạnh sản xuất theo hướng
GAP, bảo đảm an toàn thực phẩm và thực hiện rải vụ thu hoạch trái cây, đặc biệt
là 5 loại trái cây chủ lực vùng Nam Bộ (thanh long, xoài, sầu riêng, chôm chôm,
nhãn).
(2) Chăn nuôi: Tập trung cải tạo giống và
nâng cao năng suất, chất lượng đàn vật nuôi; chuyển chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán
sang chăn nuôi tập trung theo mô hình công nghiệp và bán công nghiệp. Tiếp tục
phát triển giống vật nuôi chất lượng cao phục vụ sản xuất; ưu tiên nhập khẩu giống
tốt, chọn tạo đàn giống thích hợp cho mỗi vùng sinh thái; tiếp tục cải tạo nâng
cao tầm vóc đàn bò, nạc hóa đàn lợn; lai tạo và công bố một số tổ hợp lai gà thả
vườn có năng suất, chất lượng cao, chi phí thức ăn thấp, lựa chọn và phát triển
các giống gà đặc sản gắn với từng vùng miền; phổ biến rộng rãi các giống thủy cầm
lai chuyên thịt hoặc chuyên trứng... Nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ theo
hướng áp dụng kỹ thuật tiên tiến, có kiểm soát theo Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04/9/2014.
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành
chăn nuôi từ 5,2-5,5%; sản lượng thịt hơi các loại 5,33 triệu tấn; sản xuất
17,2 triệu tấn thức ăn gia súc công nghiệp quy đổi; tăng cường quản lý và nâng
cao hiệu quả sử dụng thức ăn gia súc, trọng tâm là quản lý các chất chính và chất
cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi.
- Tập trung chỉ đạo các biện pháp giám sát, chủ động
phòng chống dịch bệnh; tổ chức kiểm soát ngăn chặn buôn bán, vận chuyển trái
phép gia súc, gia cầm, sản phẩm chăn nuôi qua biên giới; đẩy mạnh kiểm tra điều
kiện vệ sinh thú y tại các cơ sở chăn nuôi, giết mổ; xây dựng, cơ sở chăn nuôi
an toàn dịch bệnh.
(3) Thủy sản: Theo dõi chặt chẽ diễn biến thời
tiết, khí hậu và hướng dẫn người dân về các giải pháp kỹ thuật, tổ chức nuôi trồng
thủy sản. Các địa phương có vùng nuôi lớn hướng dẫn người nuôi tuân thủ quy
trình kỹ thuật phù hợp để hạn chế thiệt hại và khai thác lợi thế có thể chuyển
đổi cơ cấu sản xuất theo hướng tăng cường nuôi trồng thủy sản trong điều kiện hạn,
mặn; duy trì ổn định diện tích và sản lượng tôm Sú, cá tra; tiếp tục phát triển
nuôi tôm Thẻ chân trắng và các đối tượng nuôi khác theo lợi thế của từng vùng
và nhu cầu thị trường; tăng cường phòng chống dịch bệnh. Tốc độ tăng giá trị sản
xuất thủy sản phấn đấu tăng 2,2 - 2,6%; sản lượng đạt 6,85 triệu tấn; kim ngạch
xuất khẩu trên 7,3 tỷ USD.
Giữ ổn định diện tích nuôi cá tra khoảng 5.100 ha,
nâng cao chất lượng và tổ chức liên kết chuỗi giá trị; ổn định diện tích nuôi
tôm nước lợ khoảng 700 ngàn ha, sản lượng 660 nghìn tấn, nâng cao năng suất của
gần 200 ngàn ha nuôi tôm lúa; phát triển nuôi cá rô phi thâm canh trong ao ở Đồng
bằng Bắc Bộ, nuôi lồng bè ở Nam Bộ; phát triển nuôi nhuyễn thể và các loại thủy
sản khác phù hợp với từng vùng, miền và thị trường.
- Giảm dần sản lượng khai thác thủy sản ven bờ, đẩy
mạnh khai thác thủy sản xa bờ; tăng cường đầu tư thiết bị bảo quản chế biến
trên tàu khai thác, nâng cao hiệu quả khai thác và giảm tổn thất sau thu hoạch.
Hướng dẫn địa phương xây dựng các mô hình đồng quản lý, mô hình chuyển đổi nghề,
tạo sinh kế thay thế các nghề xâm hại nguồn lợi và môi trường. Phát huy và củng
cố vai trò của các làng nghề ngư nghiệp, gắn với xây dựng nông thôn mới.
- Tiếp tục triển khai đồng bộ, hiệu quả các chính
sách hỗ trợ phát triển thủy sản theo các Nghị định của Chính phủ: số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 và số 89/2015/NĐ-CP ngày 07/10/2015; thực hiện tốt các
giải pháp, chính sách khuyến khích, hỗ trợ ngư dân khai thác, đánh bắt hải sản.
Tiếp tục hỗ trợ các địa phương bị thiệt hại khôi phục sản xuất; thúc đẩy khai
thác xa bờ gắn với bảo vệ chủ quyền - biển đảo.
- Tiếp tục tăng cường công tác thú y thủy sản; thực
hiện các biện pháp cấp bách kiểm soát tồn dư hóa chất kháng sinh trong sản xuất,
xuất khẩu thủy sản; tăng cường quản lý sản xuất, kinh doanh, sử dụng thuốc
kháng sinh đảm bảo an toàn thực phẩm...
(4) Lâm nghiệp: Quản lý, sử dụng bền vững,
hiệu quả diện tích rừng tự nhiên, tăng tỷ lệ rừng kinh tế trong tổng diện tích
rừng để tăng độ che phủ rừng lên 41,45%; nâng cao hiệu quả kinh tế của rừng trồng
theo hướng phát triển lâm nghiệp đa chức năng, trồng rừng gỗ lớn, gỗ quý và lâm
sản ngoài gỗ; nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm gỗ qua chế biến; phát triển thị
trường gỗ và sản phẩm gỗ.
- Nâng cao năng suất, chất lượng và phát huy giá trị
của từng loại rừng; thực hiện nghiêm chủ trương đóng cửa rừng tự nhiên, tăng
năng lực cung cấp gỗ nguyên liệu cho công nghiệp chế biến; tạo việc làm, tăng
thu nhập cho dân cư; tăng cường công tác bảo vệ và phòng cháy, chữa cháy rừng;
ngăn chặn và xử lý kịp thời, có hiệu quả các vi phạm. Phấn đấu đạt tốc độ tăng
giá trị sản xuất lâm nghiệp khoảng 6,2-6,5%; kim ngạch xuất khẩu lâm sản (kể cả
lâm sản ngoài gỗ) 7,2-7,3 tỷ USD.
- Thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;
tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đầu tư trồng rừng
sản xuất và chế biến lâm sản, phát triển du lịch sinh thái rừng; nghiêm túc thực
hiện kế hoạch trồng rừng thay thế đối với diện tích rừng bị chuyển đổi làm thủy
điện và mục đích khác. Thực hiện cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng gắn
với giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số theo Nghị định
số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 và các chính
sách hỗ trợ phát triển khác đã được ban hành.
(5) Diêm nghiệp: Triển khai các giải pháp cải
tạo nâng cấp và hiện đại hóa các đồng muối, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để tăng sản
lượng muối công nghiệp, nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành muối, cải
thiện thu nhập cho diêm dân. Ổn định diện tích sản xuất muối đã quy hoạch là
15.000 ha, sản lượng muối khoảng 1,5 triệu tấn. Đẩy mạnh sản xuất muối cung cấp
cho ngành công nghiệp hóa chất, chế biến muối iốt; đồng thời, thông qua chế biến
để tiêu thụ muối thô tạo điều kiện nâng cao đời sống diêm dân.
(6) Phát triển công nghiệp chế biến NLTS: Tập
trung thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp cơ cấu lại lĩnh vực công nghiệp chế biến,
bảo quản và giảm tổn thất sau thu hoạch; khuyến khích phát triển công nghiệp chế
biến sâu, chế biến tinh, chế biến sản phẩm ăn liền để nâng cao giá trị gia
tăng; đẩy mạnh cơ giới hóa trong nông nghiệp; đề xuất bổ sung chính sách hỗ trợ
giảm tổn thất sau thu hoạch; xây dựng, nhân rộng các mô hình cơ giới hóa đồng bộ.
Phát triển công nghiệp phụ trợ, tận dụng triệt để
các phế phụ phẩm nông nghiệp tạo sản phẩm có giá trị gia tăng cao, giảm chi phí
sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất; phát triển công nghiệp hỗ trợ, nâng cao
hiệu quả sản xuất; chuyển đổi cơ cấu sản phẩm đối với từng ngành.
1.2. Rà soát, sửa đổi bổ sung quy hoạch phát
triển sản xuất nông nghiệp
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp tổng thể, đồng bộ
về quy hoạch, kế hoạch, cơ cấu sản xuất cây trồng, vật nuôi... thích ứng với
tình hình biến đổi khí hậu, hạn hán, xâm nhập mặn, nhất là ở các tỉnh vùng đồng
bằng sông Cửu Long. Trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh quy hoạch tổng thể
phát triển sản xuất ngành nông nghiệp theo Quyết định số 124/2012/QĐ-TTg ngày 02/2/2012 để phục vụ cơ cấu
lại ngành, gắn với xây dựng nông thôn mới. Hướng dẫn, giám sát các địa phương
triển khai rà soát, điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mới. Hoàn thành rà
soát quy hoạch thủy lợi phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp, quy hoạch thủy lợi
phục vụ nuôi trồng thủy sản trong điều kiện biến đổi khí hậu đến nhanh và mạnh
hơn các dự báo trước đây.
Tăng cường các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý
và thực hiện quy hoạch sản xuất gắn với lợi thế và nhu cầu thị trường, kết hợp
quy hoạch ngành, vùng, lãnh thổ với phát triển công nghiệp, dịch vụ, đô thị để
xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch đầu tư. Phối hợp kiểm tra việc lập,
phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp theo
quy định.
1.3. Thúc đẩy nghiên cứu, chuyển giao và ứng
dụng khoa học công nghệ
- Nâng cao hiệu quả công tác nghiên cứu, chuyển
giao, ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp, hướng tới nền
nông nghiệp sạch, công nghệ cao, thân thiện với môi trường. Phát triển mạnh các
khu, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Tập trung nguồn lực đầu tư nghiên
cứu, giải quyết các vấn đề quan trọng bức thiết của ngành; ứng dụng sâu rộng
công nghệ sinh học, công nghệ thông tin vào sản xuất, quản lý. Các nhiệm vụ
khoa học và công nghệ được chỉ đạo tập trung theo các hướng xây dựng bộ giống
quốc gia về cây trồng, vật nuôi để có thể sản xuất các sản phẩm chất lượng cao,
được lựa chọn xây dựng thương hiệu quốc gia. Thực hiện Đề án đào tạo và bồi dưỡng
nguồn nhân lực khoa học và công nghệ ngành giai đoạn 2016 - 2020.
- Nghiên cứu, đề xuất bổ sung chính sách phát triển
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, các chính sách khuyến khích hoạt động đổi mới
sáng tạo; chính sách khuyến khích doanh nghiệp tham gia nghiên cứu và ứng dụng
khoa học công nghệ, hỗ trợ phát triển mạnh doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ
cao; tăng cường sự kết nối giữa các cơ sở nghiên cứu với doanh nghiệp; thực hiện
chính sách đặt hàng cho các nhiệm vụ khoa học; hình thành các Trung tâm khoa học
công nghệ cho các vùng trọng điểm nông nghiệp.
- Triển khai Chương trình hỗ trợ phát triển doanh
nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện
cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm; chuyển giao một số dịch vụ công trong khoa
học cho doanh nghiệp thực hiện. Thực hiện việc phân cấp hoạt động khuyến nông
cho các tổ chức của nông dân và doanh nghiệp.
- Tập trung hoàn thiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn phục
vụ quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, chất lượng và an toàn thực phẩm; hài
hòa hóa tiêu chuẩn khu vực, quốc tế để thúc đẩy mở rộng thị trường xuất khẩu.
1.4. Tiếp tục tổ chức lại sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ trong nông nghiệp phù hợp với điều kiện cụ thể từng vùng, miền,
sản phẩm, ngành hàng. Đổi mới và nhân rộng các mô hình sản xuất hiệu quả
- Về công tác quản lý doanh nghiệp: Tiếp tục
triển khai các đề án cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước được phê duyệt. Thực hiện
sắp xếp doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 theo tiêu chí và danh mục
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 58/2016/QĐ-TTg ngày 28/12/2016. Thực hiện kế hoạch
thoái vốn đầu tư nhà nước một cách công khai, minh bạch theo cơ chế thị trường,
bán hết những doanh nghiệp không cần nắm giữ. Tăng cường kiểm tra, giám sát chặt
chẽ; kiên quyết xử lý các doanh nghiệp nhà nước thua lỗ. Xây dựng kế hoạch nâng
cao chất lượng quản trị, hiệu của của doanh nghiệp nhà nước theo nguyên tắc thị
trường và phù hợp với thông lệ quốc tế.
- Về sắp xếp, đổi mới công ty nông, lâm nghiệp:
Tiếp tục chủ trì triển khai thực hiện và phối hợp kiểm tra, đôn đốc, giám sát
các địa phương triển khai thực hiện kế hoạch và các Phương án sắp xếp, đổi mới
các công ty nông, lâm nghiệp theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP
ngày 17/12/2014 và trên cơ sở quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ
phương; đảm bảo yêu cầu quản lý, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh.
- Về đẩy mạnh thực hiện các hình thức hợp tác,
liên kết sản xuất, tiêu thụ nông sản: Hoàn thiện chính sách khuyến khích
liên kết sản xuất nông nghiệp; phát triển sản xuất theo hướng liên kết chặt chẽ
giữa hộ nông dân, tổ hợp tác, hợp tác xã với doanh nghiệp theo chuỗi giá trị để
giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Tổng kết, tuyên truyền và
nhân rộng các hình thức hợp tác, liên kết gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ
nông sản ra toàn quốc.
Tiếp tục nghiên cứu xây dựng, đề xuất ban hành các
chính sách ưu đãi để khuyến khích phát triển kinh tế hợp tác. Tổ chức lại hoạt
động của hợp tác xã nông nghiệp theo Luật Hợp tác
xã và Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 193/2013/NĐ-CP
ngày 21/11/2013 quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã; kiên quyết giải thể các hợp
tác xã tồn tại hình thức, không hoạt động hoặc hoạt động không hiệu quả trong
thời gian dài. Đẩy mạnh đào tạo cán bộ quản lý nông nghiệp về hợp tác xã; hỗ trợ
địa phương xây dựng mô hình hợp tác xã theo cụm liên kết, đẩy mạnh hợp tác quốc
tế về phát triển hợp tác xã... Tổ chức triển khai thực hiện cơ chế, chính sách,
giải pháp khuyến khích phát triển kinh tế trang trại.
- Về phát triển ngành dịch vụ trong nông nghiệp
và đổi mới các đơn vị sự nghiệp công lập: Đẩy mạnh quá trình đổi mới tổ chức,
hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 theo hướng giảm dần
sự bao cấp của Nhà nước, tăng tự chủ về kinh phí; tăng chất lượng cung cấp dịch
vụ công, bảo đảm hiệu quả các hoạt động; hoàn thành xác định giá trị và giao
tài sản cho đơn vị sự nghiệp công lập quản lý theo quy định; thực hiện hạch
toán như doanh nghiệp đối với các đơn vị sự nghiệp công lập có đủ điều kiện.
Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục và phương án chuyển đổi đơn vị sự
nghiệp công lập đủ điều kiện chuyển đổi thành công ty cổ phần theo Quyết định số
22/2015/QĐ-TTg ngày 22/6/2015. Triển khai Kế
hoạch hành động của Chính phủ thực hiện Chiến lược tổng thể phát triển khu vực
dịch vụ của Việt Nam đến năm 2020. Thực hiện các giải pháp để phát triển nhanh
các ngành dịch vụ phục vụ sản xuất, chế biến, kinh doanh nông nghiệp hàng hóa.
1.5. Cơ cấu lại đầu tư để tập trung vốn đầu
tư công cho các nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách, các công trình có khả năng hoàn
thành trong năm 2017
- Thực hiện điều chỉnh cơ cấu đầu tư thông qua điều
chỉnh các ưu tiên đầu tư và phương thức đầu tư theo định hướng cơ cấu lại ngành
nông nghiệp. Nâng cao chất lượng công tác lập dự án đầu tư, công tác đấu thầu,
kiểm soát chặt chẽ chất lượng, khối lượng, tiến độ trong quá trình thi công,
xây dựng; chống thất thoát, lãng phí vốn, tài sản nhà nước; phối hợp chặt chẽ với
các địa phương trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng để dự án kết thúc đúng
tiến độ, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư; tăng cường thanh tra, kiểm tra
chuyên ngành chấp hành pháp luật về chương trình, dự án đầu tư công;
- Thực hiện nghiêm Luật
Đầu tư công, Nghị định số 77/2015/NĐ-CP
ngày 10/9/2015 về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm. Hoàn thành phân bổ,
quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả kế hoạch vốn đầu tư công năm 2017; chấm
dứt nợ đọng xây dựng cơ bản, khắc phục đầu tư dàn trải. Tổ chức triển khai
Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ
thiên tai, ổn định đời sống dân cư giai đoạn 2016 - 2020.
1.6. Đẩy mạnh phát triển thương mại, thúc đẩy
tiêu thụ sản phẩm và tăng cường xuất khẩu
- Đẩy mạnh thực hiện Chiến lược xuất nhập khẩu hàng
hóa thời kỳ 2011 - 2020, định hướng đến năm 2030. Tăng cường năng lực nghiên cứu,
dự báo và thông tin thị trường để kịp thời định hướng tổ chức sản xuất, tiêu thụ
nông sản; đổi mới phương thức thu thập, phân tích thông tin, dự báo thị trường,
đặc biệt là những thị trường trọng điểm như Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản, EU, Trung Quốc...
Triển khai có hiệu quả Đề án phát triển thương hiệu gạo Việt Nam theo Quyết định
số 706/QĐ-TTg ngày 21/5/2015.
- Cập nhật các thông tin về chính sách thương mại của
các đối tác, các quốc gia khác và diễn biến của từng thị trường để xây dựng chiến
lược phát triển thị trường cho các sản phẩm chủ lực, có tiềm năng giá trị gia
tăng cao. Tổ chức lực lượng để hỗ trợ doanh nghiệp về các vấn đề pháp lý giải
quyết tranh chấp thương mại, giảm thiểu rủi ro trong hội nhập quốc tế.
- Phát triển mạnh thị trường trong nước, hệ thống
bán lẻ gắn với tiêu thụ hàng nông sản. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại nội
địa và khuyến khích tiêu dùng nội địa; xây dựng hình ảnh sản phẩm thông qua chất
lượng cao, đảm bảo an toàn thực phẩm và phù hợp thị hiếu người tiêu dùng; nâng
cao hiệu quả hoạt động hội chợ, triển lãm với sự tham gia của cộng đồng. Đẩy mạnh
các hoạt động kết nối các sản phẩm nông sản thực phẩm sạch, an toàn. Tăng cường
năng lực nghiên cứu, dự báo và thông tin thị trường để kịp thời định hướng sản
xuất. Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân xây dựng phát triển thương hiệu lớn, có uy
tín, gắn với chỉ dẫn địa lý; quảng bá sản phẩm.
- Xử lý nghiêm và công bố công khai các hành vi
gian lận thương mại, vi phạm các quy định về chất lượng, an toàn thực phẩm, cạnh
tranh không lành mạnh làm mất uy tín sản phẩm nông, lâm, thủy sản Việt Nam.
2. Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, khuyến
khích khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu
quả và sức cạnh tranh
a) Rà soát và triển khai đồng bộ các quy định về cải
thiện môi trường đầu tư kinh doanh, tạo động lực cho phát triển ngành
- Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách, luật pháp
để nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước tạo động lực mới cho
phát triển nông nghiệp, hỗ trợ thực hiện cơ cấu lại ngành, thúc đẩy xây dựng
nông thôn mới; trọng tâm là chính sách đất đai, tín dụng, thương mại, thuế, bảo
hiểm nông nghiệp và chính sách thu hút nguồn lực xã hội cho nông nghiệp, nông
thôn.
- Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung Danh mục điều
kiện đầu tư kinh doanh đối với các ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
thuộc lĩnh vực Bộ quản lý, phù hợp với Luật Đầu
tư và Luật Doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả
kiểm tra chuyên ngành đối với nông sản, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian
và chi phí. Tham gia ý kiến đối với dự án Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Thực hiện có hiệu quả các Nghị quyết của Chính phủ:
số 19-2017/NQ-CP về những nhiệm vụ, giải pháp
chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh
quốc gia năm 2017; số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016
về hỗ trợ phát triển doanh nghiệp đến năm 2020. Tăng cường thực hiện hiệu quả
cơ chế một cửa, cơ chế Hải quan quốc gia một cửa - một lần dừng.
b) Nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức
cạnh tranh; tăng cường thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
- Tập trung thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trong
Kế hoạch hành động của Bộ thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ thực
hiện Nghị quyết số 05-NQ/TW Hội nghị lần thứ
4 BCH Trung ương Đảng (khóa XII) về một số chủ trương, chính sách lớn nhằm tiếp
tục đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao
động, sức cạnh tranh của nền kinh tế.
- Xây dựng và triển khai thực hiện Chiến lược thu
hút đầu tư vào lĩnh vực nông, lâm nghiệp và ngư nghiệp (bao gồm cả đầu tư trong
và ngoài nước). Đánh giá tổng kết và tham gia đề xuất sửa đổi, bổ sung Nghị định
số 210/2013/NĐ-CP về chính sách khuyến khích
doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và các chính sách liên quan để
tăng cường thu hút đầu tư tư nhân cả trong và ngoài nước vào nông nghiệp, nông
thôn. Phát huy tinh thần khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, tạo điều kiện thuận lợi
để kinh tế hộ gia đình, hộ kinh doanh cá thể phát triển thành doanh nghiệp.
- Thực hiện xã hội hóa trong đầu tư phát triển, nhất
là xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn. Thúc đẩy các hình thức đầu tư theo hình
thức đối tác công tư trong lĩnh vực nông nghiệp theo Nghị định số 15/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 và Thông tư hướng
dẫn của Bộ. Khuyến khích hình thành doanh nghiệp lớn, thương hiệu mạnh, có năng
lực cạnh tranh cao, tham gia mạng sản xuất, kinh doanh và chuỗi giá trị nông sản
toàn cầu, nhất là nhóm các sản phẩm nông nghiệp chủ lực quốc gia.
- Triển khai các chương trình, kế hoạch tăng cường
và mở rộng hợp tác quốc tế để tranh thủ, thu hút nguồn vốn, phát triển thị trường,
khoa học công nghệ và đầu tư ra nước ngoài phục vụ cho các mục tiêu phát triển
ngành. Thu hút đầu tư có lựa chọn, bảo đảm hài hòa cả lợi ích kinh tế - xã hội
và môi trường, kiên quyết không đánh đổi môi trường vì lợi ích kinh tế. Tạo điều
kiện để đối tác nước ngoài liên kết với các doanh nghiệp trong nước đầu tư vào
lĩnh vực công nghiệp phục vụ nông nghiệp, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Thực hiện các giải pháp nâng cao năng suất, chất
lượng sản phẩm và vật tư nông nghiệp nhằm nâng cao sức cạnh tranh nông sản hàng
hóa. Xây dựng kế hoạch nâng cao khả năng cạnh tranh đối với những mặt hàng nông
sản xuất khẩu chủ lực.
3. Tập trung phát triển nông thôn, nâng cao thu
nhập, đảm bảo an sinh xã hội cho dân cư nông thôn
3.1. Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 theo Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016
- Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch Chương
trình MTQG xây dựng NTM giai đoạn 2016 - 2020 đồng bộ từ Trung ương xuống cơ sở.
Tập trung thực hiện các nhiệm vụ của cơ quan Chủ trương trình và nhiệm vụ Thủ
tướng Chính phủ giao cho Bộ Nông nghiệp và PTNT. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế,
chính sách để triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình.
- Hoàn thiện các chuyên đề đào tạo, tập huấn hiện
có theo hướng cập nhật kịp thời thông tin, tăng cường trang bị kỹ năng, nghiệp
vụ công tác cho đội ngũ cán bộ xây dựng nông thôn mới các cấp, nhất là cấp xã,
thôn, bản. Triển khai xây dựng các mô hình về phát triển sản xuất gắn với Đề án
cơ cấu lại ngành nông nghiệp tại một số địa phương, nhất là các mô hình liên kết
sản xuất theo chuỗi giá trị đối với các sản phẩm chủ lực của từng vùng, từng bước
thích ứng với biến đổi khí hậu; mô hình xử lý chất thải rắn và nước thải sinh
hoạt nông thôn; mô hình cung cấp nước sinh hoạt... cho các vùng miền núi, vùng
đồng bằng, vùng ven biển, xã đảo.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát kết quả thực
hiện Chương trình, nhất là về chất lượng công tác thẩm định, xét công nhận đạt
chuẩn nông thôn mới cũng như vấn đề nợ đọng xây dựng cơ bản. Rà soát, xác định
số nợ đọng xây dựng cơ bản của Chương trình; xây dựng kế hoạch, lộ trình xử lý
dứt điểm nợ đọng trước năm 2019.
3.2. Giảm nghèo bền vững và an sinh xã hội
- Thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững theo chuẩn
nghèo đa chiều quy định tại Nghị quyết số 76/2014/QH13.
Tham gia thực hiện Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020
theo Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016
và các chương trình mục tiêu về an sinh xã hội. Tiếp tục triển khai có hiệu quả
các hoạt động hỗ trợ sản xuất, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho nông dân, nhất
là tại các xã nghèo, huyện nghèo. Trình Chính phủ ban hành và tổ chức triển
khai thực hiện Nghị định về chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp để
giảm nghèo giai đoạn 2016 - 2020.
- Phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan (chủ trì
phụ trách từng tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia xây dựng nông thôn mới), các
địa phương thực hiện có kết quả, hiệu quả tốt các tiêu chí về văn hóa, xã hội,
thể dục, thể thao, y tế, giáo dục, đào tạo, lao động, việc làm, môi trường,
thông tin, truyền thông...
- Lồng ghép thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất với
chính sách hỗ trợ hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi; hỗ trợ các xã,
thôn, bản vùng bãi ngang, ven biển, hải đảo, vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn,
biên giới, di cư tự do, khu rừng đặc dụng; kết hợp chính sách phát triển kinh tế
- xã hội với đảm bảo quốc phòng an ninh khu vực biên giới, biển đảo.
3.3. Quy hoạch và điều chỉnh dân cư
- Triển khai thực hiện các giải pháp chính sách đặc
thù về di dân, tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện theo Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg ngày 18/11/2014 (Năm 2017, bố trí
sắp xếp ổn định dân cư với 15.500 hộ). Tiếp tục rà soát, đề xuất bổ sung chính
sách và giải pháp ổn định dân di cư tự do theo Chỉ thị số 39/2004/CT-TTg ngày 12/11/2004. Xây dựng, trình
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch bố trí dân cư biên giới Việt
Nam - Trung Quốc.
- Tập trung thực hiện ổn định đời sống, sản xuất của
người dân các cụm, tuyến dân cư vượt lũ, vùng chịu ảnh hưởng của thiên tai. Chủ
trì thẩm định Dự án đầu tư ổn định đời sống và sản xuất cho người dân sau tái định
cư các dự án thủy lợi, thủy điện trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
3.4. Phát triển ngành nghề nông thôn
- Thực hiện Quy hoạch phát triển các làng nghề gắn
với quy hoạch xử lý môi trường. Trên cơ sở các mô hình điểm về xử lý môi trường
ở các cơ sở công nghiệp chế biến, các làng nghề, xây dựng kế hoạch trung về giải
quyết môi trường các cơ sở này theo từng địa phương, vùng và cả nước, ưu tiên xử
lý ô nhiễm môi trường ở các làng nghề gần khu dân cư tập trung.
- Tiếp tục nghiên cứu, triển khai thực hiện các mô
hình mỗi làng một nghề, một cây, một con. Phối hợp hỗ trợ các làng nghề, hộ gia
đình, hợp tác xã và doanh nghiệp xây dựng và nhân rộng mô hình sản xuất các sản
phẩm thủ công truyền thống theo hướng hiện đại có sức cạnh tranh cao.
4. Thực hiện hiệu quả ba đột phá chiến lược
trong phát triển ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Tập trung cải cách, hoàn thiện thể chế để phát
triển kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa trong nông nghiệp
- Triển khai xây dựng và hoàn thiện các Luật, Pháp lệnh
và các Nghị định, Quyết định, Thông tư theo đúng Chương trình xây dựng văn bản
quy phạm pháp luật của Chính phủ và Kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
của Bộ Nông nghiệp và PTNT năm 2017 (theo Kế hoạch riêng được phê duyệt).
Tập trung xây dựng và trình Quốc hội khóa 14 xem xét thông qua Luật Thủy lợi, Luật
Bảo vệ và Phát triển rừng, Luật Thủy sản. Tập trung rà soát lại các văn bản
pháp quy và các văn bản quản lý ngành, loại bỏ các văn bản, quy định không còn
phù hợp và điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện.
- Tăng cường công tác phổ biến giáo dục pháp luật,
nhất là các luật, pháp lệnh, nghị quyết có liên quan đến Bộ, ngành được Quốc hội,
Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua.
- Hình thành đồng bộ và phát triển các loại thị trường
trong nông nghiệp. Tổ chức tổng kết tính hiệu quả của các mô hình thực tiễn,
rút ra bài học về tích tụ, tập trung ruộng đất, thu hút doanh nghiệp đầu tư vào
nông nghiệp, phát triển mô hình hợp tác xã kiểu mới, báo cáo Thủ tướng Chính phủ
để xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp. Chủ động phối hợp đề xuất Chính phủ
trình Quốc hội xem xét sửa đổi Luật Đất đai,
theo hướng khuyến khích và tạo điều kiện tích tụ đất nông nghiệp, tháo gỡ nút
thắt “hạn điền”, phát triển mạnh thị trường quyền sử dụng đất nông nghiệp.
b) Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng nông nghiệp,
nông thôn đồng bộ, hiện đại; nâng cao năng lực phòng chống thiên tai, ứng phó với
biến đổi khí hậu
- Huy động các nguồn lực để phát triển hạ tầng nông
nghiệp, nông thôn, tăng cường năng lực phòng chống, giảm nhẹ thiên tai và ứng
phó với biến đổi khí hậu, hợp tác sử dụng có hiệu quả, bền vững nguồn nước
xuyên quốc gia; bảo vệ môi trường sinh thái; cơ bản nâng cấp hệ thống cơ sở hạ
tầng thiết yếu trên địa bàn xã, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế
- xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và tăng hưởng thụ cho cư dân
nông thôn.
- Tiếp tục củng cố và phát triển hệ thống thủy lợi
phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh và các hoạt động kinh tế khác. Nâng cao
hiệu quả các dự án đầu tư, cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới cơ sở hạ tầng sản xuất
nông, lâm, thủy sản, ưu tiên các công trình, dự án phục vụ cơ cấu lại ngành. Tiếp
tục thực hiện các dự án đầu tư, cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới cơ sở hạ tầng
thủy sản, bao gồm các nội dung đầu tư Khu neo đậu tránh trú bão, phát triển hạ
tầng Giống thủy sản, hạ tầng Nuôi trồng thủy sản. Đẩy nhanh tiến độ các dự án kết
cấu hạ tầng phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp, các dự án, công trình cung cấp dịch
vụ công và tăng cường năng lực hiệu lực quản lý nhà nước, năng lực cho lực lượng
kiểm lâm, kiểm ngư.
- Rà soát hệ thống các công trình đề xuất giải pháp
để nâng cao hiệu quả quản lý khai thác các công trình thủy lợi. Tiếp tục củng cố,
nâng cấp đê điều phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và kết hợp
giao thông, quốc phòng, an ninh… Tu bổ đê điều thường xuyên hướng ưu tiên đầu
tư vào những công trình trọng điểm, nguy cơ mất an toàn cao; tạo điều kiện phát
triển dân sinh, kinh tế khu vực được đê điều bảo vệ.
c) Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo;
đẩy mạnh đào tạo nghề cho nông dân, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của
ngành
- Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng
lưới các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ đến năm 2020, định hướng đến năm
2030, trong đó tập trung quy hoạch các cơ sở giáo dục và đào tạo, quy hoạch đội
ngũ giáo viên và hệ thống cơ sở vật chất phục vụ. Sắp xếp lại các cơ sở giáo dục,
giáo dục nghề nghiệp công lập. Tiếp tục giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm
và nâng cao trách nhiệm giải trình của các Trường; kiểm soát chất lượng đầu ra,
kiểm định chất lượng giáo dục trên cơ sở đó thực hiện phân tầng, xếp hạng các
cơ sở giáo dục. Tăng cường cơ sở vật chất đảm bảo chất lượng các hoạt động giáo
dục và đào tạo. Khuyến khích thu hút các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước đầu
tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy, nghiên cứu.
Đổi mới chương trình đào tạo của các trường nghề
thuộc Bộ theo hướng tăng nội dung thực hành, gắn kết chặt chẽ hơn với thực tế,
đáp ứng nhu cầu thị trường. Tăng cường gắn kết giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp
với doanh nghiệp, huy động các doanh nghiệp tham gia dạy nghề.
- Nâng cao hiệu quả đầu tư cho các Trường thuộc Bộ,
trong đó ưu tiên kinh phí đầu tư cải thiện phòng học, thư viện, nhà vệ sinh. Ưu
tiên đầu tư các trường đào tạo nghề chất lượng cao, nâng cao chất lượng đào tạo
một số nghề tiếp cận trình độ các nước phát triển trong ASEAN và thế giới. Huy
động sự tham gia của toàn xã hội để tăng nguồn đầu tư cơ sở vật chất và hỗ trợ
các hoạt động của các Trường.
- Nâng cao hiệu quả công tác đào tạo nông dân theo
các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 1956/QĐ-TTg
ngày 27/11/2009, số 971/QĐ-TTg ngày 01/7/2015.
Chuyển mạnh sang đào tạo theo nhu cầu của lao động, doanh nghiệp và thị trường
để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động ở nông thôn. Gắn đào tạo nghề với thúc
đẩy chuyển giao công nghệ mới và quy trình sản xuất mới cho nông dân.
- Thực hiện quy hoạch nguồn nhân lực và Đề án nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực của ngành đã được phê duyệt; kiện toàn tổ chức và
tăng cường năng lực bộ máy quản lý ngành theo Nghị định mới thay thế Nghị định
số 199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013 quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Bộ và các Thông tư: số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 25/3/2015, số 15/2015/TT-BNNPTNT ngày 26/3/2015.
5. Tăng cường công tác quản lý chất lượng vật tư
nông nghiệp và vệ sinh an toàn thực phẩm
- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị
số 13/CT-TTg ngày 09/5/2016 về tăng cường
trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm. Tăng cường năng lực quản lý
để nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm để
tháo gỡ rào cản, tạo thuận lợi cho xuất khẩu và tiêu thụ hàng nông sản; giải
quyết tốt hơn những bức xúc của xã hội về vấn đề an toàn thực phẩm, bảo vệ sản
xuất và người tiêu dùng.
- Tổ chức thực hiện Đề án tăng cường năng lực quản
lý chất lượng nông, lâm, thủy sản giai đoạn 2016 - 2020... Đẩy mạnh tuyên truyền,
phổ biến chính sách, pháp luật về quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông
lâm thủy sản. Đề xuất giải pháp nhân rộng mô hình phát triển chuỗi sản phẩm an
toàn. Đẩy mạnh xây dựng các chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn, nhất là cho các
đô thị lớn.
- Triển khai các chương trình giám sát an toàn thực
phẩm, đôn đốc, kiểm tra các địa phương thực hiện Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011; thống kê, kiểm
tra phân loại, tái kiểm tra các cơ sở loại C và xử lý vi phạm, trong đó tập
trung vào các nhóm sản phẩm đang gây bức xúc về chất lượng, an toàn thực phẩm
như phân bón, thức ăn chăn nuôi, thủy sản, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y;
cơ sở sản xuất rau ăn lá, cơ sở giết mổ gia súc gia cầm, cơ sở sơ chế, chế biến
nông, lâm, thủy sản... Tăng cường kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm nông
lâm thủy sản nhập khẩu theo quy định tại Thông tư số 12/2015/TT-BNNPTNT ngày 16/3/2015; kiểm soát chặt
chẽ các lô hàng nông sản nhập khẩu; phối hợp với các lực lượng chức năng duy
trì kiểm soát ngăn chặn gia súc gia cầm nhập lậu, xử lý nghiêm các trường hợp
vi phạm.
- Tăng cường, kiểm tra, kiểm soát, thanh tra để kịp
thời phát hiện, xử lý nghiêm và công bố công khai các hành vi sử dụng chất
không đúng quy định.
6. Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng
chống thiên tai, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường
- Tiếp tục thực hiện các giải pháp nâng cao năng lực
phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu; tham gia thực hiện hiệu quả
Chương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh; trong
đó tập trung khắc phục hiệu quả hạn hán, xâm nhập mặn ở các tỉnh vùng Nam Trung
Bộ, Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long; tăng cường đổi mới và sử dụng công
nghệ tiên tiến tiết kiệm tài nguyên, chi phí đầu vào cho sản xuất; tăng cường
tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức cho cộng đồng về công tác bảo vệ, sử
dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn lợi, tài nguyên. Kiên quyết không chấp thuận đầu
tư, cấp phép, triển khai các dự án không đảm bảo tiêu chuẩn môi trường, có nguy
cơ gây ô nhiễm, gây ảnh hưởng đến môi trường sinh thái; đề cao trách nhiệm của
người đứng đầu trong việc phòng, chống ô nhiễm môi trường.
Đẩy mạnh công tác điều tra cơ bản; phát triển cơ sở
hạ tầng, nâng cao năng lực quan trắc trực canh và cảnh báo thiên tai ở các vùng
có nguy cơ cao nhằm chủ động phòng, chống và giảm nhẹ thiệt hại1.
- Tăng cường công tác kiểm tra việc sử dụng đất
canh tác nông nghiệp, đặc biệt là đất lúa; nâng cao vai trò, trách nhiệm của
các cấp về sử dụng đất đúng mục đích phát triển sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch
đã được phê duyệt. Sử dụng tiết kiệm, không bỏ đất hoang, không làm ô nhiễm,
thoái hóa đất; canh tác đúng kỹ thuật, thực hiện luân canh, tăng vụ để nâng cao
hiệu quả, cải tạo, làm tăng độ màu mỡ của đất, bảo vệ môi trường sinh thái;
chuyển đổi đất lúa kém hiệu quả sang các cây trồng khác có giá trị kinh tế cao
hơn.
- Tăng diện tích trồng rừng mới, đẩy mạnh khôi phục
rừng phòng hộ, rừng ngập mặn ven biển; bảo vệ, phát triển và sử dụng hiệu quả,
bền vững diện tích rừng và quỹ đất được quy hoạch; phát huy có hiệu quả các chức
năng phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái và tính đa dạng sinh học của rừng.
Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 112/2015/NQ-QH13
về tăng cường quản lý đất đai có nguồn gốc từ nông, lâm trường quốc doanh do
các công ty nông nghiệp, công ty lâm nghiệp, ban quản lý rừng và các tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân khác sử dụng. Thực hiện nghiêm chủ trương đóng cửa rừng tự
nhiên.
- Tổ chức thực hiện quy hoạch khai thác hải sản cho
từng vùng biển ven bờ, từng nghề; phát triển các mô hình đồng quản lý nghề cá;
xây dựng các mô hình chuyển đổi nghề, tạo sinh kế thay thế cho các nghề khai
thác hải sản ảnh hưởng đến nguồn lợi và môi trường. Hình thành hệ thống các khu
bảo tồn biển, bảo tồn vùng nước nội địa nhằm bảo vệ, phục hồi, tái tạo nguồn lợi
thủy sản, nhất là các loài thủy sản quý hiếm, có giá trị kinh tế và khoa học
cao, bảo vệ hệ sinh thái thủy sinh; hạn chế khai thác quá mức vùng ven bờ.
- Phối hợp quản lý tốt nguồn nước của các lưu vực
sông và hệ thống thủy lợi bảo đảm các quá trình khai thác, sử dụng hợp lý, tiết
kiệm, phục vụ có hiệu quả sự phát triển kinh tế - xã hội trước mắt và lâu dài.
Quản lý chặt chẽ, sử dụng hiệu quả các hồ chứa, tiết kiệm nước, chủ động xây dựng
phương án phòng chống thiên tai. Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng trong
quản lý, khai thác, sử dụng bền vững nguồn nước, bảo đảm cân bằng sinh thái, giữ
gìn đa dạng sinh học các vùng nước nội địa ở mức độ cao. Triển khai các giải
pháp cấp bách; đồng thời, nghiên cứu các giải pháp về lâu dài để hạn chế, khắc
phục hậu quả lũ lụt tại các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên.
- Nâng cao hiệu quả, nhân rộng thực hiện chính sách
chi trả dịch vụ môi trường rừng, Thực hiện Đề án tổng thể bảo vệ môi trường
làng nghề đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
7. Tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý
nhà nước
- Về củng cố và hoàn thiện hệ thống tổ chức quản
lý ngành từ Trung ương đến địa phương: Tập trung làm rõ chức năng, phân cấp
quản lý giữa Trung ương và địa phương về quản lý chất lượng nông sản, vật tư
nông nghiệp, vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ nguồn lợi... Thực hiện các giải
pháp trong Kế hoạch hành động của Bộ thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 05/8/2016 về phiên họp Chính phủ
thường kỳ tháng 7/2016; thực hiện rà soát, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của
các Tổng cục, Cục, Vụ, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ theo Nghị định mới về chức
năng, nhiệm vụ và cơ cấu bộ máy của Bộ và theo hướng loại bỏ các chức năng, nhiệm
vụ không phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước trong nền kinh tế thị trường.
Thực hiện tinh giản biên chế, cơ cấu lại đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức gắn với cải cách bộ máy hành chính nhà nước của Bộ,
ngành. Xây dựng, thực hiện các quy định về tiêu chuẩn, chức danh ngạch công chức,
chức danh nghề nghiệp viên chức và chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc ngành. Quản
lý chặt chẽ biên chế cán bộ, công chức, viên chức; tiếp tục đẩy mạnh cải cách
công vụ, công chức; hoàn thiện và tổ chức thực hiện Đề án vị trí việc làm, hệ
thống chức danh cán bộ, công chức, viên chức.
Thực hiện đổi mới công tác tuyển dụng, đào tạo, sử
dụng, bổ nhiệm cán bộ, công chức; thực hiện đề bạt cán bộ chủ yếu dựa trên
thành tích, kết quả công việc. Chú trọng giáo dục phẩm chất đạo đức và trách
nhiệm công vụ, trách nhiệm của người đứng đầu; phân công đúng người, đúng việc,
tạo môi trường công tác tốt để phát huy năng lực, sở trường của cán bộ, công chức.
Thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương trong các cơ quan hành chính nhà nước theo
Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 05/9/2016. Tăng cường
kỷ luật, kỷ cương đối với cán bộ, công chức, viên chức trong triển khai thực hiện
công vụ. Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu trong việc chấp hành kỷ luật, kỷ
cương công vụ. Xử lý nghiêm những cán bộ, công chức tiêu cực, nhũng nhiễu, không
chấp hành kỷ luật, kỷ cương.
- Về cải cách hành chính, hiện đại hóa công sở:
Đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn
2011 - 2020 theo Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày
08/11/2011 và tổ chức thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính của Bộ giai đoạn
2016 - 2020. Nâng cao chất lượng, hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính theo Quyết
định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015, tiếp tục
rà soát, bãi bỏ các thủ tục hành chính không cần thiết, gây phiền hà cho người
dân, doanh nghiệp và công bố công khai, minh bạch các quy trình, thủ tục. Thực
hiện Chính phủ điện tử theo chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 và Kế hoạch tổng thể
triển khai cơ chế một cửa ASEAN, cơ chế một cửa quốc gia giai đoạn 2016 - 2020,
theo Quyết định số 2185/QĐ-TTg ngày 14/11/2016.
Hoàn thiện các dịch vụ hành chính công trực tuyến ở
mức độ cao trên Cổng thông tin điện tử của Bộ; thủ tục kết nối hải quan một cửa
quốc gia nhằm nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp; đồng thời tạo
điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý, giám sát và tiết kiệm nguồn lực, giảm
chi phí.
- Cải cách tài chính công: Tăng cường bảo đảm
kỷ luật, kỷ cương tài chính, quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi. Đồng thời, có
biện pháp tích cực để thực hiện tiết kiệm triệt để các khoản chi; tổ chức điều
hành, quản lý chi ngân sách nhà nước theo hướng công khai, minh bạch, tiết kiệm
và hiệu quả. Thực hiện cắt giảm các khoản chi tổ chức hội nghị, hội thảo, khánh
tiết. Tiếp tục thực hiện đại hóa công tác quản lý tài sản công; thực hiện đổi mới
cơ chế giao dự toán ngân sách nhà nước hàng năm cho các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ,
thực hiện cơ chế tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập.
Đối với nguồn vốn đầu tư phát triển, tổ chức thực
hiện tốt những quy định của Luật Đầu tư công
và Kế hoạch đầu tư công năm 2017. Đối với nguồn vốn sự nghiệp, ngoài thực hiện
những quy định của Luật Ngân sách và những
văn bản hướng dẫn thi hành, thực hiện đổi mới cơ chế giao dự toán ngân sách nhà
nước hàng năm cho các đơn vị, thực hiện cơ chế tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp.
- Tăng cường hợp tác quốc tế: Triển khai thực
hiện các nhiệm vụ, giải pháp trong Kế hoạch hành động của Bộ thực hiện Nghị quyết
số 06-NQ/TW ngày 05/11/2016 của BCH Trung
ương Đảng (khóa XII) và Chương trình hành động của Chính phủ về thực hiện có hiệu
quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định chính trị - xã hội
trong bối cảnh nước ta tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.
Tổ chức phổ biến các Hiệp định thương mại song
phương (FTA), đa phương đã ký, hướng dẫn các doanh nghiệp, người dân biết và
khai thác, biến cơ hội thành lợi ích thực sự, tạo điều kiện để các doanh nghiệp
hoạt động hiệu quả tại các thị trường đã có FTA. Tăng cường các hoạt động đàm
phán mở cửa thị trường, cập nhật các thông tin về chính sách thương mại của các
đối tác, các quốc gia khác để hướng dẫn các doanh nghiệp có phản ứng phù hợp, kịp
thời. Chủ động triển khai những giải pháp tăng cường quản lý, kiểm soát hàng
rào kỹ thuật, bảo đảm nhu cầu và bảo hộ hợp lý sản xuất trong nước theo quy định
của pháp luật và phù hợp với cam kết quốc tế.
8. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra
chuyên ngành; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng chống tham nhũng
- Triển khai đồng bộ các giải pháp tại Nghị quyết số
82/NQ-CP ngày 06/02/2012 về Chương trình hành
động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 21-KL/TW
về công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí. Xây dựng và triển khai Kế hoạch
thực hiện Luật Phòng chống tham nhũng và Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2017.
Tổ chức thực hiện nghiêm túc việc kê khai tài sản theo Chỉ thị số 33-CT/TW ngày 3/01/2014 của Bộ Chính trị về việc
tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với kê khai, kiểm soát việc kê khai tài sản;
Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày 17/7/2013 về
minh bạch tài sản, thu nhập.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra xử lý
nghiêm các vi phạm theo quy định của luật pháp; thanh tra, kiểm tra, giám sát
việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII) và Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết của BCH Trung ương Đảng về tăng cường xây dựng,
chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức,
lối sống, những biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hóa"
trong nội bộ.
- Tiếp tục thực hiện nghiêm Chỉ thị số 35-CT/TW
ngày 26/5/2014, Nghị quyết số 39/2012/QH13
ngày 23/11/2012 và các chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về công tác
tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
9. Thực hiện tốt công tác thống kê, thông tin
tuyên truyền, thi đua, khen thưởng
- Tăng cường năng lực công tác thống kê, dự báo và
truyền thông đáp ứng nhu cầu quản lý, điều hành và phục vụ sản xuất, kinh doanh
của ngành. Tổ chức tốt việc thực hiện hợp tác, phối hợp về công tác thống kê và
chia sẻ thông tin thống kê với Tổng cục Thống kê theo Quy chế đã ký kết năm 2016.
Tổ chức xây dựng, triển khai “Kiến trúc Chính phủ điện tử cấp Bộ”; tăng cường ứng
dụng công nghệ thông tin phục vụ quản lý, bao gồm quản lý hành chính, quản lý sản
xuất, quản lý chiến lược - kế hoạch, quản lý tài chính, quản lý nhân sự và tài
nguyên. Xây dựng hệ thống thông tin quản lý ngành để kết nối từ Trung ương đến
địa phương. Xây dựng hệ thống thông tin thị trường có hiệu quả để hỗ trợ cho sản
xuất kinh doanh và hoạch định chính sách. Triển khai Quyết định số 898/QĐ-TTg ngày 27/5/2016 về phương hướng, mục
tiêu, nhiệm vụ bảo đảm an toàn thông tin mạng giai đoạn 2016 - 2020.
- Tăng cường công khai, minh bạch và cung cấp thông
tin về các vấn đề của ngành được xã hội quan tâm để tạo sự đồng thuận và quyết
tâm cao trong triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch năm 2017. Kịp
thời đánh giá, tổng kết và phản ánh trung thực hoạt động của ngành; phát hiện,
phê phán và ngăn chặn những hiện tượng tiêu cực, sách nhiễu và tuyên dương những
gương người tốt, những việc làm hay để nhân rộng trong toàn ngành.
- Thực hiện tốt phong trào thi đua thực hiện Đề án
Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp, gắn với xây dựng nông thôn mới và Cuộc vận
động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” trong toàn ngành. Xây dựng kế
hoạch truyền thông về xây dựng nông thôn mới năm 2017; phối hợp xây dựng kế hoạch
thực hiện Phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới” giai đoạn
2016 - 2020.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức trực thuộc
Bộ Nông nghiệp và PTNT; Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc các Tổng công ty,
Giám đốc các doanh nghiệp thuộc Bộ theo chức năng, nhiệm vụ được phân công, căn
cứ vào Kế hoạch hành động này để xây dựng, trình duyệt kế hoạch cụ thể và triển
khai thực hiện.
2. Định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng và cuối năm các
đơn vị tiến hành rà soát, báo cáo Bộ (qua Vụ Kế hoạch) kết quả thực hiện trong
đó nêu rõ: Việc đã hoàn thành, việc chưa hoàn thành và nguyên nhân. Báo cáo gửi
qua đường công văn và qua thư điện tử: [email protected] trước ngày 15 hàng
tháng để tổng hợp báo cáo Chính phủ; Thủ tướng Chính phủ.
3. Giao Vụ Kế hoạch chủ trì, phối hợp với Văn phòng
Bộ theo dõi và báo cáo kết quả thực hiện của các đơn vị tại cuộc họp giao ban
thường kỳ tháng của Bộ./.
(Chi tiết có phụ
lục kèm theo)
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
THỰC
HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP
NGÀY 01/01/2017 VỀ NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2017
(Ban hành kèm theo Quyết định số 226/QĐ-BNN-KH ngày 09/01/2017)
|
TT
|
NỘI DUNG NHIỆM
VỤ
|
CƠ QUAN CHỦ TRÌ
|
CƠ QUAN PHỐI HỢP
|
SẢN PHẨM
|
THỜI GIAN HOÀN
THÀNH
|
|
I. Cơ cấu lại nông nghiệp, gắn với đổi mới mô
hình tăng trưởng
|
|
1.
|
Xây dựng, trình Bộ Chính trị dự thảo Chỉ thị về
tăng cường sự lãnh đạo của Đảng để thực hiện hiệu quả cơ cấu lại nông nghiệp,
gắn với xây dựng nông thôn mới
|
Vụ Kế hoạch
|
Văn phòng Ban cán
sự Đảng Bộ; Văn phòng ĐP Nông thôn mới Trung ương
|
Chỉ thị của Bộ
Chính trị
|
Tháng 2/2017
|
|
2.
|
Xây dựng Đề án Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông,
lâm nghiệp và thủy sản phù hợp với Kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn
2016 - 2020 tại Nghị quyết số 24/2016/QH14
|
Vụ Kế hoạch
|
Viện Chính sách và
Chiến lược phát triển NN, NT; các đơn vị liên quan
|
Quyết định của
TTgCP phê duyệt Đề án
|
Quý I/2017
|
|
3.
|
Rà soát các Đề án/Kế hoạch tái cơ cấu các chuyên
ngành, lĩnh vực để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn
|
Các TC, các Cục:
TT, CN, CB NLTS và NM, KTHT và PTNT; các Vụ: KHCN và MT, TCCB
|
Các Sở Nông nghiệp
và PTNT
|
Các Quyết định của
Bộ phê duyệt Đề án/Kế hoạch (điều chỉnh)
|
Quý II/2017
|
|
4.
|
Xây dựng Kế hoạch cơ cấu lại sản xuất và nâng cao
khả năng cạnh tranh đối với những nông sản chủ lực quốc gia (sản phẩm có kim
ngạch xuất khẩu từ 1,0 tỷ USD trở lên và thịt lợn, gia cầm)
|
Các Tổng cục: LN,
TS; các Cục: TT, CN, CBNLTS và NM
|
Vụ Kế hoạch; các Cục:
KTHT và PTNT, QLCL NLS và TS; các Sở Nông nghiệp và PTNT
|
Quyết định của Bộ
phê duyệt Kế hoạch
|
2017 - 2018
|
|
5.
|
Phát triển các sản phẩm trồng trọt trong nhóm
nông sản quốc gia phục vụ cơ cấu lại ngành
|
Cục Trồng trọt
|
Vụ Kế hoạch; các Sở
Nông nghiệp và PTNT
|
Báo cáo Ban cán sự
Đảng Bộ
|
Tháng 3, 5/2017
|
|
6.
|
Phát triển các sản phẩm thủy sản trong nhóm nông
sản quốc gia phục vụ cơ cấu lại ngành
|
Tổng cục Thủy sản
|
Vụ Kế hoạch; các Sở
Nông nghiệp và PTNT
|
Báo cáo Ban cán sự
Đảng Bộ
|
Tháng 3/2017
|
|
7.
|
Xây dựng Chương trình tổng thể phát triển tôm nước
lợ theo hướng từng bước hình thành ngành công nghiệp sản xuất tôm với công
nghệ cao và tôm sinh thái hiệu quả và phát triển bền vững
|
Tổng cục Thủy sản
|
Các đơn vị liên
quan
|
Quyết định của Bộ
phê duyệt Chương trình
|
Tháng 12/2017
|
|
8.
|
Xây dựng Đề án khung sản phẩm quốc gia “Sản phẩm
cá da trơn chất lượng cao và sản phẩm chế biến từ cá da trơn”
|
Tổng cục Thủy sản
|
Các đơn vị liên
quan
|
Quyết định của Bộ
phê duyệt Đề án
|
Tháng 12/2017
|
|
9.
|
Xây dựng, tổ chức thực hiện Kế hoạch hành động của
Bộ thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TW (khóa
XII) về đổi mới mô hình tăng trưởng
|
Vụ Kế hoạch
|
Các đơn vị có liên
quan; các Sở Nông nghiệp và PTNT
|
Theo Quyết định
phê duyệt KHHĐ của Bộ
|
Quý I/2017
|
|
10.
|
Hoàn thành các nhiệm vụ, Đề án Chính phủ giao cho
Bộ năm 2017 tại Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày
22/7/20161 và Nghị quyết số 64/NQ-CP ngày 22/7/20162
|
Các đơn vị được
giao chủ trì thực hiện
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan; các Sở Nông nghiệp và PTNT
|
|
Các Quyết định: số
3540/QĐ-BNN-KH, 26/8/2016; số 3640/QĐ-BNN-KH,
05/9/2016
|
|
11.
|
Hoàn thiện chính sách hỗ trợ giảm, tổn thất trong
nông nghiệp
|
Cục Chế biến NLTS
và NM
|
Các Tổng cục, Cục
chuyên ngành; các Sở Nông nghiệp và PTNT
|
Nghị định thay thế
Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg
|
Quý IV/2017
|
|
12.
|
Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất
ngành nông nghiệp theo Quyết định số 124/2012/QĐ-TTg
ngày 02/2/2012
|
Vụ Kế hoạch
|
Các Tổng cục, Cục
chuyên ngành
|
Quyết định của
TTgCP phê duyệt quy hoạch
|
Quý III/2017
|
|
13.
|
Hoàn thành rà soát quy hoạch thủy lợi phục vụ cơ
cấu lại ngành nông nghiệp
|
Tổng cục Thủy lợi
|
Vụ Kế hoạch
|
Báo cáo kết quả rà
soát trình Bộ trưởng
|
Quý III/2017
|
|
14.
|
Đề xuất cơ chế, chính sách phát triển KHCN phục vụ
phát triển NN, nhất là các khu, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (bao
gồm cả doanh nghiệp NN ứng dụng công nghệ cao)
|
Vụ Khoa học Công
nghệ và MT
|
Các Vụ: Kế hoạch,
Pháp chế; các Sở Nông nghiệp và PTNT
|
Báo cáo tổng hợp
trình Bộ trưởng
|
Quý II/2017
|
|
15.
|
Xây dựng và thực hiện Đề án đào tạo và bồi dưỡng
nguồn nhân lực khoa học và công nghệ cho ngành giai đoạn 2016 - 2020.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Vụ Khoa học Công
nghệ và MT; các Viện, Trường thuộc Bộ
|
Quyết định của Bộ
trưởng
|
Quý II/2017
|
|
16.
|
Xây dựng và ban hành các quy chuẩn, tiêu chuẩn quản
lý chất lượng vật tư nông nghiệp, ATTP (theo Kế hoạch năm 2017)
|
Vụ Khoa học Công
nghệ và MT
|
Các Tổng cục, Cục
chuyên ngành
|
Các Quyết định phê
duyệt/công bố của Bộ
|
Quý IV/2017
|
|
17.
|
Hoàn thiện chính sách Khuyến nông
|
Trung tâm Khuyến
nông Quốc gia
|
Vụ Khoa học Công
nghệ và MT
|
Nghị định sửa đổi Nghị
định số 02/2010/NĐ-CP
|
Quý II/2017
|
|
18.
|
Sắp xếp doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2016 -
2020 theo tiêu chí và danh mục theo Quyết định số 58/2016/QĐ-TTg ngày 28/12/2016
|
Vụ Quản lý doanh
nghiệp
|
Doanh nghiệp thuộc
Bộ theo Quyết định số 58/2016/QĐ-TTg
|
Quyết định của Bộ
phê duyệt Kế hoạch triển khai
|
Quý I/2017
|
|
19.
|
Triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương 5
(khóa XII) về sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp nhà nước
|
Vụ Quản lý doanh
nghiệp
|
Vụ Kế hoạch và các
đơn vị liên quan
|
Quyết định của Bộ
ban hành CTHĐ
|
Tháng 8/2017
|
|
20.
|
Thực hiện cơ cấu lại từng nông, lâm trường quốc
doanh
|
Vụ Quản lý doanh
nghiệp
|
Các Công ty nông,
lâm nghiệp
|
Quyết định của
TTgCP
|
Theo Phương án
TTgCP phê duyệt
|
|
21.
|
Hoàn thiện cơ chế, chính sách nâng cao hiệu quả
quản lý, sắp xếp các công ty nông, lâm nghiệp
|
Vụ Quản lý doanh
nghiệp
|
Vụ Pháp chế
|
NĐ sửa đổi NĐ số 118/2014/NĐ-CP
|
Quý I/2017
|
|
22
|
Hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển các Hợp
tác xã nông, lâm nghiệp và thủy sản. Xây dựng Đề án Đổi mới và phát triển HTX
nông nghiệp
|
Cục Kinh tế hợp
tác và PTNT
|
Các Vụ: Kế hoạch,
Pháp chế. Bộ Kế hoạch và ĐT (chủ trì sửa đổi NĐ 193/2013/NĐ-CP)
|
NĐ sửa đổi NĐ số 193/2013/NĐ-CP. QĐ của TTgCP duyệt ĐA
|
Quý IV/2017
|
|
23.
|
Hoàn thiện chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát
triển hợp tác, liên kết sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, theo chuỗi giá trị sản
phẩm nông nghiệp
|
Cục Kinh tế hợp
tác và PTNT
|
Vụ Kế hoạch, Viện
CS và CL phát triển NN, NT
|
Nghị định thay thế
Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg
|
Quý II/2017
|
|
24.
|
Hoàn thiện và tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ
phát triển kinh tế trang trại
|
Cục Kinh tế hợp
tác và PTNT
|
Vụ Kế hoạch, Viện
CS và CL PT NN, NT
|
Nghị định của
Chính phủ
|
Quý I/2017
|
|
25.
|
Tổ chức lại sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong
nông nghiệp, nông thôn phù hợp với điều kiện cụ thể từng vùng, miền, sản phẩm,
ngành hàng
|
Cục Kinh tế hợp
tác và PTNT
|
Các Tổng cục, Cục
chuyên ngành; các Sở Nông nghiệp và PTNT
|
Báo cáo trình Bộ
trưởng
|
Quý II/2017
|
|
26.
|
Hoàn thành phân loại đơn vị sự nghiệp công lập đủ
điều kiện chuyển đổi thành công ty cổ phần
|
Vụ Quản lý doanh
nghiệp
|
Vụ TCCB; các đơn vị
sự nghiệp công lập
|
Báo cáo của Bộ trình
TTgCP
|
Quý I/2017
|
|
27.
|
Đổi mới cơ chế tài chính các đơn vị sự nghiệp
công lập. Hoàn thành xác định giá trị tài sản nhà nước để giao cho đơn vị sự
nghiệp công lập quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp
|
Vụ Tài chính
|
Các Vụ: KHCN và
MT, TCCB, Kế hoạch; các đơn vị liên quan
|
Các Quyết định
giao TSNN cho ĐVSN công lập
|
Theo hướng dẫn của
Bộ Tài chính
|
|
28.
|
Tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư công năm 2017
theo định hướng cơ cấu lại ngành
|
Vụ Kế hoạch
|
Cục Quản lý XDCT;
các Tổng cục, Cục, Vụ; các Sở Nông nghiệp và PTNT
|
Báo cáo hàng
tháng, quý, năm (giao ban tháng, họp Chính phủ)
|
Theo kế hoạch đầu
tư công năm 2017
|
|
29.
|
Kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2017
- 2020
|
Vụ Kế hoạch
|
Cục QL xây dựng
công trình; Tổng cục Thủy lợi; các đơn vị
|
Báo cáo trình Ban
cán sự Đảng Bộ
|
Tháng 02/2017
|
|
30.
|
Thực hiện Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa thời
kỳ 2011 - 2020, định hướng đến năm 2030
|
Cục Chế biến NLTS
và NM
|
Trung tâm XTTM
nông nghiệp; các Sở Nông nghiệp và PTNT
|
Báo cáo kết quả thực
hiện của Bộ năm 2017
|
Theo kế hoạch năm
2017
|
|
31.
|
Thực hiện chương trình xây dựng thương hiệu nông
sản Việt Nam; triển khai có hiệu quả Đề án phát triển thương hiệu gạo Việt
Nam
|
Cục Chế biến NLTS
và NM
|
Trung tâm XTTM
nông nghiệp; các Sở Nông nghiệp và PTNT
|
Báo cáo kết quả thực
hiện của Bộ năm 2017
|
Theo thời gian thực
hiện Đề án
|
|
32.
|
Hỗ trợ nông dân, doanh nghiệp trong sản xuất, chế
biến, xây dựng phát triển thương hiệu, gắn với chỉ dẫn địa lý, quảng bá sản
phẩm
|
Cục Chế biến NLTS
và NM
|
Vụ KHCN và MT; các
Tổng cục: LN, TS; các Cục: TT, CN
|
Báo cáo trình Bộ
trưởng
|
Thường xuyên
|
|
II. Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh,
khuyến khích khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp
|
|
33.
|
Đề xuất sửa đổi, bổ sung Danh mục điều kiện đầu
tư kinh doanh đối với các ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện lĩnh vực
Bộ quản lý
|
Vụ Pháp chế
|
Các Vụ: Quản lý
doanh nghiệp, Kế hoạch; các đơn vị liên quan
|
Báo cáo của Bộ gửi
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
|
Quý III/2017
|
|
34.
|
Nâng cao hiệu quả kiểm tra chuyên ngành đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
|
Các Cục: Bảo vệ thực
vật, Thú y, Quản lý chất lượng NLS và thủy sản; Tổng cục Thủy sản
|
Tổng cục Hải quan
(Bộ Tài chính)
|
Báo cáo trình Bộ
trưởng
|
Theo Quyết định số
2026/QĐ-TTg ngày 17/11/2015
|
|
35.
|
Triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp thực
hiện các Nghị quyết của Chính phủ: số 19-2017/NQ-CP
và số 35/NQ-CP3 ngày 16/5/2016
|
Vụ Quản lý doanh
nghiệp
|
Các Tổng cục, Cục,
Vụ được phân công
|
Các báo cáo của Bộ
để Bộ báo cáo Chính phủ
|
Theo Kế hoạch hành
động của Bộ
|
|
36.
|
Chiến lược thu hút đầu tư vào lĩnh vực nông, lâm
nghiệp và ngư nghiệp (bao gồm cả đầu tư trong và ngoài nước)
|
Vụ Quản lý doanh
nghiệp
|
Vụ Kế hoạch; Viện
Chiến lược phát triển NN, NT
|
Quyết định của
TTgCP phê duyệt Chiến lược
|
Quý II/2017
|
|
37.
|
Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 210/2013/NĐ-CP về chính sách khuyến khích
doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn (đầu tư tư nhân cả trong và
ngoài nước)
|
Vụ Kế hoạch
|
Các Vụ: Quản lý
doanh nghiệp, Tài chính, Hợp tác quốc tế. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
|
Nghị định sửa đổi,
bổ sung Nghị định số 210/2013/NĐ-CP
|
Quý II/2017
|
|
38
|
Thúc đẩy các hình thức đầu tư theo hình thức đối
tác công tư (PPP) trong lĩnh vực nông nghiệp
|
Vụ Kế hoạch
|
Các Tổng cục, Cục
chuyên ngành; các Sở Nông nghiệp và PTNT
|
Thông tư của Bộ
trưởng
|
Quý I/2017
|
|
39.
|
Triển khai Chương trình thỏa thuận hợp tác giữa Bộ
và VCCI giai đoạn 2016 - 2020 về hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp,
nông thôn
|
Vụ Kế hoạch
|
Các Vụ: Quản lý
doanh nghiệp, TCCB; Cục Chế biến NLTS và NM; Viện CS và CL phát triển NN, NT;
các đơn vị liên quan
|
Quyết định của Bộ
phê duyệt Kế hoạch thực hiện
|
Quý I/2017
|
|
40.
|
Thực hiện Nghị quyết TW 5 (khóa XII) về tiếp tục
đổi mới cơ chế, chính sách khuyến khích và tạo điều kiện phát triển kinh tế
tư nhân
|
Cục Kinh tế hợp
tác và PTNT
|
Các Vụ: Quản lý
doanh nghiệp, Kế hoạch, HTQT và các đơn vị
|
Quyết định của Bộ
ban hành CTHĐ
|
Tháng 9/2017
|
|
III. Phát triển nông thôn và xây dựng nông
thôn mới
|
|
41.
|
Hoàn thành các nhiệm vụ năm 2017 trong Kế hoạch của
Bộ thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM giai đoạn 2016 - 2020 và theo chỉ
đạo của TTgCP, Trưởng BCĐ các CT MTQG
|
Văn phòng Điều phối
nông thôn mới Trung ương
|
Các Tổng cục, Cục,
Vụ, Viện; VP ĐPNTM các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
|
Các Văn bản chỉ đạo,
hướng dẫn thực hiện Chương trình
|
Quyết định số 4168/QĐ-BNN- VPĐP ngày 13/10/2016
|
|
42.
|
Xây dựng Kế hoạch, lộ trình xử lý dứt điểm nợ đọng
trước năm 2019
|
Văn phòng ĐP NTM
TW
|
Các Vụ: Kế hoạch,
Tài chính; VPĐPNTM các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
|
Kế hoạch của Bộ
báo cáo TTgCP và BCĐ các Chương trình MTQG
|
Quý II/2017
|
|
43.
|
Thực hiện hiệu quả Chiến lược quốc gia về cấp nước
sạch và vệ sinh nông thôn
|
Tổng cục Thủy lợi
|
Trung tâm QG Nước
sạch và VSMTNT; Văn phòng ĐP NTM Trung ương
|
Kế hoạch của Bộ thực
hiện Chiến lược
|
Quý I-II/2017
|
|
44.
|
Hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất
nông nghiệp để giảm nghèo giai đoạn 2016 - 2020
|
Cục Kinh tế hợp
tác và PTNT
|
Vụ Pháp chế. Bộ
Lao động Thương binh và XH
|
Nghị định của
Chính phủ
|
Quý I/2017
|
|
45.
|
Tiếp tục rà soát, đề xuất bổ sung chính sách và
giải pháp ổn định dân di cư tự do theo Chỉ thị số 39/2004/CT-TTg ngày 12/11/2004
|
Cục Kinh tế hợp
tác và PTNT
|
Ủy ban Dân tộc.
Các địa phương có liên quan
|
Báo cáo của Bộ trình
TTgCP
|
Quý II/2017
|
|
46.
|
Điều chỉnh Quy hoạch bố trí dân cư biên giới Việt
Nam - Trung Quốc
|
Cục Kinh tế hợp
tác và PTNT
|
Vụ Kế hoạch; các địa
phương có biên giới đất liền Việt Nam - Trung Quốc
|
Quyết định của
TTgCP
|
Quý III/2017
|
|
47.
|
Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện chính
sách khuyến khích mỗi làng một nghề, một sản phẩm, gắn với xây dựng nông thôn
mới
|
Văn phòng ĐP NTM
Trung ương
|
Các Cục: Chế biến,
NLTS và NM, KTHT và PTNT
|
Kế hoạch thực hiện
thí điểm tại một số địa phương
|
II/2017
|
|
48.
|
Hoàn thiện chính sách phát triển ngành nghề nông
thôn
|
Cục Chế biến, NLTS
và Nghề muối
|
Vụ Pháp chế; Cục
Kinh tế hợp tác và PTNT. Bộ Tư pháp
|
Nghị định sửa đổi Nghị
định 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006
|
Quý II/2017
|
|
IV. Thực hiện hiệu quả ba đột phá chiến lược
trong phát triển ngành
|
|
49.
|
Hoàn thành Kế hoạch xây dựng văn bản QPPL của Bộ
năm 2017. Trong đó, tập trung xây dựng và trình Quốc hội thông qua Luật Thủy
lợi, Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, Luật Thủy sản, Luật Trồng trọt, Luật
Chăn nuôi
|
Vụ Pháp chế; các
TC: Thủy lợi, Lâm nghiệp, Thủy sản; các Cục: Trồng trọt, Chăn nuôi
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Các Luật, Pháp lệnh
và các Nghị định, Quyết định, Thông tư
|
Theo Kế hoạch
riêng được phê duyệt
|
|
50.
|
Tổng kết các mô hình thực tiễn về tích tụ, tập
trung ruộng đất, thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, phát triển mô
hình HTX kiểu mới
|
Cục Kinh tế hợp
tác và PTNT
|
Các Vụ: Kế hoạch,
Pháp chế, QLDN. Viện CS và CL PT NN, NT
|
Báo cáo trình
TTgCP
|
Quý II/2017
|
|
51
|
Phối hợp đề xuất sửa đổi Luật Đất đai theo hướng khuyến khích và tạo
điều kiện tích tụ đất nông nghiệp
|
Vụ Kế hoạch
|
Viện CS và CL phát
triển NN, NT; Bộ Tài nguyên và MT
|
Báo cáo Dự án Luật
sửa đổi Luật Đất đai
|
Quý I-III/2017
|
|
52.
|
Xây dựng kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn đồng
bộ, hiện đại
|
Các Tổng cục, các
Cục chuyên ngành
|
Cục Quản lý xây dựng
công trình; Vụ Kế hoạch; các Sở Nông nghiệp và PTNT
|
Các dự án đầu tư
theo Kế hoạch đầu tư công năm 2017
|
Theo tiến độ Kế hoạch
đầu tư công năm 2017
|
|
53.
|
Đề án tổng thể đề xuất các giải pháp đảm bảo
thoát lũ, hạn chế thiệt hại tại những khu vực thường xuyên xảy ra ngập lụt ở
miền Trung
|
Tổng cục Thủy lợi
|
Các Bộ, ngành và
các địa phương liên quan
|
Quyết định của
TTgCP phê duyệt Đề án
|
Quý III-IV/2017
|
|
54.
|
Quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đến năm 2020, định hướng đến năm
2030
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các Vụ: Khoa học
Công nghệ và MT, Tài chính; các đơn vị liên quan
|
Quyết định của
TTgCP phê duyệt Quy hoạch
|
Quý IV/2017
|
|
55.
|
Đề án Quản lý nông nghiệp và PTNT cấp xã giai đoạn
2016-2025
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Quyết định của
TTgCP phê duyệt Đề án
|
Quý IV/2017
|
|
56.
|
Đề án Thành lập các trường đại học thủy sản
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Tổng cục Thủy sản;
các đơn vị có liên quan
|
Quyết định của
TTgCP phê duyệt Đề án
|
Quý IV/2017
|
|
57.
|
Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề cho
nông dân, gắn với giải quyết việc làm, phục vụ tái cơ cấu ngành
|
Cục Kinh tế hợp
tác và PTNT
|
Trung tâm Khuyến
nông QG; các Viện, Trường; các Sở Nông nghiệp và PTNT
|
Báo cáo của Bộ
trình TTgCP
|
Theo các Quyết định:
số 1956/QĐ- TTg; 27/11/2009; số 971/QĐ-TTg, 01/7/2015
|
|
58.
|
Phát triển nguồn nhân lực phục vụ tái cơ cấu
ngành và xây dựng nông thôn mới
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các Sở Nông nghiệp
và PTNT
|
Báo cáo kết quả
năm 2017
|
Theo Đề án của Bộ
được duyệt
|
|
V. Quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và vệ
sinh an toàn thực phẩm
|
|
59.
|
Tăng cường năng lực quản lý để nâng cao hiệu quả công
tác quản lý chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm
|
Cục Quản lý chất
lượng NLS và TS
|
Tổng cục Thủy sản;
các Cục; các Sở Nông nghiệp và PTNT
|
Báo cáo kết quả
tháng, quý, 6 tháng, năm 2017
|
Theo Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 09/5/2016
|
|
60.
|
Triển khai thực hiện Đề án tăng cường năng lực quản
lý chất lượng nông, lâm, thủy sản giai đoạn 2016-2020
|
Các Tổng cục: TS,
LN; các Cục
|
Cục Quản lý chất
lượng NLS và TS; các Sở Nông nghiệp và PTNT
|
Báo cáo trình Bộ
trưởng
|
Quý I/2017
|
|
61.
|
Thanh tra, kiểm tra, kiểm soát để phát hiện, xử
lý nghiêm và công bố công khai các hành vi sử dụng chất không đúng quy định
|
Thanh tra Bộ
|
Cục QL CL NLS và
TS; Thanh tra chuyên ngành các TC, các Cục
|
Báo cáo kết quả
Thanh tra, kiểm tra
|
Theo Kế hoạch
thanh tra chuyên ngành
|
|
VI. Ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống
thiên tai, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường
|
|
62.
|
Đề án nâng cao năng lực Quốc gia về phòng, chống
thiên tai
|
Tổng cục Thủy lợi
|
Bộ Tài nguyên và
Môi trường
|
Quyết định của
TTgCP phê duyệt Đề án
|
Quý III/2017
|
|
63.
|
Khắc phục hiệu quả hạn hán, xâm nhập mặn ở các tỉnh
vùng Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long
|
Tổng cục Thủy lợi
|
Văn phòng BCĐ
PCTN; các đơn vị liên quan; các địa phương
|
Báo cáo của Bộ
trình TTgCP
|
Theo chỉ đạo của
TTgCP
|
|
64.
|
Thực hiện Đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và
quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng”
|
Tổng cục Thủy lợi
|
Văn phòng BCĐ
PCTN; các đơn vị liên quan; các địa phương
|
Báo cáo của Bộ
trình TTgCP
|
Theo Quyết định số
1002/QĐ-TTg ngày 13/7/2009
|
|
65.
|
Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác các công
trình thủy lợi; nâng cấp cơ sở hạ tầng NLTS; nâng cao năng lực phòng chống
thiên tai
|
Tổng cục Thủy lợi
|
Cục Quản lý xây dựng
công trình; các Tổng cục, Cục chuyên ngành
|
Báo cáo của Bộ
trình TTgCP
|
Theo các Chương trình,
Đề án, Dự án
|
|
66.
|
Theo dõi, đánh giá, dự báo nguồn nước, xâm nhập mặn
và xây dựng kế hoạch sử dụng nước phục vụ chỉ đạo điều hành cấp nước sản xuất
nông nghiệp các lưu vực sông
|
Tổng cục Thủy lợi
|
Các Bộ, ngành và
các địa phương liên quan
|
Các Bản tin dự báo
và kế hoạch sử dụng nước
|
Định kỳ
|
|
67.
|
Quản lý đất đai có nguồn gốc từ nông, lâm trường
quốc doanh do các công ty nông nghiệp, công ty lâm nghiệp, ban quản lý rừng
và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác sử dụng
|
Vụ Quản lý doanh
nghiệp; Tổng cục Lâm nghiệp
|
Tổng cục Lâm nghiệp;
các địa phương có liên quan
|
Báo cáo kết quả
năm 2017 của Bộ gửi CP để trình Quốc hội
|
Theo Nghị quyết số
112/2015/NQ- QH13
|
|
68.
|
Xử lý các vụ việc phát sinh trên biển và hợp tác
khai thác, chế biến hải sản; hài hòa hóa các quy phạm với các tiêu chuẩn quốc
tế khác
|
Tổng cục Thủy sản
|
Các đơn vị liên
quan thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; các địa phương
|
Báo cáo của Bộ
trình TTgCP
|
Quý IV/2017
|
|
69.
|
Nâng cao hiệu quả, nhân rộng thực hiện chính sách
chi trả dịch vụ môi trường rừng
|
Tổng cục Lâm nghiệp
|
Các đơn vị liên
quan; các Sở Nông nghiệp và PTNT
|
Báo cáo của Bộ
trình TTgCP
|
Theo các NĐ: số 99/2010/NĐ-CP, 147/2016/NĐ-CP
|
|
70.
|
Thực hiện Đề án tổng thể bảo vệ môi trường làng
nghề đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
|
Cục Chế biến NLTS
và NM
|
Cục KTHT và PTNT;
Văn phòng ĐP NTM Trung ương; các địa phương
|
Báo cáo kết quả thực
hiện của Bộ gửi TTgCP, Bộ TN và MT
|
Quý IV/2017
|
|
VII. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà
nước
|
|
71.
|
Điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của các Tổng cục,
Cục, Vụ, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ theo Nghị định mới về chức năng, nhiệm vụ
và cơ cấu bộ máy của Bộ
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các Tổng cục, Cục,
Vụ, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ
|
Các Quyết định của
Bộ trưởng
|
Quý I, II/2017
|
|
72.
|
Triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương 6
(khóa XII) về tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng xây dựng tổ chức
bộ máy nhà nước tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị liên
quan; các Sở Nông nghiệp và PTNT. Bộ Nội vụ
|
Quyết định của Bộ
ban hành KHHĐ thực hiện Nghị quyết
|
Tháng 10/2017
|
|
73
|
Sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy, tinh giản biên
chế gắn với cải cách công vụ, công chức
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Báo cáo của Bộ gửi
Bộ Nội vụ
|
Theo Đề án vị trí
việc làm của Bộ được duyệt
|
|
74
|
Thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương trong các cơ
quan hành chính nhà nước theo Chỉ thị số 26/CT-TTg
ngày 05/9/2016 và Chỉ thị số 8362/CT-BNN-TCCB ngày 04/10/2016
|
Các đơn vị thuộc Bộ;
các Sở Nông nghiệp và PTNT
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Theo Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 05/9/2016
|
Thường xuyên
|
|
75.
|
Triển khai Kế hoạch tổng thể triển khai cơ chế một
cửa ASEAN, cơ chế một cửa quốc gia giai đoạn 2016 - 2020, theo Quyết định số 2185/QĐ-TTg ngày 14/11/2016
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Báo cáo của Bộ gửi
Bộ Nội vụ; VP Chính phủ
|
Theo Quyết định số
2185/QĐ-TTg ngày 14/11/2016
|
|
76.
|
Xây dựng nền hành chính hiện đại; đẩy mạnh cải
cách thủ tục hành chính theo Nghị quyết số 30c/NQ-CP,
Quyết định số 225/QĐ-TTg
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Trung tâm Tin học
và thống kê; các đơn vị thuộc Bộ
|
Báo cáo của Bộ gửi
Bộ Nội vụ; VP Chính phủ
|
Theo Kế hoạch cải
cách hành chính năm 2017
|
|
77.
|
Tăng cường bảo đảm kỷ luật, kỷ cương tài chính
công, quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi.
|
Vụ Tài chính, Vụ Kế
hoạch
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Báo cáo của Bộ gửi
Bộ Tài chính
|
Theo hướng dẫn của
Bộ Tài chính
|
|
78.
|
Triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp Nghị
quyết số 06-NQ/TW ngày 05/11/20164
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Vụ Kế hoạch; các
đơn vị thuộc Bộ; các Sở Nông nghiệp và PTNT
|
Báo cáo thực hiện Nghị
quyết gửi các Bộ: Ngoại giao, Công thương và VPCP
|
Theo Quyết định
phê duyệt KHHĐ của Bộ thực hiện Nghị quyết
|
|
79.
|
Nâng cao hiệu quả vận động tài trợ quốc tế cho
ngành; tăng cường các hoạt động đàm phán mở cửa thị trường; triển khai những
giải pháp tăng cường quản lý, kiểm soát hàng rào kỹ thuật
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Báo cáo trình Bộ
trưởng
|
Hàng quý
|
|
VIII. Thanh tra, kiểm tra; thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí và phòng chống tham nhũng
|
|
80
|
Đẩy mạnh phòng chống tham nhũng, thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí
|
Thanh tra Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ;
các Sở NN và PTNT
|
Báo cáo kết quả thực
hiện năm 2017 gửi TTraCP
|
Theo Kế hoạch của
Bộ năm 2017
|
|
81
|
Nâng cao chất lượng công tác tiếp công dân, giải
quyết khiếu nại, tố cáo
|
Thanh tra Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Báo cáo kết quả thực
hiện năm 2017 gửi Thanh tra Chính phủ
|
Theo Kế hoạch của
Bộ năm 2017
|
|
IX. Công tác thống kê; thông tin, tuyên truyền
|
|
82.
|
Tăng cường năng lực công tác phân tích, dự báo; ứng
dụng công nghệ thông tin phục vụ quản lý ngành
|
Trung tâm Tin học
và Thống kê
|
Các Tổng cục, Cục,
Vụ; Viện Chính sách và CL phát triển NN, NT
|
Kế hoạch của Bộ
|
Quý III/2017
|
|
83.
|
Hợp tác, phối hợp về công tác thống kê và chia sẻ
thông tin thống kê
|
- Trung tâm Tin học
và Thống kê;
- Vụ Kế hoạch
|
Các Tổng cục, Cục
|
Báo cáo kết quả thực
hiện Quy chế năm 2017 của Bộ
|
Theo Quy chế đã ký
kết năm 2016
|
|
84.
|
Đẩy mạnh phong trào thi đua “Toàn ngành nông nghiệp
và PTNT chung sức thực hiện cơ cấu lại ngành và xây dựng nông thôn mới” giai
đoạn 2017 - 2020
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Hội đồng TĐKT Bộ;
các đơn vị thuộc Bộ; các Sở Nông nghiệp và PTNT
|
Báo cáo của Bộ gửi
Bộ Nội vụ, Ban Thi đua Khen thưởng TW
|
Năm 2017 và theo Kế
hoạch sơ kết, tổng kết thi đua
|
1 Hoàn
thành dự án đầu tư “Xây dựng hệ thống trực canh, cảnh báo thiên tai, đa mục
tiêu” tại 13 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương1 và các dự án vốn
vay ODA. Tiếp tục thực hiện hiệu quả Đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng”
theo Quyết định số 1002/QĐ-TTg ngày 13/7/2009.
1 Về
chương trình hành động thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về phát triển kinh tế
- xã hội 5 năm 2016 - 2020
2 Về
chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
XII của Đảng
3 Về hỗ
trợ phát triển doanh nghiệp đến năm 2020
4 Về thực
hiện có hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định chính trị
- xã hội trong bối cảnh nước ta tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ
mới.