TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12340-2018
ISO 22649:2016
GIẦY
DÉP - PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐẾ TRONG VÀ LÓT MẶT - ĐỘ HẤP THỤ VÀ ĐỘ GIẢI HẤP NƯỚC
Footwear - Test
methods for insoles and insocks - Water absorption and desorption
Lời nói đầu
TCVN 12340:2018 hoàn toàn tương đương với
ISO 22649:2016.
TCVN 12340:2018 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC 216 Giầy dép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Footwear - Test
methods for insoles and insocks - Water absorption and
desorption
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định hai phương pháp
xác định độ hấp thụ và độ giải hấp nước của đế trong và lót mặt, không kể loại
vật liệu sử dụng.
Các phương pháp thử này như sau:
- Phương pháp A: Xác định độ hấp thụ và độ giải
hấp nước tĩnh của đế trong và lót mặt
- Phương pháp B: Xác định độ hấp thụ và độ giải
hấp nước động của đế trong và lót mặt.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 10071 (ISO 18454), Giầy dép -
Môi trường chuẩn để điều hòa và thử giầy dép và các chi tiết của giầy dép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau:
3.1
Độ hấp thụ nước (water absorption)
Phần khối lượng gia tăng trên đơn vị diện
tích của mẫu thử do hấp thụ nước trong một hoặc nhiều khoảng thời gian thử qui
định.
3.2
Độ giải hấp nước (water
desorption)
Tỷ lệ phần trăm khối lượng mẫu thử bị thất
thoát, được tính theo khối lượng nước đã hấp thụ.
3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí có thể nhìn thấy được của vật
liệu khi sử dụng giầy.
4 Thiết bị, dụng cụ và
vật liệu
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ sau:
4.1 Phương pháp A
4.1.1 Cân thử nghiệm, chính xác đến
0,001 g.
4.1.2 Dao cắt hình vuông, để cắt mẫu thử
có kích thước (50 ± 1) mm x (50 ± 1) mm. Mặt trong của dao cắt phải hướng ra ngoài từ
mép cắt và tạo thành góc xấp xỉ 5° so với chiều thẳng đứng sao cho khi cắt mẫu
thử, dao cắt đi qua mẫu mà không làm hư hại mép của mẫu thử.
4.1.3 Giấy lọc.
4.1.4 Nước cất.
4.1.5 Cốc có mỏ hoặc bình chứa, có đáy phẳng
và các kích thước phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Phương pháp B
4.2.1 Thiết bị, dụng cụ (như thể hiện
trong Hình 1), bao gồm như sau:
4.2.1.1 Con lăn bằng đồng (A), có đường
kính (120 ± 1) mm và độ dày (50 ± 1) mm, được đặt phía trên mẫu thử (B).
4.2.1.2 Bệ nâng (C) được phủ,
có mặt trên ráp và có các lỗ thủng đủ để cho mặt này được giữ ướt bởi dòng nước
qua bệ nâng. Mặt trên của bệ nâng (C) được phủ bởi dải gạc bằng bông.
4.2.1.3 Kẹp (D), để giữ một phía
chiều rộng của mẫu thử (B) ở vị trí nằm ngang trên bệ nâng (C).
4.2.1.4 Kẹp (E), để giữ một phía
chiều rộng còn lại của mẫu thử vào con lăn với phía được giữ song song với trục
của con lăn.
Kẹp được giữ bằng một lò xo có độ cứng
thấp để duy trì mẫu dưới một lực căng nhẹ.
4.2.1.5 Bộ cấp nước (F), xuyên suốt
bệ nâng (C) và có bộ phận để làm thoát lượng nước dư.
4.2.1.6 Bộ phận để làm chuyển
động trục con lăn, với chuyển động tịnh tiến qua lại dọc theo trục X-X ở, biên độ (50 ± 2) mm
xung quanh một điểm ngay phía trên điểm giữa của mẫu thử và tần số (20 ± 1)
chu kỳ/phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1.7 Bộ phận để ép đồng thời
bệ nâng, mẫu thử và con lăn với lực (80 ± 5) N.

CHÚ DẪN
1 Con lăn bằng
đồng
B Mẫu thử
C Bệ nâng
D Kẹp
E Kẹp
F Bộ cấp nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Thiết
bị để đo độ hấp thụ và độ giải hấp nước
4.2.2 Dao dập, để cắt các mẫu thử có
kích thước (110±1)mm x (40±1) mm.
4.2.3 Cân, đọc đến 0,001 g.
4.2.4 Đồng hồ, đọc đến 1 s.
4.2.5 Mỡ silicon
5 Lấy mẫu và điều hòa
mẫu thử
5.1 Phương pháp A
Sử dụng dao cắt hình vuông như mô tả
trong 4.1.2, cắt mẫu thử
có kích thước (50 ± 1) mm x (50 ±1) mm từ đế trong hoặc lót mặt của giầy, hoặc từ các
bộ phận như được cung cấp. Nếu lấy các mẫu thử từ giầy hoặc từ các bộ phận được
cắt thì phải thực hiện lấy mẫu theo TCVN 10440 (ISO 17709).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần tối thiểu hai mẫu thử.
5.2 Phương pháp B
5.2.1 Trong trường hợp giầy
dép, phải lấy các mẫu thử từ phần phía trước của đế trong hoặc lót mặt, theo
chiều dọc. Đối với các tấm vật liệu, phải lấy các mẫu thử theo hai hướng
chính, một hướng vuông góc với hướng còn lại. Cần tối thiểu hai mẫu thử.
5.2.2 Các mẫu thử là dải
(110 ± 1) mm x (40 ± 1) mm và phải đặt trong môi trường điều hòa theo qui định
trong TCVN 10071 (ISO 18454), trong 24 h trước khi thử.
5.2.3 Bôi một lớp mỡ
silicon mỏng trên mép của các mẫu thử để tránh sự xâm nhập của nước qua các
phía.
6 Phương pháp thử
6.1 Phương pháp A
6.1.1 Xác định độ hấp thụ nước
Đo chiều dài và chiều rộng của mẫu thử bằng
thước kẹp (4.1.6), tính bằng milimét, làm tròn đến 0,2 mm. Tính diện tích, A,
bằng mét vuông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho mẫu thử vào trong nước cất đã điều hòa
theo TCVN 10071 (ISO 18454) trong 6 h. Sau đó lấy mẫu thử ra, làm khô các giọt
nước còn lại bằng giấy thấm và cân lại mẫu, ghi lại khối lượng mẫu là MF.
Nhiệt độ thử phải là (20 ± 2) °C.
6.1.2 Xác định độ giải hấp nước
Hoàn thành phép thử theo qui định trong
6.1.1, điều hòa mẫu thử trong 16 h theo TCVN 10071 (ISO 18454) và sau đó cân lại
mẫu bằng cân (4.1.1), ghi lại khối lượng mẫu là MR.
6.2 Phương pháp B
6.2.1 Nguyên tắc
Đặt một mẫu thử trên một tấm đế ướt và
cho vào uốn lặp đi lặp lại dưới một áp lực qui định (theo cách tương tự như đế trong của giầy trong
khi đi bộ).
6.2.2 Xác định độ hấp thụ nước
6.2.2.1 Cân mẫu thử, chính
xác đến 0,001 g (Mo).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.3 Đặt mẫu thử vào trong
thiết bị sao cho bề mặt tiếp xúc với chân được tiếp xúc với bệ nâng (C) đã phủ
bởi gạc bông. Gắn các đầu hẹp vào bệ nâng và con lăn, tác dụng một lực (80 ± 5)
N.
6.2.2.4 Mở van và điều chỉnh
dòng nước đến vận tốc 7,5 ml/min trên bệ nâng.
6.2.2.5 Bật thiết bị và ghi lại
thời gian.
6.2.2.6 Sau một khoảng thời
gian (15 min), dừng bộ cấp nước trong 1 min trước khi dừng máy.
6.2.2.7 Lấy mẫu thử ra và
cân mẫu thử, chính xác đến 0,001 g.
6.2.2.8 Đặt lại mẫu thử vào
trong thiết bị, mở van nước và
tiếp tục phép thử. Thời gian thử là 8 h.
6.2.2.9 Nếu lấy mẫu thử ra
trước 8 h do mẫu thử đã đạt đến trạng thái bão hòa, lấy mẫu ra và giữ mẫu
trong một túi nhựa đủ dài để hoàn thành thời gian làm khô qua đêm (16 h) được
thiết lập trong 6.2.3.
6.2.3 Xác định độ giải hấp nước
Điều hòa lại mẫu thử trong môi trường
chuẩn được kiểm soát theo qui định trong TCVN 10071 (ISO 18454) trong khoảng thời
gian 16 h, sau đó cân lại mẫu thử, chính xác đến 0,001 g (MR).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Phương pháp A
7.1.1 Độ hấp thụ nước
Tính độ hấp thụ nước, WA,
tính bằng gam trên mét vuông, theo công thức (1).

(1)
Trong đó
Mo khối lượng ban đầu của
mẫu thử, nghĩa là: trong điều kiện khô, tính bằng gam;
MF khối lượng cuối
cùng của mẫu thử, nghĩa là: trong điều kiện ướt, tính bằng gam;
A diện tích của mẫu thử,
tính bằng mét vuông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả sẽ là giá trị trung bình của hai
kết quả thử.
7.1.2 Độ giải hấp nước
Tính độ giải hấp nước, WD,
bằng tỷ lệ phần trăm khối lượng theo công thức (2).

(2)
Trong đó
Mo khối lượng ban
đầu của mẫu thử, tính bằng gam;
MF khối lượng cuối
cùng của mẫu thử, tính bằng gam;
MR khối lượng của
mẫu thử đã điều hòa lại, tính bằng
gam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Phương pháp B
7.2.1 Hấp thụ nước
Tính độ hấp thụ nước, WA,
tính bằng gam trên mét vuông theo công thức (3).

(3)
Trong đó
Mo khối lượng ban
đầu của mẫu thử, tính bằng gam;
MF khối lượng cuối
cùng của mẫu thử, tính bằng gam;
A diện tích của mẫu thử,
tính bằng mét vuông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2 Độ giải hấp nước
Tính độ giải hấp nước, WD,
bằng tỷ lệ phần trăm khối lượng nước đã hấp thụ theo công thức (4).

(4)
Trong đó
Mo khối lượng ban
đầu của mẫu thử, tính bằng gam;
MF khối lượng cuối
cùng của mẫu thử, tính bằng gam;
MR khối lượng của
mẫu thử đã điều hòa lại, tính bằng gam.
Ghi lại độ giải hấp nước, làm tròn đến 1
%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Phương pháp A
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông
tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Kết quả độ hấp thụ nước và độ giải hấp
nước, biểu thị theo 7.1.1 và 7.1.2.
c) Bản chất và cách nhận biết đầy đủ mẫu
thử;
d) Mô tả qui trình lấy mẫu, nếu có liên
quan;
e) Viện dẫn phương pháp thử;
f) Chi tiết về các sai lệch so với qui
trình thử chuẩn;
g) Ngày thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Kết quả độ hấp thụ nước và độ giải hấp
nước, biểu thị theo 7.2.1 và 7.2.2;
c) Bản chất và cách nhận biết đầy đủ
mẫu thử;
d) Mô tả qui trình lấy mẫu, nếu có
liên quan;
e) Viện dẫn phương pháp thử;
f) Chi tiết về các sai lệch so với qui
trình thử chuẩn;
g) Ngày thử.