TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11533-1:2016
ISO
11721-1:2001
VẬT LIỆU DỆT - XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN CỦA VẬT LIỆU DỆT CÓ CHỨA
XENLULO ĐỐI VỚI VI SINH VẬT - PHÉP THỬ CHÔN TRONG ĐẤT - PHẦN 1: ĐÁNH GIÁ XỬ LÝ
HOÀN TẤT CÓ CHỨA CHẤT CHỐNG MỤC
Textiles -
Determination of resistance of cellulose-containing textiles to micro-organisms
- Soil burial test - Part 1: Assessment of rot-retardant finishing
Lời nói đầu
TCVN 11533-1:2016 hoàn toàn tương
đương với ISO 11721-1:2001. ISO 11721-1:2001 đã được rà soát và phê duyệt lại
vào năm 2011 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 11533-1:2016 do Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 11533-1:2016 (ISO 11721-1:2001),
Phần 1: Đánh giá xử lý hoàn tất có chứa chất chống mục;
- TCVN 11533-2:2016 (ISO 11721-2:2003),
Phần 2: Nhận biết độ bền lâu của xử lý hoàn tất có chứa chất chống mục.
Lời giới thiệu
Vật liệu dệt có chứa xenlulo được coi
là bền với sự tấn công của các vi sinh vật có trong đất nếu cấu trúc, hình dạng
và độ bền kéo của chúng không bị biến đổi về bản chất sau phép thử chôn trong đất.
Độ bền đối với sự hư hại được đánh giá bằng cách đo sự giảm tương đối về độ bền
kéo giữa các mẫu thử được chôn và các mẫu thử không chôn.
Nếu có yêu cầu đánh giá độ bền lâu, có
thể áp dụng quy trình mô tả trong TCVN 11533-2 (ISO 11721-2) (khi chuẩn bị).
Do bản chất sinh học của phép thử chôn
trong đất, và thực tế là đất thử không thể được chuẩn hóa chính xác, tiêu chuẩn
này chỉ dự kiến để đánh giá độ bền của vải với các vi sinh vật sau khi so sánh
tính năng của mẫu thử có và không có xử lý hoàn tất.
VẬT LIỆU DỆT
- XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN CỦA VẬT LIỆU DỆT CÓ CHỨA XENLULO ĐỐI VỚI VI SINH VẬT - PHÉP
THỬ CHÔN TRONG ĐẤT - PHẦN 1: ĐÁNH GIÁ XỬ LÝ HOÀN TẤT CÓ CHỨA CHẤT CHỐNG MỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định độ bền của vật liệu dệt đã qua xử lý sơ bộ bằng hóa chất đối với tác động
của vi sinh vật có trong đất khi so sánh với vật liệu dệt chưa được xử lý.
Phương pháp này có thể áp dụng cho vật
liệu dệt phẳng được làm từ sợi có chứa xenlulo (vải làm lều, vải sơn, vải làm
đai và dây đai) sẽ là điển hình khi tiếp xúc với đất trong khi sử dụng.
Hầu hết các xơ tổng hợp có độ bền đối
với sự tấn công của các vi sinh vật, vải có chứa tỷ lệ xơ tổng hợp cao chỉ có thể được
đánh giá về các thay đổi cấu trúc và hình dạng bằng phương pháp này.
Mặc dù phương pháp này đưa ra độ tái lập
của các kết quả rất tốt, nó được dự kiến để chỉ ra các tính năng so sánh hơn là
cung cấp các giá trị tuyệt đối.
CHÚ THÍCH Các vải sơn
dày và vải làm đai có thể có cấu trúc sao cho các mẫu chưa xử lý hoàn tất bền
trong khoảng thời gian chôn trong đất 14 ngày. Cũng trong trường hợp như vậy, tốc
độ phân rã của mẫu chưa
xử lý xác định độ dài khoảng thời gian chôn.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 1748 (ISO 139), Vật liệu dệt -
Môi trường chuẩn
để điều hòa và thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 8022, Surface active agents -
Determination of wetting power by immersion (Các hoạt chất bề mặt - Xác định
khả năng thấm ướt bằng cách ngâm)
ISO 13934-1, Textiles - Tensile
properties of fabrics - Part 1: Determination of maximum force and elongation
at maximum force using the strip method (Vật liệu dệt - Các tính chất kéo của
vải - Phần 1: Xác định lực và độ giãn dài tối đa tại thời điểm lực tối đa bằng
cách sử dụng phương pháp băng vải)
3 Cảnh báo an toàn
Phương pháp thử trong tiêu chuẩn này
yêu cầu việc sử dụng mầm nấm mốc sống và các điều kiện môi trường xung quanh để
thúc đẩy sự tăng trưởng nấm mốc và
vi khuẩn. Phải tuân thủ các cảnh báo an toàn và vệ sinh cá nhân khi kiểm tra vi
sinh vật [ví dụ: TCVN 6404 (ISO 7218)].
4 Nguyên tắc
Vật liệu dệt có chứa xenlulo được coi
là bền với sự tấn công của vi sinh vật có trong đất nếu cấu trúc, hình dạng và
độ bền kéo của chúng không bị biến đổi về bản chất trong phép thử chôn trong đất.
Phương pháp này so sánh sự suy giảm tương đối về độ bền kéo của các mẫu thử trước
và sau khi chôn.
Phương pháp này được sử dụng để so
sánh các mẫu thử đã xử lý hoàn tất và mẫu thử chưa xử lý hoàn tất có cùng chất
lượng. Các mẫu thử được chôn trong đất thử có khả năng giữ lượng nước được kiểm
soát và lượng nước tối ưu đối với hoạt động của vi sinh vật. Các mẫu thử đã xử
lý hoàn tất và mẫu thử chưa xử lý hoàn tất được chôn trong thời gian lên đến
chín ngày khi các mẫu thử chưa xử lý hoàn tất cho thấy sự giảm độ bền kéo khoảng
80%, ở giai đoạn này, xác định được sự giảm độ bền kéo của các mẫu thử đã xử lý
hoàn tất và mẫu thử chưa xử lý hoàn tất.
Giới hạn của phép thử chôn trong đất tối
đa là chín ngày đối với các mẫu thử chưa xử lý hoàn tất để giảm 80% độ bền kéo
ban đầu của chúng là đáp ứng thời gian của hoạt động vi sinh vật trong đất thử
và hệ thống thử.
CHÚ THÍCH 1 Khoảng thời
gian thử sẽ thay đổi phụ thuộc vào hoạt tính của đất. Điều quan trọng là ghi lại
sự giảm độ bền giữa các mẫu thử đã xử lý hoàn tất và mẫu thử không xử lý hoàn tất,
không phải là khoảng thời gian thử. Đất có hoạt tính yếu hơn sẽ tạo ra kết quả
tương tự như đất có hoạt tính cao hơn, nhưng phép thử sẽ mất thời gian lâu hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Thiết bị, dụng cụ
và thuốc thử
5.1 Dụng cụ
chứa, làm bằng gốm không tráng men hoặc ximăng gia cường (các vật liệu thay
thế amiăng), có độ sâu ít nhất là 150 mm.
Các dụng cụ chứa có chiều cao điền đầy
lớn hơn 150 mm phải có các lỗ ở đáy để trao đổi không khí.
5.2 Đất thử, sử dụng
compost loại bán sẵn hoặc đất vườn có chứa compost như được mua trong bao gói
ban đầu của nhà sản xuất. Compost mới phải được trộn với compost đã sử dụng trước đó cho phép thử
chôn trong đất hoặc trộn với đất được thích nghi trước ở độ ẩm cân bằng đến độ ẩm
tương đối (95 đến 99)% và được trộn kỹ trước khi sử dụng.
Đất thử phải đủ để đổ đầy tất cả các dụng cụ
chứa được sử dụng trong loạt các phép thử, và phải được nghiền mịn, không chảy
và không dính hoặc không có nhiều cục. Khả năng giữ nước (WHC) (hoặc khả năng
giữ ẩm tối
đa) của đất thử phải được xác định và lượng nước (WC) phải là (60 ± 5)% của
WHC.
pH của đất thử phải trong khoảng từ
4,0 đến 7,5.
Chuẩn bị đất thử có WHC đã biết để xác
định hàm lượng ẩm trước khi bắt đầu phép thử. Nếu đất quá ẩm, để nó khô trong
không khí. Nếu đất quá khô, phun nước đến WC (60 ± 5)% của WHC.
CHÚ THÍCH 1 Xem Phụ lục A
để có phương pháp phù hợp.
CHÚ THÍCH 2 60% WHC bảo
đảm tốt nhất cho hoạt động của vi sinh vật và hoạt tính nước tối ưu đối với sự
tăng
trưởng
vi khuẩn. Bởi vì lượng nước
cần thiết cho đất luôn luôn được quy định là khoảng 60% WHC của mẫu. Độ ẩm thấp hơn sẽ làm
giảm hoặc ngăn ngừa sự thối rữa; độ ẩm cao hơn có thể dẫn đến kết quả không đồng
đều và các quá trình kị khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Tủ ấm, để ủ các
dụng cụ chứa chôn trong đất trong toàn bộ phép thử ở độ ẩm tương đối của không
khí (95 đến 100)% ở (29 ± 1) °C.
5.4 Cân, để xác định WC
và WHC của đất thử.
5.5 Lò, để làm khô
các mẫu đất ở (104 ± 2) °C và để làm khô các mẫu thử ở (45 ± 5) °C.
5.6 Dung dịch
etanol/nước
(tỷ lệ theo thể tích 70%/30%), để làm sạch các mẫu thử đã chôn trước khi xác định
độ bền kéo.
5.7 Kính hiển vi (độ phóng đại
x 30 đến x 40), để kiểm
tra bằng mắt các mẫu thử đã chôn.
6 Mẫu thử
6.1 Chuẩn bị
Chuẩn bị các mẫu thử từ các mẫu phòng
thử nghiệm bằng cách cắt các mẫu thử có chiều dài theo hướng sợi dọc của vải.
Với các vải pha và/hoặc nếu được sự đồng
ý của các bên liên quan, các mẫu thử có thể được lấy theo hướng sợi ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cắt các mẫu thử dài 300 mm và rộng 30
mm và sau đó tước sợi ở cả hai phía để có được chiều rộng ở giữa là 20 mm (xem
ISO 13934-1).
Đối với các vải quá hẹp để lấy được
chiều rộng của mẫu thử theo quy định, thực hiện phép thử trên toàn bộ chiều rộng
vải.
CHÚ THÍCH Sử dụng chiều
rộng hiệu dụng là 20 mm và khoảng cách giữa các ngàm kẹp là 100 mm do số lượng
lớn các vải chưa xử lý được yêu cầu và dung tích của các dụng cụ chứa đất.
6.2 Số lượng các
mẫu thử
Đối với từng phép thử, chuẩn bị 20 mẫu
thử, 10 mẫu thử để thử không chôn và 10 mẫu thử để thử sau khi chôn trong đất.
Để xác định thời gian chôn trong đất,
nghĩa là: thời gian tại đó có sự giảm 80% độ bền trong các mẫu đối chứng mà
không áp dụng xử lý hoàn tất, chuẩn bị ít nhất 20 mẫu đối chứng của các mẫu thử
chưa xử lý hoàn tất. Các mẫu đối chứng này phải có chất lượng vải tương tự
nhau, nghĩa là: (các) sợi tương tự, khối lượng trên đơn vị diện tích, cấu
trúc/kiểu dệt, quy trình pha chế và nhuộm không áp dụng xử lý hoàn tất bổ sung
như chống thấm nước, làm mềm hoặc diệt khuẩn.
CHÚ THÍCH Để pha trộn
với các xơ tổng hợp, xem 8.3.
7 Quy trình ngâm chiết
Nếu không có thỏa thuận nào khác giữa
các bên liên quan, đưa tất cả các mẫu thử đã xử lý hoàn tất và mẫu thử chưa xử
lý hoàn tất (nghĩa là: các mẫu thử không chôn trong đất và các mẫu thử sau khi
chôn trong đất) vào quy trình ngâm chiết dưới đây. Ngoại trừ các mẫu đối chứng
từ quy trình ngâm chiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi ngâm chiết, để ráo các mẫu thử,
và sấy khô trong lò (5.5) ở (45 ± 5) °C. Điều hòa các mẫu thử theo quy định
trong TCVN 1748 (ISO 139).
Xử lý song song các mẫu thử, cả ngâm
chiết và không ngâm chiết.
CHÚ THÍCH 1 Có thể ngâm
chiết ở nhiệt độ cao hơn nếu được sự đồng ý của các bên có liên quan.
CHÚ THÍCH 2 Có thể thực
hiện các cách xử lý khác như là để chịu thời tiết và phơi sáng, nếu được sự đồng
ý của các bên có liên quan.
8 Đánh giá mức độ hoạt
động của vi sinh vật trong đất
8.1 Không yêu cầu
đánh giá mức độ hoạt động của vi sinh vật trong đất thử miễn là các mẫu thử được
chôn cho đến khi độ bền kéo của các mẫu đối chứng giảm xuống khoảng 80% so với
giá trị ban đầu của chúng.
Mức độ hoạt động của vi sinh vật trong
đất phải được kiểm soát bằng cách sử dụng các mẫu đối chứng. Thời gian thử phụ
thuộc vào hoạt động của vi sinh vật trong đất và phải không vượt quá chín ngày.
Nếu thời gian cho sự suy giảm độ bền kéo xuống 80% của các mẫu đối chứng vượt
quá chín ngày, phải sử dụng mẫu đất khác và phép thử mới với các mẫu đối chứng
mới.
8.2 Nếu có yêu cầu,
có thể đánh giá hoạt động của vi sinh vật trong đất bằng cách sử dụng vải bông
chuẩn, ví dụ: theo quy định trong ISO 8022.
8.3 Đối với các
phép thử sợi pha có xơ xenlulo cùng với các xơ tổng hợp, xác định thời gian thử bằng
cách sử dụng một vải bông 100% có cấu trúc và khối lượng trên đơn vị diện tích
tương tự với mẫu thử, sao cho đạt được sự suy giảm về độ bền kéo 80% trong vòng
14 ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1 Các mẫu thử không
được hấp hoặc tiệt trùng hóa học trước khi bắt đầu phép thử, bởi vì sự tiệt
trùng có thể ảnh hưởng đến xử lý hoàn tất.
CHÚ THÍCH 2 Các mẫu thử
có thể được làm ướt bằng nước vòi chỉ trước khi chôn, nếu được sự đồng ý của
các bên có liên quan và mô tả trong báo cáo thử nghiệm.
9.1 Chôn 10 mẫu
thử và ít nhất là 20 mẫu đối chứng trong hai dụng cụ chứa có dạng chữ U khác
nhau trong đất, với phần tâm 150 mm tiếp xúc gần với đất. Ấn nhẹ đất
phía trên các mẫu thử.
Chôn các mẫu thử cách nhau ít nhất là
50 mm.
Ủ các dụng cụ chứa đất ở (29 ± 1) °C tại độ ẩm
tương đối từ 95% đến 100%.
Duy trì hàm lượng nước của đất trong
suốt phép thử và bổ sung lượng nước bị thất thoát.
CHÚ THÍCH Sự che phủ đất
giúp để duy trì hàm lượng nước của đất.
9.2 Hàm lượng nước
có thể được đánh giá bằng cách cân dụng cụ chứa đất ở các khoảng thời gian hai
tuần đến bốn tuần. Nếu cần thiết, thay nước. Sự chôn phải kéo dài cho đến khi
các mẫu chưa xử lý hoàn tất đã mất 80% độ bền kéo ban đầu của chúng.
CHÚ THÍCH Khoảng thời
gian ủ này có thể được xác định theo cách sau: Từ ngày chôn thứ ba đến ngày thứ
bảy, ở các khoảng thời gian hai hoặc ba ngày, mỗi lần lấy hai mẫu đối chứng. Từ
ngày thứ tám, hoặc khi nhận thấy độ bền kéo suy giảm 50%, lấy ba mẫu đối chứng
cho từng lần ở các khoảng thời gian một hoặc hai ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3 Tính tỷ lệ phần
trăm sự suy giảm độ bền kéo của các mẫu đối chứng đã chôn so với các mẫu đối chứng
không chôn (xem Điều 10). Ngừng chôn khi nhận thấy các mẫu đối chứng suy giảm
tương đối xuống còn (80 ± 5)%.
9.4 Lấy các mẫu
đối chứng và các mẫu thử còn lại từ đất, giũ dưới vòi nước đang chảy và ngâm
trong etanol 70% (5.6) trong 30 min. Sấy khô ở (45 ± 5) °C và sau đó điều hòa
theo TCVN 1748 (ISO 139) trong tối thiểu là 48 h và tối đa là 120 h.
Ngâm các mẫu thử chưa chôn trong nước
vòi trong 30 min, giũ chúng theo cách tương tự và sau đó là xử lý giống hệt với
các mẫu thử đã chôn.
9.5 Cùng với sự
suy giảm về độ bền kéo (xem 10.1), ghi lại bất kỳ sự thay đổi nào về cấu trúc hoặc hình dạng
của các mẫu thử đã chôn khi so sánh với các mẫu thử không chôn (xem 10.2).
9.6 Xác định độ
bền kéo của tất cả các mẫu thử theo ISO 13934-1.
Xác định hàm lượng nước của đất ở cuối
phép thử chôn bằng cách sử dụng phương pháp trong Phụ lục A.
10 Tính toán và biểu
thị kết quả
10.1 Tính sự giảm
tương đối về độ bền kéo qH,M của các mẫu
thử đã chôn so với các mẫu thử không chôn từ các giá trị trung bình của ít
nhất 10 phép đo, sử dụng công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FH,E độ bền kéo của
các mẫu thử đã chôn;
FH,O độ bền
kéo của các mẫu thử không chôn.
Nếu sự giảm về độ bền kéo của các mẫu
thử được xử lý hoàn tất đã chôn nhỏ hơn 25% (qH,M lớn hơn
0,75) thì xem xét đến ảnh hưởng của xử lý hoàn tất chống thối rữa.
10.2 Đánh giá các
mẫu thử đã chôn bằng mắt có sử dụng kính hiển vi (5.7) và ghi lại bất kỳ sự thay đổi nào,
ví dụ:
- Sự thay đổi màu;
- Sự loại bỏ một phần hoặc toàn bộ các
xơ xenlulo;
- Hình dạng khi chiếu sáng;
- Sự phá vỡ cấu trúc bề mặt.
Thực hiện so sánh giữa các mẫu thử:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) ngâm chiết không chôn với ngâm chiết
đã chôn;
c) không ngâm chiết, đã xử lý hoàn tất,
không chôn với không ngâm chiết, đã xử lý hoàn tất, đã chôn;
d) ngâm chiết đã xử lý hoàn tất không
chôn với ngâm chiết đã xử lý hoàn tất đã chôn;
Xử lý hoàn tất của hầu hết các vải có
chứa xơ tổng hợp không thể kết luận sự chống thối rữa chỉ dựa trên sự giảm độ bền
kéo. Đối với các vải này, đánh giá bằng mắt về hình dạng là cần thiết.
11 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Sự mô tả và dữ liệu kỹ thuật của mẫu
thử, ví dụ: được xử lý hoàn tất hay không được xử lý hoàn tất;
c) Sự xử lý sơ bộ mẫu thử, ví dụ: ngâm
chiết, chịu tác động của thời tiết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Hàm lượng nước của đất từ lúc bắt đầu
và ở cuối của phép thử;
f) Các độ bền kéo riêng rẽ và các giá
trị trung bình đối với các mẫu thử không chôn;
g) Các độ bền kéo riêng rẽ và các giá
trị trung bình đối với các mẫu thử đã chôn;
h) Sự giảm tương đối về độ bền kéo;
i) Hình dạng và sự thay đổi về cấu
trúc của các mẫu thử đã chôn;
j) Chi tiết về bất kỳ sai lệch nào so
với quy trình được quy định;
k) Ngày thực hiện phép thử, ví dụ:
ngâm chiết, bắt đầu chôn, kết thúc chôn;
l) Ngày lấy các mẫu đối chứng ở các
giai đoạn ban đầu của phép thử với độ bền kéo riêng rẽ và các giá trị trung
bình;
m) Tên và địa chỉ của phòng thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(quy
định)
Xác định khả năng giữ nước và hàm lượng nước
của đất thử
A.1 Xác định hàm
lượng nước (WC)
Từng đĩa trong số ba đĩa Petri bằng thủy
tinh có trải một mẫu đất khoảng 50 ml. Sau đó sấy khô các đĩa có chứa mẫu đất ở
nhiệt độ (104 ± 1) °C cho đến khi đạt được khối lượng không đổi, nghĩa là: Khi
đất, được làm khô từ trước trong tủ sấy và để nguội trong bình hút ẩm, không thất
thoát quá 0,1% khối lượng ban đầu của nó trong khi sấy khô thêm 4 h nữa. Điều
này luôn luôn đạt được khi thời gian sấy khô là 4 h. Đối với các vật liệu có khả
năng giữ nước chưa biết và/hoặc có lượng giữ nước lớn hơn, thực hiện theo cách
trên đến khi khối lượng không đổi; đối với đất có thành phần đã biết, có thể sử
dụng các giá trị theo kinh nghiệm.
Thực hiện một số lần cân và phép tính
để xác định hàm lượng nước. Cân chính xác đến 1 mg. Làm tròn kết quả đối với WC
đến phần trăm gần nhất. Tính giá trị trung bình của ba lần xác định.
Ví dụ:
a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,325 g
b)
Đĩa có chứa đất mới
20,475 g
c)
Lượng đất mới
(b) - (a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d)
Đĩa có chứa đất khô
16,600 g
e)
Đất khô
(d) - (a)
5,275 g
f)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) - (d)
3,875 g
g)
WC, %
[(f)/(e)] x 100
73%
Kết quả: Hàm lượng nước lên đến 73% khối
lượng khô
A.2 Sự hiệu chỉnh hàm lượng
nước từ giá trị thấp đến giá trị cao
Lượng nước (W) cần để thay đổi
hàm lượng nước trong 400 g (q) đất với hàm lượng nước 73% (WCO) đến hàm lượng
nước cao hơn là 85% (WCE) được tính như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W
W (nghĩa là: thêm 27,7 g)
A.3 Xác định khả
năng giữ nước (WHC)
Đổ đầy từng chén trong số ba chén lọc
bằng thủy tinh (kích cỡ bộ lọc là 3; ví dụ: sD3) có dung tích 50 ml với một mẫu
đất cách miệng chén 0,5 cm. Thả rơi chén lọc ba lần từ độ cao 1 cm vào bề mặt gỗ
để tác động vào đất và sau đó cân lại từng chén lọc.
Đặt từng chén lọc vào cốc thủy tinh có
mỏ. Rót nước vào trong cốc thủy tinh cho đến khi mức nước cao hơn tấm lọc của
chén lọc 1 cm. Ngay khi nhìn thấy bề mặt đất ẩm như là kết quả của sự hút mao dẫn,
thêm nước đến miệng chén lọc.
Sau 12 h đến 16 h (qua đêm), lấy chén
lọc ra khỏi cốc có mỏ. Hút hết nước không được giữ lại trong đất bằng máy bơm chân không
hoặc máy bơm tia trong (10 ± 1) min. Trong quá trình này, đậy chén lọc bằng vải
ướt lên trên tấm thủy tinh. Sau khi hút, cân lại từng chén lọc.
Sấy khô chén lọc có chứa đất bão hòa
nước ở (104 ± 1) °C đến khối lượng không đổi, nghĩa là: khi đất, được làm khô từ
trước trong một tủ sấy và để nguội trong bình hút ẩm, không thất thoát quá 1%
khối lượng ban đầu của nó trong thời gian sấy khô thêm là 4 h. Điều này luôn
luôn đạt được với thời gian sấy khô 4 h. Đối với các vật liệu có khả năng giữ
nước chưa biết và/hoặc có lượng nước giữ lại lớn hơn, thực hiện theo cách tiến
hành trên đến khi khối lượng không đổi; đối với các vật liệu tương tự, có thể sử
dụng các giá trị theo kinh nghiệm.
Thực hiện một số lần cân và phép tính
để xác định WHC. Cân chính xác đến 1 mg. Làm tròn kết quả đối với WHC đến phần
trăm gần nhất.
Ví dụ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chén lọc bằng thủy tinh, rỗng
11,325 g
b)
Chén có chứa đất mới
20,475 g
c)
Lượng đất mới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,150 g
d)
Chén có chứa đất bão hòa nước
24,105 g
e)
Đất, nước bão hòa
(d) - (a)
12,780 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chén, có chứa đất khô
16,600 g
g)
Đất, khô
(f) - (a)
5,275 g
h)
Khả năng giữ nước (tính bằng gam)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,505 g
i)
Khả năng giữ nước (tính bằng %)
(h)/(g) x 100
142%
Kết quả: Đất được bão hòa nước ở hàm
lượng 142% nước. Lượng nước tối đa mà đất có thể giữ lại lên đến 142% khối lượng
khô của nó.
Hàm lượng nước 60% WHC của đất này sẽ
là 0,6 x 142% = 85%
khối lượng khô của nó.
MỤC LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Cảnh báo an
toàn
4 Nguyên tắc
5 Thiết bị, dụng
cụ và thuốc thử
6 Mẫu thử
6.1 Chuẩn bị
6.2 Số lượng các mẫu
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Đánh giá mức
độ hoạt động của vi sinh vật trong đất
9 Cách tiến
hành
10 Tính toán và
biểu thị kết quả
11 Báo cáo thử
nghiêm
Phụ lục A (quy định) Xác định khả năng
giữ nước và hàm lượng nước của đất thử
A.1 Xác định hàm
lượng nước (WC)
A.2 Sự hiệu chỉnh
hàm lượng nước từ giá trị thấp đến giá trị cao
A.3 Xác định khả
năng giữ nước (WHC)