TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10809:2015
THỨC
ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG METHYL BENZOQUATE - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ LỎNG
HIỆU NĂNG CAO
Animal feeding stuffs
-
Determination of methyl benzoquate content - High performance
liquid chromatographic method
Lời nói đầu
TCVN 10809:2015 được xây dựng dựa theo
Commission Regulation (EC) No. 152/2009;
TCVN 10809:2015 do Trung tâm Khảo, kiểm
nghiệm và kiểm định giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
THỨC ĂN CHĂN
NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG METHYL BENZOQUATE - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ LỎNG HIỆU
NĂNG CAO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương
pháp xác định hàm lượng methyl benzoquate (7-benzyloxy-6-butyl-3-methoxycarbonyl-4-quinolone)
trong thức ăn chăn nuôi bằng sắc kí lỏng hiệu năng cao.
Giới hạn định lượng của phương pháp là
1 mg/kg.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng
tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu
viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi,
bổ sung (nếu có).
TCVN 6952 (ISO 9498) Thức ăn chăn
nuôi- Chuẩn bị mẫu thử
3. Nguyên tắc
Methyl benzoquate được chiết ra khỏi mẫu
bằng dung dịch axit methanesulfonic trong metanol. Dịch chiết được tinh sạch
bằng diclometan,
sắc kí trao đổi ion và sau
đó tinh sạch lại bằng
diclometan. Hàm lượng methyl benzoquate được xác định bằng cách sắc
kí lỏng hiệu năng cao (HPLC) pha đảo với detector UV.
4. Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Diclometan.
4.2. Metanol,
loại
dùng cho HPLC.
4.3. Pha động
dùng cho HPLC
Hỗn hợp của metanol (4.2) và nước (loại
dùng cho HPLC) với tỉ lệ 75 : 25 (thể tích).
Lọc qua bộ lọc màng cỡ lỗ 0,22 mm (5.5) và đuổi khí dung dịch (ví dụ bằng siêu âm trong 10
min).
4.4. Dung dịch
axit methanesulfonic, c = 2 %
Pha loãng 20,0 ml axit methanesulfonic bằng
metanol (4.2) đến 1000 ml.
4.5. Dung dịch axit clohydric, c = 10 %
Pha loãng 100 ml axit clohydric (r20 = 1,18 g/ml)
bằng nước đến 1000 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhựa được xử lý trước khi sử dụng. Trộn 100
g nhựa với 500 ml dung dịch axit clohydric (4.5) và đun sôi trên bếp điện, khuấy
liên tục. Để nguội
và gạn bỏ axit. Lọc qua giấy lọc trong điều kiện chân không. Rửa nhựa hai lần mỗi lần
500 ml nước và sau đó rửa bằng 250 ml metanol (4.2). Rửa tiếp bằng 250 ml
metanol và làm khô bằng cách cho không khí đi qua phần nhựa thu được. Bảo quản
nhựa khô trong chai đậy kín.
4.7. Chất chuẩn: methyl
benzoquate (7-benzyloxy-6-butyl-3-methoxycarbonyl-4-quinolone) tinh khiết
4.7.1. Dung dịch chuẩn gốc
methyl benzoquate, 500 mg/ml
Cân 50 mg chất chuẩn (4.7), chính xác đến 0,1 mg, hòa
tan trong dung dịch axit methanesulfonic (4.4) trong bình định mức
100 ml, thêm dung dịch axit methanesulfonic đến vạch
và trộn đều.
4.7.2. Dung dịch chuẩn
trung gian methyl benzoquate, 50 mg/ml
Chuyển 5,0 ml dung dịch chuẩn gốc methyl
benzoquate (4.7.1) vào bình định mức 50 ml,
thêm metanol (4.2) đến vạch và trộn đều.
4.7.3. Dung dịch hiệu chuẩn
Chuyển 1,0 ml, 2,0 ml, 3,0 ml, 4,0 ml
và 5,0 ml dung dịch chuẩn trung gian
methyl benzoquate
(4.7.2) vào một loạt các bình định mức 25 ml. Thêm pha động (4.3) đến vạch và trộn.
Các dung dịch này có nồng độ methyl
benzoquate tương ứng 2,0 mg/ml, 4,0 mg/ml, 6,0 mg/ml, 8,0 mg/ml và 10,0 mg/ml. Các dung dịch này cần được chuẩn bị mới trước
khi sử dụng.
5. Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Máy lắc
phòng thử nghiệm.
5.2. Bộ cô quay.
5.3. Cột thủy tinh, kích thước 250
mm x 15 mm, có
khóa vòi và dung tích cột khoảng 200 ml.
5.4. Thiết
bị HPLC, có detector
UV có thể thay đổi bước
sóng hoặc detector mảng diot.
5.4.1. Cột sắc
kí lỏng, kích thước
300 mm x 4 mm, C18, cỡ hạt nhồi 10 mm hoặc loại tương
đương.
5.5. Bộ lọc
màng,
cỡ lỗ 0,22 mm.
5.6. Bộ lọc
màng,
cỡ lỗ 0,45 mm.
5.7. Bình định mức, dung tích
10 ml, 25 ml, 50 ml, 100 ml và 1000 ml.
5.8. Phễu
chiết,
dung tích 500 ml và
1 lít.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10. Bình nón, dung tích
250 ml.
5.11. Cân, có thể cân
được 50 mg, chính xác đến 0,1 mg.
5.12. Cân, có thể cân được 20
g, chính xác đến 0,01 g.
5.13. Cân, có thể cân được 100
g, chính xác đến 0,1 g.
5.14. Pipet, có thể phân phối
các thể tích thích hợp.
6. Lấy mẫu
Mẫu phải đại diện và không bị hư hỏng hoặc bị biến đổi chất
lượng trong suốt quá trình vận chuyển và bảo quản.
Tiêu chuẩn này không quy định việc lấy mẫu. Nên lấy mẫu theo
TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002) Thức ăn chăn nuôi - Lấy
mẫu.
7. Chuẩn bị mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Cách tiến hành
8.1. Yêu cầu chung
8.1.1. Mẫu trắng
Cần phân tích mẫu trắng để chắc chắn rằng không có mặt
methyl benzoquate hoặc chất gây nhiễu.
8.1.2. Kiểm tra độ thu hồi
Kiểm tra độ thu hồi bằng cách phân
tích mẫu trắng được bổ sung một lượng methyl benzoquate tương tự lượng dự kiến đó có mặt trong mẫu.
Để bổ sung ở mức 15
mg/kg, chuyển 600 ml
dung dịch chuẩn gốc (4.7.1)
vào 20 g mẫu trắng, trộn và đợi
10 min trước khi tiếp tục quá trình chiết (8.2).
Mẫu trắng phải cùng loại với mẫu thử
và không phát hiện
được sự có mặt của
methyl
benzoquate.
8.2. Chiết
Cân khoảng 20 g mẫu đã chuẩn bị, chính xác đến
0,01 g và chuyển sang bình nón
(5.10). Thêm 100,0 ml dung dịch axit
methanesulfonic (4.4) và
lắc bằng máy lắc
(5.1) trong 30 min. Lọc dung dịch qua giấy lọc và giữ lại phần dịch lọc cho bước
tách pha lỏng-lỏng (8.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển 25,0 ml dịch lọc thu được trong
(8.2) vào phễu chiết
500 ml (5.8) có chứa 100 ml dung dịch axit clohydric (4.5). Thêm 100 ml
diclometan (4.1) vào phễu chiết và lắc trong 1 min. Để cho tách lớp
và tháo lớp phía dưới
(diclometan) vào bình cầu đáy tròn 500 ml (5.9). Lặp lại
việc chiết pha nước hai lần mỗi lần 40 ml diclometan và gộp lại với phần chiết đầu
tiên vào bình cầu đáy tròn. Cho bay hơi chất chiết diclometan đến khô trên thiết bị cô
quay (5.2) dưới áp suất giảm ở 40°C. Hòa tan cặn trong 20 ml đến 25 ml metanol (4.2),
đậy bình cầu và giữ
lại toàn bộ phần
dịch chiết để phân tích sắc kí
trao đổi ion (8.4).
8.4. Sắc kí trao đổi ion
8.4.1. Chuẩn bị cột trao đổi
cation
Chèn một nút bông thủy tinh vào đầu
dưới của cột thủy tinh (5.3). Chuẩn bị hồ nhão của 5,0 g nhựa trao đổi cation đã được xử lý trước (4.6)
với 50 ml dung dịch axit
clohydric (4.5), đổ vào cột thủy
tinh và để cho lắng xuống.
Tháo bớt axit thừa,
chỉ để cho axit
đủ ngập trên bề mặt nhựa và
rửa cột với nước cho đến khi nước rửa
trung tính với quỳ. Chuyển
50 ml metanol (4.2) vào cột và tháo metanol rút xuống bề mặt nhựa.
8.4.2. Sắc kí
cột
Dùng pipet chuyển cẩn thận dịch chiết thu
được trong (8.3) vào cột. Rửa sạch bình cầu đáy tròn hai lần mỗi lần dùng 5 ml đến 10 ml
metanol (4.2) và chuyển nước rửa
vào cột. Cho dịch chiết chảy xuống bề mặt nhựa và rửa cột bằng 50 ml metanol, đảm
bảo tốc độ dòng không vượt quá 5 ml/min. Loại bỏ nước rửa.. Rửa giải methyl
benzoquate ra khỏi cột bằng 150 ml dung dịch axit methanesulfonic (4.4) và thu
lấy dịch rửa giải
cột vào bình nón 250 ml
(5.9).
8.5. Tách
pha lỏng-lỏng
Chuyển dịch rửa giải thu được (8.4.2)
vào phễu chiết 1 lít (5.8). Rửa sạch bình nón bằng 5 ml đến 10 ml metanol (4.2) và gộp
nước rửa vào lượng chứa trong phễu chiết. Thêm 300 ml dung dịch axit clohydric (4.5)
và 130 ml diclometan (4.1). Lắc 1 min và để yên cho tách pha. Tháo lớp phía dưới
(diclometan) cho
chảy vào bình cầu đáy
tròn 500 ml. Lặp lại việc chiết pha nước hai lần mỗi lần 70 ml dicloromethan và
gộp các dịch chiết này với phần dịch chiết đầu tiên trong bình cầu đáy tròn.
Cho bay hơi dịch chiết diclometan đến
khô trên bộ cô quay
(4.2) dưới áp suất giảm ở 40°C. Hòa tan cặn
trong bình cầu bằng khoảng 5 ml metanol (4.2) và chuyển định lượng
dung dịch này sang bình
định mức 10 ml. Rửa bình
cầu đáy tròn hai lần mỗi lần 1 ml đến 2 ml metanol và chuyển sang bình định mức.
Thêm metanol đến
vạch và trộn. Phần dịch nước
được lọc qua bộ lọc màng (5.6). Dung dịch này dùng để xác định bằng HPLC (8.6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6.1. Thông số
Nên sử dụng các điều kiện sau
đây, có thể sử dụng các điều
kiện khác nếu cho kết quả tương đương:
- Cột sắc kí lỏng (5.4.1);
- Pha động HPLC: hỗn hợp metanol-nước
(4.3);
- Tốc độ dòng: từ 1 ml/min đến 1,5 ml/min;
- Thể tích bơm: 20 ml đến 50 ml,
- Bước sóng phát hiện: 265 nm;
Kiểm tra sự ổn định của hệ thống sắc kí
bằng cách bơm vài lần dung dịch hiệu chuẩn (4.7.3) có nồng độ 4 mg/ml, cho đến khi đạt được chiều cao
(diện tích) pic và thời
gian lưu ổn định.
8.6.2. Dựng đường
chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6.3. Dung dịch mẫu
Bơm vài lần dịch chiết mẫu thu được
trong 8.5, sử dụng cùng một
thể tích như đã dùng đối với
dung dịch hiệu chuẩn và xác định
chiều cao (diện
tích) trung bình của pic methyl benzoquate.
Xác định nồng độ methyl benzoquate có
trong dung dịch mẫu từ chiều cao (diện tích) pic trung bình có trong dung dịch mẫu,
sử dụng đường chuẩn (8.6.2).
9. Tính kết quả
Tính hàm lượng methyl benzoquate trong
mẫu, w(mg/kg), theo công thức sau:
w = 
Trong đó:
c là nồng độ methyl
benzoquate trong dung dịch mẫu, tính bằng microgam trên mililit (mg/ml);
40 là thể tích dung dịch thu được từ 8.5 tương
ứng với phần mẫu thử ban đầu (m),
tính bằng mililit (ml);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Đánh giá xác nhận
kết quả
10.1. Nhận biết
Việc nhận biết chất phân tích có thể được khẳng định bằng đồng sắc
kí hoặc sử dụng detector mảng diot để so sánh phổ đồ của dịch chiết mẫu (8.2)
và của dung dịch hiệu chuẩn (4.7.3) có
nồng độ 10 mg/ml.
10.1.1. Đồng sắc kí
Bổ sung một thể tích thích hợp dung dịch
chuẩn trung gian (4.7.2) vào dịch chiết mẫu. Lượng methyl benzoquate bổ sung phải xấp xỉ hàm lượng
methyl benzoquate dự kiến tìm thấy trong dịch
chiết mẫu.
Chỉ có chiều cao pic methyl
benzoquate tăng sau khi tính cả lượng bổ
sung và độ pha loãng của dịch chiết.
Sai khác và chiều rộng
pic tại điểm giữa chiều cao phải nằm trong phạm vi ± 10 % chiều rộng gốc.
10.1.2. Detector
mảng diot
Các kết quả được đánh giá
theo các tiêu chí sau:
a) tại bước sóng tương ứng với độ hấp thụ cực đại,
phổ đồ của mẫu và của chất chuẩn, được ghi lại
ở đỉnh cao nhất
trên sắc kí đồ, phải
giống nhau trong một biên độ được xác định bằng khả năng phân giải của hệ thống
detector. Đối với detector mảng diot, biên độ đặc trưng là ± 2 nm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) tại bước sóng từ 220 nm đến 350 nm, phổ đồ của điểm
uốn lên, đỉnh cao nhất và điểm uốn
xuống của pic chất phân tích không được khác
với các phần phổ đồ trong khoảng
từ 10 % đến 100 % độ hấp thụ tương đối. Tiêu chí này đáp ứng khi có cùng phổ cực
đại và độ lệch giữa hai phổ không vượt quá 15 % độ hấp thụ tương ứng với
phổ đồ của đỉnh cao nhất.
Nếu một trong các tiêu chí này không
đáp ứng thì không xác nhận
được sự có mặt của chất phân tích trong mẫu.
11. Độ lặp lại và độ
thu hồi
11.1. Độ lặp
lại
Chênh lệch giữa kết quả của hai phép xác định song song,
thực hiện trên cùng một mẫu không được vượt quá 10 % giá trị cao hơn khi
hàm lượng methyl benzoquate trong khoảng từ 4 mg/kg đến 20 mg/kg.
11.2. Độ thu hồi
Đối với các mẫu thức ăn chăn nuôi (mẫu
trắng) được thêm chuẩn, độ thu hồi ít nhất là 90 %.
12. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng,
nếu biết;
c) phương pháp thử đã dùng, viện dẫn
tiêu chuẩn này;
d) mọi điều kiện thao tác không quy định
trong tiêu chuẩn này, hoặc
được coi là tùy chọn, cùng với
mọi tình huống bất
thường có thể ảnh hưởng
đến kết quả;
e) kết quả thử nghiệm
thu được hoặc nếu đáp ứng yêu cầu về độ lặp
lại thì ghi kết quả
cuối cùng thu được.
PHỤ LỤC
A
(Tham khảo)
KẾT
QUẢ CỦA PHÉP THỬ NGHIỆM CỘNG TÁC
Một nghiên cứu cộng tác đã được tổ chức
thực hiện trên năm mẫu. Mỗi mẫu đã thực hiện hai phép phân tích lặp lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.1 - Kết
quả của phép thử nghiệm cộng tác
Mẫu trắng
Dạng bột 1
Dạng viên 1
Dạng bột 2
Dạng viên 2
Giá trị trung bình
[mg/kg]
Không phát hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,50
8,90
8,70
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr, [mg/kg]
-
0,30
0,20
0,60
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
6,70
4,40
6,70
5,70
Độ lệch chuẩn tái lập, sR, [mg/kg]
-
0,40
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
Hệ số biến thiên tái
lập, CVR [%]
-
8,90
11,10
10,10
11,50
Độ thu hồi [%]
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93,00
92,00
89,00