TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10810:2015
THỨC
ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG DICLAZURIL - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ LỎNG HIỆU
NĂNG CAO
Animal feeding stuffs
- Determination of diclazuril content - High performance
liquid chromatographic method
Lời nói đầu
TCVN 10810:2015 được
xây dựng dựa theo
Commission Regulation (EC) No. 152/2009;
TCVN 10810:2015 do Trung tâm Khảo, kiểm
nghiệm và kiểm định giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn đề
nghị, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
THỨC ĂN CHĂN
NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG DICLAZURIL - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định hàm lượng diclazuril [(+)-4-chlorphenyl [2,6-dichloro-4- (2,3,4,5-tetrahydro-3,5-dioxo-1,2,4-triazin-2-yl)phenyl]
acetonitri] trong thức ăn chăn nuôi bằng sắc kí lỏng hiệu năng cao.
Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng đối
với premix.
Phương pháp này có giới hạn phát hiện
là 0,1 mg/kg và giới hạn định lượng là 0,5 mg/kg.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6952 (ISO 9498) Thức ăn chăn
nuôi
-
Chuẩn bị mẫu thử
3. Nguyên tắc
Sau khi bổ sung chất chuẩn nội, mẫu được
chiết bằng metanol đã axit hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các premix, dịch chiết được
cho bay hơi và phần còn lại được hòa tan trong DMF/nước.
Hàm lượng diclazuril được xác định bằng
sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC) pha đảo gradient ba kênh, sử dụng detector UV.
4. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết
phân tích và nước cất hoặc nước đã loại khoáng hoặc nước có chất lượng tương
đương, trừ khi có quy định khác.
4.1. Nước, loại dùng
cho HPLC.
4.2. Amoni axetat.
4.3. Tetrabutylamoni hydro sulfat (TBHS).
4.4. Axetonitril, loại dùng
cho HPLC.
4.5. Metanol, loại dùng
cho HPLC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7. Axit
clohydric, ρ20
= 1,19 g/ml
4.8. Chất chuẩn: Diclazuril
II-24: (+)-4-chlorphenyl [2,6-dichloro-4-(2,3,4,5-tetrahydro-3,5-dioxo-1,2,4-
triazin-2-yl) phenyl] acetonitrile có độ tinh khiết đảm bảo, kí hiệu E771.
4.8.1. Dung dịch
chuẩn gốc diclazuril, 500 μg/ml
Cân 25 mg chất chuẩn diclazuril (4.8),
chính xác đến 0,1 mg, vào bình định mức 50 ml. Hòa tan trong DMF (4.6), thêm
DMF (4.6) đến vạch và trộn. Bọc bình bằng giấy nhôm hoặc sử dụng bình màu hổ
phách và bảo quản trong tủ lạnh. Khi được bảo quản ở nhiệt độ không lớn hơn 4 oC
dung dịch này có thể ổn định trong 1 tháng.
4.8.2. Dung dịch
chuẩn diclazuril, 50 μg/ml
Chuyển 5,00 ml dung dịch chuẩn gốc
(4.8.1) vào bình định mức 50 ml, thêm DMF (4.6) đến vạch và trộn. Bọc bình bằng
giấy nhôm hoặc sử dụng bình màu hổ phách và bảo quản trong tủ lạnh. Khi được bảo
quản ở nhiệt độ không lớn hơn 4 °C dung dịch này có thể ổn định trong 1 tháng.
4.9. Chất
chuẩn nội 2,6 dichloro-α-(4-chlorophenyl)-4-(4,5 dihydro-3,5-dioxo-1,2,4-triazin-2
(3H)-yl) α-methylbenzen-acetonitril
4.9.1. Dung dịch
chuẩn nội gốc, 500 μg/ml
Cân 25 mg chất chuẩn nội (4.9) chính
xác đến 0,1 mg, vào bình định mức 50 ml. Hòa tan trong DMF (4.6) , thêm
DMF (4.6) đến vạch và trộn. Bọc bình bằng giấy nhôm hoặc sử dụng bình màu hổ
phách và bảo quản trong tủ lạnh. Khi được bảo quản ở nhiệt độ không lớn hơn 4 °C
dung dịch này có thể ổn định trong 1 tháng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển 5,00 ml dung dịch chuẩn nội gốc
(4.9.1) vào bình định mức 50 ml, thêm DMF (4.6) đến vạch và trộn. Bọc bình bằng
giấy nhôm hoặc sử dụng bình màu hổ phách và bảo quản trong tủ lạnh. Khi được bảo
quản ở nhiệt độ không lớn hơn 4 °C dung dịch này có thể ổn định trong 1 tháng.
4.9.3. Dung dịch
chuẩn nội dùng cho premix, ρ/1000 mg/ml
(ρ là hàm lượng
diclazuril danh định trong premix, tính bằng mg/kg)
Cân ρ/10 mg chất chuẩn nội,
chính xác đến 0,1 mg, trong bình định mức 100 ml, hòa tan trong DMF (4.6) trong
bể siêu âm (5.6), thêm DMF đến vạch và trộn. Bọc bình bằng giấy nhôm hoặc sử dụng
bình màu hổ phách và bảo quản trong tủ lạnh. Khi được bảo quản ở nhiệt độ không
lớn hơn 4 °C dung dịch này có thể ổn định trong 1 tháng.
4.10. Dung dịch
hiệu chuẩn, 2 μg/ml.
Dùng pipet lấy 2,00 ml dung dịch chuẩn
diclazuril (4.8.2) và 2,00 ml dung dịch chuẩn nội (4.9.2) vào bình định mức 50
ml. Thêm 16 ml DMF
(4.6), thêm nước đến vạch
và trộn. Dung dịch này cần được chuẩn bị mới trước khi sử dụng.
4.11. Cột
chiết pha rắn C18, ví dụ: Bond Elut, dung tích: 1 ml, khối lượng
chất hấp thụ: 100 mg.
4.12. Dung
môi chiết: metanol đã
axit hóa.
Dùng pipet lấy 5,0 ml axit
clohydric (4.7) cho vào 1000 ml metanol (4.5) và trộn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.13.1. Dung
môi rửa giải A: dung dịch amoni axetat - tetrabutylamoni hydro
sulfat.
Hòa tan 5 g amoni axetat (4.2) và 3,4 g TBHS
(4.3) trong 1000 ml nước (4.1) và trộn.
4.13.2. Dung
môi rửa giải B: axetonitril (4.4).
4.13.3. Dung
môi rửa giải C: metanol (4.5).
5. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông
thường của phòng thử nghiệm và các thiết bị, dụng cụ sau:
5.1. Máy lắc
cơ học.
5.2. Thiết
bị HPLC gradient ba kênh
5.2.1. Cột sắc
kí lỏng, loại Hypersil ODS, cỡ hạt nhồi 3 μm, kích thước 100 mm x
4,6 mm, hoặc loại tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Bộ cỏ
quay.
5.4. Bộ lọc
màng,
cỡ lỗ 0,45 μm.
5.5. Bộ phân
phối chân không.
5.6. Bể siêu
âm.
5.7. Cân, có thể cân
được 25 mg, chính xác đến 0,1 mg.
5.8. Cân, có thể cân
được 1 g, chính xác đến 0,001 g.
5.9. Cân, có thể cân
được 50 g, chính xác đến 0,01 g.
5.10. Pipet, có thể phân
phối các thể tích thích hợp.
5.11. Bình định
mức,
dung tích 50 ml và 100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Lấy mẫu
Mẫu phải đại diện và không bị hư hỏng
hoặc bị biến đổi chất lượng trong suốt quá trình vận chuyển và bảo quản.
Tiêu chuẩn này không quy định việc lấy
mẫu. Nên lấy mẫu theo TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002) Thức ăn chăn nuôi- Lấy
mẫu.
7. Chuẩn bị mẫu thử
Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 6952 (ISO
6498).
8. Cách tiến hành
8.1. Yêu cầu
chung
8.1.1. Mẫu thử trắng
Cần phân tích mẫu trắng để chắc chắn rằng
không có mặt diclazuril hoặc chất gây nhiễu. Mẫu trắng phải cùng loại với mẫu
thử nhưng không chứa diclazuril hoặc chất gây nhiễu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra độ thu hồi bằng cách phân
tích mẫu trắng được bổ sung một lượng diclazuril tương tự lượng dự kiến đó có mặt
trong mẫu. Để bổ sung ở mức 1 mg/kg, chuyển 0,1 ml dung dịch chuẩn gốc (4.8.1)
vào 50 g mẫu trắng, trộn kỹ và để 10 min, trộn lại vài lần trước khi tiếp tục
phép xác định (8.2).
Nếu không sẵn có mẫu trắng cùng loại với
mẫu thử (xem 8.1.1) thì có thể kiểm tra độ thu hồi bằng phương pháp thêm chuẩn.
Trong trường hợp này, mẫu phân tích được bổ sung một lượng diclazuril tương tự
với lượng dự kiến có trong mẫu. Mẫu này được phân tích cùng với mẫu không thêm
chuẩn và từ kết quả thu được tính độ thu hồi.
8.2. Chiết
8.2.1. Thức
ăn chăn nuôi
Cân khoảng 50 g mẫu, chính xác đến
0,01 g, chuyển vào bình nón dung tích 500 ml, thêm 1,00 ml dung dịch chuẩn nội
(4.9.2), 200 ml dung môi chiết (4.12) và đậy nắp bình. Lắc hỗn hợp trên máy lắc
(4.1) qua đêm. Để yên 10 min. Chuyển 20 ml phần nước phía trên vào vật chứa bằng
thủy tinh thích hợp và pha loãng với 20 ml nước. Chuyển dung dịch này vào cột
chiết (4.11), dùng bộ phân phối chân không (5.5) để hút qua cột. Rửa cột với 25
ml hỗn hợp dung môi chiết (4.12) và nước, tỷ lệ 65:35 (thể tích). Loại bỏ phần
đã thu và rửa giải các hợp chất với 25 ml hỗn hợp dung môi chiết (4.12) và nước,
tỷ lệ 80:20 (thể tích). Cho bay hơi phần dịch này cho đến khô bằng thiết bị cô
quay (5.3) ở 60 °C. Hòa tan phần còn lại trong 1,0 ml DMF (4.6), bổ sung 1,5 ml
nước (4.1) và trộn. Lọc qua bộ lọc màng (5.4). Tiến hành xác định bằng HPLC
(8.3).
8.2.2. Premix
Cân khoảng 1 g mẫu thử, chính xác đến
0,001 g, chuyển vào bình nón dung tích 500 ml, bổ sung 1.0 ml dung dịch chuẩn nội
(4.9.3), 200 ml dung môi chiết (4.12) và đậy nắp bình. Lắc hỗn hợp qua đêm trên
máy lắc (5.1). Để yên 10 min. Chuyển 10000/p ml (p là hàm lượng
danh định của diclazuril trong premix tính bằng mg/kg) phần nước phía trên vào bình cầu
đáy tròn dung tích thích hợp. Làm bay hơi đến khô dưới áp suất giảm ở 60 °C bằng
thiết bị cô quay (5.3). Hòa tan phần còn lại trong 10,0 ml DMF
(4.6), thêm 15,0 ml nước (3.1) và trộn. Tiếp tục xác định bằng HPLC (8.3).
8.3. Xác định
bằng HPLC
8.3.1. Thông số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cột sắc kí lỏng (5.1.1): kích thước
100 mm x 4,6 mm, Hypersil ODS, cỡ hạt nhồi 3 μm, hoặc loại tương đương;
- Pha động (4.6):
Dịch rửa giải A (4.13.1): dung dịch
amoni axetat và tetrabutyl-amoni hydro sulfat;
Dịch rửa giải B (4.13.2): axetonitril;
Dịch rửa giải C (4.13.3):
metanol.
- Cách rửa giải: các điều kiện ban đầu
gradient tuyến tính: A : B : C = 60 : 20 : 20 (thể tích) sau 10 min. Rửa giải
gradient trong 30 min: A : B : C = 45: 20 : 35 (thể tích). Dùng B rửa
trong 10 min.
- Tốc độ dòng: 1,5 ml/min đến 2
ml/min;
- Thể tích bơm: 20 μl;
- Bước sóng phát hiện: 280 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.2. Dung dịch
hiệu chuẩn
Bơm 20 μl dung dịch hiệu chuẩn (4.10)
vài lần và xác định chiều cao (diện tích) pic trung bình của diclazuril và pic chất
chuẩn nội.
8.3.3. Dung dịch
mẫu
Bơm 20 μl dung dịch mẫu (8.2.1 hoặc
8.2.1) vài lần và xác định chiều cao (diện tích) trung bình của pic diclazuril
và pic chất chuẩn nội.
9. Tính kết quả
9.1. Thức
ăn chăn nuôi
Hàm lượng diclazuril trong mẫu thử, w
(mg/kg), được tính theo công
thức sau:
w
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
cd,c x 10V
(mg/kg)
hi,s
x
hd,c
m
Trong đó:
hd,s là chiều cao (diện
tích) pic của diclazuril trong dung dịch mẫu (8.2.1);
hi,s là chiều cao
(diện tích) pic của chất chuẩn nội trong dung dịch mẫu thử (8.2.1);
hd,c là chiều cao
(diện tích) pic của diclazuril trong dung dịch hiệu chuẩn (4.10);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cd,c là nồng độ
diclazuril trong dung dịch hiệu chuẩn, tính bằng microgam trên mililit (μg/ml);
m là khối lượng của
phần mẫu thử, tính bằng gam (g);
V là thể tích của dịch
chiết mẫu theo 8.2.1 (trường hợp này là 2,5 ml).
9.2. Premix
Hàm lượng diclazuril trong mẫu thử, w(mg/kg),
được tính theo công thức sau:
w
=
hd,s x hi,c
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(mg/kg)
hi,s
x
hd,c
m
Trong đó:
hd,c là chiều cao
(diện tích) pic của diclazuril trong dung dịch hiệu chuẩn (4.10);
hi,c là chiều cao
(diện tích) pic của chất chuẩn nội trong dung dịch hiệu chuẩn (4.10);
hd,s là chiều cao (diện
tích) pic của diclazuril trong dung dịch mẫu (8.2.2);
hi,s là chiều cao
(diện tích) pic của chất chuẩn nội trong dung dịch mẫu thử (8.2.2);
cd,c là nồng độ
diclazuril trong dung dịch hiệu chuẩn, tính bằng microgam trên mililit (3.10);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V là thể tích của dịch
chiết mẫu theo 8.2.2 (trường hợp này là 25 ml);
p là hàm lượng danh định
của diclazuril trong premix, tính bằng millgam trên kilogam (mg/kg).
10. Đánh giá xác nhận
kết quả
10.1. Nhận
biết
Việc nhận biết chất phân tích có thể
được khẳng định bằng đồng sắc kí hoặc sử dụng detector mảng diot để so sánh phổ
đồ của dịch chiết mẫu (8.2.1 hoặc 8.2.2) và của dung dịch hiệu chuẩn (4.7.3).
10.1.1. Đồng sắc
kí
Bổ sung một thể tích thích hợp dung dịch
hiệu chuẩn (4.10) vào dịch chiết mẫu (8.2.1 hoặc 8.2.2). Lượng dicrazuril bổ
sung phải xấp xỉ lượng dicrazuril dự kiến tìm thấy trong dịch chiết mẫu.
Chỉ có chiều cao pic dicrazuril và pic
chất chuẩn nội tăng sau khi tính cả lượng bổ sung và độ pha loãng của dịch chiết.
Sai khác về chiều rộng pic tại điểm giữa chiều cao phải nằm trong phạm vi ± 10
% chiều rộng ban đầu của pic diclazuril hoặc pic chất chuẩn nội trong dịch chiết
mẫu không thêm chuẩn.
10.1.2. Detector
mảng diot
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) tại bước sóng tương ứng với độ hấp
thụ cực đại, phổ đồ của mẫu và của chất chuẩn, được ghi lại ở đỉnh cao nhất
trên sắc kí đồ, phải giống nhau trong một biên độ được xác định bằng khả năng
phân giải của hệ thống detector. Đối với detector mảng diot, biên độ đặc trưng
là ± 2 nm;
b) tại bước sóng từ 230 nm đến 320 nm,
phổ đồ của mẫu và của chất chuẩn được ghi lại ở đỉnh cao nhất trên sắc kí đồ
không được khác với các phần phổ đồ trong khoảng từ 10 % đến 100 % độ hấp thụ
tương đối. Tiêu chí này đáp ứng khi có cùng phổ cực đại và độ lệch giữa hai phổ
không vượt quá 15 % độ hấp thụ của chất phân tích chuẩn;
c) tại bước sóng từ 230 nm đến 320 nm,
phổ đồ của điểm uốn lên, đỉnh cao nhất và điểm uốn xuống của pic chất phân tích
không được khác với các phần phổ đồ trong khoảng từ 10 % đến 100 % độ hấp thụ
tương đối. Tiêu chí này đáp ứng khi có cùng phổ cực đại và độ lệch giữa hai phổ
không vượt quá 15 % độ hấp thụ tương ứng với phổ đồ của đỉnh cao nhất.
Nếu một trong các tiêu chí này không
đáp ứng thì không xác nhận được sự có mặt của chất phân tích trong mẫu.
11. Độ lặp lại và độ
thu hồi
11.1. Độ lặp
lại
Chênh lệch giữa kết quả của hai phép
xác định song song, thực hiện trên cùng một mẫu không được vượt quá:
- 30 % giá trị cao hơn (trong hai kết
quả của hai phép xác định nêu trên), khi hàm lượng diclazuril từ 0,5 mg/kg đến
2,5 mg/kg;
- 0,75 mg/kg, khi hàm lượng diclazuril
từ 2,5 mg/kg đến 5 mg/kg;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2. Độ thu
hồi
Đối với các mẫu thức ăn chăn nuôi (mẫu
trắng) được thêm chuẩn, độ thu hồi ít nhất là 80 %.
12. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết
đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu
biết;
c) phương pháp thử đã dùng, viện dẫn
tiêu chuẩn này;
d) mọi điều kiện thao tác không quy định
trong tiêu chuẩn này, hoặc được coi là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất
thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được hoặc nếu
đáp ứng yêu cầu về độ lặp lại thì ghi kết quả cuối cùng thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC A
(Tham khảo)
Kết quả của phép thử nghiệm cộng tác
Một nghiên cứu cộng tác đã được tổ chức thực
hiện trên năm mẫu phân tích được phân tích bởi 11 phòng
thí nghiệm. Các mẫu này gồm có hai mẫu premix; một mẫu được trộn với chất hữu
cơ (O 100) và một mẫu khác được trộn với chất vô cơ (A 100). Hàm lượng
diclazuril lý thuyết là 100 mg/kg. Ba mẫu thức ăn hỗn hợp cho chim được thực hiện
bằng ba quy trình khác nhau (NL) (L1/Z1/K1). Hàm lượng diclazuril lý thuyết là
1 mg/kg. Các phòng thí nghiệm thực hiện phân tích từng mẫu một hoặc phép thử lặp
lại.
Kết quả của phép thử nghiệm cộng tác
được nêu trong Bảng A.1.
Bảng A.1 - Kết
quả của phép thử nghiệm cộng tác
Mẫu 1
A 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O 100
Mẫu 3
L1
Mẫu 4
Z1
Mẫu 5
K1
Số lượng phòng thử nghiệm
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
11
6
Số lượng kết quả đơn lẻ
19
18
19
19
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100,8
103,5
0,89
1,15
0,89
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr
[mg/kg]
5,88
7,64
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,03
Hệ số biến thiên lặp lại, CVr [%]
5,83
7,38
17,32
1,92
3,34
Độ lệch chuẩn tái lập, sR [mg/kg]
7,59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,17
0,11
0,12
Hệ số biến thiên tái lập, CVR
[%]
7,53
7,38
18,61
9,67
13,65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
100
1
1
1