TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9661:2013
ISO 17129:2006
SỮA BỘT - XÁC ĐỊNH PROTEIN ĐẬU TƯƠNG VÀ PROTEIN
ĐẬU HÀ LAN SỬ DỤNG ĐIỆN DI MAO QUẢN CÓ MẶT NATRI DODECYL SULFAT (SDS-CE) -
PHƯƠNG PHÁP SÀNG LỌC
Milk
powder - Determination of soy and pea proteins using capillary electrophoresis
in the presence of sodium dodecyl sulfate (SDS-CE) - Screening method
Lời nói đầu
TCVN 9661:2013 hoàn toàn tương
đương với ISO 17129:2006;
TCVN 9661:2013 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp quy định trong tiêu
chuẩn này đã được xây dựng với hai mục tiêu sau:
a) để kiểm soát tính xác thực của
sản phẩm;
b) để hỗ trợ cho việc kiểm soát và
hạn chế sự gian lận.
Việc chọn và đánh giá lần đầu về
phương pháp do dự án EU SMT4-CT97-2205 (Chương trình khung IV) thực hiện.
SỮA
BỘT - XÁC ĐỊNH PROTEIN ĐẬU TƯƠNG VÀ PROTEIN ĐẬU HÀ LAN SỬ DỤNG ĐIỆN DI MAO QUẢN
CÓ MẶT NATRI DODECYL SULFAT (SDS-CE) - PHƯƠNG PHÁP SÀNG LỌC
Milk
powder - Determination of soy and pea proteins using capillary electrophoresis
in the presence of sodium dodecyl sulfate (SDS-CE) - Screening method
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp
xác định protein đậu tương và protein đậu Hà Lan trong sữa bột xử lý nhiệt
thấp, dùng điện di mao quản với sự có mặt natri dodecyl sulfat (SDS-CE).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 8100 (ISO 14891), Sữa và
sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phương pháp thông dụng theo nguyên tắc
đốt cháy Dumas.
TCVN 8099 (ISO 8968) (tất cả các
phần), Sữa - Xác định hàm lượng nitơ
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Protein đậu tương và đậu Hà
Lan (soy and pea proteins)
Phần khối lượng của protein đậu
tương và đậu Hà Lan xác định được bằng quy trình quy định trong tiêu chuẩn
này.
CHÚ THÍCH: Protein đậu tương và đậu
Hà Lan được biểu thị bằng phần khối lượng của hàm lượng protein tổng trong mẫu.
Hệ số để tính hàm lượng protein tổng có trong mẫu thử là 6,38 x N %, trong đó N
là hàm lượng nitơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các protein sữa có trong phần mẫu
thử được tách chọn lọc bằng cách sử dụng chất đệm EDTA tetraborat để tăng khả
năng phát hiện các lượng nhỏ các protein thực vật được thêm vào. Chất đệm
tris-HCl được bổ sung vào với sự có mặt của natri dodecyl sulfat và chất khử để
hòa tan kết tủa, để tách và phá vỡ mọi protein dính kết hình thành bởi các liên
kết S-S. Protein được tách ra và được xác định bằng điện di mao quản. Lượng
Protein thực vật được định lượng bằng phép hiệu chuẩn trước.
5. Thuốc thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại phân
tích và nước cất hai lần hoặc nước đã loại khoáng hoặc nước có độ tinh khiết
tương đương, trừ khi có quy định khác.
5.1. Chất đệm chiết
Hòa tan 1,14 g dinatri tetraborat
ngậm mười phần tử nước (Na2B4O7.10H2O)
và 1,49 g muối axit etylendiaminetetraaxetic dinatri ngậm hai phần tử nước
(EDTA; C10H14N2Na2O8.2H2O)
trong khoảng 80 ml nước đựng trong ống đong (6.1). Pha loãng bằng nước đến 100
ml và trộn.
Kiểm tra để chắc chắn rằng pH của
chất đệm chiết là 8,3±0,1. Nếu giá trị
pH cuối cùng nằm ngoài dải này thì lặp lại việc chuẩn bị chất đệm chiết trong
khi thay đổi tất cả các thuốc thử. Không dùng hóa chất để chỉnh pH.
5.2. Chất đệm mẫu
Hòa tan 606 mg
tris(hydroxymethyl)aminomethane (C4H11NO3),
1,00 g muối natri dodecyl sulfat (SDS; C12H25O4SNa)
và 37 mg EDTA (C10H14N2Na2O8.2H2O)
trong khoảng 80 ml nước đựng trong ống đong (6.1) và trộn. Thêm 14,7 ml axit
clohydric có nồng độ chất c(HCl) = 0,1 mol/l và 2 ml 2-mercaptoethanol. Pha
loãng bằng nước đến 100 ml và trộn.
Kiểm tra để chắc chắn rằng pH của
chất đệm mẫu là 8,7 ± 0,1. Nếu giá trị
pH cuối cùng nằm ngoài dải này thì lặp lại việc chuẩn bị chất đệm mẫu trong khi
thay đổi tất cả các thuốc thử. Không dùng hóa chất để chỉnh pH.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Dung dịch natri hydroxit, c(NaOH)
= 0,1 mol/l.
5.5. Hỗn hợp thử đối chứng, chứa
các protein có khối lượng phân tử từ 10 kDa đến 200 kDa.
CHÚ THÍCH: Hỗn hợp thử đối chứng có
bán sẵn trên thị trường.
5.6. Chất hiệu chuẩn mẫu đối
chứng, có chứa phần trăm protein thực vật đã biết, do NIZO (Ede, NL)2)
cung cấp. Hàm lượng protein của chất hiệu chuẩn cũng đã biết trước.
6. Thiết bị,
dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông
thường của phòng thử nghiệm và cụ thể các thiết bị, dụng cụ sau:
6.1. Ống đong chia vạch, dung
tích đến 100 ml.
6.2. Pipet Pasteur.
6.3. Lọ nhỏ, có nắp vặn,
dung tích 1,5 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5. Máy ly tâm, có thể tạo
gia tốc hướng tâm đến 6 500 g.
6.6. Máy đo pH, có độ nhạy
tối thiểu 0,1 đơn vị pH, có điện cực thủy tinh và có điện cực đối chứng thích
hợp, có bù nhiệt độ.
6.7. Máy trộn Vortex.
6.8. Bộ trộn nhiệt, Eppendorf
54363)
hoặc tương đương.
6.9. Thiết bị điện di mao quản,
có gradient điện áp tuyến tính.
6.9.1. Cột, mao quản silica
nung chảy phủ chất ưa nước, độ dài hữu dụng khoảng 20 cm (tính từ vị trí bơm
đến detector) và đường kính trong 75 mm.
6.9.2. Detector UV, có thể
đo ở bước sóng khoảng 214 nm.
6.9.3. Phần mềm xử lý, có
thể trừ đi giá trị trắng từ giá trị chạy mẫu.
6.10. Hệ thống dữ liệu, có
thể cung cấp thông tin yêu cầu trong Điều 9 và Điều 10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải
đúng là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc không bị thay đổi trong suốt
quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong
tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707).
8. Chuẩn bị mẫu
thử
8.1. Hàm lượng protein của mẫu
thử
Xác định hàm lượng protein tổng số
của mẫu thử bằng phương pháp quy định trong TCVN 8100 (ISO 14891) hoặc phương
pháp quy định trong phần tương ứng của TCVN 8099 (ISO 8968).
8.2. Chuẩn bị phần mẫu thử
Nếu hàm lượng protein của mẫu thử
nằm trong khoảng từ 30% đến 40% phần khối lượng thì cân 126 mg mẫu thử, chính
xác đến 0,1 mg, cho vào lọ nhỏ có nắp vặn (6.3). Nếu hàm lượng protein của mẫu
thử nằm ngoài dải này thì thay khối lượng mẫu thử tương ứng.
Trên 1 ml chất đệm chiết (5.1) vào
phần mẫu thử đựng trong lọ nhỏ. Trộn dung dịch thu được bằng máy trộn Vortex
(6.7) trong 1,5 min ở khoảng 2 500 r/min. Để yên 5 min rồi trộn lại dung dịch
thu được trong 1,5 min. Ly tâm hỗn hợp 30 min ở khoảng gia tốc 6 500 g. Dùng
pipet Pasteur cẩn thận loại bỏ phần nổi phía trên ra khỏi phần cặn.
Rửa cặn bằng 1ml chất đệm chiết
(5.1). Ly tâm phần cặn đã rửa ở khoảng 6 500 g trong 20 min. Dùng pipet Pasteur
cẩn thận loại bỏ phần nổi phía trên. Rửa phần cặn còn lại một lần nữa theo cùng
một quy trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi gia nhiệt, mẫu đựng trong
lọ nhỏ có thể được bảo quản trong tủ lạnh đông.
Có thể bỏ qua bước ly tâm nói trên
nếu lượng chứa trong lọ nhỏ đã trong.
9. Cách tiến
hành
9.1. Điều kiện vận hành
9.1.1. Điều kiện chạy của điện
di mao quản (CE)
Chỉ duy trì cột mao quản ( 6.9.1)
cần sử dụng cho quy trình phân tích này. Nếu sử dụng mới thì cho nước chảy qua
cột. Trước mỗi dãy phân tích, cho dung dịch natri hydroxit (5.4) chảy qua cột
mao quản đã sử dụng trong 0,5 min, sau đó cho chất đệm điện di (5.3) chảy qua
trong 5 min.
Trong mỗi lần tách, cho chất đệm
điện di (5.3) chảy lại qua cột mao quản, tốt nhất là theo chiều ngược lại, với
áp lực 241 325 Pa (35 psi) trong 1 min.
Cho điện di ở 250C. Bắt
đầu điện di bằng thiết bị điện di mao quản (6.9) cài đặt ở 2 kV sau đó với
gradient điện áp tuyến tính từ 2 kV đến 7kV quá 1,7 min. Sau đó giữ điện áp ổn
định ở 7 kV cho đến tổng thời gian điện di là 16 min. Dòng điện cần ở khoảng 20
mA và thiết bị phải được tiếp đất ở
phía bơm. Cài đặt detector ở bước sóng 214 nm, thu thập dữ liệu ở 2 Hz và thời gian
tăng ở 0,5 s.
Dựa vào các đặc tính của thiết bị,
người vận hành cần điều chỉnh các điều kiện vận hành cho thích hợp để thu được
việc tách có hiệu quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bơm dung dịch thử (8.2) ở 3 447,5
pa (0,5 psi) trong 60s. Sau đó nhúng phía bơm của mao quản trong lọ nước 6 s,
sau đó bơm dung dịch đệm điện di (5.3) từ lọ đựng dung dịch đệm điện di ở 3
447,5 Pa (0,5 psi) trong 5 s. Tiến hành điện di sau bước này.
Không sử dụng mao quản với các loại
chất đệm khác. Sau khi sử dụng, cho nước chảy qua mao quản. Bảo quản cả hai đầu
mao quản trong nước. Tùy thuộc vào sự chênh lệch áp lực trong thiết bị mà điều
chỉnh tốc độ chảy và thời gian bơm tương ứng.
9.2. Kiểm tra sự phù hợp của
thiết bị
Bơm hỗn hợp thử đối chứng (5.5) ba
lần. Kiểm tra sự phù hợp của thời gian điện di và diện tích pic của protein từ
hỗn hợp thử nghiệm. Sự khác nhau thu được phải nhỏ hơn 5% (tương đối).
Cột mao quản mới có thể hấp thụ
protein, dẫn đến tăng diện tích pic với các lần lặp lại của cùng mẫu thử. Để
tránh điều này xảy ra, cho mẫu đối chứng (8.2) chảy nhanh qua cột mao quản theo
chiều thuận trong khoảng 6s. Sau đó cho chất đệm điện di (5.3) chảy qua cột
theo cùng hướng.
CHÚ THÍCH: Sự sai lệch về sơ đồ
điện di có thể đo:
- mao quản (kể cả đường dẫn của mao
quản cắt không đều).
- nhiệt độ của mao quản không ổn
định (ví dụ: mức của dung dịch làm mát quá thấp).
- đèn detơri bị hỏng hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3. Phân tích định tính
9.3.1. Phân tích
Phân tích dung dịch thử (8.2) trong
các điều kiện vận hành trong 9.1.
9.3.2. Nhận biết pic
Nhận biết các pic của mẫu thử thu
được bằng cách so sánh với điện di đồ nêu trong Hình A.1, A.2 và A.3. Các điện
di đồ này cho thấy các mẫu pic của sữa bột gầy xác thực và các mẫu pha trộn đậu
tương và đậu Hà Lan tương ứng.
9.4. Phân tích định lượng
9.4.1. Phân tích
Phân tích dung dịch thử (8.2), mẫu
trắng (9.4.2) và các mẫu đối chứng (5.6) trong các điều kiện vận hành như trong
9.1.
9.4.2. Mẫu trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.3. Đo
Áp dụng trình tự sau đây để đo:
a) mẫu đối chứng (5.6);
b) mẫu trắng (9.4.2);
c) dung dịch thử (8.2);
d) mẫu trắng (9.4.2);
e) mẫu đối chứng (5.6).
Lặp lại trình tự này khi số lượng
mẫu thử nhiều hơn 10 đến 15 mẫu.
9.4.4. Nhận biết pic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.5. Tích phân diện tích pic
Chỉnh các thông số tích phân sao
cho việc tích phân có thể so sánh được như trong Hình A.2 hoặc Hình A.3 (đường
nối giữa hai chân pic). Không gom một số pic thành một pic vì sẽ không xác định
khi tính diện tích pic tổng số.
Tính diện tích pic đã chuẩn hóa Ani,
của từng pic của protein (i), bằng công thức sau:
Ani
= Ai/ti
Trong đó:
Ai là diện tích pic của
protein i;
ti là thời gian chuyển
dịch của pic i, tính bằng phút (min).
Đối với protein đậu tương, sử dụng
tổng của các diện tích pic đã chuẩn hóa tính được tương ứng.
CHÚ THÍCH: Phần mềm để thu được dữ
liệu mẫu cho phép tính diện tích pic đã chuẩn hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.9.1. Mẫu đối chứng
Tốt nhất là sử dụng hai mẫu đối
chứng (5.6) có phần trăm protein thực vật đã biết nằm trong dải do yêu cầu. Đo
các mẫu đối chứng theo quy định trong 9.4.3. Tính các diện tích pic của chúng
theo 9.4.5.
9.4.6.2. Tính hệ số đáp ứng
Tính hệ số đáp ứng, Rfi,
đối với mỗi chất hiệu chuẩn (i) trong các mẫu đối chứng (5.6) theo công thức
sau đây:
Rfi
= Pc/Aci
Trong đó:
Pc là phần khối lượng
của protein thực vật có trong protein tổng số của chất hiệu chuẩn, tính bằng
phần trăm (xem 8.1);
Aci là diện tích pic đã
chuẩn hóa của chất hiệu chuẩn đối chứng (xem 9.4.5).
Nếu hệ số đáp ứng thu được đối với
chuẩn hiệu chuẩn, Rfi, sai khác quá 5%, thì sử dụng hệ số đáp ứng
trung bình tính được, Rf. Nếu không, tính hằng số hồi quy tuyến tính
Rfi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1. Phân tích định tính
Phân loại mẫu là "nghi
ngờ" nếu sơ đồ điện di của mẫu thử (Điều 8) cho các pic khác với các pic
của mẫu sữa xác thực như trong Hình A.1.
Mẫu điện di của các pic nhận biết
được theo Hình A.2 và A.3 có nghĩa là có mặt đậu tương và đậu Hà Lan, dựa vào
tính nhất quán của các đặc trưng pic dưới các điều kiện phân tích quy định.
Đưa mẫu điện di của các mẫu
"nghi ngờ" để phân tích định lượng theo 10.2.
10.2. Phân tích định lượng
10.2.1. Tính toán
Tính phần khối lượng của protein
thực vật trộn lẫn, Ps, theo phần trăm protein tổng số có trong mẫu
thử, sử dụng công thức sau:
Ps
= Rf x Ansi
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ansi là diện tích pic đã
chuẩn hóa của mẫu thu được dùng công thức trong 9.4.5.
Khi sử dụng công thức hồi quy nêu
trong 9.4.6.2, thì thay Ansi và Rf trong công thức và
tính Ps.
10.2.2. Biểu thị kết quả
Biểu thị kết quả đến hai chữ số thập
phân.
11. Độ chụm
11.1. Phép thử liên phòng thử
nghiệm
Chi tiết về phép thử liên phòng thử
nghiệm về độ chụm của phương pháp này được nêu trong Phụ lục B. Các giá trị thu
được từ phép thử nghiệm liên phòng này có thể không áp dụng được cho các dải
nồng độ và các chất nền khác với các dải nồng độ và chất nền đã nêu.
11.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết
quả của hai phép thử độc lập, riêng rẽ thu được khi sử dụng cùng một phương
pháp, tiến hành trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong cùng một phòng thử
nghiệm, do một người phân tích, sử dụng cùng thiết bị, trong khoảng thời gian
ngắn, không được quá 5% các trường hợp lớn hơn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- mức hàm lượng protein là 1,96%: r
= 0,98%.
- mức hàm lượng protein là 4,76%: r
= 1,48%.
11.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết
quả của hai phép thử riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, tiến
hành trên vật liệu thử giống hệt nhau, thực hiện trong các phòng thử nghiệm
khác nhau, do các kỹ thuật viên khác nhau thực hiện, sử dụng các thiết bị khác
nhau, không được quá 5% các trường hợp lớn hơn:
- mức hàm lượng protein là 0,99%: R
= 1,29 %
- mức hàm lượng protein là 1,96%: R
= 1,88%.
- mức hàm lượng protein là 4,76%: R
= 3,58%.
12. Báo cáo
thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng,
nếu biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng, viện
dẫn tiêu chuẩn này;
d) mọi điều kiện thao tác không quy
định trong tiêu chuẩn này, hoặc được coi là tùy chọn, cùng với mọi tình huống
bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả.
e) kết quả thử nghiệm thu được hoặc
nếu kiểm tra độ lặp lại thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
PHỤ LỤC A
(Tham
khảo)
CÁC VÍ DỤ VỀ SẮC ĐỒ ĐIỆN DI

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X là thời gian, tính bằng phút
Y là độ hấp thụ ở bước sóng 214
nm.
Hình
A.1 - Ví dụ về sắc đồ điện di của sữa xác thực

CHÚ DẪN:
X là thời gian, tính bằng phút
Y là độ hấp thụ ở bước sóng 214
nm.
Hình
A.2 - Sắc đồ điện di SDS-CE của sữa bột có bổ sung protein đậu tương; đường nền
cho thấy pic cần định lượng

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X là thời gian, tính bằng phút
Y là độ hấp thụ ở bước sóng 214
nm.
Hình
A.2 - Sắc đồ điện di SDS-CE của sữa bột có bổ sung protein đậu Hà Lan; đường
nền cho thấy pic cần định lượng
PHỤ LỤC B
(Tham
khảo)
PHÉP THỬ LIÊN PHÒNG THỬ NGHIỆM
Phép thử cộng tác liên phòng quốc
tế gồm có tám phòng thử nghiệm tham gia tiến hành trên hai mẫu khác nhau của ba
loại protein được bổ sung với cùng một lượng vào sữa bột xử lý nhiệt thấp. Các
mẫu thử thu được này được chia lại thành 22 mẫu kép mù. Các mẫu hiệu chuẩn được
nêu trong Bảng B.1. Phép thử này do Viện Khoa học Sữa, Lodi, Italy tổ chức. Tất
cả các giá trị được biểu thị bằng phần khối lượng.
Các kết quả thu được đã được phân
tích thống kê phù hợp với TCVN 6910 (ISO 5725-1) và TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) để
cho dữ liệu về độ chụm nêu trong Bảng B.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần
khối lượng protein thực vật trong protein tổng số
%
Chất
chuẩn hiệu chuẩn đậu tươnga
Chất
chuẩn hiệu chuẩn đậu Hà Lan
0,52
0,48
1,05
0,94
2,08
1,87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,69
7,82
7,11
a Có chứa protein đậu
tương bán trên thị trường (loại A).
Bảng
B.2 - Kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm về phép xác định protein đậu
tương và đậu Hà Lan được bổ sung vào sữa bột xử lý nhiệt thấp bằng SDS-CE
Mẫu
trắng
Protein
A
Protein
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị đúng của protein bổ
sung, %
0,00
0,99
1,96
4,76
0,99
1,96
4,76
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,96
4,76
Số lượng phòng thử nghiệm còn
lại sau khi trừ ngoại lệ
8
8
8
8
8
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
7a
7a
7a
Giá trị trung bình, %
0,16
1,09
1,90
4,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,28
5,08
0,21
1,10
2,09
4,79
Giới hạn lặp lại, r(= 2,8sr),
%
0,06
0,47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,68
0,39
0,93
1,63
0,22
0,25
0,92
1,13
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr,
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,17
0,39
0,60
0,14
0,33
0,58
0,08
0,09
0,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số biến thiên lặp lại, %
14
15
21
15
12
15
12
38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
9
Giới hạn tái lập, R (=2,8 sR),
%
0,44
1,31
2,16
3,71
1,26
1,63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,70
1,30
1,85
3,56
Độ lệch chuẩn tái lập, sR,
%
0,16
0,47
0,77
1,32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,58
1,40
0,25
0,46
0,66
1,27
Hệ số biến thiên tái lập, %
96
43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33
39
26
25
116
42
32
27
Diễn giải về protein được sử
dụng để chuẩn bị sữa bột pha trộn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Protein B = protein đậu tương
loại K (protein đậu tương bán sẵn trên thị trường);
Protein C = protein đậu Hà Lan
(protein đầu Hà Lan bán sẵn trên thị trường).
a Các giá trị thu
được sau khi trừ ngoại lệ.
Xác suất mà chênh lệch trung bình đúng
giữa sữa bột xác thực và sữa bột bổ sung ở 1% là zero [P (T £ t)], với 15 bậc tự do, tương ứng là: 2,12 x
e-08 đối với protein A; 8,01 x e-09 đối với protein B và
4,17 x e-07 đối với protein C.
Bảng
B.3 - Giá trị trung bình về giới hạn lặp lại và tái lập
Giá
trị trung bình của protein thêm vào
0,99
1,96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn lặp lại, r
Protein
A, %
0,47
1,10
1,68
Protein
B, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,93
1,63
Protein
C, %
0,25
0,92
1,13
Giới hạn lặp lại trung
bình,r, %
0,37
0,98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn tái lập, R
Protein
A, %
1,31
2,16
3,71
Protein
B, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,63
3,48
Protein
C, %
1,30
1,85
3,56
Giới hạn tái lập trung bình, R,
%
1,29
1,88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6400 (ISO 707), Sữa và
sản phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu.
[2] TCVN 6910-1 (ISO 5725-1), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1:
Nguyên tắc và định nghĩa chung.
[3] TCVN 6910-2 (ISO 5725-2), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2:
Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu
chuẩn.
[4] MANSO, M.A., CATTANEO, T.M.,
BARZAGHI, S., PEREZ, M.D., SANCHEZ, L, CALVO, M., OLIEMAN, C, BRETT, G.,
LOPEZ-FANDINO, R. IDF Bulletin, 371, pp. 24-50.
[5] MANSO, M.A., CATTANEO, T.M.P,
BARZAGHI, S., OLIEMAN, C, LOPEZ-FANDINO, R. Determination of vegetal
proteins in milk powder by sodium dodecyl sulfate-capillary gel
electrophoresis: Interlaboratory study, J. AOAC International, 85 (5),
2002, pp. 1090-1095.
1) Đệm gel
Beckman eCAPTMSDS14-200 là ví dụ về sản phẩm thích hợp có bán sẵn.
2) Địa chỉ:
Viện nghiên cứu thực phẩm ZINO B.V., P.O. Box 20, 6710 BA, Ede, Hà Lan. Thông
tin đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không ấn định
phải sử dụng chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66