TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 9665
: 2013
ISO 26462
: 2010
SỮA
– XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LACTOSE – PHƯƠNG PHÁP ENZYM ĐO CHÊNH LỆCH ĐỘ pH
Milk – Determination
of lactose content – Enzymatic method using difference in pH
Lời nói đầu
TCVN 9665:2013 hoàn toàn tương đương với ISO
26462:2010;
TCVN 9665:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Milk – Determination
of lactose content – Enzymatic method using difference in pH
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp enzym để
xác định hàm lượng lactose trong sữa và sữa hoàn nguyên bằng cách đo chênh lệch
độ pH (phép đo pH vi sai).
2. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và
định nghĩa sau:
2.1. Hàm lượng lactose trong sữa (lactose content in
milk)
Nồng độ chất của các hợp chất xác định được
theo quy trình quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Hàm lượng lactose của sữa được
biểu thị bằng milimol trên lít. Để quy đổi kết quả sang các đơn vị khác xem
Bảng 1.
2.2. Đơn vị của hoạt độ enzym (unit of enzyme
activity)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị chuẩn (standard unit)
U (U)
Lượng enzym xúc tác để chuyển một micromol cơ
chất trong một phút dưới các điều kiện chuẩn.
3. Nguyên tắc
ß-galactosidase được bổ sung vào để tách
lactose thành glucose và galactose. Ở pH 7,8 glucose được phosphoryl hóa bởi
glucokinase, do đó proton được giải phóng ra sẽ làm thay đổi pH. Sự thay đổi
của độ pH sẽ biến thiên như một hàm số của hàm lượng lactose trong mẫu thử và
được đo bằng máy phân tích pH vi sai.
4. Thuốc thử
Trong quá trình phân tích chỉ sử dụng thuốc
thử loại phân tích và nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có độ tinh
khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
4.1. Dung dịch đệm, pH 7,8
Hòa tan 0,242 g
tris(hydroxymethyl)methylamine (tris), 0,787 g muối dinatri adenosine
5’-triphosphat (ATP), 0,304 g trinatri phosphat (Na3PO4.12H2O),
0,009 g natri hydroxit (NaOH), 0,203 g magie clorua ngậm sáu phân tử nước (MgCl2.6H2O),
2 g octylphenoxypolyethoxyethanol [ví dụ Triton X1001)], 0,820
g kali clorua (KCl) và 0,010 g 2-bromo-2-nitropropan-1,3-diol [ví dụ Bronopol1)]
trong cốc có mỏ dung tích 100 ml có chứa 50 ml nước đồng thời khuấy liên tục.
Chỉnh pH cuối cùng đến 7,8 ± 0,1, nếu cần. Chuyển hỗn hợp sang bình định mức
một vạch 100 ml (5.4), thêm nước đến vạch và trộn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Dung dịch enzym
4.2.1. Dung dịch enzym glucokinase
Hòa tan 2,57 mg glucokinase-1 đông khô (GK; 1
mg = 350 U; EC 2.7.1.2) vào 3 ml glyxerol 50 % phần thể tích. Hoạt độ của dung
dịch glucokinase thu được phải là 290 U/ml ± 30 U/ml (xem 2.2).
Khi được bảo quản ở 4 °C, dung dịch enzym
glucokinase có thể bền trong 6 tháng.
4.2.2. Dung dịch enzym ß-Galactosidase
Hòa tan dịch chiết enzym ß-galactosidase
đậm đặc (EC 3.2.1.23) đã tinh sạch ra khỏi các enzym bị nhiễm bằng glyxerol 50
% thể tích. Hoạt độ của dung dịch enzym ß-galactosidase thu được phải là
1500 U/ml ± 200 U/ml.
Khi được bảo quản ở 4 °C, dung dịch enzym ß-galactosidase
có thể bền trong 6 tháng.
4.3. Dung dịch chuẩn lactose (150 mmol/l)
Trước khi sử dụng, xác định hàm lượng nước
của bột lactose ngậm một phân tử nước bằng phương pháp chuẩn độ Karl Fischer,
để hiệu chính lượng lactose ngậm một phân tử nước được dùng cho dung dịch chuẩn
lactose. Việc hiệu chính phải dựa trên tỷ lệ phần trăm hàm lượng nước xác định
được để chuẩn bị dung dịch chuẩn lactose chứa 5,404 g lactose ngậm một phân tử
nước trong 100 ml dung dịch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi được bảo quản ở 4 °C thì dung dịch chuẩn
lactose có thể bền trong 6 tháng.
4.4. Dung dịch rửa
Hòa tan 1,742 g dikali monohydrogenphosphat
(K2HPO4), 1,361 g kali dihydrogenphosphat (KH2PO4),
7,455 g kali clorua (KCl), 1,00 g natri azit (NaN3), 2 g
octylphenoxypolyethoxyethanol, 2 g polyoxyethyleneglycol dodecylether [ví dụ
Brij 351)] và 3 g lauryl maltoside [e.g. LM1)] vào bình
định mức một vạch 1 000 ml (5.4). Thêm nước đến vạch và trộn.
Khi được bảo quản ở nhiệt độ phòng thì dung
dịch rửa có thể bền trong 1 năm.
4.5. Dung dịch phục hồi sơ bộ
Sử dụng dung dịch axit clohydric (HCl) 0,1
mol/l làm dung dịch phục hồi.
Khi được bảo quản ở nhiệt độ phòng, dung dịch
phục hồi có thể bền trong 1 năm.
4.6. Dung dịch phục hồi toàn bộ
CẢNH BÁO – Việc sử dụng dung dịch natri
florua (NaF) riêng rẽ hoặc kết hợp với HCl có thể ảnh hưởng đến sức khỏe do có
thể hít phải và/hoặc hấp thụ qua da. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các
vấn đề an toàn, nếu có thì chỉ liên quan đến việc áp dụng. Trách nhiệm của
người áp dụng tiêu chuẩn này là thiết lập các thao tác an toàn và bảo đảm phù
hợp với mọi quy định của quốc gia.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu được bảo quản trong bình chứa không ăn
mòn ở nhiệt độ phòng thì dung dịch này có thể bền trong 1 năm.
5. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường
của phòng thử nghiệm và cụ thể các thiết bị, dụng cụ sau:
5.1. Cân phân tích, có khả năng cân
chính xác đến 1 mg.
5.2. Micropipet, dung tích 20 ml, phù hợp với quy định của ISO 7550 [5],
có thể thay đổi dung tích lấy.
5.3. Nồi cách thủy, có khả năng duy trì
nhiệt độ 38 °C ± 1 °C.
5.4. Bình định mức một vạch, dung tích 100 ml và
1 000 ml, phù hợp với loại A trong TCVN 7153 (ISO 1042)[2].
5.5. Thiết bị đo pH vi sai, sơ đồ khối được nêu
trong Hình A.1.
Thiết bị đo pH vi sai gồm có bơm nhu động để
bơm tuần hoàn dung dịch, khoang trộn, hai điện cực mao quản dòng chảy bằng thủy
tinh (E1 và E2) và hệ thống thiết bị đo bằng điện tử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không được quy định trong tiêu
chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707) [1].
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu
đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc không bị thay đổi trong suốt quá trình vận
chuyển hoặc bảo quản.
7. Chuẩn bị mẫu thử
Đun nóng mẫu thử đến 38 °C trong nồi cách
thủy (5.3), có khuấy liên tục. Để mẫu thử nguội đến 20 °C, trước khi chuẩn bị
phần mẫu thử.
8. Cách tiến hành
8.1. Yêu cầu chung
Vì có nhiều kiểu thiết bị đo pH vi sai (5.5)
khác nhau về thiết kế và vận hành, nên người thao tác phải tuân thủ nghiêm ngặt
hướng dẫn của nhà sản xuất về cài đặt, hiệu chuẩn và vận hành thiết bị. Bật máy
và để cho các điều kiện hoạt động ổn định.
Nếu thời gian giữa hai lần đo liên tiếp bằng
hoặc lớn hơn 5 min thì thay dung dịch đệm mới (4.1) trong khoang trộn của thiết
bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng micropipet (5.2), thêm 20 ml dung dịch enzym glucokinase (4.2.1)
vào khoang trộn của thiết bị đo pH vi sai (5.5).
Pha loãng dung dịch enzym bằng dung dịch đệm
(4.1) để có tổng thể tích đạt 1 200 ml
và trộn.
Đổ đầy dung dịch đệm và hỗn hợp enzym
glucokinase thu được vào hai điện cực mao quản dòng chảy thủy tinh E1 và E2 của
thiết bị đo pH vi sai (5.5) (xem Hình A.1). Đo độ chênh lệch pH, D1,
giữa hai điện cực. Sự chênh lệch giữa hai điện cực phải nằm trong khoảng 0
mpH ± 150 mpH, trong đó mpH là đơn vị milli-pH.
Sử dụng micropipet khác, thêm 20 ml dung dịch enzym ß-galactosidase
(4.2.2) vào dung dịch đệm và hỗn hợp glucokinase chứa trong khoang trộn và
trộn. Chỉ đổ đầy điện cực E2 bằng hỗn hợp của dung dịch đệm, glucokinase và ß-galactosidase.
Đo lại độ chênh lệch pH, D2, giữa hai điện cực.
Tính độ chênh lệch pH đối với mẫu trắng, DD0, theo công thức (1):
DD0 = D2 –
D1 (1)
Trong đó:
D1 là độ chênh lệch pH giữa hai điện cực chứa
đầy dung dịch đệm và hỗn hợp glucokinase;
D2 là độ chênh lệch pH giữa điện cực E1 chứa
đầy dung dịch đệm và hỗn hợp glucokinase và điện cực E2 chứa hỗn hợp gồm dung
dịch đệm, glucokinase, và ß-galactosidase.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không thu được những kết quả như thế, thì
kiểm tra dung dịch đệm và thực hiện lại quy trình nêu trên. Nếu sau khi đã thực
hiện lại mà kết quả vẫn không đáp ứng yêu cầu, thì rửa sạch các điện cực (xem
8.7) và thực hiện lại phép thử mẫu trắng quy định trong 4 đoạn đầu của Điều
này.
8.3. Dựng đường chuẩn
8.3.1. Chênh lệch pH của dung dịch hiệu chuẩn
Dùng micropipet (5.2) lấy 20 ml dung dịch chuẩn lactose (4.3) và
dùng một micropipet khác lấy 20 ml
dung dịch enzym glucokinase (4.2.1) cho vào khoang trộn của thiết bị đo pH vi
sai (5.5). Pha loãng bằng dung dịch đệm (4.1) để đạt tổng thể tích là 1 200 ml. Đổ đầy hỗn hợp dung dịch đệm, dung
dịch chuẩn lactose và glucokinase thu được vào hai điện cực E1 và E2. Đo chênh
lệch pH, D3, giữa hai điện cực.
Dùng micropipet lấy 20 ml dung dịch enzym ß-galactosidase
(4.2.2) cho vào hỗn hợp của các dung dịch đệm, dung dịch chuẩn lactose và
glucokinase có sẵn trong khoang trộn và trộn. Đổ đầy điện cực E2 hỗn hợp của
dung dịch đệm, dung dịch chuẩn lactose, glucokinase và ß-galactosidase.
Sau khi phản ứng enzym kết thúc, đo độ chênh lệch pH, D4, giữa hai
điện cực.
Tính độ chênh lệch pH đối với dung dịch hiệu
chuẩn DDc, theo công thức (2):
DDc = (D4
– D3) - DD0 (2)
Trong đó:
D3 là độ chênh lệch pH giữa hai
điện cực khi cả hai điện cực chứa đầy hỗn hợp dung dịch đệm, dung dịch chuẩn
lactose và glucokinase (8.3.1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.2. Độ dốc của đường chuẩn
Tính độ dốc, sc, của đường chuẩn,
biểu thị bằng millimol trên lit đơn vị mpH, theo công thức (3):
sc =
(3)
trong đó cL là nồng độ của dung
dịch chuẩn lactose (4.3), tính bằng millimol trên lít (mmol/l).
8.4. Kiểm tra đường chuẩn
Kiểm tra đường chuẩn bằng cách phân tích 20 ml dung dịch chuẩn lactose (4.3) theo
quy trình trong 8.5. Kết quả xác định lactose thu được phải nằm trong khoảng từ
148,5 mmol/l đến 151,5 mmol/l. Nếu các giá trị này không đáp ứng thì dựng lại
đường chuẩn.
8.5. Tiến hành xác định
Vận hành thiết bị và đưa phần mẫu thử vào
theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Dùng một micropipet (5.2), lấy 20 ml mẫu thử (Điều 7) và dùng một
micropipet khác lấy 20 ml dung dịch enzym
glucokinase (4.2.1) cho vào khoang trộn của thiết bị đo pH vi sai (5.5). Pha
loãng bằng dung dịch đệm (4.1) để đạt tổng thể tích là 1 200 ml. Đổ đầy hỗn hợp dung dịch đệm, phần
mẫu thử và glucokinase thu được vào hai điện cực E1 và E2. Đo độ chênh lệch pH,
D5, giữa hai điện cực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi phản ứng enzym kết thúc, đo độ chênh
lệch pH, D6, giữa hai điện cực.
CHÚ THÍCH: Phản ứng enzym kết thúc khi độ
chênh lệch pH không vượt quá 1 đơn vị mpH trong min cuối.
8.6. Kiểm tra độ ổn định
Sau khi phân tích xong không quá 30 mẫu thử
và tại thời điểm kết thúc của mỗi dãy phân tích, cần phân tích hai dung dịch
mẫu trắng để kiểm tra điểm zero và phân tích 20 ml dung dịch chuẩn lactose (4.3) sử dụng quy trình trong
(8.5) để kiểm tra hiệu chuẩn.
Giá trị điểm zero của lần thứ hai phải nằm
trong phạm vi 0 mmol/l ± 1,5 mmol/l và giá trị chuẩn phải nằm trong phạm vi từ
148,5 mmol/l đến 151,5 mmol/l. Nếu các giá trị thu được nằm ngoài phạm vi này
thì cần tiến hành lại cả hai quy trình: xác định mẫu trắng (8.2) và quy trình
hiệu chuẩn (8.3).
8.7. Quy trình rửa
Rửa các điện cực và khoang trộn của thiết bị
đo pH vi sai (5.5), thay dung dịch đệm (xem thêm Phụ lục A) bằng dung dịch rửa
(4.4). Nếu thiết bị hoạt động hàng ngày thì để các điện cực ngâm trong dung
dịch rửa đến lần sử dụng sau, đồng thời cứ sau 120 min thay mới dung dịch rửa.
Nếu thiết bị không hoạt động hàng ngày thì xử lý các điện cực theo hướng dẫn
của nhà sản xuất.
9. Bảo dưỡng các điện
cực
9.1. Phục hồi sơ bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2. Phục hồi toàn bộ
Tối thiểu ba tháng một lần (hoặc sau mỗi 500
mẫu phân tích với tần suất thiết bị hoạt động thấp) hoặc trước thời hạn này,
nếu cần, phải rửa các điện cực và khoang trộn của thiết bị đo pH vi sai (5.5),
thay dung dịch đệm mới (xem thêm Phụ lục A) bằng dung dịch phục hồi toàn bộ
(4.6).
Sau khi phục hồi toàn bộ, tráng thiết bị bằng
cách thay dung dịch phục hồi toàn bộ bằng nước trước khi bắt đầu quy trình rửa
tại 8.7 khi đó thay nước bằng dung dịch rửa (4.4). Trong khi dung dịch rửa hoạt
động, thêm một phần mẫu thử sữa vào khoang trộn và thực hiện thêm ba lần quy
trình rửa để tráng phủ các điện cực.
10. Tính và biểu thị
kết quả
10.1. Tính kết quả
Tình hàm lượng lactose, cL,t, biểu
thị bằng millimol trên lit mẫu thử, theo Công thức (4):
cL,t = sc
[ (D6 – D5) - DD0
] (4)
Trong đó:
D5 là độ chênh lệch pH giữa hai
điện cực khi cả hai điện cực chứa đầy hỗn hợp dung dịch đệm, mẫu thử và glucokinase
(8.5);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2. Biểu thị kết quả
Biểu thị kết quả đến hai chữ số thập phân.
Bảng 1 dùng để quy đổi trên các cơ sở khác
nhau để biểu thị hàm lượng lactose.
Bảng 1 – Bảng quy đổi
Loại
Hàm lượng lactose,
cL,t
Tính theo nồng độ
chất
mmol/l
Tính theo nồng độ
khối lượng
g/100 ml
Tính theo phần khối
lượng
g/100 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cL
r = cL x
0,036 03
w = (cL x
0,036 03)/da
Lactose khan
cL x
0,95
r = cL x
0,036 03 x 0,95
w = (cL x
0,036 03 x 0,95)/da
a Trong đó d là tỷ trọng tương đối của
sữa.
11. Độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị về giới hạn lặp lại và giới hạn
tái lập được biểu thị ở mức xác suất 95 % và có thể không áp dụng được cho các
dải nồng độ và các chất nền khác với các dải nồng độ và chất nền đã nêu.
11.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả của hai
phép thử độc lập, riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp thử, tiến
hành trên vật thử giống hệt nhau, trong cùng một phòng thử nghiệm, do một người
phân tích, sử dụng cùng thiết bị, trong khoảng thời gian ngắn, không được quá
5% các trường hợp lớn hơn 2,96 mmol lactose ngậm một phân tử nước trên lít.
11.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả của hai
phép thử độc lập, riêng rẽ, thu được khi áp dụng cùng một phương pháp, tiến
hành trên cùng mẫu thử, thực hiện trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do các
kỹ thuật viên khác nhau thực hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau, không được
quá 5 % các trường hợp lớn hơn 3,13 mmol lactose ngậm một phân tử nước trên
lít.
12. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết về nhận biết đầy
đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) mọi điều kiện thao tác không quy định
trong tiêu chuẩn này, hoặc được coi là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất
thường có thể ảnh hưởng đến kết quả.
e) kết quả thử nghiệm thu được;
f) nếu kiểm tra về độ lặp lại thì ghi kết quả
cuối cùng thu được.
PHỤ
LỤC A
(Tham khảo)
SƠ
ĐỒ KHỐI CỦA THIẾT BỊ ĐO pH VI SAI

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B dung dịch đệm
C khoang trộn
D màn hình
E1 điện cực mao quản thủy tinh
E2 điện cực mao quản thủy tinh
EL cụm điện tử - Máy vi tính – CPU
G dây (điện) tiếp đất
K bàn phím
M máy khuấy từ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P2 bơm nhu động 2
P3 bơm nhu động 3
PR máy in
S micropipet để bơm mẫu và enzym huyền phù
W nước thải
Hình A.1 – Thiết bị
đo pH vi sai
PHỤ
LỤC B
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nghiên cứu cộng tác quốc tế với sự tham gia
của 11 phòng thử nghiệm, thực hiện trên sáu mẫu thử mù lặp lại hai lần. Các kết
quả thu được từ các phòng thử nghiệm được biểu thị bằng gam lactose ngậm một
phân tử nước trên 100 ml; chuyển đổi giá trị sang milimol lactose ngậm một phân
tử nước trên lít cũng được liệt kê.
Các mẫu thử dùng trong nghiên cứu này được
CECALAIT, Poligny, Pháp, chuẩn bị và kết quả đã được xử lý thống kê theo TCVN
6910-1 (ISO 5725-1)[1] và TCVN 6910-2 (ISO 5725-2)[4] để
có được các dữ liệu về độ chụm nêu trong Bảng B.1.
Bảng B.1 – Kết quả
của nghiên cứu liên phòng thử nghiệm
Thông số
Mẫu
1
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Trung bình
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại sau khi
trừ ngoại lệa
11
11
11
10
11
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị trung bình, g/100 ml
4,948
5,072
4,813
5,234
4,700
4,525
-
Giá trị trung bình, mmol/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140,76
133,58
145,28
130,45
125,58
-
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr,
g/100 ml
0,038
0,043
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,029
0,038
0,028
0,038
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr,
mmol/l
1,06
1,20
1,27
0,81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,78
1,05
Giới hạn lặp lại, r (2,8 x sr),
g/100 ml
0,108
0,122
0,130
0,083
0,108
0,080
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn lặp lại, r (2,8 x sr),
mmol/l
3,00
3,40
3,61
2,30
2,99
2,21
2,96
Độ lệch chuẩn tái lập, sR,
g/100 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,043
0,046
0,030
0,041
0,036
0,040
Độ lệch chuẩn tái lập, sR,
mmol/l
1,13
1,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,84
1,13
1,00
1,11
Giới hạn tái lập, R (2,8 x sR),
g/100 ml
0,115
0,122
0,131
0,086
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,102
0,113
Giới hạn tái lập, R (2,8 x sR),
mmol/l
3,19
3,40
3,63
2,38
3,21
2,83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số biến thiên lặp lại, Cv, r,
%
0,772
0,853
0,954
0,561
0,811
0,623
-
Hệ số biến thiên tái lập, Cv, R,
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,853
0,960
0,580
0,870
0,797
-
a Sau khi loại trừ 1 % theo Grubbs và
Cochran.
PHỤ
LỤC C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SO
SÁNH GIỮA PHƯƠNG PHÁP ĐO pH VÀ SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
Để thu được dữ liệu chứng tỏ có hay không sự
khác nhau giữa kết quả thu được bằng phương pháp đo pH quy định trong tiêu
chuẩn này và phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) quy định trong TCVN
8107 (ISO 22662)[6], phép thử so sánh đã được thực hiện năm 2006 với
sự tham gia của chính các phòng thử nghiệm đã nghiên cứu cộng tác nêu trong Phụ
lục B.
Phép thử so sánh với sự tham gia của 11 phòng
thử nghiệm, đã được thực hiện trên sáu mẫu thử sử dụng phương pháp đo pH. Năm
phòng thử nghiệm thực hiện bằng phương pháp HPLC trên sáu mẫu tương tự. Kết quả
thu được nêu trong Bảng C.1.
Bảng C.1 – Kết quả
của phép thử so sánh
Thông số
Mẫu
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
6
Trung bình
Hàm lượng lactose bằng phương pháp đo pH, rpH, g/100 ml
4,948
5,072
4,813
5,234
4,700
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Hàm lượng lactose bằng phương pháp HPLC, rHPLC, g/100 ml
5,021
5,140
4,878
5,289
4,745
4,581
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,073
-0,068
-0,065
-0,054
-0,045
-0,056
-0,060
Kết quả thử so sánh cho thấy sự chênh lệch
trung bình là -0,060 g/100 ml giữa hai phương pháp.
Các giá trị thử nghiệm thu được cũng được
tính lại dựa vào đường chuẩn (tất cả các phòng thử nghiệm cùng phân tích một
dung dịch lactose) nhằm giảm sai số hiệu chuẩn, nhưng các kết quả thu được như
vậy cũng cho thấy sự khác nhau tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] TCVN 6400 (ISO 707), Sữa và sản phẩm
sữa – Hướng dẫn lấy mẫu.
[2] TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí
nghiệm bằng thủy tinh – Bình định mức
[3] TCVN 6910-1 (ISO 5725-1), Độ chính xác
(độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo – Phần 1: Nguyên tắc và
định nghĩa chung
[4] TCVN 6910-1 (ISO 5725-1), Độ chính xác
(độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo – Phần 2: Phương pháp cơ
bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn
[5] ISO 7550, Laboratory glassware –
Disposable micropipettes
[6] TCVN 8107 (ISO 22662), Sữa và sản phẩm
sữa – Xác định hàm lượng lactoza bằng sắc kí lỏng hiệu năng cao (Phương pháp
chuẩn).
1)
Ví dụ về sản phẩm thích hợp có bán sẵn. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho
người sử dụng tiêu chuẩn này và không ấn định phải sử dụng chúng.