TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7994-1 : 2009
TỦ ĐIỆN ĐÓNG CẮT VÀ ĐIỀU KHIỂN HẠ ÁP – PHẦN
1: TỦ ĐIỆN ĐƯỢC THỬ NGHIỆM ĐIỂN HÌNH VÀ TỦ ĐIỆN ĐƯỢC THỬ NGHIỆM ĐIỂN HÌNH TỪNG
PHẦN
Low-voltage
switchgear and controlgear assemblies – Part 1: Typer-tested and partially-tested
assemblies
Lời nói đầu
TCVN 7994-1: 2009
thay thế TCVN 2050-77, TCVN 2295-78,
TCVN 3667-81;
TCVN 7994-1: 2009
hoàn toàn tương đương với IEC 60439-1: 2004;
TCVN 7994-1: 2009 do
Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TỦ
ĐIỆN ĐÓNG CẮT VÀ ĐIỀU KHIỂN HẠ ÁP – PHẦN 1: TỦ ĐIỆN ĐƯỢC THỬ NGHIỆM ĐIỂN HÌNH
VÀ TỦ ĐIỆN ĐƯỢC THỬ NGHIỆM ĐIỂN HÌNH TỪNG PHẦN
Low-voltage
switchgear and controlgear assemblies – Part 1: Typer-tested and
partially-tested assemblies
1 Qui định chung
1.1 Phạm vi áp dụng
và đối tượng
Tiêu chuẩn này áp dụng
cho tổ hợp lắp ráp dùng để đóng cắt và điều khiển mạch điện hạ áp, có điện áp
danh định không vượt quá 1 000 V xoay chiều, tần số không vượt quá 1 000 Hz hoặc
1 500 V một chiều (sau đây gọi tắt là tủ điện). Tủ điện có thể là loại tủ được
thử nghiệm điển hình (TTA) và tủ được thử nghiệm điển hình từng phần (PTTA).
Tiêu chuẩn này cũng
áp dụng cho tủ điện có lắp thiết bị điều khiển và/hoặc thiết bị mạch động lực
có tần số cao hơn. Trong trường hợp đó, áp dụng các yêu cầu bổ sung thích hợp.
Tiêu chuẩn này áp dụng
cho tủ điện đặt tĩnh tại hoặc di động có vỏ hoặc không có vỏ.
CHÚ THÍCH: Yêu cầu bổ
sung đối với một số loại cụ thể của tủ điện được đề cập trong các tiêu chuẩn
IEC bổ sung.
Tiêu chuẩn này áp dụng
cho các tủ điện được thiết kế để sử dụng liên quan đến phát điện, truyền dẫn,
phân phối và biến đổi điện năng, và dùng để điều khiển thiết bị tiêu thụ điện
năng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này cũng
áp dụng cho tủ điện được thiết kế dùng cho các thiết bị điện của máy. Tuy nhiên
cần đáp ứng các yêu cầu bổ sung qui định trong IEC 60204-1 cho những trường hợp
có khả năng áp dụng.
Tiêu chuẩn này không
áp dụng cho các thiết bị riêng lẻ và các bộ phận độc lập, ví dụ như bộ khởi động
động cơ, thiết bị đóng cắt có cầu chảy, thiết bị điện tử, v.v… đã phù hợp với
các tiêu chuẩn liên quan của chúng.
Đối tượng của tiêu
chuẩn này là các định nghĩa, qui định các điều kiện vận hành, yêu cầu kết cấu,
đặc tính kỹ thuật và các thử nghiệm đối với tủ điện dùng để đóng cắt và điều
khiển mạch hạ áp.
1.2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
dưới đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Các tài liệu có ghi năm
công bố thì áp dụng bản được nêu. Các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng
bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi).
TCVN 4255 (IEC
60529), Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (Mã IP)
TCVN 5926 (IEC
60269), Cầu chảy hạ áp
TCVN 5935 : 1995 (IEC
60502: 1994), Cáp điện lực có cách điện bằng chất điện môi rắn có điện áp danh
định từ 1 kV đến 30 kV
TCVN 6099 (IEC
60060), Kỹ thuật thử nghiệm điện áp cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6592-4-1: 2001
(IEC 60947-4-1: 1990), Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp – Phần 4: Công tắc
tơ và bộ khởi động động cơ – Mục 1: Công tắc tơ và bộ khởi động kiểu điện cơ
TCVN 6610-3 (IEC
60227-3), Cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng
420/750 V – Phần 3: Cáp không bọc dùng cho đi dây cố định
TCVN 6610-4 (IEC
60227-4), Cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng
450/750 V – Phần 4: Cáp có bọc dùng cho đi dây cố định
TCVN 6988: 2001
(CISPR 11: 1997, Amendment 1 (1999)), Thiết bị tần số rađiô dùng trong công
nghiệp, khoa học và y tế - Đặc tính nhiễu điện từ - Giới hạn và phương pháp đo
TCVN 7447-4-41: 2004
(IEC 60364-4-41: 1992), Hệ thống lắp đặt điện cho các tòa nhà – Phần 4: Bảo vệ
an toàn – Chương 41: Bảo vệ chống điện giật
TCVN 7447-4-443 (IEC
60364-4-443), Hệ thống lắp đặt điện cho các tòa nhà – Phần 4: Bảo vệ an toàn –
Mục 443: Bảo vệ chống quá điện áp có nguồn gốc khí quyển hoặc do đóng cắt
TCVN 7447-5-54: 2005
(IEC 60364-5-54: 2002), Hệ thống lắp đặt điện cho các tòa nhà – Phần 5: Chọn và
lắp ráp thiết bị điện – Chương 54: Bố trí nối đất và dây bảo vệ
TCVN 7995 : 2009 (IEC
60038 : 1983), Điện áp tiêu chuẩn IEC
IEC 60050 (441):
1984, International Electrotechnical Vocabulary (IEV) – Chapter 441:
Switchgear, controlgear and fuses (Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế (IEV) – Chương
441: Thiết bị đóng cắt, điều khiển và cầu chảy)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60050 (604):
1987, International Electrotechnical Vocabulary (IEV) – Chapter 604:
Generation, transmission and distribution of electricity – Operation (Từ vựng kỹ
thuật điện quốc tế (IEV) – Chương 604: Phát điện, truyền tải và phân phối điện
– Vận hành)
IEC 60071-1: 1976,
Insulation co-ordination – Part 1: Terms, definitons, principles and rules (Phối
hợp cách điện – Phần 1: Thuật ngữ, định nghĩa, nguyên tắc và qui tắc)
IEC 60073: 1996,
Basic and safety principles for man-machine interface, marking and
identification – Coding principles for indication devices and actuators (Cơ sở
và nguyên tắc an toàn đối với giao điện người-máy, ghi nhãn và nhận biết –
Nguyên tắc mã hóa dùng cho các cơ cấu chỉ thị và các bộ phận tác động)
IEC 60099-1: 1991,
Surge arresters – Part 1: Non-linear resistor type gapped surge arresters for
a.c.systems (Chống sét – Phần 1: Chống sét có khe hở kiểu điện trở phi tuyến
dùng cho hệ thống điện xoay chiều)
IEC 60112: 1979, Method
for determining the comparative and the proof-tracking indices of solid
insulating materials under moist conditions (Phương pháp xác định chỉ số phóng
điện tương đối của vật liệu cách điện rắn trong điều kiện ẩm)
IEC 60146-2: 1974,
Semiconductor convertors – Part 2: Semiconductor self-commutated convertors (Bộ
chuyển đổi bằng bán dẫn – Phần 2: Bộ chuyển đổi tự đảo mạch bằng bán dẫn)
IEC 60158-2: 1982,
Low-voltage controlgear – Part 2: Semiconductor contactors (solid state
contactors) (Bộ điều khiển hạ áp – Phần 2: Công tắc tơ bán dẫn)
IEC 60204-1: 1997,
Safety of machinery – Electrical equipment of machines – Part 1: General
requirements (An toàn của máy – Thiết bị điện của máy – Phần 1: Yêu cầu chung)
IEC 60245-3: 1994:
Rubber insulated cables of rated voltages up to and including 450/750 V – Part
3: Heat resistant silicone insulated cables (Cáp cách điện bằng cao su có điện
áp danh định đến và bằng 450/750 V – Phần 3: Các cách điện bằng silicôn chịu
nhiệt)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60364-3: 1993,
Electrical installations of buildings – Part 3: Assessment of general
characteristics (Hệ thống lắp đặt điện cho các tòa nhà – Phần 3: Đánh giá các đặc
tính chung)
IEC 60364-4-46: 1981,
Electrical installations of buildings – Part 4: Protection for safety – Chapter
46: Isolation and switches (Hệ thống lắp đặt điện cho các tòa nhà – Phần 4: Bảo
vệ an toàn – Chương 46: Cách ly và thiết bị đóng cắt)
IEC 60417 (tất cả các
phần), Graphical symbols for use on equipment. Index, survey and compilation of
the singel sheets (Ký hiệu đồ họa sử dụng trên thiết bị. Chỉ dẫn, khảo sát và tập
hợp các tờ rơi)
IEC 60445: 1988,
Identification of equipment terminals and of terminations of certain designated
conductors, including general rules for an alphanumeric system (Nhận dạng đầu nối
của thiết bị và đầu nối của các dây dẫn có ký hiệu nhất định, kể cả qui tắc
chung đối với hệ chữ và số)
IEC 60446: 1989,
Identification of conductors by colours of numerals (Nhận dạng dây dẫn bằng màu
sắc hoặc số)
IEC 60447: 1993,
Man-machine interface (MMI) – Actuating principles (Giao diện người-máy (MMI) –
Nguyên tắc vận hành)
IEC 60664-1: 1992,
Insulation coordination for equipment within low-voltage systems – Part 1:
Principles, requirements and tests (Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong
hệ thống hạ áp – Phần 1: Nguyên lý, yêu cầu và thử nghiệm)
IEC 60695-2-10: 2000,
Fire hazard testing – Part 2-10: Glowing/hot-wire based test methods –
Glow-wire apparatus and common test procedure (Thử nghiệm nguy hiểm cháy - Phần
2-10: Phương pháp thử nghiệm dựa trên sợi dây nóng đỏ/nóng - Thiết bị thử nghiệm
sợi dây nóng đỏ và qui trình thử nghiệm thông thường)
IEC 60695-2-11: 2000,
Fire hazard testing - Part 2-11: Glowing/hot - wire based test methods - Glow -
wire flammability test method for end-products (Thử nghiệm nguy hiểm cháy – Phần
2-11: Phương pháp thử nghiệm dựa trên sợi dây nóng đỏ/nóng – Phương pháp thử
nghiệm tính dễ cháy bằng sơi dây nóng đỏ dùng cho sản phẩm hoàn chỉnh)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60890: 1987, A
method of temperature-rise assessment by extrapolation for partially
type-tested assembiles (PTTA) of low-voltage switchgear and controlgear (Phương
pháp đánh giá độ tăng nhiệt bằng ngoại suy đối với tủ điện đóng cắt và điều khiển
hạ áp được thử nghiệm điển hình từng phần (PTTA))
IEC 60947-3: 1999,
Low-voltage switchgear and controlgear – Part 3: Switches, disconnectors,
switch-disconnectors and fuse-combination units (Thiết bị đóng cắt và điều khiển
hạ áp – Phần 3: Cầu dao, dao cách ly, cầu dao cách ly và cụm phối hợp cầu chảy)
IEC 61000-3-2: 2000,
Electromagnetic compatibility (EMC) – Part 3-2: Limits – Limits for harmonic
current emissions (equipment input current ≤ 16 A per phase) (Tương thích điện
từ (EMC) – Phần 3-2: Giới hạn – Giới hạn phát xạ dòng điện hài (dòng điện vào
thiết bị ≤ 16 A mỗi pha))
IEC 61000-4-2: 1995,
Electromagnetic compatibility (EMC) – Part 4: Testing and measurement
techniques – Section 2: Electrostatic discharge immunity test – Basic EMC
Publication (Tương thích điện từ (EMC) – Phần 4: Kỹ thuật thử nghiệm và đo – Mục
2: Thử nghiệm miễn nhiễm phóng điện tĩnh điện – Tiêu chuẩn EMC cơ bản)
IEC 61000-4-3: 2002,
Electromagnetic compatibility (EMC) – Part 4-3: Testing and measurement
techniques – Section 4: Electrical fast transient burst immunity test – Basic
EMC Publication (Tương thích điện từ (EMC) – Phần 4: Kỹ thuật thử nghiệm và đo
– Mục 4: Thử nghiệm miễn nhiễm bướu xung nhất thời về điện – Tiêu chuẩn EMC cơ
bản)
IEC 61000-4-5: 1995,
Electromagnetic compatibility (EMC) – Part 4: Testing and measurement
techniques – Section 5: Surge immunity tests (Tương thích điện từ (EMC) – Phần
4: Kỹ thuật thử nghiệm và đo – Mục 5: Thử nghiệm miễn nhiễm đột biến)
IEC 61000-4-6: 2003,
Electromagnetic compatibility (EMC) – Part 4-6: Testing and measurement
techniques – Immunity to conducted disturbances, induced by radio-frequency
fields (Tương thích điện từ (EMC) – Phần 4-6: Kỹ thuật thử nghiệm và đo – Miễn
nhiễm nhiễu dẫn gây ra do trường tần số rađiô)
IEC 61000-4-8: 1993,
Electromagnetic compatibility (EMC) – Part 4-8: Testing and measurement
techniques – Power frequency magnetic field immunity test (Tương thích điện từ
(EMC) – Phần 4-8: Kỹ thuật thử nghiệm và đo – Thử nghiệm miễn nhiễm trường từ tần
số công nghiệp)
IEC 61000-4-11: 1994,
Electromagnetic compatibility (EMC) – Part 4-11: Testing and measurement
techniques – Voltage dips, short interruptions and voltage variation immunity
tests (Tương thích điện từ (EMC) – Phần 4-11: Kỹ thuật thử nghiệm và đo – Thử
nghiệm miễn nhiễm sụt điện áp, gián đoạn ngắn điện áp và thay đổi điện áp)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 61000-6-3: 1996,
Electromagnetic compatibility (EMC) – Part 6-3:Generic standards – Emission
standard for residential, commercial and light-industrial environments (Tương
thích điện từ (EMC) – Phần 6-3: Tiêu chuẩn cùng loại – Tiêu chuẩn phát xạ đối với
môi trường dân cư, thương mại và công nghiệp nhẹ)
IEC 61000-6-4: 1997, Electromagnetic
compatibility (EMC) – Part 6-4: Generic standards – Emission standard for
industrial environments (Tương thích điện từ (EMC) – Phần 6-4: Tiêu chuẩn chủng
loại – Tiêu chuẩn phát xạ đối với môi trường công nghiệp)
IEC 61082 (tất cả các
phần), Preparation of documents used in electrotechnology (Chuẩn bị các tài liệu
sử dụng trong công nghệ điện)
IEC 61117: 1992, A
method for assessing the short-circuit withstand strength of partially
type-tested assemblies (PTTA) (Phương pháp đánh giá độ bền chịu ngắn mạch của tủ
điện thử nghiệm điển hình từng phần (PTTA))
IEC 61346-1: 1996,
Industrial systems, installation and equipment and industrial products –
Structuring principles and reference designations – Part 1: Basic rules (Hệ thống,
trạm lắp đặt và thiết bị công nghiệp và sản phẩm công nghiệp – Nguyên lý kết cấu
và ký hiệu tham chiếu – Phần 1: Qui tắc cơ bản)
2 Định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng
cho các định nghĩa sau đây
CHÚ THÍCH: Một số định
nghĩa trong tiêu chuẩn này được lấy theo cách giữ nguyên hoặc có sửa đổi từ IEC
60050 (IEV) hoặc lấy từ các tiêu chuẩn IEC khác.
2.1 Định nghĩa chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ hợp lắp ráp các
thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp (tủ điện) (low-voltage
switchgear and controlgear assembly)
Tổ hợp của một hoặc
nhiều thiết bị đóng cắt cùng với thiết bị điều khiển, đo lường, tín hiệu, bảo vệ,
điều chỉnh, v.v… có liên quan được nhà chế tạo chịu trách nhiệm lắp ráp hoàn chỉnh,
với đầy đủ các liên kết cơ, điện bên trong và các bộ phận kết cấu (xem 2.4).
CHÚ THÍCH 1: Trong
tiêu chuẩn này, tổ hợp lắp ráp cá thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp sẽ được
gọi tắt là tủ điện.
CHÚ THÍCH 2: Các linh
kiện trong tủ điện có thể là linh kiện cơ điện hoặc linh kiện điện tử.
CHÚ THÍCH 3: Vì nhiều
lý do khác nhau, ví dụ do vận chuyển hoặc chế tạo, một số công đoạn lắp ráp có
thể phải thực hiện ở bên ngoài xưởng của nhà chế tạo.
2.1.1.1
Tủ điện được thử nghiệm
điển hình (TTA) (type-tested
low-voltage switchgear and controlgear assembly)
Tủ điện phù hợp với
loại hoặc hệ thống đã được thiết lập mà không có những khác biệt có khả năng
gây ảnh hưởng đáng kể đến tính năng so với tủ điển hình được kiểm tra xác nhận
phù hợp với tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 1: Trong
tiêu chuẩn này, TTA là chữ viết tắt của tủ điện được thử nghiệm điển hình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.1.2
Tủ điện được thử nghiệm
điển hình từng phần (PTTA) (partial type-tested low-voltage switchgear and controlgear
assembly)
Tủ điện được lắp ráp
có cả phần được thử nghiệm điển hình lẫn phần không được thử nghiệm điển hình,
với điều kiện là phần không được thử nghiệm điển hình được suy ra (ví dụ nhờ
tính toán) từ phần được thử nghiệm điển hình phù hợp với các thử nghiệm liên
quan (xem Bảng 7).
CHÚ THÍCH: Trong tiêu
chuẩn này, PTTA là chữ viết tắt của tủ điện được thử nghiệm điển hình từng phần.
2.1.2
Mạch chính (của tủ điện)
(main
circuit (of an assembly))
Tất cả các bộ phận dẫn
của một tủ điện có trong một mạch điện được thiết kế để truyền điện năng. [IEV
441-13-02]
2.1.3
Mạch phụ (của tủ điện) (auxilliary circuit
(of an assembly))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[IEV 441-13-03, có sửa
đổi]
CHÚ THÍCH: Mạch phụ của
một tủ điện bao gồm cả mạch điều khiển và mạch phụ của thiết bị đóng cắt.
2.1.4
Thanh cái (busbar)
Vật dẫn có trở kháng
thấp mà tại đó một số mạch điện có thể được nối vào một cách riêng rẽ.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ
“thanh cái” không hàm chứa hình dạng hình học, cỡ hoặc kích thước của vật dẫn.
2.1.4.1
Thanh cái chính (main busbar)
Thanh cái mà tại đó
có thể nối một hoặc một số thanh cái phân phối và/hoặc có thể nối một số khối
đường điện vào và khối đường điện ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thanh cái phân phối (distribution busbar)
Thanh cái nằm trong một
ngăn, thanh cái này được nối với thanh cái chính và từ đó cung cấp điện cho các
khối đường điện ra.
2.1.5
Khối chức năng (functional unit)
Một phần của tủ điện
chứa tất cả các phần tử điện và cơ góp phần thực hiện cùng một chức năng.
CHÚ THÍCH: Các dây dẫn
nối đến khối chức năng nhưng lại nằm bên ngoài khoang chứa của khối hoặc nằm
ngoài không gian có vỏ bảo vệ của khối (ví dụ cáp của mạch phụ nối với khoang
chung) không được coi là tạo thành một phần của khối chức năng.
2.1.6
Khối đường điện vào (incoming unit)
Khối chức năng, qua
đó bình thường điện năng được cung cấp vào tủ điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối đường điện ra (outgoing unit)
Khối chức năng, qua
đó bình thường điện năng được cung cấp đến một hoặc nhiều mạch lấy điện ra.
2.1.8
Nhóm chức năng (functional group)
Một nhóm gồm một số
khối chức năng được liên kết với nhau về điện để thực hiện các chức năng hoạt động
của chúng.
2.1.9
Tình trạng thử nghiệm
(test
situation)
Tình trạng của một tủ
điện hoặc một phần của tủ điện, trong đó các mạch chính liên quan đang ở trạng
thái hở mạch về phía nguồn cung cấp của chúng, nhưng không nhất thiết đã được
cách ly trong khi các mạch phụ kết hợp đã được nối, để cho phép thử nghiệm về
hoạt động của các thiết bị có trong tủ hoặc một phần của tủ.
2.1.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tình trạng của tủ điện
hoặc một phần của tủ điện, trong đó các mạch chính liên quan được cách ly về
phía nguồn cung cấp của chúng và các mạch phụ kết hợp cũng được cách ly.
2.1.11
Tình trạng đã được nối
(connected
situation)
Tình trạng của một tủ
điện hoặc một phần của tủ điện, trong đó mạch chính liên quan và các mạch phụ kết
hợp đã được nối để chúng hoạt động bình thường theo thiết kế.
2.2 Khối kết cấu của
tủ điện
2.2.1
Ngăn tủ (section)
Khối kết cấu của tủ
điện nằm giữa hai mặt phân cách thẳng đứng liền kế.
2.2.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối kết cấu của tủ
điện nằm giữa hai mặt phân cách nằm ngang liền kề thuộc một ngăn tủ.
2.2.3
Khoang tủ (compartment)
Một ngăn tủ hoặc ngăn
phụ được bao kín, trừ các lỗ cần thiết để nối liên kết, điều khiển hoặc thông
gió.
2.2.4
Khối vận chuyển (transport unit)
Một phần của tủ điện
hoặc một tủ điện hoàn chỉnh, thích hợp cho việc vận chuyển mà không cần tháo dỡ.
2.2.5
Bộ phận cố định (fixed part)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.6
Bộ phận tháo ra được (removable part)
Bộ phận có thể lấy ra
hoàn toàn khỏi tủ điện và lắp trở lại, ngay cả khi mạch điện nối đến bộ phận
này có thể đang mang điện.
2.2.7
Bộ phận kéo ra được (withdrawable part)
Bộ phận tháo ra được,
mà bộ phận này có thể di chuyển ra khỏi vị trí đã được đấu nối đến vị trí được
cách ly và đến vị trí thử nghiệm, nếu có, trong khi vẫn được liên kết về cơ với
tủ điện.
2.2.8
Vị trí đã đấu nối (connected position)
Vị trí của bộ phận
tháo ra được hoặc bộ phận kéo ra được khi đã được đấu nối hoàn chỉnh để hoạt động
bình thường theo thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí thử nghiệm (test position)
Vị trí của bộ phận
kéo ra được, tại đó, các mạch chính liên quan được để hở về phía nguồn cung cấp
của nó nhưng không nhất thiết đã được cách ly, và lại đó, các mạch phụ được đấu
nối, cho phép thử nghiệm về hoạt động của bộ phận kéo ra được, trong khi bộ phận
này vẫn được liên kết về cơ với tủ điện.
CHÚ THÍCH: Việc để hở
này có thể đạt được mà không phải dịch chuyển về cơ của bộ phận kéo ra được nhờ
tác động của một cơ cấu thích hợp.
2.2.10
Vị trí cách ly (isolated position)
Vị trí của bộ phận
kéo ra được, tại đó, thiết lập một khoảng cách ly (xem 7.1.2.2) về phía nguồn
trong mạch chính và mạch phụ, trong khi bộ phận kéo ra được vẫn giữ nguyên các
liên kết về cơ với tủ điện.
CHÚ THÍCH: Khoảng
cách ly có thể được thiết lập mà không có sự chuyển động về cơ của bộ phận kéo
ra được nhờ tác động của một cơ cấu thích hợp.
2.2.11
Vị trí đã nhấc ra (removed position)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.12
Mạch nối điện của khối
chức năng (electrical
connections of functional units)
2.2.12.1
Mạch nối cố định (fixed connection)
Mạch nối mà việc nối
vào hoặc tách ra phải dùng đến dụng cụ.
2.2.12.2
Mạch nối tháo được (disconnectable
connection)
Mạch nối mà việc nối
vào hoặc tách ra được thực hiện bằng cách tác động bằng tay lên phương tiện nối
mà không cần dụng cụ.
2.2.12.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạch nối mà việc nối
vào hoặc tách ra được thực hiện bằng cách đưa khối chức năng về trạng thái nối
vào hoặc tách ra.
2.3 Thiết kế bên
ngoài tủ điện
2.3.1
Tủ điện kiểu hở (open-type assembly)
Tủ điện có kết cấu đỡ
các thiết bị điện, có thể tiếp cận các bộ phận mang điện của thiết bị điện.
2.3.2
Tủ điện có mặt trước
kín (dead-front
assembly)
Tủ điện kiểu hở có mặt
trước che kín để tao ra mức độ bảo vệ nào đó từ phía mặt trước. có thể tiếp cận
các bộ phận mang điện từ các hướng khác.
2.3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tủ điện được bao kín ở
tất cả các phía, ngoại trừ bề mặt lắp đặt của nó, theo cách để tạo ra một mức độ
bảo vệ nào đó.
2.3.3.1
Tủ điện kiểu khối (cubicle-type
assembly)
Tủ điện kín, về cơ bản
là loại đặt đứng trên sàn, tủ này có thể bao gồm một số ngăn tủ, ngăn phụ hoặc
khoang tủ.
2.3.3.2
Tủ điện kiểu nhiều khối
(multi-cubicle-type
assembly)
Tổ hợp của một số tủ
kiểu khối liên kết với nhau bằng cơ khí.
2.3.3.3
Tủ điện kiểu bàn (desk-type assembly)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.3.4
Tủ điện kiểu hộp (box-type assembly)
Tủ điện kín, về cơ bản
được thiết kế để lắp trên mặt phẳng thẳng đứng.
2.3.3.5
Tủ điện kiểu nhiều hộp
(multi-box-type
assembly)
Tổ hợp các hộp liên kết
về cơ với nhau, có hoặc không có khung đỡ chung, các mạch nối điện đi qua hai hộp
liền kề bằng các lỗ trong các bề mặt tiếp giáp.
2.3.4
Hệ thống máng thanh
cái (busbar-trunking
system (busway))
Tủ điện được thử nghiệm
điển hình, có hệ thống thanh dẫn gồm các thanh cái được bố trí và đỡ bằng vật liệu
cách điện trong một ống, máng hoặc vỏ bọc tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tủ điện có thể có các
khối như:
- khối máng thanh cái
có hoặc không có các phương tiện rẽ nhánh;
- khối đảo pha, khối
mở rộng, khối linh hoạt, khối cấp nguồn và khối chỉnh lưu;
- khối rẽ nhánh.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ
“thanh cái” không bao hàm hình dạng hình học, cỡ và kích thước của thanh dẫn.
2.4 Bộ phận kết cấu của
tủ điện
2.4.1
Kết cấu đỡ (supporting
structure)
Bộ phận tạo nên kết cấu
của tủ điện được thiết kế để đỡ các linh kiện khác nhau của tủ điện và vỏ tủ, nếu
có.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết cấu lắp đặt (mounting structure)
Kết cấu không tạo nên
một phần của tủ điện, được thiết kế để đỡ tủ điện có vỏ tủ.
2.4.3
Tấm lắp đặt*
(mounting
plate)
Tấm được thiết kế để
đỡ các linh kiện khác nhau và thích hợp cho việc lắp đặt bên trong tủ điện.
2.4.4
Khung lắp đặt*
(mounting
frame)
Khung được thiết kế để
đỡ các linh kiện khác nhau và thích hợp cho việc lắp đặt bên trong tủ điện.
2.4.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vỏ tạo ra kiểu và cấp
bảo vệ thích hợp dùng cho ứng dụng dự kiến.
[IEV 195-02-35]
2.4.6
Tấm che (cover)
Một phần của vỏ bọc
bên ngoài của tủ điện.
2.4.7
Cửa tủ (door)
Tấm che có bản lề hoặc
đường trượt.
2.4.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm che được thiết kế
để che kín một lỗ cửa ở vỏ ngoài và có thể tháo ra để thực hiện một số thao tác
và bảo trì nhất định.
2.4.9
Tấm đậy (cover plate)
Một phần của tủ điện,
thường là của một hộp (xem 2.3.3.4), được sử dụng để che kín một lỗ cửa ở vỏ
ngoài và được thiết kế để giữ đúng vị trí bằng các vít hoặc phương tiện tương tự.
Tấm đậy thường là không tháo ra sau khi đã đưa thiết bị vào vận hành.
CHÚ THÍCH: Tấm đậy có
thể có lối vào cáp.
2.4.10
Vách ngăn (partition)
Một phần của vỏ bọc của
khoang để ngăn cách khoang này với khoang khác.
2.4.11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận dùng để bảo vệ
khỏi tiếp xúc trực tiếp từ mọi hướng tiếp cận thông thường.
[IEV 195-06-15]
2.4.12
Chướng ngại vật bảo vệ
(bảo vệ về điện) ((electrically)
protective obstacle)
Bộ phận dùng để ngăn
ngừa việc tiếp xúc trực tiếp không chủ ý nhưng không ngăn cản được việc tiếp
xúc trực tiếp của hành động có chủ ý.
[IEV 195-06-16]
2.4.13
Cửa chớp (shutter)
Bộ phận có thể dịch
chuyển:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- vị trí mà tại đó nó
trở thành một phần của tấm che hoặc vách ngăn che các tiếp điểm cố định.
[IEV 441-13-07, có sửa
đổi]
2.4.14
Lối vào cáp (cable entry)
Bộ phận có các lỗ để
luồn cáp vào tủ điện.
CHÚ THÍCH: Lối vào
cáp đôi khi có thể được thiết kế như một đầu bịt kín cáp.
2.4.15
Không gian trống (spare spaces)
2.4.15.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng rỗng của một
ngăn tủ.
2.4.15.2
Không gian không lắp
thiết bị (unequipped
space)
Phần của ngăn tủ chỉ
lắp thanh cái.
2.4.15.3
Không gian được trang
bị một phần (partially
equipped space)
Phần của ngăn tủ được
trang bị đầy đủ, ngoại trừ các khối chức năng. Các khối chức năng có thể lắp đặt
được xác định theo số lượng và kích thước môđun.
2.4.15.4
Không gian được trang
bị đầy đủ (fully
equipped space)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.16
Không gian được bảo vệ
kín (enclosed
protected space)
Phần của tủ điện được
thiết kế để bao kín các linh kiện và có cấp bảo vệ qui định chống các ảnh hưởng
từ bên ngoài và chống tiếp xúc với bộ phận mang điện.
2.4.17
Khóa liên động (insertion interlock)
Cơ cấu ngăn ngừa các
bộ phận di chuyển được hoặc bộ phận kéo ra được tiến vào vị trí không được thiết
kế dành cho các bộ phận này.
2.5 Điều kiện lắp đặt
tủ điện
2.5.1
Tủ điện lắp đặt trong
nhà (assembly
for indoor installation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.2
Tủ điện lắp đặt ngoài
trời (assembly
for outdoor installation)
Tủ điện được thiết kế
để sử dụng trong các điều kiện vận hành bình thường để sử dụng ngoài trời như
qui định trong 6.1 của tiêu chuẩn này.
2.5.3
Tủ điện đặt tĩnh tại (stationary assembly)
Tủ điện được thiết kế
để lắp cố định vào vị trí lắp đặt của nó, ví dụ như trên sàn hoặc trên tường,
và được sử dụng tại vị trí đó.
2.5.4
Tủ điện di động (movable assembly)
Tủ điện được thiết kế
sao cho có thể dễ dàng di chuyển từ vị trí sử dụng này sang vị trí sử dụng
khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.1
Bộ phận mang điện (live part)
Một dây dẫn hoặc bộ
phận dẫn được thiết kế để mang điện trong sử dụng bình thường, kể cả dây trung
tính nhưng theo qui ước, không phải là dây PEN.
[IEV 826-03-01]
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ
này không nhất thiết nói đến nguy cơ điện giật
2.6.2
Bộ phận dẫn để hở (exposed conductive
part)
Bộ phận dẫn của thiết
bị điện mà có thể chạm tới được và bình thường thì không mang điện nhưng có thể
trở nên mang điện ở các điều kiện sự cố.
[IEV 826-03-02, có sửa
đổi]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây bảo vệ (Dây PE) (protective
conductor)
Dây dẫn được trang bị
nhằm mục đích an toàn, ví dụ như bảo vệ chống điện giật.
[IEV 195-02-09]
CHÚ THÍCH: ví dụ, dây
bảo vệ có thể nối điện đến các bộ phận sau:
- bộ phận dẫn để hở;
- bộ phận dẫn bên
ngoài;
- đầu nối đất chính;
- điện cực đất;
- điểm nối đất của
nguồn hoặc trung tính giả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây trung tính (neutral conductor)
Dây dẫn nối điện đến
điểm trung tính và có khả năng góp phần vào phân phối điện năng.
[IEV 195-02-06]
2.6.5
Dây PEN (PEN conductor)
Dây dẫn kết hợp các
chức năng của cả dây nối đất bảo vệ và dây trung tính.
[IEV 195-02-12]
2.6.6
Dòng điện sự cố (fault current)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.7
Dòng điện sự cố chạm
đất (earth
fault current)
Dòng điện sự cố chạy
xuống đất.
2.6.8
Bảo vệ chống tiếp xúc
trực tiếp (protection
against direct contact)
Ngăn ngừa việc tiếp
xúc nguy hiểm của con người với các bộ phận mang điện.
2.6.9
Bảo vệ chống tiếp xúc
gián tiếp (protection
against indirect contact)
Ngăn ngừa việc tiếp
xúc nguy hiểm của con người với các bộ phận dẫn để hở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7.1
Lối bên trong tủ điện
để thao tác (operating
gangway within an assembly)
Không gian mà người
thao tác phải sử dụng để thao tác thích hợp và kiểm tra tủ điện.
2.7.2
Lối bên trong tủ điện
để bảo trì (maintenance
gangway within an assembly)
Không gian mà chỉ những
người được ủy quyền mới được tiếp cận và được thiết kế chủ yếu để sử dụng khi bảo
dưỡng thiết bị đã lắp đặt.
2.8 Chức năng điện tử
2.8.1
Bọc màn chắn (screening)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.9 Phối hợp cách điện
2.9.1
Khe hở không khí (clearance)
Khoảng cách giữa hai
bộ phận dẫn đo dọc theo một sợi dây kéo căng theo đường ngắn nhất giữa các bộ
phận dẫn này.
[2.5.46 của TCVN
6592-1 (IEC 60947-1)]
[IEV 441-17-31]
2.9.2
Khoảng cách ly (của một
cực của thiết bị đóng cắt bằng cơ khí) (isolating distance (of a pole of a
mechanical switching device))
Khe hở không khí giữa
các tiếp điểm đang mở đáp ứng các yêu cầu an toàn qui định cho dao cách ly.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[IEV 441-17-35]
2.9.3
Chiều dài đường rò (creepage distance)
Khoảng cách ngắn nhất
đo dọc theo bề mặt vật liệu cách điện giữa hai bộ phận dẫn.
[2.5.51 của TCVN
6592-1 (IEC 60947-1)]
[IEV 471-01-08, có sửa
đổi]
CHÚ THÍCH: Mối ghép
giữa hai phần vật liệu cách điện được coi là phần của bề mặt.
2.9.4
Điện áp làm việc (working voltage)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2.5.52 của TCVN
6592-1 (IEC 60947-1)]
2.9.5
Quá điện áp tạm thời (temporary
overvoltage)
Quá điện áp pha-đất,
pha-trung tính hoặc pha-pha tại một vị trí cho trước và trong thời gian tương đối
dài (một vài giây).
[2.5.53 của TCVN
6592-1 (IEC 60947-1)]
[IEV 604-03-12, có sửa
đổi]
2.9.6
Quá điện áp quá độ (transient
overvoltage)
Quá điện áp quá độ
theo nghĩa của tiêu chuẩn này như dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.9.6.1
Quá điện áp đóng cắt (switching overvoltage)
Quá điện áp quá độ tại
một vị trí cho trước trên hệ thống do một hao tác đóng cắt cụ thể hoặc do sự cố
[2.5.54.1 của TCVN
6592-1 (IEC 60947-1)]
[IEV 604-03-29, có sửa
đổi]
2.9.6.2
Quá điện áp do sét (lightning
overvoltage)
Quá điện áp quá độ tại
một vị trí cho trước trên hệ thống do phóng điện sét cụ thể (xem thêm TCVN 6099
(IEC 60060) và IEC 60071).
[2.5.54.2 của TCVN
6592-1 (IEC 60947-1)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp chịu xung (impulse withstand
voltage)
Giá trị đỉnh cao nhất
của điện áp xung có hình dạng và cực tính qui định mà không gây phóng điện đánh
thủng trong các điều kiện thử nghiệm qui định.
[2.5.55 của TCVN
6592-1 (IEC 60947-1)]
2.9.8
Điện áp chịu thử tần
số công nghiệp (power-frequency
withstand voltage)
Giá trị hiệu dụng của
điện áp hình sin tần số công nghiệp mà không gây phóng điện đánh thủng trong
các điều kiện thử nghiệm qui định.
[2.5.56 của TCVN
6592-1 (IEC 60947-1)]
[IEV 604-03-40, có sửa
đổi]
2.9.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tình trạng chất rắn,
lỏng hoặc khí (khí ion hóa) từ bên ngoài có thể gây ảnh hưởng đến độ bền điện
môi hoặc điện trở suất bề mặt.
[2.5.57 của TCVN
6592-1 (IEC 60947-1)]
2.9.10
Độ nhiễm bẩn (của các
điều kiện về môi trường) (pollution degree (of environment conditions))
Con số qui ước dựa
trên lượng bụi dẫn điện hoặc bụi hút ẩm, khí ion hóa hoặc muối, và dựa trên độ ẩm
tương đối cũng như tần suất xuất hiện, dẫn đến hấp thụ ẩm hoặc ngưng tụ ẩm làm
giảm độ bền điện môi và/hoặc điện trở suất bề mặt.
CHÚ THÍCH 1: Độ nhiễm
bẩn mà vật liệu cách điện của thiết bị và linh kiện bị phơi nhiễm có thể khác với
độ nhiễm bẩn của môi trường rộng nơi đặt thiết bị hoặc linh kiện do được bảo vệ
bằng vỏ bọc hoặc gia nhiệt bên trong để ngăn ngừa hấp thụ ẩm hoặc ngưng tụ ẩm.
CHÚ THÍCH 2: Trong
tiêu chuẩn này, độ nhiễm bẩn được qui định cho môi trường hẹp (2.5.59 của TCVN
6592-1 (IEC 60947-1)).
2.9.11
Môi trường hẹp (của
khe hở không khí hoặc chiều dài đường rò) (micro-environment (of a clearance or
creepage distance))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: môi trường
hẹp của khe hở không khí hoặc chiều dài đường rò, mà không phải là môi trường của
tủ điện hoặc linh kiện sẽ xác định ảnh hưởng lên cách điện. Môi trường hẹp có
thể xấu hơn hoặc tốt hơn môi trường của tủ điện hoặc linh kiện. Môi trường hẹp
bao gồm tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến cách điện như các điều kiện khí hậu và
điều kiện điện từ, sự phát sinh nhiễm bẩn, v.v… (2.5.59 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1), có sửa đổi).
2.9.12
Cấp quá điện áp (của
mạch điện hoặc trong phạm vi hệ thống điện) (overvoltage category (of a circuit or
within an electrical system))
Con số qui ước dựa
trên các giá trị giới hạn (hoặc khống chế) quá điện áp quá độ kỳ vọng xuất hiện
trong một mạch điện (hoặc trong phạm vi hệ thống điện có các điện áp danh nghĩa
khác nhau) và phụ thuộc vào phương tiện được sử dụng để chi phối quá điện áp.
CHÚ THÍCH: Trong hệ
thống điện, việc chuyển từ cấp quá điện áp này sang cấp quá điện áp khác thấp
hơn, đạt được thông qua việc áp dụng các phương tiện thích hợp đáp ứng các yêu
cầu về giao diện như thiết bị bảo vệ quá điện áp hoặc bố trí cuộc kháng nối tiếp-song
song có khả năng phân tán, hấp thụ hoặc chuyển đi chỗ khác năng lượng trong
dòng điện đột biến kết hợp để hạ thấp giá trị điện áp quá độ xuống giá trị của
cấp quá điện áp thấp hơn mong muốn (2.5.60 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1)).
2.9.13
Bộ chống sét (surge arrester)
Thiết bị được thiết kế
để bảo vệ trang bị điện khỏi quá điện áp quá độ cao, và để giới hạn thời gian
và nhiều khi cả độ lớn của dòng điện chạy qua.
[2.2.22 của TCVN 6592-1
(IEC 60947-1)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.9.14
Phối hợp cách điện (co-ordination of
insulation)
Mối tương quan giữa
các đặc trưng cách điện của thiết bị điện với một bên là các mức quá điện áp dự
kiến và các đặc trưng của các thiết bị bảo vệ quá điện áp, và một bên là môi
trường hẹp dự kiến và phương tiện bảo vệ khỏi nhiễm bẩn. (2.5.61 của TCVN
6592-1 (IEC 60947-1))
[IEV 604-03-08, có sửa
đổi]
2.9.15
Trường đồng nhất
(không biến đổi) (homogeneous
(uniform) field)
Trường điện về cơ bản
có gradien điện áp không đổi giữa các điện cực, ví dụ như gradien điện áp giữa
hai quả cầu mà bán kính của mỗi quả cầu lớn hơn khoảng cách giữa chúng.
[2.5.62 của TCVN
6592-1 (IEC 60947-1))
2.9.16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường điện về cơ bản
có građien điện áp không phải là hằng số giữa các điện cực.
(2.5.63 của TCVN
6592-1 (IEC 60947-1))
2.9.17
Phóng điện bề mặt (tracking)
Sự hình thành dần dần
các tuyến dẫn trên bề mặt vật liệu cách điện rắn do các ảnh hưởng kết hợp của ứng
suất điện và nhiễm bẩn điện phân trên bề mặt đó.
(2.5.64 của TCVN
6592-1 (IEC 60947-1))
2.9.18
Chỉ số phóng điện
tương đối (CTI) (comparative
tracking index)
Giá trị bằng số của
điện áp lớn nhất tính bằng vôn tại đó vật liệu chịu được 50 giọt dung dịch thử
nghiệm xác định mà không bị phóng điện bề mặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.10 Dòng điện ngắn mạch
2.10.1
Dòng điện ngắn mạch
(Ic) (của một mạch điện trong tủ điện) (short-circuit current
(Ic) (of a circuit of an assembly)
Quá dòng do ngắn mạch
mà nguyên nhân là do sự cố hoặc đấu nối sai trong mạch điện.
(2.1.6 của TCVN
6592-1 (IEC 60947-1))
[IEV 441-11-07, có sửa
đổi]
2.10.2
Dòng điện ngắn mạch kỳ
vọng (Icp) (của một mạch điện trong tủ điện) (prospective
short-circuit current (Icp) (of a circuit of an assembly))
Dòng điện chạy qua
khi dây dẫn nguồn đấu với mạch điện này bị nối tắt bằng một dây dẫn trở kháng
không đáng kể tại điểm sát nhất có thể với đầu nối nguồn của tủ điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng điện ngưỡng;
dòng điện cho phép đi qua (cut-off current; let-through current)
Giá trị dòng điện tức
thời lớn nhất đạt được trong thời gian thao tác cắt của một thiết bị đóng cắt
hoặc một cầu chảy.
[IEV 441-17-12]
CHÚ THÍCH: Khái niệm
này là đặc biệt quan trong khi thiết bị đóng cắt hoặc cầu chảy tác động theo
cách sao cho không thể đạt tới dòng điện đỉnh kỳ vọng của mạch điện.
2.11 Tương thích điện
từ (EMC)
(electromagnetic
compatibility)
CHÚ THÍCH: đối với
các thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến EMC, xem Phụ lục H.
3. Phân loại tủ điện
Tủ điện được phân loại
theo:
- thiết kế bên ngoài
(xem 2.3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- điều kiện lắp đặt
liên quan đến tính cơ động (xem 2.5.3 và 2.5.4);
- cấp bảo vệ bằng vỏ
ngoài (xem 7.2.1);
- loại vỏ tủ;
- phương pháp lắp, ví
dụ, các bộ phận được lắp cố định hoặc các bộ phận có thể tháo ra được (xem
7.6.3 và 7.6.4);
- biện pháp bảo vệ
con người (xem 7.4);
- dạng phân cách bên
trong (xem 7.7);
- loại mạch nối điện
của khối chức năng (xem 7.11).
4. Đặc trưng về điện
của tủ điện
Tủ điện được xác định
bằng các đặc trưng về điện như đưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tủ điện được xác định
bởi các điện áp danh định của các mạch điện khác nhau của nó như sau.
4.1.1 Điện áp làm việc
danh định (của một mạch điện trong tủ điện)
Điện áp làm việc danh
định (Ue) của mạch điện trong tủ điện là giá trị điện áp mà khi phối
hợp với dòng điện danh định của mạch điện này thì xác định được ứng dụng của
nó.
Đối với mạch điện nhiều
pha, điện áp này là điện áp giữa các pha.
CHÚ THÍCH: giá trị
tiêu chuẩn của các điện áp danh định của mạch điều khiển được nêu trong các
tiêu chuẩn liên quan đối với thiết bị lắp cùng.
Nhà chế tạo tủ điện
phải nêu các giới hạn điện áp cần thiết để các mạch chính và mạch phụ có thể hoạt
động tốt. Trong mọi trường hợp, các giới hạn phải sao cho duy trì được điện áp
trên các đầu nối mạch điều khiển của các linh kiện lắp cùng, trong điều kiện
mang tải bình thường, trong phạm vi các giới hạn qui định trong các tiêu chuẩn
liên quan.
4.1.2 Điện áp cách điện
danh định (Ui) (của một mạch điện trong tủ điện)
Điện áp cách điện
danh định của một mạch điện trong tủ điện là giá trị điện áp mà dựa vào đó xác
định các điện áp thử nghiệm điện môi và chiều dài đường rò.
Điện áp làm việc danh
định của mạch điện bất kỳ trong tủ điện không được vượt quá điện áp cách điện
danh định. Giả định rằng điện áp làm việc của mạch điện bất kỳ trong tủ điện sẽ
không vượt quá 110 %, dù là nhất thời, điện áp cách điện danh định của nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các mạch điện
nhiều pha, điện áp cách điện danh định được qui định là điện áp giữa các pha.
4.1.3 Điện áp chịu
xung danh định (Uimp) (của một mạch điện trong tủ điện)
Giá trị đỉnh của điện
áp xung có dạng và cực tính qui định của một mạch điện trong tủ điện có khả
năng chịu mà không bị hỏng trong các điều kiện thử nghiệm qui định và dựa vào
đó xác định các giá trị của khe hở không khí.
Điện áp chịu xung
danh định của một mạch điện trong tủ điện phải lớn hơn hoặc bằng giá trị qui định
đối với điện áp quá độ xuất hiện trong hệ thống mà tủ được đấu vào.
CHÚ THÍCH: Các giá trị
ưu tiên của điện áp chịu xung danh định là các giá trị nêu trong Bảng 13.
4.2 Dòng điện danh định
(In) (của một mạch điện trong tủ điện)
Dòng điện danh định của
một mạch điện trong tủ điện được nhà chế tạo đưa ra, có tính đến thông số đặc
trưng của các linh kiện thiết bị điện nằm trong tủ điện, cách bố trí và ứng dụng
của chúng. Mạch điện phải mang được dòng điện này mà độ tăng nhiệt của các bộ
phận khác nhau trong tủ không bị vượt quá các giới hạn qui định trong 7.3 (Bảng
2) khi được kiểm tra theo 8.2.1.
CHÚ THÍCH: Việc xác định
các dòng điện danh định là phức tạp, nên không đưa ra các giá trị tiêu chuẩn.
4.3 Dòng điện chịu thử
ngắn hạn danh định (Icw) (của một mạch điện trong tủ điện)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với điện xoay chiều,
giá trị của dòng điện là giá trị hiệu dụng của thành phần xoay chiều và giả thiết
là giá trị đỉnh cao nhất có nhiều khả năng xuất hiện không vượt quá n lần giá
trị hiệu dụng đó, hệ số n được cho trong 7.5.3.
CHÚ THÍCH 1: Nếu thời
gian ngắn hơn 1 s thì cần phải qui định cả dòng điện chịu thử ngắn hạn danh định
và thời gian, ví dụ 20 kA, 0,2 s.
CHÚ THÍCH 2: Dòng điện
chịu thử ngắn hạn danh định có thể hoặc là dòng điện kỳ vọng khi các thử nghiệm
được tiến hành ở điện áp làm việc danh định hoặc là dòng điện thực khi các thử
nghiệm được thực hiện ở điện áp thấp hơn.
4.4 Dòng điện chịu thử
đỉnh danh định (Ipk) (của một mạch điện trong tủ điện)
Dòng điện chịu thử đỉnh
danh định của một mạch điện trong tủ điện là giá trị của dòng điện đỉnh do nhà
chế tạo ấn định cho mạch điện đó mà mạch điện này có thể chịu được một cách thoả
đáng trong các điều kiện thử nghiệm qui định trong 8.2.3 (xem thêm 7.5.3). [IEV
441-17-18, có sửa đổi]
4.5 Dòng điện ngắn mạch
danh định có điều kiện (Icc) (của một mạch điện trong tủ điện)
Dòng điện ngắn mạch
danh định có điều kiện của một mạch điện trong tủ điện là giá trị dòng điện ngắn
mạch kỳ vọng do nhà chế tạo ấn định mà mạch điện này, khi được bảo vệ bằng một
thiết bị bảo vệ ngắn mạch do nhà chế tạo qui định, có thể chịu được một cách
thoả đáng trong thời gian tác động của thiết bị trong điều kiện thử nghiệm qui
định trong 8.2.3 (xem thêm 7.5.2).
Nhà chế tạo phải qui
định chi tiết về thiết bị bảo vệ ngắn mạch.
CHÚ THÍCH 1: đối với
điện xoay chiều, dòng điện ngắn mạch danh định có điều kiện được thể hiện bằng
giá trị hiệu dụng của thành phần xoay chiều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6 Dòng điện ngắn mạch
danh định có cầu chảy Lcf (của một mạch điện trong tủ điện)
Để trống.
4.7 Hệ số đa dạng
danh định
Hệ số đa dạng danh định
của tủ điện hoặc một phần của tủ điện có một số mạch chính (ví dụ một ngăn hoặc
một ngăn phụ) là tỉ số của tổng lớn nhất, tại bất kỳ thời gian nào, của các
dòng điện giả thiết của tất cả các mạch chính liên quan với tổng của các dòng
điện danh định của tất cả các mạch chính của tủ điện hoặc của phần được chọn của
tủ điện.
Khi nhà chế tạo qui định
một hệ số đa dạng danh định thì hệ số này phải được sử dụng trong thử nghiệm độ
tăng nhiệt theo 8.2.1.
CHÚ THÍCH: Khi không
có các thông tin liên quan đến dòng điện thực tế, có thể sử dụng các giá trị
qui ước dưới đây.
Bảng
1 – Giá trị hệ số đa dạng danh định
Số
lượng mạch chính
Hệ
số đa dạng danh định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
và 5
Từ
6 đến và bằng 9
10
trở lên
0,9
0,8
0,7
0,6
4.8 Tần số danh định
Tần số danh định của
tủ điện là giá trị tần số để định rõ tủ điện và là cơ sở để xác định điều kiện
làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Tần số cần
nằm trong giới hạn qui định trong các tiêu chuẩn IEC liên quan đối với các linh
kiện lắp cùng. Nếu không có qui định nào khác của nhà chế tạo tủ điện thì thừa
nhận các giới hạn này là từ 98 % đến 102 % tần số danh định.
5. Các thông tin cần
nêu liên quan đến tủ điện
Nhà chế tạo cần đưa
ra các thông tin sau đây.
5.1 Tấm thông số
Mỗi tủ điện phải có một
hoặc nhiều tấm thông số, được ghi nhãn bền và đặt ở vị trí dễ nhìn thấy và rõ
ràng khi tủ điện đã được lắp đặt.
Các thông tin qui định
trong điểm a) và b) phải được ghi trên tấm thông số.
Các thông tin từ điểm
c) đến t), nếu thuộc đối tượng áp dụng, phải được nêu hoặc trên tấm thông số hoặc
trong tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo:
a) tên của nhà chế tạo
hoặc thương hiệu;
CHÚ THÍCH: Nhà chế tạo
được hiểu là đơn vị chịu trách nhiệm với một tủ điện hoàn chỉnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) số hiệu tiêu chuẩn
này;
d) loại dòng điện (và
tần số, trong trường hợp điện xoay chiều);
e) điện áp làm việc
danh định (xem 4.1.1);
f) điện áp cách điện
danh định (xem 4.1.2);
- điện áp chịu xung
danh định, khi được nhà chế tạo công bố (xem 4.1.3);
g) điện áp danh định
của mạch phụ (nếu thuộc đối tượng áp dụng);
j) dòng điện danh định
của từng mạch chính (nếu thuộc đối tượng áp dụng, xem 4.2);
k) độ bền chịu ngắn mạch
(xem 7.5.2);
l) cấp bảo vệ bằng vỏ
ngoài (xem 7.2.1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n) điều kiện vận hành
đối với tủ điện sử dụng trong nhà, ngoài trời hoặc ở nơi đặc biệt, nếu khác với
điều kiện vận hành bình thường nêu trong 6.1;
- độ nhiễm bẩn, khi
được nhà chế tạo công bố (xem 6.1.2.3);
o) loại hệ thống nối
đất mà tủ được thiết kế;
p) các kích thước
(xem Hình C.3 và C.4) theo thứ tự ưu tiên là chiều cao, chiều rộng (hoặc chiều
dài) và chiều sâu;
q) khối lượng tủ;
r) dạng phân cách bên
trong (xem 7.7);
s) loại mạch nối điện
của khối chức năng (xem 7.11);
t) môi trường A và/hoặc
B (xem 7.10.1).
5.2 Ghi nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp có
ký hiệu cho thiết bị của tủ điện, các ký hiệu này phải tương đồng với các ký hiệu
trong IEC 61346-1 và với các ký hiệu trong sơ đồ đi dây, các sơ đồ này phải phù
hợp với IEC 61082.
5.3 Hướng dẫn lắp đặt,
vận hành và bảo trì
Nhà chế tạo phải qui
định trong tài liệu kỹ thuật hoặc trong catalô các điều kiện, nếu có, đối với lắp
đặt, vận hành và bảo trì tủ điện và các thiết bị trong tủ điện.
Nếu cần thiết, các hướng
dẫn về vận chuyển, lắp đặt và vận hành tủ điện phải chỉ ra các biện pháp thực sự
quan trọng để lắp đặt, đưa vào hoạt động và vận hành đúng và thích hợp tủ điện.
Trong trường hợp cần
thiết, các tài liệu nói trên phải chỉ ra các khuyến cáo về qui mô và tần suất bảo
trì.
Nếu khó có thể phân định
rõ ràng mạch điện khi chỉ dựa vào bố trí thực tế của các trang bị đã lắp trong
tủ thì phải cung cấp các thông tin thích hợp, ví dụ như sơ đồ hoặc bảng đi dây.
Nhà chế tạo tủ điện
phải qui định các biện pháp cần thực hiện, nếu có, về tương thích điện từ liên
quan đến lắp đặt, vận hành và bảo trì tủ điện.
Nếu tủ điện được thiết
kế riêng trong môi trường A nhưng được sử dụng trong môi trường B thì hướng dẫn
vận hành phải có nội dung cảnh báo sau đây:
Cảnh báo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Điều kiện vận hành
6.1 Điều kiện vận
hành bình thường
Tủ điện phù hợp với
tiêu chuẩn này là tủ thích hợp để sử dụng trong các điều kiện dưới đây.
CHÚ THÍCH: Nếu sử dụng
các linh kiện, ví dụ như rơle, thiết bị điện tử không được thiết kế để làm việc
trong các điều kiện này thì phải thực hiện các bước thích hợp để đảm bảo chúng
hoạt động đúng (xem 7.6.2.4, đoạn hai).
6.1.1 Nhiệt độ không
khí môi trường
6.1.1.1 Nhiệt độ
không khí môi trường dùng cho lắp đặt trong nhà
Nhiệt độ không khí
môi trường không được vượt quá + 40 °C
và giá trị nhiệt độ trung bình trong 24 h không được vượt quá + 35 °C.
Giới hạn dưới của nhiệt
độ không khí môi trường là – 5 °C.
6.1.1.2 Nhiệt độ
không khí môi trường dùng cho lắp đặt ngoài trời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn dưới của nhiệt
độ không khí môi trường là:
·
-25
°C ở vùng khí hậu ôn
hoà, và
·
-50
°C ở vùng khí hậu địa
cực.
CHÚ THÍCH: Việc sử dụng
tủ điện ở vùng khí hậu địa cực có thể cần có thoả thuận riêng giữa nhà chế tạo
và người sử dụng.
6.1.2 Điều kiện khí
quyển
6.1.2.1 Điều kiện khí
quyển dùng cho lắp đặt trong nhà
Không khí sạch và có
độ ẩm tương đối không vượt quá 50 % ở nhiệt độ cao nhất là +40 °C. Cho phép có độ ẩm không khí tương đối
cao hơn ở nhiệt độ thấp hơn, ví dụ 90 % ở nhiệt độ +20 °C. Cần chú ý đến hiện tượng ngưng tụ
đôi khi có thể xuất hiện ở mức độ khá lớn do biển đổi nhiệt độ.
6.1.2.2 Điều kiện khí
quyển đối với lắp đặt ngoài trời
Độ ẩm tương đối có thể
tạm thời cao đến mức 100 % ở nhiệt độ lớn nhất là +25 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nhiễm bẩn (xem 2.9.10)
liên quan đến điều kiện môi trường mà tủ điện được thiết kế.
Đối với các thiết bị
đóng cắt và các linh kiện nằm bên trong vỏ tủ, có thể áp dụng độ nhiễm bẩn của
điều kiện môi trường bên trong vỏ tủ.
Để đánh gia khe hở
không khí và chiều dài đường rò, bốn độ nhiễm bẩn dưới đây đã được thiết lập
trong môi trường hẹp (khe hở không khí và chiều dài đường rò ứng với các độ nhiễm
bẩn khác nhau được cho trong Bảng 14 và 16).
Nhiễm bẩn độ 1:
Không có nhiễm bẩn hoặc
chỉ xuất hiện nhiễm bẩn khô, không dẫn.
Nhiễm bẩn độ 2:
Bình thường chỉ xuất
hiện nhiễm bẩn không dẫn. Tuy vậy, đôi khi có thể xuất hiện nhất thời nhiễm bẩn
dẫn do ngưng tụ.
Nhiễm bẩn độ 3:
Xuất hiện nhiễm bẩn dẫn
hoặc nhiễm bẩn khô, không dẫn, nhưng có thể trở thành nhiễm bẩn dẫn do ngưng tụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiễm bẩn tạo ra độ dẫn
liên tục, ví dụ, do bụi dẫn điện hoặc do nước mưa hoặc tuyết.
Độ nhiễm bẩn tiêu chuẩn
dùng trong các ứng dụng công nghiệp:
Nếu không có qui định
nào khác, tủ điện trong công nghiệp thường là môi trường có nhiễm bẩn độ 3. Tuy
nhiên, có thể xem xét đến các độ nhiễm bẩn khác, tùy thuộc vào các ứng dụng cụ
thể hoặc môi trường hẹp cụ thể.
CHÚ THÍCH: Độ nhiễm bẩn
của môi trường hẹp dùng cho thiết bị có thể bị ảnh hưởng do được lắp đặt bên
trong vỏ tủ.
6.1.3 Độ cao so với mực
nước biển
Độ cao so với mực nước
biển ở nơi lắp đặt không vượt quá 2 000 m (6 600 ft).
CHÚ THÍCH: Đối với
các thiết bị điện tử cần sử dụng ở độ cao so với mực nước biển trên 1 000 m, cần
quan tâm đến sự suy giảm độ bền điện môi và tác dụng làm mát của không khí. Các
thiết bị điện tử được thiết kế để làm việc trong các điều kiện như vậy cần được
thiết kế hoặc sử dụng theo thỏa thuận giữa nhà chế tạo và người sử dụng.
6.2 Điều kiện vận
hành đặc biệt
Trong trường hợp tồn
tại một trong các điều kiện vận hành đặc biệt dưới đây, việc áp dụng các yêu cầu
cụ thể phải phù hợp với hoặc phải được thỏa thuận riêng giữa người sử dụng và
nhà chế tạo. Người sử dụng phải cung cấp thông tin đến nhà chế tạo nếu có các
điều kiện vận hành khác thường như vậy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1 Các giá trị nhiệt độ,
độ ẩm tương đối và/hoặc độ cao so với mực nước biển khác so với các giá trị qui
định trong 6.1.
6.2.2 Các ứng dụng ở những
nơi có nhiệt độ và/hoặc áp suất không khí biển đổi với tốc độ cao đến mức có
nhiều khả năng xuất hiện ngưng tụ khác thường bên trong tủ điện.
6.2.3 Không khí nhiễm bẩn nặng
do bụi, các phần tử ăn mòn hoặc phóng xạ, hơi nước hoặc muối.
6.2.4 Phơi nhiễm trong trường
điện hoặc trường từ mạnh.
6.2.5 Phơi nhiễm trong nhiệt
độ cực hạn, ví dụ bức xạ mặt trời hoặc lò.
6.2.6 Bị nấm mốc hoặc côn
trùng xâm nhập.
6.2.7 Lắp đặt ở vị trí có
nguy hiểm cháy hoặc nổ.
6.2.8 Phơi nhiễm trong điều
kiện có rung và xóc nặng nề.
6.2.9 Lắp đặt theo cách ảnh
hưởng đến khả năng mang dòng điện hoặc khả năng cắt, ví dụ lắp trong máy hoặc
chìm trong hốc tường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nhiễu dẫn và nhiễu
bức xạ không phải tương thích điện từ;
- các nhiễu tương
thích điện từ trong các môi trường khác với môi trường mô tả trong Phụ lục H.
6.3 Các điều kiện vận
chuyển, bảo quản và lắp ráp
6.3.1 Giữa người sử dụng và
nhà chế tạo phải có thỏa thuận riêng nếu các điều kiện trong thời gian vận chuyển,
bảo quản và lắp ráp, ví dụ như điều kiện nhiệt độ và độ ẩm khác với các điều kiện
qui định trong 6.1.
Nếu không có qui định
nào khác thì áp dụng dải nhiệt độ dưới đây: trong thời gian vận chuyển và bảo
quản: từ -25 ºC
đến +55 ºC và trong thời gian ngắn, không quá 24 h, đến +70 ºC.
Thiết bị chịu các nhiệt
độ cực hạn này nhưng chưa vận hành không được có những hư hại không thể phục hồi
và sau đó phải làm việc bình thường trong các điều kiện qui định.
7. Thiết kế và kết cấu
7.1 Thiết kế về cơ
7.1.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo vệ chống ăn mòn
phải được đảm bảo bằng cách sử dụng vật liệu thích hợp hoặc bằng lớp phủ bảo vệ
tương đương trên bề mặt hở, có tính đến các điều kiện dự kiến trong sử dụng và
bảo trì.
Tất cả vỏ tủ hoặc
vách ngăn có chứa phương tiện khóa dùng cho cửa, bộ phận kéo ra được, v.v… phải
có đủ độ bền cơ để chịu các ứng suất mà chúng có thể phải chịu trong vận hành
bình thường.
Thiết bị và mạch điện
trong tủ điện phải được bố trí sao cho dễ dàng vận hành và bảo trì, và đồng thời
đảm bảo mức độ an toàn cần thiết.
7.1.2 Khe hở không
khí, chiều dài đường rò và khoảng cách ly
7.1.2.1 Khe hở không
khí và chiều dài đường rò
Thiết bị tạo thành một
phần của tủ điện phải có khoảng cách phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật liên
quan, và các khoảng cách này phải được duy trì trong các điều kiện vận hành
bình thường.
Khi bố trí thiết bị
trong tủ điện, phải phù hợp với chiều dài đường rò và khe hở không khí qui định
hoặc điện áp chịu xung danh định (Uimp) có tính đến các điều kiện vận
hành liên quan.
Đối với dây dẫn và
các đầu nối mang điện không bọc cách điện (ví dụ, thanh cái, mối nối giữa các
thiết bị, đầu cốt cáp), chiều dài đường rò và khe hở không khí hoặc điện áp chịu
xung ít nhất phải phù hợp với các giá trị cho các thiết bị khi chúng được nối
trực tiếp.
Ngoài ra, các điều kiện
không bình thường như ngắn mạch không được làm giảm vĩnh viễn khe hở không khí
hoặc độ bền điện môi giữa các thanh cái và/hoặc các mối nối không phải là cáp
xuống thấp hơn các giá trị qui định cho thiết bị mà chúng nối trực tiếp đến.
Xem thêm 8.2.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2.2 Cách ly của
các bộ phận kéo ra được
Trong trường hợp các
khối chức năng được lắp trên bộ phận kéo ra được thì tối thiểu cách ly phải phù
hợp với yêu cầu của yêu cầu kỹ thuật liên quan đối với dao cách ly*
còn mới, có tính đến dung sai chế tạo và sự thay đổi kích thước do mài mòn.
7.1.2.3 Đặc tính điện
môi
Đối với một mạch điện
hoặc nhiều mạch điện của tủ điện, khi nhà chế tạo công bố điện áp chịu xung
danh định thì áp dụng các yêu cầu của các điều từ 7.1.2.3.1 đến 7.1.2.3.6 và
(các) mạch điện phải thoả mãn các thử nghiệm và kiểm tra về điện môi qui định
trong 8.2.2.6 và 8.2.2.7.
Trong các trường hợp
khác, mạch điện của tủ điện phải thỏa mãn các thử nghiệm điện môi qui định
trong 8.2.2.2, 8.2.2.3, 8.2.2.4 và 8.2.2.5.
CHÚ THÍCH: Tuy nhiên,
cần lưu ý rằng, trong trường hợp này, không kiểm tra được các yêu cầu về phối hợp
cách điện.
Ưu tiên khái niệm về
phối hợp cách điện dựa trên thông số điện áp xung.
7.1.2.3.1 Yêu cầu
chung
Các yêu cầu dưới đây
dựa trên các nguyên tắc của IEC 60664-1 và cung cấp khả năng phối hợp cách điện
của thiết bị cùng với các điều kiện bên trong hệ thống lắp đặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Mối tương
quán giữa điện áp danh nghĩa của hệ thống cung cấp điện và điện áp chịu xung
danh định của (các) mạch điện của tủ điện được nêu trong Phụ lục G.
Điện áp chịu xung
danh định ứng với điện áp làm việc danh định cho trước không được nhỏ hơn giá
trị tương ứng trong Phụ lục G ứng với điện áp danh nghĩa của hệ thống cung cấp
của mạch điện tại điểm sử dụng tủ điện và cấp quá điện áp thích hợp.
7.1.2.3.2 Điện áp chịu
xung của mạch chính
a) Khe hở không khí từ
các bộ phận mang điện đến các bộ phận dự kiến nối đất và giữa các cực với nhau
phải chịu được điện áp thử nghiệm cho trong Bảng 13 ứng với điện áp chịu xung
danh định.
b) Khe hở không khí
giữa các tiếp điểm ở vị trí mở đối với các bộ phận kéo ra được ở đúng vị trí đã
cách ly phải chịu được điện áp thử nghiệm nêu trong bảng 15 ứng với điện áp chịu
xung danh định.
c) Cách điện rắn của
tủ điện kết hợp với khe hở không khí a) và/hoặc b) phải chịu được điện áp xung
qui định trong a) và/hoặc b), tùy theo trường hợp.
7.1.2.3.3 Điện áp chịu
xung của mạch phụ
a) Mạch phụ làm việc
trực tiếp từ mạch chính tại điện áp làm việc danh định mà không có bất kỳ
phương tiện giảm quá-điện áp nào phải phù hợp với các yêu cầu của điểm a) và c)
của 7.1.2.3.2.
b) Mạch phụ không làm
việc trực tiếp từ mạch chính có thể có khả năng chịu quá điện áp khác với mạch
chính. Khe hở không khí và cách điện rắn kết hợp của các mạch điện này – xoay
chiều hoặc một chiều – phải chịu được điện áp tương ứng theo Phụ lục G.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khe hở không khí phải
đủ cho phép mạch điện chịu được điện áp thử nghiệm, theo 7.1.2.3.2 và
7.1.2.3.3.
Khe hở không khí ít
nhất phải bằng các giá trị cho trong Bảng 14 đối với trường hợp B – trường đồng
nhất.
Không yêu cầu thử
nghiệm nếu khe hở không khí, liên quan đến điện áp chịu xung danh định và độ
nhiễm bẩn, lớn hơn các giá trị cho trong Bảng 14 đối với trường hợp A – trường
không đồng nhất.
Phương pháp đo khe hở
không khí được nêu trong Phụ lục F.
7.1.2.3.5 Chiều dài
đường rò
a) Định kích thước
Đối với nhiễm bẩn độ
1 và 2, chiều dài đường rò không được nhỏ hơn khe hở không khí kết hợp được chọn
theo 7.1.2.3.4. Đối với nhiễm bẩn độ 3 và 4, chiều dài đường rò không được nhỏ
hơn khe hở không khí trường hợp A để giảm rủi ro phóng điện đánh thủng do quá
điện áp, ngay cả khi khe hở không khí nhỏ hơn các giá trị đối với trường hợp A,
như cho phép trong 7.1.2.3.4.
Phương pháp đo chiều
dài đường rò được nêu trong Phụ lục F.
Chiều dài đường rò phải
tương ứng với độ nhiễm bẩn qui định trong 6.1.2.3 và tương ứng với nhóm vật liệu
tương ứng tại điện áp cách điện (hoặc điện áp làm việc) danh định nêu trong Bảng
16.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhóm vật liệu I 600
≤ CTI
- Nhóm vật liệu II 400
≤ CTI ≤
600
- Nhóm vật liệu IIIa 175 ≤ CTI ≤ 400
- Nhóm vật liệu IIIb 100 ≤ CTI ≤ 175
CHÚ THÍCH 1: giá trị
CTI là giá trị đạt được theo IEC 60112, phương pháp A, với vật liệu cách điện
được sử dụng.
CHÚ THÍCH 2: Với các
vật liệu cách điện vô cơ, ví dụ như thủy tinh hoặc gốm, không có phóng điện bề
mặt, chiều dài đường rò không nhất thiết phải lớn hơn khe hở không khí phối hợp
của nó. Tuy nhiên, cần xem xét rủi ro phóng điện đánh thủng.
b) Sử dụng các gân
Chiều dài đường rò có
thể giảm xuống còn 80 % giá trị cho trong Bảng 16 bằng cách sử dụng các gân có
chiều cao tối thiểu là 2 mm, bất kể số lượng gân. Đáy nhỏ nhất của gân được xác
định theo các yêu cầu về cơ (xem Điều F.2).
c) Ứng dụng đặc biệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2.3.6 Khoảng
không gian giữa các mạch điện riêng rẽ
Để định kích thước
khe hở không khí, chiều dài đường rò và cách điện rắn giữa các mạch điện riêng
rẽ thì phải sử dụng thông số điện áp cao nhất (điện áp chịu xung danh định đối
với khe hở không khí và cách điện rắn kết hợp với điện áp cách điện danh định đối
với chiều dài đường rò).
7.1.3 Đầu nối dùng
cho dây dẫn bên ngoài
7.1.3.1 nhà chế tạo phải chỉ
rõ các đầu nối thích hợp để nối với dây dẫn đồng hoặc nhôm hoặc cả hai. Các đầu
nối phải sao cho dây dẫn bên ngoài có thể nối được bằng một phương tiện (vít, bộ
nối, v.v…) đảm bảo duy trì được lực tiếp xúc cần thiết ứng với thông số dòng điện
và độ bền ngắn mạch của thiết bị và mạch điện.
7.1.3.2 Trong trường hợp
không có thỏa thuận đặc biệt giữa nhà chế tạo và người sử dụng thì đầu nối phải
có khả năng tiếp nhận các dây dẫn và cáp bằng đồng có mặt cắt từ nhỏ nhất đến lớn
nhất ứng với dòng điện danh định tương ứng (xem Phụ lục A).
Trong trường hợp sử dụng
dây dẫn nhôm thì các đầu nối dùng cho kích thước lớn nhất của dây dẫn một sợi
hoặc dây bện nêu trong Bảng A.1 thường là đủ về mặt kích thước. Trong các trường
hợp mà nếu sử dụng kích thước lớn nhất của dây dẫn nhôm ngăn cản việc sử dụng đầy
đủ dòng điện danh định của mạch điện thì phải cung cấp phương tiện nối dây dẫn
nhôm có kích thước lớn hơn liền kề nhưng phải có thỏa thuận giữa nhà chế tạo và
người sử dụng.
Trong trường hợp dây
dẫn bên ngoài dùng cho mạch điện tử có dòng điện và điện áp mức thấp (nhỏ hơn 1
A và nhỏ hơn 50 V xoay chiều hoặc 120 V một chiều) phải được nối vào tủ điện
thì không áp dụng Bảng A.1 (xem chú thích 2 của Bảng A.1).
7.1.3.3 Không gian đi dây sẵn
có phải cho phép đấu nối các dây dẫn bên ngoài bằng vật liệu được chỉ ra trong
trường hợp cáp nhiều lõi thì phải có đủ không gian để tách riêng các lõi.
Dây dẫn không phải chịu
các ứng suất làm suy giảm tuổi thọ bình thường của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.3.4 Nếu không có thoả thuận
khác giữa nhà chế tạo và người sử dụng, ở mạch điện ba pha và trung tính, đầu nối
dành cho dây trung tính phải cho phép đầu nối dây dẫn bằng đồng có khả năng
mang dòng:
- bằng một nửa khả
năng mang dòng của dây pha nhưng tối thiểu là 10 mm2, nếu kích thước
của dây pha vượt quá 10 mm 2;
- bằng khả năng mang
dòng toàn phần của dây pha, nếu kích thước của dây pha nhỏ hơn hoặc bằng 10 mm2.
CHÚ THÍCH 1: đối với
dây dẫn không phải bằng đồng, mặt cắt nói trên có thể được thay thế bằng mặt cắt
có độ dẫn điện tương đương, điều này có thể đòi hỏi đầu nối lớn hơn.
CHÚ THÍCH 2: Với các ứng
dụng nhất định, trong đó, dòng điện trong dây trung tính có thể đạt đến giá trị
cao, ví dụ, hệ thống chiếu sáng huỳnh quang lớn, có thể cần dây trung tính có
khả năng mang dòng bằng dây pha nhưng phải có thoả thuận giữa nhà chế tạo và
người sử dụng.
7.1.3.5 Nếu cung cấp phương
tiện đấu nối cho dây trung tính, dây bảo vệ và dây PEN đi vào và đi ra thì
chúng phải được bố trí ở vùng lân cận các đầu nối dây pha lắp cùng.
7.1.3.6 Các lỗ lối vào cáp, tấm
che, v.v… phải được thiết kế sao cho khi cáp được lắp đặt đúng thì phải đạt được
biện pháp bảo vệ chống tiếp xúc và cấp bảo vệ qui định. Điều này nghĩa là việc
lựa chọn phương tiện đi cáp vào phải thích hợp với ứng dụng mà nhà chế tạo qui
định.
7.1.3.7 Nhận dạng đầu
nối
Khuyến cáo rằng việc
nhận dạng đầu nối phải tuân thủ IEC 60445.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bộ phận bằng vật
liệu cách điện có thể phải chịu ứng suất nhiệt do các hiệu ứng điện, và việc
chúng bị hư hại có thể giảm độ an toàn của tủ điện thì không được chịu tác động
bất lợi do nhiệt không bình thường và do cháy.
Sự phù hợp của các bộ
phận này phải được kiểm tra bằng thử nghiệm theo IEC 60695-2-10 và IEC
60695-2-11.
Các bộ phận bằng vật
liệu cách điện cần thiết để giữ các bộ phận mang dòng ở đúng vị trí phải phù hợp
với thử nghiệm sợi dây nóng đỏ của 8.2.9 ở nhiệt độ 960 °C.
Các bộ phận bằng vật
liệu cách điện không phải là các bộ phận qui định ở trên, kể cả các bộ phận cần
thiết để giữ dây bảo vệ, phải phù hợp với các yêu cầu của thử nghiệm sợi dây
nóng đỏ của 8.2.9 ở nhiệt độ 650 °C.
Yêu cầu này không áp
dụng cho các bộ phận hoặc các linh kiện đã được thử nghiệm từ trước theo tiêu
chuẩn này hoặc theo tiêu chuẩn sản phẩm.
Với các bộ phận nhỏ
(có kích thước bề mặt không quá 14 mm x 14 mm), có thể chọn thử nghiệm khác (ví
dụ, thử nghiệm ngọn lửa hình kim của IEC 60695-2-2). Cũng có thể áp dụng cùng
qui trình đó vì các lý do thực tiễn khác, khi mà phần vật liệu kim loại của bộ
phận là lớn hơn so với vật liệu cách điện.
7.2 Vỏ tủ và cấp bảo
vệ bằng vỏ ngoài
7.2.1 Cấp bảo vệ bằng
vỏ ngoài
7.2.1.1 Cấp bảo vệ bằng vỏ
ngoài của bất kỳ tủ điện nào để chống việc tiếp xúc với bộ phận mang điện, chống
sự xâm nhập của vật thể rắn và chất lỏng từ bên ngoài được chỉ ra bằng ký hiệu
IP … theo TCVN 4255 (IEC 60529).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IP00,
IP2X, IP3X, IP4X, IP5X.
7.2.1.2 Cấp bảo vệ bằng vỏ
ngoài của tủ điện kín, hoặc bảo vệ từ phía trước của tủ điện có mặt trước kín,
sau khi lắp đặt theo hướng dẫn của nhà chế tạo, phải ít nhất là IP2X.
7.2.1.3 Đối với tủ điện đặt
ngoài trời mà không có bảo vệ bổ sung, con số đặc trưng thứ hai ít nhất phải là
3.
CHÚ THÍCH: Đối với hệ
thống lắp đặt ngoài trời, bảo vệ bổ sung có thể là mái che hoặc tương tự.
7.2.1.4 Nếu không có qui định
khác, cấp bảo vệ do nhà chế tạo đưa ra là áp dụng cho tủ điện hoàn chỉnh khi được
lắp đặt theo hướng dẫn của nhà chế tạo (xem thêm 7.1.3.6), ví dụ như làm kín bề
mặt lắp đặt bị hở của tủ điện, nếu cần thiết.
Nhà chế tạo cũng phải
nêu (các) cấp bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp, chống sự xâm nhập của vật thể rắn
và chất lỏng từ bên ngoài trong các điều kiện yêu cầu kỹ thuật viên được uỷ quyền
(xem 7.4.6) phải tiếp cận các bộ phận bên trong của tủ điện đang vận hành. Đối
với tủ điện có bộ phận tháo ra được và/hoặc kéo ra được, xem 7.6.4.3.
7.2.1.5 Nếu cấp bảo vệ của một
bộ phận của tủ điện, ví dụ trên bề mặt làm việc, khác với bộ phận chính, thì
nhà chế tạo phải chỉ ra cấp bảo vệ của riêng bộ phận đó. Ví dụ, IP00, bề mặt
làm việc IP20.
7.2.1.6 Đối với PTTA, không
thể chỉ ra mã IP trừ khi có thể thực hiện kiểm tra thích hợp theo TCVN 4255 (IEC
60529) hoặc khi sử dụng vỏ tủ chế tạo sẵn đã qua thử nghiệm.
7.2.2 Biện pháp để
tính đến độ ẩm khí quyển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Độ tăng nhiệt
Các giới hạn độ tăng
nhiệt nêu trong Bảng 2 áp dụng cho nhiệt độ trung bình của không khí xung quanh
nhỏ hơn hoặc bằng 35 °C và khi kiểm tra
theo 8.2.1, tủ điện không được vượt quá các giới hạn này.
CHÚ THÍCH: Độ tăng
nhiệt của một phần tử hoặc một bộ phận là chênh lệch giữa nhiệt độ của phần tử
hoặc bộ phận đó khi đo theo 8.2.1.5 và nhiệt độ không khí xung quanh bên ngoài
tủ điện.
Bảng 2 –
Giới hạn độ tăng nhiệt
Bộ
phận của tủ điện
Độ
tăng nhiệt
°C
Linh
kiện lắp trong 1)
Theo
yêu cầu của tiêu chuẩn sản phẩm liên quan cho các linh kiện riêng rẻ hoặc
theo hướng dẫn của nhà chế tạo linh kiện 6), có tính đến nhiệt độ
trong tủ điện
Đầu nối
dùng cho dây dẫn có cách điện bên ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thanh
cái và dây dẫn, tiếp xúc kiểm cắm vào của bộ phận tháo ra được hoặc kéo ra được
nối với thanh cái
Được
giới hạn bởi:
- độ
bền cơ của vật liệu dẫn 7);
- ảnh
hưởng có thể của thiết bị liền kề
- giới
hạn nhiệt độ cho phép của vật liệu cách điện tiếp xúc với dây dẫn;
- ảnh
hưởng của nhiệt độ dây dẫn lên thiết bị nối với nó;
- đối
với các tiếp xúc kiểu cắm vào, loại vật liệu và xử lý bề mặt của vật liệu tiếp
điểm
Phương
tiện thao tác bằng tay:
- bằng
kim loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
3)
25
3)
Vỏ tủ
và tấm đậy bên ngoài có khả năng chạm tới:
- bề
mặt kim loại
- bề
mặt cách điện
30
4)
40
4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được
xác định bởi giới hạn đối với các phần tử thuộc thiết bị liên quan 5)
1) Thuật ngữ “linh kiện
lắp trong” nghĩa là:
- thiết
bị đóng cắt và thiết bị điều khiển thông thường;
- cụm
lắp ráp nhỏ về điện tử (ví dụ, cầu chỉnh lưu, mạch in);
- các
bộ phận của thiết bị (ví dụ, bộ điều chỉnh, khối ổn định nguồn, bộ khuếch đại
vận hành).
2) Giới hạn độ tăng
nhiệt bằng 70 °C là giá trị dựa vào thử nghiệm qui ước theo 8.2.1. Tủ điện được
sử dụng hoặc thử nghiệm trong các điều kiện lắp đặt có thể có cách đấu nối mà
kiểu, tính chất và cách bố trí không giống như các điều kiện được chấp nhận
cho thử nghiệm và có thể tạo ra độ tăng nhiệt khác nhau của các đầu nối và có
thể được yêu cầu hoặc được chấp nhận. Trong trường hợp đầu nối của linh kiện
lắp trong cũng là đầu nối của dây dẫn có cách điện bên ngoài thì phải áp dụng
giới hạn độ tăng nhiệt tương ứng thấp hơn.
3) Phương tiện thao
tác bằng tay bên trong tủ điện chỉ có thể tiếp cận được sau khi đã mở tủ điện,
ví dụ, tay cầm để kéo, vận hành không thường xuyên, cho phép giới hạn độ tăng
nhiệt thêm 25 °C nữa.
4) Nếu không có qui định
khác, trong trường hợp tấm che và vỏ tủ có thể tiếp cận được nhưng không nhất
thiết phải chạm vào trong quá trình làm việc bình thường thì cho phép giới hạn
độ tăng nhiệt tăng thêm 10 °C.
5) Điều này cho phép
có được độ linh hoạt liên quan đến thiết bị (ví dụ, cơ cấu điện tử) phải chịu
các giới hạn độ tăng nhiệt khác với các giới hạn thường kết hợp với thiết bị
đóng cắt và thiết bị điều khiển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7) Giả thiết là tất cả
các tiêu chí còn lại được liệt kê đều được đáp ứng, độ tăng nhiệt lớn nhất của
thanh cái và dây dẫn đồng để trần không được vượt quá 105 °C. Giá trị 105 °C
liên quan đến nhiệt độ mà cao hơn nhiệt độ đó sẽ có nhiều khả năng là đồng bị
ủ mềm.
7.4 Bảo vệ chống điện
giật
Các yêu cầu sau đây
nhằm đảm bảo rằng các biện pháp bảo vệ yêu cầu là đạt được khi tủ điện được lắp
đặt trong hệ thống phù hợp với yêu cầu kỹ thuật liên quan.
Đối với các biện pháp
bảo vệ được chấp nhận nói chung, xem TCVN 7447-4-41 (IEC 60364-4-41).
Các biện pháp bảo vệ
có tầm quan trọng đặc biệt đối với tủ điện được nêu chi tiết như dưới đây, có
tính đến sự cần thiết cụ thể của các tủ điện.
7.4.1 Bảo vệ chống tiếp
xúc trực tiếp và gián tiếp
7.4.1.1 Bảo vệ bằng
điện áp cực thấp an toàn
(Xem điều 411.1 của
TCVN 7447-4-41 (IEC 60364-4-41).)
7.4.2 Bảo vệ chống tiếp
xúc trực tiếp (xem
2.6.8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ về việc cần thực
hiện biện pháp bổ sung là lắp đặt tủ điện kiểu hở nhưng không có trang bị gì
thêm tại vị trí chỉ người được ủy quyền mới được phép tiếp cận.
Có thể chọn một hoặc
nhiều biện pháp bảo vệ dưới đây, có tính đến các yêu cầu nêu trong các điều nhỏ
tiếp theo. Việc chọn biện pháp bảo vệ phải có thỏa thuận giữa nhà chế tạo và
người sử dụng.
CHÚ THÍCH: Thông tin
nêu trong catalô của nhà chế tạo có thể thay cho thỏa thuận này.
7.4.2.1 Bảo vệ bằng
cách điện các bộ phận mang điện
Bộ phận mang điện phải
được bọc cách điện hoàn toàn và chỉ có thể tháo ra bằng cách phá hủy.
Cách điện này phải được
làm bằng vật liệu thích hợp có khả năng chịu được lâu dài các ứng suất cơ, điện
và nhiệt mà cách điện có thể phải chịu trong vận hành.
CHÚ THÍCH: Ví dụ như
các linh kiện được bọc trong cách điện, cáp.
Sơn, vécni, men và
các sản phẩm tương tự, bản thân chúng không được xem là có đủ cách điện để bảo
vệ chống điện giật trong vận hành bình thường.
7.4.2.2 Bảo vệ bằng tấm
chắn hoặc vỏ tủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.2.2.1 Tất cả các bề mặt bên
ngoài phải phù hợp với cấp bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp ít nhất là IP2X hoặc
IPXXB. Khoảng cách giữa các phương tiện cơ khí dùng để bảo vệ và các bộ phận
mang điện mà chúng bảo vệ không được nhỏ hơn các giá trị qui định đối với khe hở
không khí và chiều dài đường rò trong 7.1.2, trừ khi phường tiện cơ khí là vật
liệu cách điện.
7.4.2.2.2 Tất cả các tấm chắn
và vỏ tủ phải được gắn chắc chắn đúng vị trí. Xét về vật liệu, kích thước và bố
trí, chúng phải có đủ độ ổn định và độ bền để chịu được sức căng và ứng suất có
nhiều khả năng xảy ra trong vận hành bình thường mà không giảm khe hở không khí
theo 7.4.2.2.1.
7.4.2.2.3 Trong trường hợp cần
thực hiện dự phòng khi tháo tấm chắn, mở vỏ tủ, hoặc kéo các bộ phận của vỏ tủ
(cửa, hộp, nắp, tấm che và tương tự), phải theo một trong các yêu cầu sau:
a) Tháo, mở hoặc kéo
phải sử dụng chìa khóa hoặc dụng cụ.
b) Tất cả các bộ phận
mang điện có thể bị chạm vào một cách không chủ ý sau khi đã mở cửa phải được
cách ly trước khi cửa có thể mở. Trong hệ thống TN-C, dây PEN không được bị
cách ly hoặc bị đóng cắt. Trong hệ thống TN-S, dây trung tính không nhất thiết
phải được cách ly hoặc đóng cắt (xem IEC 60364-4-46).
Ví dụ: Bằng cách khóa
liên động (các) cửa dùng bộ phận ngắt điện để chỉ có thể mở cửa khi bộ ngắt điện
mở và không thể đóng bộ ngắt khi cửa đang mở, trừ khi bỏ qua khóa liên động hoặc
sử dụng dụng cụ.
Nếu vì lý do vận
hành, tủ điện có lắp thiết bị cho phép người được ủy quyền tiếp cận đến bộ phận
mang điện khi thiết ả bị đang có điện thì khóa liên động phải tự động phục hồi
khi cửa đóng lại.
c) Tủ điện phải có vật
cản hoặc cửa chớp bên trong che tất cả các bộ phận mang điện sao cho không thể
chạm vào bộ phận mang điện một cách không chủ ý khi cửa mở. Vật cản hoặc cửa chớp
này phải phù hợp với các yêu cầu của 7.4.2.2.1 (đối với các ngoại lệ, xem điểm
d) và 7.4.2.2.2. Vật cản hoặc cửa chớp phải được cố định đúng vị trí hoặc phải
trượt về đúng vị trí khi cửa mở. Không thể tháo vật cản hoặc cửa chớp ra mà
không sử dụng chìa khóa hoặc dụng cụ.
Có thể cần thiết phải
cung cấp nhãn cảnh báo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- có vật cản sau tấm
chắn hoặc bên trong vỏ tủ để ngăn ngừa tiếp xúc không chủ ý với các bộ phận
mang điện không được bảo vệ bằng các biện pháp bảo vệ khác. Tuy nhiên, vật cản
này không nhất thiết phải ngăn cản con người tiếp xúc một cách có chủ ý bằng
cách lách qua vật cản này bằng tay. Không thể tháo vật cản ra mà không sử dụng
chìa khóa hoặc dụng cụ;
- bộ phận mang điện
mà điện áp của chúng thỏa mãn các điều kiện về điện áp cực thấp an toàn thì
không phải che chắn.
7.4.2.3 Bảo vệ bằng vật
cản
Biện pháp này áp dụng
cho tủ điện kiểu hở, xem điều 412.3 của TCVN 7447-4-41 (IEC 60364-4-41).
7.4.3 Bảo vệ chống tiếp
xúc gián tiếp (xem
2.6.9)
Người sử dụng phải chỉ
ra biện pháp bảo vệ áp dụng trong hệ thống lắp đặt mà tủ điện được thiết kế. Đặc
biệt, cần chú ý đến TCVN 7447-4-41 (IEC 60364-4-41), trong đó có qui định các
yêu cầu về bảo vệ chống tiếp xúc gián tiếp cho hệ thống lắp đặt hoàn chỉnh, ví
dụ như sử dụng các dây dẫn bảo vệ.
7.4.3.1 Bảo vệ bằng
cách sử dụng mạch bảo vệ
Mạch bảo vệ trong tủ
điện gồm có dây bảo vệ riêng rẽ hoặc các bộ phận có kết cấu dẫn, hoặc cả hai. Mạch
bảo vệ nhằm:
- bảo vệ chống các hậu
quả của sự cố bên trong tủ điện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu cần tuân
thủ được nêu như dưới đây.
7.4.3.1.1 Phải thực hiện các biện
pháp phòng ngừa về kết cấu để đảm bảo tính liên tục về điện giữa các bộ phận dẫn
để hở của tủ điện (xem 7.4.3.1.5) và giữa các bộ phận này với mạch bảo vệ của hệ
thống lắp đặt (xem 7.4.3.1.6).
Đối với PTTA, trừ khi
sử dụng cách bố trí thử nghiệm điển hình, hoặc việc kiểm tra xác nhận về độ bền
ngắn mạch là không cần thiết theo các điều từ 8.2.3.1.1 đến 8.2.3.1.3 thì phải
sử dụng dây dẫn bảo vệ riêng cho mạch bảo vệ và phải được sắp xếp so với các
thanh cái sao cho ảnh hưởng của lực điện từ là không đáng kể.
7.4.3.1.2 Một số bộ phận dẫn để
hở không gây nguy hiểm trong tủ điện:
- hoặc vì không thể
chạm tới chúng trên bề mặt rộng hoặc không nắm tay vào,
- hoặc vì chúng có
kích thước nhỏ (xấp xỉ 50 mm x 50 mm) hoặc được bố trí sao cho không thể tiếp
xúc với các bộ phận mang điện,
thì không cần nối vào
mạch bảo vệ. Điều này áp dụng cho vít, đinh tán và tấm nhãn. Điều này cũng áp dụng
cho nam châm của côngtắctơ hoặc rơle, lõi từ của máy biến áp (trừ khi chúng có
đầu nối dùng để đấu nối với dây bảo vệ), một số bộ phận nhả, v.v… bất kể kích
thước của chúng.
7.4.3.1.3 Phương tiện thao tác
bằng tay (tay cầm, vô lăng v.v…) phải:
- hoặc được nối điện,
theo cách nối chắc chắn và vĩnh viễn, với các bộ phận được nối với mạch bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bộ phận của
phương tiện thao tác bằng tay mà con người thường nắm vào trong quá trình làm
việc ưu tiên làm bằng hoặc bọc vật liệu cách điện chịu được điện áp cách điện
danh định lớn nhất của thiết bị.
7.4.3.1.4 Bộ phận bằng kim loại
được phủ véc ni hoặc men thường không được xem là có đủ cách điện để phù hớp với
các yêu cầu này.
7.4.3.1.5 Tính liên tục của mạch
bảo vệ phải được đảm bảo nhờ liên kết hiệu quả hoặc liên kết trực tiếp hoặc bằng
dây bảo vệ.
a) Khi một bộ phận của
tủ điện được tháo ra khỏi vỏ tủ, ví dụ để bảo dưỡng định kỳ, mạch bảo vệ đối với
phần còn lại của tủ điện không được bị ngắt.
Phương tiện được sử dụng
để nối các bộ phận kim loại khác nhau của tủ điện được coi là đủ để đảm bảo
tính liên tục của mạch bảo vệ nếu có các biện pháp phòng ngừa đảm bảo lâu dài độ
dẫn điện tốt và có khả năng mang dòng đủ để chịu được dòng điện sự cố chạm đất
có thể chạy trong tủ điện.
CHÚ THÍCH: Không nên
sử dụng ống kim loại mềm làm dây bảo vệ.
b) Khi các bộ phận
tháo ra được hoặc kéo ra được có bề mặt đỡ bằng kim loại thì các bề mặt này được
xem là đủ để đảm bảo tính liên tục của mạch bảo vệ, với điều kiện là áp lực đặt
vào chúng là đủ lớn. Có thể cần có các biện pháp phòng ngừa để đảm bảo tính dẫn
tốt, lâu dài. Tính liên tục của mạch bảo vệ của bộ phận kéo ra được phải duy
trì có hiệu quả từ vị trí được đấu nối đến vị trí đã cách ly.
c) Đối với nắp, cửa,
tấm che và tương tự, các mối nối có ren kim loại thông thường và bản lề kim loại
được xem là đủ để đảm bảo tính liên tục với điều kiện là không gắn thêm thiết bị
điện vào chúng.
Nếu các thiết bị có
điện áp vượt quá các giới hạn của điện áp cực thấp được gắn vào nắp, cửa, tấm đậy,
v.v…, thì phải có các biện pháp để đảm bảo tính liên tục của mạch bảo vệ. Các bộ
phận này cần được lắp với dây bảo vệ (PE) có mặt cắt theo Bảng 3A tùy thuộc vào
dòng điện làm việc danh định lớn nhất Ie của thiết bị. Mạch nối điện
tương đương được thiết kế riêng cho mục đích này (tiếp điểm trượt, bản lề có bảo
vệ khỏi ăn mòn) được xem là thỏa mãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Khi vỏ tủ điện được
sử dụng làm một phần của mạch bảo vệ thì diện tích mặt cắt của thành tủ phải ít
nhất là tương đương về điện với diện tích mặt cắt nhỏ nhất qui định trong
7.4.3.1.7.
f) Trong trường hợp
tính liên tục có thể bị gián đoạn do bộ nối hoặc cơ cấu dạng phích cắm-ổ cắm,
thì mạch bảo vệ phải gián đoạn chỉ sau khi dây mang điện được ngắt ra và tính
liên tục được thiết lập trước khi dây mang điện được nối lại.
g) Về nguyên tắc, ngoại
trừ các trường hợp đề cập ở điểm f), mạch bảo vệ trong tủ điện không được có
thiết bị ngắt (thiết bị đóng cắt, dao cách ly, v.v…). Phương tiện duy nhất được
phép có trong mạch của dây bảo vệ là vật nối có thể tháo ra bằng dụng cụ và chỉ
người được ủy quyền mới tiếp cận được (các vật nối này có thể cần đến để thực
hiện một số thử nghiệm nhất định).
7.4.3.1.6 Đầu nối dùng cho dây
bảo vệ bên ngoài và vỏ bọc kim loại, nếu có yêu cầu, phải được để hở và, nếu
không có qui định khác, phải thích hợp để đấu nối với dây dẫn bằng đồng. Phải
có đầu nối riêng với kích thước thích hợp để tiếp nhận (các) dây bảo vệ đi ra của
từng mạch điện. Trong trường hợp vỏ tủ và dây dẫn bằng nhôm hoặc hợp kim nhôm,
phải có xem xét đặc biệt đến sự nguy hiểm của ăn mòn điện hóa. Trong trường hợp
tủ điện có kết cấu dẫn, vỏ tủ, v.v…, phải có phương tiện để đảm bảo tính liên tục
về điện giữa các bộ phận dẫn để hở (mạch bảo vệ) của tủ điện và vỏ kim loại của
cáp nối (ống thép, vỏ chì, v.v…). Phương tiện nối để đảm bảo tính liên tục của
bộ phận dẫn để hở có dây bảo vệ bên ngoài không được có chức năng nào khác.
CHÚ THÍCH: Các phòng
ngừa đặc biệt có thể cần thiết cho các bộ phận kim loại của tủ điện, đặc biệt
là các tấm bịt, trong đó, lớp phủ chống ăn mòn, ví dụ như lớp phủ dạng bột, được
sử dụng.
7.4.3.1.7 Diện tích mặt cắt của
dây bảo vệ (PE, PEN) trong tủ điện mà dây dẫn bên ngoài được thiết kế để nối với
dây bảo vệ này phải được xác định theo một trong các cách dưới đây.
a) Diện tích mặt cắt
của dây bảo vệ (PE, PEN) không được nhỏ hơn giá trị tương ứng cho trong Bảng 3.
Nếu việc áp dụng bảng này tạo ra các kích thước không tiêu chuẩn thì dây bảo vệ
(PE, PEN) có diện tích mặt cắt tiêu chuẩn lớn hơn gần nhất được sử dụng.
Bảng
3 – Diện tích mặt cắt của dây bảo vệ (PE, PEN)
Diện
tích mặt cắt của dây pha
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm2
Diện
tích mặt cắt nhỏ nhất của dây bảo vệ tương ứng (PE, PEN)
Sp
mm2
S
≤ 16
16
< S ≤ 35
35
< S ≤ 400
400
< S ≤ 800
800
< S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
S/2
200
S/4
Các giá trị trong Bảng
3 chỉ có hiệu lực khi dây bảo vệ (PE, PEN) làm bằng cùng kim loại với dây pha.
Nếu không, diện tích mặt cắt của dây bảo vệ (PE, PEN) được xác định theo cách tạo
ra độ dẫn tương đương với độ dẫn tạo ra từ việc áp dụng Bảng 3.
Đối với dây PEN, phải
áp dụng thêm các yêu cầu dưới đây:
- diện tích mặt cắt
nhỏ nhất phải là 10 mm2 Cu hoặc 16 mm2 Al;
- dây PEN không nhất
thiết phải được cách điện trong tủ điện;
- bộ phận kết cấu
không được sử dụng làm dây PEN. Tuy nhiên, các thanh lắp đặt làm bằng đồng hoặc
nhôm có thể được sử dụng làm dây PEN;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- với các ứng dụng nhất
định, trong đó dòng điện trong dây PEN có thể đạt đến giá trị cao, ví dụ như, hệ
thống chiếu sáng huỳnh quang lớn, có thể cần dây PEN có khả năng mang dòng
tương đương hoặc cao hơn dây pha, có thỏa thuận giữa nhà chế tạo và người sử dụng.
b) Diện tích mặt cắt
của dây bảo vệ (PE, PEN) phải được tính nhờ công thức chỉ ra trong Phụ lục B hoặc
đạt được bằng một số phương pháp khác, ví dụ, bằng thử nghiệm.
Để xác định mặt cắt của
dây bảo vệ (PE, PEN), các điều kiện sau đây phải được thỏa mãn đồng thời:
1) khi tiến hành thử
nghiệm theo 8.2.4.2, giá trị trở kháng mạch vòng sự cố phải thỏa mãn các điều
kiện yêu cầu để thiết bị bảo vệ tác động;
2) phải chọn điều kiện
tác động của thiết bị bảo vệ về điện sao cho loại bỏ khả năng dòng điện sự cố
chạy trong dây bảo vệ (PE, PEN) gây ra độ tăng nhiệt có xu hướng làm hư hại dây
dẫn này hoặc ảnh hưởng xấu đến tính liên tục về điện của nó.
7.4.3.1.8 Trong trường hợp tủ
điện có chứa bộ phận kết cấu, khung, vỏ, v.v…, làm bằng vật liệu dẫn, dây bảo vệ,
nếu có, không cần phải cách điện với các bộ phận này (về ngoại lệ, xem
7.4.3.1.9).
7.4.3.1.9 Các dây dẫn dùng cho
một số thiết bị bảo vệ nhất định, kể cả dây dẫn nối chúng với điện cực đất
riêng rẽ phải được cách điện cẩn thận. Ví dụ, điều này áp dụng cho thiết bị
phát hiện sự cố dựa vào điện áp làm việc và có thể cũng được áp dụng cho mối nối
đất của trung tính máy biến áp.
CHÚ THÍCH: Cần chú ý
có các phòng ngừa đặc biệt khi áp dụng các yêu cầu liên quan đến các thiết bị
này.
7.4.3.1.10 Các bộ phận dẫn để hở
của thiết bị không thể nối với mạch bảo vệ bằng phương tiện cố định của thiết bị
thì phải được nối với mạch bảo vệ của tủ điện để có liên kết bẳo vệ bằng dây dẫn
có diện tích mặt cắt được chọn theo Bảng 3A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng
điện làm việc danh định, Ie
A
Diện
tích mặt cắt nhỏ nhất của dây liên kết
mm2
Ie
≤ 20
20
< Ie ≤ 25
25
< Ie ≤ 32
32
< Ie ≤ 63
63
< Ie
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
4
6
10
* S = diện tích mặt
cắt của dây pha (mm2)
7.4.3.2 Bảo vệ bằng
biện pháp không sử dụng mạch bảo vệ
Tủ điện có thể có bảo
vệ chống tiếp xúc gián tiếp bằng các biện pháp dưới đây, không yêu cầu mạch bảo
vệ:
- cách ly về điện các
mạch điện;
- cách điện hoàn
toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Xem điều 413.5 của
TCVN 7447-4-41 (IEC 60364-4-41)).
7.4.3.2.2 Bảo vệ bằng
cách điện hoàn toàn*
Để bảo vệ, bằng cách
điện hoàn toàn, chống tiếp xúc gián tiếp, các yêu cầu dưới đây phải được đáp ứng.
a) Thiết bị này phải
được bọc kín hoàn toàn trong vật liệu cách điện. Vỏ tủ phải có ký hiệu
, ký hiệu này phải dễ dàng
nhìn thấy từ phía ngoài.
b) Vỏ tủ phải được làm
bằng vật liệu cách điện có khả năng chịu được các ứng suất cơ, điện và nhiệt mà
nó có thể phải chịu trong các điều kiện vận hành bình thường hoặc đặc biệt (xem
6.1 và 6.2) và phải có khả năng chống lão hóa và chống cháy.
c) Vỏ tủ không được
có điểm bị các bộ phận dẫn xuyên qua làm cho điện áp sự cố có thể bị đưa ra bên
ngoài vỏ tủ.
Điều này có nghĩa là
các bộ phận kim loại, như tay thao tác vì lý do về kết cấu phải xuyên qua vỏ tủ,
phải được cách điện ở phía trong hoặc phía ngoài của vỏ tủ với các bộ phận mang
điện trong phạm vi điện áp cách điện danh định lớn nhất và, tùy theo trường hợp
áp dụng, điện áp chịu xung danh định lớn nhất của tất cả các mạch điện trong tủ
điện.
Nếu tay thao tác làm
bằng kim loại (có hoặc không bọc vật liệu cách điện) thì phải có cách điện danh
định ứng với điện áp cách điện danh định lớn nhất và, nếu thuộc đối tượng áp dụng,
điện áp chịu xung danh định lớn nhất của tất cả các mạch điện trong tủ điện.
Nếu tay thao tác làm
chủ yếu bằng vật liệu cách điện, bất kỳ phần kim loại nào của nó có khả năng chạm
tới khi hỏng cách điện phải được cách điện với các bộ phận mang điện với điện
áp cách điện danh định lớn nhất và, nếu thuộc đối tượng áp dụng, điện áp chịu
xung danh định lớn nhất của tất cả các mạch điện trong tủ điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu một dây bảo vệ,
kéo đến thiết bị điện nối ra phía tải của tủ điện phải đi qua tủ điện có các bộ
phận dẫn để hở đã được cách điện, phải có đầu nối cần thiết để nối với dây bảo
vệ bên ngoài và nhận dạng bằng ghi nhãn thích hợp.
Bên trong vỏ tủ, dây
bảo vệ và đầu nối của nó phải được cách điện với các bộ phận mang điện và bộ phận
dẫn để hở theo cách tương tự như các bộ phận mang điện được cách điện.
e) Bộ phận dẫn để hở
bên trong tủ điện không được nối với mạch bảo vệ, tức là chúng không có trong
biện pháp bảo vệ liên quan đến việc sử dụng mạch bảo vệ. Điều này cũng áp dụng
cho các thiết bị lắp trong, ngay cả nếu chúng có đầu nối dùng cho dây bảo vệ.
f) Nếu cửa hoặc tấm
che của vỏ tủ có thể mở mà không sử dụng chìa khóa hoặc dụng cụ thì phải có vật
cản làm bằng vật liệu cách điện tạo ra bảo vệ chống tiếp xúc không chủ ý không
chỉ với bộ phận mang điện tiếp cận được mà còn với bộ phận dẫn để hở mà chỉ có
thể tiếp cận khi đã mở tấm che; tuy nhiên, không thế lấy vật cản này ra mà
không sử dụng dụng cụ.
7.4.4 Phóng điện tích
Nếu tủ điện có các hạng
mục thiết bị có thể còn tích điện nguy hiểm sau khi đã cắt điện (tụ điện, v.v…)
thì phải có tấm cảnh bảo.
Tụ điện cỡ nhỏ như
các tụ điện sử dụng để dập hồ quang, để tạo trễ đáp tuyến của rơle, v.v…, không
được coi là có nguy hiểm.
CHÚ THÍCH: Tiếp xúc
không chủ ý không được xem là nguy hiểm nếu điện áp gây ra từ điện tích tĩnh nhỏ
hơn 120 V một chiều trong ít hơn 5 s sau khi ngắt khỏi nguồn cấp điện.
7.4.5 Lối dành cho
thao tác và bảo trì bên trong tủ điện (xem 2.7.1 và 2.7.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các hốc
bên trong tủ điện có chiều sâu hạn chế khoảng 1 m không được xem là lối bên
trong tủ điện.
7.4.6 Yêu cầu liên
quan đến khả năng tiếp cận khi bảo dưỡng của người được ủy quyền
Đối với khả năng tiếp
cận khi bảo dưỡng của người được ủy quyền, khi được thỏa thuận giữa nhà chế tạo
và người sử dụng, một hoặc một số các yêu cầu dưới đây phải được thỏa mãn. Các
yêu cầu này phải được bổ sung cho các biện pháp bảo vệ qui định trong 7.4.
CHÚ THÍCH: Điều này
có nghĩa là các yêu cầu đã thỏa thuận là có hiệu lực khi người được ủy quyền có
thể tiếp cận tủ điện, ví dụ, bằng cách sử dụng dụng cụ hoặc bỏ qua khóa liên động
(xem 7.4.2.2.3) khi tủ điện hoặc phần của tủ điện đang có điện áp.
7.4.6.1 Yêu cầu liên
quan đến khả năng tiếp cận để kiểm tra và các hoạt động tương tự
Tủ điện phải được thiết
kế và bố trí sao cho với các thao tác nhất định, theo thỏa thuận giữa nhà chế tạo
và người sử dụng, có thể được thực hiện khi tủ điện đang trong vận hành có điệp
áp.
Các thao tác đó có thể
là:
- xem xét bằng
mắt đối với:
* thiết bị
đóng cắt và thiết bị khác,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* mối nối
dây dẫn và ghi nhãn,
- điều chỉnh
và đặt lại rơle, cơ cấu nhả và cơ cấu điện tử,
- thay dây
chảy,
- thay bóng
đèn báo,
- các thao
tác định vị sự cố nhất định, ví dụ, đo điện áp và dòng điện bằng thiết bị được
thiết kế và cách điện thích hợp.
7.4.6.2 Yêu cầu liên
quan đến khả năng tiếp cận để bảo trì
Để cho phép bảo trì,
dựa trên thỏa thuận giữa nhà chế tạo và người sử dụng, khối chức năng hoặc nhóm
chức năng đã được cách ly của tủ điện, trong khi các khối chức năng hoặc nhóm
chức năng bên cạnh vẫn có điện thì phải thực hiện các biện pháp cần thiết. Việc
lựa chọn, theo thỏa thuận giữa nhà chế tạo và người sử dụng, phụ thuộc vào các
yếu tố như điều kiện vận hành, tần suất bảo trì, năng lực của người được ủy quyền,
qui tắc lắp đặt chỗ, v.v… Các biện pháp này gồm có việc chọn dạng phân cách
thích hợp (xem 7.7) và cũng có thể là:
- có đủ không gian giữa
khối chức năng hoặc nhóm chức năng cần bảo trì và các khối chức năng hoặc nhóm
chức năng bên cạnh. Các bộ phận có nhiều khả năng phải tháo ra để bảo trì nên
có phương tiện chốt giữ chặt;
- sử dụng tấm chắn được
thiết kế và bố trí để bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp với thiết bị trong các khối
chức năng và nhóm chức năng bên cạnh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đưa vào các phương
tiện bảo vệ bổ sung do nhà chế tạo cung cấp hoặc qui định.
7.4.6.3 Yêu cầu liên
quan đến khả năng tiếp cận đối với phần mở rộng trong khi có điện áp
Khi có yêu cầu mở rộng
tủ điện đối với các khối hoặc nhóm chức năng sẽ bổ sung về sau, trong khi các
phần còn lại của tủ điện vẫn mang điện áp, nhà chế tạo và người sử dụng cần có
thỏa thuận theo các yêu cầu của 7.4.6.2. Các yêu cầu này cũng áp dụng để chèn
thêm và dấu nối thêm cáp lấy điện ra trong khi cáp hiện có vẫn mang điện áp.
Không được nối dài
thanh cái và đấu nối các khối bổ sung đến nguồn cung cấp điện vào khi đang có
điện, trừ khi thiết kế của tủ điện cho phép các đấu nối này.
7.5 Bảo vệ ngắn mạch
và độ bền chịu ngắn mạch
CHÚ THÍCH: Hiện tại,
điều này chỉ áp dụng chủ yếu cho thiết bị xoay chiều. Các yêu cầu liên quan đến
thiết bị một chiều đang được xem xét.
7.5.1 Yêu cầu chung
Tủ điện phải được kết
cấu để có khả năng chịu được các ứng suất nhiệt và ứng suất điện động gây ra do
dòng điện ngắn mạch đạt đến giá trị danh định.
CHÚ THÍCH: Các ứng suất
ngắn mạch có thể giảm bằng cách sử dụng cơ cấu hạn chế dòng điện (điện cảm, cầu
chảy hạn chế dòng điện hoặc các thiết bị đóng cắt hạn chế dòng điện khác).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đối với tủ
điện dự kiến sử dụng trong hệ thống IT*, thiết bị bảo vệ ngắn mạch cần có khả
năng cắt thích hợp trên mỗi cực tại điện pha-pha để loại bỏ sự cố chạm đất kép.
Khi đặt hàng một tủ
điện, người sử dụng phải xác định các điều kiện ngắn mạch tại địa điểm lắp đặt.
CHÚ THÍCH: Điều này gợi
ý là cần có cấp bảo vệ cao nhất có thể cho con người trong trường hợp sự cố
phát sinh hồ quang bên trong tủ điện, cho dù mục tiêu chính là tránh các hồ
quanh này từ thiết kế thích hợp hoặc hạn chế thời gian duy trì hồ quang.
Đối với PTTA, nên sử
dụng kiểu bố trí đã được thử nghiệm điển hình, ví dụ thanh cái, trừ khi áp dụng
các ngoại lệ cho trong 8.2.3.1.1 đến 8.2.3.1.3. Trong các trường hợp ngoại lệ,
khi không thể sử dụng kiểu bố trí đã được thử nghiệm điển hình, độ bền chịu ngắn
mạch của các bộ phận này (xem 8.2.3.2.6) phải được kiểm tra bằng ngoại suy từ
các bố trí đã được thử nghiệm điển hình tương tự (xem IEC 60865 và IEC 61117).
7.5.2 Thông tin liên
quan đến độ bền chịu ngắn mạch
7.5.2.1 Đối với tủ điện chỉ
có một khối đường điện vào, nhà chế tạo phải qui định độ bền chịu ngắn mạch như
dưới đây.
7.5.2.1.1 Đối với tủ điện có
thiết bị bảo vệ ngắn mạch (SCPD) lắp trong khối đường điện vào, nhà chế tạo phải
chỉ ra giá trị cho phép lớn nhất của dòng điện ngắn mạch kỳ vọng tại đầu nối của
khối đường điện vào. Giá trị này không được vượt quá (các) thông số thích hợp
(xem 4.3, 4.4, 4.5 và 4.6). Hệ số công suất tương ứng và giá trị đỉnh phải là
các giá trị cho trong 7.5.3.
Nếu thiết bị bảo vệ
ngắn mạch là cầu chảy hoặc áptômát hạn chế dòng điện thì nhà chế tạo phải nêu đặc
tính của SCPD (thông số dòng điện, khả năng cắt, dòng điện ngưỡng cắt, I2t,
v.v…).
Nếu áptômát sử dụng
cơ cấu nhả có thời gian trễ thì nhà chế tạo phải chỉ ra thời gian trễ lớn nhất
và dòng điện đặt tương ứng với dòng điện ngắn mạch kỳ vọng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) dòng điện chịu ngắn
mạch danh định kèm theo thời gian tương ứng nếu khác 1 s (xem 4.3) và dòng điện
chịu thử đỉnh danh định (xem 4.4);
CHÚ THÍCH: Trong thời
gian lớn nhất là 3s, mối liên quan giữa dòng điện chịu ngắn mạch danh định và
thời gian tương ứng được cho bởi công thức I2t = hằng số, với điều
kiện là giá trị đỉnh không vượt quá dòng điện chịu thử đỉnh danh định.
b) dòng điện ngắn mạch
danh định có điều kiện (xem 4.5);
Đối với điểm b), nhà
chế tạo phải chỉ ra các đặc tính (thông số dòng điện, khả năng cắt, dòng điện
ngưỡng cắt, I2t, v.v…) của thiết bị bảo vệ ngắn mạch cần thiết để bảo
vệ tủ điện.
CHÚ THÍCH: Khi cần
thay thế dây chảy, giả thiết là sử dụng dây chảy có cùng đặc tính.
7.5.2.2 Đối với tủ điện có một
số khối đường điện vào nhưng ít có khả năng tác động đồng thời thì độ bền chịu
ngắn mạch có thể được chỉ ra cho từng khối đường điện vào theo 7.5.2.1.
7.5.2.3 Đối với tủ điện có một
số khối đường điện vào có nhiều khả năng tác động đồng thời và đối với tủ điện
có một khối đường điện vào và một hoặc nhiều khối đường điện ra dùng cho máy điện
quay công suất lớn có khả năng làm tăng dòng điện ngắn mạch, phải có thỏa thuận
riêng để xác định các giá trị dòng điện ngắn mạch kỳ vọng trong từng khối đường
điện vào, trong từng khối đường điện ra và trong các thanh cái.
7.5.3 Mối liên quan
giữa dòng điện đỉnh và dòng điện ngắn mạch
Để tính toán ứng suất
điện động, giá trị dòng điện đỉnh phải được xác định bằng cách nhân dòng điện
ngắn mạch với hệ số n. Các giá trị tiêu chuẩn đối với hệ số n và hệ số công suất
tương ứng được cho trong Bảng 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá
trị hiệu dụng của dòng điện ngắn mạch
kA
cos
φ
n
I
≤ 5
5
< I ≤ 10
10
< I ≤ 20
20
< I ≤ 50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
0,5
0,3
0,25
0,2
1,5
1,7
2
2,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Giá trị
của bảng này đại diện cho phầ nlớn các ứng dụng. Ở vị trí đặc biệt, ví dụ,
trong vùng lân cận máy biến áp hoặc máy phát có thể thấy các giá trị hệ số
công suất thấp hơn, nhờ đó, dòng điện đỉnh kỳ vọng lớn nhất có thể lấy làm
giá trị thời hạn thay cho giá trị hiệu dụng của dòng điện ngắn mạch.
7.5.4 Phối hợp các
thiết bị bảo vệ ngắn mạch
7.5.4.1 Việc phối hợp các thiết
bị bảo vệ ngắn mạch phải có thỏa thuận giữa nhà chết tạo và người sử dụng.
Thông tin nêu trong catalô của nhà chế tạo có thể thay cho thỏa thuận này.
7.5.4.2 Nếu điều kiện làm việc
yêu cầu tính liên tục cung cấp điện lớn nhất thì các chế độ đặt hoặc lựa chọn
thiết bị bảo vệ ngắn mạch bên trong tủ điện, khi có thể, cần có độ chọn lọc sao
cho chỉ loại bỏ ngắn mạch xảy ra trong nhánh đường điện ra bất kỳ nhờ thiết bị
đóng cắt lắp trong nhánh có sự cố mà không ảnh hưởng đến các nhánh đường điện
ra khác, do đó đảm bảo tính chọn lọc của hệ thống bảo vệ.
7.5.5 Mạch điện bên
trong tủ điện
7.5.5.1 Mạch chính
7.5.5.1.1 Các thanh cái (để trần
hoặc cách điện) phải được bố trí theo cách sao cho không xảy ra ngắn mạch bên
trong khi tủ hoạt động trong các điều kiện làm việc bình thường. Nếu không có
qui định khác, chúng phải có thông số phù hợp với thông tin liên quan đến độ bền
chịu ngắn mạch (xem 7.5.2) và được thiết kế để chịu được tối thiểu là các ứng
suất ngắn mạch được hạn chế bởi (các) thiết bị bảo vệ trên phía nguồn của thanh
cái.
7.5.5.1.2 Trong phạm vi một
ngăn, các dây dẫn (kể cả thanh cái phân phối) giữa các thanh cái chính và phía
nguồn của khối chức năng cũng như các linh kiện có trong các khối này, có thể
có thông số trên cơ sở các ứng suất ngắn mạch suy giảm xảy ra trên phía tải của
thiết bị bảo vệ ngắn mạch tương ứng bên trong mỗi khối, với điều kiện là các
dây dẫn này được bố trí sao cho trong các điều kiện làm việc bình thường, ngắn
mạch bên trong giữa các pha và/hoặc giữa pha và đất ít có khả năng xảy ra (xem
7.5.5.3). Các dây dẫn này ưu tiên là dây cứng, một sợi.
7.5.5.2 Mạch phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nói chung, mạch phụ
phải được bảo vệ chống ảnh hưởng ngắn mạch, Tuy nhiên, thiết bị bảo vệ ngắn mạch
không được cung cấp nếu tác động của nó có thể gây ra nguy hiểm. Trong trường hợp
này, dây dẫn của mạch phụ phải được bố trí sao cho không xảy ra ngắn mạch trong
điều kiện làm việc bình thường (xem 7.5.5.3).
7.5.5.3 Chọn và lắp đặt
các dây dẫn hoạt động không có bảo vệ để giảm khả năng ngắn mạch
Các dây dẫn hoạt động
trong tủ điện không được bảo vệ bởi thiết bị bảo vệ ngắn mạch (xem 7.5.5.1.2 và
7.5.5.2) phải được chọn và lắp đặt trong toàn bộ tủ điện sao cho trong các điều
kiện làm việc bình thường, ngắn mạch bên trong giữa các pha hoặc giữa pha với đất
ít có khả năng xảy ra. Ví dụ về các loại dây dẫn và yêu cầu về lắp đặt được cho
trong Bảng 5.
Bảng
5 – Chọn dây dẫn và yêu cầu lắp đặt
Loại
dây dẫn
Yêu
cầu
Dây dẫn để trần hoặc
dây dẫn một lõi có cách điện chính, ví dụ, cáp theo TCVN 6610-3 (IEC 60227-3)
Phải tránh tiếp xúc
với nhau hoặc tiếp xúc với bộ phận dẫn, ví dụ, bằng cách sử dụng chi tiết
ngăn cách.
Dây dẫn một lõi có
cách điện chính và nhiệt độ làm việc cho phép lớn nhất của dây dẫn ít nhất là
90 °C, ví dụ, cáp theo IEC 60245-3 hoặc cáp cách điện PVC chịu nhiệt theo
TCVN 6610-3 (IEC 60227-3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dây dẫn này chỉ
có thể mang tải sao cho nhiệt độ làm việc không vượt quá 80 % nhiệt độ làm việc
cho phép lớn nhất của dây dẫn.
Dây dẫn có cách điện
chính, ví dụ, cáp theo TCVN 6610-3 (IEC 60227-3), có bổ sung lớp cách điện thứ
hai, ví dụ, thêm một ống bọc đàn hồi cho cáp hoặc chạy cáp riêng trong ống nhựa.
Không yêu cầu bổ
sung nếu không có nguy cơ bị hỏng về cơ
Dây dẫn được cách
điện bằng vật liệu có độ bền cơ rất cao, ví dụ như cách điện etylen
tetrafluoro etylen (ETFE), hoặc dây dẫn có cách điện kép có vỏ bọc tăng cường
bên ngoài để sử dụng đến 3 kV, ví dụ, cáp theo TCVN 5935 (IEC 60502)
Cáp một lõi hoặc
nhiều lõi có vỏ bọc, ví dụ cáp theo IEC 60245-4 hoặc TCVN 6610-4 (IEC
60227-4)
CHÚ THÍCH: Dây dẫn
để trần hoặc có cách điện được lắp đặt như bảng trên đây và có thiết bị bảo vệ
ngắn mạch nối ở phía tải có thể dài 3 m.
7.6 Thiết bị đóng cắt
và linh kiện lắp trong tủ điện
7.6.1 Chọn thiết bị
đóng cắt và linh kiện
Thiết bị đóng cắt và
linh kiện lắp trong tủ điện phải phù hợp với các yêu cầu IEC liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị đóng cắt và
linh kiện có độ bền chịu ngắn mạch và/hoặc khả năng cắt không đủ để chịu các ứng
suất có khả năng xảy ra tại vị trí lắp đặt thì phải được bảo vệ bằng các thiết
bị bảo vệ hạn chế dòng điện, ví dụ cầu chảy hoặc áptômát. Khi chọn thiết bị bảo
vệ hạn chế dòng điện cho thiết bị đóng cắt lắp trong, phải tính đến giá trị cho
phép lớn nhất do nhà chế tạo thiết bị qui định, có xét đến sự phối hợp (xem
7.5.4).
Phối hợp thiết bị
đóng cắt và các linh kiện, ví dụ, phối hợp của bộ khởi động động cơ với thiết bị
bảo vệ ngắn mạch, phải phù hợp với tiêu chuẩn IEC liên quan.
Thiết bị đóng cắt và
linh kiện trong mạch điện mà trong đó điện áp chịu xung danh định được nhà chế
tạo công bố thì chúng không được tạo ra quá điện áp đóng cắt cao hơn điện áp chịu
xung danh định của mạch điện và không phải chịu quá điện áp đóng cắt cao hơn điện
áp chịu xung danh định của mạch điện. Khi chọn thiết bị đóng cắt và linh kiện để
dùng trong mạch điện cho trước cần tính đến yếu tố không phải chịu quá điện áp
đóng cắt cao hơn điện áp chịu xung danh định của mạch điện.
Ví dụ:
Thiết bị đóng cắt và
linh kiện có điện áp xung danh định Uimp = 4 000 V, điện áp cách ly
danh định Ui = 250 V và quá điện áp đóng cắt lớn nhất bằng 1 200 V (ở
điện áp làm việc danh định bằng 230 V) có thể được sử dụng vào mạch điện có cấp
quá điện áp I, II, III hoặc thậm chí là IV trong trường hợp sử dụng phương tiện
bảo vệ quá điện áp thích hợp.
CHÚ THÍCH: Với cấp
quá điện áp, xem 2.9.12 và Phụ lục G.
7.6.2 Lắp đặt
Thiết bị đóng cắt và
linh kiện phải được lắp đặt theo hướng dẫn của nhà chế tạo chúng (vị trí sử dụng,
khe hở không khí cần tuân thủ đối với hồ quang điện hoặc để tháo ngăn dập hồ
quang, v.v…).
7.6.2.1 Khả năng tiếp
cận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải dễ dàng tiếp cận
các thiết bị điều chỉnh và đặt lại mà phải được thao tác bên trong tủ điện.
Nói chung, đối với tủ
điện kiểu lắp đặt trên sàn, thiết bị chỉ thị để người vận hành đọc thì không
nên đặt cao hơn 2 m so với chân đế của tủ điện. Cơ cấu thao tác, ví dụ như tay
cầm, nút ấn, v.v… cần được đặt tại độ cao để dễ dàng thao tác; điều này có
nghĩa là đường tâm của chúng không cách chân đế của tủ điện quá 2 m.
CHÚ THÍCH 1: Tay thao
tác dùng cho thiết bị đóng cắt khẩn cấp (xem IEC 60364-5-537, điều 537.4) cần
tiếp cận được trong phạm vi từ 0,8 đến 1,6 m trên mức thao tác.
CHÚ THÍCH 2: Khuyến
cáo rằng tủ điện lắp trên tường hoặc lắp đặt trên sàn cần được lắp đặt ở độ cao
liên quan đến mức thao tác sao cho đáp ứng được các yêu cầu ở trên về khả năng
tiếp cận và độ cao thao tác.
7.6.2.2 Ảnh hưởng lẫn
nhau
Thiết bị đóng cắt và
linh kiện phải được lắp đặt và đi dây trong tủ điện theo cách không gây ảnh hưởng
xấu đến hoạt động đúng của chúng do ảnh hưởng lẫn nhau, ví dụ do nhiệt, hồ
quang, rung, trường năng lượng xuất hiện trong làm việc bình thường. Trong trường
hợp tủ điện có mạch điện tử, có thể cần phân cách hoặc bọc màn chắn cho mạch điện
dùng để theo dõi khỏi ảnh hưởng từ mạch động lực.
Trong trường hợp vỏ tủ
được thiết kế để chứa cầu chảy, phải quan tâm đặc biệt về hiệu ứng nhiệt (xem
7.3). Nhà chế tạo phải qui định loại và thông số của dây chảy cần sử dụng.
7.6.2.3 Tấm chắn
Tấm chắn dùng cho thiết
bị đóng cắt bằng tay phải được thiết kế sao cho hồ quang đóng cắt không gây
nguy hiểm cho người thao tác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.2.4 Điều kiện tại
vị trí lắp đặt
Thiết bị đóng cắt và
linh kiện dùng cho tủ điện được chọn trên cơ sở điều kiện vận hành bình thường
của tủ điện qui định trong 6.1 (xem thêm 7.6.2.2).
Khi cần, phải có các
phòng ngừa thích hợp (gia nhiệt, thông gió) để đảm bảo duy trì được các điều kiện
vận hành thiết yếu để hoạt động đúng, ví dụ, nhiệt độ tối thiểu để tác động
đúng của rơle, đồng hồ đo linh kiện điện tử, v.v… theo yêu cầu kỹ thuật liên
quan.
7.6.2.5 Làm mát
Đối với tủ điện, có
thể có cả làm mát tự nhiên và cưỡng bức. Nếu yêu cầu có các biện pháp phòng ngừa
đặc biệt tại vị trí lắp đặt để đảm bảo làm mát đúng thì nhà chế tạo phải cung cấp
các thông tin cần thiết (ví dụ, chỉ ra sự cần thiết có khe hở không khí liên
quan đến các bộ phận khó tản nhiệt hoặc tự sinh nhiệt.
7.6.3 Bộ phận cố định
Trong trường hợp có
các bộ phận cố định (xem 2.2.5), chỉ có thể đấu nối hoặc ngắt mạch điện chính
(xem 2.1.2) khi tủ điện không hoạt động. Nói chung, việc tháo và lắp các bộ phận
cố định đòi hỏi phải sử dụng dụng cụ.
Việc ngắt điện của bộ
phận cố định có thể yêu cầu ngắt điện toàn bộ hoặc một phần của tủ điện.
Để ngăn ngừa thao tác
không được phép, thiết bị đóng cắt cần có các phương tiện để giữ ở một hoặc nhiều
vị trí của nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.4 Bộ phận tháo ra
được và bộ phận kéo ra được
7.6.4.1 Thiết kế
Bộ phận tháo ra được
và bộ phận kéo ra được phải có thiết kế sao cho các thiết bị điện lắp trong
chúng được cách ly hoặc nối an toàn với mạch chính trong khi mạch chính đang
mang điện. Các bộ phận tháo ra được hoặc kéo ra được có thể có thể có khóa liên
động (xem 2.4.17). Khe hở không khí và chiều dài đường rò nhỏ nhất (xe 7.1.2.1)
phải phù hợp với các vị trí khác nhau cũng như trong quá trình chuyển từ vị trị
này sang vị trí khác.
CHÚ THÍCH: Có thể cần
đảm bảo rằng các thao tác này không được thực hiện khi có tải.
Bộ phận nào tháo ra
được phải có vị trí đã đấu nối (xem 2.2.8) và vị trí đã nhấc ra (xem 2.2.11).
Bộ phận kéo ra được
phải có thêm vị trí cách ly (xem 2.2.10) và có thể có vị trí thử nghiệm (xem
2.2.9) hoặc tình trạng thử nghiệm (xem 2.1.9). Chúng phải được định vị rõ ràng
về các vị trí này. Các vị trí này phải dễ dàng nhìn thấy.
Các điều kiện về điện
đối với các vị trí khác nhau của bộ phận kéo ra được, xem Bảng 6.
7.6.4.2 Khoá liên động
và khoá móc các bộ phận kéo ra được
Nếu không có qui định
khác, bộ phận kéo ra được phải được lắp với thiết bị đảm bảo rằng thiết bị chỉ
có thể được kéo ra và/hoặc gài lại sau khi đã ngắt mạch chính của nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.4.3 Cấp bảo vệ bằng
vỏ ngoài
Cấp bảo vệ (xem
7.2.1) chỉ ra đối với tủ điện thường áp dụng cho vị trí đã đấu nối (xem 2.2.8)
của bộ phận tháo ra được và/hoặc bộ phận kéo ra được. Nhà chế tạo phải chỉ ra cấp
bảo vệ đạt được ở các vị trí khác và trong quá trình chuyển đổi giữa các vị
trí.
Tủ điện có bộ phận
tháo ra được có thể được thiết kế sao cho cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài áp dụng cho
vị trí đã nối cũng được duy trì trong thử nghiệm và trong vị trí cách ly và cả
trong khi chuyển từ vị trí này sang vị trí khác.
Nếu, sau khi tháo bộ
phận tháo ra được và/hoặc kéo ra được, cấp bảo vệ ban đầu không được duy trì
thì phải có thoả thuận để thực hiện biện pháp nào đảm bảo đủ bảo vệ. Thông tin
cho trong catalo của nhà chế tạo có thể thay cho thoả thuận này.
7.6.4.4 Phương thức đấu
nối mạch phụ
Mạch phụ có thể được
thiết kế sao cho có thể tháo ra có hoặc không sử dụng dụng cụ.
Trong trường hợp các
bộ phận kéo ra được, phải ưu tiên đấu nối mạch phụ mà không sử dụng dụng cụ.
7.6.5 Nhận dạng
7.6.5.1 Nhận dạng dây
dẫn mạch chính và mạch phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạch
điện
Phương
pháp đấu nối
Vị
trí
Vị
trí đã nối (xem 2.2.8)
Tình
trạng / vị trí thử nghiệm (xem 2.1.9 / 2.2.9)
Vị
trí cách ly (xem 2.2.10)
Vị
trí đã tháo ra (xem 2.2.11)
Mạch chính đường điện
vào
Đường điện vào được
đấu nối dạng phích cắm và ổ cắm hoặc các phương tiện đấu nối khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66



Mạch chính đường điện
ra
Đường điện ra được
đấu nối dạng phích cắm và ổ cắm hoặc các phương tiện đấu nối khác.




...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phích cắm và ổ cắm
hoặc các phương tiện đấu nối khác




Tình trạng của mạch
điện trong bộ phận kéo ra được
Có điện
Có điện
Mạch phụ sẵn sàng để
thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tình trạng của đầu
nối của mạch chính tủ điện lấy điện ra
Có điện
Có điện hoặc ngắt
điện2)
Không hoạt động nếu
không có cấp điện ngược
Không hoạt động nếu
không có cấp điện ngược
Phải
phù hợp với các yêu cầu của 7.4.4
Nối đất liên tục phải
phù hợp với điểm b) của 7.4.3.1.5 và duy trì cho đến khi thiết lập khoảng
cách ly.
1) Phụ thuộc vào thiết
kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7.6.5.2 Nhận biết dây
bảo vệ (PE, PEN) và dây trung tính (N) của mạch chính
Dây bảo vệ phải được
phân biết rõ ràng bằng hình dạng, vị trí, ghi nhãn hoặc màu sắc. Nếu sử dụng nhận
dạng bằng màu sắc thì phải là màu xanh lá cây và màu vàng (hai màu xen kẽ). Khi
dây bảo vệ là cáp một lõi có cách điện, phải sử dụng màu nhận dạng này, ưu tiên
trên toàn bộ chiều dài dây.
CHÚ THÍCH: Màu nhận dạng
xanh lá cây / vàng được dành riêng cho dây bảo vệ.
Bất kỳ dây trung tính
nào của mạch chính cũng cần được phân biệt rõ ràng bằng hình dạng, vị trí, ghi
nhãn hoặc màu sắc. Nếu sử dụng nhận dạng bằng màu sắc thì nên chọn màu xanh da
trời nhạt.
Đầu nối dùng cho dây
bảo vệ bên ngoài phải được ghi nhãn theo IEC 60445. Ký hiệu bằng hình
số 5019 của IEC 60417 làm
ví dụ. Ký hiệu này không yêu cầu khi dây bảo vệ bên ngoài được thiết kế để nối
với dây bảo vệ bên trong đã được nhận biết rõ ràng bằng màu xanh lá cây / vàng.
7.6.5.3 Hướng thao
tác và chỉ thị vị trí làm việc
Vị trí làm việc của
phần tử và thiết bị phải được nhận biết rõ ràng. Nếu hướng thao tác không theo
IEC 60447 thì phải nhận biết được hướng này một cách rõ ràng.
7.6.5.4 Đèn báo và
nút ấn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7 Phân cách bên
trong tủ điện bằng tấm chắn hoặc vách ngăn
Một hoặc nhiều điều
kiện dưới đây có thể đạt được bằng cách phân chia tủ điện bằng vách ngăn hoặc tấm
chắn (kim loại hoặc phi kim loại) thành các ngăn riêng hoặc không gian bọc kín
có bảo vệ:
- bảo vệ chống tiếp
xúc với các bộ phận nguy hiểm thuộc các khối chức năng liền kề. Cấp bảo vệ phải
ít nhất là IPXXB;
- bảo vệ chống các vật
thể rắn xâm nhập từ bên ngoài từ một khối của tủ điện đến khối liền kề. Cấp bảo
vệ phải ít nhất là IP2X.
CHÚ THÍCH: cấp bảo vệ
IP2X bao trùm cấp bảo vệ IPXXB.
Dưới đây là các dạng
phân cách điển hình bằng tấm chắn hoặc vách ngăn (ví dụ, xem Phụ lục D).
Bảng
6A – Dạng phân cách bên trong
Tiêu
chí chính
Tiêu
chí phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có phân cách
bên trong
Dạng 1
Phân cách thanh cái
với các khối chức năng.
Đầu nối dùng cho
dây dẫn bên ngoài không được phân cách với thanh cái
Dạng 2a
Đầu nối dùng cho
dây dẫn bên ngoài phân cách với thanh cái
Dạng 2b
Phân cách thanh cái
với các khối chức năng và phân cách tất cả các khối chức năng với nhau. Phân
cách các đầu nối dùng cho dây dẫn bên ngoài với các khối chức năng nhưng
không phân cách với các đầu nối của các khối chức năng còn lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dạng 3a
Đầu nối dùng cho
dây dẫn bên ngoài phân cách với thanh cái
Dạng 3b
Phân cách thanh cái
với các khối chức năng và phân cách tất cả các khối chức năng với nhau. Phân
cách các đầu nối dùng cho dây dẫn bên ngoài kết hợp với khối chức năng với
các đầu nối của các khối chức năng còn lại và thanh cái
Đầu nối dùng cho dây
dẫn bên ngoài ở cùng ngăn với khối chức năng kết hợp.
Dạng 4a
Đầu nối dùng cho
dây dẫn bên ngoài không cùng ngăn với khối chức năng kết hợp mà ở không gian
hoặc ngăn riêng, có phân cách, bọc kín và bảo vệ.
Dạng 4b
Dạng phân cách và các
cấp bảo vệ cao hơn phải có thoả thuận giữa nhà chế tạo và người sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem 7.4.6.2 liên quan
đến khả năng tiếp cận để bảo trì khối chức năng có cách ly.
Xem 7.4.6.3 liên quan
đến khả năng tiếp cận để mở rộng khi có điện áp.
7.8 Mạch nối điện bên
trong tủ điện: thanh cái và dây bọc cách điện
7.8.1 Yêu cầu chung
Mối nối của bộ phận
mang dòng không được bị thay đổi quá mức do độ tăng nhiệt bình thường, lão hóa
các vật liệu cách điện và rung xảy ra trong làm việc bình thường. Nói chung, phải
tính đến các ảnh hưởng của giãn nở nhiệt và tác động điện hóa trong trường hợp
các kim loại khác nhau và ảnh hưởng của độ bền của vật liệu đến nhiệt độ đạt được.
Mối nối giữa các bộ
phận mang dòng phải được thiết lập bằng phương tiện đảm bảo áp lực tiếp xúc đủ
và bền.
7.8.2 Kích thước và
thông số của thanh cái và dây cách điện
Việc chọn mặt cắt của
dây dẫn bên trong tủ điện là trách nhiệm của nhà chế tạo. Ngoài dòng điện mà
dây dẫn phải mang, việc chọn này còn bị chi phối bởi các ứng suất cơ mà tủ điện
phải chịu, từ đó, các dây dẫn này được sắp xếp theo loại cách điện và, nếu thuộc
đối tượng áp dụng, theo loại phần tử được nối (ví dụ, linh kiện điện tử).
7.8.3 Đi dây (xem thêm 7.8.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8.3.2 Cáp giữa hai thiết bị
dùng để nối không được có mối nối bện xoắn hoặc điểm nối hàn.
7.8.3.3 Dây dẫn có cách điện
không được đè lên các bộ phận mang điện hở các các điện thế khác nhau hoặc gờ sắc
mà phải được đỡ thích hợp.
7.8.3.4 Dây nguồn đến thiết bị
và dụng cụ đo tại nắp hoặc cửa phải được lắp đặt sao cho không xảy ra hỏng về
cơ đối với dây dẫn do chuyển động của các nắp hoặc cửa.
7.8.3.5 Chỉ cho phép có mối
hàn đến thiết bị trong tủ điện trong trường hợp có qui định cho loại đấu nối
này trên thiết bị.
Trong trường hợp thiết
bị phải chịu rung nặng nề trong quá trình làm việc bình thường thì cáp hàn hoặc
mối nối dây phải được làm chắc về cơ bằng phương tiện bổ sung ở khoảng cách ngắn
so với điểm hàn.
7.8.3.6 Tại vị trí có rung nặng
nề trong quá trình làm việc bình thường, ví dụ, trong trường hợp hoạt động của
máy nạo vét và cần trục, hoạt động trên boong tàu, thiết bị nâng và xe lửa, cần
chú ý để đỡ dây dẫn. Với các thiết bị không được đề cập trong 7.8.3.5, mấu cáp
hàn hoặc đầu hàn của dây bện không được chấp nhận trong điều kiện có rung nặng
nề.
7.8.3.7 Nói chung, chỉ nên nối
một dây dẫn vào đầu nối; việc nối hai hoặc nhiều dây dẫn vào một đầu nối chỉ được
phép trong các trường hợp các đầu nối được thiết kế cho mục đích này.
7.9 Yêu cầu đối với mạch
cung cấp loại thiết bị điện tử
Nếu không có qui định
khác trong yêu cầu kỹ thuật của IEC liên quan đối với thiết bị điện tử, áp dụng
các yêu cầu dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Dải điện áp cung cấp
cho nguồn acqui bằng điện áp cung cấp danh định ± 15 %.
CHÚ THÍCH: Dải này
không gồm có dải điện áp bổ sung yêu cầu để nạp acqui.
2) Dải điện áp vào một
chiều là dải đạt được nhờ chỉnh lưu điện áp cung cấp xoay chiều (xem điểm 3).
3) Dải điện áp cung cấp
đối với nguồn xoay chiều bằng với điện áp vào danh định ± 10 %.
4) Nếu cần có dung
sai rộng hơn thì phải có thỏa thuận giữa nhà chế tạo và người mua.
7.9.2 Quá điện áp*
Quá điện áp nguồn cung
cấp được qui định trên Hình 1. Hình này áp dụng cho quá điện áp không chu kỳ
khi lệch khỏi giá trị đỉnh danh định trong dải ngắn hạn. Tủ điện phải được thiết
kế sao cho đảm bảo khả năng vận hành của chúng trong trường hợp quá áp thấp hơn
giá trị thể hiện bằng đường cong 1.
Nếu quá điện áp xảy
ra trong dải giữa đường cong 1 và 2 thì việc hoạt động có thể bị gián đoạn do
tác động của thiết bị bảo vệ tủ điện, tủ điện không được hỏng ở giá trị đỉnh của
điện áp bằng 2U1 + 1 000 V.
CHÚ THÍCH 1: Thời
gian quá độ nhỏ hơn 1 ms đang được xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

U1 = giá trị đỉnh hình
sin của điện áp cách điện danh định
∆u = điện áp đỉnh
không chu kỳ xếp chồng
t = thời gian
Hình
1 – Tỷ số 
làm
hàm của thời gian
7.9.3 Dạng sóng*
Hài của điện áp xoay
chiều đầu vào cung cấp cho tủ điện có lắp thiết bị điện tử được hạn chế theo
các giới hạn dưới đây.
1) Thành phần hài
tương đối không được vượt quá 10 %, tức là thành phần cơ bản tương đối cao hơn
hoặc bằng 99,5 %.
2) Thành phần hài
không được vượt quá giá trị cho trong Hình 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Giá trị
tương tự được chỉ ra cho bộ điều khiển và theo dõi bằng điện tử.
3) Giá trị tạm thời
cao nhất theo chu kỳ của điện áp nguồn xoay chiều không được lớn hơn 20 % giá
trị đỉnh của thành phần cơ bản.

n = bậc của thành phần
hài
Un = giá
trị hiệu dụng của hài bậc n
UN = giá
trị hiệu dụng của điện áp danh nghĩa của hệ thống
Hình
2 – Thành phần hài cho phép lớn nhất của điện áp danh nghĩa của hệ thống
7.9.4 Biến thiên tạm
thời điện áp và tần số
Thiết bị phải làm việc
mà không có hỏng hóc khi có biến thiên tạm thời trong các điều kiện dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Sai lệch tần số nguồn
đến ± 1 % tần số danh định. Nếu cần có dung sai rộng hơn thì phải có thỏa thuận
giữa nhà chế tạo và người sử dụng.
c) Thời gian gián đoạn
lớn nhất chấp nhận được của điện áp nguồn dc thiết bị phải do nhà chế tạo chỉ
ra.
7.10 Tương thích điện
từ (EMC)
7.10.1 Yêu cầu chung
Đối với phần lớn các ứng
dụng của tủ điện thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này, cần xem xét hai tập
hợp điều kiện môi trường sau:
a) Môi trường A;
b) Môi trường B.
Môi trường A: liên quan đến mạng lưới
/ vị trí / hệ thống lắp đặt phi công cộng hoặc mạng lưới công nghiệp điện áp thấp
có chứa nguồn nhiễu cao.
CHÚ THÍCH 1: Môi trường
A ứng với thiết bị cấp A trong TCVN 6988 (CISPR 11) và IEC 61000-6-4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thiết bị công nghiệp,
khoa học và y tế, máy móc vận hành hiện hành;
- thường xuyên đóng cắt
tải nặng nề về điện cảm hoặc điện dung;
- dòng điện và trường
từ kết hợp ở mức cao.
Môi trường B: liên quan đến mạng
công cộng điện áp thấp như vị trí/hệ thống lắp đặt gia dụng, thương mại và công
nghiệp nhẹ. Nguồn nhiễu cao như máy hàn hồ quang không được đề cập trong môi
trường này.
CHÚ THÍCH 3: Môi trường
B ứng với thiết bị cấp B trong TCVN 6988 (CISRP 11) và IEC 61000-6-3.
CHÚ THÍCH 4: Danh mục
dưới đây, mặc dù không toàn diện, nên các vị trí nằm trong:
- đặc tính dân cư, ví
dụ nhà ở, căn hộ;
- địa điểm bán lẻ, ví
dụ cửa hiệu, siêu thị;
- cơ sở kinh doanh,
ví dụ văn phòng, ngân hàng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- vị trí ngoài trời,
ví dụ trạm xăng, bãi đỗ xe, trung tâm thể thao;
- vị trí công nghiệp
nhẹ, ví dụ phân xưởng, phòng thí nghiệm, trung tâm bảo trì.
Điều kiện môi trường
A và/hoặc B thích hợp cho tủ điện phải được nhà chế tạo tủ điện chỉ ra.
7.10.2 Yêu cầu thử
nghiệm
Tủ điện trong hầu hết
các trường hợp, được chế tạo hoặc lắp ráp đơn chiếc, có tổ hợp hầu như ngẫu
nhiên các thiết bị và linh kiện.
Không yêu cầu thử
nghiệm miễn nhiễm hoặc phát xạ EMC trên tủ điện hoàn chỉnh nếu thỏa mãn các điều
kiện dưới đây:
a) Thiết bị và linh
kiện kết hợp phù hợp với các yêu cầu đối với EMC trong môi trường qui định (xem
7.10.1) như yêu cầu của tiêu chuẩn sản phẩm hoặc tiêu chuẩn chủng loại EMC liên
quan.
b) Việc lắp đặt và đi
dây bên trong được thực hiện theo hướng dẫn của nhà chế tạo thiết bị và linh kiện
(bố trí liên quan đến ảnh hưởng lẫn nhau, cáp, bọc màn chắn, nối đất, v.v…)
Trong tất cả các trường
hợp còn lại, yêu cầu EMC phải được kiểm tra bằng các thử nghiệm đề cập trong
H.8.2.8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.10.3.1 Tủ điện
không lắp mạch điện tử
Trong các điều kiện vận
hành bình thường, tủ điện không lắp mạch điện tử không nhạy với nhiễu điện từ
và vì vậy, không yêu cầu thử nghiệm miễn nhiễm.
7.10.3.2 Tủ điện có lắp
mạch điện tử
Thiết bị điện tử lắp
trong tủ điện phải phù hợp với các yêu cầu miễn nhiễm của tiêu chuẩn sản phẩm
hoặc tiêu chuẩn chủng loại EMC liên quan và phải phù hợp đối với môi trường EMC
do nhà chế tạo tủ điện chỉ ra.
Trong tất cả các trường
hợp còn lại, yêu cầu về EMC phải được kiểm tra bằng các thử nghiệm đề cập trong
H.8.2.8.
CHÚ THÍCH: Thiết bị sử
dụng các mạch điện tử trong đó tất cả các linh kiện đều thụ động (ví dụ, điốt,
điện trở, điện trở phi tuyến, tụ điện, bộ chống sét, cuộn cảm) không yêu cầu phải
thử nghiệm.
Nếu nhà chế tạo thiết
bị và/hoặc linh kiện phải qui định tiêu chí tính năng cụ thể của sản phẩm của họ
dựa trên tiêu chí chấp nhận cho trong tiêu chuẩn sản phẩm liên quan.
7.10.4 Phát xạ
7.10.4.1 Tủ điện
không lắp mạch điện tử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.10.4.2 Tủ điện có lắp
mạch điện tử
Thiết bị điện tử lắp
trong tủ điện phải phù hợp với các yêu cầu phát xạ của tiêu chuẩn sản phẩm hoặc
tiêu chuẩn chủng loại EMC liên quan và phải thích hợp với môi trường EMC cụ thể
do nhà chế tạo tủ điện chỉ ra.
7.10.4.2.1 Tần số lớn
hơn hoặc bằng 9 kHz
Tủ điện có lắp mạch
điện tử (ví dụ, chế độ đóng cắt nguồn cung cấp, mạch điện có lắp bộ vi xử lý có
xung nhịp cao tần), có thể tạo ra nhiễu điện từ liên tục.
Các phát xạ này không
được vượt quá giới hạn qui định trong tiêu chuẩn sản phẩm liên quan hoặc phải dựa
vào Bảng H.1 đối với môi trường A và Bảng H.2 đối với môi trường B. Chỉ yêu cầu
các thử nghiệm này khi mạch chính và/hoặc mạch phụ có chứa các linh kiện chưa
được thử nghiệm theo tiêu chuẩn sản phẩm liên quan và có tần số đóng cắt cơ bản
lớn hơn hoặc bằng 9 kHz.
Thử nghiệm phải được
tiến hành như mô tả chi tiết trong tiêu chuẩn sản phẩm liên quan, nếu có, nếu
không thì theo H.8.2.8.
7.10.4.2.2 Tần số thấp
hơn 9 kHz
Tủ điện có lắp mạch
điện tử tạo ra hài tần số thấp trên nguồn lưới phải phù hợp với các yêu cầu của
IEC 61000-3-2 trong trường hợp thuộc đối tượng áp dụng.
7.11 Mô tả các loại mạch
nối điện của các khối chức năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chữ cái thứ nhất chỉ
ra loại mạch nối điện của mạch chính đường điện vào;
- chữ cái thứ hai chỉ
ra loại mạch nối điện của mạch chính đường điện ra;
- chữ cái thứ nhất chỉ
ra loại mạch nối điện của mạch phụ.
Phải sử dụng các chữ
cái dưới đây:
- F đối với mạch nối
cố định (xem 2.2.12.1);
- D đối với mối nối
tháo ra được (xem 2.2.12.2);
- W đối với mạch nối
kéo ra được (xem 2.2.12.3).
8. Yêu cầu kỹ thuật của
thử nghiệm
8.1 Phân loại các thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thử nghiệm điển
hình (xem 8.1.1 bà 8.2)
- thử nghiệm thường
xuyên (xem 8.1.2 và 8.3).
Nhà chế tạo phải qui
định các cơ sở để kiểm tra, khi có yêu cầu.
CHÚ THÍCH: kiểm tra
và thử nghiệm thực hiện trên TTA và PTTA được liệt kê trong Bảng 7.
8.1.1 Thử nghiệm điển
hình (xem
8.2)
Thử nghiệm điển hình
để kiểm tra sự phù hợp với các yêu cầu nêu trong tiêu chuẩn này đối với loại tủ
điện cho trước.
Các thử nghiệm điển
hình được tiến hành trên một mẫu của tủ điện hoặc trên các bộ phận của tủ điện
được chế tạo với thiết kế tương tự hoặc giống nhau.
Thử nghiệm phải do
nhà chế tạo chủ động tiến hành.
Thử nghiệm điển hình
gồm có:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) kiểm tra đặc tính
điện môi (8.2.2);
c) kiểm tra độ bền chịu
ngắn mạch (8.2.3);
d) kiểm tra hiệu quả
của mạch bảo vệ (8.2.4);
e) kiểm tra khe hở
không khí và chiều dài đường rò (8.2.5);
f) kiểm tra tác động
về cơ (8.2.6);
g) kiểm tra cấp bảo vệ
bằng vỏ ngoài (8.2.7);
h) thử nghiệm EMC
(xem 7.10 và, nếu thuộc đối tượng áp dụng, Phụ lục H)
Các thử nghiệm này có
thể tiến hành trên mẫu yêu cầu và/hoặc trên các mẫu khác cùng kiểu.
Nếu có thay đổi trên
các linh kiện của tủ điện thì chỉ phải thực hiện các thử nghiệm điển hình mới
trên những thay đổi có khả năng gây ảnh hưởng bất lợi đến kết quả của các thử
nghiệm này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm thường
xuyên để phát hiện các lỗi về phương diện vật liệu và gia công. Các thử nghiệm
này được tiến hành trên từng tủ điện còn mới sau khi đã lắp ráp hoặc trên từng
khối vận chuyển. Không yêu cầu thử nghiệm thường xuyên khác tại nơi lắp đặt.
Tủ điện được lắp ráp
từ các linh kiện tiêu chuẩn hóa bên ngoài phân xưởng của nhà chế tạo các linh
kiện này, sử dụng các bộ phận hoặc phụ kiện do nhà chế tạo qui định hoặc cung cấp
riêng cho mục đích này, phải được thử nghiệm thường xuyên tại xưởng lắp ráp tủ
điện.
Thử nghiệm thường
xuyên gồm có:
a) kiểm tra tủ điện kể
cả kiểm tra đi dây và nếu cần, thử nghiệm vận hành về điện (8.3.1);
b) thử nghiệm điện
môi (8.3.2);
c) kiểm tra biện pháp
bảo vệ và tính liên tục về điện của mạch bảo vệ (8.3.3).
Các thử nghiệm này có
thể tiến hành theo thứ tự bất kỳ.
CHÚ THÍCH: Thực hiện
thử nghiệm thường xuyên tại xưởng của nhà chế tạo không liên quan đến chế độ kiểm
tra lắp đặt sau khi vận chuyển và lắp đặt.
8.1.3 Thử nghiệm thiết
bị và linh kiện độc lập lắp trong tủ điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Thử nghiệm điển
hình
8.2.1 Kiểm tra giới hạn
độ tăng nhiệt
8.2.1.1 Yêu cầu chung
Thử nghiệm độ tăng
nhiệt được thiết kế để kiểm tra chứng tỏ rằng các giới hạn độ tăng nhiệt qui định
trong 7.3 đối với các bộ phận khác nhau của tủ điện không bị vượt quá.
Thử nghiệm được tiến
hành bình thường tại giá trị dòng điện danh định theo 8.2.1.3 với thiết bị của
tủ điện đã lắp đặt.
Thử nghiệm có thể được
thực hiện với sự hỗ trợ của điện trở gia nhiệt có tổn hao công suất tương đương
theo 8.2.1.4.
Cho phép thử nghiệm
các bộ phận riêng rẽ (bảng, hộp, vỏ tủ, v.v…) của tủ điện (xem 8.2.1.2) với điều
kiện là thực hiện các biện pháp phòng ngừa đúng để thử nghiệm là đại diện.
Thử nghiệm độ tăng nhiệt
trên (các) mạch chính cao hơn 800 A thực hiện ở tần số 50 Hz là có hiệu lực nếu
dòng điện danh định tại 60 Hz giảm xuống còn 95 %. Đối với dòng điện danh định
đến 800 A, thử nghiệm được tiến hành ở 50 Hz thường áp dụng được cho 60 Hz.
Thử nghiệm độ tăng
nhiệt trên các mạch điện riêng rẽ phải được thực hiện với kiểu dòng điện mà
chúng được thiết kế, và ở tần số dự kiến. Điện áp thử nghiệm được sử dụng phải
sao cho dòng điện bằng với dòng điện xác định theo 8.2.1.3 chạy qua mạch điện.
Cuộn dây của rơle, côngtắctơ, cơ cấu nhả, v.v… phải được cấp đện ở điện áp danh
định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
7 - Danh mục kiểm tra và thử nghiệm cần thực hiện trên TTA và PTTA
Số
Đặc
tính cần kiểm tra
Biểu
TTA
PTTA
1
Giới hạn độ tăng
nhiệt
8.2.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra giới hạn độ
tăng nhiệt bằng thử nghiệm hoặc ngoại suy.
2
Đặc tính điện môi
8.2.2
Kiểm tra đặc tính
điện môi bằng thử nghiệm (thử nghiệm điển hình)
Kiểm tra đặc tính
điện môi bằng thử nghiệm theo 8.2.2 hoặc 8.3.2 hoặc kiểm tra điện trở cách điện
theo 8.3.4 (xem số 9 và 11)
3
Độ bền chịu ngắn mạch
8.2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra độ bền chịu
ngắn mạch bằng thử nghiệm hoặc ngoại suy từ bố trí thử nghiệm điển hình tương
tự.
4
Hiệu lực của mạch bảo
vệ.
Hiệu lực mối nối giữa
bộ phận dẫn để hở của tủ điện và mạch bảo vệ.
Độ bên chịu ngắn mạch
của mạch bảo vệ.
8.2.4
8.2.4.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.4.2
Kiểm tra hiệu lực mối
nối giữa bộ phận dẫn để hở của tủ điện và mạch bảo vệ.
Kiểm tra độ bền chịu
ngắn mạch của mạch bảo vệ bằng thử nghiệm (thử nghiệm điển hình)
Kiểm tra hiệu lực mối
nối giữa bộ phận dẫn để hở của tủ điện và mạch bảo vệ.
Kiểm tra độ bền chịu
ngắn mạch của mạch bảo vệ bằng thử nghiệm hoặc thiết kế và bố trí thích hợp của
dây bảo vệ (xem 7.4.3.1.1, đoạn cuối cùng)
5
Khe hở không khí và
chiều dài đường rò
8.2.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra khe hở
không khí và chiều dài đường rò
6
Thao tác về cơ
8.2.6
Kiểm tra thao tác về
cơ (thử nghiệm điển hình)
Kiểm tra các thao
tác về cơ
7
Cấp bảo vệ
8.2.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra cấp bảo vệ
8
Đi dây, thao tác về
điện
8.3.1
Xem xét tủ điện kể
cả xem xét đi dây và, nếu cần, thử nghiệm thao tác về điện (thử nghiệm thường
xuyên)
Xem xét tủ điện kể
cả xem xét đi dây và, nếu cần, thử nghiệm thao tác về điện.
9
Cách điện
8.3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm điện môi
hoặc kiểm tra điện trở cách điện theo 8.3.4 (xem số 2 và 11)
10
Biện pháp bảo vệ
8.3.3
Kiểm tra biện pháp
bảo vệ và tính liên tục của mạch bảo vệ (thử nghiệm thường xuyên)
Kiểm tra biện pháp
bảo vệ
11
Điện trở cách điện
8.3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra điện trở
cách điện trừ khi thực hiện thử nghiệm theo 8.2.2 hoặc 8.3.2 (xem số 2 và 9)
Kiểm tra giới hạn độ
tăng nhiệt đối với PTTA phải được thực hiện
- bằng thử nghiệm
theo 8.2.1, hoặc
- bằng ngoại suy, ví
dụ, theo IEC 60890.
8.2.1.2 Bố trí tủ điện
Tủ điện phải được bố
trí như trong sử dụng bình thường, với tất cả các tấm che, vv… ở đúng vị trí.
Khi thử nghiệm các bộ
phận riêng rẽ hoặc các khối kết cấu, các bộ phận liền kề hoặc các khối kết cấu
phải tạo ra các điều kiện nhiệt độ giống như trong sử dụng bình thường. Có thể
sử dụng điện trở gia nhiệt.
8.2.1.3 Thử nghiệm độ
tăng nhiệt sử dụng dòng điện trên tất cả các thiết bị
Thử nghiệm phải được
thực hiện trên một hoặc nhiều phối hợp đại diện của mạch điện mà tủ điện được
thiết kế, các phối hợp này được chọn sao cho đạt được độ chính xác hợp lý về độ
tăng nhiệt cao nhất có thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích cỡ và cách sắp xếp
dây dẫn bên ngoài sử dụng cho thử nghiệm phải được chỉ ra trong hồ sơ thử nghiệm.
Thử nghiệm phải được
thực hiện với thời gian đủ để độ tăng nhiệt đạt đến giá trị không đổi (thường
không quá 8h). Trong thực tế, điều kiện này đạt được khi sự thay đổi không vượt
quá 1 ºC/h.
CHÚ THÍCH 1: Để rút
ngắn thời gian thử nghiệm, nếu thiết bị cho phép, có thể tăng dòng điện trong
phần đầu của thử nghiệm, sau đó dòng điện này được giảm đến dòng điện danh định
qui định.
CHÚ THÍCH 2: Khi nam
châm điện điều khiển được cấp điện trong quá trình thử nghiệm, nhiệt độ được đo
khi đạt được cân bằng nhiệt ở cả mạch chính và nam châm điện điều khiển.
CHÚ THÍCH 3: Trong tất
cả các trường hợp, việc sử dụng dòng điện xoay chiều một pha để thử nghiệm tủ
điện nhiều pha chỉ được phép nếu ảnh hưởng điện từ đủ nhỏ để bỏ qua. Điều này
yêu cầu xem xét cẩn thận, đặc biệt là khi dòng điện cao hơn 400 A.
Khi không có thông
tin chi tiết liên quan đến dây dẫn bên ngoài và điều kiện vận hành, phải chọn mặt
cắt của dây dẫn thử nghiệm bên ngoài, có xét đến dòng điện danh định của từng mạch
điện như dưới đây:
8.2.1.3.1 Đối với giá trị dòng
điện danh định đến và bằng 400 A;
a) dây dẫn phải là
cáp đồng một lõi, hoặc dây cách điện có diện tích mặt cắt như trong Bảng 8;
b) trong chừng mực có
thể, dây dẫn phải đặt trong không khí tự do;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 1 m với mặt cắt đến
và bằng 35 mm2;
- 2 m đối với mặt cắt
lớn hơn 35 mm2.
Bảng
8 – Dây dẫn đồng thử nghiệm với dòng điện danh định đến và bằng 400 A
Dải
dòng điện danh định 1)
A
Diện
tích mặt cắt của dây dẫn 2), 3)
mm2
AWG/MCM
0
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
15
15
20
20
25
25
32
32
50
50
65
65
85
85
100
100
115
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
130
150
150
175
175
200
200
225
225
250
250
275
275
300
300
350
350
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
2,5
2,5
4,0
6,0
10
16
25
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
50
70
95
95
120
150
185
185
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
16
14
12
10
10
8
6
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1
0
00
000
0000
250
300
350
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
1) Giá trị dòng điện
danh định phải lớn hơn giá trị đầu tiên trong cột thứ nhất và nhỏ hơn hoặc bằng
giá trị thứ hai của cột đó.
2) Để thuận tiện cho
thử nghiệm và với sự đồng ý của nhà chế tạo, có thể sử dụng dây nhỏ hơn các
dây dẫn nêu ra cho dòng điện danh định qui định.
3) Có thể sử dụng cả
hai dây dẫn qui định cho dải dòng điện danh định.
8.2.1.3.1 Với các giá trị dòng
điện danh định cao hơn 400 A nhưng không vượt quá 800A;
a) Dây dẫn phải là
cáp đồng một lõi, cách điện PVC có diện tích mặt cắt như cho trong Bảng 9 hoặc
thanh đồng tương đương cho trong Bảng 9 theo qui định của nhà chế tạo.
b) Cáp hoặc thanh đồng
phải được đặt cách nhau với khoảng cách xấp xỉ khoảng cách giữa các đầu nối.
Thanh đồng phải được sơn đen mờ. Nhiều cáp song song trong một đầu nối phải được
bó lại với nhau và bố trí đặt cách nhau xấp xỉ 10 mm. Nhiều thanh đồng chập lại
trong một đầu nối phải được đặt ở khoảng cách xấp xỉ bằng chiều dày của thanh.
Nếu các kích thước qui định cho các thanh không thích hợp đối với các đầu nối
hoặc không sẳn có thì cho phép sử dụng các thanh khác có mặt cắt gần bằng và các
bề mặt làm mát gần bằng hoặc nhỏ hơn. Không được đan xen cáp hoặc thanh đồng.
c) Đối với các thử
nghiệm một pha hoặc nhiều pha, chiều dài nhỏ nhất của mối nối tạm thời bất kỳ đến
nguồn thử nghiệm phải là 2 m. Chiều dài nhỏ nhất đến điểm chụm sao có thể giảm
còn 1,2 m.
8.2.1.3.3 Đối với các giá trị
dòng điện cao hơn 800 A nhưng không vượt quá 3 150 A;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các thanh đồng phải
được đặt cách nhau với khoảng cách xấp xỉ giữa các đầu nối. Thanh đồng phải được
phủ đen mờ. Nhiều thanh đồng trong một đầu nối phải được đặt cách nhau xấp xỉ bằng
chiều dày của thanh. Nếu các kích thước qui định cho các thanh không thích hợp
với các đầu nối hoặc không sẵn có thì cho phép sử dụng các thanh khác có mặt cắt
gần bằng và các bề mặt mát gần bằng hoặc nhỏ hơn. Không được đan xen các thanh
đồng.
c) Đối với thử nghiệm
một pha hoặc nhiều pha, chiều dài nhỏ nhất của mối nối tạm thời bất kỳ đến nguồn
thử nghiệm phải là 3 m, nhưng có thể giảm xuống còn 2 m với điều kiện là độ
tăng nhiệt ở đầu cung cấp của mối nối không thấp hơn độ tăng nhiệt ở giữa chiều
dài mối nối quá 5 ºC. Chiều dài nhỏ nhất đến điểm chụm sao phải là 2 m.
Bảng
9 – Mặt cắt tiêu chuẩn của dây dẫn đồng ứng với dòng điện danh định
Giá
trị dòng điện danh định
A
Dải
dòng điện danh định 1)
A
Dây
dẫn thử nghiệm
Cáp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số
lượng
Diện
tích mặt cắt 3)
mm2
Số
lượng
Kích
thước 3)
mm
500
400
đến 500
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
30
x 5(15)
630
500
đến 630
2
185(18)
2
40
x 5(15)
800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
240(21)
2
50
x 5(17)
1
000
800
đến 1 000
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
250
1
000 đến 1 250
2
80
x 5(20)
1
600
1
250 dến 1 600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
100
x 5(23)
2
000
1
600 đến 2 000
3
100
x 5(20)
2
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
100
x 5(21)
3
150
2
500 đến 3 150
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Giá trị dòng điện
phải lớn hơn giá trị thứ nhất và nhỏ hơn hoặc bằng giá trị thứ hai.
2) Các thanh được giả
thiết là bố trí với bề mặt dọc của chúng thẳng đứng. Có thể bố trí bề mặt dọc
nằm ngang nếu có qui định của nhà chế tạo.
3) Giá trị trong ngoặc
là độ tăng nhiệt ước tính (tính bằng độ C) của dây dẫn thử nghiệm, được nêu để
tham khảo.
8.2.1.3.4 Đối với giá trị dòng
điện danh định cao hơn 3 150 A;
Phải có thoả thuận giữa
nhà chế tạo và người mua về các hạng mục liên quan của thử nghiệm, ví dụ như loại
nguồn, số pha và tần số (trong trường hợp thuộc đối tượng áp dụng), mặt cắt của
dây dẫn thử nghiệm, v.v… Thông tin này phải tạo thành một phần của hồ sơ thử
nghiệm.
8.2.1.4 Thử nghiệm độ
tăng nhiệt sử dụng điện trợ gia nhiệt có tổn hao công suất tương đương
Đối với một số tủ điện
kiểu kín nhất định có mạch chính và mạch phụ có dòng điện danh định tương đối
thấp, tổn hao công suất có thể được mô phỏng bằng điện trở gia nhiệt tạo ra lượng
nhiệt tương tự và được lắp đặt tại vị trí thích hợp bên trong vỏ tủ.
Mặt cắt của dây dẫn đến
các điện trở này phải sao cho không tản ra khỏi vỏ tủ lượng nhiệt đáng kể.
Thử nghiệm với điện
trở gia nhiệt này được xem là đại diện hợp lý của tất cả các tủ điện sử dụng vỏ
tủ giống nhau, ngay cả khi chúng được trang bị các thiết bị khác nhau, với điều
kiện là tổng tổn hao công suất của các thiết bị lắp trong, có tính đến hệ số đa
dạng, không vượt quá giá trị đặt đối với thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1.5 Đo nhiệt độ
Phải sử dụng nhiệt ngẫu
hoặc nhiệt kế để đo nhiệt độ. Nói chung, đối với các cuộn dây, phải sử dụng
phương pháp đo nhiệt độ bằng cách đo sự biến thiên điện trở. Đối với phép đo
nhiệt độ không khí bên trong tủ điện, phải bố trí một số thiết bị đo ở những vị
trí thuận tiện.
Nhiệt kế hoặc nhiệt
ngẫu phải được bảo vệ chống gió lùa và bức xạ nhiệt.
8.2.1.6 Nhiệt độ
không khí xung quanh
Nhiệt độ không khí
xung quanh phải được đo trong một phần tư thời gian trước lúc kết thúc thử nghiệm
bằng ít nhất là hai nhiệt kế hoặc nhiệt ngẫu được phân bố đều xung quanh tủ điện
ở khoảng một nửa chiều cao và cách tủ điện khoảng 1 m. Nhiệt kế hoặc nhiệt ngẫu
phải được bảo vệ chống gió lùa và bức xạ nhiệt.
Nếu nhiệt độ xung
quanh trong quá trình thử nghiệm là từ + 10 °C
đến + 40 °C thì các giá trị của
Bảng 2 là giá trị giới hạn của độ tăng nhiệt.
Nếu nhiệt độ không
khí xung quanh trong quá trình thử nghiệm vượt quá + 40 °C hoặc thấp hơn +10 °C thì không áp dụng tiêu chuẩn này, mà
nhà chế tạo và người sử dụng phải có thoả thuận riêng.
8.2.1.7 Kết quả cần đạt
được
Khi kết thúc thử nghiệm,
độ tăng nhiệt không được vượt quá gía trị qui định trong Bảng 2. Thiết bị phải
làm việc thoả đáng trong phạm vi giới hạn điện áp qui định của chúng ở nhiệt độ
bên trong của tủ điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.2.1 Yêu cầu chung
Thử nghiệm điển hình
này không cần thực hiện trên các bộ phận của tủ điện đã được thử nghiệm điển
hìenh theo yêu cầu kỹ thuật liên quan. Với điều kiện là độ bền điện môi của
chúng không bị phương hại bởi việc lắp đặt.
Ngoài ra, không cần
thực hiện thử nghiệm này cho PTTA (xem Bảng 7).
Khi tủ điện có dây bảo
vệ và được cách điện với các bộ phận dẫn để hở theo điểm d) của 7.4.3.2.2, dây
dẫn này phải được xem là mạch điện riêng rẽ, tức là nó phải được thử nghiệm với
cùng điện áp như mạch chính trong đó có chứa dây dẫn này.
Thử nghiệm phải được
thực hiện:
- theo các điều từ
8.2.2.6.1 đến 8.2.2.6.4 nếu nhà chế tạo công bố giá trị điện áp chịu xung danh
định Uimp (xem 4.1.3);
- theo các điều từ
8.2.2.2 đến 8.2.2.5, trong tất cả các trường hợp còn lại.
8.2.2.2 Thử nghiệm vỏ
tủ làm bằng vật liệu cách điện
Đối với vỏ tủ làm bằng
vật liệu cách điện, thử nghiệm điện môi bổ sung phải được thực hiện bằng cách đặt
điện áp thử nghiệm giữa một cực là lá kim loại bọc ngoài vỏ tủ, phủ qua các lỗ
và mối nối, còn cực kia là bộ phận mang điện và bộ phận dẫn để hở nối với nhau
bên trong vỏ tủ sát với các lỗ và mối nối này. Đối với thử nghiệm bổ sung này,
điện áp thử nghiệm phải bằng 1,5 lần giá trị chỉ ra trong Bảng 10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.2.3 Tay thao tác
bên ngoài bằng vật liệu cách điện
Trong trường hợp tay
thao tác làm bằng hoặc được bọc vật liệu cách điện để phù hợp với 7.4.3.1.3, thử
nghiệm điện môi phải được tiến hành bằng cách đặt điện áp thử nghiệm bằng 1,5 lần
điện áp thử nghiệm chỉ ra trong Bảng 10 giữa các bộ phận mang điện và lá kim loại
quấn xung quanh toàn bộ bề mặt của tay cầm. Trong suốt thử nghiệm này, khung
không được nối đất hoặc nối với mạch điện khác.
8.2.2.4 Vị trí đặt và
giá trị điện áp thử nghiệm
Điện áp thử nghiệm phải
được đặt:
1) giữa tất cả các bộ
phận mang điện và bộ phận dẫn để hở nối với nhau của tủ điện;
2) giữa từng cực và tất
cả các cực còn lại nối với nhau rồi nối với các bộ phận dẫn để hở của tủ điện.
Điện áp thử nghiệm tại
thời điểm bắt đầu đặt điện áp không được vượt quá 50 % giá trị nêu trong điều
này. Sau đó, phải tăng từ từ trong vài giây đến giá trị đầy đủ qui định trong
điều này và duy trì trong 5 s. Nguồn công suất xoay chiều phải có công suất
thích hợp để duy trì điện áp thử nghiệm bất kể dòng điện rò. Điện áp thử nghiệm
phải có dạng sóng về cơ bản là hình sin và tần số từ 45 Hz đến 62 Hz.
Giá trị điện áp thử
nghiệm phải như dưới đây.
8.2.2.4.1 Đối với mạch chính và
mạch phụ không được đề cập trong 8.2.2.4.2 dưới đây, giá trị phải theo Bảng 10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện
áp cách điện danh định U1
(pha-pha),
V
Điện
áp thử nghiệm điện môi xoay chiều
hiệu
dụng V
Ui
≤ 60
1
000
60
< Ui ≤ 300
2
000
300
< Ui ≤ 690
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
690
< Ui ≤ 800
3
000
800
< Ui ≤ 1 000
3
500
1
000 < Ui ≤ 1 500 *
3
500
* Chỉ đối với điện
một chiều
8.2.2.4.2 Đối với mạch phụ
trong đó nhà chế tạo chỉ ra là không thích hợp để cấp nguồn trực tiếp từ mạch
chính, giá trị phải theo bảng 11.
Bảng
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(pha-pha),
V
Điện
áp thử nghiệm điện môi xoay chiều
hiệu
dụng V
Ui
≤ 12
250
12
< Ui ≤ 60
500
60
< Ui
2
Ui + 1 000 với tối thiểu là 1 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm được xem
là đạt nếu không có phóng điện đánh thủng hoặc phóng điện bề mặt.
8.2.2.6 Thử nghiệm chịu
điện áp xung
8.2.2.6.1 Điều kiện
chung
Tủ điện cần thử nghiệm
phải được lắp hoàn toàn trên giá đỡ của nó hoặc giá đỡ tương đương như trong vận
hành bình thường theo hướng dẫn của nhà chế tạo và điều kiện môi trường xung
quanh qui định trong 6.1.
Tay thao tác bất kỳ
làm bằng vật liệu cách điện và vỏ bọc phi kim loại tích hợp bất kỳ của thiết bị,
được thiết kế để sử dụng mà không có vỏ bọc bổ sung phải được bọc bằng lá kim
loại nối với khung hoặc tấm lắp đặt. Lá kim loại phải được áp lên tất cả các bề
mặt mà có thể bị chạm tới bằng que thử tiêu chuẩn (đầu dò thử nghiệm B của TCVN
4255 (IEC 60529)).
8.2.2.6.2 Điện áp thử
nghiệm
Điện áp thử nghiệm phải
như qui định trong 7.1.2.3.2 và 7.1.2.3.3.
Khi có thoả thuận với
nhà chế tạo, thử nghiệm có thể thực hiện sử dụng điện áp có tần số công nghiệp
hoặc điện áp một chiều cho trong Bảng 13. Cho phép ngắt bộ chống sét trong quá
trình thử nghiệm này, với điều kiện là đặc tính của bộ chống sét đã biết. Tuy
nhiên, thiết bị có lắp phương tiện triệt tiêu quá điện áp phải được ưu tiên thử
nghiệm với điện áp xung.Thành phần năng lượng của dòng điện thử nghiệm không được
vượt quá thông số đặc trưng về năng lượng của phương tiện triệt tiêu quá điện
áp.
CHÚ THÍCH: Thông số của
phương tiện triệt tiêu quá điện áp cần thích hợp hơn để áp dụng. Thông số này
đang được xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Điện áp tần số
công nghiệp và điện áp một chiều phải đặt trong ba chu kỳ trong trường hợp điện
xoay chiều hoặc 10 ms cho từng cực tính trong trường hợp điện một chiều.
Khe hở không khí bằng
hoặc lớn hơn các giá trị trong trường hợp A của Bảng 14 có thể được kiểm tra bằng
phép đo, theo phương pháp mô tả trong Phụ lục F.
8.2.2.6.3 Đặt điện áp
thử nghiệm
Điện áp thử nghiệm được
đặt như dưới đây:
a) Giữa từng bộ phận
mang điện (kể cả mạch điều kiện và mạch phụ nối với mạch chính) và các bộ phận
dẫn để hở nối với nhau của tủ điện;
b) giữa từng cực của
mạch chính và các cực còn lại;
c) giữa từng mạch điều
kiện và mạch phụ thường không nối với các mạch chính và:
- mạch chính,
- các mạch khác,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- vỏ tủ hoặc tấm lắp
đặt;
d) đối với bộ phận
kéo ra được đang ở vị trí cách ly: đặt điện áp lên khe hở cách ly, giữa phía
nguồn và bộ phận kéo ra được và giữa đầu nối nguồn và đầu nối tải, nếu liên
quan.
8.2.2.6.4 Kết quả cần
đạt được
Không được có phóng
điện đánh thủng không chủ ý trong quá trình thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 1: Một ngoại
lệ là phóng điện đánh thủng có chủ ý được thiết kế cho mục đích này, ví dụ,
phương tiện triệt tiêu quá điện áp quá độ.
CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ
“phóng điện đánh thủng” liên quan đến hiện tượng có kèm theo hỏng cách điện do ứng
suất điện, trong đó phóng điện nối tắt hoàn toàn cách điện cần thử nghiệm, làm
giảm điện áp giữa các điện cực về không hoặc gần không.
CHÚ THÍCH 3: Thuật ngữ
“phóng điện xuyên qua” được dùng khi phóng điện xảy ra qua chất điện môi khí hoặc
lỏng.
CHÚ THÍCH 4: Thuật ngữ
“phóng điện bề mặt” được dùng khi phóng điện xảy ra qua bề mặt điện môi trong
chất trung gian khí hoặc lỏng.
CHÚ THÍCH 5: Thuật ngữ
“đâm xuyên” được dùng khi phóng điện đánh thủng xảy ra qua chất điện môi rắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.2.7 Kiểm tra chiều
dài đường rò
Phải đo chiều dài đường
rò ngắn nhất giữa các pha, giữa các dây dẫn của mạch điện ở các điện áp khác
nhau, và giữa bộ phận mang điện và bộ phận dẫn để hở. Chiều dài đường rò đo được
liên quan đến nhóm vật liệu và độ nhiễm bẩn phải phù hợp với yêu cầu của
7.1.2.3.5.
8.2.3 Kiểm tra độ bền
chịu ngắn mạch
8.2.3.1 Mạch điện của
tủ điện không phải kiểm tra độ bền chịu ngắn mạch
Không yêu cầu kiểm
tra độ bền chịu ngắn mạch trong các trường hợp sau:
8.2.3.1.1 Đối với tủ điện có
dòng điện ngắn hạn danh định hoặc dòng điện ngắn mạch danh định có điều kiện
không vượt quá 10 kA.
8.2.3.1.2 Đối với tủ điện được
bảo vệ bằng thiết bị hạn chế dòng điện có dòng điện ngưỡng cắt không vượt quá
17 kA ở dòng điện ngắn mạch kỳ vọng cho phép lớn nhất tại các đầu nối của mạch
đường điện vào tủ điện.
8.2.3.1.3 Đối với mạch phụ của
tủ điện được thiết kế để nối với máy biến áp có công suất danh định không vượt
quá 10 kVA đối với điện áp thứ cấp danh định không nhỏ hơn 110 V hoặc 1,6 kVA đối
với điện áp thứ cấp danh định nhỏ hơn 110 V, và trở kháng ngắn mạch không nhỏ
hơn 4 %.
8.2.3.1.4 Đối với tất cả các bộ
phận của tủ điện (thanh cái, vật đỡ thanh cái, mối nối đến thanh cái, khối đường
điện vào, khối đường điện ra, thiết bị đóng cắt, v.v…) đã chịu thử nghiệm điển
hình có hiệu lực trong các điều kiện của tủ điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.3.2 Các mạch điện
của tủ điện phải kiểm tra độ bền chịu ngắn mạch
Điều này áp dụng cho
tất cả các mạch điện không được đề cập trong 8.2.3.1.
8.2.3.2.1 Bố trí thử
nghiệm
Tủ điện hoặc các bộ
phận của tủ phải được bố trí như trong sử dụng bình thường. Ngoại trừ các thử
nghiệm trên thanh cái và tùy thuộc vào cấu trúc của tủ điện, thử nghiệm các khối
chức năng đơn lẻ là đủ nếu các khối chức năng còn lại được kết cấu theo cách
tương tự và không thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
8.2.3.2.2 Thực hiện
thử nghiệm – Yêu cầu chung
Nếu mạch thử nghiệm
có lắp cầu chảy thì phải sử dụng dây chảy có thông số dòng điện lớn nhất (ứng với
dòng điện danh định) và, nếu yêu cầu, là loại được nhà chế tạo chỉ ra là chấp
nhận được.
Dây nguồn và mối nối
ngắn mạch yêu cầu để thử nghiệm tủ điện phải có đủ độ bền chịu được các ngắn mạch
và được bố trí sao cho chúng không đưa vào bất kỳ ứng suất bổ sung nào.
Nếu không có thỏa thuận
khác thì mạch thử nghiệm phải được nối với các đầu nối và tủ điện. Tủ điện ba
pha phải được nối trên cơ sở ba pha.
Để kiểm tra tất cả
các thông số chịu ngắn mạch (xem 4.3, 4.4, 4.5 và 4.6), giá trị dòng điện ngắn
mạch kỳ vọng ở điện áp cung cấp bằng 1,05 lần điện áp làm việc danh định phải
được xác định từ biểu đồ lao động hiệu chuẩn được lấy khi dây nguồn nối đến tủ
điện được nối tắt bằng một đấu nối có trở kháng không đáng kể tại vị trí sát nhất
có thể với đầu vào của tủ điện. Biểu đồ dao động phải cho thấy có dòng điện
không đổi sao cho có thể đo tại thời điểm tương ứng với tác động của thiết bị bảo
vệ lắp trong tủ điện hoặc trong khoảng thời gian qui định, dòng điện này xấp xỉ
giá trị qui định trong 8.2.3.2.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các bộ phận của
tủ được thiết kế để nối với dây bảo vệ trong vận hành, kể cả vỏ tủ, phải được nối
như sau:
1) Đối với tủ điện
thích hợp để sử dụng trong hệ thống ba pha bốn dây (xem them TCVN 7995 (IEC
60038)) có điểm sao nối đất và ghi nhãn tương ứng, nối đến điểm trung tính của
nguồn hoặc đến trung tính giả về căn bản là điện cảm thì cho phép dòng điện sự
cố kì vọng ít nhất là 1 500 A;
2) Đối với tủ điện
thích hợp để sử dụng trong hệ thống ba pha ba dây cũng như ba pha bốn dây và được
ghi nhãn tương ứng, nối đến dây pha ít có khả năng phóng điện xuống đất nhất.
CHÚ THÍCH: Phương
pháp ghi nhãn và ký hiệu đang được xem xét.
Trừ tủ điện theo
7.4.3.2.2, mạch thử nghiệm phải có thiết bị tin cậy để phát hiện dòng điện sự cố
(ví dụ, cầu chảy bằng dây đồng có đường kính 0,8 mm và chiều dài không nhỏ hơn
50 mm). Dòng điện sự cố kỳ vọng trong mạch phần tử nóng chảy phải là 1 500 A ±
10 %, trừ khi có qui định trong chú thích 2 và 3. Nếu cần, phải sử dụng điện trở
hạn chế dòng điện đến giá trị đó.
CHÚ THÍCH 1: Dây đồng
đường kính 0,8 mm sẽ chảy ở 1 500 A, trong xấp xỉ nửa chu kỳ, tại tần số từ 45
Hz đến 67 Hz (hoặc 0,01 s với nguồn một chiều).
CHÚ THÍCH 2: Dòng điện
sự cố kỳ vọng có thể nhỏ hơn 1 500 A trong trường hợp thiết bị nhỏ, theo yêu cầu
của tiêu chuẩn sản phẩm liên quan, với dây đồng có đường kính nhỏ hơn (xem chú
thích 4) ứng với thời gian chảy giống như trong chú thích 1.
CHÚ THÍCH 3: Trong
trường hợp nguồn có trung tính giả, có thể chấp nhận dòng điện sự cố kỳ vọng thấp
hơn, có thỏa thuận với nhà chế tạo, với dây đồng có đường kính nhỏ hơn (xem chú
thích 4) ứng với thời gian chảy giống như trong chú thích 1.
CHÚ THÍCH 4: Mối liên
quan giữa dòng điện sự cố kỳ vọng trong mạch phần tử nóng chảy và đường kính
dây đồng cần theo Bảng 12.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường
kính dây đồng
mm
Dòng
điện sự cố kỳ vọng trong mạch phần tử nóng chảy
A
0,1
0,2
0,3
0,4
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
150
300
500
800
1
500
8.2.3.2.3 Thử nghiệm
mạch chính
Đối với tủ điện có
thanh cái, áp dụng thử nghiệm theo điểm a), b) và d) dưới dây.
Đối với tủ điện không
có thanh cái, áp dụng thử nghiệm theo điểm a).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Trong trường hợp mạch
lấy điện ra có linh kiện trước đó chưa phải chịu thử nghiệm thích hợp thì phải
áp dụng thử nghiệm dưới đây.
Để thử nghiệm mạch đường
điện ra, phải có đầu nối đường điện ra kèm theo đã được lắp bu long để nối tắt.
Khi thiết bị bảo vệ trong mạch đường điện ra là áptômát thì mạch thử nghiệm có
thể có điện trở sun theo 8.3.4.1.2 b) của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1), song song
với cuộn kháng để điều chỉnh dòng điện ngắn mạch.
Đối với áptômát có
dòng điện danh định đến và bằng 630 A, mạch thử nghiệm phải có cáp có chiều dài
0,75 m có diện tích mặt cắt tương ứng với dòng điện nhiệt qui ước (xem TCVN
6592-1 (IEC 60947-1), Bảng 9 và 10). Thiết bị đóng cắt phải được đóng và giữ ở
trạng thái đóng theo cách như sử dụng bình thường trong vận hành. Sau đó phải đặt
điện áp thử nghiệm một lần và với thời gian đủ dài để cho phép thiết bị bảo vệ
ngắn mạch ở khối đường điện ra tác động để giải trừ sự cố và, trong mọi trường
hợp không được ít hơn 10 chu kỳ (khoảng thời gian của điện áp thử nghiệm).
b) Tủ điện có thanh
cái chính phải chịu một thử nghiệm bổ sung để chứng tỏ độ bền chịu ngắn mạch của
thanh cái chính và khối đường điện vào kể cả các mối nối. Điểm tạo ra ngắn mạch
phải cách điểm nguồn gần nhất 2 m ± 0,40 m. Để kiểm tra dòng điện ngắn hạn danh
định (xem 4.3) và dòng điện chịu thử đỉnh danh định (xem 4.4), khoảng cách này
có thể được tăng lên nếu các thử nghiệm được tiến hành ở điện áp thấp hơn, với
điều kiện là dòng điện thử nghiệm có giá trị danh định (xem điểm b) của
8.2.3.2.4). Trong trường hợp thiết kế của tủ điện có chiều dài thanh cái cần thử
nghiệm nhỏ hơn 1,6 m và tủ điện không được thiết kế để mở rộng thì phải thử
nghiệm toàn bộ chiều dài thanh cái, ngắn mạch được thiết lập tại đầu của các
thanh cái. Nếu tập hợp các thanh cái gồm có các đoạn khác nhau (như mặt cắt,
khoảng cách giữa các thanh cái liền kề, kiểu và số lượng vật đỡ trên mỗi mét
chiều dài) thì mỗi đoạn phải được thử nghiệm riêng rẽ. thử nghiệm có thể tiến
hành đồng thời, miễn là đáp ứng các điều kiện trên.
c) Ngắn mạch đạt được
nhờ các mối nối bu lông trên dây dẫn nối thanh cái với khối đường điện ra đơn lẻ,
sát nhất có thể với đầu nối về phía thanh cái của khối lượng điện ra. Giá trị
dòng điện ngắn mạch phải giống như giá trị đối với thanh cái chính.
d) Nếu các thanh
trung tính thì nó phải chịu một thử nghiệm để chứng tỏ độ bên chịu ngắn mạch
liên quan đến thanh cái pha gần nhất kể cả các mối nối. Để nối thanh trung tính
với thanh cái pha này, áp dụng các yêu cầu của điểm b) của 8.2.3.2.3. Nếu không
có thỏa thuận khác giữa nhà chế tạo và người sử dụng, giá trị dòng điện thử
nghiệm trong thanh trung tính phải là 60 % dòng điện pha trong quá trình thử
nghiệm ba pha.
8.2.3.2.4 Giá trị và
khoảng thời gian của dòng điện ngắn mạch
a) Đối với tủ điện được
bảo vệ bởi thiết bị bảo vệ ngắn mạch, khi các thiết bị này ở trong mạch đường
điện vào hoặc bất kỳ vị trí nào khác, điện áp thử nghiệm phải đặt trong thời
gian đủ dài để cho phép thiết bị bảo vệ ngắn mạch tác động để giải trừ sự cố
và, trong mọi trường hợp, không được nhỏ hơn 10 chu kỳ.
b) Tủ điện không lắp
thiết bị bảo vệ ngắn mạch trong khối đường điện vào (xem 7.5.2.1.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp có
khó khăn trong việc thực hiện thử nghiệm ngắn hạn hoặc thử nghiệm chịu thử đỉnh
tại điện áp làm việc lớn nhất, thử nghiệm theo điểm b), c) và d) của 8.2.3.2.3
có thể thực hiện tại bất kỳ điện áp thấp hơn nào, dòng điện thử nghiệm thực tế
trong trường hợp này bằng với dòng điện ngắn hạn danh định hoặc dòng điện chịu
thử đỉnh. Điều này phải được chỉ ra trong hồ sơ thử nghiệm. Tuy nhiên, nếu xảy
ra nhả tiếp điểm tạm thời của thiết bị bảo vệ trong quá trình thử nghiệm thì phải
lặp lại thử nghiệm tại điện áp làm việc lớn nhất.
Đối với các thử nghiệm
ngắn hạn hoặc thử nghiệm chịu thử đỉnh, cơ cấu nhả quá dòng, nếu có, có nhiều
khả năng bị tác động trong quá trình thử nghiệm phải được làm mất hiệu lực.
Tất cả các thử nghiệm
phải được thực hiện tại tần số danh định của thiết bị với dung sai bằng ± 25 %,
và tại hệ số công suất thích hợp với dòng điện ngắn mạch theo Bảng 4.
Giá trị dòng điện
trong quá trình hiệu chuẩn là trung bình các giá trị hiệu dụng của thành phần
xoay chiều trong tất cả các pha. Khi thực hiện thử nghiệm tại điện áp làm việc
lớn nhất, dòng điện hiệu chuẩn là dòng điện thử nghiệm thực tế. Trong từng pha,
dòng điện phải nằm trong dung sai từ + 5 % đến 0 % và hệ số công suất có dung
sai từ + 0,0 đến – 0,05. Phải đặt dòng điện với thời gian qui định trong đó giá
trị hiệu dụng của thành phần xoay chiều phải duy trì không đổi.
CHÚ THÍCH 1: Tuy
nhiên, nếu cần thiết, do các bạn hạn chế thử nghiệm, cho phép thời gian thử
nghiệm khác; trong trường hợp này, dòng điện thử nghiệm cần được thay đổi theo
công thức I2t = hằng số, với điều kiện là giá trị đỉnh không vượt
quá dòng điện chịu thử đỉnh danh định mà không có sự cho phép của nhà chế tạo
và giá trị hiệu dụng của dòng điện ngắn hạn không được nhỏ hơn giá trị danh định
trong tối thiểu là một pha sau ít nhất 1 s từ khi bắt đầu có dòng điện.
CHÚ THÍCH 2: Thử nghiệm
chịu thử dòng điện đỉnh và thử nghiệm dòng điện ngắn hạn có thể riêng rẽ. Trong
trường hợp này, thời gian trong đó cần ngắn mạch đối với thử nghiệm chịu thử
dòng điện đỉnh sao cho giá trị I2t không lớn hơn giá trị tương ứng đối
với thử nghiệm dòng điện ngắn hạn, nhưng không nhỏ hơn ba chu kỳ.
CHÚ THÍCH 3: Trong
trường hợp không đạt được dòng điện thử nghiệm yêu cầu ở mỗi pha thì dung sai
thử nghiệm có thể lớn hơn với sự đồng ý của nhà chế tạo.
Đối với thử nghiệm
dòng điện ngắn mạch có điều kiện và thử nghiệm dòng điện ngắn mạch gây chảy, thử
nghiệm phải được tiến hành ở 1,05 lần điện áp làm việc danh định (xem
8.2.3.2.2) với dòng điện kỳ vọng, ở phía cuối nguồn cung cấp của thiết bị bảo vệ
qui định, bằng giá trị dòng điện ngắn mạch danh định có điều kiện và dòng điện
ngắn mạch gây chảy. Không cho phép thử nghiệm ở điện áp thấp hơn.
8.2.3.2.5 Kết quả cần
đạt được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị phát hiện, nếu
có, không được báo có dòng điện sự cố.
Các bộ phận sử dụng để
đấu nối dây dẫn không được lỏng ra và dây dẫn không được tuột ra khỏi đầu nối
đường điện ra.
Cho phép có biến dạng
vỏ tủ đến mức mà cấp bảo vệ không bị phương hại và khe hở không khí không giảm
đến giá trị nhỏ hơn giá trị qui định.
Bất kỳ biến dạng nào
của mạch điện thanh cái hoặc khung của tủ điện làm phương hại đến việc gài các
khối kéo ra được hoặc các khối tháo ra được phải được xem xét là không đạt.
Trong trường hợp có
nghi ngờ, phải kiểm tra xem thiết bị lắp trong tủ điện có còn giữ được tình trạng
như mô tả trong yêu cầu kỹ thuật liên quan hay không.
Ngoài ra, sau thử
nghiệm 8.2.3.2.3 a) và thử nghiệm kết hợp với thiết bị bảo vệ ngắn mạch, tủ được
thử nghiệm phải có khả năng chịu được thử nghiệm điện môi của 8.2.2. ở điện áp
dùng cho tình trạng sau thử nghiệm mô tả trong tiêu chuẩn liên quan đối với thử
nghiệm ngắn mạch thích hợp, cụ thể là:
a) giữa tất cả các bộ
phận mang điện và khung của tủ điện, và
b) giữa từng cực và tất
cả các cực còn lại nối với khung của tủ điện.
Nếu thực hiện thử
nghiệm a) và b) ở trên thì chúng phải được thực hiện với cầu chảy bất kỳ đã được
thay và với tất cả các thiết bị đóng cắt đều ở vị trí đóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bằng thử nghiệm
theo các Điều 8.2.3.2.1 đến 8.2.3.2.5;
- hoặc bằng ngoại suy
từ các bố trí thử nghiệm điển hình tương tự.
CHÚ THÍCH 1: Ví dụ về
phương pháp ngoại suy từ bố trí thử nghiệm điển hình được cho trong IEC 61117.
CHÚ THÍCH 2: Cần cẩn
thận khi so sánh độ bền dây dẫn, khoảng cách giữa các bộ phận mang điện và bộ
phận dẫn để hở, khoảng cách giữa các vật đỡ, chiều cao và độ bền của các vật đỡ,
độ bền và kiểu kết cấu định vị vật đỡ.
8.2.4 Kiểm tra hiệu lực
của mạch bảo vệ
8.2.4.1 Kiểm tra hiện
lực mối nối giữa bộ phận dẫn để hở của tủ điện và mạch bảo vệ
Phải kiểm tra để chứng
tỏ các bộ phận dẫn để hở khác nhau của tủ điện đã được nối hiệu lực với mạch bảo
vệ và điện trở mối nối giữa dây bảo vệ đường điện vào và bộ phận dẫn để hở liên
quan không vượt quá 0,1 Ω.
Kiểm tra bằng cách sử
dụng thiết bị đo điện trở hoặc bố trí mạch đo có khả năng truyền dòng điện ít
nhất 10 A xoay chiều hoặc một chiều vào trở kháng 0,1 Ω giữa các điểm đo điện
trở.
CHÚ THÍCH: Có thể cần
giới hạn thời gian thử nghiệm đến 5 s trong trường hợp thiết bị có dòng điện nhỏ
có thể bị ảnh hưởng bất lợi do thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Không áp dụng cho mạch
điện theo 8.2.3.1)
Nguồn cung cấp cho thử
nghiệm một pha phải được nối với đầu nối đường điện vào của một pha và nối với
đầu nối dùng cho dây bảo vệ đường điện vào. Khi tủ điện có dây bảo vệ riêng rẽ,
phải sử dụng dây pha gần nhất. Đối với từng khối đường điện ra đại diện, phải
thực hiện thử nghiệm riêng rẽ cho mối nối ngắn mạch bằng bu lông giữa đầu nối
pha đường điện ra tương ứng của khối và đầu nối cho dây bảo vệ đường điện ra
liên quan.
Từng khối đường điện
ra cần thử nghiệm phải được cung cấp một thiết bị bảo vệ trong số các thiết bị
bảo vệ được thiết kế cho khối đường điện ra, cho phép giá trị dòng điện đỉnh lớn
nhất và I2t đi qua. Thử nghiệm có thể được thực hiện với thiết bị bảo
vệ đặt bên ngoài tủ điện.
Với thử nghiệm này,
khung của tủ điện phải được cách điện với đất. Điện áp thử nghiệm phải bằng giá
trị điện áp làm việc danh định một pha. Giá trị dòng điện ngắn mạch kỳ vọng sử
dụng phải bằng 60% giá trị dòng điện ngắn mạch kỳ vọng của thử nghiệm chịu ngắn
mạch ba pha của tủ điện.
Tất cả các điều kiện
khác của thử nghiệm này phải tương tự 8.2.3.2.
8.2.4.3 Kết quả cần đạt
được
Tính liên tục và độ bền
chịu ngắn mạch của mạch bảo vệ, hoặc mạch bảo vệ có chứa dây dẫn riêng rẽ hoặc
khung, không được bị ảnh hưởng đáng kể.
Bên cạnh việc xem xét
bằng cách quan sát, có thể kiểm tra bằng phép đo với dòng điện có giá trị bằng
dòng điện danh định của khối đường điện ra liên quan.
CHÚ THÍCH 1: Trong
trường hợp khung được sử dụng làm dây bảo vệ, cho phép có tia lửa và phát nóng
cục bộ ở các mối nối, với điều kiện là chúng không ảnh hưởng đến tính liên tục
về điện và, các bộ phận dễ cháy liền kề không bắt lửa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.5 Kiểm tra
khe hở không khí và chiều dài đường rò
Phải kiểm tra xem khe
hở không khí và chiều dài đường rò phù hợp với các giá trị qui định ở 7.1.2.
Nếu tủ điện có chứa
các bộ phận kéo ra được thì cần kiểm tra khe hở không khí và chiều dài đường rò
ở cả vị trí thử nghiệm (xem 2.2.9), nếu có, và vị trí cách ly (xem 2.2.10).
8.2.6 Kiểm tra thao
tác về cơ
Thử nghiệm điển hình
này không được thực hiện trên thiết bị của tủ điện đã được thử nghiệm điển hình
theo yêu cầu kỹ thuật liên quan của chúng với điều kiện là thao tác về cơ của
chúng không bị phương hại do việc lắp đặt.
Với các bộ phận cần
thử nghiệm điển hình, thao tác về cơ thỏa đáng phải được kiểm tra sau khi lắp đặt
tủ điện. Số chu kỳ thao tác phải là 50.
CHÚ THÍCH: Trong trường
hợp khối chức năng kéo ra được thì một chu kỳ bao gồm các chuyển động vật lý bất
kỳ từ vị trí đã nối đến vị trí cách ly và trở về vị trí đã nối.
Tại cùng một thời điểm,
hoạt động của khóa liên động cơ kết hợp với các chuyển động này phải được kiểm
tra. Thử nghiệm được xem là đạt nếu điều kiện làm việc của thiết bị, khóa liên
động, v.v…, không bị phương hại và nếu nỗ lực yêu cầu để phải hoạt động giống
như trước khi thử nghiệm.
8.2.7 Kiểm tra cấp bảo
vệ bằng vỏ ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tủ điện có cấp bảo vệ
IP5X phải được thử nghiệm theo cấp 2 trong 13.4 của TCVN 4255 (IEC 60529).
Tủ điện có cấp bảo vệ
IP6X phải được thử nghiệm theo cấp 1 trong 13.4 của TCVN 4255 (IEC 60529).
8.2.8 Thử nghiệm EMC
Đối với các thử nghiệm
EMC, xem H.8.2.8, Phụ lục H.
8.2.9 Kiểm tra khả
năng của vật liệu cách điện chịu nhiệt không bình thường và chịu cháy (thử nghiệm
sợi dây nóng đỏ)
Thử nghiệm sợi dây
nóng đỏ phải được thực hiện theo IEC 60695-2-10 và IEC 60695-2-11, trong các điều
kiện qui định ở 7.1.4:
a) trên các bộ phận
hoàn chỉnh của tủ điện, hoặc
b) trên các bộ phận lấy
từ các bộ phận này, hoặc
c) trên các mẫu làm từ
cùng loại vật liệu và có chiều dày đại diện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.1 Kiểm tra tủ điện
bao gồm xem xét đi dây, và, nếu cần, thử nghiệm vận hành về điện
Phải kiểm tra tính hiệu
lực của các phần tử thao tác bằng cơ, khóa liên động, khóa, v.v… Phải kiểm tra
sắp đặt đúng của dây dẫn và cáp, lắp đặt cùng lúc của các thiết bị. Việc xem
xét bằng mắt cũng cần thiết để đảm bảo rằng cấp bảo vệ, chiều dài đường rò và
khe hở không khí qui định được duy trì.
Các mối nối, đặc biệt
là mối nối ren và bulông, phải được kiểm tra tiếp xúc thích hợp, có thể bằng
các thử nghiệm ngẫu nhiên.
Ngoài ra, phải kiểm
tra thông tin và ghi nhãn qui định trong 5.1 và 5.2, và tủ điện tương ứng với
chúng. Hơn nữa, sự phù hợp của tủ điện với mạch điện và sơ đồ đi dây, dữ liệu kỹ
thuật, v.v…, được nhà chế tạo cung cấp cũng phải được kiểm tra.
Tùy thuộc vào mức độ
phức tạp của tủ điện, có thể cần xem xét sơ đồ đi dây và tiến hành thử nghiệm
chức năng về điện. Qui trình thử nghiệm và số thử nghiệm tùy thuộc vào tủ điện
có khóa liên động phức tạp, thiết bị điều khiển theo thứ tự, v.v…, hay không.
Trong một số trường hợp
có thể cần thực hiện hoặc lặp lại thử nghiệm này ở vị trí lắp đặt khi đưa hệ thống
mà tủ điện được thiết kế vào hoạt động. Trong trường hợp này phải có thỏa thuận
riêng giữa nhà chế tạo và người sử dụng.
8.3.2 Thử nghiệm điện
môi
Thử nghiệm phải được
thực hiện
- theo 8.3.2.1 và điểm
b) của 8.3.2.2, nếu nhà chế tạo công bố giá trị điện áp chịu xung danh định Uimp
(xem 4.1.3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thử nghiệm này
không cần thực hiện trên PTTA có điện trở cách điện được kiểm tra theo 8.2.2.1
hoặc 8.3.4.
Thử nghiệm này không
cần thực hiện trên mạch phụ của TTA và PTTA được bảo vệ bởi thiết bị bảo vệ ngắn
mạch có thông số đặc trưng không quá 16 A và nếu, trước đó, thử nghiệm chức
năng về điện (xem 8.3.1) đã được thực hiện ở điện áp danh định mà mạch phụ được
thiết kế.
8.3.2.1 Yêu cầu chung
Tất cả các thiết bị
điện của tủ điện được nối để thử nghiệm, ngoại trừ các thiết bị mà, theo yêu cầu
kỹ thuật liên quan, được thiết kế ở điện áp thử nghiệm thấp hơn; thiết bị sử dụng
dòng điện (ví dụ, cuộn dây, dụng cụ đo) trong đó, việc đặt điện áp thử nghiệm sẽ
có dòng điện chạy qua, phải được ngắt ra. Các thiết bị này phải được ngắt tại một
trong các đầu nối của chúng trừ trường hợp chúng không được thiết kế để chịu được
điện áp thử nghiệm đầy đủ, trong trường hợp này, tất cả các đầu nối có thể được
ngắt điện.
Tụ điện khử nhiễu lắp
giữa bộ phận mang điện và bộ phận dẫn để hở không được ngắt ra và phải có khả
năng chịu được điện áp thử nghiệm này.
8.3.2.2 Đặt điện áp
thử nghiệm, thời gian đặt và giá trị đặt
a) Điện áp thử nghiệm
theo 8.2.2.4 phải được đặt trong 1 s. Nguồn xoay chiều phải có công suất thích
hợp để duy trì điện áp thử nghiệm bất kể tất cả các dòng điện rò. Điện áp thử
nghiệm về cơ bản phải có dạng sóng sin và tần số từ 45 Hz đến 62 Hz.
Nếu thiết bị có trong
mạch chính hoặc mạch phụ cần thử nghiệm đã chịu thử nghiệm điện môi trước đó
thì điện áp thử nghiệm phải được giảm về 85% giá trị chỉ ra trong 8.2.2.4.
Để thử nghiệm thì:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đặt liên tiếp điện
áp thử nghiệm lên tất cả các bộ phận của mạch điện.
Điện áp thử nghiệm phải
được đặt giữa bộ phận mang điện và bộ phận kết cấu dẫn của tủ điện.
b) Thử nghiệm phải được
thực hiện theo 8.2.2.6.2 và 8.2.2.6.3. Nếu trong mạch điện có lắp các linh kiện
mà theo tiêu chuẩn IEC của chúng, đã được thử nghiệm thường xuyên với các điện
áp thử nghiệm thấp hơn phải sử dụng các điện áp thấp hơn này cho thử nghiệm.
Tuy nhiên, điện áp thử nghiệm không được nhỏ hơn 30 % điện áp chịu xung danh định
(không có hệ số hiệu chỉnh độ cao so với mực nước biển) hoặc hai lần điện áp
cách điện danh định, chọn giá trị nào cao hơn.
8.3.2.3 Kết quả cần đạt
được
Thử nghiệm được xem
là đạt nếu không xảy ra phóng điện đâm xuyên hoặc phóng điện bề mặt.
8.3.3 Kiểm tra biện
pháp bảo vệ và tính liên tục về điện của mạch bảo vệ
Phải kiểm tra biện pháp
bảo vệ liên quan đến bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp và gián tiếp (xem 7.4.2 và
7.4.3).
Phải kiểm tra mạch bảo
vệ bằng cách xem xét để chắc chắn là phù hợp với biện pháp mô tả trong
7.4.3.1.5. Đặc biệt, các mối nối bắt ren và bulông phải được kiểm tra tiếp xúc
đủ, có thể bằng các thử nghiệm ngẫu nhiên.
8.3.4 Kiểm tra điện
trở cách điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp này,
thử nghiệm được xem là thỏa mãn nếu điện trở cách điện giữa các mạch điện và bộ
phận dẫn để hở tối thiểu là 1 000 Ω/V cho mỗi mạch điện so với điện áp danh
nghĩa với đất của các mạch điện này.
Ngoài ra, các hạng mục
mà theo yêu cầu cụ thể của chúng, là các thiết bị sử dụng dòng điện (ví dụ, các
cuộn dây, thiết bị đo) khi đặt điện áp thử nghiệm, hoặc không được thiết kế để
chịu được điện áp thử nghiệm đầy đủ thì phải được ngắt ra, tùy theo từng trường
hợp.
Bảng
13 – Điện áp chịu thử điện môi dùng cho các thử nghiệm điện áp xung, điện áp tần
số công nghiệp và điện áp một chiều
Điện
áp chịu xung danh định
Uimp
kV
Điện
áp thử nghiệm và độ cao tương ứng so với mực nước biển
U1,2/50,
đỉnh xoay chiều và một chiều
kV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kV
Mực
nước biển
200
m
500
m
1
000 m
2
000 m
Mực
nước biển
200
m
500
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
000 m
0,33
0,5
0,8
1,5
2,5
4
6
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,36
0,54
0,95
1,8
2,9
4,9
7,4
9,8
14,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,54
0,9
1,7
2,8
4,8
7,2
9,6
14,5
0,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9
1,7
2,8
4,7
7
9,3
14
0,34
0,52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6
2,7
4,4
6,7
9
13,3
0,33
0,5
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
4
6
8
12
0,25
0,38
0,67
1,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5
5,3
7,0
10,5
0,25
0,38
0,64
1,2
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,1
6,8
10,3
0,25
0,38
0,64
1,2
2,0
3,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,6
10,0
0,25
0,37
0,60
1,1
1,9
3,1
4,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,5
0,23
0,36
0,57
1,06
1,77
2,83
4,24
5,66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Bảng
này sử dụng đặc tính của trường đồng nhất, trường hợp B (xem 2.9.15), trong
đó, các giá trị điện áp chịu thử dạng xung, một chiều và xoay chiều là như
nhau. Giá trị hiệu dụng được rút ra từ giá trị đỉnh xoay chiều.
CHÚ THÍCH 2: Trong
trường hợp khe hở không khí có giá trị nằm giữa các điều kiện trường hợp A và
B thì giá trị xoay chiều và giá trị một chiều của bảng này là khắc nghiệt hơn
so với điện áp xung.
CHÚ THÍCH 3: Thử
nghiệm điện áp tần số công nghiệp phải có thỏa thuận của nhà chế tạo (xem 8.2.2.6.2).
Bảng
14 – Khe hở không khí tối thiểu
Điện
áp chịu xung danh định Uimp
kV
Khe
hở không khí tối thiểu
mm
Trường
hợp A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(xem
2.9.16)
Trường
hợp B
Trường
đồng nhất, điều kiện lý tưởng
(xem
2.9.15)
Độ
nhiễm bẩn
Độ
nhiễm bẩn
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
1
2
3
4
0,33
0,5
0,8
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
6
8
12
0,01
0,04
0,1
0,5
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,5
8
14
0,2
0,8
1,6
0,01
0,04
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
1,2
2
3
4,5
0,2
0,8
1,6
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
5,5
8
14
0,3
0,6
1,2
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
3
5,5
8
14
1,2
2
3
4,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,5
8
14
2
3
4,5
CHÚ THÍCH: Giá trị
khe hở không khí tối thiểu dựa trên điện áp xung 1,2/50 µs, với áp suất khí
quyển bằng 80 kPa tương đương với áp suất khí quyển bình thường ở độ cao 2
000 m so với mực nước biển.
Bảng
15 – Điện áp thử nghiệm đặt lên các tiếp điểm hở của thiết bị thích hợp để cách
ly
Điện
áp chịu xung danh định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kV
Điện
áp thử nghiệm và độ cao so với mực nước biển tương ứng
U1,2/50
đỉnh xoay chiều và một chiều
kV
Xoay
chiều hiệu dụng
kV
Mực
nước biển
200
m
500
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
000 m
Mực
nước biển
200
m
500
m
1
000 m
2
000 m
0,33
0,5
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
4
6
8
12
1,8
1,8
1,8
2,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,2
9,8
12,3
18,5
1,7
1,7
1,7
2,3
3,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,6
12,1
18,1
1,7
1,7
1,7
2,2
3,4
5,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,7
17,5
1,6
1,6
1,6
2,2
3,2
5,6
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,7
1,5
1,5
1,5
2
3
5
8
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,3
1,3
1,3
1,6
2,47
4,38
7,0
8,7
13,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
1,2
1,6
2,47
4,24
6,8
8,55
12,80
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
1,55
2,4
4,10
6,60
8,27
12,37
1,1
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,55
2,26
3,96
6,40
7,85
11,80
1,06
1,06
1,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,12
3,54
5,66
7,07
10,6
CHÚ THÍCH 1: Trong
trường hợp khe hở không khí nằm giữa các điều kiện trường hợp A và B (xem Bảng
14) thì giá trị xoay chiều và giá trị một chiều của bảng này là khắc nghiệt
hơn so với điện áp xung.
CHÚ THÍCH 2: Thử
nghiệm điện áp tần số công nghiệp phải có thỏa thuận của nhà chế tạo (xem
8.2.2.6.2).
Bảng
16 – Chiều dài đường rò tối thiểu
Điện
áp cách điện danh định của thiết bị hoặc điện áp làm việc hiệu dụng xoay chiều
hoặc một chiều, V5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
nhiễm bẩn
Độ
nhiễm bẩn
Độ
nhiễm bẩn
Độ
nhiễm bẩn
1
6)
2
6)
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm
vật liệu
Nhóm
vật liệu
Nhóm
vật liệu
Nhóm
vật liệu
2)
3)
2)
I
1)
II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III
b
I
II
III
a
III
b
I
II
III
a
III
b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,5
16
20
25
32
40
50
63
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125
160
200
250
320
400
500
630
800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
250
1
800
2
000
2
500
3
200
4
000
5
000
6
300
8
000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,025
0,025
0,025
0,025
0,025
0,025
0,025
0,025
0,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
0,16
0,25
0,4
0,56
0,75
1
1,3
1,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,2
0,04
0,04
0,04
0,04
0,04
0,04
0,04
0,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
0,16
0,25
0,4
0,63
1
1,6
2
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
0,08
0,09
0,1
0,11
0,125
0,14
0,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
0,22
0,25
0,28
0,32
0,42
0,56
0,75
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,8
2,4
3,2
4,2
5,6
7,5
10
12,5
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
32
40
0,4
0,42
0,45
0,48
0,5
0,53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
0,63
0,67
0,71
0,75
0,8
1
1,25
1,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
3,2
4
5
6,3
8
10
12,5
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
32
40
50
0,4
0,42
0,45
0,48
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
0,85
0,9
0,95
1
1,05
1,1
1,4
1,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,8
3,6
4,5
5,6
7,1
9
11
14
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
36
45
56
71
0,4
0,42
0,45
0,48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,53
1,1
1,2
1,25
1,3
1,4
1,5
1,6
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,2
4
5
6,3
8
10
12,5
16
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
40
50
63
80
100
1
1,05
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,25
1,3
1,4
1,5
1,6
1,7
1,8
1,9
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,2
4
5
6,3
8
10
12,5
16
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
40
50
63
80
100
125
1
1,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
1,25
1,3
1,6
1,7
1,8
1,9
2
2,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,8
3,6
4,5
5,6
7,1
9
11
14
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
36
45
56
71
90
110
140
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1
1,2
1,25
1,3
1,8
1,9
2
2,1
2,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
3,2
4
5
6,3
8,0
10
1,6
1,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6
1,7
1,8
1,9
2
2,1
2,2
2,4
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
6,3
8
10
12,5
16
20
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
50
63
80
100
125
160
200
1,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6
1,6
1,7
1,8
2,4
2,5
2,6
2,8
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
6,3
8
10
12,5
16
20
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
50
63
80
100
125
160
200
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6
1,6
1,6
1,7
1,8
3
3,2
3,4
3,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
6,3
8
10
12,5
16
20
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
50
63
80
100
125
160
200
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
20
25
32
40
50
63
80
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
160
4)
1) Nhóm vật liệu I hoặc
các nhóm vật liệu II, IIIa, IIIb trong trường hợp có khả năng phóng điện thì
được giảm do các điều kiện của 2.4 của IEC 60664-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Nhóm vật liệu I,
II, IIIa.
4) Giá trị chiều dài
đường rò trong vùng này chưa được thiết lập. Nhóm vật liệu IIIb nói chung
không khuyến cáo cho ứng dụng nhiễm bẩn độ 3 lớn hơn 630 V và nhiễm bẩn độ 4.
5) Ngoại lệ, với điện
áp cách điện danh định 127, 208, 415, 440, 660/690 và 830 V, có thể sử dụng
chiều dài đường rò ứng với giá trị thấp hơn 125, 200, 400, 630 và 800 V.
6) Giá trị nêu trong
hai cột này áp dụng cho chiều dài đường rò của vật liệu đi dây mạch in.
CHÚ THÍCH 1: Phóng
điện hoặc ăn mòn thường không xảy ra trên cách điện chịu điện áp làm việc 32
V và thấp hơn. Tuy nhiên, khả năng ăn mòn điện hoá cần được xem xét và do đó,
cần qui định chiều dài đường rò nhỏ nhất.
CHÚ THÍCH 2: Giá trị
điện áp được chọn theo dãy R10.
Phụ lục A
(qui
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(xem
7.1.3.2)
Bảng dưới đây áp dụng
cho đấu nối một cáp đồng trong một đầu nối.
Bảng
A.1
Dòng
điện danh định
Dây
một sợi hoặc dây bện
Dây
mềm
Mặt
cắt
Mặt
cắt
min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
min
max
A
mm2
mm2
6
8
10
0,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1,5
2,5
2,5
0,5
0,75
0,75
1,5
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
16
20
1
1,5
1,5
2,5
4
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
2,5
4
4
25
32
40
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
6
10
16
1,5
1,5
2,5
4
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63
80
100
6
10
16
25
35
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
16
16
25
35
125
160
200
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
70
95
120
25
35
50
50
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
315
70
95
150
240
70
95
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Nếu
dây dẫn bên ngoài được nối trực tiếp với thiết bị lắp trong thì mặt cắt được
chỉ ra trong yêu cầu kỹ thuật liên quan là có hiệu lực.
CHÚ THÍCH 2: Trong
các trường hợp cần phải có các dây dẫn không phải dây dẫn qui định trong bảng
thì phải có thoả thuận riêng giữa nhà chế tạo và người sử dụng.
Phụ lục B
(qui
định)
Phương pháp tính diện
tích mặt cắt của dây bảo vệ liên quan đến ứng suất nhiệt do dòng điện ngắn hạn
(xem
TCVN 7447-5-54 (IEC 60364-5-54) để có thông tin chi tiết hơn)
Công thức dưới đây phải
được sử dụng để tính diện tích mặt cắt của dây bảo vệ cần thiết để chịu được
các ứng suất nhiệt do dòng điện có thời gian trong khoảng 0,2 s đến 5 s.
Sp
= 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sp là
diện tích mặt cắt, tính bằng milimét vuông;
I là giá trị
(hiệu dụng) của dòng điện sự cố xoay chiều đối với sự cố có trở kháng không
đáng kể, có thể chạy qua dây bảo vệ, tính bằng ampe;
t là thời
gian tác động của thiết bị ngắt, tính bằng giây;
CHÚ THÍCH: Cần tính đến
ảnh hưởng hạn chế dòng điện của trở kháng mạch điện và khả năng hạn chế (tích
phân Jun) của thiết bị bảo vệ.
k là hệ số
phụ thuộc vào vật liệu của dây bảo vệ, cách điện và các bộ phận khác và các nhiệt
độ ban đầu và cuối cùng.
Bảng
B.1 – Giá trị k dùng cho dây bảo vệ có cách điện không lắp trong cáp,
hoặc
dây bảo vệ để hở tiếp xúc với vỏ cáp
Cách
điện của dây bảo vệ hoặc vỏ cáp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XLPE
EPR
Dây
dẫn để hở
Cao
su butal
Nhiệt
độ cuối cùng
160
°C
250
°C
220
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật
liệu của dây dẫn:
Đồng
Nhôm
Thép
143
95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
176
116
64
166
110
60
CHÚ THÍCH: Nhiệt độ
ban đầu của dây dẫn được giả thiết là 30 °C.
Phụ lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D
(tham
khảo)
Dựng cách ly bên trong
(xem
7.7)

Hình
D.1 – Ký hiệu sử dụng trong hình D.2
Dạng
1
Không
có phân cách bên trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dạng
2
Phân
cách thanh cái với các khối chức năng

Dạng
2a:
Đầu
nối không phân cách với thanh cái
Dạng
2b:
Đầu
nối có phân cách với thanh cái
Hình
D.2 – Dạng 1 và 2
Dạng
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
Phân
cách tất cả các khối chức năng với nhau
+
Phân
cách các đầu nối dùng cho dây dẫn bên ngoài với các khối chức năng nhưng không
phân cách với các đầu nối của các khối chức năng khác

Dạng
3a:
Đầu
nối không phân cách với thanh cái
Dạng
3b:
Đầu
nối có phân cách với thanh cái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân
cách thanh cái với tất cả các khối chức năng
+
Phân
cách tất cả các khối chức năng với nhau
+
Phân cách các đầu nối
dùng cho dây dẫn bên ngoài với khối chức năng với các đầu nối của khối chức
năng còn lại bất kỳ và thanh cái

Dạng
4a:
Đầu
nối trong cùng ngăn với khối chức năng lắp cùng
Dạng
4b:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
D.2 – Dạng 3 và 4
Phụ lục E
(tham
khảo)
Hạng mục cần có thoả thuận giữa nhà chế
tạo và người sử dụng
Điều của tiêu chuẩn
này
4.7. Hệ
số đa dạng danh định
6.1.1.2 (Chú
thích) Sử dụng tủ điện ở khí hậu địa cực
6.1.3 (Chú
thích) Sử dụng thiết bị điện tử ở độ cao trên 1 000 m so với mực nước biển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.10 Nhiễu
dẫn và nhiễu bức xạ
6.3.1 Điều
kiện trong quá trình vận chuyển, bảo quản và lắp ráp
7.1.3 Đầu
nối dùng cho dây dẫn bên ngoài
7.2.1.1 Cấp bảo vệ
yêu cầu cho hệ thống lắp đặt dự kiến. Đối với tủ điện lắp đặt trên sàn, cấp bảo
vệ của đáy cũng cần được chỉ ra.
7.4.2 Chọn
biện pháp bảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp
7.4.3 Chọn
biện pháp bảo vệ chống tiếp xúc gián tiếp
7.4.6 Khả
năng tiếp cận khi vận hành của người được uỷ quyền
7.4.6.1 Khả
năng tiếp cận để kiểm tra và thao tác tương tự
7.4.6.2 Khả
năng tiếp cận để bảo trì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.2.3 Giá trị dòng
điện ngắn mạch kỳ vọng trong trường hợp một số khối đường điện vào hoặc khối đường
điện ra dung cho máy điện quay công suất cao
7.6.4.1 Khoá
liên động
7.6.4.3 Cấp
bảo vệ sau khi tháo bộ phận tháo ra được hoặc bộ phận kéo ra được
7.7 Dạng
phân cách
7.9.1 Biến
thiên điện áp đầu vào đối với nguồn cung cấp cho thiết bị điện tử
7.9.4, điểm b) Sai
lệch tần số cung cấp
8.2.1.3.4 Thử
nghiệm độ tăng nhiệt đối với giá trị dòng điện thử nghiệm cao hơn 3 150 A
8.2.1.6 Nhiệt
độ không khí xung quanh đối với thử nghiệm độ tăng nhiệt
8.2.3.2.3, điểm d) Giá
trị dòng điện thanh trung tính đối với thử nghiệm ngắn mạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục F
(qui
định)
Đo chiều dài đường rò
và khe hở không khí*
F.1 Nguyên tắc cơ bản
Chiều rộng X của các
rãnh qui định trong các ví dụ từ 1 đến 11 dưới dây về cơ bản áp dụng cho tất cả
các ví dụ là hàm của độ nhiễm bẩn như sau:
Độ
nhiễm bẩn
Giá
trị nhỏ nhất của chiều
rộng
X của các rãnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
0,25
1,0
1,5
2,5
Nếu khe hở không khí
kết hợp nhỏ hơn 3 mm thì chiều rộng nhỏ nhất của rãnh có thể giảm còn 1/3 khe hở
không khí này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài ra:
- tất cả các góc được
giả thiết là nối bắc cầu bằng tuyến cách điện rộng X mm di chuyển tới vị trí bất
kỳ lợi nhất (xem ví dụ 3);
- trong trường hợp
khoảng cách qua đỉnh rãnh là X mm hoặc lớn hơn thì chiều dài đường rò được đo
theo đường viền của rãnh (xem ví dụ 2);
- chiều dài đường rò
và khe hở không khí đo được giữa các phần chuyển động tương đối với nhau được
đo khi các phần này ở vị trí tĩnh tại bất lợi nhất của chúng;
F.2 Sử dụng các đường
gân
Vì các đường gân tác
dụng lên nhiễm bẩn và hiệu ứng khô nhanh tốt hơn nên các đường gân được xem là
làm giảm được sự hình thành dòng điện rò. Do đó, chiều dài đường rò có thể giảm
còn 0,8 giá trị yêu cầu, với điều kiện là chiều cao tối thiểu của gân là 2 mm.

Hình
F.1 – Đo các đường gân
Ví
dụ 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện: Tuyến
chiều dài đường rò này gồm các rãnh có cạnh song song hoặc hẹp dần vào độ sâu
bất kỳ với chiều rộng không quá X mm.
Qui tắc: Chiều dài
đường rò và khe hở không khí được đo trực tiếp qua rãnh như hình vẽ.
Ví
dụ 2

Điều kiện: Tuyến
chiều dài đường rò này gồm các rãnh có cạnh song song có độ sâu lớn hơn hoặc
bằng X mm.
Qui tắc: Khe hở
không khí là khoảng cách theo đường thẳng. Chiều dài đường rò theo đường viền
của rãnh.
Ví
dụ 3

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qui tắc: Khe hở không
khí là khoảng cách theo đường thẳng. Chiều dài đường rò dọc theo đường viền của
rãnh nhưng đáy rãnh được “nối tắt” bằng tuyến X mm.

Ví
dụ 4

Điều kiện: Tuyến
chiều dài đường rò này gồm các gân.
Qui tắc: Khe hở
không khí là đường thẳng ngắn nhất trong không khí qua đỉnh gân. Chiều dài đường
rò theo đường viền của gân.
Ví
dụ 5

Điều kiện: Tuyến
chiều dài đường rò này gồm chỗ nối không gắn kín có các rãnh có độ rộng nhỏ
hơn X mm ở mỗi phía.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví
dụ 6

Điều kiện: Tuyến
chiều dài đường rò này gồm chỗ nối không gắn kín có các rãnh có độ rộng lớn
hơn hoặc bằng X mm ở mỗi phía.
Qui tắc: Khe hở
không khí là chiều dài “ngắm thẳng”. Chiều dài đường rò theo đường viền của
các rãnh.

Ví
dụ 7

Điều kiện: Tuyến
chiều dài đường rò này gồm chỗ nối không gắn kín có các rãnh về một phía có độ
rộng nhỏ hơn X mm và phía còn lại có độ rộng lớn hơn hoặc bằng X mm.
Qui tắc: Các tuyến
khe hở không khí và chiều dài đường rò như chỉ ra trên hình vẽ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Điều kiện: Tuyến
chiều dài đường rò này gồm chỗ nối không gắn kín nhỏ hơn chiều dài đường rò
qua tấm chắn.
Qui tắc: Khe hở
không khí là tuyến không khí ngắn nhất trực tiếp qua đỉnh của tấm chắn.
Ví
dụ 9

Điều kiện: Khe hở giữa
đầu vít và vách của hốc đủ rộng để tính đến.
Qui tắc: Các tuyến
khe hở không khí và chiều dài đường rò như chỉ ra trên hình vẽ.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Điều kiện: Khoảng
cách giữa đầu của vít và vách của hốc quá hẹp để tính đến.
Qui tắc: Đo chiều
dài đường rò từ vít đến vách khi khoảng cách bằng X mm.
Ví
dụ 11

Khe hở không khí là
chiều dài d +D
Chiều dài đường rò
cũng là d + D

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(qui
định)
Tương quan giữa điện áp danh nghĩa của
hệ thống cung cấp và điện áp chịu xung danh định của thiết bị*
Giới thiệu
Phụ lục này nhằm nếu
các thông tin cần thiết liên quan đến việc chọn thiết bị để sử dụng trong mạch
điện bên trong hệ thống điện hoặc phần của hệ thống điện.
Bảng G.1 đưa ra các
ví dụ về mối tương quan giữa điện áp danh nghĩa của hệ thống cung cấp và điện
áp chịu xung danh định tương ứng của thiết bị.
Giá trị điện áp chịu
xung danh định nêu trong Bảng G.1 dựa trên đặc tính tính năng của bộ chống sét.
Các giá trị này dựa trên đặc tính theo IEC 60099-1.
Cần nhận thấy rằng việc
khống chế quá điện áp liên quan đến giá trị trong bảng G.1 cũng có thể đạt được
bằng các điều kiện trong hệ thống cung cấp ví dụ như sự tồn tại trở kháng thích
hợp hoặc đầu nuôi cáp.
Trong các trường hợp
này, khi việc khống chế quá điện áp đạt được bằng các phương pháp không dùng bộ
chống sét, hướng dẫn về tương quan giữa điện áp danh nghĩa của hệ thống cung cấp
và điện áp chịu xung danh định của thiết bị được cho trong TCVN 7447-4-44 (IEC
60364-4-443)
Bảng
G.1 – Tương quan giữa điện áp danh nghĩa của hệ thống cung cấp và điện áp chịu
xung danh định của thiết bị, trong trường hợp bảo vệ quá điện áp bằng bộ chống
sét theo IEC 60099-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
Điện
áp danh nghĩa của hệ thống cung cấp (≤ điện áp cách điện của thiết bị), V
Giá
trị ưu tiên của điện áp chịu xung danh định (1,2/50 µ) ở 2 000 m, kV
Cấp
quá điện áp
IV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II
I

Xoay
chiều hiệu dụng

Xoay
chiều hiệu dụng

Xoay
chiều hiệu dụng hoặc một chiều

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức
lắp đặt ban đầu (đầu vào vận hành)
Mức
mạch điện phân phối
Mức
tải (thiết bị)
Mức
bảo vệ đặc biệt
50
-
-
12,5,
24, 25, 30, 42, 48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
0,5
0,33
100
66/115
66
60
-
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
0,5
150
120/208
127/220
115,
120
127
110,
120
220-110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
2,5
1,5
0,8
300
220/380,
230/400
240/415,
260/440
277/480
220,
230
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
277
220
440-220
6
4
2,5
1,5
600
347/600,
380/660
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
480/830
347,
380, 400
415,
440, 480
500,
577, 600
480
960-480
8
6
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
000
-
660
690,
720
830,
1 000
1
000
-
12
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Phụ lục H
(qui
định)
Tương thích điện từ (EMC)
H.1 Yêu cầu chung
Phụ lục này áp dụng
cho tương thích điện từ đối với tủ điện có lắp mạch điện tử không phù hợp với
7.10.2.
Đánh số điều trong phụ
lục này tương ứng với số điều trong nội dung tiêu chuẩn.
H.2 Định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cổng (Port)
Giao diện riêng của
thiết bị qui định có môi trường điện từ bên ngoài (xem Hình H.1)

Hình
H.1 – Ví dụ về các cổng
H.2.11.2
Cổng vỏ bọc (anclosure
port)
Biên vật lý của thiết
bị mà trường điện từ có thể bức xạ qua biên này hoặc chạm đến biên này.
H.2.11.3
Cổng cáp (cable port)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH : Ví dụ
là các cổng tín hiệu được sử dụng để truyền dữ liệu.
H.2.11.4
Cổng nối đất chức
năng (functional
earth port)
Cổng không phải là cổng
tín hiệu, cổng điều khiển hoặc cổng nguồn, được thiết kế để nối đất dùng cho
các mục đích không phải là an toàn điện.
H.2.11.5
Cổng tín hiệu (signal port)
Cổng tại đó dây dẫn
hoặc cáp mang thông tin để truyền dữ liệu được nối với thiết bị.
CHÚ THÍCH : Ví dụ
là kênh dữ liệu, mạng truyền thông, mạng điều khiển.
H.2.11.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cổng tại đó dây dẫn
hoặc cáp mang công suất điện chính cần cho hoạt động (chức năng) của thiết bị
hoặc thiết bị lắp cùng được nối với thiết bị này.
H.8.2.8 Thử nghiệm
EMC
Các khối chức năng
trong tủ điện không thoả mãn các yêu cầu của 7.10.2 a) và b) phải chịu các thử
nghiệm dưới đây, nếu thuộc đối tượng áp dụng.
Thử nghiệm phát xạ và
miễn nhiễm phải được tiến hành theo tiêu chuẩn EMC liên quan (xem Bảng H.1,
H.2, H.3 và H.4); tuy nhiên, nhà chế tạo phải qui định biện pháp bổ sung nào cần
để kiểm tra các tiêu chí tính năng đối với tủ điện nếu cần thiết (ví dụ, đặt thời
gian dừng).
H.8.2.8.1 Thử nghiệm
miễn nhiễm
H.8.2.8.1.1 Tủ điện
không có mạch điện tử
Không cần thử nghiệm;
xem 7.10.3.1.
H.8.2.8.1.2 Tủ điện
có mạch điện tử
Thử nghiệm phải được
thực hiện theo môi trường A hoặc B tương quan. Giá trị cho trong Bảng H.3 và/hoặc
H.4, trừ trong trường hợp nhà chế tạo linh kiện điện tử đưa ra và đã chứng minh
một mức thử nghiệm khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.8.2.8.2 Thử nghiệm
phát xạ
H.8.2.8.2.1 Tủ điện
không có mạch điện tử
Không cần thử nghiệm;
xem 7.10.4.1.
H.8.2.8.2.2 Tủ điện
có mạch điện tử
Nhà chế tạo phải qui
định phương pháp thử nghiệm được sử dụng; xem 7.10.4.2.
Bảng
H.1 – Giới hạn phát xạ đối với môi trường A
Hạng mục
Dải tần số, MHz a)
Giới hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phát
xạ bức xạ
30
– 230
30
dB (µV/m) tựa đỉnh ở 30 m b)
IEC 61000-6-4 hoặc
TCVN 6988 (CISPR 11), cấp A, Nhóm 1
230
– 1 000
37
dB (µV/m) tựa đỉnh ở 30 m b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phát
xạ dẫn
0,15
– 0,5
79
dB (µV) tựa đỉnh 66 dB (µV) trung bình
0,5
– 5
73
dB (µV) tựa đỉnh 60 dB (µV) trung bình
5
- 30
73
dB (µV) tựa đỉnh 60 dB (µV) trung bình
CHÚ THÍCH: Giới hạn
nêu trong bảng này được sao chép từ TCVN 6988 (CISPR 11) mà không có sửa đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Có thể đo ở khoảng
cách 10 m với giới hạn tăng thêm 10 dB hoặc ở khoảng cách 3 m với giới hạn
tăng thêm 20 dB.
Bảng
H.2 – Giới hạn phát xạ đối với môi trường B
Hạng mục
Dải tần số, MHz a)
Giới hạn
Tiêu chuẩn tham khảo
Phát
xạ bức xạ
30
– 230
30
dB (µV/m) tựa đỉnh ở 10 m b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 61000-6-4 hoặc
TCVN 6988 (CISPR 11), cấp B, Nhóm 1
230
– 1 000
37
dB (µV/m) tựa đỉnh ở 10 m b)
Phát
xạ dẫn
0,15
– 0,5
Giới
hạn này tăng tuyến tính với loga của tần số
66
dB (µV) - 56 dB (µV) tựa đỉnh
56
dB (µV) – 46 dB (µV) trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56
dB (µV) tựa đỉnh 46 dB (µV) trung bình
5
- 30
60
dB (µV) tựa đỉnh 50 dB (µV) trung bình
CHÚ THÍCH: Giới hạn
nêu trong bảng này được lấy từ TCVN 6988 (CISPR 11) mà không có sửa đổi.
a) Tại tần số chuyển đổi,
áp dụng giới hạn dưới.
b) Có thể đo ở khoảng
cách 3 m với giới hạn tăng thêm 10 dB.
Bảng
H.3 – Thử nghiệm miễn nhiễm EMC đối với môi trường A
(xem
H.8.2.8.1)
Kiểu
thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu
chí tính năng c)
Thử
nghiệm miễn nhiễm phóng điện tĩnh điện IEC 61000-4-2
±
8 khu vực/ phóng điện trong không khí hoặc ± 4 kV/ phóng điện tiếp xúc
B
Thử
nghiệm miễn nhiễm trường điện từ bức xạ tần số rađiô
IEC
61000-4-3 ở 80 MHz đến 1 GHz và từ 1,4 GHz đến 2 GHz
10
V/m
A
Thử
nghiệm miễn nhiễm quá độ nhanh/bướu về điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
2 kV trên cổng nguồn
±
1 kV trên cổng tín hiệu kể cả mạch phụ
B
Thử
nghiệm miễn nhiễm đột biến 1,2/50 µs và 8/20 µs
IEC
61000-4-5 a)
±
2 kV (pha-đất)
±
1 kV (pha-pha)
B
Thử
nghiệm miễn nhiễm tần số rađiô dẫn IEC 61000-4-5 ở tần số từ 150 kHz đến 80
MHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
Miễn
nhiễm trường từ tần số công nghiệp IEC 61000-4-8
30
A/m b)
A
Miễn
nhiễm sụt điện áp và gián đoạn điện áp
IEC
61000-4-11
Giảm
30 % trong 0,5 chu kỳ
Giảm
60 % trong 5 và 50 chu kỳ
Giảm
> 95 % trong 250 chu kỳ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
C
Miễn
nhiễm hài của nguồn cung cấp
IEC
61000-4-13
Không
có yêu cầu
a) Đối với thiết bị
và/hoặc cổng đầu vào/ra có điện áp một chiều danh định nhỏ hơn hoặc bằng 24
V, không yêu cầu thử nghiệm.
b) Chỉ áp dụng cho
thiết bị có chứa thiết bị nhạy với trường từ.
c) Tiêu chí tính năng
tùy thuộc vào môi trường. Xem bảng H.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(xem
H.8.2.8.1)
Kiểu
thử nghiệm
Mức
thử nghiệm yêu cầu
Tiêu
chí tính năng c)
Thử
nghiệm miễn nhiễm phóng điện tĩnh điện IEC 61000-4-2
±
8 kV/ phóng điện trong không khí hoặc ± 4 kV/ phóng điện tiếp xúc
B
Thử
nghiệm miễn nhiễm trường điện từ bức xạ tần số rađiô
IEC
61000-4-3 ở 80 MHz đến 1 GHz và từ 1,4 GHz đến 2 GHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
Thử
nghiệm miễn nhiễm quá độ nhanh/bướu về điện
IEC
61000-4-4
±
1 kV trên cổng nguồn
±
0,5 kV trên cổng tín hiệu kể cả mạch phụ
B
Thử
nghiệm miễn nhiễm đột biến 1,2/50 µs và 8/20 µs
IEC
61000-4-5 a)
±
0,5 kV (pha-đất) trừ đối với cổng đầu vào cung cấp chính trong đó áp dụng ± 1
kV (pha-đất)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
Thử
nghiệm miễn nhiễm tần số rađiô dẫn IEC 61000-4-6 ở tần số từ 150 kHz đến 80
MHz
3
V
A
Miễn
nhiễm trường từ tần số công nghiệp IEC 61000-4-8
3
A/m b)
A
Miễn
nhiễm sụt điện áp và gián đoạn điện áp
IEC
61000-4-11d)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giảm
60 % trong 5 chu kỳ
Giảm
> 95 % trong 250 chu kỳ
B
C
C
Miễn
nhiễm hài của nguồn cung cấp
IEC
61000-4-13
Không
có yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Chỉ áp dụng cho
thiết bị có chứa thiết bị nhạy với trường từ.
c) Tiêu chí tính năng
tùy thuộc vào môi trường. Xem bảng H.5.
d) Chỉ áp dụng cho cổng
nguồn vào chính.
Bảng
5 – Tiêu chí chấp nhận khi xuất hiện nhiễu điện từ
Hạng
mục
Tiêu
chí chấp nhận
(tiêu
chí tính năng trong quá trình thử nghiệm)
A
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính
năng toàn bộ
Không
có thay đổi đáng kể về đặc tính hoạt động. Làm việc dự kiến.
Suy
giảm hoặc tổn thất tạm thời tính năng có thể tự hồi phục được.
Suy
giảm hoặc tổn thất tạm thời tính năng trong đó yêu cầu sự can thiệp của người
vận hành hoặc đặt lại hệ thống a)
Hoạt
động của mạch công suất và mạch phụ
Không
mất hoạt động
Suy
giảm hoặc tổn thất tạm thời tính năng có thể tự hồi phục được a)
Suy
giảm hoặc tổn thất tạm thời tính năng trong đó yêu cầu sự can thiệp của người
vận hành hoặc đặt lại hệ thống a)
Hoạt
động của bộ hiển thị và panel điều khiển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ
dao động nhẹ cường độ ánh sáng của LED, hoặc thay đổi nhỏ về đặc tính.
Thay
đổi nhìn thấy được tạm thời, hoặc tổn thất thông tin.
Độ
rọi không mong muốn của LED.
Tắt
nguồn.
Mất
vĩnh viễn hiển thị hoặc thông tin sai.
Chế
độ làm việc không được phép.
Không
tự phục hồi.
Xử
lý thông tin và hoạt động dò tìm
Truyền
thông và trao đổi dữ liệu đến thiết bị bên ngoài không bị nhiễu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xử
lý thông tin sai.
Mất
dữ liệu và/hoặc thông tin.
Lỗi
truyền thông.
Không
tự phục hồi.
a) Yêu cầu cụ thể phải
được nêu chi tiết trong tiêu chuẩn sản phẩm.
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
IEC 60050-195,
International Electrotechnical Vocabulary (IEV) – Part 195: Earthing and
protection against electric shock (Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế (IEV) – Phần
195: Nối đất và bảo vệ chống điện giật)
IEC 60050-601,
International Electrotechnical Vocabulary (IEV) – Chapter 601: Generation,
transmission and distribution of electricity – General (Từ vựng kỹ thuật điện
quốc tế (IEV) – Chương 601: Phát điện, truyền điện và phân phối điện – Yêu cầu
chung)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7447-5-53 (IEC
60364-5-537), Hệ thống lắp đặt điện cho các tòa nhà – Phần 5: Chọn lọc và lắp
ráp thiết bị điện – Chương 53: Bộ đóng cắt và bộ điều khiển – Mục 537: Thiết bị
cách ly và đóng cắt.
IEC 61000-6-1: 1997,
Electromagnetic compatibility (EMC) – Part 6-1: Generic standars – Immunity for
residential, commercial and light-industrial environments (Tương thích điện từ
(EMC) – Phần 6-1: Tiêu chuẩn chủng loại – Miễn nhiễm đối với môi trường dân cư,
thương mại và công nghiệp nhẹ)
IEC 61000-6-2: 1999,
Electromagnetic compatibility (EMC) – Part 6-2: Generic standars – Immunity for
industrial environments (Tương thích điện từ (EMC) – Phần 6.2: Tiêu chuẩn chủng
loại – Miễn nhiễm đối với môi trường công nghiệp)
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
1 Qui định chung
1.1 Phạm vi áp dụng
và đối tượng
1.2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1 Định nghĩa chung
2.2 Khối kết cấu của
tủ điện
2.3 Thiết kế bên
ngoài của tủ điện
2.4 Bộ phận kết cấu của
tủ điện
2.5 Điều kiện lắp đặt
tủ điện
2.6 Biện pháp bảo vệ
liên quan đến điện giật
2.7 Lối bên trong tủ
điện
2.8 Chức năng điện tử
2.9 Phối hợp cách điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.11 Tương thích điện
từ
3 Phân loại tủ điện
4 Đặc trưng về điện của
tủ điện
4.1 Điện áp danh định
4.2 Dòng điện danh định
(In) (của một mạch điện trong tủ điện)
4.3 Dòng điện chịu thử
ngắn hạn danh định (Icw) (của một mạch điện trong tủ điện)
4.4 Dòng điện chịu thử
đỉnh danh định (Ipk) (của một mạch điện trong tủ điện)
4.5 Dòng điện ngắn mạch
danh định có điều kiện (Icc) (của một mạch điện trong tủ điện)
4.6 Dòng điện ngắn mạch
danh định có cầu chảy (Icf) (của một mạch điện trong tủ điện)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8 Tần số danh định
5 Các thông tin cần
nêu liên quan đến tủ điện
5.1 Tấm thông số
5.2 Ghi nhãn
5.3 Hướng dẫn lắp đặt,
vận hành và bảo trì
6 Điều kiện vận hành
6.1 Điều kiện vận
hành bình thường
6.2 Điều kiện vận
hành đặc biệt
6.3 Các điều kiện vận
chuyển, bảo quản và lắp ráp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Thiết kế về cơ
7.2 Vỏ tủ và cấp bảo
vệ bằng vỏ ngoài
7.3 Độ tăng nhiệt
7.4 Bảo vệ chống điện
giật
7.5 Bảo vệ ngắn mạch
và độ bền chịu ngắn mạch
7.6 Thiết bị đóng cắt
và linh kiện lắp trong tủ điện
7.7 Phân cách bên
trong tủ điện bằng tấm chắn hoặc vách ngăn
7.8 Mối nối điện bên
trong tủ điện: thanh cái và dây bọc cách điện
7.9 Yêu cầu đối với mạch
cung cấp loại thiết bị điện tử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.11 Mô tả các loại mối
nối điện của các khối chức năng
8 Yêu cầu kỹ thuật của
thử nghiệm
8.1 Phân loại các thử
nghiệm
8.2 Thử nghiệm điển
hình
8.3 Thử nghiệm thường
xuyên
Phụ lục A (qui định)
– Mặt cắt nhỏ nhất và lớn nhất của dây đồng thích hợp để đấu nối
Phụ lục B (qui định)
– Phương pháp tính diện tích mặt cắt của dây bảo vệ liên quan đến ứng suất nhiệt
do dòng điện ngắn hạn
Phụ lục C (đã xóa)
Phụ lục D (tham khảo)
– Dạng cách ly bên trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục F (qui định)
– Đo chiều dài đường rò và khe hở không khí
Phụ lục G (qui định)
– Tương quan giữa điện áp danh nghĩa của hệ thống cung cấp và điện áp chịu xung
danh định của thiết bị
Phụ lục H (qui định)
– Tương thích điện từ (EMC)
Thư mục tài liệu tham
khảo
* Nếu các bộ phận kết
cấu này có lắp thiết bị thì chúng có thể là tủ điện độc lập.
* Nếu các bộ phận kết cấu này có lắp
thiết bị thì chúng có thể là tủ điện độc lập.
* Xem IEC 60947-3
* Theo 413.2.1.1 của TCVN 7447-4-41
(IEC 60364-4-41), tương đương với thiết bị cấp II.
* Xem TCVN 4255 (IEC 60529)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* Phù hợp với IEC 60146-2
* Theo IEC 60146-2
* Theo IEC 60146-2
* Phụ lục F này hoàn toàn tương đương với
Phụ lục G của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1)
* Phụ lục này hoàn toàn tương đương với
Phụ lục H của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1).