TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10609:2014
ASTM E688-94
CHẤT THẢI RẮN - THUỶ TINH THẢI LÀM NGUYÊN LIỆU ĐỂ SẢN XUẤT
THUỶ TINH - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Standard
Test Methods for Waste Glass as a Raw Material for Glass Manufacturing
Lời nói đầu
TCVN 10609:2014
được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM E688-94, Standard
test methods for waste glass as a raw material for glass manufacturing, với
sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA
19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM E688-94 thuộc bản quyền ASTM quốc tế. Tiêu chuẩn
ASTM E688-94 đã được Tổ chức ASTM xem xét và phê duyệt lại năm 2011 với bố cục
và nội dung không thay đổi.
TCVN 10609:2014
do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 200 Chất thải rắn biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Standard
test methods for waste glass as a raw material for glass manufacturing
1
Phạm vi áp dụng
1.1
Tiêu chuẩn
này đưa ra nhiều phép thử khác nhau để đánh giá sự phù hợp của thủy tinh thu hồi
từ chất thải sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất thủy tinh.
1.2
Các phương pháp thử kết hợp giữa việc kiểm
tra trực quan với các phép thử hóa và lý. Trong tiêu chuẩn này cũng đưa ra biểu
đồ về trình tự thử nghiệm (xem Hình 1).
1.3
Các giá trị tính theo đơn vị SI là giá
trị tiêu chuẩn. Trong tiêu chuẩn này không sử dụng các hệ đơn vị đo lường khác.
1.3.1
Ngoại lệ -
Các giá trị ghi trong ngoặc đơn chỉ
dùng để tham khảo.
1.4
Tiêu chuẩn này
không đề cập đến các quy tắc về an toàn liên quan đến việc áp dụng tiêu chuẩn.
Người sử dụng tiêu chuẩn này phải có trách nhiệm lập ra
các quy định thích hợp về an toàn và sức khoẻ, đồng
thời phải xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng.
Xem 5.3, 5.5, Điều 6, 11.1.1 và 12.3.2 về
các cảnh báo nguy hiểm.
2
Tài liệu viện dẫn
Các tài
liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này.
Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả
các sửa đổi (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM C169 Test
methods for Chemical analysis of soda-lime and borosilicate glass (Phương
pháp phân tích hóa học cho thủy tinh vôi natri cacbonat (soda vôi) và thủy tinh
bosilicat).
ASTM C566 Test
methods for total evaporable moisture content of aggregate by drying
(Phương pháp xác định tổng hàm lượng ẩm bay hơi của cốt liệu bằng cách sấy)
ASTM C702 Practice
for reducing samples of aggregate to testing size (Phương pháp giảm cỡ mẫu
cốt liệu để kiểm tra kích thước).
ASTM C729 Test
method for density of glass by the sink-float comparator (Phương pháp xác định
khối lượng riêng của thủy tinh bằng
thiết bị so chìm-nổi).
ASTM D1068 Test
methods for iron in wafer (Phương pháp xác định sắt trong nước).
ASTM D2576 Method
of test for metals in water and waste water by atomic absorption
spectrophotometry (withdrawn 1979) (Phương pháp xác định kim loại trong nước
và nước thải bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử).
ASTM D4129 Test
method for total and organic carbon in water by high temperature oxidation and
by coulometric detection (Phương pháp xác định tổng và cacbon hữu cơ trong
nước bằng phương pháp ôxy hóa ở
nhiệt độ cao và detector điện lượng).
ASTM E11 Specifications
for woven wire test sieve cloth and test sieves (Yêu cầu kỹ thuật đối với
rây thử nghiệm và lưới thép đan của rây thử nghiệm).
ASTM E105 Practice
for probability sampling of materials (Phương pháp xác định xác suất lấy mẫu
các loại vật liệu).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Ý
nghĩa và ứng dụng
Các phương pháp thử
này cung cấp các phương pháp xác định sự phù hợp của thủy
tinh thải được sử dụng làm
nguyên liệu để sản xuất thủy tinh.
4
Thiết bị, dụng cụ
4.1
Các thiết bị, dụng cụ cần thiết sau:
4.1.1
Máy hút.
4.1.2
Cân.
4.1.3
Đầu đốt, loại
Fisher (Meker).
4.1.4
Chén thử, bằng
sứ hoặc bằng gốm.
4.1.5
Chén platin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.7
Phễu, loại
Buchner, đường kính khoảng 171 mm.
4.1.8
Phễu lọc, đường
kính khoảng 150 mm.
4.1.9
Lò nung, 540
0C hoặc 1000 0F.
4.1.10
Bộ kẹp, Ống,
bộ vít nén.
4.1.11
Nam châm, chữ
C, Alnico.
4.1.12
Kính
lúp, 5X, 10X.
4.1.13
Lò sấy,
110 0C hoặc 230 0F.
4.1.14
Cân đòn.
4.1.15
Rây,
theo kích thước tiêu chuẩn Mỹ - 50 mm (2 in.), 6,3 mm (1/4 in.), 1,18 mm (No.
16), 850 µm (No. 20), 425 µm (No. 40), 250 µm (No. 60), 106 µm (No. 140), phù hợp
ASTM E11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.17
Thước đo góc platin.
4.1.18
Ống, nhựa
vinyl.
4.1.19
Các dụng cụ thông dụng khác dùng trong
phòng thử nghiệm.
5
Thuốc thử và hóa chất
5.1 Độ
tinh khiết của thuốc thử - Sử
dụng hóa chất cấp thuốc thử
trong tất cả các phép thử. Nếu không có quy định riêng, thì sử dụng các hóa chất
có độ tinh khiết tương đương nhưng không được làm giảm độ chính xác của phép thử.
5.2 Độ
tinh khiết của nước - Nếu không có các quy định riêng, thì
nước được đề cập đến trong tiêu chuẩn này là nước thuốc thử,
loại II như quy định trong TCVN 2117 (ASTM D1193).
5.3 Cảnh
báo - Axeton (xem 15.5) - Chất rất dễ cháy (Cấp B)
và không được sử dụng gần ngọn lửa hở
hay nguồn bắt lửa khác. Không được hít, vì hơi của chúng
có thể gây kích ứng da và niêm mạc.
5.4 Etanol,
biến tính.
5.5 Axit
clohydric (3 N và 6 N) (xem 12.3.3/15.11) - Chuẩn bị axit HCl
3 N bằng cách pha loãng một phần axit clohydric đậm đặc (HCl,
khối lượng riêng 1,19) với ba phần nước. Chuẩn bị
axit HCl 6 N bằng
cách pha loãng một phần HCl đậm đặc với một phần
nước. (Cảnh báo - Các chất
này có tính ăn mòn và gây tổn thương cho da cũng như gây kích ứng mắt và niêm mạc.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7 Natri
cacbonat (Na2CO3).
5.8 sym-tetrabromethan
(Axetylen tetrabromua) (khối lượng riêng 2,964) -
Chất này có ngưỡng giá trị giới hạn (thời gian tiếp xúc trung bình
trong 8 h) là 1 ppm và giới hạn thời gian tiếp xúc ngắn (15 min) là
1,25 ppm. Phải sử dụng chất này trong tủ hút
hoặc trong điều kiện có thông gió tốt.
6
Các mối nguy
6.1
Người phân tích phải có kiến thức về thực
hành trong phòng thử nghiệm. Đảm bảo điều kiện thông gió tốt, đặc biệt khi sử dụng
sym-tetrabromethan và các chất lỏng được sử dụng tại 15.7.1 - 15.10.1. Phải chú
ý tính dễ bắt cháy của axeton khi sử dụng tại 15.5.
6.2
Tùy theo nguồn gốc của các mẫu thủy tinh
trong chất thải đô thị được thải bỏ,
nên tuân thủ các biện pháp phòng ngừa khi thực hiện
các phép thử trên các mẫu thủy tinh này. Các thực
hành vệ sinh được khuyến nghị bao gồm sử
dụng găng tay khi xử lý các thủy tinh thải và phải rửa tay trước khi ăn hoặc
hút thuốc.
7 Lấy
mẫu
7.1 Mẫu
chung - Dùng gàu xúc lấy một mẫu có khối lượng 36 kg (80 Ib) sao
cho mẫu này đại diện cho mẻ đó như quy định tại ASTM E105 và ASTM E122.
7.2 Chuẩn
bị mẫu thử - Chia mẫu chung thành hai mẫu, mỗi mẫu 18 kg (40 Ib) theo
phương pháp quy định tại ASTM C702. Lấy một mẫu để thử
nghiệm xác định chất hữu cơ. Áp dụng phương pháp hình nón và chia tư mẫu còn lại
để tạo thành ít nhất bảy mẫu, mỗi mẫu 454 g (1 Ib), dùng cho các phép thử
tiếp theo như quy định từ Điều 8 đến Điều 14.
7.3 Lưu
mẫu - Bảo quản mẫu chung và các mẫu chia sao cho không để thất
thoát tạp chất và ngăn ngừa không bị nhiễm thêm tạp chất cho đến khi có thể thực
hiện được các phép thử cần thiết. Nên bảo quản các mẫu trong các túi chất dẻo
kín (75 µm hoặc 3 mil) hoặc bảo quản
trong các vật chứa kín khi khác nhằm chống hút ẩm hoặc thất thoát độ ẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1
Phép thử này nhằm đảm bảo mẫu thủy tinh không có chất lỏng
chảy ra, không bị vón cục và chảy tự do.
8.2
Nếu hơn 90 % mẫu lọt qua rây 1,18 mm
(No. 16), thì các yêu cầu sẽ là
phù hợp nếu mẫu không có nước chảy
ra.
8.3 Phương
pháp A - Nếu hơn 10 % mẫu lọt qua rây 1,18 mm (No. 16), thì
sàng mẫu qua rây 1,18 mm (No. 16), 454 g (1 Ib) vật liệu này phải chảy
ra khỏi phễu như sau: lắp phễu đổ chất
rắn đường kính trong của thân phễu không thay đổi bằng 18 mm, chiều dài thân phễu
là 30 mm, và đường kính mặt trên của phễu
bằng 80 mm, đặt trên giá đỡ, với đáy được bịt bằng
lòng bàn tay. Đổ mẫu thử vào phễu đến đầy. Khi bỏ tay
ra, thủy tinh đã đáp ứng các yêu cầu sẽ chảy ra khỏi phễu. Gõ nhẹ lên phễu một,
hai cái để giúp dòng chảy bắt đầu và dễ chảy hơn. Nếu thủy tinh không chảy
ra khỏi phễu và nếu cả nhà sản xuất và người sử dụng nhất trí thì
có thể thực hiện phép thử thứ hai (Phương pháp B); phép thử này sẽ
đo được các đặc tính của dòng chảy đối với loại thủy tinh có tính sánh, dính
hơn.
8.4 Phương
pháp B - Áp dụng quy trình như
nêu tại Phương pháp A, trừ các kích thước phễu được quy định như sau: đường kính
trong của thân phễu là 38 mm, chiều dài thân phễu là 48 mm, đường kính mặt trên
của phễu là 170 mm.
9
Hàm lượng ẩm
9.1 Quy
trình - Sấy năm mẫu thử có khối lượng 454 g (1lb)
(xem 7.2) đến khối lượng không đổi
phù hợp theo ASTM C566. Thời gian sấy có thể đặt
là 2 h tại 110 0C (230 0F). Ghi lại khối lượng mẫu khô của
ít nhất một mẫu để sử dụng tại 9.2. Sử dụng các mẫu khô còn lại cho các phép thử
theo quy định nêu tại các điều từ Điều 10 đến Điều 14.
9.2 Tính
toán - Tính hàm lượng ẩm như sau:
Hàm
lượng ẩm, % =
(khối
lượng ban đầu - khối lượng khô) x 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
khối
lượng ban đầu
10
Cỡ hạt
10.1 Quy
trình - Rây mẫu đã được chuẩn bị
từ 9.1 trên rây 50 mm (2 in.). Cân phần vật liệu còn lại trên rây. Rây phần vật
liệu này trên rây 106 µm (No. 140). Rây xen kẽ ở
giữa, ví dụ rây 212 µm (No. 70) được sử dụng chủ
yếu nhằm giảm lượng mẫu cần rây. Cân phần vật liệu lọt qua rây 106 µm. Lắc tất
cả các rây theo phương pháp cơ học trong 10 min hoặc rây bằng tay sao cho nhận
được các kết quả tương đương. Có thể sử dụng các cỡ
rây trung gian khác.
10.2 Tính
toán -Tính phần trăm vật liệu trên rây 50 mm và
dưới rây 106 µm như sau:
Vật liệu trên rây 50
mm, % = (AIW) x 100 (2)
Vật liệu dưới rây 106
µm, % = (BIW) x 100
(3)
Trong đó:
A
là khối lượng vật
liệu trên rây 50 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là
khối lượng vật liệu lọt qua rây 106 µm;
và
W
là
khối lượng mẫu khô.
11
Tổng các chất hữu cơ (giấy, plastic, và các chất dễ cháy khác)
11.1 Phương
pháp gián tiếp
11.1.1
Quy trình - Sử
dụng mẫu đã được chuẩn bị từ 9.1, cho mẫu vào (các) chén gốm không đậy nắp và
nung đến 540 0C (1000 0F). Duy trì
nhiệt độ này trong 1/2 h hoặc cho đến khi toàn bộ lửa và khói
hết hẳn. (Cảnh báo - Nếu nung quá nhiệt có thể làm cho các hạt thủy tinh hợp
nhất với nhau). Để mẫu nguội đến nhiệt độ phòng,
cân, và tính tổng phần trăm các chất hữu cơ. Lưu mẫu lại hoặc sử dụng mẫu khô
khác cho các phép thử tiếp theo.
11.1.2
Tính toán -
Tính tổng phần trăm các chất hữu cơ như sau:
Tổng các chất hữu cơ, % =
100 -
khối
lượng sau nung x 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối
lượng mẫu khô
11.2 Phương
pháp trực tiếp xác định cacbon hữu cơ - Cacbon hữu cơ chỉ
có thể suy ra từ phương pháp tại 11.1. Có
thể xác định trực tiếp cacbon hữu cơ theo phương pháp quy định tại điều
này.
11.2.1 Quy
trình - có thể xác định trực tiếp cacbon hữu cơ bằng
phương pháp sử dụng thiết bị, ví dụ phương pháp đo điện
lượng. ASTM D4129 sử dụng thiết bị này để xác định cacbon tổng và cacbon hữu cơ
có trong nước. Thiết bị này có thể dễ dàng thích nghi đối với vật liệu rắn như
thủy tinh thải.
12
Vật liệu có từ tính (nhiễm bẩn sắt)
12.1
Phương pháp thử
nghiệm xác định sự nhiễm bẩn sắt phụ thuộc vào cỡ hạt của mẫu thử.
12.2 Xác
định sự nhiễm bẩn sắt trong thủy tinh
thô (cỡ hạt lớn hơn 6 mm)
12.2.1
Quy trình - Sử
dụng mẫu đã được chuẩn bị từ 9.1 hoặc từ mẫu lặp, khô, trải một phần mẫu trên bề
mặt sạch, khô sao cho không tạo thành đống hoặc có trên ba hạt chồng
lên nhau. Dùng giấy hoặc màng nhựa bọc các cực của nam châm Alnico hình chữ C,
hoặc tương tự. Từ từ đưa nam châm qua các hạt thủy tinh sao cho có thể bắt được
vật liệu có từ tính. Chuyển vật liệu từ tính vào vật chứa phù hợp bằng cách lấy
tấm bọc ra khỏi nam châm, thực hiện thao tác này trong
khi đang giữ nam châm trên vật chứa. Tiếp tục quá trình này cho đến khi toàn bộ
mẫu được tiếp xúc với nam châm. Sàng bằng rây 6,3 mm (1/4 in.); sau đó gộp tất
cả các vật liệu từ tính từ tất cả các phần
của mẫu, cân, và tính phần trăm vật liệu từ tính. Lưu tất cả các phần mẫu, hoặc
từ phần mẫu lặp cho các phép thử
tiếp theo.
12.2.2
Tính
toán - Tính phần trăm vật liệu từ tính như sau:
Vật
liệu từ tính, % =
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5)
khối
lượng mẫu khô
12.3
Xác định sự nhiễm bẩn
sắt trong thủy tinh mịn (cỡ hạt nhỏ hơn 6 mm)
12.3.1
Cân 100 g lấy từ mẫu
đã được chuẩn bị tại 11.1 hoặc từ mẫu lặp.
12.3.2
Cho 250 ml HCl
6 N và gia nhiệt từ từ đến sôi mạnh. Khuấy khi sôi. (Cảnh
báo - Gia nhiệt nhanh có thể gây ra hiện tượng
“bắn tóe”.)
12.3.3
Để mẫu nguội và lọc qua giấy lọc trung bình.
Hứng lượng lọc được vào bình 500 ml và dùng nước ấm
để rửa mẫu không lọc được ít nhất năm lần. Lượng nước rửa
không được vượt quá 500 ml. Để bình
có chứa dịch lọc nguội đến nhiệt độ phòng và dùng nước cất pha loãng đến vạch mức.
12.3.4
Chuyển lượng chất lỏng
vào bình 200 ml và phân tích sắt, theo ASTM D1068 hoặc ASTM D2576.
12.3.5
Tính kết quả -
Tính phần trăm sắt như sau:
Sắt,
% =
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6)
khối
lượng mẫu khô
13
Thủy tinh biến màu
13.1
Áp dụng phương pháp thử này
để thử nghiệm cho các loại thủy tinh biến màu thành màu lựa chọn được ứng dụng
trong công nghiệp bao bì. Các mẫu thủy tinh trên rây 1,18 mm
(Rây No. 16) có thể xác định cỡ hạt bằng cách quan sát bằng mắt. Các mẫu thủy
tinh dưới rây 1,18 mm không thể xác định cỡ hạt bằng cách quan sát bằng mắt mà
phải được phân tích về mặt hóa học.
13.2 Vật
liệu thô -Trên rây 1,18 mm.
13.2.1
Quy trình -
Trải mẫu khô được chuẩn bị từ 9.1 lên bề mặt khô, sạch được chiếu sáng bằng ít
nhất 2150 Ix (200 fc). Quan sát bằng mắt để lấy ra các hạt thủy tinh biến màu.
Các hạt thủy tinh biến màu này phải được tách riêng từng màu: hổ
phách, xanh lá cây (xanh lục và xanh Georgia phải được tách riêng khi xác định
thủy tinh trong vì xanh lục có hàm lượng crom gấp mười lần so với xanh
Georgia), trong, và các màu thủy tinh khác. Xanh Georgia có thể phân biệt bằng
cách quan sát từ xanh lục, vì xanh Georgia có màu
nhạt hơn. Các màu thủy tinh khác là các
màu không nêu ở trên. Bảo quản các phần tách riêng đó.
13.2.2
Tính toán -
Tính phần trăm thủy tinh biến màu như sau:
Thủy
tinh biến màu, % =
Khối
lượng thủy tinh biến màu x 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
khối
lượng mẫu khô
13.3
Các ví dụ -
Các ví dụ sau đây được sử dụng để minh họa phương pháp tính phần biến màu:
13.3.1
Ví dụ 1:
Cho trước: Mẫu thủy
tinh trong để phân tích có khối lượng khô là 447,8 g.
Các phần biến màu:
Hổ
phách = 13,4 g
Xanh
Georgia = 21,9g
Xanh
lục = 2,2 g
Các
màu khác = 2,2 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hổ
phách, % =
13,4
x 100
= 3,0
447,8
Xanh
Georgia,% =
21,9
x 100
= 4,9
447,8
Xanh
lục, % =
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 0,5
47,8
Tương
đương màu xanh lục, % = 0,5 +
4,9
= 1,0
10
Các
màu khác, % =
2,2
x 100
= 0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong,
% = 100 - (3,0 + 1,0 + 0,5) = 95,5
13.3.2
Ví dụ 2:
Cho trước: Mẫu
thủy tinh màu hổ phách để phân tích có khối lượng khô là 446 g.
Các phần biến màu:
Không cần tách riêng
xanh lục và xanh Georgia khi xác định thủy tinh màu hổ phách.
Vậy:
Trong,
% =
19,9
x 100
= 4,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xanh
lá cây, % =
17,8
x 100
= 4,0
446
Các
màu khác, %
4,5
x 100
= 1,0
446
Hổ
phách, % = 100 - (4,5
% + 4,0 + 1,0) = 90,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.4.1
Quy trình -
Phân tích theo phương pháp hóa học mẫu thủy tinh đại diện theo các quy trình
quy định tại ASTM C169, tiến hành thử
nghiệm đối với (1) Cr2O3;
(2) Fe2O3:
(3) FeO, và (4) các mảnh thủy tinh màu khác đang quan tâm.
13.4.2
Màu là chỉ thị thể hiện trạng thái oxy
hóa của thủy tinh vụn. Người mua và bán thủy tinh vụn có thể thống nhất các giới
hạn về độ đậm màu của các mảnh thủy tinh màu, vì sự thay đổi trạng thái oxy hóa
có thể ảnh hưởng đến sự truyền nhiệt khi tan chảy, làm giải phóng các khí hòa
tan, và do đó làm thay đổi hiệu suất của lò và chất lượng thủy
tinh. Các giới hạn của các mảnh thủy tinh màu có
thể được biểu thị thông qua số REDOX (số của quá trình oxy hóa và khử) như sau,
trong đó
Số
Redox =
Fe++
=
%
FeO x 0,7779
(8)
Fe+++
(%
Fe2O3 x 0,6994) - (% FeO x 0,7779)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.1
Phép phân tích hóa học có thể cần để thiết
lập khả năng chấp nhận mẫu thủy tinh. Thực hiện các phép phân tích hóa học phù
hợp theo các quy trình phân tích hàng ngày quy định tại ASTM C169 hoặc phù hợp
các quy trình có thể thống nhất giữa các bên có liên quan.
15
Vật liệu vô cơ (kim loại không có từ tính, vật liệu chịu lửa, và các chất vô cơ
rắn)
15.1 Chuẩn
bị mẫu
- Lấy 18 kg (40 Ib) mẫu đã được chuẩn bị
từ 7.2, rây qua lưới hoặc qua rây 6,3 mm (1/4 in.). Nếu mẫu không khô,
thì vật liệu trên rây hoặc lưới phải được rửa
ngay trên rây hoặc lưới bằng dòng nước chảy để đẩy
các hạt bám dính. Bảo quản
phần vật liệu dưới rây 6,3 mm để thực hiện theo 15.3 và làm khô nếu cần thiết.
15.2 Đối
với phần vật liệu còn lại trên
rây - Lấy ra các hạt không phải là thủy tinh và xác định xem
chúng là kim loại từ tính, kim loại không từ tính hoặc các vật liệu vô cơ khác
hay không. Đếm số lượng các hạt này. Loại bỏ các hạt còn lại trên rây
và bảo quản phần còn
lại để tính tổng các chất
vô cơ. Từ vật liệu thủy tinh còn lại,
nhặt ra các mảnh bị phủ
nhãn sơn hoặc giấy bạc hoặc các loại bao phủ khác. Giữ chúng lại cho phép thử
tiếp theo xác định sự có mặt của các kim loại tự do. Loại bỏ
phần còn lại trên rây 6,3 mm.
15.3
Sàng phần khô lọt qua rây 6,3 mm từ 15.1
qua rây 850 µm (No. 20). Bảo quản phần lọt qua rây 850
µm để thực hiện 15.7. Trải phần còn lại trên rây 850 µm lên bề mặt khô, sạch được
chiếu sáng bằng ít nhất 2150 Ix (200 fc) và quan sát bằng kính
phóng đại 5X để nhặt ra các hạt không phải là thủy tinh. Loại bỏ
các hạt bị hút vào nam châm và tất cả các
vật liệu hữu cơ. Cân các hạt vô cơ còn lại trên rây
và lưu lại khối lượng để tính tổng chất
vô cơ. Nhặt ra và đếm số lượng các hạt kim loại không có từ tính. Ngoài ra, từ
vật liệu thủy tinh còn lại trên rây, nhặt ra các mảnh bị phủ nhãn sơn hoặc giấy
bạc hoặc các loại bọc phủ khác. Giữ
chúng lại cho phép thử tiếp theo để xác định sự có mặt của các kim loại tự do.
Bảo quản các hạt vô cơ còn lại trên rây để
thực hiện 15.4.
15.4
Cân các hạt vô cơ từ 15.3. Nếu khối lượng
mẫu lớn hơn 1 g, tách mẫu ra các phần sao cho ít hơn 1 g được nung chảy cùng
lúc trong một chén. Cân bảy làn lượng natri cacbonat (Na2CO3)
bằng khối lượng của (các) mẫu. Trộn lẫn (các) mẫu với lượng natri cacbonat đã định
và cho vào (các) chén. Tốt nhất nên dùng các chén platin tuy nhiên có một số
kim loại sẽ làm hỏng chén, có
thể thay thế bằng các chén sứ có nắp. Gia nhiệt hỗn hợp này bằng đầu đốt Meker
dùng trong phòng thử nghiệm và
nung chảy trong 10 min tại mức nhiệt tối đa đạt được.
15.4.1
Mục đích của quá trình nung chảy là để
loại các hạt rõ ràng không phải là loại chịu lửa,
do đó tạo thuận lợi cho việc kiểm tra các hạt còn lại trên rây. Các hạt còn lại
sau khi nung chảy có thể không nhất thiết là
loại chịu lửa trong các lò nấu thủy tinh nhưng phải
được đánh giá riêng biệt.
15.5
Đặt chén đã
nguội vào cốc thử loại 250 ml. Trung hòa vật liệu nung chảy
bằng axit clohydric 3 N (HCl). Súc rửa các hạt
trong chén. Pha loãng dung dịch bằng nước cất, gạn và thải bỏ chất lỏng
đã dùng. Rửa cặn bằng nước cất. Nếu có hiện tượng cặn làm mờ
các hạt vật liệu, thì cho thêm vài mililít KOH đậm đặc và làm
nóng lên đến hòa tan. Tiếp tục pha loãng dung dịch bằng nước cất, gạn, thải bỏ
phần nước đã dùng, và rửa cặn bằng nước. Súc
rửa các hạt vật liệu bằng axeton và để khô trong không khí.
15.6
Kiểm tra các hạt còn lại trên rây. Các hạt
còn lại khi dùng kim thăm còn nhỏ giọt và cho
thấy không bị thay đổi trừ trường hợp có thể giảm về
kích thước sẽ được bảo quản để kiểm tra hàng ngày bằng kính hiển vi thạch học
hoặc thực hiện phép thử chuẩn về nung chảy thủy
tinh, hoặc thực hiện cả hai cách trên. Các hạt vật liệu đang quan tâm có thể được
kiểm tra theo các phương pháp khác (ví dụ, nhiễu xạ tia X, quang phổ phát xạ,
hoặc hóa học vi lượng). Ghi lại số lượng các hạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.7
Cân phần vật liệu 250 µm lọt qua rây từ
15.3. Nếu khối lượng mẫu này lớn hơn 450 g, lấy mẫu đại diện có khối lượng 450
g; nếu nhỏ hơn 450 g thì sử dụng toàn bộ mẫu. Tách
riêng các hạt vô cơ từ thủy tinh sử dụng chất lỏng đậm đặc có khối lượng riêng
bằng 2,65.
15.7.1
Có thể
chuẩn bị chất lỏng đậm đặc có khối lượng
riêng là 2,65 bằng
cách cho từ từ etanol biến tính vào sym-tetrabrometan trong khi khuấy đều cho đến
khi dụng cụ chìm-nổi chuẩn đo khối lượng riêng 2,65 không còn nổi. Có thể sử dụng
các chất lỏng có khối lượng riêng bằng 2,65.
15.8
Lắp ráp thiết bị phân tách bằng cách trượt
một mảnh 100 mm ống nhựa vinyl có
đường kính khoảng 15 mm trên thân phễu lọc lớn. Lắp hai kẹp loại vít nén ống
cách nhau khoảng 50 mm. Xoáy chặt vít dưới để đóng hoàn toàn ống và điều chỉnh
vít trên vừa đủ chặt để định vị. Cho vừa đủ chất lỏng đậm đặc vào để đạt khoảng
nửa dung tích của thiết bị phân tách.
15.9
Cho mẫu từ 15.7 và vừa đủ lượng chất lỏng
đậm đặc vào đến gần đầy thiết bị phân tách. Khuấy
mẫu theo chu kỳ, và để vừa đủ thời gian giữa các lần khuấy để vật liệu phân
tách. Đảm bảo là các
hạt nặng trong ống có xu hướng tích tụ lên phía kẹp trên, đóng kẹp trên lại, đặt
cốc thử 100 ml dưới ống, mở kẹp dưới, và xả
các hạt vào cốc thử. Đóng kẹp dưới lại và mở
kẹp trên như cũ. Tiếp tục khuấy trong mười lần. Có thể cần phải lặp lại việc loại
bỏ các hạt giữa các lần khuấy và sau lần
khuấy cuối cùng. Để yên cho các hạt lắng xuống trong cốc thử,
và gạn bỏ chất lỏng
đậm đặc còn dư vào thiết bị phân tách.
15.10
Sau lần gạn cuối cùng vào thiết bị phân
tách, pha loãng chất lỏng đậm đặc còn lại trong cốc
thử bằng axeton, để yên cho các hạt lắng xuống
và gạn chất lỏng đậm đặc pha loãng vào đĩa bay hơi. (Xem 15.10.1) Rửa các hạt nặng
bằng axeton, gạn, và thải bỏ chất lỏng
đó. Để cho các hạt nặng khô và đem cân. Bảo quản vật liệu này để tính tổng các
chất, vô cơ. Nếu khối lượng các hạt nặng lớn hơn 1 g, thì
rây qua rây 250 µm và bảo quản các hạt nặng trên rây 250 µm để thực hiện 15.11.
Đổ bỏ các
hạt lọt qua rây 250 µm.
15.10.1
Chất lỏng đậm đặc có chứa thủy tinh và
các hạt nhẹ khác có thể được bảo toàn bằng cách lọc chất lỏng này qua phễu
Buchner, sử dụng chân không và giấy lọc nhanh. Chuyển chất lỏng đã lọc vào bình
chứa để bảo quản, bình này phải được đậy nắp để
làm chậm sự bay hơi của cồn. Súc rửa các hạt còn lại trên phin lọc bằng axeton
để loại bỏ chất lỏng đậm đặc cho thêm vào. Chuyển chất lỏng
đậm đặc pha loãng vào bình bay hơi, và để cho axeton bay
hơi. Định kỳ cần tiến hành thử khối lượng riêng của
chất lỏng pha loãng bằng dụng cụ chìm-nổi chuẩn
khối lượng riêng 2,65 (xem ASTM C729). Khi chất lỏng
vượt quá khối lượng riêng 2,65, tiến hành lọc và chuyển vào bình dự trữ để sử dụng
lại. Đổ bỏ thủy tinh và các hạt nhẹ khác.
15.11
Tiến hành thử nghiệm mẫu hạt nặng từ 15.10 theo đúng quy trình
như nêu tại 15.4 và 15.5 bằng cách nung chảy với natri cacbonat và phân hủy
sự hợp nhất bằng HCl 3 N. Nếu dùng chén platin thì
phải đảm bảo là
tất cả các kim loại đã được lấy ra. Sau khi làm khô, rây các hạt qua rây 425 µm
và 250 µm. Các hạt vẫn bở rời
khi dùng kim thăm và cho thấy không bị thay đổi trừ trường hợp có thể giảm về
kích thước sẽ được coi là vật liệu có khả năng chịu lửa.
Ghi lại số lượng các hạt có khả năng chịu lửa
trên từng rây. Theo 15.6 các hạt này có thể được
kiểm tra tiếp theo.
15.12
Tính toán
15.12.1
Tính phần trăm khối lượng các chất vô cơ
lớn hơn 6,3 mm (1/4 in.), Wi
(+ 6,3 mm), như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó W là
khối lượng của chất vô cơ + 6,3 mm được bảo quản
từ 15.2.
15.12.2
Tính phần trăm khối lượng của các chất
vô cơ giữa các rây 6,3 mm và 850 µm (1/4 in. và No. 20), Wi
(+ 850 µm), như sau:
(10)
Trong đó W2
là khối lượng chất vô cơ của 6,3 mm - 850 µm được bảo quản từ 15.3.
15.12.3
Tính phần trăm khối lượng của các chất
vô cơ nhỏ hơn 850 µm (No. 20), Wi
(- 850 µm), như sau:
(11)
Trong đó W3 là khối lượng chất vô cơ - 850 µm được bảo quản từ 15.10.
15.12.4
Tính phần trăm khối lượng của tổng các
chất hữu cơ, Wt, như
sau:
Wt = Wi
(+ 6,3mm) + Wi (+ 850 µm) +
Wi (- 850 µm) (12)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.13.1
Quy trình -
Cho các hạt vô cơ vào ống 15 ml hoặc ống thử
khác có kích thước phù hợp. Cho vừa đủ dung dịch 1 % cồn o-dinitrobenzen đến nửa
ống phủ lên các hạt trong từng ống thử.
Cho vào từng ống NaOH 0,5 N cho đến khi các hạt được ngập hết (tạo thành hỗn hợp
1:1). Treo lơ lửng các ống thử trong nước sôi. Sự xuất hiện màu tím
chứng tỏ sự có mặt của nhôm, kẽm, chì, kim loại thiếc, hoặc hợp chất của chúng.
CHÚ THÍCH
1: Phép thử này còn có hiệu lực cả khi các kim loại này có lớp
oxit phủ bề mặt.
15.14 Phân
tích hóa học - Quy trình này không tách
riêng hoặc nhận dạng các chất vô cơ không phải là thủy tinh có
kích thước nhỏ hơn 850 µm và
có khối lượng riêng nhỏ hơn 2,65. Nếu nghi ngờ có
loại chất này, thì phải áp dụng các phương pháp viện dẫn tại
Điều 14.
16
Độ chụm và độ chệch
16.1 Phương
pháp này chưa xây dựng độ chụm và độ chệch.
17
Biểu đồ
17.1
Biểu đồ (xem Hình 1) nhằm làm rõ trình tự
phức hợp của các phép thử được thực hiện phù hợp với các điều từ Điều 7 đến Điều
15.

Hình
1 - Biểu đồ thử nghiệm đơn giản hóa