TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10404:2015
CÔNG
TRÌNH ĐÊ ĐIỀU - KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
Dyke work -
Geological survey
Lời nói đầu
TCVN 10404:2015 Công trình
đê điều - Khảo sát địa chất công trình do Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam biên
soạn, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
CÔNG TRÌNH ĐÊ
ĐIỀU - KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
Dyke work -
Geological survey
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1. Tiêu
chuẩn này quy định thành phần, khối lượng khảo sát địa chất công trình áp dụng
cho việc khảo sát địa chất để xây dựng đê mới. Các công trình sửa chữa, nâng cấp,
cải tạo tùy điều kiện cụ thể để áp dụng. Tuy nhiên, trong mọi trường hợp không
được vượt quá quy định trong tiêu chuẩn này.
1.2. Trường
hợp đê có kết hợp với đường giao thông, chọn tiêu chuẩn có yêu cầu cao hơn để áp dụng.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố,
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố, áp dụng phiên bản
mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8477 : 2010, Công trình thủy lợi
- Yêu cầu về thành phần, khối lượng
khảo sát địa chất trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế;
TCVN 9165 : 2012, Công trình thủy lợi
- Yêu cầu kỹ thuật đắp đê.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
3.1. Vùng tuyến đê (Dike route
area)
Một khu vực không gian xác định có điều
kiện thuận lợi để có thể bố trí một hoặc vài tuyến công trình có các điều kiện
tương tự nhau về:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Quy mô công trình;
c) Điều kiện xây dựng;
d) Hiệu ích công trình.
3.2. Tuyến đê (Dike route)
Tuyến cụ thể được xác định bằng hệ tọa
độ, có đủ điều kiện để bố trí các hạng mục công trình.
3.3. Thành phần khảo sát địa
chất
(Contents of geological survey)
a) Thu thập, phân tích và đánh giá các
tài liệu địa chất đã có;
b) Các công tác khảo sát trên thực địa;
c) Thí nghiệm trong phòng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Khối lượng khảo sát địa
chất
(Quantity of geological survey)
Số lượng các thành phần khảo sát địa
chất cần thực hiện.
3.5. Tầng đất yếu (Soft soil
layer)
Tầng đất có khả năng chịu
lực kém (bùn, các lớp đất dính ở trạng thái chảy, dẻo chảy).
3.6. Tầng đất thâm nước mạnh (High
permeability layer)
Tầng đất rời (cát, cuội sỏi).
3.7. Tầng phủ (Top
stratum)
Tầng đất khác phủ trên tầng thấm nước
mạnh hoặc tầng đất yếu.
4. Kí hiệu và thuật
ngữ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dự án đầu tư xây dựng công trình
(DAĐT);
Thiết kế kỹ thuật xây dựng công trình
(TKKT);
Thiết kế bản vẽ thi công xây dựng công trình
(TKBVTC);
Báo cáo kinh tế kỹ thuật (BCKTKT);
Công trình đê điều (CTĐĐ);
Địa chất công trình (ĐCCT);
Địa chất thủy văn (ĐCTV);
Vật liệu xây dựng (VLXD);
Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sức kháng cắt không thoát nước của đất
nền (Su);
Sức kháng xuyên tiêu chuẩn (N30);
Áp lực tiền cố kết (Pc);
Hệ số cố kết (Cv);
Chỉ số nở (Cs);
Chỉ số nén (Cc).
5. Quy định chung
5.1. Thành phần
và nội dung khảo sát ĐCCT giai đoạn BCĐT
5.1.1. Mục
đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đánh giá khả năng xây dựng tuyến
đê, sơ bộ hoạt động địa động lực.
5.1.2. Thành
phần khảo sát ĐCCT
a) Thu thập, phân tích và đánh
giá các tài liệu đã có.
b) Phân tích và vẽ bản đồ địa chất
không ảnh (nếu cần thiết).
c) Đánh giá động đất, kiến tạo và các
hoạt động địa động lực hiện đại (nếu cần thiết).
d) Đo vẽ địa chất công trình.
e) Thăm dò địa vật lý (nếu cần thiết).
f) Khoan, đào, xuyên.
g) Thí nghiệm hiện trường và trong
phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3. Nội
dung và khối lượng khảo sát ĐCCT
5.1.3.1. Thu thập
và phân tích tài liệu đã có
a) Các loại bản đồ địa hình, bản đồ
quy hoạch.
b) Các tài liệu địa chất chung, bản đồ địa chất
khu vực.
c) Tài liệu ĐCTV, ĐCCT, địa mạo, động
đất, kiến tạo và tân
kiến tạo.
d) Tài liệu địa vật lý.
e) Tài liệu về vật liệu xây dựng.
5.1.3.2. Đánh
giá động đất, kiến tạo và các hoạt động địa động lực hiện đại
a) Từ bản đồ phân vùng động đất Việt
Nam đánh giá cấp động đất cho tuyến đê dự định xây dựng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3.3. Đo vẽ
địa chất công trình
a) Trường hợp chỉ có 1 tuyến duy
nhất:
- Phạm vi đo vẽ được mở rộng theo tim
tuyến dự kiến mỗi bên từ 50 m đến
300 m. Khi phát hiện thấy điều kiện địa chất phức tạp cần mở rộng theo yêu cầu
cụ thể.
- Tỷ lệ đo vẽ ĐCCT 1/5.000 đến
1/25.000 tùy theo cấp phức tạp về điều kiện ĐCCT (phụ lục A).
b) Trường hợp có hơn 1 phương án tuyến:
Thực hiện cho tất cả các phương án tuyến.
5.1.3.4. Thăm
dò địa vật lý
a) Thực hiện khi có luận cứ cụ thể và
được chủ đầu tư chấp nhận. Việc thực hiện theo đề cương riêng, do đơn vị có
chuyên môn tiến hành.
b) Nếu thực hiện thăm dò địa vật lý, cần
tiến hành trước
khi thực hiện các phương pháp khảo sát khác.
5.1.3.5. Khoan,
đào, xuyên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Hố khoan:
- Trường hợp cấu trúc địa chất nền đê
đơn giản (cấp A): Khoảng cách giữa các hố khoan dọc tim tuyến từ 1.000 đến
2.000 m/1hố. Cứ cách khoảng 5 hố khoan trên tuyến bố trí thêm 2 hố để tạo mặt cắt
ngang. Các hố ở phía sông và phía đồng cách hố ở tuyến tim từ 15 đến 30 m. Tổng số mặt cắt
ngang trên 1 tuyến đê không ít hơn 3 mặt cắt. Độ sâu hố khoan bằng 2,5 lần chiều
cao đê tính từ chân đê.
- Trường hợp cấu trúc địa chất nền đê
trung bình (cấp B): Khoảng cách giữa các hố khoan dọc tim tuyến từ 500 đến 1.000 m/1hố, cách khoảng 5 hố
khoan trên tuyến bố trí 1 mặt cắt ngang, gồm 1 hố tim đê, 1 hố về phía sông và
1 hố về phía đồng. Các hố phía sông và phía đồng cách hố ở tuyến
tim từ 15 đến 30 m. Trường hợp cần thiết, hố khoan ở phía sông có thể mở rộng
tối đa 150 m, hố khoan phía đồng có thể mở rộng tối đa 300 m. Tổng số mặt cắt
ngang trên 1 tuyến đê không ít hơn 3 mặt cắt. Độ sâu hố khoan phụ thuộc vào tầng
phủ và tầng thấm
nước. Khi tầng đất phủ có chiều dày lớn hơn 1,5 m, độ sâu hố khoan không quá 7
m. Trường hợp tầng phủ mỏng, khoan đến
hết tầng thấm nước
mạnh nhưng tối đa không quá 35 m.
- Trường hợp cấu trúc địa chất nền đê
phức tạp (cấp C): Khoảng cách giữa các hố khoan dọc tim tuyến từ 250 đến 500
m/1hố, cách khoảng 5 hố khoan trên tuyến bố trí 1 mặt cắt ngang, gồm 1 hố tim đê, 1 hố về
phía sông và 1 hố về phía đồng, cách tim đê từ 15 đến 30 m. Trường hợp cần thiết,
hố khoan ở phía sông và phía đồng có thể mở rộng tối đa 300 m. Tổng số mặt cắt
ngang trên 1 tuyến đê không ít hơn 3 mặt cắt. Trường hợp đê đắp trên đất yếu có
chiều dày lớn, độ sâu hố khoan bằng 2,5 lần chiều cao đê tính từ chân
đê. Trường hợp đê đắp trên tầng thấm nước mạnh có chiều dày lớn, có ít nhất 2
trong số 3 hố khoan trên các mặt cắt
ngang đê khoan đến hết tầng thấm nước nhưng tối đa không quá 45 m.
c) Xuyên tĩnh: cho phép thay thế với số
lượng không quá 30 % tổng số hố khoan khảo sát.
5.1.3.6. Thí
nghiệm hiện trường và trong phòng
a) Thí nghiệm hiện trường:
- Đá phong hóa hoàn toàn và phong hóa mạnh: Thí
nghiệm đổ nước, mỗi lớp
có từ 1 đến 2 giá trị hệ số thấm K;
- Đất cát, cuội sỏi: Thí nghiệm múc nước,
mỗi lớp có từ 1 đến 2 giá trị hệ số thấm K;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đất sét trạng thái chảy, dẻo
chảy: Thí nghiệm cắt cánh, mỗi lớp có từ 1 đến 2 giá trị Su.
b) Thí nghiệm trong phòng:
- Đá phong hóa hoàn toàn và phong hóa
mạnh, cát, cuội: Thí nghiệm mẫu nguyên dạng hoặc không nguyên dạng 7 hoặc 17 chỉ
tiêu, tùy theo yêu cầu tư vấn. Số lượng mẫu từ 1 đến 2 mẫu/1 lớp;
- Đất sét trạng thái chảy, dẻo chảy:
Ngoài các chỉ tiêu thông thường, cần xác định các giá trị cố kết (Cv, Cs, Cc,
Pc), hàm lượng
hữu cơ (%), độ pH. Số lượng mẫu nguyên dạng từ 1 đến 2 mẫu/1 lớp;
- Mẫu nước ngầm: từ 1 đến 2 mẫu/1 tầng
chứa nước.
5.1.3.7. Lập hồ
sơ địa chất công trình
5.1.3.7.1. Tập bản
vẽ ĐCCT
a) Khoan, đào, xuyên:
- Bản đồ ĐCCT & ĐCTV vùng tuyến đê
hoặc tuyến đê.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bản đồ phân bố VLXD.
- Các mặt cắt ngang, dọc của mỏ VLXD.
b) Địa vật lý:
- Bản đồ các tuyến đo địa vật lý, tỷ lệ 1:10.000
(nếu có đo địa vật lý).
- Các bản vẽ cắt ngang, dọc tỷ lệ 1:1.000
(nếu có đo địa vật lý).
c) Các loại bản đồ khác (nếu có):
- Bản đồ kiến tạo và địa động lực.
- Bản đồ chấn tâm động đất
và các vùng phát sinh
chấn tâm động đất.
5.1.3.7.2. Tài liệu
gốc ĐCCT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tài liệu thăm dò địa vật lý.
c) Hình trụ các hố khoan,
đào, xuyên, biên bản và bản vẽ
hoàn công lấp hố.
d) Ghi chép và tính toán kết quả thí
nghiệm hiện trường và trong phòng.
e) Tập ảnh đo vẽ ĐCCT và ảnh nõn khoan
máy.
f) Các tài liệu liên quan khác (nếu
có).
5.2. Thành phần
và nội dung khảo sát ĐCCT giai đoạn DAĐT
5.2.1. Mục
đích
a) Đánh giá tính khả thi của dự án về
mặt ĐCCT, đề xuất được tuyến tối ưu.
b) Đánh giá về trữ lượng và chất lượng
của VLXD thiên nhiên để xây dựng đê.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đ) Những vấn đề cần lưu ý nghiên cứu
trong giai đoạn sau.
5.2.2. Thành
phần khảo sát ĐCCT
a) Thu thập, phân tích và đánh giá các
tài liệu đã có, nhất là đối với tài liệu khảo sát địa chất của giai đoạn trước
(nếu có).
b) Phân tích và vẽ bản đồ địa chất
không ảnh (nếu cần thiết).
c) Đánh giá động đất, kiến tạo và các
hoạt động địa động lực hiện đại (nếu cần thiết).
d) Đo vẽ địa chất công trình.
e) Thăm dò địa vật lý (nếu cần thiết).
f) Khoan, đào, xuyên.
g) Thí nghiệm hiện trường và trong
phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3. Nội
dung và khối lượng khảo
sát ĐCCT
5.2.3.1. Thu thập
và phân tích tài liệu đã có
Thu thập và phân tích các tài liệu
chuyên môn đã có trong phạm vi dự án, đặc biệt là hồ sơ giai đoạn BCĐT.
5.2.3.2. Bản đồ
không ảnh
Chỉ thực hiện trong trường hợp cần thiết và được
chủ đầu tư chấp nhận, cho những công trình có quy mô cấp II trở lên. Nếu đã
thực hiện công tác này trong giai đoạn BCĐT, giai đoạn này sử dụng lại các kết
quả đã có.
5.2.3.3. Đánh
giá động đất, kiến tạo và các hoạt động địa động lực hiện đại
a) Trường hợp đã lập BCĐT
Đánh giá bổ sung về tình hình động đất
và các hoạt động địa động lực hiện đại.
b) Trường hợp không lập BCĐT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với công trình từ cấp I trở lên, đánh giá
thêm sự nguy hiểm của động đất kiến tạo và các hoạt động địa động lực hiện đại
tác động tới công trình. Tiến hành điều tra và cung cấp các thông số về động đất,
kiến tạo khu vực dự định xây dựng tuyến đê.
5.2.3.4. Đo vẽ
địa chất công trình
a) Trường hợp đã lập BCĐT
Đo vẽ bổ sung đối với những lưu ý
trong giai đoạn BCĐT, những vấn đề phức tạp hoặc còn nghi vấn trong giai đoạn BCĐT.
b) Trường hợp không lập BCĐT
- Trường hợp chỉ có 1 tuyến duy nhất:
+ Phạm vi đo vẽ được mở rộng theo tim
tuyến dự kiến mỗi bên từ 50 m đến 300 m. Khi phát hiện thấy điều kiện địa chất
phức tạp cần mở rộng theo yêu cầu cụ thể.
+ Tỷ lệ đo vẽ địa chất công trình từ
1/2.000 đến 1/5.000 tùy theo cấp phức tạp về điều kiện ĐCCT.
- Trường hợp có hơn 1 phương án tuyến:
Thực hiện cho vùng tuyến đê.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Trường hợp đã lập BCĐT.
Sử dụng báo cáo kết quả của giai đoạn
BCĐT.
b) Trường hợp không lập BCĐT
- Thực hiện khi có luận cứ cụ thể và
được chủ đầu tư chấp nhận. Việc thực
hiện theo đề cương riêng, do đơn vị có chuyên môn tiến hành.
- Nếu thực hiện thăm dò địa vật lý cần
tiến hành trước khi thực hiện các phương pháp khảo sát khác.
5.2.3.6. Khoan,
đào, xuyên
a) Trường hợp đã lập BCĐT
Tiến hành bổ sung khoan, đào, xuyên để đạt
được yêu cầu nêu ở mục b sau đây.
b) Trường hợp không lập BCĐT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hố khoan:
+ Cấp A: Khoảng cách giữa các hố dọc
tim tuyến từ 500 đến 1.000 m/1 hố. Cứ cách khoảng 5 hố khoan trên tuyến bố trí
thêm 2 hố để tạo mặt cắt ngang. Các hố ở phía sông và phía đồng cách hố ở tuyến
tim từ 15 đến 30 m. Tổng số mặt cắt ngang trên 1 tuyến đê không ít hơn 3 mặt cắt.
Độ sâu hố khoan bằng 2,5 lần chiều cao đê tính từ chân đê.
+ Cấp B: Khoảng cách giữa các hố khoan
dọc tim tuyến từ 250 đến 500 m/1hố, cách khoảng 5 hố khoan trên tuyến bố trí 1
mặt cắt ngang, gồm 1 hố tim đê, 1 hố
về phía sông và 1 hố
về phía đồng. Các hố phía sông và phía đồng cách hố ở tuyến tim từ 15 đến
30 m. Trường hợp cần thiết, hố khoan ở phía sông có thể mở rộng tối đa 150m, hố khoan
phía đồng có thể mở rộng tối đa 300 m. Tổng số mặt cắt ngang trên 1 tuyến đê
không ít hơn 3 mặt cắt. Độ sâu hố khoan phụ thuộc vào tầng phủ và tầng thấm nước.
Khi tầng đất phủ có chiều dày
lớn hơn 1,5m, độ sâu hố khoan không quá 7 m. Trường hợp tầng phủ mỏng, khoan đến
hết tầng thấm nước mạnh nhưng tối đa không quá 35 m.
+ Cấp C: Khoảng cách giữa các hố khoan
dọc tim tuyến từ 125 đến 250 m/1hố, cách khoảng 5 hố khoan trên tuyến bố trí 1
mặt cắt ngang, gồm 1 hố tim đê, 1 hố về phía sông và 1 hố về phía đồng, cách tim đê từ
15 đến 30 m. Trường hợp cần thiết, hố khoan ở phía sông và phía đồng có thể mở
rộng tối đa 300 m. Tổng số mặt cắt
ngang trên 1 tuyến đê không ít hơn 3 mặt cắt. Trường hợp đê đắp trên đất yếu có
chiều dày lớn, độ sâu hố khoan bằng 2,5 lần chiều cao đê tính từ chân đê. Trường
hợp đê đắp trên tầng thấm nước mạnh có chiều dày lớn, có ít nhất 2 trong số 3 hố
khoan trên các mặt cắt ngang đê khoan đến hết tầng thấm nước nhưng tối đa không
quá 45 m.
c) Xuyên tĩnh: cho phép thay thế với số
lượng không quá 30 % tổng số hố khoan khảo sát.
5.2.3.7. Thí nghiệm hiện
trường và trong phòng
a) Trường hợp đã lập BCĐT
Thí nghiệm bổ sung tại các hố khoan,
đào (nếu có) để đạt yêu cầu nêu trong mục 5.3.3.7b.
b) Trường hợp không lập BCĐT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Đá phong hóa hoàn toàn và phong hóa
mạnh: Thí nghiệm đổ nước, mỗi lớp có từ 2 đến 4 giá trị hệ số thấm K;
+ Đất cát, cuội sỏi: Thí nghiệm múc nước, mỗi lớp
có từ 2 đến 4 giá trị hệ số thấm
K;
+ Đá phong hóa hoàn toàn và phong hóa
mạnh, đất cát, cuội sỏi: Thí nghiệm SPT, trung bình cứ 2m/1 giá trị N30;
+ Đất sét trạng thái chảy, dẻo chảy:
Thí nghiệm
cắt cánh, mỗi lớp có từ 2 đến 4 giá trị Su.
- Thí nghiệm mẫu trong phòng:
+ Đá phong hóa hoàn toàn và phong hóa mạnh,
cát, cuội sỏi: Thí nghiệm mẫu nguyên dạng hoặc không nguyên
dạng 7 hoặc 17 chỉ tiêu, tùy theo yêu cầu tư vấn. Số lượng mẫu từ
2 đến 4 mẫu/1 lớp;
+ Đất sét trạng thái chảy, dẻo chảy:
Ngoài các chỉ tiêu thông
thường, cần xác định các giá trị cố kết (Cv, Cs, Cc, Pc), hàm lượng
hữu cơ (%), độ pH. Số lượng mẫu nguyên dạng từ 2 đến 4 mẫu/1 lớp;
+ Mẫu nước ngầm: từ 2 đến 4
mẫu/1 tầng chứa nước.
5.2.3.8. Lập hồ
sơ địa chất công trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Khoan, đào, xuyên:
- Bản đồ ĐCCT & ĐCTV vùng tuyến đê
hoặc tuyến đê;
- Các mặt cắt ngang, dọc địa chất công
trình;
- Bản đồ phân bố VLXD;
- Các mặt cắt ngang, dọc của mỏ VLXD.
b) Địa vật lý:
- Bản đồ các tuyến đo địa vật lý tỷ lệ
1:10.000 (nếu có thực hiện đo địa vật lý);
- Các bản vẽ cắt ngang, dọc địa vật lý
tỷ lệ 1:1000 (nếu có thực hiện đo địa vật lý);
c) Các loại bản đồ khác (nếu có):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bản đồ chấn tâm động đất và các vùng phát sinh
chấn tâm động đất.
5.2.3.8.2. Tài liệu
gốc ĐCCT
a) Nhật ký đo vẽ ĐCCT;
b) Tài liệu thăm dò địa vật
lý;
c) Hình trụ các hố khoan, đào, biên bản
và bản vẽ hoàn công lấp hố;
d) Ghi chép và tính toán kết quả thí
nghiệm hiện trường và trong phòng;
e) Tập ảnh đo vẽ ĐCCT và ảnh nõn khoan
máy;
f) Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
5.3. Thành phần
và nội dung khảo sát ĐCCT giai đoạn TKKT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Xác định đầy đủ và chi tiết điều kiện
địa chất công trình của tuyến chọn;
b) Cung cấp đầy đủ, chính xác các
thông số địa kỹ thuật cho TKKT tuyến đê;
c) Dự báo các hiện tượng ĐCCT có thể xảy
ra khi xây dựng và sử dụng tuyến đê;
d) Đề xuất các giải pháp xử
lý tuyến đê khi tuyến đê nằm trên nền phức tạp;
e) Lưu ý những vấn đề cần tiếp tục làm
rõ trong giai đoạn sau.
5.3.2. Thành
phần khảo sát ĐCCT
a) Thu thập, phân tích và đánh giá các
tài liệu đã có (đặc biệt là tài liệu ĐCCT giai đoạn DAĐT);
b) Đánh giá động đất, kiến tạo và các
hoạt động địa động lực hiện đại (nếu cần thiết);
c) Đo vẽ địa chất công trình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Khoan, đào, xuyên;
f) Thí nghiệm hiện trường và trong
phòng;
g) Lập hồ sơ địa chất công trình.
5.3.3. Nội
dung, khối lượng khảo sát ĐCCT
5.3.3.1. Thu thập
và phân tích tài liệu đã có
Thu thập, phân tích và đánh giá các
tài liệu đã có.
5.3.3.2. Đánh
giá động đất, kiến tạo và các hoạt động địa động lực hiện đại
Chỉ thực hiện việc đánh giá bổ sung về tình hình
động đất và các hoạt động địa động lực hiện đại khi có luận chứng thích hợp và
được chủ đầu tư chấp
nhận. Việc thực hiện do đơn vị chuyên môn tiến hành.
5.3.3.3. Đo vẽ địa
chất công trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo vẽ bổ sung đối với những vấn đề tồn
tại hoặc lưu ý trong giai đoạn DAĐT.
b) Trường hợp không lập DAĐT
- Phạm vi đo vẽ được mở rộng theo tim
tuyến dự kiến mỗi bên từ 50 m đến 300 m. Khi phát hiện thấy điều kiện địa
chất phức tạp cần mở rộng theo yêu cầu cụ thể;
- Tỷ lệ đo vẽ địa chất công trình từ
1/500 đến 1/2.000 tùy theo cấp phức tạp về điều kiện ĐCCT.
5.3.3.4. Thăm
dò địa vật lý
a) Trường hợp đã lập DAĐT
Sử dụng báo cáo kết quả của giai đoạn DAĐT.
b) Trường hợp không lập DAĐT
- Thực hiện khi có luận cứ cụ thể và
được chủ đầu tư chấp nhận. Việc thực hiện theo đề cương riêng, do đơn vị có
chuyên môn tiến hành;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3.5. Khoan,
đào, xuyên
a) Hố đào: Chỉ thực hiện
cho những đoạn đê có chiều cao dưới 2m.
b) Hố khoan:
- Cấp A: Cự ly giữa các hố dọc tim tuyến
từ 250 đến 500 m/1hố. Cứ cách khoảng 5 hố khoan trên tuyến bố trí thêm 2 hố để
tạo mặt cắt ngang. Các hố ở phía sông và phía đồng cách hố ở tuyến tim từ 15 đến
30 m. Tổng số mặt cắt ngang trên 1 tuyến đê không ít hơn 3 mặt cắt.
Độ sâu hố khoan bằng 2,5 lần chiều cao đê tính từ chân đê;
- Cấp B: Khoảng cách giữa các hố khoan
dọc tim tuyến từ 125 đến
250 m/1hố, cách khoảng 5 hố khoan trên tuyến bố trí 1 mặt cắt ngang, gồm 1 hố
tim đê, 1 hố về phía sông và 1 hố
về phía đồng. Các hố phía sông và phía đồng cách hố ở tuyến tim từ 15 đến 30 m.
Trường hợp cần thiết, hố khoan ở phía sông có thể mở rộng tối đa 150m, hố
khoan phía đồng có thể mở rộng tối đa 300 m. Tổng số mặt cắt ngang trên 1 tuyến
đê không ít hơn 3 mặt cắt. Độ sâu hố khoan phụ thuộc vào tầng phủ và tầng thấm nước. Khi tầng
đất phủ có chiều dày lớn hơn 1,5 m, độ sâu hố khoan không quá 7 m. Trường hợp tầng
phủ mỏng, khoan đến hết tầng thấm nước mạnh nhưng tối đa không quá 35 m;
- Cấp C: Khoảng cách giữa các hố khoan dọc tim
tuyến từ 75 đến 125 m/1hố, cách khoảng 5 hố khoan trên tuyến bố trí 1 mặt cắt
ngang, gồm 1 hố tim đê, 1 hố về phía sông và 1 hố về phía đồng, cách tim đê từ 15 đến 30
m. Trường hợp cần thiết có thể bổ sung 1 đến 2 hố khoan về mỗi phía để mở rộng
mặt cắt nhưng tối đa không quá 300 m. Tổng số mặt cắt ngang
trên 1 tuyến đê
không ít hơn 3 mặt cắt. Trường hợp đê đắp trên đất yếu có chiều dày lớn, độ sâu
hố khoan bằng 2,5 lần chiều cao đê tính từ chân đê. Trường hợp đê đắp trên tầng
thấm nước mạnh có chiều dày lớn, có ít nhất 2 hố khoan trên các mặt cắt ngang đê
khoan đến hết tầng thấm nước nhưng tối đa không quá 45 m.
b) Xuyên tĩnh: cho phép thay thế
với số lượng không quá 30 % tổng số hố khoan khảo sát.
5.3.3.6. Thí
nghiệm hiện trường và trong phòng
a) Thí nghiệm hiện trường (thực
hiện tại các hố khoan bổ sung):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đất cát, cuội, sỏi: Thí nghiệm múc
nước, mỗi lớp có từ 2 đến 3 giá trị hệ số thấm K;
- Đá phong hóa hoàn toàn và phong hóa
mạnh, đất cát, cuội, sỏi: Thí nghiệm
SPT, trung bình cứ 2m/1 giá trị N30;
- Đất sét trạng thái chảy, dẻo chảy: Thí
nghiệm cắt cánh, mỗi lớp có từ 2 đến 3 giá trị Su.
b) Thí nghiệm trong phòng:
- Đá phong hóa hoàn toàn và phong hóa
mạnh, cát, cuội, sỏi: Thí nghiệm mẫu nguyên dạng hoặc không nguyên dạng 7 hoặc
17 chỉ tiêu, tùy theo yêu cầu tư vấn. Số lượng mẫu từ 6 đến 10 mẫu/1 lớp;
- Đất sét trạng thái chảy, dẻo chảy:
Ngoài các chỉ tiêu thông thường, cần xác định các giá trị cố kết (Cv, Cs, Cc,
Pc), hàm lượng hữu cơ (%), độ pH. Số lượng mẫu nguyên dạng từ 6 đến
10 mẫu/1 lớp;
- Mẫu nước ngầm: từ 3 đến 6 mẫu/1 tầng chứa nước.
5.3.3.7. Lập hồ
sơ địa chất công trình
5.3.3.7.1. Tập bản
vẽ ĐCCT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bản đồ ĐCCT & ĐCTV vùng tuyến đê
hoặc tuyến đê;
- Các mặt cắt ngang, dọc địa chất công
trình;
- Bản đồ phân bố VLXD;
- Các mặt cắt ngang, dọc của mỏ VLXD.
b) Địa vật lý:
- Bản đồ các tuyến đo địa vật lý (nếu
có đo địa vật lý);
- Các bản vẽ cắt ngang, dọc (nếu có đo
địa vật lý);
c) Các loại bản đồ khác (nếu có):
- Bản đồ kiến tạo và địa động lực;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3.7.2. Tài liệu
gốc ĐCCT
a) Nhật ký đo vẽ ĐCCT;
b) Tài liệu thăm dò địa vật lý;
c) Hình trụ các hố khoan, đào,
xuyên, biên bản và bản vẽ hoàn công lấp hố;
d) Ghi chép và tính toán kết quả
thí nghiệm hiện trường và trong phòng;
e) Tập ảnh đo vẽ ĐCCT và ảnh nõn
khoan máy;
f) Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
5.4. Thành phần
và nội dung khảo sát ĐCCT giai đoạn TKBVTC
5.4.1. Mục
đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Khảo sát mới khi
có yêu cầu của Chủ đầu tư.
5.4.2. Thành
phần khảo sát ĐCCT
a) Khoan, đào, xuyên;
b) Thí nghiệm hiện trường;
c) Thí nghiệm xác định chỉ tiêu
cơ lý;
d) Lập hồ sơ địa chất công trình.
5.4.3. Nội dung và khối
lượng khảo sát ĐCCT
5.4.3.1. Khoan,
đào, xuyên
a) Trường hợp điều chỉnh tuyến
công trình: Phương pháp, khối lượng khảo sát thực hiện như khảo sát tuyến đê
trong giai đoạn TKKT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cấp A: Cự ly giữa các hố dọc tim tuyến
từ 125 đến 250 m/1hố. Cứ cách khoảng
5 hố khoan trên tuyến bố trí thêm 2 hố để tạo mặt cắt ngang. Các hố ở phía sông
và phía đồng cách hố ở tuyến
tim từ 15 đến 30 m. Tổng số mặt cắt ngang trên 1 tuyến đê không ít hơn 3 mặt cắt.
Độ sâu hố khoan bằng 2,5 lần
chiều cao đê tính từ chân đê;
- Cấp B: Khoảng cách giữa các hố khoan
dọc tim tuyến từ 75 đến 150 m/1hố, cách khoảng 5 hố khoan trên tuyến bố trí 1 mặt
cắt ngang, gồm 1 hố tim đê, 1 hố về phía sông và 1 hố về phía đồng. Các hố phía
sông và phía đồng cách hố
ở tuyến tim từ 15 đến 30 m. Trường hợp cần thiết, hố khoan ở phía sông có thể mở
rộng tối đa 150 m, hố khoan phía đồng có thể mở rộng tối đa 300 m. Tổng số mặt
cắt ngang trên 1 tuyến đê không ít hơn 3 mặt cắt. Độ sâu hố khoan phụ thuộc
vào tầng phủ và tầng thấm nước. Khi tầng đất phủ có chiều dày lớn hơn 1,5 m, độ
sâu hố khoan không quá 7 m. Trường hợp tầng phủ mỏng, khoan đến
hết tầng thấm nước mạnh nhưng tối đa không quá 35 m;
- Cấp C: Khoảng cách giữa các hố khoan
dọc tim tuyến từ 50 đến 75 m/1hố, cách khoảng 5 hố khoan trên tuyến bố
trí 1 mặt cắt ngang, gồm 1 hố tim đê, 1 hố về phía sông và 1 hố về phía đồng,
cách tim đê từ 15 đến 30 m. Trường hợp cần thiết, hố khoan ở phía sông và phía
đồng có thể mở rộng tối đa 300 m. Tổng số mặt cắt ngang trên 1 tuyến đê không
ít hơn 3 mặt cắt. Trường hợp đê đắp trên đất yếu có chiều dày lớn, độ sâu hố
khoan bằng 2,5 lần chiều cao đê tính từ chân đê. Trường hợp đê đắp trên tầng thấm nước mạnh
có chiều dày lớn, có ít nhất 2 trong số 3 hố khoan trên các mặt cắt ngang đê khoan đến hết
tầng thấm nước nhưng tối đa không quá 45 m.
c) Trường hợp khảo sát mới các mỏ VLXD: Thực
hiện theo TCVN 8477 : 2010 và TCVN 9165 : 2012.
5.4.3.2. Thí nghiệm
hiện trường và trong phòng
Thực hiện như mục thí nghiệm hiện trường
và trong phòng trong giai đoạn TKKT.
5.4.3.3. Lập hồ
sơ địa chất công trình
5.4.3.3.1. Tập bản
vẽ ĐCCT
a) Khoan, đào, xuyên:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bản đồ ĐCCT & ĐCTV vùng tuyến đê
hoặc tuyến đê, tỷ lệ 1:1.000;
- Các mặt cắt ngang, dọc địa chất tỷ lệ
1:200;
- Bản đồ phân bố VLXD;
- Các mặt cắt ngang, dọc của mỏ VLXD.
b) Địa vật lý:
- Bản đồ các tuyến đo địa vật lý (nếu
có đo địa vật lý);
- Các bản vẽ cắt ngang, dọc (nếu có đo
địa vật lý);
c) Các loại bản đồ khác (nếu có):
- Bản đồ kiến tạo và địa động lực;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.3.3.2. Tài liệu
gốc ĐCCT
a) Nhật ký đo vẽ ĐCCT;
b) Tài liệu thăm dò địa vật lý;
c) Hình trụ các hố khoan, đào,
xuyên, biên bản và bản vẽ hoàn công lấp hố;
d) Ghi chép và tính toán kết quả
thí nghiệm hiện trường và trong phòng;
e) Tập ảnh đo vẽ ĐCCT và ảnh nõn khoan
máy;
f) Các tài liệu liên quan khác (nếu
có).
5.5. Thành phần
và nội dung khảo sát ĐCCT giai đoạn BCKTKT
5.5.1. Mục
đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Xác định được đầy đủ điều kiện
ĐCCT và ĐCTV vùng tuyến
để làm căn cứ lựa chọn tuyến tối ưu;
c) Xác định đầy đủ và cụ thể điều
kiện ĐCCT, ĐCTV và các thông số địa kỹ thuật tại vị trí tuyến tối ưu;
d) Đề xuất và kiến nghị giải pháp xử
lý nền móng phù hợp với điều kiện ĐCCT tại vị trí tuyến tối ưu;
e) Khảo sát và xác định chính xác
trữ lượng và chất lượng VLXD thiên nhiên phục vụ việc xây dựng công trình.
5.5.2. Thành
phần khảo sát
ĐCCT
a) Thu thập, phân tích và đánh
giá các tài liệu đã có đặc biệt là các tài liệu ĐCCT của các dự án khác trong
khu vực;
b) Đo vẽ địa chất công trình;
c) Khoan, đào, xuyên;
d) Thí nghiệm hiện trường và
trong phòng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.3. Nội dung và khối
lượng khảo sát ĐCCT
5.5.3.1. Đo vẽ
địa chất công trình
- Trường hợp chỉ có 1 tuyến
duy nhất:
+ Phạm vi đo vẽ được mở rộng theo tim
tuyến dự kiến mỗi bên từ 50 m đến 300 m. Nếu phát hiện thấy điều kiện địa chất
phức tạp thì cần mở rộng theo yêu cầu cụ thể;
+ Tỷ lệ đo vẽ địa chất công trình
1/500 đến 1/2.000 tùy theo cấp phức tạp về điều kiện ĐCCT;
- Trường hợp có hơn 1 phương án tuyến:
Thực hiện cho vùng tuyến đê.
5.5.3.2. Khoan,
đào, xuyên
a) Thực hiện khoan, đào, xuyên để
thiết lập mặt cắt địa chất tim tuyến và các mặt cắt ngang tuyến đê:
- Hố đào: Chỉ thực hiện
cho những đoạn đê có chiều cao dưới 2m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Xuyên tĩnh: Cho phép thay thế
với số lượng không quá 30 % tổng số hố khoan khảo sát.
c) Trường hợp khảo sát mới các mỏ
VLXD: Thực hiện theo TCVN 8477 : 2010 và TCVN 9165 : 2012.
5.5.3.3. Thí
nghiệm hiện trường và trong phòng
a) Thí nghiệm hiện trường
- Đá phong hóa hoàn toàn và phong hóa
mạnh: Thí nghiệm đổ nước, mỗi lớp
có từ 3 đến 6 giá trị hệ số thấm K;
- Đất cát, cuội sỏi: Thí nghiệm múc nước,
mỗi lớp có từ 3 đến 6 giá trị hệ số thấm K;
- Đá phong hóa hoàn toàn và phong hóa
mạnh, đất cát, cuội sôi: Thí nghiệm SPT, trung bình cứ 2m/1 giá trị N30;
- Đất sét trạng thái chảy, dẻo chảy:
Thí nghiệm cắt cánh, mỗi lớp có từ 3 đến 6 giá trị Su.
b) Thí nghiệm mẫu trong phòng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đất sét trạng thái chảy, dẻo chảy:
Ngoài các chỉ tiêu thông thường, cần xác định các giá trị cố kết (Cv, Cs, Cc,
Pc), hàm lượng hữu cơ (%), độ pH. Số lượng mẫu nguyên dạng từ 6 đến
10 mẫu/1 lớp;
- Mẫu nước ngầm: từ 3 đến 6 mẫu/1 tầng
chứa nước.
5.5.3.4. Lập hồ
sơ địa chất công trình
5.5.3.4.1. Tập bản vẽ ĐCCT
a) Khoan, đào, xuyên:
- Bản đồ ĐCCT & ĐCTV vùng tuyến đê
hoặc tuyến đê;
- Các mặt cắt ngang, dọc địa chất công
trình;
- Bản đồ phân bố VLXD;
- Các mặt cắt ngang, dọc của mỏ VLXD;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bản đồ kiến tạo và địa động lực;
- Bản đồ chấn tâm động đất và các vùng
phát sinh chấn tâm động đất.
5.5.3.4.2. Tài liệu gốc
ĐCCT
a) Nhật ký đo vẽ ĐCCT;
b) Hình trụ các hố khoan, đào,
xuyên, biên bản và bản vẽ hoàn công lấp hố;
c) Ghi chép và tính toán kết quả
thí nghiệm hiện trường và trong phòng;
d) Tập ảnh đo vẽ ĐCCT và ảnh nõn
khoan máy;
e) Các tài liệu liên quan khác (nếu
có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
CẤP
PHỨC TẠP VỀ ĐIỀU KIỆN CẤU TRÚC NỀN ĐÊ
Cấp
Các yếu
tố xác định cấp
Đơn giản
(A)
Trung bình
(B)
Phức tạp
(C)
Dạng cấu trúc nền đê
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đê nằm trên lớp sét, sét pha
trạng thái dẻo mềm đến cứng
- Tầng phủ dày (chiều dày
>1,5 m), thấm yếu (hệ số thấm k < 10-5 cm/s);
phía dưới là tầng thấm mạnh chiều dày nhỏ (< 5 m).
- Tầng phủ mỏng (chiều dày <1,5
m), thấm yếu (hệ số thấm k < 10-5 cm/s);
phía dưới là tầng thấm mạnh chiều dày lớn (> 5 m).
- Đê nằm trên đất yếu chiều
dày lớn ( > 2 m).
- Đê nằm trực tiếp trên tầng
thấm mạnh.
Địa chất thủy văn
Nước dưới đất có thành phần hóa học
đồng nhất và tàng trữ trong các lớp đất đá đồng nhất.
Hai hay nhiều lớp chứa nước với
thành phần hóa học không đồng nhất hoặc nước có áp.
Nước dưới đất không đồng nhất về
thành phần hóa học cả
theo diện và chiều sâu. Các lớp chứa nước trong đất đá Đệ tứ cũng phức tạp.
Nước có áp biến đổi nhiều theo diện phân bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ hơn cấp 6
Cấp từ 6 đến 7
Cấp 8 và lớn hơn
PHỤ LỤC
B
(Tham khảo)
BÁO
CÁO KHẢO SÁT ĐCCT GIAI ĐOẠN BCĐT
Chương 1. Tổng quát
1.1. Giới thiệu chung: Tổ chức khảo sát ĐCCT;
Nhân sự chính tham gia thực hiện; Thời gian tiến hành khảo sát; Các căn cứ và
cơ sở để tiến hành khảo sát ĐCCT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3. Trang thiết bị và phương pháp
sử dụng để khảo sát.
1.4. Tóm tắt nội dung đề cương khảo
sát ĐCCT.
- Giới thiệu những nét cơ bản của dự
án.
- Giới thiệu đặc điểm chung của phương
án chọn về địa điểm công trình.
- Tóm tắt công tác khảo sát ĐCCT đã thực
hiện ở giai đoạn lập quy hoạch (nếu có).
- Tóm tắt khối lượng khảo sát ĐCCT đã
thực hiện.
Chương 2. Điều kiện địa chất chung khu
vực nghiên cứu
2.1. Địa hình, địa mạo.
2.2. Cấu trúc địa chất, ĐCTV, động
đất và tân kiến tạo tại khu vực nghiên cứu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Điều kiện ĐCCT khu vực tuyến.
3.2. Đánh giá và so sánh điều kiện
ĐCCT giữa các phương án tuyến.
3.3. Dự kiến sơ bộ biện pháp xử lý
đối với điều kiện ĐCCT phức tạp.
3.4. Kiến nghị về lựa chọn tuyến và
những lưu ý ở giai đoạn sau.
Chương 4. Vật liệu xây dựng
4.1. Yêu cầu về vật liệu sử dụng.
4.2. Đánh giá sơ bộ trữ lượng và chất
lượng.
4.3. Kiến nghị về VLXD.
Chương 5. Kết luận và Kiến nghị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Các kiến nghị và lưu ý.
5.3. Các bảng biểu và phụ lục kèm
theo.
- Phụ lục thống kê kết quả thí
nghiệm trong phòng: Bảng thống kê
các chỉ tiêu cơ lý của đất và đá nền công trình; Bảng thống kê các chỉ tiêu cơ
lý lực học của vật liệu xây dựng thiên nhiên.
- Phụ lục thống kê kết quả thí nghiệm
hiện trường: Thí nghiệm địa chất thủy văn (đổ nước, múc nước), thí nghiệm xuyên tĩnh,
xuyên tiêu chuẩn, thí nghiệm cắt cánh, thí nghiệm bàn nén, thí nghiệm nén
ngang.
- Phụ lục kết quả thí nghiệm tính chất đặc
biệt của đất vật liệu xây dựng: Trương nở, co ngót, tan rã, hàm lượng muối (nếu có),
hàm lượng hữu cơ, độ pH.
PHỤ LỤC
C
(Tham khảo)
BÁO
CÁO KHẢO SÁT ĐCCT GIAI ĐOẠN DAĐT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1. Giới thiệu chung: Tổ chức khảo
sát ĐCCT; Nhân sự chính tham gia thực hiện; Thời gian tiến hành khảo sát; Các
căn cứ và cơ sở để tiến hành khảo sát ĐCCT.
1.2. Các căn cứ pháp lý: Các luật,
quy định, tiêu chuẩn, các văn bản và quyết định của cấp có thẩm quyền.
1.3. Trang thiết bị và phương pháp
sử dụng để khảo sát.
1.4. Tóm tắt nội dung đề cương khảo
sát ĐCCT.
- Giới thiệu những nét cơ bản của dự
án;
- Giới thiệu đặc điểm chung của phương
án chọn về địa điểm công trình;
- Tóm tắt công tác khảo sát ĐCCT đã thực
hiện ở giai đoạn lập BCĐT;
- Tóm tắt khối lượng, khảo sát ĐCCT đã
thực hiện, các đề xuất, lưu ý của giai đoạn trước.
Chương 2. Điều kiện địa chất chung khu
vực nghiên cứu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Cấu trúc đại chất, ĐCTV, động
đất và tân kiến tạo tại khu vực nghiên cứu.
2.3. Các hiện tượng địa chất vật
lý.
Chương 3. Điều kiện ĐCCT và ĐCTV vùng
tuyến hoặc tuyến đê (nếu chỉ có 1 tuyến)
3.1. Tóm tắt tình hình địa
chất đã khảo sát trong giai đoạn BCĐT.
3.2. Điều kiện ĐCCT và ĐCTV khu vực
xây dựng công trình.
3.3. Đánh giá và so sánh các điều
kiện ĐCCT giữa các tuyến.
3.4. Dự kiến sơ bộ các biện pháp xử
lý đối với ĐCCT phức tạp.
3.5. Kiến nghị về lựa chọn phương
án tuyến và những lưu ý ở giai đoạn sau.
Chương 4. Vật liệu xây dựng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Yêu cầu về vật liệu sử dụng.
4.3. Đánh giá trữ lượng và chất lượng
VLXD giai đoạn DAĐT.
4.4. Kiến nghị về VLXD.
Chương 5. Kết luận và Kiến nghị
5.1. Các kết luận tổng quát về điều
kiện ĐCCT của dự án.
5.2. Các kiến nghị và lưu ý.
5.3. Các bảng biểu và phụ lục kèm
theo.
- Phụ lục thống kê kết quả thí nghiệm
trong phòng: Bảng thống kê các chỉ tiêu cơ lý của đất và đá nền công trình; Bảng thống kê
các chỉ tiêu cơ học của vật liệu xây dựng thiên nhiên;
- Phụ lục thống kê kết quả thí nghiệm
hiện trường: Thí nghiệm địa chất thủy văn (đổ nước, múc nước), thí nghiệm xuyên
tĩnh, xuyên tiêu chuẩn, thí nghiệm cắt cánh, thí nghiệm bàn nén, thí nghiệm nén
ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC
D
(Tham khảo)
BÁO
CÁO KHẢO SÁT ĐCCT GIAI ĐOẠN TKKT
Chương 1. Tổng quát
1.1. Giới thiệu chung: Tổ chức khảo
sát ĐCCT; Nhân sự chính tham gia thực hiện; Thời gian tiến hành khảo sát; Các
căn cứ và cơ sở để tiến hành khảo sát ĐCCT.
1.2. Các căn cứ pháp lý: Các luật,
quy định, tiêu chuẩn, các văn bản và quyết định của cấp có thẩm quyền.
1.3. Trang thiết bị và phương pháp
sử dụng để khảo sát.
1.4. Tóm tắt nội dung đề cương khảo
sát ĐCCT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giới thiệu đặc điểm chung của phương
án chọn về địa điểm công trình;
- Tóm tắt công tác khảo sát ĐCCT đã thực hiện ở giai
đoạn lập DAĐT;
- Tóm tắt khối lượng khảo sát ĐCCT đã
thực hiện, các đề xuất lưu ý của giai đoạn trước.
Chương 2. Điều kiện địa chất chung Khu vực nghiên
cứu
2.1. Địa hình, địa mạo.
2.2. Cấu trúc ĐC, ĐCTV, động đất và
tân kiến tạo tại khu vực nghiên cứu.
2.3. Các hiện tượng địa chất vật
lý.
Chương 3. Điều kiện ĐCCT và ĐCTV tuyến
đê
3.1. Tóm tắt tình hình địa chất đã
khảo sát trong giai đoạn DAĐT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Đánh giá và so sánh các điều
kiện ĐCCT giữa các tuyến.
3.4. Dự kiến sơ bộ các biện pháp xử
lý đối với ĐCCT phức tạp.
3.5. Kiến nghị về lựa chọn
phương án tuyến và những lưu ý ở giai đoạn sau.
Chương 4. Vật liệu xây dựng
4.1. Tóm tắt kết quả khảo sát VLXD ở
giai đoạn DAĐT.
4.2. Yêu cầu về vật liệu sử dụng.
4.3. Đánh giá trữ lượng và chất lượng
VLXD giai đoạn TKKT.
4.4. Kiến nghị về VLXD.
Chương 5. Kết luận và Kiến nghị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Các kiến nghị và lưu ý.
5.3. Các bảng biểu và phụ lục kèm
theo.
- Phụ lục thống kê kết quả thí nghiệm
trong phòng: Bảng thống kê các chỉ
tiêu cơ lý của đất và đá nền công trình; Bảng thống kê các chỉ tiêu cơ lý của vật
liệu xây dựng thiên nhiên;
- Phụ lục thống kê kết quả thí nghiệm
hiện trường: Thí nghiệm địa chất thủy văn (đổ nước, múc nước), thí nghiệm xuyên
tĩnh, xuyên tiêu chuẩn, thí nghiệm cắt cánh, thí nghiệm bàn nén, thí nghiệm nén
ngang.
- Phụ lục kết quả thí nghiệm tính chất đặc
biệt của đất vật liệu xây dựng: Trương nở, co ngót, tan rã, hàm lượng muối (nếu có),
hàm lượng hữu cơ, độ pH.
PHỤ LỤC
E
(Tham khảo)
BÁO
CÁO KHẢO SÁT ĐCCT GIAI ĐOẠN TKBVTC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1. Giới thiệu chung: Tổ chức khảo
sát ĐCCT; Nhân sự chính tham gia thực hiện; Thời gian tiến hành khảo sát; Các
căn cứ và cơ sở để tiến hành khảo sát ĐCCT.
1.2. Các căn cứ pháp lý:
Các luật, quy định, tiêu chuẩn, các văn bản và quyết định của cấp có thẩm quyền.
1.3. Trang thiết bị và phương pháp
sử dụng để khảo sát.
1.4. Tóm tắt nội dung đề cương khảo
sát ĐCCT.
- Giới thiệu những nét cơ bản của dự
án;
- Giới thiệu đặc điểm chung của phương
án chọn về địa điểm công trình;
- Tóm tắt công tác khảo sát ĐCCT đã thực
hiện ở giai đoạn lập TKKT;
- Tóm tắt khối lượng khảo sát ĐCCT đã
thực hiện.
Chương 2. Điều kiện địa chất chung khu
vực nghiên cứu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Cấu trúc ĐC, ĐCTV, động đất và
tân kiến tạo tại khu vực nghiên cứu.
2.3. Các hiện tượng địa chất vật
lý.
Chương 3. Điều kiện ĐCCT và ĐCTV tuyến
đê
3.1. Tóm tắt tình hình địa chất đã khảo
sát trong giai đoạn TKKT
3.2. Nội dung và yêu cầu khảo sát bổ
sung
3.3. Bổ sung hoặc thay đổi các biện
pháp xử lý đã được chọn đối với điều kiện ĐCCT phức tạp
3.4. Dự kiến những vấn đề có thể xảy ra trong quá trình thi
công và vận hành công trình
Chương 4. Vật liệu xây dựng
4.1. Tóm tắt kết quả khảo sát VLXD ở
giai đoạn TKKT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Đánh giá trữ lượng và chất lượng
giai đoạn TKBVTC.
4.4. Kiến nghị về VLXD.
Chương 5. Kết luận và Kiến nghị
5.1. Các kết luận tổng quát về điều
kiện ĐCCT của dự án.
5.2. Các kiến nghị và lưu ý.
5.3. Những khác biệt về điều kiện
ĐCCT và ĐCTV so với TKKT
5.3. Các bảng biểu và phụ
lục kèm theo.
- Phụ lục thống kê kết quả
thí nghiệm trong phòng: Bảng thống kê các chỉ tiêu cơ lý lực học của đất và đá nền công
trình; Bảng thống kê các chỉ
tiêu cơ lý lực học của vật liệu xây dựng
thiên nhiên;
- Phụ lục thống kê kết quả thí nghiệm
hiện trường: Thí nghiệm địa chất thủy văn (đổ nước, múc nước), thí nghiệm xuyên
tĩnh, xuyên tiêu chuẩn, thí nghiệm cắt cánh, thí nghiệm bản nén, thí nghiệm nén
ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC
F
(Tham khảo)
BÁO
CÁO KHẢO SÁT ĐCCT GIAI ĐOẠN BCKTKT
Chương 1. Tổng quát
1.1. Giới thiệu chung: Tổ chức khảo
sát ĐCCT; Nhân sự chính tham gia thực hiện; Thời gian tiến hành khảo sát; Các
căn cứ và cơ sở để tiến hành khảo sát ĐCCT.
1.2. Các căn cứ pháp lý: Các luật,
quy định, tiêu chuẩn, các văn bản
và quyết định của cấp có thẩm quyền.
1.3. Trang thiết bị và phương pháp
sử dụng để khảo
sát.
1.4. Tóm tắt nội dung đề cương khảo
sát ĐCCT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giới thiệu đặc điểm chung của phương
án chọn về địa điểm công trình;
- Tóm tắt công tác khảo sát ĐCCT đã thực
hiện;
- Tóm tắt khối lượng khảo sát ĐCCT đã
thực hiện.
Chương 2. Điều kiện địa chất chung khu
vực nghiên cứu
2.1. Địa hình, địa mạo
2.2. Cấu trúc ĐC, ĐCTV, động đất và
tân kiến tạo tại khu vực nghiên cứu
2.3. Các hiện tượng địa chất vật lý
Chương 3. Điều kiện ĐCCT và ĐCTV tuyến
đê
3.1. Khái quát công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Đánh giá và so sánh điều kiện
ĐCCT giữa các tuyến công trình (nếu có).
3.4. Dự kiến biện pháp xử lý đối với
điều kiện ĐCCT phức tạp tại khu vực tuyến công trình.
3.5. Kiến nghị lựa chọn phương án
tuyến công trình.
Chương 4. Vật liệu xây dựng
4.1. Yêu cầu VLXD thiên nhiên của dự
án.
4.2. Lựa chọn các bãi vật liệu xây
dựng thiên nhiên.
4.3. Đánh giá trữ lượng và chất lượng
VLXD thiên nhiên của dự án.
4.4. Kiến nghị về VLXD.
Chương 5. Kết luận và Kiến nghị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Các kiến nghị và lưu ý.
5.3. Các bảng biểu và phụ lục kèm
theo.
- Phụ lục thống kê kết quả thí nghiệm
trong phòng: Bảng thống kê các chỉ tiêu cơ lý của đất và đá nền công trình; Bảng thống kê
các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu xây dựng thiên nhiên;
- Phụ lục thống kê kết quả thí nghiệm
hiện trường: Thí nghiệm địa chất thủy văn (đổ nước, múc nước), thí nghiệm xuyên
tĩnh, xuyên tiêu chuẩn, thí nghiệm
cắt cánh, thí nghiệm bàn nén, thí nghiệm nén ngang.
- Phụ lục kết quả thí nghiệm tính chất
đặc biệt của đất vật liệu xây dựng: Trương nở, co ngót, tan rã, hàm lượng muối
(nếu có), hàm lượng hữu cơ, độ pH.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Tài
liệu viện dẫn
3
Thuật
ngữ và định nghĩa
4
Ký
hiệu và thuật ngữ viết tắt
5
Quy định chung
5.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2
Thành
phần và nội
dung khảo sát
ĐCCT giai đoạn dự án đầu tư
5.3
Thành
phần và nội
dung khảo sát
ĐCCT giai đoạn thiết kế kỹ thuật
5.4
Thành
phần và nội
dung khảo sát ĐCCT giai
đoạn thiết kế bản vẽ thi công
5.5
Thành
phần và nội
dung khảo sát
ĐCCT giai đoạn báo cáo kinh tế kỹ thuật
Phụ lục A (Quy định):
Cấp phức tạp về điều kiện cấu trúc nền đê
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C (Tham
khảo): Báo cáo khảo sát ĐCCT giai đoạn DAĐT
Phụ lục D (Tham khảo): Báo cáo khảo
sát ĐCCT giai đoạn TKKT
Phụ lục E (Tham khảo): Báo cáo khảo
sát ĐCCT giai đoạn TKBVTC
Phụ lục F (Tham khảo): Báo cáo
khảo sát ĐCCT giai đoạn BCKTKT