TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 2181 – 87
THIẾC
- PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LƯU HUỲNH
Tin
- Method for the determination of sulfur content
Tiêu chuẩn này ban hành để thay thế
TCVN 2181–77
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
chuẩn độ iot để xác định hàm lượng lưu huỳnh từ 0,003 đến 0,06 % trong thiếc.
Khi tiến hành phân tích phải tuân
theo những tiêu chuẩn chung trong TCVN 2172 – 87
1. Bản chất phương pháp
Phương pháp này dựa trên cơ sở mẫu
được nung chảy dưới dòng oxy ở nhiệt độ 12000C. Khí sunfurơ thoát ra
được hấp thụ vào nước. Axit sunfuarơ vừa hình thành được chuẩn độ ngay bằng
dung dịch iot với sự có mặt của dung dịch hồ tinh bột làm chỉ thị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị để xác định lưu huỳnh (xem
hình vẽ)
Chú thích cho hình trên:
1. Bình chứa khí oxy;
2. Khóa để điều chỉnh oxy đưa vào
lò đốt;
2.4. Bình làm sạch khí oxy trước
khi vào lò đốt có chứa kali hydroxyt pha trong dung dịch kali pemanganat 4%.
5. Bình làm khô khí oxy phần dưới
chứa canxi clorua khan sau đến một lớp bông thủy tinh, tiếp theo là kali
hydroxyt khan hoặc là natri hydroxyt khan;
6. Khóa thủy tinh 3 chiều một chiều
hướng về phía oxy sau khi đã làm sạch một chiều thông với buồng đốt của lò, một
chiều thông ra ngoài không khí;
Khóa này có thể điều chỉnh được tốc
độ dòng oxy nhanh hoặc chậm;
7. Lò nung ống nằm ngang thanh đốt
cácbua silic đảm bảo lò nung lên 12000C, cùng với biến thế nguồn và
đồng hồ ampe;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Đồng hồ đo nhiệt độ;
10. Ống sứ không tráng men, đường
kính bên trong lòng ống là 15 – 20 mm, đầu ống sứ ở phía ngoài tính từ lò ra
không được ngắn hơn 180 – 200 mm;
11. Gá kẹp chặt;
12. ống lọc bụi ôxyt trong chứa
bông thủy tinh;
13. ống chuẩn độ dung tích 25 ml;
14. Bình thủy tinh có mầu tối để
chứa dung dịch chuẩn độ iot;
15. Bình hấp thụ có hai bình giống
nhau, chúng được nối với nhau bằng các thanh thủy tinh, bình trên trái là bình
hấp thụ phía dưới có một khóa để có thể tháo chảy dung dịch sau khi đã tiến
hành phân tích, bình trên phải là bình chứa dung dịch mẫu so sánh với mẫu của
dung dịch trong khi chuẩn độ.
Thuyền sứ không tráng men dài từ 70
đến 130 mm, rộng từ 7 đến 12 mm, cao từ 5 đến 10 mm. Thuyền sứ trước khi dùng
để đốt mẫu phải được nung ở nhiệt độ 12000C dưới dòng ôxy trong 10
phút để đảm bảo cháy hết hoàn toàn các tạp chát. Thuyền sứ này được giữ trong
bình chống ẩm.
- Canxi clorua khan;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Natri hydroxyt;
- Kali pemanganat dung dịch 4%
trong dung dịch kali hydroxyt
- Dung dịch hồ tinh bột 1 % (pha
dùng ngay);
- Bông thủy tinh;
- Mẫu thiếc tiêu chuẩn có chứa hàm
lượng lưu huỳnh từ 0,003 đến 0,06 %;
- ôxygen tinh khiết sạch, đảm bảo
oxy lớn hơn 99%,
- Mảnh sứ vụn kích thước từ 0,5 đến
1 mm được đập từ thuyền sứ ra và được nung ở 1200 0C;
- Kali iođua;
- Dung dịch chuẩn để iot 0,002 N:
cần 2,5 – 3 g kali iodua cho vào bình định mức dung tích 1000 ml hòa tan bằng 4
– 5 ml nước cất, sau thêm vào 0,6350 g iot lắc mạnh cho tan hết, sau thêm nước
đến vạch lắc đều. Dung dịch được giữ trong bình thủy tinh có màu tối. Độ chuẩn
của dung dịch iot được thiết lập theo mẫu thiếc tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành kiểm tra độ kín của thiết
bị. Lò được nung đến nhiệt độ 800 – 900 0C, mở khóa số 6 để cho oxy
đi ra không khí, thận trọng mở nhẹ khóa ở bình oxy với tốc độ 20 – 30 bọt khí
trong 1 phút, quay lại khóa số 6 cho thông oxy với lò đốt, đóng chặt hệ thống
kẹp chặt số 11. Sau 2 – 3 phút mở oxy, thì đóng lại, ngừng việc đưa khí oxy vào
bình số 5 và số 4. Nếu từ 5 đến 7 phút mà không thoát ra các bọt khí tức là hệ
thống thiết bị được coi là kín.
Kiểm tra ống sứ và thuyền sứ đã khử
hết các tạp chất chưa, cho vào 2 bình hấp thụ mỗi bình 50 ml nước, 10 ml dung
dịch hồ tinh bột, từ ống chuẩn độ cho từng giọt dung dịch iot đến khi có màu
xanh da trời, nâng nhiệt độ lò lên đến 12000C và mở khóa oxy. Nếu
như mẫu của bình hấp thụ bị mất, thì nhỏ tiếp từng giọt dung dịch iot cho đến
khi nào màu xanh da trời lại xuất hiện không mất màu nữa, màu xanh của bình hấp
thụ bằng màu của bình dung dịch so sánh ở bên phải giống nhau.
4. Tiến hành phân tích.
Cân 2 g mẫu cho vào thuyền sứ, phủ
lên trên 1 – 1,5 g sứ vụn. Đưa thuyền sứ vào giữa vùng nóng nhất của lò, nút
kín đầu ống sứ, mở khí oxy với tốc độ để đảm bảo ngăn chặn sự xuất hiện chân
không trong lò. Khi nào khí trong lò bắt đầu làm mất màu dung dịch iot ở phần
dưới bình hấp thụ thì dung dịch iot từ ống chuẩn độ được nhỏ xuống kịp thời để
đảm bảo màu xanh da trời của dung dịch không lúc nào mất và khi thêm 1 – 2 giọt
dung dịch chuẩn độ iot mà mẫu dung dịch vẫn không thay đổi, giống màu ở bình so
sánh bên phải mở tiếp oxy thêm một phút nữa, nếu như màu dung dịch không mất,
việc đốt mẫu kết thúc.
5. Tính kết quả
5.1. Hàm lượng lưu huỳnh (x) tính
bằng phần trăm theo công thức:

trong đó:
V thể tích dung dịch chuẩn độ iot
đã dùng để chuẩn độ mẫu thí nghiệm, mI;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m Khối lượng mẫu cân, g;
5.2. Sai lệch cho phép giữa các kết
quả xác định, song song không được vượt quá trị số quy định trong bảng.
%
Hàm
lượng lưu huỳnh
Sai
lệch cho phép (tuyệt đối)
Từ
0,003 đến 0,005
Lớn
hơn 0,005 “ 0,010
“
0,010 “ 0,02
“
0,020 “ 0,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,002
0,004
0,005