TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 2174 - 87
THIẾC
- PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NHÔM
Tin
- Method for the determination of aluminium content
Tiêu chuẩn này ban hành thay thế
TCVN 2174-77.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
so màu để xác định hàm lượng nhôm từ 0,0005 đến 0,05 % trong thiếc.
Khi tiến hành phải tuân theo những
yêu cầu chung trong TCVN 2172-87.
1. Bản chất phương pháp
Phương pháp này dựa trên cơ sở mẫu
được hòa tan trong hỗn hợp axit clohydric, axit brômhydric với brôm. Thiếc được
tách ra dưới dạng brômua, sau đó nhôm được tạo thành phức màu với eriôcrôm xyanyn
R và đo mật độ quang trên máy so màu ở bước sóng 530 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy phổ kế hay máy so màu quang
điện cùng các phụ kiện kèm theo.
Máy đo pH
Axit clohydric d 1,19 dung dịch (1
+ 1) và dung dịch 7 N.
Axit brômhydric d 1,49.
Brôm.
Hỗn hợp axit hòa tan: 45 ml axit
clohydric, 45 ml axit brômhydric và 10 ml brôm (pha dùng ngay)
Hydrôgen peoxyt dung dịch 30%.
Axit axêtic d 1,05, dung dịch 2N:
116 ml axit axêtic cho vào bình định mức dung tích 1000 ml thêm nước cất đến
vạch, lắc đều.
Amôniac d 0,91, dung dịch 2N: 133
ml amôniắc cho vào bình định mức dung tích 1000 ml thêm nước cất đến vạch, lắc
đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit nitric d 1,40
Thiurê
Axit atcobit (pha dùng ngay) dung
dịch 5%,
Eriôcrôm xyanyn R dung dịch 0,07%:
0,7 g Eriôcrôm xyanyn hòa tan trong 2 ml axit nitric, lắc đều trong 2 phút,
thêm vào 70 ml nước cất 0,3 g thiurê, lắc đều và giữ nguyên 24 h trong chỗ tối.
Sau đó lọc dung dịch vào bình định mức dung tích 100 ml thêm nước cất đến vạch,
lắc đều. Dung dịch giữ trong bình thủy tinh có màu tối.
Nhôm bột nguyên chất.
Dung dịch nhôm chuẩn:
- Dung dịch A: 0,100 g nhôm hòa tan
trong 20 ml dung dịch axit clohydric 1 + 1, sau chuyển dung dịch vào bình định
mức dung tích 100 ml thêm nước cất đến vạch, lắc đều.
1 ml dung dịch A này có chứa 0,1 mg
nhôm.
- Dung dịch B: lấy 10 ml dung dịch
A cho vào bình định mức dung tích 100 ml, thêm nước cất đến vạch, lắc đều. Dung
dịch pha trước khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Phương pháp phân tích
3.1. Cân 1 g mẫu cho vào cốc dung
tích 250 ml, thêm 10 ml hỗn hợp axit hòa tan. Đậy cốc bằng mặt kính đồng hồ,
không đun nóng để mẫu tự tan. Sau khi mẫu tan, tráng mặt kính đồng hồ bằng 3 ml
axit clohydric, đun nóng nhẹ dung dịch đến khi còn sền sệt, để nguội cho tiếp
vào 5 ml dung dịch hỗn hợp axit, lại cho bốc hơi ở nhiệt độ 80-90oC.
Tiến hành phân hủy như vậy từ 4 - 6 lần đảm bảo loại hoàn toàn thiếc. Để nguội
cốc, cho vào 3 ml axit clohydric, một vài giọt hydrogen peoxyt và lại cho bốc
hơi đến khô. Nếu như sau đó phần muối khô có màu nâu xám thì lại xử lí bằng
axit clohydric và hydrogen peoxyt như trên 1 - 2 lần nữa.
Phần muối khô được hòa tan bằng 1
ml dung dịch axit clohydric 7 N.
- Nếu hàm lượng nhôm đến 0,005 %
thì sau này dùng toàn bộ dung dịch. Dung dịch được chuyển vào bình định mức
dung tích 100 ml, dùng 10 ml nước cất để tráng rửa.
- Nếu hàm lượng nhôm lớn hơn 0,05 %
dung dịch được chuyển vào bình định mức 100 ml, thêm 10 ml dung dịch axit
clohydric 7 N, thêm nước cất đến vạch lắc đều. Phần dung dịch lấy ở trong bình
định mức này ra để phân tích tiếp phụ thuộc vào hàm lượng nhôm trong mẫu theo
chỉ dẫn trong bảng 1.
Nếu phần thể tích dung dịch lấy ra
để thí nghiệm tiếp là 5 ml thì cho vào 5 ml nước cất, 0,3 ml dung dịch đệm
Bảng 1
Hàm
lượng nhôm (%)
Thể
tích dung dịch, mẫu lấy ra để phân tích, ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Toàn
bộ dung dịch
Lớn
hơn 0,005 " 0,03
10
"
0,03 " 0,05
5
amoni axêtat, 2 ml dung dịch axit
atcôbit và 10 ml dung dịch eriocrom xyanyn R, lắc đều dung dịch mỗi khi cho
từng loại thuốc thử. Thêm tiếp dung dịch đệm amoni axêtat đến vạch, lắc đều.
Kiểm tra độ pH bằng máy đo pH bảo đảm pH »
6,2 ÷ 6,5, nếu cần dùng dung dịch amôniac hoặc là dung dịch axit axêtic để điều
chỉnh. Sau 10 phút đo mật độ quang của dung dịch ở bước sóng 530 nm. Dung dịch
so sánh là dung dịch có tất cả các hóa chất song không có dung dịch tiêu chuẩn
nhôm. Lượng nhôm trong dung dịch được suy ra từ đồ thị chuẩn.
3.2. Dựng đồ thị chuẩn. Cho vào 7
bình định mức dung tích 100 ml mỗi bình 10 ml nước cất, 1 ml dung dịch axit
clohydric 7 N, 30 ml dung dịch đệm amoni axêtat, 2 ml dung dịch axit atcôbit.
Sau đó cho vào 6 trong số 7 bình 0,50; 1,00; 2,00; 3,00; 4,00; 5,00 ml dung
dịch chuẩn B tương ứng: 0,005; 0,010; 0,020; 0,030; 0,040; 0,050 mg nhôm, lắc
đều và cho vào tất cả các bình mỗi bình 10 ml dung dịch eriocrom xyanin R, thêm
tiếp dung dịch đệm amoni axêtat đến vạch lắc đều, sau đó tiến hành theo điều
3.1. Trị số các mật độ quang đo được tương ứng với hàm lượng nhôm đã lấy để
phân tích. Trên cơ sở các thông số đó vẽ đồ thị chuẩn.
4. Tính kết quả
4.1. Hàm lượng nhôm (X) tính bằng
phần trăm theo công thức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
m1 - khối lượng nhôm
trong dung dịch mẫu thử tìm được qua đồ thị chuẩn, g.
m - Khối lượng mẫu tương ứng với
phần dung dịch lấy để thí nghiệm, g.
4.2. Sai lệch cho phép giữa các kết
quả phân tích song song không được vượt quá các trị số quy định trong bảng 2.
Bảng 2
%
Hàm
lượng nhôm
Sai
lệch cho phép (tuyệt đối)
Từ 0,0005 đến 0,001
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn
hơn 0,001 " 0,002
0,0004
"
0,002 " 0,005
0,0008
"
0,005 " 0,010
0,0015
"
0,010 " 0,040
0,0040
"
0,040 " 0,050
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66