TIÊU
CHUẨN VIỆT NAM
TCVN
1741 – 85
ĐỘNG CƠ
MÁY KÉO VÀ MÁY LIÊN HỢP - TRỤC CAM - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Tractor
and combine engines - Camshafts - Technical requirements.
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN
1741-75
Tiêu chuẩn này áp dụng cho trục cam
dùng trong động cơ máy kéo và máy liên hợp.
1. YÊU CẦU KỸ THUẬT
1.1. Trục cam phải được chế tạo phù
hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này và theo tài liệu thiết kế đã được xét duyệt
theo thủ tục qui định.
1.2. Trục cam phải được chế tạo bằng
thép C45 theo TCVN 1766-85 hoặc thép C20Cr hoặc các loại thép có tính chất cơ
lý tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3. Chiều sâu lớp thấm tôi của cổ
trục và vấu cam phải trong khoảng:
2 đến 5 mm – đối với trục bằng thép
C45
1,4 đến 2,2 mm – đối với trục bằng
thép 20Cr
Cho phép tăng chiều sâu lớp thấm tôi
ở đỉnh cam của trục làm bằng thép 45 trở lên đến 7mm.
1.4. Tổ chức tế vi của lớp tôi trên
trục cam phải là tổ chức máctenxít hình kim nhỏ và vừa.
Không cho phép có xêmentít tự do ở dạng
hình kim và dạng lưới dày đặc.
1.5. Độ cứng bề mặt cổ trục và vấu
cam sau nhiệt luyện phải đạt không hơn 54 HRC. Cho phép độ cứng đạt đến 50 HRC
trên bề mặt cổ trục và vấu cam trong khoảng cách không lớn hơn 3mm kể từ mặt
mút của chúng. Độ cứng vùng chuyển tiếp phải chỉ dẫn trên bản vẽ chế tạo.
1.6. Thông số nhám các bề mặt làm việc
của vấu cam và cổ trục phải đạt Ra ≤ 0,63 μm theo TCVN 2511-78.
1.7. Các bề mặt gia công của trục
cam phải sạch, không được có các vết nứt, rạn, xước, bavia, cạnh sắc và tạp chất
phi kim loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không cho phép có các vết hằn đa
giác trên mặt cam.
1.9. Độ đảo hướng kính của cổ trục
giữa và của bề mặt lắp ghép bánh răng trục cam so với các cổ trục ở hai đầu
không được lớn hơn 0,03 mm. Độ đảo mặt đầu của mặt tựa bánh răng trục cam không
được lớn hơn 0,04 mm trên bán kính 50 mm.
1.10. Sai lệch hình dạng của các cổ
trục không lớn hơn 0,02 mm. Đối với các cổ trục dùng lắp ổ lăn được qui định
theo TCVN 1482-85.
1.11. Sai lệch độ song song của các
đường sinh trên mặt làm việc của cam không có dạng côn so với đường trục, trục
cam không được lớn hơn 0,02 mm trên chiều rộng mặt cam.
1.12. Độ dịch chuyển của đường tâm
rãnh theo phương ngang trên mặt cắt ngang của trục cam không được lớn hơn 0,05
mm.
1.13. Sai lệch độ không song song của
đường trục rãnh then so với đường trục của trục cam không được lớn hơn 0,03 mm
trên chiều dài rãnh then.
1.14. Sai lệch góc xác định vị trí
tương đối của đỉnh cam so với rãnh then lắp bánh răng trục cam hoặc với lỗ định
vị trên mặt bích không được lớn hơn ± 20’.
1.15. Độ chính xác chế tạo prôfin
cam phải theo chỉ dẫn trên bản vẽ với các giá trị của sai lệch giới hạn của độ
nâng con đội.
2. QUI TẮC NGHIỆM THU VÀ PHƯƠNG PHÁP
THỬ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Kiểm tra nghiệm thu trục cam
theo các điều 1.1; 1.5; 1.6; 1.9 đến 1.15. Kiểm tra định kỳ trục cam theo các
điều 1.2 đến 1.5; 1.13; 1.14 và 1.15. Chu kỳ và trình tự kiểm tra phải nêu rõ
trong tài liệu thiết kế.
2.3. Trước khi mài tất cả các trục
cam đều phải thử độ cứng theo TCVN 256-85 và TCVN 257-85 với số điểm không ít
hơn 2. Sau khi mài, độ cứng mặt cam được kiểm tra theo xác suất.
2.4. Phương pháp kiểm tra chiều sâu
cũng như sự phân bố của lớp thấm than và lớp tôi phải qui định trong tài liệu
thiết kế.
2.5. Kiểm tra Prôphin cam bằng độ
nâng con đội (con lăn) theo các góc quay của trục cam hay của đai cam không nhỏ
hơn 5°. Được phép kiểm tra prôphin cam bằng calíp hay dưỡng cam.
2.6. Số lượng mặt tựa dùng khi kiểm
tra độ đảo hướng tâm; sai lệch về độ song song của các đường sinh mặt trụ làm
việc trên cam của prôphin cam (khi lắp trong động cơ) được xác định theo bảng
dưới đây:
Số lượng
cổ trục của trục cam trong dạng lắp
Số lượng
ổ tựa dùng khi kiểm tra
Đến 4
Từ 5 đến
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn hơn
10
2
3
4
5
Phương pháp kiểm tra phải được chỉ dẫn
trên bản vẽ.
2.7. Kiểm tra các vết nứt trên các bề
mặt tôi bằng máy dò khuyết tật. Nếu kiểm tra bằng máy đo kiểu từ tính thì sau
đó phải khử từ cho sản phẩm.
Các khuyết tật khác được phát hiện bằng
mắt thường.
3. GHI NHÃN, BAO GÓI, VẬN CHUYỂN VÀ
BẢO QUẢN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Trục cam và đai cam phải được
bôi mỡ chống gỉ, gói trong giấy không thấm nước, đựng trong bao bì bằng gỗ hoặc
các tông có lót giấy không thấm nước và lèn chặt.
3.3. Trong mỗi bao bì chỉ được phép
đựng các trục cam và đai cam cùng loại và qui cách như nhau.
3.4. Trong mỗi bao bì cần kèm theo
giấy bao gói, trong đó ghi:
a) Tên cơ sở sản xuất;
b) Tên gọi chi tiết và số hiệu của
nó theo bản kê mẫu hàng;
c) Số lượng chi tiết;
d) Ngày bao gói;
đ) Số hiệu của tiêu chuẩn này.
3.5. Trên mỗi bao bì phải ghi bằng
sơn bền mầu tên cơ sở sản xuất, số hiệu chi tiết, số lượng chi tiết, bằng chữ
“Không ném”, “Tránh ẩm”, và số hiệu của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tên cơ sở sản xuất và nhãn hiệu
hàng hóa;
b) Tên gọi chi tiết và số liệu của
nó theo bản kê mẫu hàng;
c) Số lượng trục cam và đai cam;
d) Ngày xuất xưởng;
đ) Dấu KCS của bộ phận kiểm tra nghiệm
thu;
e) Số hiệu của tiêu chuẩn này;
3.7. Khối lượng cả bì không quá 50 kg
đối với hòm gỗ và 30 kg đối với hòm các tông.
3.8. Việc chống gỉ và bao gói phải bảo
đảm trục cam và đai cam không bị gỉ trong thời gian 12 tháng kể từ ngày xuất xưởng
với điều kiện bảo quản chúng ở nơi khô ráo, kín và giữ nguyên vẹn dạng bao gói
của cơ sở sản xuất.