TIÊU
CHUẨN VIỆT NAM
TCVN
1738 – 85
ĐỘNG CƠ
MÁY KÉO VÀ MÁY LIÊN HỢP - BU LÔNG THANH TRUYỀN - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Tractor
and combine engines - Connectingrod bolts - Technical requirements
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN
1738-75
Tiêu chuẩn này áp dụng cho bulông
thanh truyền của động cơ máy kéo và máy liên hợp.
1. YÊU CẦU KỸ THUẬT
1.1. Bu lông phải được chế tạo phù hợp
với các yêu cầu của tiêu chuẩn này và theo bản vẽ đã được xét duyệt theo thủ tục
qui định.
1.2. Bu lông phải được chế tạo bằng
thép 40Cr*, 45Cr*, 40Cr, 40 CrNi* hay 40CrNi2MoA*.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3. Sau khi nhiệt luyện tổ chức tế
vi của bulông phải là xoocbít ram và không có pherit tự do.
Trên phần ren của bulông không cho
phép có lớp thoát các bon.
1.4. Độ cứng bulông bằng thép 45Cr*
và 40CrNi* phải đạt 30 ¸ 37 HRC, bằng thép 40CrNi2MoA* phải
đạt 33 ¸ 39 HRC.
Độ cứng bulông bằng thép loại khác
phải đạt 30 – 39 HRC. Vị trí đo độ cứng phải chỉ dẫn trên bản vẽ.
* Tạm thời dùng tiêu chuẩn tương ứng
của các nước khác cho tới khi ban hành tiêu chuẩn Việt Nam về vật liệu.
1.5. Thông số nhám bề mặt trụ lắp
ghép phải đạt Ra ≤ 1,25 μm theo TCVN 2511-78. Độ nhám các bề mặt khác phải xác
định trên bản vẽ.
1.6. Trên bề mặt bulông không cho
phép có các vết rạn, vết nứt, vết nhăn, đốm đen và vết hằn của dao cắt.
1.7. Ren của bulông phải sạch, không
có vết xước, ba via, vết sây sát và phải được gia công đạt cấp chính xác 6 với
miền dung sai 6g theo TCVN 1917-76.
1.8. Phải có góc lượn từ đầu tán tới
thân bulông. Kích thước của góc lượn phải theo TCVN 2034-77.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.10 Độ đảo của mặt tựa đầu bulông
so với mặt trụ lắp ghép của thân bulông không được lớn hơn 0,08 mm, khi đo tại
các điểm mép.
1.11. Độ xiên của đường trục ren
bulông so với mặt trụ lắp ghép không được lớn hơn 0,1 mm khi đo tại các điểm
mép trên mặt đầu calíp ren.
Đường kính mặt đầu calíp ren phải bằng
đường kính mặt tựa của đai ốc thanh truyền.
1.12. Độ dịch chuyển của đường trục
lỗ lắp chốt chẻ so với đường trục của ren không được vượt quá 0,2 mm.
1.13. Kích thước cạnh S của đầu tán
bulông phải đạt cấp chính xác 12 với miền dung sai h12 theo TCVN 2245-77.
1.14. Bề mặt bulông phải được phốt
phít hóa. Cho phép mạ đồng lên bề mặt bu lông. Chiều dày lớp mạ, hình thức mạ
phải được qui định trong tài liệu thiết kế.
1.15. Tuổi thọ của bulông không được
thấp hơn tuổi thọ của động cơ tính đến kỳ sửa chữa lớn lần thứ nhất.
2. QUY TẮC NGHIỆM THU VÀ PHƯƠNG PHÁP
THỬ
2.1. Sản phẩm phải được kiểm tra
nghiệm thu và kiểm tra định kỳ. Qui cách lô, số sản phẩm lấy ra trong lô để kiểm
tra phải theo TCVN 2600-78, TCVN 2601-78, TCVN 2602-78 và sự thỏa thuận của
khách hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3. Mỗi bulông đều được kiểm tra vết
nứt và khuyết tật khác làm giảm sức bền của bulông bằng máy dò khuyết tật bằng
từ tính hay bằng các phương pháp khác.
2.4. Kiểm tra độ chính xác và hình dạng
hình học của bề mặt lắp ghép của thân bulông bằng calíp theo các kích thước đã
được qui định trên bản vẽ.
2.5. Mỗi bu lông đều phải được kiểm
tra độ cứng theo TCVN 257 – 85.
2.6. Thử giới hạn bền kéo của bulông
phải được tiến hành khi xiết với đai ốc của nó. Số lượng thử không ít hơn 3 chiếc
trong 1 lô. Giới hạn đó không được nhỏ hơn:
1000 MPa đối với thép 40Cr và
40CrNi;
1050 MPa đối với thép 45Cr;
1100 MPa đối với thép 40CrNi2MoA.
3. GHI NHÃN, BAO GÓI, VẬN CHUYỂN VÀ
BẢO QUẢN
3.1. Trên mỗi bulông phải ghi nhãn
hiệu hàng hóa của cơ sở sản xuất. Vị trí, kích thước và phương pháp ghi nhãn phải
chỉ rõ trong tài liệu thiết kế và phải giữ được nhãn trong suốt thời gian làm
việc của các bulông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Trong mỗi bao bì chỉ được phép
đựng các bulông và đai ốc cùng loại và qui cách như nhau.
3.4. Trong mỗi bao bì cần kèm theo
giấy bao gói, trong đó ghi:
a) Tên cơ sở sản xuất;
b) Tên gọi chi tiết và số hiệu của
nó theo bản kê mẫu hàng;
c) Số lượng chi tiết;
d) Ngày bao gói;
đ) Số hiệu của tiêu chuẩn này.
3.5. Trên mỗi bao bì phải ghi bằng
sơn bền mầu tên cơ sở sản xuất, số hiệu chi tiết, số lượng chi tiết, hàng chữ
“không ném”, “tránh ẩm” và số hiệu của tiêu chuẩn này.
3.6. Mỗi lô bulông và đai ốc phải
kèm theo tài liệu chứng nhận đã phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này và nội
dung bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tên gọi chi tiết và số hiệu của
nó theo bản kê mẫu hàng;
c) Số lượng bu lông và đai ốc;
d) Ngày xuất xưởng;
đ) Dấu KCS của bộ phận kiểm tra nghiệm
thu;
e) Số hiệu của tiêu chuẩn này.
3.7. Khối lượng cả bì không quá 50
kg đối với hòm gỗ và 30 kg đối với hòm các tông.
3.8. Việc chống gỉ và bao gói phải bảo
đảm bulông và đai ốc không bị gỉ trong thời gian 12 tháng kể từ ngày xuất xưởng
với điều kiện bảo quản chúng ở nơi khô ráo, kín và giữ nguyên vẹn dạng bao gói
của cơ sở sản xuất.