TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 5465-2 : 2009
ISO 1833-2 : 2006
VẬT LIỆU DỆT - PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG HÓA HỌC - PHẦN
2 - HỖN HỢP XƠ BA THÀNH PHẦN
Textiles
- Quantitative chemical analysis - Part 2: Ternary fibre mixtures
Lời nói đầu
TCVN 5465-2 : 2009 hoàn toàn tương
đương với ISO 1833-2 : 2006.
TCVN 5465-2: 2009 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 37 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 5465 : 1991 sẽ được hủy bỏ và
thay thế bằng TCVN 5465-1, TCVN 5465-3, TCVN 5465-4, TCVN 5465-4, TCVN 5465-5,
TCVN 5465-6, TCVN 5465-7, TCVN 5465-8, TCVN 5465-9, TCVN 5465-10, TCVN 5465-11,
TCVN 5465-12, TCVN 5465-13, TCVN 5465-14, TCVN 5465-15, TCVN 5465-16, TCVN
5465-17, TCVN 5465-18 và TCVN 5465-19.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 5465-1 : 2009 (ISO 1833-1:
2006), Phần 1: Nguyên tắc chung của phép thử;
- TCVN 5465-2 : 2009 (ISO 1833-2:
2006), Phần 2: Hỗn hợp xơ ba thành phần;
- TCVN 5465-3 : 2009 (ISO 1833-3:
2006), Phần 3: Hỗn hợp xơ axetat và một số xơ khác (phương pháp thử sử dụng
axeton);
- TCVN 5465-4 : 2009 (ISO 1833-4:
2006), Phần 4: Hỗn hợp xơ protein và một số xơ khác (phương pháp sử dụng
hypoclorit);
- TCVN 5465-5 : 2009 (ISO 1833-5:
2006), Phần 5: Hỗn hợp xơ visco, xơ cupro hoặc xơ modal và xơ bông (phương pháp
sử dụng natri zincat);
- TCVN 5465-6 : 2009 (ISO 1833-6:
2007), Phần 6: Hỗn hợp xơ visco hoặc xơ cupro hoặc xơ modal hoặc xơ lyocell và
xơ bông (phương pháp sử dụng axit formic và kẽm clorua);
- TCVN 5465-7 : 2009 (ISO 1833-7:
2006), Phần 7: Hỗn hợp xơ polyamit và một số xơ khác (phương pháp sử dụng axit
formic);
- TCVN 5465-8 : 2009 (ISO 1833-8:
2006), Phần 8: Hỗn hợp xơ axetat và xơ triaxetat (phương pháp sử dụng axeton);
- TCVN 5465-9 : 2009 (ISO 1833-9:
2006), Phần 9: Hỗn hợp xơ axetat và xơ triaxetat (phương pháp sử dụng rượu
benzylic);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 5465-11 : 2009 (ISO 1833-11:
2006), Phần 11: Hỗn hợp xơ cenlulo và xơ polyeste (phương pháp sử dụng axit sunphuric);
- TCVN 5465-12 : 2009 (ISO 1833-12:
2006), Phần 12: Hỗn hợp xơ acrylic, xơ modacrylic, xơ clo, xơ elastan và một số
xơ khác (phương pháp sử dụng dimetylformamit).
Bộ tiêu chuẩn ISO 1833 còn các phần
sau:
- ISO 1833-13: 2006, Textiles -
Quantitative chemical analysis - Part 13: Mixtures of certain chlorofibres and
certain other fibres (method using carbon disulfide/acetone);
- ISO 1833-14: 2006, Textiles -
Quantitative chemical analysis - Part 14: Mixtures of axetate and certain
chlorofibres (method using acetic acid);
- ISO 1833-15: 2006, Textiles -
Quantitative chemical analysis - Part 15: Mixtures of jute and certain animal
fibres (method by determining nitrogen content);
- ISO 1833-16: 2006, Textiles -
Quantitative chemical analysis - Part 16: Mixtures of polypropylene fibres
certain other fibres (method using xylene);
- ISO 1833-17: 2006, Textiles -
Quantitative chemical analysis - Part 17: Mixtures of chlorofibres
(homopolymers of vinyl chloride) and certain other fibres (method using
sulfuric acid);
- ISO 1833-18: 2006, Textiles -
Quantitative chemical analysis - Part 18: Mixtures of silk and wool or hair (method
using sulfuric acid);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ISO 1833-21: 2006, Textiles -
Quantitative chemical analysis - Part 21: Mixtures of chlorofires, certain
modacrylics, certain alastanes, axetates, triaxetates and certain other fibres
(method using cyclohexanone);
Lời giới thiệu
Phương pháp phân tích định lượng
hỗn hợp xơ dệt dựa trên hai quá trình: tách riêng các loại xơ bằng phương pháp thủ
công và tách bằng phương pháp hóa học.
Phương pháp tách xơ thủ công nên sử
dụng bất cứ khi nào thực hiện, vì phương pháp này thường cho kết quả chính xác
hơn phương pháp hóa học. Có thể thực hiện phương pháp này với tất cả các loại
vật liệu dệt có các xơ thành phần không tạo thành một hỗn hợp gắn kết, ví dụ
như trong trường hợp sợi bao gồm một vài thành phần mà mỗi nguyên tố tạo thành
một loại xơ, hoặc vải có sợi dọc là một loại xơ khác với sợi ngang, hoặc đối
với vải dệt kim có thể tháo gỡ các sợi khác nhau.
Nói chung, phương pháp phân tích
định lượng hóa học hỗn hợp xơ ba thành phần dựa trên việc hòa tan chọn lọc các
thành phần riêng biệt của một hỗn hợp. Quy trình này có bốn phương án.
- Phương án 1: Sử dụng hai mẫu thử
khác nhau, thành phần (a) được hòa tan từ mẫu thử thứ nhất và thành phần (b)
được hòa tan từ mẫu thử thứ hai. Phần cặn không hòa tan của từng mẫu thử được
cân và tỷ lệ phần trăm của mỗi phần hòa tan được tính toán từ khối lượng mất đi
tương ứng. Tỷ lệ phần trăm của thành phần thứ ba (c) được tính toán bằng cách
lấy hiệu số.
- Phương án 2: Sử dụng hai mẫu thử
khác nhau, thành phần (a) được hòa tan từ mẫu thử thứ nhất, hai thành phần (a
và b) được hòa tan từ mẫu thử thứ hai. Phần cặn không hòa tan của mẫu thử thứ
nhất được cân và tỷ lệ phần trăm của thành phần (a) được tính toán từ khối
lượng mất đi. Phần cặn không hòa tan của mẫu thử thứ hai được cân: nó tương ứng
với thành phần (c). Tỷ lệ phần trăm của thành phần thứ ba (b) được tính toán
bằng cách lấy hiệu số.
- Phương án 3: Sử dụng hai mẫu thử
khác nhau, hai thành phần (a và b) được hòa tan từ mẫu thử thứ nhất và 2 thành
phần (b và c) được hòa tan từ mẫu thử thứ hai. Hai phần cặn không hòa tan lần
lượt tương ứng với hai thành phần (c) và (a). Tỷ lệ phần trăm của thành phần
thứ ba (b) được tính toán bằng cách lấy hiệu số.
- Phương án 4: Sử dụng chỉ một mẫu
thử, một thành phần được loại bỏ, sau đó phần cặn không hòa tan được tạo thành
bởi hai loại xơ còn lại được cân và tỷ lệ phần trăm của thành phần hòa tan được
tính toán khối lượng mất đi. Một trong hai xơ của phần còn lại được hòa tan,
phần cặn không hòa tan được cân và tỷ lệ phần trăm của thành phần hòa tan thứ
hai được tính toán từ khối lượng mất đi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qua ví dụ, phụ lục B đưa ra một số
các hỗn hợp xơ ba thành phần, cùng với phương pháp phân tích hỗn hợp xơ hai
thành phần mà trên nguyên tắc có thể được sử dụng để phân tích các hỗn hợp xơ
ba thành phần đó.
Để có thể giảm sai số tới mức tối
thiểu, bất cứ khi nào có thể khi phân tích hóa học nên sử dụng ít nhất hai
trong bốn phương án đề cập ở trên.
Hỗn hợp xơ đã trải qua quá trình
gia công và ở phạm vi hẹp hơn như vật liệu dệt được hoàn tất có thể chứa các
chất không phải là xơ như chất béo, sáp hoặc hồ, hoặc chất hòa tan trong nước
xuất hiện một cách tự nhiên hoặc được thêm vào trong quá trình gia công. Các
chất không phải là xơ phải được loại bỏ trước khi phân tích. Phương pháp xử lý
sơ bộ để loại bỏ các chất dầu, chết béo, sáp và chất hòa tan trong nước được
nêu ra trong phụ lục A của TCVN 5465-1: 2009 (ISO 1833-1: 2006).
Hơn nữa, vật liệu dệt có thể chứa
nhựa hoặc các chất khác được thêm vào nhằm tạo cho vật liệu dệt có các tính
chất đặc biệt. Các chất như vậy bao gồm cả thuốc nhuộm trong một số trường hợp
đặc biệt có thể làm cản trở tác động của thuốc thử lên các thành phần hòa tan
và/hoặc các thành phần này có thể bị loại bỏ một phần hoặc hoàn toàn.
Vì vậy, các chất được thêm vào có
thể gây ra các sai số và cần được loại bỏ trước khi phân tích mẫu. Nếu không
thể loại bỏ các chất này thì các phương pháp phân tích định lượng hóa học nêu
ra trong Phụ lục B không áp dụng được.
Thuốc nhuộm có trong xơ đã được
nhuộm màu được coi như một phần của xơ và không loại bỏ được.
Phép phân tích được thực hiện dựa
trên khối lượng khô và quy trình được đưa ra để xác định.
Kết quả được biểu thị dựa trên khối
lượng khô hoặc dựa trên khối lượng này sau khi áp dụng độ hồi ẩm quy ước.
Trước khi tiến hành bất kỳ phép
phân tích nào, tất cả các xơ có mặt trong hỗn hợp phải được xác định. Trong một
số phương pháp hóa học, thành phần không hòa tan của một hỗn hợp có thể bị hòa
tan một phần trong thuốc thử được sử dụng để hòa tan thành phần hoặc các thành
phần hòa tan. Bất kỳ khi nào có thể, thuốc thử được lựa chọn phải không ảnh
hưởng hoặc ít ảnh hưởng đến các xơ không hòa tan. Nếu trong quá trình phân tích
xảy ra mất mát khối lượng thì kết quả cần phải được hiệu chỉnh; hệ số hiệu
chỉnh được đưa ra cho mục đích này. Các hệ số này đã được xác định trong một số
phòng thí nghiệm bằng cách xử lý xơ đã được làm sạch qua xử lý sơ bộ, cùng với
thuốc thử phù hợp như quy định trong phương pháp phân tích đó. Các hệ số hiệu
chỉnh này chỉ áp dụng cho các xơ chưa bị thoái biến và các hệ số hiệu chỉnh
khác có thể cần thiết nếu xơ này đã bị thoái biến trước hoặc trong quá trình
gia công. Nếu sử dụng phương án 4, trong đó xơ dệt phải chịu tác động liên tiếp
của hai dung môi khác nhau, hệ số hiệu chỉnh phải được áp dụng cho khối lượng
mất đi của xơ trong hai lần xử lý đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VẬT
LIỆU DỆT - PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG HÓA HỌC - PHẦN 2 - HỖN HỢP XƠ BA THÀNH PHẦN
Textiles
- Quantitative chemical analysis - Part 2: Ternary fibre mixtures
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
phân tích định lượng hóa học xơ ba thành phần khác nhau.
Phạm vi áp dụng của mỗi phương pháp
để phân tích hỗn hợp ba thành phần được quy định trong các phần của TCVN 5465
(ISO 1833), trong đó chỉ ra loại xơ mà phương pháp đó áp dụng được.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp
dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 5465-1 : 2008 (ISO 1833-1:
2006), Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 1: Nguyên tắc chung
của phép thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi nhận biết được các thành
phần của hỗn hợp, loại bỏ các chất không phải là xơ bằng phương pháp xử lý sơ
bộ phù hợp, sau đó áp dụng một phương án hoặc nhiều hơn trong số bốn phương án
của quy trình hòa tan chọn lọc được mô tả trong Lời giới thiệu.
Trừ khi gặp khó khăn về mặt kỹ
thuật, nên hòa tan thành phần xơ chính, để trong phần cặn cuối cùng chỉ còn
thành phần xơ thứ yếu.
4. Thuốc thử và
thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ và thuốc
thử như mô tả trong TCVN 5465-1 (ISO 1833-1).
5. Điều hòa và
môi trường thử
Xem TCVN 5465-1 (ISO 1833-1).
6. Lấy mẫu và
xử lý sơ bộ mẫu thử
Xem TCVN 5465-1 (ISO 1833-1).
7. Cách tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Tính toán và
biểu thị kết quả
8.1. Quy định chung
Biểu thị khối lượng của từng thành
phần là tỷ lệ phần trăm của khối lượng tổng cộng các xơ có trong hỗn hợp. Tính
toán kết quả dựa trên cơ sở khối lượng khô sạch, trước tiên áp dụng độ hồi ẩm
quy ước được chấp nhận và thứ hai là với hệ số hiệu chỉnh cần thiết có tính đến
mất mát vật chất trong quá trình xử lý sơ bộ và phân tích.
8.2. Tính toán tỷ lệ phần trăm
khối lượng xơ khô sạch, không tính đến khối lượng mất mát trong quá trình xử lý
sơ bộ
CHÚ THÍCH Một số ví dụ về tính toán
nêu ra trong Phụ lục A.
8.2.1. Phương án 1
Áp dụng công thức này khi một thành
phần của hỗn hợp bị loại bỏ từ mẫu thử thứ nhất và thành phần kia được loại bỏ
từ mẫu thử thứ hai:

P3 = 100 - (P1
+ P2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P1 là tỷ lệ phần
trăm của thành phần khô sạch thứ nhất (thành phần có trong mẫu thử thứ nhất
được hòa tan trong thuốc thử thứ nhất);
P2 là tỷ lệ phần
trăm của thành phần khô sạch thứ hai (thành phần có trong mẫu thử thứ hai được hòa
tan trong thuốc thử thứ hai);
P3 là tỷ lệ phần
trăm của thành phần khô sạch thứ ba (thành phần không hòa tan trong cả hai mẫu
thử);
m1 là khối lượng khô
của mẫu thứ nhất sau khi xử lý sơ bộ;
m2 là khối lượng
khô của mẫu thứ hai sau khi xử lý sơ bộ;
r1 là khối lượng
khô của phần cặn sau khi loại bỏ thành phần thứ nhất ra khỏi mẫu thử thứ nhất
trong thuốc thử thứ nhất;
r2 là khối lượng
khô của phần cặn sau khi loại bỏ thành phần thứ hai ra khỏi mẫu thử thứ hai
trong thuốc thử thứ hai;
d1 là hệ số hiệu
chỉnh cho khối lượng mất mát trong thuốc thử thứ nhất, của thành phần thứ hai
không hòa tan trong mẫu thử thứ nhất [1]);
d2 là hệ số hiệu
chỉnh cho khối lượng mất mát trong thuốc thử thứ nhất, của thành phần thứ ba
không hòa tan trong mẫu thử thứ nhất 1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d4 là hệ số hiệu
chỉnh cho khối lượng mất mát trong thuốc thử thứ hai, của thành phần thứ ba
không hòa tan trong mẫu thử thứ hai 1);
8.2.2. Phương án 2
Áp dụng công thức này khi một thành
phần (a) bị loại bỏ từ mẫu thử thứ nhất, phần còn lại là hai thành phần (b + c),
và hai thành phần (a + b) bị loại bỏ từ mẫu thử thứ hai, để lại thành phần thứ
ba (c):
P1 = 100 - (P2
+ P3)
P2 = 100 x 

trong đó
P1 là tỷ lệ phần
trăm của thành phần khô sạch thứ nhất (thành phần có trong mẫu thử thứ nhất
được hòa tan trong thuốc thử thứ nhất);
P2 là tỷ lệ phần
trăm của thành phần khô sạch thứ hai (thành phần hòa tan cùng một lúc với thành
phần thứ nhất có trong mẫu thử thứ hai được hòa tan trong thuốc thử thứ hai);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m1 là khối lượng
khô của mẫu thứ nhất sau khi xử lý sơ bộ;
m2 là khối lượng
khô của mẫu thứ hai sau khi xử lý sơ bộ;
r1 là khối lượng
khô của phần cặn sau khi loại bỏ thành phần thứ nhất từ mẫu thử thứ nhất bằng
thuốc thử thứ nhất;
r2 là khối lượng
khô của phần cặn sau khi loại bỏ thành phần thứ nhất và thứ hai từ mẫu thử thứ
hai bằng thuốc thử thứ hai;
d1 là hệ số hiệu chỉnh
cho khối lượng mất mát trong thuốc thử thứ nhất, của thành phần thứ hai không
hòa tan trong mẫu thử thứ nhất 1);
d2 là hệ số hiệu
chỉnh cho khối lượng mất mát trong thuốc thử thứ nhất, của thành phần thứ ba không
hòa tan trong mẫu thử thứ nhất 1);
d4 là hệ số hiệu
chỉnh cho khối lượng mất mát trong thuốc thử thứ hai, của thành phần thứ ba
trong hòa tan trong mẫu thử thứ hai 1);
8.2.3. Phương án 3
Áp dụng công thức này khi hai thành
phần (a + b) bị loại bỏ từ mẫu thử thứ nhất, phần còn lại là thành phần thứ ba
(c), và hai thành phần (b + c) bị loại bỏ từ mẫu thử thứ hai, để lại thành phần
thứ nhất (a):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P1 = 100 -
(P1 + P3)
P3 = 
trong đó
P1 là tỷ lệ phần
trăm của thành phần khô sạch thứ nhất (thành phần có trong mẫu thử thứ nhất
được hòa tan trong thuốc thử thứ nhất);
P2 là tỷ lệ phần
trăm của thành phần khô sạch thứ hai (thành phần có trong mẫu thử thứ nhất được
hòa tan trong thuốc thử thứ nhất và thành phần thứ hai có trong mẫu thử thứ hai
được hòa tan trong thuốc thử thứ hai);
P3 là tỷ lệ phần
trăm của thành phần khô sạch thứ ba (thành phần có trong mẫu thử thứ hai hòa
tan trong thuốc thử thứ hai);
m1 là khối lượng
khô của mẫu thứ nhất sau khi xử lý sơ bộ;
m2 là khối lượng
khô của mẫu thứ hai sau khi xử lý sơ bộ;
r1 là khối lượng
khô của phần cặn sau khi loại bỏ thành phần thứ nhất và thành phần thứ hai từ
mẫu thử thứ nhất bằng thuốc thử thứ nhất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d2 là hệ số hiệu
chỉnh cho khối lượng mất mát trong thuốc thử thứ nhất, của thành phần thứ ba
không hòa tan trong mẫu thử thứ nhất 1);
d3 là hệ số hiệu
chỉnh cho khối lượng mất mát trong thuốc thử thứ hai, của thành phần thứ nhất
không hòa tan trong mẫu thử thứ hai 1);
8.2.4. Phương án 4
Áp dụng công thức này khi hai thành
phần được loại bỏ liên tiếp ra khỏi hỗn hợp của cùng một mẫu thử:
P1 = 100 -
(P2 + P3)

trong đó
P1 là tỷ lệ phần
trăm của thành phần khô sạch thứ nhất (thành phần hòa tan thứ nhất);
P2 là tỷ lệ phần
trăm của thành phần khô sạch thứ hai (thành phần hòa tan thứ hai);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r1 là khối lượng
khô của phần cặn sau khi loại bỏ thành phần thứ nhất bằng thuốc thử thứ nhất;
r2 là khối lượng
khô của phần cặn sau khi loại bỏ thành phần thứ nhất và thành phần thứ hai bằng
thuốc thử thứ nhất và thuốc thử thứ hai;
d1 là hệ
số hiệu chỉnh cho khối lượng mất mát của thành phần thứ hai trong thuốc thử thứ
nhất 1);
d2 là hệ
số hiệu chỉnh cho khối lượng mất mát của thành phần thứ ba trong thuốc thử thứ
nhất 1);
d3 là hệ
số hiệu chỉnh cho khối lượng mất đi của thành phần thứ ba trong thuốc thử thứ
nhất và thứ hai [2]);
8.3. Tính toán tỷ lệ phần trăm
của từng thành phần với sự điều chỉnh bằng độ hồi ẩm quy ước và nếu có thể bằng
các hệ số hiệu chỉnh cho sự mất mát khối lượng trong quá trình xử lý sơ bộ

do đó:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P1A là tỷ
lệ phần trăm của thành phần khô sạch thứ nhất, bao gồm hàm lượng ẩm và khối
lượng mất đi trong quá trình xử lý sơ bộ;
P2A là tỷ
lệ phần trăm của thành phần khô sạch thứ hai, bao gồm hàm lượng ẩm và khối
lượng mất đi trong quá trình xử lý sơ bộ;
P3A là tỷ
lệ phần trăm của thành phần khô sạch thứ ba, bao gồm hàm lượng ẩm và khối lượng
mất đi trong quá trình xử lý sơ bộ;
P1 là tỷ lệ phần
trăm của thành phần khô sạch thứ nhất tính được từ một trong các công thức nêu
ra trong 8.2;
P2 là tỷ lệ phần
trăm của thành phần khô sạch thứ hai tính được từ một trong các công thức nêu
ra trong 8.2;
P3 là tỷ lệ phần
trăm của thành phần khô sạch thứ ba thu được từ một trong các công thức nêu ra
trong 8.2;
a1 là độ hồi ẩm
quy ước của thành phần thứ nhất;
a2 là độ hồi ẩm
quy ước của thành phần thứ hai;
a3 là độ hồi ẩm
quy ước của thành phần thứ ba;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b2 là tỷ
lệ phần trăm khối lượng mất đi của thành phần thứ hai trong quá trình xử lý sơ
bộ;
b3 là tỷ
lệ phần trăm khối lượng mất mát của thành phần thứ ba trong quá trình xử lý sơ
bộ;
Khi sử dụng xử lý sơ bộ đặc biệt,
nếu có thể, các giá trị b1, b2 và b3
phải được xác định bằng cách xem xét đến từng thành phần xơ tinh khiết với xử
lý sơ bộ đã được áp dụng trong phép phân tích. Xơ tinh khiết là xơ không chứa
tất cả các chất không phải là xơ ngoại trừ các chất mà xơ thường có (do tự
nhiên hoặc do quá trình sản xuất), trong trường hợp (không tẩy trắng, tẩy
trắng) chúng được tìm thấy trong chất được phân tích.
Trong trường hợp không có các xơ
thành phần sạch riêng biệt được sử dụng trong sản xuất các vật liệu được phân
tích, phải sử dụng các giá trị trung bình của b1, b2
và b3 thu được từ các phép thử được thực hiện trên các xơ
sạch tương tự có trong hỗn hợp kiểm tra. Nếu thực hiện xử lý sơ bộ thông thường
như chiết bằng dầu nhẹ và nước thì có thể bỏ qua các hệ số hiệu chỉnh b1,
b2 và b3, trừ trường hợp bông, lanh và xơ
gai dầu không tẩy trắng có sự mất mát khối lượng do xử lý sơ bộ thường được xác
nhận là 4% và trong trường hợp của polypropylen là 1%.
Đối với các xơ khác, theo quy ước,
không xem xét đến tính toán khối lượng mất mát trong quá trình xử lý sơ bộ
thông thường.
CHÚ THÍCH Một số ví dụ về tính toán
nêu trong Phụ lục A.
8.4. Tính toán cho phân tích
thực hiện bằng cách tách thủ công
8.4.1. Quy định chung
Biểu thị khối lượng của từng xơ
thành phần theo tỷ lệ phần trăm của tổng khối lượng các xơ có trong hỗn hợp.
Tính toán kết quả dựa trên khối lượng khô sạch có áp dụng độ hồi ẩm quy ước và
hệ số hiệu chỉnh cần thiết cho sự mất mát khối lượng trong quá trình xử lý sơ
bộ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

P3 = 100 -
(P1 + P2)
trong đó:
P1 là tỷ lệ phần
trăm của thành phần khô sạch thứ nhất;
P2 là tỷ lệ phần
trăm của thành phần khô sạch thứ hai;
P3 là tỷ lệ phần
trăm của thành phần khô sạch thứ ba;
m1 là khối lượng
khô sạch của thành phần thứ nhất;
m2 là khối lượng
khô sạch của thành phần thứ hai;
m3 là khối lượng
khô sạch của thành phần thứ ba;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem 8.3.
9. Phương pháp
phân tích kết hợp giữa tách thủ công và tách bằng phương pháp hóa học
Bất cứ khi nào có thể, việc tách
thủ công (như mô tả trong TCVN 5465-1 (ISO 1833-1), Phụ lục B) phải được sử
dụng có xem xét đến tỷ lệ của các thành phần đã tách riêng trước khi tiến hành
bất kỳ xử lý hóa học nào của từng thành phần đã tách đó.
10. Độ chụm
của các phương pháp
Độ chụm chỉ ra trong mỗi phương
pháp phân tích của hỗn hợp xơ hai thành phần liên quan đến độ tái lập (xem TCVN
5465-1 (ISO 1833-1), Điều 11). Độ tái lập liên quan đến độ tin cậy, nghĩa là sự
gần giống nhau giữa các giá trị thực nghiệm thu được từ các kỹ thuật viên của
các phòng thí nghiệm khác nhau hoặc tại các thời điểm khác nhau, sử dụng cùng
một phương pháp trên các mẫu thử của một hỗn hợp không đổi giống nhau. Độ tái
lập được biểu thị bằng các giá trị tin cậy của các kết quả ở độ tin cậy 95 %.
Điều này có nghĩa là sự sai lệch
giữa hai kết quả trong một dãy phân tích được thực hiện bởi các phòng thí
nghiệm khác nhau, không được vượt 5 trong 100 trường hợp, khi sử dụng phương
pháp chuẩn với một hỗn hợp đồng nhất giống nhau.
Để xác định độ chụm của phép phân
tích hỗn hợp xơ ba thành phần, các giá trị chỉ ra trong phương pháp phân tích
hỗn hợp xơ hai thành phần được sử dụng để phân tích hỗn hợp xơ ba thành phần
được áp dụng theo cách thông thường.
Căn cứ vào đó, trong bốn phương án
phân tích định lượng hóa học hỗn hợp xơ ba thành phần, cung cấp hai phương pháp
hòa tan (sử dụng hai mẫu thử riêng rẽ đối với ba phương án đầu và một mẫu thử
đối với phương án thứ tư) và thừa nhận E1 và E2
biểu thị cho độ chụm tương ứng của hai phương pháp phân tích hỗn hợp xơ hai
thành phần, độ chụm của kết quả cho mỗi thành phần được nêu ra trong Bảng 1.
Bảng
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương
án
1
2
và 3
4
a
E1
E1
E1
b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E1
+ E2
E1
+ E2
c
E1
+ E2
E2
E1
+ E2
Nếu sử dụng phương án 4, độ chụm có
thể thấp hơn so với tính toán theo phương pháp đã nêu ở trên, do khó đánh giá
tác động của thuốc thử thứ nhất đến phần cặn có chứa thành phần (b) và (c).
11. Báo cáo
thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm theo Điều 11 của
TCVN 5465-1 (ISO 1833-1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC A
(tham
khảo)
VÍ DỤ TÍNH TOÁN TỶ LỆ PHẦN TRĂM CỦA CÁC THÀNH PHẦN
CỦA HỖN HỢP XƠ BA THÀNH PHẦN SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG ÁN MÔ TẢ TRONG 8.2
A.1. Phương án 1
A.1.1. Quy định chung
Coi như trong trường hợp hỗn hợp xơ
đã được phân tích định tính gồm các thành phần sau: xơ len chải thô, polyamit,
bông không tẩy trắng.
Giả định sử dụng phương án 1, nghĩa
là sử dụng hai mẫu thử khác nhau và loại bỏ một thành phần (a = len) bằng cách
hòa tan mẫu thử nhất nhất và thành phần thứ hai (b = polyamit) được loại bỏ
khỏi mẫu thứ hai, các kết quả thu được như sau:
1) Khối lượng khô của mẫu thử thứ
nhất sau khi xử lý sơ bộ: m1 = 1,600 0 g;
2) Khối lượng khô của phần cặn sau
khi xử lý sơ bộ với natri hypoclorit kiềm (polyamit + bông): r1
= 1,416 6 g;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Khối lượng khô của phần cặn sau
khi xử lý sơ bộ với axit formic (len + bông): r2 = 0,900 0 g.
Xử lý bằng natri hypoclorit kiềm
không gây ra mất mát khối lượng của polyamit, trong khi đó bông tẩy trắng mất 3
%, vì vậy d1 = 1,00 và d2 = 1,03.
Xử lý bằng axit formic không gây ra
mất mát khối lượng của len hoặc bông không tẩy trắng, vì vậy d3
= 1,00 và d4 = 1,00.
A.2. Khối lượng khô
Nếu thay đổi các giá trị thu được
bằng phân tích hóa học và các hệ số hiệu chỉnh vào công thức trong 8.2.1 thì
thu được các kết quả sau:

P2 (polyamit) = 
P3 (bông) = 100 -
(10,30 + 50,00) = 39,70
Tỷ lệ phần trăm của các xơ khô sạch
khác nhau trong hỗn hợp như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bông 39,70 %
Len 10,30 %
A.1.3. Khối lượng sau khi áp
dụng có thêm độ ẩm được chấp nhận
Các tỷ lệ phần trăm đã được hiệu
chỉnh theo công thức trong 8.3 có tính đến độ hồi ẩm quy ước và các hệ số hiệu
chỉnh cho sự mất mát khối lượng sau khi xử lý xơ bộ.
Giả sử rằng bông tẩy trắng mất 4 %
khối lượng sau khi xử lý sơ bộ bằng ete dầu nhẹ và nước, và giả sử độ hồi ẩm
quy ước áp dụng cho len là 17 %, cho polyamit là 6,25 % và cho bông là 8,5 %,
thu được các kết quả sau:
P1A (len) = 
P2A (polyamit) = 
P3A (bông) = 100
- (10,97 + 48,37) = 40,66 %
Thành phần của hỗn hợp là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48,4
%
Bông
40,6
%
Len
11,0
%
100,0
%
A.2. Phương án 4
A.2.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giả định sử dụng phương án 4, nghĩa
là hai thành phần bị loại bỏ liên tiếp khỏi hỗn hợp của cùng một mẫu thử, thu
được các kết quả như sau:
1) khối lượng khô của mẫu thử sau
khi xử lý sơ bộ: m1 = 1,600 0 g;
2) khối lượng khô của mẫu thử sau
xử lý thứ nhất với natri hypoclorit kiềm (vicso + bông) r1 =
1,416,6 g;
3) khối lượng khô của phần cặn sau
xử lý thứ hai của phần cặn r1 với axit formic/kẽm clorua
(bông): r2 = 0,663 g.
Xử lý bằng natri hypoclorit kiềm
không gây ra bất kỳ sự mất mát khối lượng nào của visco, trong khi đó bông không
tẩy trắng mất 3 %, vì vậy d1 = 1,00 và d2 =
1,03. Sau khi xử lý bằng axit formic/kẽm clorua khối lượng của bông giảm 2 % do
đó d3 = (1,03 x 1,02) = 1,050 6 làm tròn thành 1,05 (d3
là hệ số hiệu chỉnh cho khối lượng mất đi hoặc tăng lên của thành phần thứ ba
trong thuốc thử thứ nhất và thứ hai).
A.2.2. Khối lượng khô
Sử dụng công thức nêu ra trong
8.2.4, thay các giá trị thu được bằng phân tích hóa học và các hệ số hiệu chỉnh
thu được các kết quả sau:
P2 (visco) = 
P3 (bông) = 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.3. Khối lượng sau khi áp
dụng các độ hồi ẩm quy ước
P1A (len) = 
P2 (visco) = 
P3A (bông) = 100
- (10,51 + 46,24) = 43,25%
Thành phần của hỗn hợp là:
Visco
46,2
%
Bông
43,3
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,5
%
100,0
%
PHỤ LỤC B
(tham
khảo)
BẢNG LIỆT KÊ CÁC LOẠI XƠ BA THÀNH PHẦN CÓ THỂ PHÂN
TÍCH BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH XƠ HAI THÀNH PHẦN QUY ĐỊNH TRONG CÁC PHẦN CỦA
TCVN 5465 (ISO 1833)
Bảng
B.1
Hỗn
hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương
án
Các
phần tương ứng của TCVN 5465 (ISO 1833) (chỉ ra các thuốc thử được sử dụng
theo trình tự hòa tan)
Thành
phần thứ nhất
Thành
phần thứ hai
Thành
phần thứ ba
1
Len hoặc lông động vật
Visco, cupro hoặc các loại modal
Bông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần 4 (natri hypoclorit
kiềm) và Phần 6 (kẽm clorua/axit formic)
2
Len hoặc lông động vật
Polyamit
Bông, visco, cupro hoặc modal
1
và/hoặc 4
Phần 4 (natri hypoclorit
kiềm) và Phần 7 (axit formic 80 % khối lượng)
3
Len, lông động vật hoặc tơ tằm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bông, visco, cupro hoặc modal
1
và/hoặc 4
Phần 4 (natri hypoclorit
kiềm) và Phần 13 (cacbon disunfit/aceton 55,5/44,5 phần thể tích)
4
Len hoặc lông động vật
Polyamit
Polyeste, polypropylen, acrylic
hoặc xơ thủy tinh
1
và/hoặc 4
Phần 4 (natri hypoclorit
kiềm) và Phần 7 (axit formic 80 % khối lượng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Len, lông động vật hoặc tơ tằm
Xơ clo
Polyeste, acrylic, polyamit hoặc
xơ thủy tinh
1
và/hoặc 4
Phần 4 (natri hypoclorit
kiềm) và Phần 13 (cacbon disunfit/axeton 55,5/44,5 phần thể tích)
6
Tơ tằm
Len hoặc lông động vật
Polyeste
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần 18 (axit sunphuric 75
% khối lượng) và Phần 4 (natri hypoclorit kiềm).
7
Polyamit
Acrylic
Bông, visco, cupro hoặc modal
1
và/hoặc 4
Phần 7 (axit formic 80 %
khối lượng) và Phần 12 (dimetylformamit)
8
Xơ clo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bông, visco, cupro hoặc modal
1
và/hoặc 4
Phần 12 (dimetylformamit)
và Phần 7 (axit formic 80 % khối lượng)
Hoặc
Phần 13 (cacbon)
disunfit/axeton 55,5/44,5 phần thể tích) và Phần 7 (axit formic 80 %
khối lượng)
9
Acrylic
Polyamit
Polyeste
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần 12 (dimetylformamit)
và Phần 7 (axit formic 80 % khối lượng)
10
Axetat
Polyamit
Bông, visco, cupro hoặc modal
4
Phần 3 (axeton) và Phần
7 (axit formic 80 % khối lượng)
11
Xơ clo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Polyamit
2
và/hoặc 4
Phần 13 (cacbon)
disunfit/axeton 55,5/44,5 phần thể tích) và Phần 12 (dimetylformamit)
12
Xơ clo
Polyamit
Acrylic
1
và/hoặc 4
Phần 13 (cacbon)
disunfit/axeton 55,5/44,5 phần thể tích) và Phần 7 (axit formic 80 %
khối lượng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Polyamit
Bông, visco, cupro hoặc modal
Polyeste
4
Phần 7 (axit formic 80 %
khối lượng) và Phần 11 (axit sunphuric 75 % khối lượng)
14
Axetat
Bông, visco, cupro hoặc modal
Polyeste
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần 3 (axeton) và Phần
11 (axit sunphuric 75 % khối lượng)
15
Acrylic
Bông, visco, cupro hoặc modal
Polyeste
4
Phần 12 (dimetylformamit)
và phần 11 (axit sunphuric 75 % khối lượng)
16
Axetat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bông, visco, cupro, modal,
polyamit, polyeste, acrylic
4
Phần 3 (axeton) và Phần
4 (natri hypoclorit kiềm)
17
Triaxetat
Len, lông động vật hoặc tơ tằm
Bông, visco, cupro, modal,
polyamit, polyeste, acrylic
4
Phần 10 (diclometan) và Phần
4 (natri hypoclorit kiềm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Acrylic
Len, lông động vật hoặc tơ tằm
Polyeste
1
và/hoặc 4
Phần 12 (dimetylformamit) Phần
4 (natri hypoclorit kiềm)
19
Acrylic
Tơ tằm
Len hoặc lông động vật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần 12 (dimetylformamit) và
Phần 18 (axit sunphuric 75 % khối lượng)
20
Acrylic
Len, lông động vật hoặc tơ tằm
Bông, visco, cupro hoặc modal
1
và/hoặc 4
Phần 12 (dimetylformamit) Phần
4 (natri hypoclorit kiềm)
21
Len, lông động vật hoặc tơ tằm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Polyeste
4
Phần 4 (natri hypoclorit
kiềm) và Phần 11 (axit sunphuric 75 % khối lượng)
22
Visco, cupro hoặc các loại modal
Bông
Polyeste
2
và/hoặc 4
Phần 6 (kẽm clorua/axit
formic) và Phần 11 (axit sunphuric 75 % khối lượng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Acrylic
Visco, cupro, hoặc các loại modal
Bông
4
Phần 12 (dimetylformamit) Phần
6 (kẽm clorua/axit formic)
24
Xơ clo
Visco, cupro, hoặc các loại modal
Bông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần 13 (cacbon
isunfit/axeton 55,5/44,5 phần thể tích) và Phần 6 (kẽm clorua/axit
formic)
Hoặc
Phần 12 (dimetylformamit)
và Phần 6 (kẽm clorua/axit formic)
25
Axetat
Visco, cupro, hoặc các loại modal
Bông
4
Phần 3 (axeton) và Phần
6 (kẽm clorua/axit formic)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Triaxetat
Visco, cupro, hoặc các loại modal
Bông
4
Phần 10 (diclometan) và Phần
6 (kẽm clorua/axit formic)
27
Axetat
Tơ tằm
Len hoặc lông động vật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần 8 (axeton 70 % thể
tích) và Phần 18 (axit sunphuric 75 % khối lượng)
28
Triaxetat
Tơ tằm
Len hoặc lông động vật
4
Phần 10 (diclometan) và Phần
18 (axit sunphuric 75 % khối lượng)
29
Axetat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bông, visco, cupro hoặc modal
4
Phần 3 (axeton) và Phần
12 (dimetylformamit)
30
Triaxetat
Acrylic
Bông, visco, cupro hoặc modal
4
Phần 10 (diclometan) và Phần
12 (dimetylformamit)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Triaxetat
Polyamit
Bông, visco, cupro hoặc modal
4
Phần 10 (diclometan) và Phần
7 (axit formic 80 % khối lượng)
32
Triaxetat
Bông, visco, cupro hoặc modal
Polyeste
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần 10 (diclometan) và Phần
11 (axit sunphuric 75 % khối lượng)
33
Axetat
Polyamit
Polyeste hoặc arcrylic
4
Phần 3 (axeton) và Phần
7 (axit formic 80 % khối lượng)
34
Axetat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Polyeste
4
Phần 3 (axeton) và Phần
12 (dimetylformamit)
35
Xơ clo
Bông, visco, cupro hoặc modal
Polyeste
4
Phần 12 (dimetylformamit) Phần
11 (axit sunphuric 75 % khối lượng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
và Phần 13 (cacbon disunfit/axeton
55,5/44,5 phần thể tích) và Phần 11 (axit sunphuric 75 % khối lượng)
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] ISO 1833-3, Textiles - Quantitative
chemical analysis - Part 3: Mixtures of axetate and certain other fibres (method
using acetone).
[2] ISO 1833-4, Textiles - Quantitative
chemical analysis - Part 4: Mixtures of certain protein and certain other
fibres (method using hypochlorite).
[3] ISO 1833-6, Textiles - Quantitative
chemical analysis - Part 6: Mixtures of viscose or certain types of cupro or
modal or lyocell and cotton fibres (method using formic acid and zinc chloride).
[4] ISO 1833-7, Textiles - Quantitative
chemical analysis - Part 7: Mixtures of polyamide and certain other fibres
(method using formic acid).
[5] ISO 1833-8, Textiles - Quantitative
chemical analysis - Part 8: Mixtures of axetate and triaxetate fibres (method
using acetone).
[6] ISO 1833-10, Textiles - Quantitative
chemical analysis - Part 10: Mixtures of triaxetate and polyactide and certain
other fibres (method using dichloromethane).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] ISO 1833-12, Textiles - Quantitative
chemical analysis - Part 12: Mixtures of acrylic, certain modacrylics certain
chlorofibres, certain elastanes and certain other fibres (method using
dimethylformamide).
[9] ISO 1833-13, Textiles - Quantitative
chemical analysis - Part 13: Mixtures of certain chlorofibres and certain other
fibres (method using carbon dissulfide/acetone).
[10] ISO 1833-18, Textiles -
Quantitative chemical analysis - Part 18: Mixtures of silk and wool or hair
(method using sulfuric acid).
[11] TCVN 5462 (ISO 2076). Vật liệu
dệt - Xơ nhân tạo - Tên gọi theo nhóm bản chất.
[12] TCVN 5463 (ISO 6938), Vật liệu
dệt - Xơ thiên nhiên - Tên gọi chung và định nghĩa.