TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
9145:2012
CÔNG
TRÌNH THUỶ LỢI - QUY TRÌNH TÍNH TOÁN ĐƯỜNG ỐNG DẪN BẦNG THÉP
Hydraulic
structures - Calculation of steel pipelines
process
Lời nói đầu
TCVN 9145:2012 được chuyển
đổi từ 14 TCN 34 - 85 (HD. TL - E-l-77) - Hướng dẫn tính toán các đường ống dẫn
bằng thép các công dụng khác nhau theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật
Tiêu chuẩn và Quy
chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày
1/8/2007 của Chính
phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ
thuật.
TCVN 9145:2012 do Viện
Khoa học thuỷ lợi Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề
nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
CÔNG TRÌNH
THUỶ LỢI - QUY TRÌNH TÍNH TOÁN ĐƯỜNG ỐNG DẪN BẦNG
THÉP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này được
sử dụng để tính toán thiết kế,
lắp đặt các đường ống dẫn bằng thép có các công dụng khác nhau như các đường
ống dẫn nước công trình thủy lợi, thủy điện, đường ống dẫn hơi, dẫn các chất
lỏng, nước và chất khí có các tính chất hóa - lý khác nhau, bao gồm:
1) Các mạng đường ống dẫn bên ngoài và
bên trong của hệ thống cấp nước uống và sinh hoạt, nước phòng hỏa, nước tưới
(có áp, không áp và áp lực thấp);
2) Các mạng đường ống dẫn công nghệ, dẫn
nước kỹ thuật của các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp;
3) Các hệ thống cung cấp nước nóng;
4) Các đường ống dẫn, mạng
ống dẫn nước và dẫn hơi;
5) Các hệ thống cung cấp hơi, v.v...
1.2. Tiêu chuẩn này không áp dụng để tính toán:
1) Các ống dẫn của nhà máy nhiệt điện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Các ống dẫn khí axetylen, ống dẫn khí
ôxy;
4) Các ống dẫn hơi nước và nước nóng có
yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật và an toàn;
5) Các ống dẫn trong các chi tiết máy
công cụ, tổ hợp máy công cụ riêng (ống dẫn trong các giếng khai thác mỏ, ống
dẫn trong thiết bị nguyên tử, thiết bị công nghiệp di động,...).
1.3. Đối với đường ống áp lực lắp đặt lộ thiên
trong các công trình thủy lợi, thủy điện cần tham khảo thêm TCVN 8636:2011.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất
cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công
bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 1765:1975, Thép các bon kết
cấu thông thường - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 1766:1975, Thép các bon kết
cấu chất lượng tốt - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 3104:1979, Thép kết cấu hợp kim
thắp - Mác, yêu cầu kỹ thuật;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Một số chỉ dẫn
chung
3.1. Tính toán các ống dẫn
bằng thép theo các trạng thái giới hạn bao gồm:
a) Theo trạng thái giới hạn thứ nhất (về
cường độ và ổn định). Tính toán trên cơ sở tải trọng và lực tác dụng, yêu cầu
xuất phát từ mục tiêu, nhiệm vụ của đường ống để đảm bảo cường độ,
tính ổn định;
b) Theo trạng thái giới hạn thứ hai (về
biến dạng): đối các ống dẫn mà trị số biến dạng có thể hạn chế và ảnh hưởng nhiều đến
khả năng sử dụng của đường ống. Trạng thái giới hạn thứ hai ở đây được hiểu
là ngoài tính toán đường
ống theo trạng thái giới hạn thứ nhất cần xem xét, kiểm tra thêm ứng với các
điều kiện khai thác, vận hành có thể xảy ra.
3.2. Tính toán theo trạng
thái giới hạn thứ nhất, bao gồm:
- Tính toán xác định chiều dày của
thành ống, các ống
nối ba chạc, ống nối chuyển tiếp ống cút và nắp ống;
- Tính toán xác định nhịp cho phép các đường ống
dẫn (có xét đến các trường hợp nêu ở khoản b điều 2.1) và có tính đến sự co dãn
của vật liệu thép sử dụng để làm ống.
3.3. Khi tính toán các
đường dẫn ống dẫn bằng thép được xây dựng trong điều kiện đất lún sụt đất nở, trong các
vùng đất không nguyên thổ các khu vực không ổn định về mặt địa chất (trên đó đã
có hoặc có thể xảy ra hiện tượng trượt các xtơ) và trong các điều kiện đặc biệt
khác, phải xét đến các yêu cầu bổ sung đã nêu trong các tài liệu quy định tương
ứng.
3.4. Tuỳ theo các yêu cầu
chịu áp lực, nhiệt độ, loại chất chuyển tải trong ống, điều kiện quản lý vận
hành, môi trường... mà các nhà thiết kế phải tuân thủ theo các chỉ dẫn sử dụng
sản phẩm của các nhà chế tạo ống thép cho các sản phẩm cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Các đặc trưng tính
toán của vật liệu thép chế tạo ống
4.1. Đối với các đường ống
dẫn thép có công dụng khác nhau phải sử dụng các ống hàn điện và ống không có
mối hàn chế tạo bằng các loại thép được đăng ký chất lượng và quy cách chính
thức theo tiêu chuẩn chất lượng công bố của của nhà máy hoặc của các hãng chế
tạo. Việc lựa chọn vật liệu khi thiết kế, tính toán đường ống thép phải căn cứ vào kết
quả tính toán yêu cầu chịu lực, nhiệm vụ để lựa chọn các sản phẩm ống thép cho
phù hợp theo catalo hướng dẫn sử dụng và công dụng ống thép do nhà chế tạo xác
nhận.
4.2. Việc lựa chọn ống
phải được tiến hành theo các yêu cầu của các tài liệu quy định và kỹ thuật, có
xét tới công dụng
của các đường dẫn ống đang được thiết kế, các đặc trưng của sản phẩm phải vận
chuyển và các điều kiện vận hành của sản phẩm chuyển tải bên trong
ống.
4.3. Sức bền tính toán R1 (đơn vị MPa)
của vật liệu chế tạo ống và các chi tiết nối ống được xác định theo công thức:
R1= R1TC . K1 . m1 . m2
(1)
Sức bền tính toán R2 (đơn
vị MPa) của vật liệu chế tạo ống và các chi tiết nối ống được xác định theo công
thức (2):
R2= R2TC . k2 . m2 . m3 (2)
Trong đó
R1TC: Sức bền tiêu chuẩn bằng trị số nhỏ nhất của sức bền
kéo đứt tạm thời của vật liệu chế tạo ống và các mối hàn, lấy theo tiêu chuẩn vật liệu
của các loại ống sử dụng tương ứng, MPa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K1, k2 : Hệ
số đồng nhất của vật liệu sử dụng làm ống và các mối hàn được lấy theo bảng 1;
m1: Hệ số điều kiện làm
việc của vật liệu khi kéo đứt ống được lấy theo bảng 1;
m2: Hệ số điều kiện làm
việc của ống dẫn được lấy theo bảng 1.
m3 : Hệ số điều kiện làm
việc của vật liệu ống trong điều kiện nhiệt độ cao lấy theo bảng 2
tùy thuộc vào mác thép (cường độ thép chế tạo ống) và nhiệt độ làm việc của ống
dẫn.
Bảng 1 - Các
trị số của hồ
sơ K1, k2, m1 và m2
TT
Tên gọi, mô
tả điều kiện làm việc, vật liệu
Kỷ hiệu hệ
số
Trị số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số đồng nhất khi kéo đứt thép
trong các trường hợp:
- Đối với các ống không có
mối hàn chế tạo bằng thép các bon và thép không gỉ; và đối với các ống hàn
bằng thép hợp kim thấp không tiêu chuẩn
K1
0,80
- Đối với các ống hàn bằng thép các
bon, thép không gỉ và đối
với
các ống hàn bằng thép hợp kim thấp tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,85
2
Hệ số đồng nhất của ống được chế tạo
bằng thép:
- Hợp kim thấp và không gỉ
k2
0,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thép các bon
k2
0,90
3
Hệ số điều kiện làm việc của vật
liệu khi kéo đứt ống
m2
0,80
4
Hệ số điều kiện làm việc của
ống dẫn dùng để vận chuyển các loại chất:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các khí độc, khí nóng, khí dễ nổ
và bị hóa lỏng
m2
0,60
- Các khí trơ (không khí, hơi nước,
v.v...) hoặc chất lỏng độc, chất lỏng dễ nổ và chất lỏng nóng
m2
0,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các chất lỏng trơ
m2
0,90
Bảng 2 - Các
trị số của hệ số m3
TT
Các ống bằng
thép có mác (hay cường độ)(*)
Hệ số m3
theo nhiệt độ làm việc trong ống dẫn (°C)
từ -70 đến -
40
từ -39 đến
-100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
430
1
Bằng thép các bon nhóm A và B theo
OCT.380 –
60(**) có mác
thép với số thứ tự 2; 3; 4; Thép các bon kết cấu thông thường theo TCVN 1765
:1975
-
1
0,85
0,75
2
Bằng thép các bon kết cấu chất lượng
cao nhóm 1 theo
OCT.1050-60*có mác thép với số
thứ tự 10; 15; 20; Thép các bon kết cấu chất lượng tốt theo TCVN 1766 : 1975
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0,85
0,45
3
Bằng thép hợp kim thấp mác 09
2C; 10
2C1; 17
C; 14X
C; 10
2CD; 15
2C; 10
2; TCVN
3104 : 1979
1
1
0,85
0,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bằng thép hợp kim mác ký hiệu X5M.XFM;
X5BF; X5MY; OX13; 12MX;
12X1MF; X18H10T; 0X21H5T; X17H13M2T; OX17H16M3T hoặc sản phẩm ống thép hợp
kim của các hãng khác nhưng cần phải tra cứu tương đương về thông số kỹ thuật
như: hàm luợng các hợp kim, cường độ, độ bền, nhiệt độ, môi trường và điều
kiện làm việc .v.v...
1
1
0,90
0,70
CHÚ THÍCH:
1) (*) Bảng 2 có thể áp
dụng để xác định hệ số m3 nếu sử dụng các loại thép khác hiện nay
trên thị trường Việt Nam có mác
thép (cường độ thép) theo TCVN
1765 : 1975 hoặc TCVN 1766 : 1975 hoặc tương đương các mác thép như theo tiêu
chuẩn của liên xô trích dẫn trong bảng này;
2) (**) Trị số của hệ
số m3 tương ứng với nhiệt độ làm việc của ống dẫn tại nhiệt độ 300oC không nên
dùng các thép các bon theo
OCT.380-60* ở nhiệt độ cao
hơn.
Trường hợp các trị số nhiệt độ làm
việc của ống trong khoảng nhiệt độ của các trị số nhiệt độ nêu ở bảng 2 thì
trị số m3 được xác định bằng cách nội suy tuyến tính hai trị số gần
nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Chiều dày thành ống
thép được xác định trên cơ
sở
chủng loại vật liệu chế tạo ống, điều kiện làm việc và cường độ chịu tải của
ống, xác định như sau:
- Khi
0,75 ; chiều dày thành ống xác định theo
công thức (3):

(3)
- Khi
0,75 ; chiều dày thành ống xác định theo
công thức (4):

(4)
Trong các công thức (3) và (4):
: chiều dày tính toán
thành ống (cm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dng: Đường kính ngoài của
ống (cm);
P : Áp lực làm việc (tiêu chuẩn) trong ống dẫn, MPa;
n : hệ số quá tải của áp lực
làm việc trong ống dẫn bằng
1,20.
CHÚ THÍCH :
1) Áp lực lớn nhất có thể xảy ra khi vận hành
hoặc thử nghiệm các ống dẫn không được vượt quá áp lực đã thử nghiệm ở nhà máy,
do hãng chế tạo
công bố về thông số kỹ thuật;
2) Đối với các ống hàn có các mối hàn
một phía các trị số sức bền tính
toán và tiêu
chuẩn
cần phải được nhân với hệ số bằng 0,8.
5.2. Đối với các ống dẫn
đặt ngầm dưới đất, có tỷ số
hoặc đặt ở độ
sâu lớn hơn 3m,
phải tuân theo các điều kiện:

Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sức bền giới hạn chảy, trong công
thức (5) tính bằng KG/cm2 (1 KG/cm2 = 0,1 MPa).
6. Xác định chiều dày
thành các chi tiết của đường ống dẫn
6.1. Các chi tiết của
đường ống dẫn gồm có: các ống nối
ba chạc kiểu hàn không có phần tử gia cố hoặc có gia cố bằng tấm ốp
và có ống được gia cố, các ống nối chuyển tiếp hình côn, các ống cút trơn và
hàn chắp các nắp (đáy) lồi có kết cấu như sau:
a) Các ống nối ba chạc kiểu hàn được gia
công bằng cách lắp một đoạn ống này vuông góc với đoạn ống khác. Các ống nối ba
chạc có thể không có các phần tử
gia cố riêng (hình 1), có gia cố bằng
tấm ốp (hình 2), cũng như có ống nối được gia cố và tấm ốp trên ống chính
(hình 3);

Hình 1 - Ống nối ba
chạc kiểu hàn không có các phần tử gia cố

CHÚ DẪN
1) Ống chính của ống nối ba chạc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Tấm ốp A;
4) Tấm ốp B
Hình 2 - Ống nối ba
chạc kiểu hàn có tấm lớp gia cố

CHÚ DẪN
1) Ống chính của ống nối ba chạc;
2) Tấm ốp A;
3) Ống nối được gia cố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các ống nối chuyển tiếp hình côn được
làm theo dạng côn đối xứng trị có
góc
(hình 4) không được quá 15°;

Hình 4 - Ống nối chuyển
tiếp hình côn
c) Các ống cút bằng các đoạn ống cong hoặc
hàn chắp nhiều đoạn ngắn với nhau (hình 5 ). Các ống cút phải cần ít nhất là 3 đoạn ngắn
(Nếu các ống cút kiểu
hàn đặt theo cấu tạo thì có thể gồm 2 đoạn) và được hàn thêm chân mối hàn ở phía trong.

Hình 5 – Các ống cút
trơn và hàn chắp
d) Các nắp (đậy) lồi có dạng elíp thỏa
mãn các yêu cầu hình học sau (hình 6):

Hình 6 – Nắp (đậy)
lồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Chiều dày thành ống
chính, ống nhánh và ống nối được
gia cố của ống nối ba chạc; chiều dày của các ống nối chuyển tiếp hình côn, các
ống cút trơn và hàn các nắp lồi, được xác định theo công thức ứng với các điều
kiện:
- Khi
0,75 ; chiều dày thành ống xác định theo
công thức (8):

(8)
- Khi
0,75 ; chiều dày thành ống xác định theo
công thức (9):

(9)
Trong đó
: chiều dày tính toán
của thành các chi
tiết đường ống nối (cm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R1(ch): sức bền vật
liệu tính toán của các chi tiết đường ống dẫn và các ống nối của
chúng, xác định theo điều 3.3, đơn vị tính là MPa;
: sức bền tiêu chuẩn bằng trị số nhỏ nhất của
sức bền kéo đứt tạm thời của vật liệu các chi tiết đường ống dẫn và các chỗ nối của chúng,
đơn vị tính là MPa;
: sức bền tiêu
chuẩn bằng trị số nhỏ nhất của giới hạn chảy khi kéo, nén và uốn vật liệu của
các chi tiết đường ống dẫn và các chỗ nối của chúng, đơn vị tính là MPa;
P : Áp lực làm việc (tiêu chuẩn) trong ống
dẫn, đơn vị tính là MPa;
n : hệ số quá tải lấy theo điều 4.1.
: hệ số khả năng
chịu tải của chi tiết đường ống dẫn tương ứng, hệ số này theo điều 5.3; 5.4;
5.5; 5.6; và 5.7 cũng như bảng 3.
CHÚ THÍCH.
1) Áp lực lớn nhất có thể xảy ra khi
vận hành hoặc khi thử nghiệm đường ống dẫn không
được vượt quá áp lực đã thử nghiệm các chi tiết tương ứng ở nhà máy.
2) Đối với các chi tiết đường dẫn ống chế tạo bằng ống hàn có mối hàn về
một phía, các trị số sức bền tính
toán và tiêu chuẩn cần phải nhân với 0,8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4. Đối với các ống nối
ba chạc, hệ số khả năng chịu tải
=
, trị số
được xác
định theo đồ thị trên hình 7.
CHÚ DẪN
1) đường cong 1 áp dụng đối với các ống chính của
các ống
nối
ba chạc không có phần tử gia cố và đối với các ống nhánh không có phần tử
gia cố và có ống nối được gia cố;
2) đường cong 2 áp dụng đối với các ống chính của
các ống nối ba
chạc được gia cố bằng tấm ốp và
có ống nối được gia cố và đối với
các ống nhánh được gia cố bằng các tấm ốp.
Đối với ống chính của ống nối ba chạc
(
; Dch = DM),
DM là đường kính ngoài ống chính cũng có thể ký hiệu Dng,
và các ký hiệu chữ M dưới đây có nghĩa là ống chính:
a) Không có phần tử gia cố (xem hình 1)
trị số
được xác định theo đường
cong 1;
b) Gia cố bằng tấm ốp và có ống nối được
gia cố (xem hình 2 và 3), trị số
được xác định theo
đường cong 2.
Đối với ống nhánh của các ống nối ba
chạc (
=
; Dch = DO):
a) Không có phần tử gia cố và có ống
nối được gia cố (hình 1 và
hình 3), xác định
theo đường cong 1 ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu R1(0)> R1(M) hoặc
>
thì khi xác
định
lấy R1(0) = R1(M);
Và nếu
=
thì ở đây R1(0), R1(M),
,
là sức bền tính toán
và tiêu chuẩn của vật liệu ống chính và ống nhánh.
Chiều dày các tấm ốp trên ống chính và
ống nhánh của các ống nối ba chạc đối với các ống nối ba chạc
được gia cố (các tấm ốp A và B theo hình 2) và có ống nối được gia cố (tấm ốp A
trên hình 3) được lấy bằng:

(10)
Chiều rộng tấm ốp A và B xác định theo công
thức (11)

(11)
- Chỉ đặt tấm ốp B khi
0,5;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể xác định chiều dày thành các
ống nối ba chạc kiểu dập cũng như đối với các ống nối ba chạc không có phần tử
gia cố.
6.5. Đối với các ống nối
chuyển tiếp hình côn (
=
; Dch = Dn,
hình 4) thì hệ số khả năng chịu tải
= 1.
6.6. Đối với các ống cút
trơn và hàn chắp (
, Dch = Dk , hình 5),
hệ số khả năng chịu tải được xác định theo bảng 3.
Bảng 3 - Các
trị số hệ số chịu tải a đối với các ống nối
góc trơn và hàn chắp
R/Dk

1,0
1,30
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
1,00
6.7. Đối với nắp lồi (
, Dch
= D3 xem
hình 6) thì hệ số chịu tải
= 1.
7. Xác định nhịp cho
phép của đường ống dẫn
7.1. Các công thức tính toán
nêu dưới đây được áp dụng cho các đường ống dẫn đặt trên các gối tựa có bộ phận
tự bù trừ khi co giãn nhiệt độ (ví dụ bằng cách đặt bộ phận co giãn hình
hoặc
các đoạn
đường ống hình
, v.v...) và cho các bộ phận co giãn hình
thấu kính.
7.2 Khi xác định
nhịp cho phép của đường ống dẫn, phải phân biệt nhịp giữa và nhịp biên (hình 8).

Hình 8 - Sơ
đồ đặt ống trên các
gối tựa
7.3. Xác định nhịp giữa
cho phép của đường ống dẫn theo
công thức :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(12)
Đối với các ống phải thử nghiệm bằng thủy lực
khoảng cách giữa các gối tựa của ống
dẫn trong thời gian thử nghiệm không được lớn hơn trị số Lthu tính theo công thức :

(13)
Đối với các đường ống dẫn trong đó có
thể hình thành nước ngưng tụ khi đường ống ngừng làm việc thì nhịp giữa
cho phép của đường ống không được lớn hơn trị số tính theo công thức (14):

(14)
Trong đó các công thức (12) đến công
thức (14):
L : nhịp giữa cho phép của đường ống
dẫn, m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lnhịp: chiều dài nhịp giữa
cho phép của đường ống dẫn theo
điều kiện võng trong nhịp, m;
nthử : hệ số vượt
quá áp lực làm việc trong thời gian thử đường ống dẫn được quy định theo điều 4.1 và các
quy phạm, tiêu chuẩn, quy chuẩn nghiệm thu các ống dẫn để đưa vào vận hành
như TCVN 6116:1996 - Ống thép hàn
cảm ứng và điện trở chịu áp lực - Thử siêu âm mối hàn để phát hiện các khuyết
tật dọc;
: chiều dày thành ống, cm;
W, I: mô men kháng uốn và mô men quán
tính của mặt cắt ngang ống, đơn vị lần lượt là cm3 và cm4;
R2: sức bền tính toán của
vật liệu ống và các vật
liệu nối ống đựợc xác
định theo điều 3.3, tính bằng KG/cm2 (1 KG/cm2 = 0,1
MPa);
R2°: sức bền tính toán của
vật liệu ống và vật liệu nối ống ứng với nhiệt độ thủy lực, tính bằng KG/cm2
(1 KG/cm2 = 0,1 MPa);
a : hệ số chịu tải được xác
định tùy thuộc vào phương pháp lắp ráp đường ống dẫn a;
: hệ số không thứ
nguyên được lấy theo các đồ thị trên hình 9 và hình 10 phụ thuộc vào phương
pháp lắp ráp, độ nghiêng đã cho của đường ống dẫn và thông số A.
Xác định trị số của thông số A theo
công thức (15):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(15)
Trong đó
Dng: đường kính ngoài của
ống, cm;
I: mô men quán tính của mặt cắt ngang
ống, cm4;
b : hệ số phụ thuộc vào phương pháp
lắp ráp đường ống dẫn;
Các trị số của hệ số a và b trong công
thức (15) được xác định như sau:
Khi lắp đường ống bằng đoạn có chiều
dài lớn hơn vài lần khoảng cách giữa các gối tựa (phương pháp lắp ráp liên
tục):

(16)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(17)
Trong đó
n1 : hệ số vượt tải
tính đến trọng lượng bản thân của ống quy định tại bảng 4;
n2: hệ số vượt tải tính đến
trọng lượng cách ly quy định tại bảng 4;
n3 : là hệ số vượt
tải tính đến loại chất (lỏng, khí) vận chuyển trong ống quy định tại bảng 4;
a1 : hệ số áp dụng phương
pháp lắp đặt liên tục quy định tại bảng 5.

Hình 9 – Đồ thị để xác
định trị số của hệ số
khi lắp ống theo
phương pháp liên tục
Bảng 4 - Trị
số của
các hệ số vượt tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên gọi
Kí hiệu các
hệ số
Trị số
1
Trọng lượng bản thân ống
n1
1,1
2
Trọng lượng cách ly
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
3
Trọng lượng sản phẩm vận chuyển
trong ống:
- Khí, hơi nước
n3
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chất lỏng
n3
1,0
Khi lắp ống dẫn bằng các đoạn riêng
biệt có chiều dài bằng khoảng cách giữa các gối tựa (phương pháp lắp không liên
tục) áp dụng đối với 2 trường hợp:
a) Khi đặt ống của đường ống dẫn có bọc lớp cách
ly lên trên các gối tựa không có lớp cách ly:

b) Khi đặt ống lên trên các gối tựa có lớp
cách ly:

Trong các công thức (18) đến công thức
(23):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
qcách ly : trọng lưọng lớp cách ly
trên một đơn vị chiều dài ống, kg/m;
qsph : trọng
lượng sàn phẩm được
vận chuyển
(chất được vận
chuyển trong ống) trong một đơn vị chiều dài ống, kg/m;
a2; a3; a4:
các hệ số lấy theo bảng 5 phụ thuộc vào công thức tính toán.
CHÚ THÍCH: khi đưa trị số a
vào công thức chiều dài nhịp thì lấy trị số lớn nhất trong các trị số a được tính theo các
công thức (18), (19) và theo công thức (21), (22).

Hình 10 - Đồ
thị để xác định trị số, hệ số
khi lắp theo
phương pháp không liên tục.
Bảng 5 - Trị
số của các hệ số a1
,a2 ,a3 ,a4
Phương pháp
lắp đặt
Hệ số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(12) (13)
(24)
(14)
(15)
Phương pháp lắp đặt liên
tục
a1
3,33
0,062
1,0
Phương pháp lắp đặt không liên tục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,50
0,310
1,0
a3
4,17
0,062
0,2
a4
3,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
7.4. Nếu tỷ số chiều dày
thành ống trên đường
kính:
0,007 thì ống đặt
trên các gối tựa, cần phải được kiểm tra về độ ổn định.
Để đảm bảo ổn định theo dạng hình tròn
của tiết diện ngang, cần phải tuân theo điều kiện (24):

(24)
Trong đó
Ltt: chiều dài nhịp trung bình đã chọn
của đường ống dẫn, m;
a và Dng : ký kiệu như công
thức (14);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5. Nhịp bên cho phép của
đường ống dẫn lấy bằng 80% trị số nhịp giữa.
8. Các quy định cơ
bản về tính toán sự tự bù trừ khi co giãn
8.1. Khi tính toán các
đường ống dẫn có công dụng khác nhau chịu tác động của các chuyển vị do nhiệt
độ và các chuyển vị khác, các đường ống này được xem như hệ thống các thanh
phẳng hoặc không gian siêu tĩnh có độ cứng thay đổi vì chúng gồm các đoạn thẳng
và cong.
8.2. Việc xác định các ứng
lực sinh ra trong các bộ phận riêng của ống dẫn có công dụng khác nhau do tác
dụng của các chuyển vị nhiệt độ và chuyển vị khác, được tiến hành bằng các
phương pháp cơ kết cấu để tính toán
các hệ thống thanh siêu tĩnh, ở đây cũng có thể sử dụng các thuật
toán bất kỳ để tính toán các ống dẫn không gian bằng máy tính.
8.3. Hệ số tăng độ bền, độ
dẻo kp của các ống cút trơn và hàn chắp được xác định theo đồ thị trên hình 11
tuỳ thuộc vào thông số hình học X của ống và thông số áp lực bên trong
.
Các trị số của thông số
và
tính theo các công
thức:


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
R : bán kính trục trung tâm của ống
cong, (cm);
r: bán kính trung bình của mặt cắt
ngang ống (cm);
P và R2 trong công thức (25) có đơn
vị tính là MPa.
8.4. Độ bền đoạn ống thẳng được
kiểm tra theo công thức:

(26)
Trong đó
N và M : lần lượt là ứng lực dọc tính
toán và momen uốn ở mặt cắt được
xét do các ngoại lực tác dụng vào đường ống dẫn, do áp lực bên trong, và do các chuyển
vị nhiệt độ và các chuyển vị khác, đơn vị lần lượt là KG và KG cm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R2 trong công thức (26)
tính bằng KG/cm2 (1 KG/cm2 = 0,1 MPa).

Hình 11 – Đồ thị để
xác định trị số hệ số tăng độ bền kp của các ống cút uốn cong (trơn) và hàn
chấp
8.5. Độ bền của các ống
cút trơn và hàn chắp phải được kiểm tra theo công thức (26) và điều kiện (27)
dưới đây:

(27)
Trong đó
Mckỳ: mômen uốn tính toán
do tác dụng của các chuyển vị nhiệt độ và các chuyển vị khác thay đổi có tính
chất chu kỳ (KG cm);
R2TC có đơn vị
tính bằng MPa).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 12 – Đồ thị để
xác định trị số gckỳ
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Một số chỉ dẫn chung
4. Các đặc trưng tính toán của vật liệu thép
chế tạo ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Xác định chiều dày thành các chi tiết của
đường ống dẫn
7. Xác định nhịp cho phép của đường ống dẫn
8. Các quy định cơ bản về tính toán sự tự bù
trừ khi co giãn