TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9149:2012
CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI - XÁC ĐỊNH ĐỘ THẤM
NƯỚC CỦA ĐÁ BẰNG PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM ÉP NƯỚC VÀO LỖ KHOAN
Hydraulic structures - Method for determination rock’s permeability wich by water pressure test into bore hole
Lời nói đầu
TCVN 9149:2012 được chuyển đổi từ 14TCN
83-91 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn theo quy định tại khoản 1
điều 69 của Luật tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 điều 7 Nghị
định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9149:2012 do Viện Thủy điện và Năng lượng
tái tạo - Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học
và công nghệ công bố.
CÔNG TRÌNH
THUỶ LỢI - XÁC ĐỊNH ĐỘ THẤM NƯỚC CỦA ĐÁ BẰNG PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM ÉP NƯỚC VÀO
LỖ KHOAN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn đưa ra phương pháp
thí nghiệm ép nước vào lỗ khoan nhằm chỉ ra các vùng, đới đá có mức độ thấm nước
khác nhau, các biến dạng thấm có thể xảy ra dưới tác dụng của dòng thấm ở nền
và thân công trình thủy lợi (bao gồm cả thủy điện) và từ đó chọn các biện pháp
chống thấm hay sửa chữa thích hợp khi cần thiết.
Thí nghiệm ép nước được áp dụng
cho môi trường cứng: đá, bê tông, đá xây trong các điều kiện địa chất khác nhau
(bão hòa hay không bão hòa nước với nhiều độ sâu khác nhau dưới mặt đất).
2. Quy định chung
2.1. Định nghĩa, thuật ngữ
2.1.1
Độ thấm nước của đá (Permeability)
Đặc trưng định lượng về tính
thấm của đá, phụ thuộc chủ yếu vào mức độ nứt nẻ của đá, được biến thái bằng lượng
mất nước đơn vị (q) hay hệ số thấm (K).
2.1.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng nước tiêu hao trong
1 min trên 1 m chiều dài thí nghiệm dưới áp lực 1 m cột nước, được biểu diễn bằng
lít trên phút, mét, mét (l/min.m.m).
2.1.3
Hệ số thấm (Permeability coefficient) K
Vận tốc thấm ứng với gradien
thủy lực bằng đơn vị, được biểu diễn bằng centimet trên giây (cm/s) hoặc mét
trên giây (m/s), mét trên ngày đêm (m/ng.đ).
2.1.4
Lugeon
Lưu lượng nước tiêu hao trong
1 min trên 1 m chiều dài đoạn lỗ khoan thí nghiệm dưới áp lực 100 m cột nước,
được biểu thị bằng đơn vị Lugeon (uL).
2.2 Các sơ đồ ép nước
2.2.1. Sơ đồ ép nước phân đoạn được
áp dụng rộng rãi và là yêu cầu bắt buộc khi thí nghiệm ép nước vì:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tiến hành thí nghiệm trong
môi trường thấm nước mạnh và rất mạnh (như đới nứt nử tăng cao, đá Karst hóa mạnh...)
mà phương tiện cấp nước không đủ khả năng khi đoạn thí nghiệm quá dài.
2.2.1.1. Sơ đồ phân đoạn từ trên xuống
là khi khoan tới đáy đoạn thí nghiệm thứ nhất thì ngừng khoan để tiến hành thí
nghiệm ép nước; sau đó tiếp tục khoan đoạn thứ hai rồi thí nghiệm. Sau đó cứ tiếp
tục theo các bước trên cho đến đoạn cuối cùng của lỗ khoan.
Ưu điểm của sơ đồ này là:
- Hạn chế mùn khoan trám bít
thành lỗ khoan, nhất là khi khoan trong đá yếu, các đới đá bị phong hóa, nứt nẻ
mạnh...vv.
- Phát hiện sớm các đới đá thấm
nước yếu để có thể kết thúc khoan một cách hợp lý;
- Có thể tiếp tục sử dụng lỗ
khoan cho các mục đích khác như: nghiên cứu xác định tính chất cơ lý của đá bằng
thí nghiệm trong lỗ khoan, đo địa vật lý lỗ khoan, chụp ảnh lỗ khoan, quan trắc
nước dưới đất...
2.2.1.2. Sơ đồ phân đoạn từ dưới lên là
thực hiện khoan lỗ khoan liên tục tới độ sâu đã ấn định cuối cùng. Đoạn ép nước
thí nghiệm thứ nhất được giới hạn bởi đáy lỗ khoan và nút bít ở trên. Thí nghiệm
xong, tiến hành lấp đoạn thứ nhất bằng xi măng - cát. Đoạn thí nghiệm ép nước
tiếp theo có đầu dưới là nút xi măng - cát đã đông cứng, đầu trên là nút bít.
Tiếp tục tiến hành theo các bước như trên cho các đoạn tiếp theo dần lên miệng
hố khoan. Nếu dùng bộ nút kép thì không phải lấp các đoạn đã thí nghiệm bằng xi
măng - cát, mà chỉ cần nâng bộ nút lên trên để thí nghiệm cho các đoạn kế trên.
Sơ đồ này có những ưu điểm là
việc khoan không bị giãn cách bởi công tác thí nghiệm và việc phân định đoạn
thí nghiệm được chủ động và đúng đắn hơn. Tuy nhiên nó có nhược điểm:
- Thành lỗ khoan bị trám bít
nhiều, nhất là trong đá yếu, nứt nẻ nhiều. Ngoài ra trong đá chứa nước, thành lỗ
khoan bị trám xi măng khi lấp các đoạn đã thí nghiệm (khi dùng nút đơn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mất cơ hội dùng lại lỗ khoan
cho các mục đích khác
Chỉ phù hợp cho nền đá cứng,
ít nứt nẻ.
Không đảm bảo hiện trạng tự
nhiên của thành lỗ khoan khi tiến hành thí nghiệm cơ học.
2.2.2 Sơ đồ thí nghiệm tổng hợp cho
từng phần hoặc toàn bộ lỗ khoan. Việc thí nghiệm cho từng phần lỗ khoan hoàn
toàn tương tự theo sơ đồ phân đoạn đã nêu trong 2.2.1
Trong sơ đồ thí nghiệm tổng hợp
toàn bộ lỗ khoan, nút bít được đặt tại miệng lỗ khoan hoặc tại bề mặt đá gốc cứng
tại lỗ khoan. Các thí nghiệm này chỉ thực hiện với mục đích kiểm tra và chỉ nên
áp dụng với đá cứng đồng nhất, thấm nước yếu, không chứa vật chất lấp nhét trong
khe nứt.
2.2.3. Sơ đồ thí nghiệm phân đoạn từ
trên xuống có thể áp dụng cho mọi đối tượng nên được lựa chọn là sơ đồ tiêu chuẩn
cho phương pháp ép nước thí nghiệm vào lỗ khoan.
Các sơ đồ khác chỉ được áp dụng
khi các điều kiện phù hợp và cho phép.
2.3. Các phương pháp thí nghiệm ép nước
2.3.1. Thí nghiệm ép nước để nghiên cứu
tính thấm nước được thực hiện với áp lực tiêu chuẩn bằng 10 m cột nước và tiến
hành cho tới khi lưu lượng ổn định trong
thời gian 30 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.2. Thí nghiệm ép nước để nghiên cứu
biến dạng thấm của môi trường đá do sự di chuyển các vật liệu lấp nhét trong hệ
thống khe nứt của đá dưới áp lực lớn.
2.3.3. Thí nghiệm ép nước theo chu
trình là thí nghiệm nghiên cứu biến dạng thấm được thực hiện theo phương pháp
sau: ban đầu thí nghiệm với áp lực thấp tiêu chuẩn 10 m cột nước để nghiên cứu thấm,
sau đó thí nghiệm với áp lực cao (hoặc nâng dần qua một số cấp áp lực) để
nghiên cứu biến dạng thấm rồi hạ dần theo các cấp áp lực đã tiến hành, sau cùng
thí nghiệm lại với áp lực để nghiên cứu thấm
lúc đầu (hoặc thí nghiệm với các cấp áp lực thấp dần).
2.3.4. Thí nghiệm Lugeon là một dạng
của phương pháp thí nghiệm ép nước theo chu trình. Trong đó, ban đầu thí nghiệm
với áp lực tiêu chuẩn 10 m cột nước và kéo dài tới lưu lượng ổn định trong 30
min; tiếp tục thí nghiệm với áp lực cao 10 kG/cm2 (tương đường 100 m cột nước)
giữ không đổi trong quá trình thí nghiệm và kéo dài trong thời gian 10 min, sau đó thí nghiệm lại với
áp lực 10 m cột nước và kéo dài trong 30 min.
2.3.5. Thí nghiệm ép nước và hút nước
kết hợp nhằm đánh giá định lượng gần đúng lượng mất nước đơn vị q của đá có giá trị từ 0,1 l/min.m.m đến 1 l/min.m.m tại cùng một đoạn lỗ
khoan bằng cách tiến hành theo trình tự sau:
- Ép nước với cột nước áp lực
tiêu chuẩn 10m và tính lượng mất nước đơn vị.
- Hút nước thí nghiệm và tính
hệ số thấm;
- Ép nước lặp lại với cột nước
áp lực 10 m và tính lượng mát nước đơn vị;
- Lập đồ thị quan hệ giữa lượng
mất nước đơn vị và hệ số thấm. Dùng đồ thị này để tính đổi hai đại lượng đó cho từng loại
đá trong khu vực nghiên cứu.
Ngoài ra so sánh lượng mất nước
đơn vị thu được trước và sau khi hút nước ở cùng một đoạn để đánh giá ảnh
hưởng của sự trám bít mùn khoan
lên thành lỗ khoan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.1. Rửa lỗ khoan trước khi tiến
hành thí nghiệm ép nước bắt buộc phải rửa lỗ khoan bằng nước sạch để mùn khoan
không hay rất ít trám bít vào thành lỗ khoan.
2.4.1.1. Việc rửa lỗ khoan phải được thực
hiện trước khi thí nghiệm ép nước bằng nước lã trong không có chứa phù sa lơ lửng
theo phương pháp tuần hoàn: nước rửa được đẩy mạnh đến đáy lỗ khoan và cuốn
theo mùn khoan trở lên miệng lỗ khoan. Đầu dưới của ống dẫn nước phải hạ tới
cách đáy lỗ khoan từ 10 cm đến 20 cm. Cũng có thể rửa (thổi) bằng
máy nén khí.
Trong đá chứa nước, nếu điều
kiện cho phép có thể “rửa" bằng cách hút nước (hay múc nước) từ lỗ khoan.
2.4.1.2. Trong quá trình rửa lỗ khoan
phải quan trắc lượng tiêu hao nước rửa, xác định rõ tỷ lệ phần trăm nước bị mất so với lượng nước
đã dùng (mất từng phần hoặc toàn bộ).
2.4.1.3. Lỗ khoan được coi là rửa sạch
khi nước trào lên miệng lỗ khoan không có mùn khoan.
2.4.2. Đoạn thí nghiệm
2.4.2.1. Đoạn thí nghiệm phải tương đối
đồng nhất về tính thấm nước và nằm hoàn toàn trong môi trường chứa nước hay
không chứa nước (trừ trường hợp khi nghiên cứu các lớp kẹp đất đá, các đới tiếp
xúc hay phá hủy kiến tạo...vv).
2.4.2.2. Chiều dài đoạn thí nghiệm cố gắng
bằng nhau trong phạm vi nghiên cứu của cùng công trình nhằm so sánh đánh giá đúng đắn
hơn mức độ thấm nước của đá ở các vị trí khác nhau.
Chiều dài đoạn thí nghiệm ép
nước tiêu chuẩn là 5m. Trong trường hợp đá thấm nước quá yếu hay rất mạnh thì
chiều dài đoạn thí nghiệm có thể thay đổi (tăng dài hay rút ngắn), nhưng trong
bất kỳ trường hợp nào cũng phải đảm bảo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi đã giảm như vậy, nếu
không nâng được áp lực cần thiết thì phải cung cấp nước tối đa theo khả năng có
thể của phương tiện và quan trắc áp lực.
- Chiều dài lớn nhất của đoạn
thí nghiệm không được lớn hơn 10 m.
- Khi có các khe nứt phát triển
theo chiều dọc lỗ khoan, sau khi thí nghiệm đoạn thứ nhất, nên tiến hành phun
xi măng cho đoạn đó, để khi thí nghiệm đoạn dưới, nước không dâng lên trên theo
khe nứt.
2.4.2.3. Đối với thân công trình bằng
bê tông, đá xây, nếu có bề dày từ 5 m đến 10 m và lớn hơn nữa thì việc phân định
chiều dài đoạn thí nghiệm như theo 2.4.2.2. Nếu bề dày công trình nhỏ hơn 5 m
thì chiều dài đoạn thí nghiệm tối thiểu để có thể ép nước phải lớn hơn 1 m. Khi
bề dày công trình nhỏ hơn 1 m phải dùng lỗ khoan đường kính nhò và bộ nút bít riêng, đồng
thời phải đảm bảo yêu cầu của 2.4.2.2
2.4.3. Đường kính lỗ khoan ở đoạn thí
nghiệm ít ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm. Khi đường kính lỗ khoan nhỏ hơn
0,25 m thì không cần xét ảnh hưởng của đường kính lỗ khoan tới kết quả thí nghiệm.
2.4.4. Nước dùng trong thí nghiệm
không được chứa phù sa lơ lửng để tránh hiện tượng bít tắc thành lỗ khoan, có
nhiệt độ tương đương với nhiệt độ của tầng chứa nước để tránh hiện tượng tách bọt
khí...gây cản trở tính thấm nước trong môi trường nứt nẻ, lỗ rỗng. Nước có độ
khoáng hóa không cao.
2.4.5. Áp lực thí nghiệm ép nước phải
đủ lớn để đảm bảo thu được các kết quả thí nghiệm đúng.
Khi thí nghiệm ép nước để
nghiên cứu mức độ thấm của nền đá và thân công trình dùng áp lực tiêu chuẩn bằng
10m cột nước. Còn để nghiên cứu biến dạng thấm của môi trường sẽ dùng nhiều cấp áp lực, trong đó áp lực lớn nhất là 100 m cột nước
(thí nghiệm Lugeon) hoặc với cột nước bằng 1,1 đến 1,5 lần (tùy cấp công trình) cột nước tác dụng tại công trình.
Khi thân công trình không chịu
được áp lực tiêu chuẩn 10 m cột nước thì áp lực thí nghiệm ép nước phải được ấn
định dựa vào trạng thái ứng suất - biến dạng của công trình, bề dày thân công
trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Máy bơm
Là thiết bị chủ yếu để đưa nước vào hệ thống phân phối của bộ
thiết bị dụng cụ thí nghiệm ép nước
Máy bơm thông dụng nhất là các
máy bơm ly tâm vì nó tạo được áp lực đều. Năng suất của máy bơm được lựa chọn
sao cho nước được bơm vào đoạn thí nghiệm với lưu lượng đủ để tạo áp lực đã quy
định.
3.2. Dụng cụ đo lưu lượng
Để đo lưu lượng nước trong thí
nghiệm ép nước thường dùng lưu lượng kế (hay đồng hồ đo lưu lượng) kiểu cánh quạt
dựa trên nguyên tắc xác định sự quy đổi số vòng quay của cánh quạt thành tổng
lượng nước đi qua từ khi bắt đầu thí nghiệm, được kim chỉ trên mặt số của lưu
lượng kế. Để tránh hư hỏng lưu lượng kế và giảm bớt sự hiệu chuẩn, khi sử dụng
phải tuân thủ các điều kiện sau:
- Nước qua lưu lượng kế phải
trong;
- Áp lực nước ổn định; không
được thay đổi đột ngột để tránh hiện tượng nước va;
- Tránh va đập lưu lượng kế.
3.3 Dụng cụ đo áp lực nước đưa vào đoạn thí nghiệm ép nước
thường dùng áp kế kiểu đồng hồ. Khi sử dụng phải đảm bảo chế độ làm việc của áp
kế như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi áp lực dao động mạnh
không được đo các áp lực quá nửa đầu thang chia trên áp kế;
- Khi áp lực thay đổi đều đặn,
trong thời gian ngắn có thể đo các áp lực của toàn bộ thang chia trên áp kế;
- Không nên đo áp lực của một
phần tư đầu thang chia trên áp kế vì khi đó sai số lớn hơn sai số cho phép theo
độ chính xác của áp kế.
3.4. Dụng cụ đo mực nước trong lỗ khoan ép nước thường
dùng loại ống dội âm hay dụng cụ đo điện, tùy theo độ sâu mực nước.
3.5 Nút bít để ngăn cách các đoạn thí
nghiệm ép nước thông dụng là loại vòng cao su hay nút thủy lực (hay khí nén).
3.5.1. Các vòng cao su (hay còn gọi
là “quả bo") làm nút bít là khối cầu bằng cao su có đường kính hơi nhỏ hơn đường kính lỗ khoan ở đoạn thí nghiệm.
Khối cầu được đục một lỗ hình trụ có trục qua tâm khối cầu và có đường kính hơi lớn hơn đường kính ngoài của
ống ép. Một bộ nút thường gồm 4 đến 8 vòng cao su, ngăn cách nhau bằng
các vòng đệm kim loại cứng. Loại nút bít này bền, có thể dùng nhiều lần, dễ sử
dụng, bảo quản đơn giản nên được sử dụng rộng rãi.
3.5.2. Nút bít thủy lực hay
khí nén
là một buồng kín hình trụ bằng kim loại gắn chặt lên cột ống ép. Mặt ngoài của
nó làm bằng vật liệu dễ đàn hồi, thường là cao su. Khi bơm nước (hoặc chất khí)
vào buồng, thành chất dẻo bị căng phồng và áp sát vào thành lỗ khoan. Loại nút
này có ưu điểm: gọn nhẹ, dễ sử dụng, tháo lắp, nâng hạ đơn giản, không cần bộ
kích cơ giới, rất thích hợp khi thí nghiệm phân đoạn từ dưới lên. Nhưng có nhược
điểm là thành chất dẻo dễ bị hư hỏng, phải thường xuyên theo dõi áp lực trong
buồng hút để kịp thời phát hiện hư hỏng của nó.
3.5.3. Các loại nút bít
- Nút đơn dùng cho sơ đồ thí
nghiệm phân đoạn từ trên xuống hoặc dưới lên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Tiến hành thí nghiệm ép nước
4.1. Công tác chuẩn bị
4.1.1. Để tiến hành ép nước thí nghiệm
vào lỗ khoan phải lập đề cương tổ chức thí nghiệm. Trong đề cương phải xác định
cấu tạo lỗ khoan thí nghiệm, đường kính và chiều dài đoạn ép, số đoạn và chiều
sâu đoạn ép, loại và nhãn hiệu máy bơm, áp kế, lưu lượng kế, các phương pháp và
tần số đo lượng tiêu hao nước, phương pháp dẫn nước ra. nguồn cấp nước cho máy
bơm, biện pháp cách ly đoạn ép.
4.1.2. Trước khi đưa máy móc, thiết bị
vào vị trí cần tổ chức hiện trường nhằm kiểm tra đường, nền đảm bảo an toàn cho
người và thiết bị máy móc tập kết vào lỗ khoan thí nghiệm; lựa chọn phương án cấp
nước và thoát nước để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
4.1.3. Làm việc với chính quyền địa
phương để đảm bảo sự an toàn, an ninh tài sản cho đơn vị thi công.
4.1.4. Kiểm tra đảm bảo máy bơm phải
hoạt động liên tục, ổn định và đạt yêu cầu bơm nước vào lỗ khoan. Nếu cần máy dự
phòng phải cùng có tính năng tương tự.
Các dụng cụ đo áp lực, lưu lượng,
mực nước cần phải đủ và phù hợp, sử dụng tốt.
4.1.5. Để tránh mưa nắng, ở lỗ khoan phải bố trí nhà lưu động hay lều bạt,
trong đó có kê bàn để vẽ các đồ thị và thực hiện các tính toán cần thiết.
4.1.6. Nhân lực trong quá trình ép nước
phải bố trỉ đủ năng lực làm liên tục 1 ngày 3 ca. Mỗi ca có ít nhất 1 kỹ thuật địa chất thủy văn - địa chất công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khoan đoạn lỗ khoan thí nghiệm,
rồi rửa sạch lỗ khoan;
- Hạ ống chống (ống chèn) tới
đáy lỗ khoan khi thành lỗ khoan kém ổn định;
- Đo độ sâu lỗ khoan;
- Múc hết nước trong lỗ khoan. Nếu đoạn thí nghiệm nằm trong tầng
chứa nước thì múc đi khối lượng nước bằng 2 đến 3 lần thể tích nước có trong lỗ
khoan.
- Quan trắc mực nước trong lỗ
khoan để khẳng định đoạn thí nghiệm có nằm trong tầng chứa nước hay không.
Trường hợp mực nước hạ thấp dần
thì đoạn thí nghiệm nằm trong tầng không chứa nước;
Trường hợp mức nước dâng cao dần
thì đoạn thí nghiệm nằm trong tầng chứa nước. Khi đó quan trắc cho đến khi mực
nước đạt ổn định, nghĩa là sau 3 đến 6 lần đo cách nhau 5 min một lần
nếu mực nước chỉ thay đổi từ 1 cm đến 2 cm. Ghi chép số liệu quan trắc này vào sổ thí nghiệm.
- Lắp ráp bộ dụng cụ thí nghiệm.
Hạ bộ nút vào lỗ khoan
- Kéo ống chống lên trong trường
hợp có hạ ống chống tới đáy lỗ khoan;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xiết chặt bộ nút;
- Kiểm tra tính kín nước của bộ
nút ở đoạn thí nghiệm bằng cách ép nước thử với áp lực cao nhất sẽ phải thực hiện
cho đoạn thí nghiệm và kéo dài khoảng từ 10 min đến 15 min; đồng thời
quan trắc nước trên bộ nút. Nếu đoạn nằm trong đá không chứa nước thì trên nút
phải khô; nếu đoạn nằm trong đá chứa nước thì nước
có thể rò rỉ yếu vào khoảng trống giữa ống trong và ống ngoài. Khi các điều kiện
này được đảm bảo thì việc ngăn cách đoạn thí nghiệm coi là tốt;
- Đo lại mực nước trong lỗ
khoan trước khi thí nghiệm ép nước và ghi số liệu vào sổ ép nước (chiều sâu mực
nước dưới đất so với mặt đất - “điểm không”);
- Đo độ cao đồng hồ áp lực (áp
kế) đến mặt đất -“điểm không" (nếu lỗ khoan đặt trên mặt đất) hoặc đến mực
nước sông, suối (nếu lỗ khoan đặt trên mặt nước) và ghi số liệu vào sổ ép nước.
- Xác định trị số áp lực trên
đồng hồ (áp kế) sao cho cột nước áp lực thực tế tác động lên đoạn thí nghiệm ứng
với 10 m, 20 m, 30 m...100 m cột nước (tương đương với 1, 2, 3... 10 kG/cm2)
4.1.8. Cột nước áp lực tác dụng lên
đoạn thí nghiệm được xác định như sau (xem Hình 1)
- Khi đoạn thí nghiệm nằm
trong đá không chứa nước, cột nước áp lực (H) được tính từ giữa đoạn thí nghiệm
tới áp kế cộng thêm số chỉ áp lực trên áp kế (quy đổi ra mét cột nước) (Hình
1.a);
- Khi đoạn thí nghiệm nằm
trong đá chứa nước, cột nước áp lực (H) được xác định từ mực nước ngầm ổn định
tới áp kế, cộng thêm số chỉ áp lực trên áp kế (quy đổi ra mét cột nước) (Hình
1.b);
- Khi mực nước ngầm nằm trong
đoạn thí nghiệm, cột nước áp lực (H) được tính từ giữa đoạn từ mực nước ngầm ổn
định với nút trên của đoạn thí nghiệm tới áp kế, cộng với số chỉ áp lực trên áp
kế (quy đổi ra mét cột nước) (Hình 1.c);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1. Cột ống ép; 4.
Áp kế;
2. Nút bít (cách ly); 5.
“điểm không”-mặt đất.
3. Mực nước dưới đất;
trong đó:
H là cột nước áp lực
tác dụng lên đoạn thí nghiệm, tính bằng mét (m);
h1 là
chiều sâu từ mặt đất (điểm không "0") đến mực nước ngầm hay
giữa đoạn thí nghiệm..., tính bằng mét (m);
h2 là độ cao áp kế, tính
bằng mét (m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L là chiều dài đoạn ép, tính bằng
mét (m);
L là khoảng cách từ mực nước
ngầm tới nút bít, tính bằng mét (m);
Trường hợp thí nghiệm ép nước
dưới nước (sông, suối) thì cột nước thí nghiệm tác dụng lên đoạn thí nghiệm
cũng tính theo công thức:
H
= h1 + h2 + h3
trong đó:
H là cột nước áp lực
tác dụng lên đoạn thí nghiệm, tính bằng mét (m);
h1 là cột
nước từ bè đặt máy khoan đến mực nước sông (suối), tính bằng mét (m);
h2 là cột nước từ áp kế
đến mặt bè (“điểm không" là miệng lỗ khoan nằm ngang mặt bè), tính bằng
mét (m);
h1 + h2 là cột nước từ mực nước
sông (suối) đến áp kế, tính bằng mét (m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Sơ đồ xác định cột nước (H) tác dụng lên đoạn thí
nghiệm ép nước
4.1.9. Trường hợp mực nước ngầm nằm sâu (đoạn thí nghiệm ép nước nằm
trong đá không chứa nước) thì nên kết hợp tiến hành ép nước và đổ nước vào lỗ
khoan.
4.2. Trình tự thí nghiệm ép nước
4.2.1. Công tác ép nước thí nghiệm phục
vụ thiết kế công trình thuỷ lợi thường tiến hành theo chu trình hay Lugeon để
nghiên cứu thấm và biến dạng thấm. Tùy theo phương pháp thí nghiệm ép nước theo
chu trình hay Lugeon mà trình tự ép nước như sau:
- Ép nước theo chu trình được
thực hiện theo các cấp áp lực. Cấp áp lực đầu tiên là 10 m cột nước. Cấp áp lực lớn nhất
bằng 1,1 đến 1,5 lần (tùy cấp công trình) cột nước tác dụng tại công trình (xem 2.4.5).
Giữa cấp áp lực nhỏ nhất, (đầu tiên) đến cấp áp lực lớn nhất phải có ít nhất 1
cấp áp lực. Sau đó tiến hành thí nghiệm trở lại với các cấp áp lực đã thực hiện.
Ví dụ, các cấp áp lực tiến hành cho một đoạn thí nghiệm là 10 m, 30 m ,50 m, 30
m, 10 m cột nước hoặc 10 m, 20 m, 40 m ,60 m, 40 m, 20 m, 10 m cột nước.
- Ép nước thí nghiệm Logeon được
thực hiện theo 3 cấp áp lực. Cấp áp lực đầu tiên là 10 m cột nước. Cấp áp lực
thứ hai (lớn nhất) là 100 m cột nước. Sau đó thí nghiệm ép nước trở về cấp áp lực
10 m cột nước.
4.2.2. Sau khi đã hoàn thành công tác
chuẩn bị, bắt đầu tiến hành thí nghiệm bằng cách bơm nước vào đoạn thí nghiệm với
lưu lượng vừa đủ để tạo áp lực đã quy định bằng cách điều chỉnh van áp kế. Lượng
nước thừa được thải qua ống xã bằng van điều chỉnh.
4.2.3. Luôn giữ áp lực không đổi
trong suốt quá trình thí nghiệm đoạn ép nước.
4.2.4. Trong suốt quá trình thí nghiệm,
cùng với việc theo dõi áp lực không đổi, phải tiến hành quan trắc liên tục lượng
nước tiêu hao vào đoạn thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.5. Thời hạn kéo dài thí nghiệm
Trừ trường hợp thí nghiệm áp lực
cao nhất 100 m cột nước (theo Lugeon) có thời hạn kéo dài thí nghiệm khi lượng
tiêu hao nước ổn định trong 10 min, còn ở các trường hợp khác thí nghiệm theo chu trình ở
mỗi cấp áp lực, thời hạn kéo dài thí nghiệm phải đạt được khi lượng tiêu hao nước
ổn định trong 30 min.
4.2.6. Lưu lượng nước tiêu hao được coi là ổn định khi tỷ lệ phần trăm giữa
hiệu số lưu lượng nước tiêu hao lớn nhất (Qmax) và lưu lượng nước tiêu hao
trung bình (Qtb) trên Qtb của các lần đọc trong 30 min không quá 10 %.

Khi các điều kiện đó được đảm
bảo, thí nghiệm được coi là kết thúc với cấp áp lực đang xét và chuyển ngay sang thí
nghiệm với các cấp áp lực khác.
4.2.7. Sau khi kết thúc thí nghiệm 1
đoạn ép tiến hành đo mực nước sau khi ép. Sau 24 h đo mực nước tĩnh trong lỗ
khoan.
4.2.8. Các bước tiến hành thí nghiệm
ép nước trên không phụ thuộc vào sơ đồ phân đoạn (từ trên xuống hay từ dưới
lên) hoặc thí nghiệm tổng hợp. Trường hợp dùng nút đơn cho sơ đồ thí nghiệm
phân đoạn từ dưới lên phải thêm bước lấp đoạn đã thí nghiệm và chờ vật liệu lấp
đông cứng.
4.2.9. Các thí nghiệm ép nước trong
các hố khoan xiên để nghiên cứu tính thấm nước của các khe nứt, đứt gãy...cũng
được tiến hành như đối với các lỗ khoan thẳng đứng. Trong trường hợp này, áp lực
cột nước ở lỗ khoan xiên được xác định như sau:
H
= Ha X sin a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ha là cột nước tác dụng lên đoạn
thí nghiệm ở lỗ khoan xiên
H là độ chênh cao giữa mực nước
khống chế khi thí nghiệm với mực nước ngầm ổn định (đoạn thí nghiệm trong tầng
chứa nước) hoặc mức giữa đoạn thí nghiệm (khi đoạn nằm trong đá không chứa nước)
(xem Hình 2)

Hình 2 - Sơ đồ thí nghiệm ép nước trong lỗ khoan xiên
4.2.10. Trong quá trình thí nghiệm ép
nước, nếu vì nguyên nhân thiết bị (máy bơm hỏng, nút hở, đường dẫn nước vỡ...)
phải tạm ngừng thì phải tiến hành lại từ đầu thí nghiệm.
Nếu thấy nước rò rỉ lên mặt đất
hay chảy sang các hố thăm dò, giếng xung quanh thì cần quan trắc lưu lượng, mực
nước ở những vị trí đó. Trường hợp nếu đất ở trên đoạn thí nghiệm bị trồi, nứt...cần
giảm áp lực thí nghiệm tới mức vừa đủ.
4.2.11. Kết thúc thí nghiệm, thu dọn
thiết bị dụng cụ, rút ống chống khỏi lỗ khoan, lấp lỗ khoan theo quy định và
sau đó xây mốc. Mặt bằng của mốc ngang bằng với vị trí “điểm không" để định
vị tọa độ lỗ khoan thí nghiệm.
5. Chỉnh lý
tài liệu thí nghiệm ép nước
5.1. Trong sổ thí nghiệm ép nước cần
ghi đầy đủ các thông tin cho từng cấp áp lực trong một đoạn ép gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Số hiệu đoạn ép nước;
- Ngày thí nghiệm;
- Chiều sâu đoạn ép: từ...đến...,m;
- Chiều dài đoạn ép...,m;
- Độ sâu thời điểm thí nghiệm:............. m;
- Đường kính lỗ khoan của đoạn
ép..... ,m;
- Loại nút: đơn (hay kép). Đường kính nút…..,m;
- Máy bơm: nhãn hiệu, công suất......... l/min;
- Đồng hồ áp lực: nhãn hiệu,
giá trị cực đại và khoảng chia;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dụng cụ đo mực nước ngầm;
- Độ cao đồng hồ áp lực so với
mặt đất (Trường hợp lỗ khoan dưới nước đo độ cao đồng hồ so với miệng lỗ khoan
- ngang mặt bè phao), m;
- Mực nước ngầm (từ mặt đất đến
mặt nước ngầm) trước ép và sau ép (Trường hợp lỗ khoan dưới nước đo độ sâu của
mực nước sông, suối so với miệng lỗ khoan ngang với mặt bè phao), m;
- Các số đọc lượng tiêu hao
trước và sau tại thời điểm bắt đầu và kết thúc quan trắc đã quy định;
- Chỉ số đọc trên đồng hồ áp lực
(áp kế).
5.2. Tất cả các số liệu trong sổ
thí nghiệm ép nước được tổng hợp, chỉnh lý tính toán theo mẫu quy định tại Phụ
lục A.
5.3. Tính toán lượng mất nước đơn vị
q theo công thức:
, l/min.m.m
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L là chiều dài đoạn thí nghiệm,
tính bằng mét (m);
H là áp lực thí nghiệm, m cột
nước;
Các giá trị của q chỉ lấy hai
số lẻ;
Các giá trị của q quá nhỏ chỉ
ghi là q < 0,01 l/min.m.m.
5.4. Lập các đồ thị quan hệ giữa lưu lượng nước tiêu hao với thời gian
Q = f(t) và quan hệ giữa lưu lượng nước tiêu hao qua đoạn ép nước L với áp lực
thí nghiệm Qo = f(H), được quy định trong Phụ lục B.
,
l/min.m
5.5. Xác định trị số Lugeon cho đoạn
thí nghiệm bằng cách lập đồ thị quan hệ giữa áp lực thí nghiệm H,m và lưu lượng
mất nước đơn vị q, l/min.m.m (Hình 3).

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3 - Đồ thị xác định trị số Lugeon của đoạn thí nghiệm
5.6. Tính hệ số thấm K của đá
- Theo trị số Lugeon qu
của đoạn thí nghiệm (công thức gần đúng)
K
= 1,3 X 10-5xqu
Trong đó:
K là hệ số thấm, tính bằng
m/ngày đêm;
qu là trị số Lugeon của đoạn thí nghiệm hay lượng mất nước trên
1 m đoạn thí nghiệm dưới áp lực 100 m cột nước, tính bằng Lugeon (uL).
- Theo lượng mất nước đơn vị
q(l/min.m.m) của đoạn thí nghiệm nằm trong đá bão hòa nước:
+ Đối với đá magme (granit, diaba): K = 2,43 q0,921
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Đối với đá Cacbonat (đá vôi,
dolomit): K = 2,74 q0,908
trong đó
K là hệ số thấm, tính bằng
m/ngày.đêm
Các công thức trên áp dụng
trong khoảng giá trị hệ số thấm từ 0,01 m/ng.đ đến 10 m/ng.đ và lượng mất nước
đơn vị từ 0,01 l/min.m.m đến 10 l/min.m.m.
5.7. Dựa vào kết quả xác định lượng
mất nước đơn vị trước và sau khi thí nghiệm
ép nước có thể xác định được khả năng xảy ra biến dạng thấm: coi là xảy ra biến
dạng thấm khi lượng mất nước đơn vị q trước và sau khi thí nghiệm với áp lực
cao chênh nhau. Nếu lượng mất nước đơn vị tăng lên thì xảy ra xói rửa, ngược lại
nếu giảm thì xảy ra ứ tắc.
PHỤ LỤC A
(Quy
định)
Bảng tính toán kết quả thí
nghiệm ép nước vào lỗ khoan
Logo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THÍ
NGHIỆM ÉP NƯỚC LỖ KHOAN:
Công
trình:
Ngày thí nghiệm:
Giai đoạn:
Đoạn ép số
Vị trí:
Người thí
nghiệm:
Cao độ lỗ khoan; m:
Người kiểm
tra:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại nút:………….. Đường kính
nút, m:
Chiều dài nút trước/sau kích,
m:
Độ sâu lỗ khoan tại thời điểm
thí nghiệm, m:
Máy bơm:…………………………………
Công suất:………………………………
Đường kính
lỗ khoan của đoạn ép, m:
Đồng hồ
áp lực
Dụng cụ đo lưu
lượng:
Giá trị cực đại:………………… ,
giá trị khoảng chia:
Dụng cụ đo mực nước ngầm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trị số
Lugeon:
Mực nước h1.m: ……………Trước
ép:…………… Sau ép:…………………
THỜI
GIAN QUAN TRẮC
ÁP
LỰC ÉP
LƯỢNG
TIÊU HAO
LƯỢNG
MẤT NƯỚC ĐƠN VỊ
q=Qo/H
(l/min.m.m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết thúc
Kéo
dài
t(min)
Áp
kế
h3(m)
Thực
tế H
(m)
Số
đọc trước
Số
đọc sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(lít)
Q=m/t
(l/ph)
Qo=Q/L
(l/min.m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
1- Trường hợp đoạn ép nước
trong lỗ khoan trên bờ (mặt đất)
(*) Độ cao đồng hồ (h2,
m) tính so với "điểm không" (ngang mặt đất)
(**) Mực nước ngầm (h1,
m) tính so với "điểm không" (ngang mặt đất)
2- Trường hợp đoạn ép nước
trong lỗ khoan dưới nước (lòng sông, suối...)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(**) Mực nước ngầm (h1, m) tính so với mặt bè phao (ngang ống chống miệng
lỗ khoan).
PHỤ LỤC B
(Quy
định)
Các đồ thị
quan hệ Q = f(t), Qo = f(H) và H = f(q)
Logo
Tên
cơ quan khảo sát
THÍ
NGHIỆM ÉP NƯỚC LỖ KHOAN:
Công
trình:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giai đoạn:
Đoạn ép số
Vị trí:
Người thí
nghiệm:
Cao độ lỗ khoan; m:
Người kiểm
tra:
ĐỒ
THỊ THAY ĐỔI LƯU LƯỢNG TRONG THỜI GIAN ÉP NƯỚC


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 0,035
l/min.m.m
= 3,5 uL
ĐỒ THỊ
XÁC ĐỊNH TRỊ SỐ LUGEON CỦA ĐOẠN THÍ NGHIỆM H = F(Q)

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Quy trình xác định độ thấm
của đá bằng phương pháp thí nghiệm ép nước vào lỗ khoan (14TCN83-91 của Bộ Thuỷ
lợi phê duyệt và ban hành tại Quyết định số 304QĐ/TL ngày 15 tháng 05 năm
1991).
[2] Đất xây dựng công trình
thuỷ lợi. Phương pháp xác định độ thấm nước của đất bằng cách đổ nước thí nghiệm
trong hố đào và hố khoan. 14TCN 153: 2006.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói
đầu
1 Phạm
vi áp dụng
2 Quy
định chung
2.1 Định
nghĩa, thuật ngữ
2.2 Các
sơ đồ ép nước
2.3 Các
phương pháp thí nghiệm ép nước
2.4 Yêu
cầu kỹ thuật
3 Thiết
bị và dụng cụ trong thí nghiệm ép nước
3.1 Máy
bơm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3 Dụng
cụ đo áp lực nước
3.4 Dụng
cụ đo mực nước trong lỗ khoan ép nước
3.5 Nút
bít để ngăn cách các đoạn thí nghiệm ép nước
4 Tiến
hành thí nghiệm ép nước
4.1 Công
tác chuẩn bị
4.2 Trình
tự thí nghiệm ép nước
5 Chỉnh
lý tài liệu thí nghiệm ép nước
5.1 Trong
sổ thí nghiệm ép nước cần ghi
5.2 Tất
cả các số liệu trong sổ thí nghiệm ép nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Lập
các đồ thị quan hệ
5.5 Xác
định trị số Lugeon
5.6 Tính
hệ số thấm K của đá
5.7 Dựa
vào kết quả xác định lượng mất nước đơn vị
Phụ lục
A
Phụ lục
B
Thư mục
tài liệu tham khảo