TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9139:2012
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI – KẾT CẤU BÊ TÔNG, BÊ TÔNG CỐT THÉP VÙNG VEN
BIỂN - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Hydraulic
Structures - Concrete and reintorced concrete Structures in coastal
areas - Technical Specitications
Lời nói đầu
TCVN 9139:2012
được chuyển đổi từ 14TCN 142 - 2004 theo quy định tại khoản 1 Điều 69
của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số
127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9139:2012
do Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng thẩm
định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI – KẾT CẤU BÊ TÔNG, BÊ TÔNG CỐT THÉP VÙNG VEN BIỂN - YÊU CẦU KỸ
THUẬT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm
vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
những yêu cầu về thiết kế, lựa chọn vật liệu, thi công, vận hành và bảo dưỡng
các kết cấu bê tông, bê tông cốt thép công trình thủy lợi xây dựng trong vùng
chua phèn, mặn (gọi tắt là vùng ven biển) nhằm bảo vệ, chống ăn mòn và nâng cao
tuổi thọ của công trình.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho
tất cả các công trình thủy lợi xây dựng từ bê tông và bê tông cốt thép trong vùng ven
biển của Việt Nam. Các đơn vị có liên quan khi thiết kế, thi công, quản lý vận
hành các công trình thủy lợi trong vùng ven biển ngoài việc tuân thủ các quy
định trong tiêu chuẩn này, còn phải tuân thủ các tiêu chuẩn,
quy chuẩn và các văn bản Quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan.
2. Tài
liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau
rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả
sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1651:2008, Thép
cốt bê tông cán nóng.
TCVN 2682:2009, Xi măng
pooclăng - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 3105:1993, Bê tông
nặng - Phương pháp xác định độ chống thấm nước.
TCVN 3118:1993, Bê tông
nặng - Phương pháp xác định độ hút nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4316:2007, Xi măng
pooclăng xỉ lò cao – Yêu cầu kỹ
thuật.
TCVN 4453:1998, Kết
cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm
thi công và nghiệm thu.
TCVN 5592:1991, Bảo
dưỡng bê tông - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 6067:2004, Xi măng
pooclăng bền sunfat - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 6260:2009, Xi măng
pooclăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 7570:2006, Cốt
liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu
kỹ thuật.
3. Thuật
ngữ và định nghĩa
3.1. Nước
mặn (salt - water)
Nước có chứa muối natri clorua
(NaCI) hòa tan với hàm lượng từ 3 g/l đến 10 g/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước chịu ảnh hưởng của
đất chua phèn. Đất chua phèn được đặc trưng bởi tầng B ≥ 20 cm có chỉ số pH ≤
3,5 và tầng C ≥ 60 cm có hàm lượng lưu huỳnh S ≥ 0,75 %.
3.3. Nước
biển (sea water)
Nước biển thông thường
chứa trung bình khoảng 3,5 % các muối hòa tan gồm: NaCI 2,73 %; MgCI2 32
%; MgSO4 0,22 %; CaSO4
0,13 %; còn lại là KCl và K2SO4. Ngoài ra còn một lượng nhỏ CO2
và O2 hòa tan.
3.4. Vùng
trên bờ (shore area)
Vùng nằm trong khoảng từ 0
km đến 1 km tính từ mép nước.
3.5. Vùng
gần bờ biển (near- shore area)
Vùng nằm trong khoảng từ 1
km đến 20 km cách mép nước biển.
3.6. Vùng
xa bờ biển (off -shore area)
Vùng nằm ngoài khoảng 20
km tính từ mép nước biển vào đất liền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vùng mực nước biển lên
xuống thường xuyên, có tính xâm thực mạnh nhất đối với bê tông và bê tông cốt
thép.
3.8. Vùng
ngập mặn (seawater - in undated area)
Vùng luôn luôn ngập nước
biển có tính ăn mòn mạnh đối với bê tông và bê tông cốt thép.
3.9. Vùng
khí quyển biển (marine atmospheric area)
Vùng khí hậu biển nằm trên
mặt nước biển, chủ yếu gây ăn mòn cốt thép với mức độ giảm dần theo cự ly cách
mép bờ biển trở vào đất liền.
4. Phân
loại các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép công trình thủy lợi theo điều kiện
tiếp xúc với môi trường xâm thực
Căn cứ vào môi trường làm
việc của các công trình thủy lợi vùng ven biển, các kết cấu bê tông và bê tông
cốt thép được phân loại theo vị trí tiếp xúc như sau:
4.1. Các kết
cấu làm việc ở vùng nước
mặn
4.1.1. Các
kết cấu làm việc ở vùng
nước ngập mặn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2. Các
kết cấu làm việc trong vùng nước mặn
thay đổi
Các kết cấu bê tông và bê
tông cốt thép nằm ở giữa mực nước lên xuống của thủy triều, kể cả vùng sóng leo.
4.1.3.
Các kết cấu làm việc trong vùng khí quyển
biển
Các kết cấu bê tông và bê
tông cốt thép nằm trong không khí (bao gồm
các vùng khí quyển trên mặt biển, gần bờ và xa bờ).
4.2. Các kết
cấu làm việc trong vùng chua phèn
4.2.1. Các
kết cấu bê tông và bê tông cốt
thép nằm trong vùng ngập nước chua
phèn
Các kết cấu
bê tông và bê tông cốt thép nằm ngập hoàn toàn trong nước chua phèn.
4.2.2.
Các kết cấu bê tông và bê tông cốt
thép nằm trong vùng mực nước chua phèn
thay đổi
Các kết cấu bê tông và bê
tông cốt thép nằm ở giữa mực nước chua phèn lên và xuống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kết cấu bê tông và bê
tông cốt thép nằm trong không khí tại vùng có nước chua phèn.
5. Các
quy định về thiết kế, lựa chọn vật liệu, thi công và vận hành công trình
5.1. Quy
định chung
Khi thiết kế, lựa chọn vật
liệu, thi công và vận hành các công trình thủy lợi xây
dựng từ bê tông và bê tông cốt thép trong vùng ven biển phải đảm bảo sử dụng
vật liệu không bị ăn mòn, bê tông đặc chắc sử dụng công trình đúng công năng như thiết kế đã
quy định.
5.2. Công
tác thiết kế
5.2.1. Mác
bê tông, mác chống thấm của bê tông, chiều dầy lớp bê tông bảo vệ cốt thép, độ
mở rộng của vết nứt và cấu tạo bề mặt kết cấu bê tông và bê tông cốt
thép công trình thủy lợi xây dựng trong vùng mặn: tối thiểu phải đảm bảo quy
định tại Bảng 1.
Bảng
1 - Các yêu cầu kỹ thuật về thiết kế kết cấu
bê tông và bê tông cốt thép công trình
thủy lợi trong vùng mặn
Yêu
cầu thiết kế
Môi
trường làm việc của kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mực
nước thay đổi
Khí
quyển
Trên
mặt nước
Trên
bờ (cách mép nước đến 1 km)
Gần
bờ
Mác bê tông không nhỏ
hơn
M30
M40
M30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M25
Mác chống thấm
W8
đến W10
W10
đến W12
W8
đến W10
W8
đến W10
W6
đến W8
Chiều dầy lớp bê tông
bảo vệ cốt thép, mm
≥
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥
50
≥
50
≥
50
Độ mở vết nứt, d, mm
Không
cho phép có vết nứt
d
= 0 hoặc d ≤ 0,1
d
≤ 0,1
d
≤ 0,1
Bề mặt bên ngoài của kết
cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
a) Chiều
dày lớp bê tông bảo vệ tính bằng khoảng cách gần
nhất giữa mặt ngoài kết cấu tới mặt ngoài của cốt thép đai.
b) Kết cấu
trong đất vùng ngập nước biển được bảo vệ như kết cấu trong vùng ngập nước biển.
Đối với công trình quan
trọng thì cần nghiên cứu tăng chiều dày hoặc đề ra biện pháp bảo vệ chống ăn
mòn có hiệu quả.
5.2.2. Mác bê
tông, mác chống thấm của bê tông, chiều dầy lớp bê tông bảo vệ cốt thép, độ mở
rộng của vết nứt và cấu tạo bề mặt kết cấu bê tông và bê tông cốt thép công
trình thủy lợi xây dựng trong vùng chua phèn: tối thiểu phải đảm bảo quy định
tại Bảng 2.
Bảng
2 - Các yêu cầu kỹ thuật về thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép công
trình thủy lợi trong vùng chua phèn
Yêu
cầu thiết kế
Môi
trường làm việc của kết cấu
Ngập
nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khí
quyển
Mác bê tông
M25
đến M30
M30
đến M40
M25
đến M30
Mác chống
thấm
W8
đến W10
W10
đến W12
W8
đến W10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥
50
Độ mở vết nứt, d, mm
Không
được phép có vết nứt
d
≤ 0,1
Bề mặt bên ngoài của kết
cấu
Phẳng
nhẵn, không đọng nước, không gây tích ẩm và tích bẩn
5.3. Vật
liệu sử dụng
5.3.1. Vật
liệu chế tạo bê tông và bê tông cốt thép công
trình thủy lợi vùng ven biển ngoài việc tuân thủ các tiêu chuẩn về vật
liệu hiện hành còn phải tuân thủ các quy định tại Bảng 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên
vật liệu
Yêu
cầu kỹ thuật
Xi
măng
1.1. Kết cấu
trong vùng khí quyển
- Poóc
lăng hỗn hợp theo TCVN 6260:2009;
- Poóc
lăng thường theo TCVN 2682:2009;
1.2. Kết cấu
trong vùng nước thay đổi
- Poóc
lăng hỗn hợp theo TCVN 6260:2009 (C3A clinke ≤ 10 %);
- Poóc
lăng bền sun phát theo TCVN 6067:2004;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3. Kết cấu
trong vùng ngập nước
- Poóc
lăng hỗn hợp theo TCVN 6260:2009 (C3A clinke ≤ 10 %);
- Poóc
lăng bền sunphát theo TCVN 6067:2004;
- Poóc
lăng xỉ theo TCVN 4316:2007;
- Poóc
lăng puzơlan theo TCVN 4033:1995;
- Poóc
lăng thường theo TCVN 2682:2009 (C3A clinke ≤ 10 %);
Cát
2.1. Kết cấu
trong vùng khí quyển
- Mô đun
độ lớn, Mn ≥ 2,0;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lượng Cl-
hòa tan ≤ 0,005 % khối lượng cát trong bê tông và bê tông cốt thép;
- Các chỉ
tiêu khác tuân thủ TCVN 7570:2006;
2.2. Kết cấu
trong vùng mực nước thay đổi và vùng ngập nước
- Như các
yêu cầu ở 2.1 trong Bảng 3;
- Lượng SO3
≤ 0,5 % khối lượng cát.
CHÚ THÍCH: Đối
với vùng chua phèn khòng được dùng cát nghiền từ đá
vôi.
Đá
(sỏi)
3.1. Kết cấu
trong vùng khí quyển
- Không
gây phản ứng kiềm - silic;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lượng Cl-
hòa tan ≤ 0,01 % khối lượng cốt liệu lớn;
- Các chỉ
tiêu khác tuân theo TCVN 7570:2006.
3.2. Kết cấu
trong vùng ngập nước
- Yêu cầu
như 3.1 trong Bảng 3;
- Lượng SO3
≤ 0,5 % khối lượng cốt liệu lớn.
3.3. Kết cấu
nằm trong vùng mực nước thay đổi
- Yêu cầu
như 3.2 trong Bảng 3;
- Độ mài
mòn từ Mn I đến Mn II theo TCVN 1771:1987.
CHÚ THÍCH: Đối với vùng
chua phèn không được dùng cốt liệu lớn có nguồn
gốc từ đá vôi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Kết cấu
nằm trong vùng khí quyển
- Độ pH
từ 6,5 đến 12,5;
- Hàm
lượng Cl- ≤ 500 mg/l cho bê tông và bê
tông cốt thép;
- Các chỉ
tiêu khác tuân theo TCVN 7570:2006.
4.2. Kết cấu
nằm trong vùng ngập nước và mực nước thay đổi
- Yêu cầu
như 4.1 của Bảng 3
- Hàm
lượng SO3 ≤ 1000 mg/l;
- Tổng
lượng muối hòa tan ≤ 2000 mg/l.
Phụ
gia
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các phụ
gia khoáng hoạt tính (tro bay nhiệt điện, Xỉ lò cao nghiền mịn, silica fume,
v.v... );
- Phụ gia
hóa học không chứa ion Cl - (phụ gia hóa dẻo, siêu dẻo, đông cứng nhanh, chậm
đông kết, v.v...);
- Phụ gia
chống thấm các loại (dạng lỏng,
dạng bột, khoáng hoặc gốc polyme, v.v... );
- Phụ gia
chống sự ăn mòn cốt thép trong bê tông.
Cốt
thép
Đối với tất cả các vùng
xâm thực:
- Cốt
thép thường: Cl, Cll, CIII, CIV theo TCVN 1651:2008;
- Có thể
dùng cốt thép hợp kim có khả năng chống ăn mòn cao, hoặc có thể dùng biện
pháp sơn phủ cốt thép bằng loại sơn đặc chủng.
5.3.2. Để đảm
bảo tính đặc chắc của bê tông trong công trình thủy lợi vùng ven biển, phải sử dụng
phụ gia trong khi thi công bê tông. Việc lựa chọn loại phụ gia theo quy định trong
Bảng 4 dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi
trường làm việc
Loại
phụ gia
Vùng ngập trong nước
Siêu dẻo hoặc siêu dẻo
kết hợp với phụ gia khoáng hoạt tính (bao gồm cả silica fume).
Vùng mực nước thay đổi
Siêu dẻo hoặc siêu dẻo
kết hợp với phụ gia khoáng hoạt tính (bao gồm cả silica fume), siêu dẻo hoặc
siêu dẻo kết hợp với phụ gia ức chế ăn mòn cốt thép.
Vùng khí quyển
Siêu dẻo hoặc siêu dẻo
kết hợp với phụ gia ức chế ăn mòn cốt thép.
5.3.3. Để đảm
bảo cho kết cấu bê tông và bê tông cốt thép công trình thủy lợi
có khả năng bền trong môi trường ven biển, tỷ lệ nước xi măng
(N/X) trong các cấp phối bê tông khi thi công không được lớn hơn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 0,55
trong vùng ngập nước biển;
- 0,60
trong vùng khí quyển biển.
5.4. Công
tác thi công bê tông
Công tác thi công các kết
cấu bê tông và bê tông cốt thép công trình thủy lợi vùng ven biển ngoài
việc tuân thủ những quy định của TCVN 4453:1995, cần tuân thủ một số yêu cầu kỹ
thuật bổ sung sau đây:
5.4.1.
Yêu cầu trong công tác bảo quản, lắp dựng cốt thép và cốp pha
1) Cốt thép
phải được bảo quản trong kho kín có mái che. Không để cốt thép chịu ảnh hưởng
của nước chua phèn, nước mưa, nước biển và cả gió biển.
2) Trước khi
đổ bê tông, phải kiểm tra cốt thép và phải đảm bảo không có các vết gỉ màu đỏ
trên bề mặt cốt thép.
3) Thời gian
từ lúc đánh gỉ cốt thép xong đến lúc đổ bê tông (T) phải
được khống chế như quy định sau và phải tránh cho cốt thép khỏi môi
trường xâm thực:
a) T ≤ 12 h
đối với các kết cấu nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của môi
trường xâm thực mặn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Chiều dầy
lớp bê tông bảo vệ cốt thép được đảm bảo
bằng các con kê. Con kê được chế tạo từ bê tông hạt nhỏ (Dmax = 10 mm), có
cường độ và độ chống thấm tương đương với bê tông của kết cấu.
Kích thước của các con kê
có tiết diện d x d, trong đó d là chiều dầy lớp bê tông bảo vệ cốt
thép theo yêu cầu của thiết kế.
5) Không
được dùng cốt thép chịu lực làm điểm tựa để gông ván khuôn. Trong trường hợp sử
dụng bu lông xuyên qua kết cấu để gông ván khuôn thì phải đặt trong ống nhựa để
rút ra khỏi kết cấu sau khi đổ bê tông.
Nếu vì điều kiện mà các bu lông này phải để lại trong bê tông thì phải
đục xung quanh các bu lông này sâu hơn chiều dầy lớp bê tông bảo vệ theo thiết
kế, cắt bỏ hai đầu bu lông và phục hồi lại lớp bê tông bảo vệ bằng lớp vữa có
cường độ và độ chống thấm như bê tông của kết cấu công trình.
5.4.2. Công tác
thi công bê tông và bê tông cốt thép công trình thủy lợi vùng ven biển ngoài
việc phải tuân thủ các quy định thi công trong TCVN 4453:1995 còn
phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
1) Xi măng,
cát đá cần được phân lô và bảo quản tránh những tác động trực
tiếp của các môi trường xâm thực. Nếu cốt liệu được vận chuyển bằng đường biển
hoặc lưu bãi lâu trên bờ biển thì phải
kiểm tra lại hàm lượng ion Cl- của cốt
liệu trước khi thi công bê tông cho dù trước đó đã có
kết quả kiểm tra chỉ tiêu này đạt yêu cầu.
2) Bê tông
được chế tạo phải đảm bảo độ đồng nhất cao, nhất thiết phải trộn bằng máy.
3) Trong quá
trình thi công để đảm bảo chất lượng bê tông tại
các mạch ngừng, cần phải thực hiện các bước sau đây:
a) Đánh sờm
và rửa sạch mặt bê tông cũ;
b) Đổ một
lớp vữa xi măng cát dầy 20 mm/30 mm (tỷ lệ xi măng/cát
lấy như vữa của bê tông) dàn đều vữa kín hết bề mặt bê tông cũ sau mới đổ bê
tông mới đè lên;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Bảo dưỡng
bê tông và bê tông cốt thép được thực hiện theo TCVN 5592:1991. Không được dùng
nước biển, nước chua phèn để bảo dưỡng bê tông. Đối với các
kết cấu bê tông và bê tông cốt thép công trình thủy lợi thi công ngay tại vùng
ngập nước chua phèn, mặn hay vùng nước chua phèn mặn thay đổi thì phải cần có
biện pháp che chắn để bề mặt các kết cấu bê tông, bê tông cốt thép
không bị tiếp xúc trực tiếp với nước chua phèn, mặn trong vòng
ít nhất 7 ngày đầu bảo dưỡng.
5) Hạn chế
đổ bê tông trong nước chua phèn, mặn, nêu trường hợp
bắt buộc thì thực hiện như đổ bê tông trong nước, nhưng cần có biện pháp bảo
vệ cốt thép để cốt thép không trực tiếp tác động với nước có tác nhân ăn mòn,
đặc biệt khi chế tạo hỗn hợp bê tông trong trường hợp này phải dùng phụ gia
siêu dẻo để khống chế tỷ lệ nước:xi măng thấp nhất có thể nhưng vẫn đảm bảo độ
linh động đủ để thi công dễ dàng.
5.4.3. Sửa chữa
những hư hỏng của các kết cấu bê tông, bê tông cốt thép công
trình thủy lợi vùng ven biển, xuất hiện trong quá trình thi công và vận
hành công trình:
1) Trong quá
trình thi công và qua thời gian vận hành công trình thủy lợi thường xuất
hiện các loại hư hỏng sau đây:
a) Bề mặt bê
tông bị ăn mòn để lộ cốt liệu lớn trên diện rộng;
b) Bê tông
bị thấm nước, tiết vôi;
c) Bề mặt bê
tông bị nứt nẻ, phồng rộp hoặc bong tróc cục bộ từng mảng;
d) Nứt kết
cấu với bề rộng lớn hơn quy định trong bảng 1 và bảng
2;
e) Gỉ sắt
màu vàng đỏ tiết ra từ trong lòng khối bê tông;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Bong rộp lớp bê tông
bảo vệ, để lộ cốt thép bị gỉ.
2) Các trường
hợp hư hỏng các kết cấu bê tông, bê tông cốt thép công trình thủy lợi
vùng ven biển như đã nêu trên đây cần phải sửa chữa ngay. Trước hết các vết nứt, các
hiện tượng bong tróc bê tông bảo vệ cần phải bịt kín để bảo vệ cốt thép khỏi bị
ăn mòn. Công tác sửa chữa có thể tham khảo Phụ lục A của tiêu chuẩn này.
5.5. Quy định
với công tác vận hành công trình thủy lợi vùng ven biển:
Khi vận hành các công
trình thủy lợi xây dựng từ bê tông và bê tông cốt thép trong vùng ven biển
cần phải đảm bảo:
1) Sử dụng
đúng công năng như thiết kế quy định cho kết cấu, bộ phận công trình cũng như
toàn bộ công trình;
2) Những
khuyết tật của công trình như đã nêu trong 5.3.3 cần được ghi vào sổ theo dõi
hiện trạng, diễn biến kể cả trước và sau khi đã sửa chữa;
3) Cần theo
dõi các vùng bê tông bị nứt, thấm hoặc tiền sử
đã bị nứt thấm và kịp thời phát hiện các dấu hiệu hư hỏng công
trình do ăn mòn gây ra. Khắc phục sửa chữa ngay các hư hỏng nhỏ. Nếu
phát hiện thấy có dấu hiệu hư hỏng phổ biến trên toàn bộ kết cấu công trình thì
cần phải khảo sát chi tiết để có phương án sửa chữa hợp lý (tham khảo Phụ lục
A).
PHỤ LỤC A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHỈ DẪN PHƯƠNG PHÁP SỬA CHỮA CÁC KẾT CẤU BÊ
TÔNG VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP CÔNG TRÌNH THỦY LỢI ĐÃ BỊ HƯ HỎNG DO ĂN MÒN GÂY RA
Sau một thời gian sử dụng
nhất định, các kết cấu bê tông và nhất là bê tông cốt thép các công trình thủy
lợi xây dựng trong môi trường chua phèn, mặn có thể bị hư hỏng do ăn mòn gây ra
từ các tác nhân ăn mòn của môi trường. Để sửa chữa các hư hỏng có thể tiến hành
theo trình tự các bước sau:
1. Xác định
dấu hiệu hư hỏng;
2. Khảo sát,
đánh giá mức độ hư hỏng;
3. Thiết
kế và thi công sửa chữa.
A.1.
Xác định dấu hiệu hư hỏng
A.1.1.
Các kết cấu bê tông được xác định
là đã bị hư hỏng do ăn mòn khi quan sát thấy
một trong những dấu hiệu sau:
1) Bề mặt bê
tông bị ăn mòn để lộ cốt liệu lớn trên diện rộng;
2) Bề mặt bê
tông bị nứt nẻ, phồng rộp hoặc bong tróc cục bộ từng mảng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Các dấu
hiệu hư hỏng bê tông như đã nêu ở
A.1.1;
2) Các dấu
hiệu hư hỏng cốt thép:
a) Gỉ sắt
màu vàng đỏ tiết ra từ trong lòng khố bê tông;
b) Xuất hiện
các vết nứt lớp bê tông dọc theo các thanh cốt thép;
c) Bong rộp
lớp bê tông bảo vệ để lộ cốt thép bị gỉ.
A.2.
Khảo sát mức độ hư hỏng
A.2.1.
Căn cứ vào dấu hiệu và mức độ hư hỏng bên ngoài, để phân
ra dạng và mức hư hỏng
Từ đó tìm
ra vùng hư hỏng nặng đại diện tập trung để khảo sát chi tiết.
A.2.2.
Khảo sát chi tiết các kết cấu bê tông bị hư
hỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoan lấy mẫu theo TCVN 3105:1993.
Mỗi kết cấu hay một vùng bị hư hỏng lấy
ít nhất một tổ mẫu, mỗi tổ mẫu 03 viên nõn khoan.
Dùng mẫu nõn khoan để xác định các tính chất
cơ lý của bê tông: Cường độ nén theo TCVN 3118:1993, độ hút nước theo TCVN
31:1993. Cũng có thể dùng mẫu nõn khoan để phân tích thạch học để
biết các khoáng chất xuất hiện trong bê tông. Đối chiếu các chỉ tiêu cơ lý với
hồ sơ hoàn công của công trình nếu có.
A.2.2.2.
Xác định độ đồng nhất về cường độ bê tông
Dùng máy siêu âm theo ASTM
C 597- 09, EN 12504-4:2004, BS 1881 part 203:1986 Standard test
method for pulse velocity through concrete
để xác định độ đồng nhất về cường độ của bê tông trên toàn bộ cấu kiện. Hiệu chỉnh
lại đường chuẩn của máy siêu âm bằng các
mẫu nõn khoan sau khi gia công trong phòng thí nghiệm. Xác định cường độ trung
bình thực tế của bê tông trên toàn bộ kết cấu và tính toán hệ số
biến động của cường độ bê tông tại thời điểm bị ăn mòn.
A.2.2.3.
Xác định lượng chất xâm thực hoặc mức độ các bô
nát hóa bê tông theo chiều sâu
Dùng lấy bột tới chiều sâu
100 mm phân thành từng lớp 20 mm. Phân tích các chỉ
tiêu cơ bản như pH, Cl-, SO42-
v.v... của nước chiết từ bột khoan ở từng lớp theo ASTM D 1293-95, ASTM C
1152-94.
A.2.3.
Khảo sát chi tiết các kết cấu bê tông cốt thép
A.2.3.1.
Phần khảo sát bê tông tiến hành như A.2.2. Xây dựng bổ sung
chiều dầy lớp bê tông bảo vệ và sự đồng đều của chiều dầy
lớp bê tông bảo vệ cốt thép trên kết cấu bằng các thiết bị điện từ theo BS 1881
part 204:1988. Kết hợp đục cục bộ một vài vị trí để
kiểm tra lại các kết quả đã đo.
A.2.2.2.
Dùng thiết bị điện từ để xác định
đường kính cốt thép nằm trong bê tông theo BS 1881 part 204:1998 hoặc đục lộ cốt thép ở một vài vị trí
để xác định đường kính thực tế. So sánh với hồ sơ hoàn công nếu có.
A.2.3.3.
Dùng thiết bị chuyên dùng để đo độ gỉ của cốt thép trong bê tông (CANIN
- đo điện thế của cốt thép) kết hợp đục lộ cốt thép để xác định mức độ gỉ của
cốt thép theo ASTM C 876-91. Tại các vị trí cốt thép bị hở,
cạo sạch gỉ và đo đường kính còn lại bằng thước kẹp cơ khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.4.
Đánh giá mức độ hư hỏng
A.2.4.1.
Xác định khả năng chịu lực còn lại của kết cấu
Dựa vào cường độ trung
bình của bê tông trên cấu kiện, độ đồng nhất về cường độ, xác
định giá trị cường độ tiêu chuẩn và cường độ tính toán của bê tông trên cấu kiện
theo TCVN 5574:1991. Căn cứ vào sơ đồ làm việc, hiện trạng hư hỏng của kết cấu,
đường kính cốt thép còn lại, chiều dầy lớp bảo vệ thực tế đã xác định,
tiến hành kiểm tra xác định khả năng chịu lực còn lại của kết cấu. Trên cơ sở
đó phân chia các kết cấu hoặc bộ phận kết cấu thành hai nhóm:
1) Cần gia
cố tăng cường khả năng chịu lực, bao gồm các cấu kiện đã bị ăn mòn và hư hỏng
nặng;
2) Không cần
gia cố tăng cường khả năng chịu lực, bao gồm các cấu kiện hư hỏng nhẹ hoặc chưa
bị hư hỏng.
A.2.4.2.
Xác định mức độ và khả năng chống ăn mòn
của kết cấu
1) Đối với
kết cấu bê tông, phân thành 03 mức:
a) Đã
bị ăn mòn: Khi đã xuất hiện dấu hiệu hư hỏng như đã nêu trong A.1.1 hoặc chưa
có dấu hiệu này nhưng hàm lượng SO3
trong bê tông đã vượt quá 6 % khối lượng xi măng trong bê tông;
b) Không còn
khả năng chống lại sự ăn mòn của môi trường: Khi các
tính chất cơ lý của bê tông không còn thỏa mãn yêu cầu
trong Bảng 1, và 2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Đối
với bê tông cốt thép có thể chia thành 03 mức:
a) Đã bị ăn
mòn, bê tông không còn đủ khả năng bảo vệ cốt thép: Khi xuất
hiện các dấu hiệu hư hỏng đã nêu trong A.1.2 hoặc hàm lượng SO2-
quy đổi ra SO3 trong bê tông đã vượt quá 6 % khối lượng xi măng, tại
vùng lân cận cốt thép hàm lượng Cl-
> 1,0 kg/m3 hoặc pH <11,0; cốt thép xác định theo A.2.3.3 đã
bị gỉ cục bộ nhưng hao tổn tiết diện chưa có vị trí nào đạt đến 5 %;
b) Không còn
đủ khả năng chống lại sự ăn mòn của môi trường: Khi cường độ, độ chống thấm của
bê tông, chiều dầy lớp bê tông bảo vệ cốt thép, bề rộng vết nứt không còn thỏa
mãn so với Bảng 1 và 2; cốt thép xác định theo A.2.2.3 bị gỉ trên diện rộng
và có vị trí hao tổn tiết diện đến trên 5 %;
c) Chưa bị
ăn mòn: Khi chưa thấy các dấu hiệu hư hỏng bên ngoài; thép
chưa bị gỉ cục bộ, bê tông có các chỉ
tiêu đảm bảo yêu cầu của Bảng 1 và 2.
A.2.4.3.
Đánh giá về điều kiện làm việc của kết cấu
Điều kiện làm việc của kết
cấu bê tông và bê tông cốt thép công trình thủy lợi vùng ven biển có thể phân
làm 02 loại:
1) Có yếu tố
gây tăng tốc độ ăn mòn như kết cấu làm việc trong điều kiện không đúng quy
định của thiết kế ban đầu, bị thấm, nứt, quá tải, đọng nước, tích tụ bụi bẩn, ẩm ướt kéo
dài...;
2) Không có
các yếu tố như trên.
A.3.
Thiết kế sửa chữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.1.
Đảm bảo điều kiện làm việc của kết cấu
Để khôi phục điều kiện làm
việc bình thường của kết cấu, trong phương án thiết kế nên có biện pháp ngăn
chặn hoặc loại bỏ các yếu tố gây tăng tốc độ ăn mòn như đã nêu trong A.2.4.3.
A.3.2.
Gia cố phục hồi
khả năng chịu lực của kết cấu
Căn cứ vào tính toán theo
A.2.4.1 để xác định mức độ gia cố cho kết cấu. Các phương án gia cố thường dùng
đối với bê tông cốt thép bị hư hỏng do ăn mòn như sau:
A.3.2.1.
Bổ sung cốt thép chịu lực bị hư hỏng cục bộ (không mở
rộng tiết diện)
1) Tiết diện
cốt thép cần bổ sung xác định theo tính toán;
2) Liên kết
thép cũ với thép mới bổ sung bằng hàn buộc, chiều dài mối hàn, mật độ nút buộc
tuân thủ các quy phạm hiện hành. Thực hiện cho cả thép đai và thép cốt chủ (Hình A.1)

Hình A.1
– Bổ sung cốt thép bị hư hỏng cục bộ nhưng không mở rộng tiết diện kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng khi phải gia cố
toàn bộ kết cấu chịu lực lớn (Hình A.2).

Hình A.2
– Gia cố mở rộng tiết diện kết cấu
A.3.2.3. Gia cố bằng thép kéo
căng
1) Khoan
xuyên kết cấu tạo hố luồn cáp và mố neo, luồn cáp vào cấu kiện và thực hiện
căng cáp trong kết cấu, sau đó bơm chèn vữa xi măng vào hố cáp để bảo vệ cáp;
2) Lắp đặt
các mố neo, luồn cáp ngoài và căng cốt thép bên ngoài kết cấu. Cốt
thép được bảo vệ bằng mỡ bơm vào trong ống luồn
cáp.
A.3.3.
Bảo vệ chống ăn mòn lâu dài cho kết cấu
A.3.3.1. Đối với
các kết cấu bê tông
1) Nếu bê
tông đã bị ăn mòn cục bộ [đánh giá theo A.2.4.2 1)], đục bỏ phần bê tông đã bị
ăn mòn, làm đầy các vị trí đã đục bỏ bằng lớp bê tông mới
thỏa mãn những yêu cầu trong Bảng 1 và 2 trong tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.3.2.
Đối với các kết cấu bê tông
cốt thép
1) Trong
trường hợp kết cấu đã bị ăn mòn hoặc bê tông không còn khả năng bảo
vệ cốt thép.
a) Nếu kết
cấu chỉ bị hư hỏng cục bộ: đục tẩy lớp bê tông bị bong
lở xung quanh khu vực cốt thép bị gỉ, đánh gỉ cốt thép, chú ý bỏ
cả lớp bê lông bị nhiễm các tác nhân xâm thực sau cốt thép, tối thiểu 20/30 mm.
Chèn đầy các vị trí đã đục bỏ bằng cách đổ lại bê tông, bê tông phun khô, vữa trát có mác
và độ chống thấm cao, bê tông phun khô kết hợp vữa trát, vữa bơm. Bê tông
hoặc vữa mới dùng để sửa chữa phải có các tính năng thỏa mãn yêu cầu ở
Bảng 1 và 2;
b) Nếu bê
tông mất khả năng bảo vệ cốt thép trên diện
rộng tại nhiều vị trí của kết cấu, đặc biệt khi bê tông đã bị nhiễm nặng các
tác nhân xâm thực của môi trường thì phải
thiết kế chống ăn mòn cho toàn bộ kết cấu theo các biện pháp sau đây:
- Bảo vệ
mặt ngoài của kết cấu.
+ Dùng lớp bê tông thường
có lưới thép cấu tạo. Lưới thép loại f
4 mm đến 6 mm ô đan 150 mm đển 200 mm liên kết tốt với kết cấu cũ. Chiều dầy bê
tông đổ mới tối thiểu 60 mm, trong đó chiều dầy bê tông bảo vệ cốt thép không nhỏ
hơn giá trị trong Bảng 1 và 2. Phương án này nên áp dụng cho sửa chữa các kết
cấu nền, kết cấu bản hoặc mặt khối đổ lớn có độ nghiêng ≤ 30°.
+ Có thể dùng bằng lớp bê
tông phun khô có lưới thép cấu tạo. Lưới thép loại f
1 mm, đan ô 15 mm đến 25 mm được liên kết tốt
với kết cấu cũ. Chiều dầy lớp bê tông phun tối thiểu tính
tới lưới thép cấu tạo và mác bê tông
phun phù hợp với yêu cầu trong Bảng 1 và 2.. Phương án này nên áp dụng
cho các kết cấu đứng, kết cấu trần.
+ Có thể dùng bằng
lớp bê tông phun khô kết hợp vữa trát có lưới thép cấu tạo. Lưới thép loại f
1 mm, đan ô 15 mm đến 25 mm được liên kết tốt với kết cấu bên trong. Chiều dầy lớp bê
tông phun tối thiểu tính tới lưới thép cấu tạo và mác bê tông phun phù hợp với
yêu cầu trong Bảng 1 và 2. Phương án này nên áp dụng cho các kết cấu đứng, kết cấu
trần có yêu cầu hoàn thiện bề mặt cao.
- Bảo vệ catốt,
phương pháp này chỉ áp dụng để bảo vệ các kết cấu thép khỏi bị ăn mòn khi không
thể bảo vệ bằng phương pháp thông thường được.
Phương pháp này sẽ có hướng dẫn riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đối với
các kết cấu có lớp bê tông bảo vệ mỏng, không đạt mác chống thấm
như yêu cầu ở Bảng 1 và 2, thì có thể bảo
vệ mặt ngoài bằng lớp bê tông phun khô, vữa trát chống thấm hoặc sơn chống thấm
để ngăn chặn sự xâm nhập của nước và các tác nhân xâm thực vào kết cấu. Chiều
dầy lớp bê tông, vữa chống thấm mới phải được tính
toán sao cho tổng chiều dầy lớp bảo vệ cũ và mới đạt yêu cầu tối thiểu như
trong Bảng 1 và 2. Phương án bảo vệ bằng sơn
chống thấm phủ bề mặt được thiết kế theo chỉ dẫn
riêng (ACI 515.1R - 79a).
b) Đối với
các kết cấu có vết nứt rộng quá giới hạn cho pnép, để bảo vệ cốt thép cần trám
bịt vết nứt ngăn không cho các tác nhân xâm thực, không khí,
hơi ẩm từ môi trường trực tiếp gây gỉ cốt thép. Tùy thuộc vào khả
năng tiếp tục biến dạng, độ rộng và chiều sâu của vết nứt có
thể lựa chọn một trong những cách làm sau:
- Trám
miệng vết nứt bằng vữa xi măng mác cao, vữa epoxy vào các vết nứt nông, không
biến dạng;
- Bơm keo
epoxy độ nhớt nhỏ vào các vết nứt nhỏ, sâu, khô ráo;
- Trám
miệng vết nứt bằng vữa xi măng mác cao, bơm keo PU (polyurethane) vào các vết
nứt nhỏ, sâu, bị thấm nước;
- Nếu
vết nứt vẫn chưa ổn định thì phải phun và bịt miệng vết nứt bằng
vật liệu đàn hồi.
c) Đối
với các vết nứt có chiều rộng ≥ 0,5mm, các vết rỗ, mạch ngừng
thấm nước hoặc các khuyết tật lớn có thể kết hợp gia cố kết cấu và bảo vệ cốt
thép bằng bơm ép hồ.
A.4.
Thi công sửa chữa
Trong công tác thi công
sửa chữa các kết cấu bê tông, bê tông cốt thép công trình thủy lợi vùng ven
biển bị ăn mòn, ngoài việc phải tuân theo các quy phạm kỹ thuật hiện hành
cần chú ý:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.2.
Tẩy gỉ cốt thép
Cốt thép phải được đánh
sạch gỉ bằng bàn chải sắt, hoặc phun cát. Khi cần sơn chống gỉ
cốt thép phải đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn ASTM D 3963/D 3963M - 93a.
A.4.3.
Liên kết giữa bê tông, vữa mới và bê tông
cũ
Để đảm bảo
liên kết tốt giữa lớp bê tông hoặc vữa sửa chữa với lớp bê tông cũ cần làm như
sau:
1) Đục nhám bề mặt
bê tông cũ, rửa sạch bề mặt bằng nước, để ráo nước sau đó mới thi công;
2) Quét lên
bề mặt bê tông cũ một lớp chất liên kết đáp ứng tiêu chuẩn
ASTM C 1509-90. Sau đó thi công sửa chữa được thực hiện ngay khi lớp
liên kết còn chưa bị khô.
A.4.4.
Thi công bê tông
và vữa sửa chữa
1) Đổ
bê tông: Thực hiện theo TCVN 4453:1995. Nên sử dụng
cốt liệu lớn có kích thước Dmax không vượt quá 1/3 kích
thước nhỏ nhất của khối đổ và tạo liên kết tốt với bê tông cũ của kết cấu;
2) Bơm vữa
lỏng có gốc xi măng, không co ngót, theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc
theo các quy định hiện hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Trát vá:
áp dụng để sửa chữa các khuyết tật nhỏ và cục
bộ. Trám làm nhiều lớp, chiều dầy mỗi lớp trát không
quá 20 mm.
5) Bảo dưỡng
bê tông và vữa sửa chữa thực hiện theo TCVN 5592:1991.