TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9347:2012
CẤU KIỆN BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP ĐÚC SẴN - PHƯƠNG
PHÁP THÍ NGHIỆM GIA TẢI ĐỂ ĐÁNH GIÁ ĐỘ BỀN, ĐỘ CỨNG VÀ KHẢ NĂNG CHỐNG NỨT
Reinforced
concrete and prefabricated concrete building products - Loading test method for
assenssment of strengthe, rigidity and crack resistance
Lời nói đầu
TCVN 9347:2012 chuyển đổi từ
TCXDVN 274:2002 thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của
Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số
127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9347:2012 do Viện Khoa
học Công nghệ Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CẤU
KIỆN BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP ĐÚC SẴN - PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM GIA TẢI ĐỂ
ĐÁNH GIÁ ĐỘ BỀN, ĐỘ CỨNG VÀ KHẢ NĂNG CHỐNG NỨT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
thí nghiệm gia tải tĩnh để đánh giá độ bền, độ cứng và khả năng chống nứt cho
các loại cấu kiện đúc sẵn bằng bê tông và bê tông cốt thép thường, bê tông cốt
thép ứng suất trước cùng các cấu kiện hỗn hợp. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho
các cấu kiện bê tông, bê tông cốt thép chịu tải trọng nhiệt.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các cấu
kiện thiết kế chịu tải trọng tĩnh hoặc chịu tải trọng tạm thời lặp lại nhiều
lần (như dầm cầu trục, các tấm mái có treo các thiết bị di động để vận chuyển…)
Tiêu chuẩn này được sử dụng cho các
thí nghiệm trong phòng hoặc hiện trường nếu đáp ứng được các điều kiện kĩ thuật
mà tiêu chuẩn đề ra.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 1651:2008, Thép cốt bê
tông.
TCVN 5440:1991, Bê tông - Kiểm
tra và đánh giá độ bền - Quy định chung
TCVN 5574:2012, Kết cấu bê tông
và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Thí nghiệm gia tải tĩnh (Static
loading test)
Thí nghiệm bằng cách chất tải từ từ
lên cấu kiện nhằm xác định sự tương quan giữa các giá trị thực tế và thiết kế
của độ bền, độ cứng, khả năng chống nứt.
3.2 Tải trọng kiểm tra (Test
load)
Giá trị tải trọng dùng để đánh giá
khả năng làm việc của cấu kiện theo kết quả thí nghiệm bằng gia tải tĩnh.
3.3 Tải trọng kiểm tra độ bền (Calculated
ultimate load) kí hiệu là 
Tải trọng ứng với khi cấu kiện bị
phá hủy, nghĩa là khi cấu kiện mất khả năng chịu lực (được xác định theo 10.1).
3.4 Tải trọng kiểm tra độ cứng (Calculated
service load) kí hiệu là 
Tải trọng ứng với độ võng đã định
trước (được xác định theo 10.8).
3.5 Tải trọng kiểm tra hình
thành vết nứt (Calculated cracking load) ký hiệu là 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6 Tải trọng kiểm tra mở rộng
vết nứt (Calculated load for crack width) kí hiệu là 
Tải trọng ứng với bề rộng vết nứt
đã định trước.
3.7 Tải trọng phá hủy thực tế (Actual
ultimate load) kí hiệu là 
Giá trị tải trọng thí nghiệm làm
cấu kiện thí nghiệm bị phá hủy (biểu hiện như 8.14).
3.8 Hệ số an toàn C (Safety
factor)
Hệ số xác định mức độ tăng của giá
trị tải trọng kiểm tra so với tải trọng tương ứng với khả năng chịu lực của nó.
3.9 Độ võng kiểm tra (Calculated
deflection) kí hiệu là ¦ktr
Giá trị độ võng được dùng để so
sánh với độ võng thực tế của cấu kiện dưới tác động của tải trọng kiểm tra độ
cứng, qua đó đánh giá khả năng làm việc của cấu kiện về độ cứng. Độ võng kiểm
tra ¦ktr được xác định theo
10.9
3.10 Bề rộng vết nứt kiểm tra (Calculated
crack width) kí hiệu là aktr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Quy định
chung
4.1 Thực hiện thí nghiệm gia
tải tĩnh nhằm kiểm tra tổng thể các chỉ số về độ bền, độ cứng, khả năng chống
nứt của các cấu kiện được chế tạo theo thiết kế.
Việc thí nghiệm gia tải tĩnh phải
xác định được các giá trị thực của tải trọng phá hủy theo cường độ (trạng thái
giới hạn thứ nhất), các giá trị độ võng và bề rộng vết nứt thực tế dưới tác
dụng của tải trọng kiểm tra (trạng thái giới hạn thứ hai).
Việc thí nghiệm gia tải tĩnh cũng
có thể chỉ nhằm xác định một trong những giá trị thực tế vừa nêu trên tùy yêu
cầu của khách hàng.
4.2 Đánh giá độ bền, độ cứng
và khả năng chống nứt của cấu kiện được thực hiện trên cơ sở so sánh các giá
trị thực tế của tải trọng phá hủy, độ võng và bề rộng vết nứt với các giá trị
tương ứng của hồ sơ thiết kế.
4.3 Việc thí nghiệm kiểm tra
bằng gia tải tĩnh được thực hiện theo sơ đồ quy định trong hồ sơ thiết kế tại
các thời điểm:
- Trước khi tiến hành sản xuất hàng
loạt;
- Thay đổi kết cấu, cấu tạo cấu
kiện;
- Thay đổi công nghệ sản xuất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra định kì;
- Khi có sự cố hoặc nghi ngờ chất
lượng sản phẩm.
Việc thí nghiệm kiểm tra này không
thay thế cho việc kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm theo các yêu cầu kĩ thuật của
các tiêu chuẩn mà hồ sơ thiết kế quy định đối với cơ sở sản xuất chế tạo.
4.4 Thí nghiệm được tiến
hành trong điều kiện nhiệt độ dương và cường độ bê tông phải đạt yêu cầu theo
thiết kế (xem TCVN 5440:1991).
4.5 Danh mục các yêu cầu kĩ
thuật mà hồ sơ thiết kế cần nêu rõ được cho trong Phụ lục A.
4.6 Việc thí nghiệm gia tải
tĩnh cần do cơ quan có tư cách pháp nhân, các kĩ sư, kĩ thuật viên được đào tạo
chuyên sâu và có kinh nghiệm về lĩnh vực này tổ chức thực hiện.
5. Lấy mẫu thí
nghiệm
5.1 Số lượng cấu kiện thí
nghiệm được lấy theo quy định của tiêu chuẩn hoặc yêu cầu thiết kế cho từng
loại sản phẩm, tương ứng với các trường hợp sau:
- Kiểm tra định kỳ: lấy theo Bảng
1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
1 - Số lượng cấu kiện thí nghiệm
Số
cấu kiện được chế tạo giữa các đợt thí nghiệm
Số
cấu kiện thí nghiệm không nhỏ hơn
cấu kiện
Dưới
250
2
Từ
251 đến 1 000
3
Từ
1 001 đến 3 000
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
CHÚ THÍCH: Giai đoạn giữa các đợt
thí nghiệm lấy theo quy định của tiêu chuẩn hoặc yêu cầu thiết kế.
5.2 Có thể lấy số lượng cấu
kiện thí nghiệm nhiều hay ít hơn so với Bảng 1 tùy theo mục đích yêu cầu thí
nghiệm của khách hàng.
5.3 Mẫu thí nghiệm phải cùng
loại, cùng mã số và theo quy định của thiết kế. Mẫu thí nghiệm được lấy bất kỳ
trong lô sản phẩm.
6. Thiết bị và
phương tiện thí nghiệm
6.1 Các thiết bị gia tải cần
đảm bảo khả năng truyền tải lên cấu kiện theo sơ đồ đã định với sai số nhỏ hơn
± 5% giá trị tải trọng kiểm tra. Có thể gia tải bằng máy ép thủy lực, kích thủy
lực, hệ thống đòn bẩy hoặc đặt tải trực tiếp lên cấu kiện bằng các vật nặng,
bao cát, bao (thùng) nước hay các vật liệu rời khác.
6.2 Đo lực bằng áp lực kế
(đồng hồ áp lực), lực kế (lực kế cơ học hay điện tử).
6.3 Đo độ võng, chuyển vị
bằng các thiết bị đo cơ học có giá trị vạch chia không lớn hơn 0,01 mm, các đầu
đo điện tử (sensor) hoặc máy thủy chuẩn độ chính xác 0,1 mm (có thể ước đọc
0,01 mm). Cần chọn tính năng kĩ thuật của thiết bị phù hợp với giá trị đo độ
võng, chuyển vị cần đo.
6.4 Đo bề rộng vết nứt bằng
kính phóng đại có giá trị vạch chia không lớn hơn 0,05 mm hoặc các dụng cụ có
tính năng tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Sơ đồ gối tựa và gia tải
7.1.1 Sơ đồ gối tựa và gia
tải cần tuân thủ theo quy định của hồ sơ thiết kế và cần lựa chọn sao cho phù
hợp với sơ đồ làm việc thực tế của cấu kiện và để khi thí nghiệm, cấu kiện đạt
được các trạng thái giới hạn cần kiểm tra.
Nếu thí nghiệm theo một sơ đồ mà
không đạt được tất cả các trạng thái giới hạn cần kiểm tra thì chọn các sơ đồ
thí nghiệm khác nhau để đạt được mục đích trên.
Khi được thiết kế chấp nhận, có
thể:
- Dùng sơ đồ gối tựa và gia tải
khác so với sơ đồ trong hồ sơ thiết kế nhưng vẫn đảm bảo nội lực trong các tiết
diện kiểm tra tương đương với nội lực trong tính toán thiết kế.
- Khi hồ sơ thiết kế có 2 sơ đồ thí
nghiệm để kiểm tra hai trạng thái giới hạn khác nhau, cho phép thực hiện các
thí nghiệm trên một cấu kiện song phải tiến hành gia cố cho các vị trí bị hư
hỏng sau khi hoàn thành thí nghiệm theo sơ đồ thứ nhất.
7.1.2 Trong trường hợp do
điều kiện thí nghiệm không phản ánh đúng trạng thái làm việc thực của cấu kiện,
nếu được sự đồng ý của thiết kế, có thể thí nghiệm cấu kiện ở trạng thái với
một góc 900 hoặc 1800 nhưng cấu kiện không được có vết
nứt trước khi gia tải và cần thay đổi hướng gia tải và phải tính đến ảnh hưởng
của trọng lượng bản thân cùng các phương tiện thí nghiệm.
7.1.3 Đối với dầm, vì kèo,
tấm… một nhịp, chịu uốn, làm việc theo một phương, gối tự do thì khi thí nghiệm
phải tạo hai gối tự do ở hai đầu cấu kiện, một gối cố định, một gối di động.
Đối với cấu kiện là conson hoặc ngàm hai đầu thì phải thí nghiệm theo sơ đồ
ngàm một hoặc hai đầu theo yêu cầu thiết kế (theo các Hình 1,2, 7).
Đối với tấm kê tự do ở bốn góc, làm
việc theo hai phương, phải tạo bốn gối ở bốn góc; hai gối đối xứng theo một
đường chéo là gối cầu, trong đó một gối di động và một gối cố định, hai gối còn
lại là gối con lăn di động (theo Hình 3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với tấm kê tự do ở 3 cạnh, gối
cầu và gối con lăn được bố trí tương tự như tấm kê tự do 4 cạnh.
Đối với các tấm có sườn kê bốn góc,
làm việc theo phương dọc tấm thì gối tựa được bố trí sao cho vừa bảo đảm cấu
kiện xoay được ở các gối và chuyển vị trí dọc tấm vừa ngăn chặn được chuyển vị
của sườn tấm theo phương ngang (theo Hình 5).
7.1.4 Trường hợp các thiết
bị gia tải ngăn cản chuyển vị theo phương dọc của cấu kiện thì phải dùng các
gối tựa di động.
7.1.5 Khi tiến hành thí
nghiệm cấu kiện chịu lực tác dụng theo phương ngang, cần bố trí các gối cầu di
động đủ số lượng để loại trừ độ võng trong mặt phẳng đứng do tải trọng bản thân
gây ra.
7.1.6 Nên sử dụng viên bi
(cầu) và con lăn bằng thép đặt trên bản đệm thép để làm gối cầu và con lăn. Đối
với gối cố định cũng có thể sử dụng các loại trên nhưng có biện pháp ngăn chặn
chuyển vị tự do bằng các chi tiết thép hình hoặc dùng trực tiếp thép hình hàn
cố định trên bản đệm (theo Hình 6).
7.1.7 Việc bố trí gối và
kích thước gối cần tuân thủ theo thiết kế hoặc xác định theo các số liệu khi
tính toán thiết kế.
7.1.8 Giữa cấu kiện thí
nghiệm và gối tựa cần có bản đệm thép.
Diện tích bản đệm thép lấy bằng
diện tích tối thiểu của gối tựa theo thiết kế quy định. Kích thước của bản đệm
thép theo phương khẩu độ của cấu kiện lấy bằng kích thước tối thiểu của gối
tựa, chiều dày bản đệm không nhỏ hơn 1/6 kích thước nói trên.
Trước khi đặt cấu kiện thí nghiệm
cần trải một lớp vữa xi măng cường độ cao lên mặt đệm thép để tạo phẳng và đủ
sức chịu tải thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.10 Tải trọng tập trung
được tạo bằng kích hoặc các quả nặng truyền lên cấu kiện thí nghiệm bằng hệ
thống đòn bẩy và các dầm phân bố tải (theo Hình 1, 8, 9).
7.2 Để dễ nhận biết thời điểm
xuất hiện vết nứt trong bê tông, trước khi thí nghiệm nên quét vôi hoặc thạch
cao loãng lên bề mặt cần theo dõi của cấu kiện.
7.3 Với các thiết bị gia
tải, đo chuyển vị, đo võng … bằng điện tử, cần xây dựng quy trình gia tải, đo
đạc thích hợp với nội dung thí nghiệm và phải nắm vững hướng dẫn sử dụng thiết
bị để thực hiện chính xác quá trình gia tải và đo đạc.
7.4 Các thiết bị gia tải,
dụng cụ đo chuyển vị và các phần mềm điều khiển… cần được bảo dưỡng, hiệu chuẩn
định kì theo thuyết minh sử dụng. Trước khi thí nghiệm nên kiểm tra sự làm việc
bình thường của chúng.

CHÚ DẪN:
1. Cấu kiện thí nghiệm;
2. Dầm phân tải;
3. Gối di động;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Gối di động của dầm phân tải;
6. Gối cố định của dầm phân tải;
Hình
1 - Sơ đồ gối tựa và gia tải cho các dầm, tấm, bản được tính toán là dầm 1 nhịp
kê tự do
CHÚ DẪN:
1. Neo; 2. Gối tựa dưới;
3. Gối tựa trên;
4. Cấu kiện thí nghiệm;
CHÚ THÍCH:
q - tải trọng phân bổ đều trên
cấu kiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
2 - Sơ đồ thí nghiệm cấu kiện conson

CHÚ DẪN:
1. Gối cố định;
2. Con lăn;
3. Panen thí nghiệm;
4. Quả cầu
Hình
3 - Sơ đồ thí nghiệm tấm kê 4 góc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1. Quả cầu; 2. Con lăn;
3. Tấm thí nghiệm;
CHÚ THÍCH:
h. Chiều cao tấm thí nghiệm
Hình
4 - Sơ đồ thí nghiệm tấm kê 4 cạnh

CHÚ DẪN:
1. Quả cầu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Tấm thí nghiệm;
4. Tấm đệm thép;
5. Con lăn;
6. Thép góc.
Hình
5 - Sơ đồ thí nghiệm tấm có gờ

CHÚ DẪN:
Gối cố định
d = 30 mm đến 100 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
Thiết bị đo độ võng và độ lún
Hình
7 - Sơ đồ thí nghiệm cấu kiện chịu uốn bằng tải trọng phân bố đều (a) và thay
thế tải trọng phân bổ đều bằng tải trọng tập trung (b)

CHÚ DẪN:
1. Mố; 5.
Dầm phân tải; 9. Xà neo;
2. Tấm đệm; 6.
Kích thủy lực 10. Bu lông neo;
3. Con lăn; 7.
xà ngang; 11. Quả cầu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
8 - Sơ đồ mố để thí nghiệm dầm bằng hai tải trọng tập trung

CHÚ DẪN:
1. Mố; 4.
Con lăn; 7. Đòn bẩy;
2. Tấm đệm thép; 5.
Dầm phân tải; 8. Cột neo;
3. Cấu kiện thí nghiệm; 6.
Khớp cấu hình nêm; 9. xà neo;
10.
Giá đặt tải.
Hình
9 - Sơ đồ gia tải cho cấu kiện bằng đòn bẩy
CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Phụ kiện gá lắp;
3. Cốt thép;
4. Vít gá lắp.

Hình
10 - Sơ đồ gá lắp thiết bị đo độ tụt cốt thép
CHÚ DẪN:
1. Vết nứt;
2. Nét bút;
3. Cấp tải trọng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
11 - Cách theo dõi sự phát triển vết nứt
7.5 Việc gá lắp thiết bị đo
chuyển vị, độ võng phải đảm bảo là chúng đã tiếp xúc với bề mặt cấu kiện (trị
số đọc ban đầu phải khác 0), trục của chúng phải trùng với phương chuyển vị cần
đo của cấu kiện tại vị trí đo. Sơ đồ gá lắp thiết bị đo có thể tham khảo Hình
7.
7.6 Đo độ tụt cốt thép bằng
đồng hồ đo chuyển vị. Thân đồng hồ được gá chặt vào đầu cấu kiện còn đầu đo
được tì lên cốt thép hoặc ngược lại (theo Hình 10).
7.7 Trước khi thí nghiệm cần
ghi chép hiện trạng thực tế của cấu kiện: kích thước, các vết nứt, rỗ, khuyết
tật khác…
7.8 Khi chuẩn bị thí nghiệm,
cần tuân thủ các yêu cầu đảm bảo an toàn cho người, thiết bị thí nghiệm được
nêu ở mục 9.
8. Tiến hành
thí nghiệm
8.1 Gia tải cho cấu kiện thí
nghiệm theo sơ đồ thí nghiệm được nêu trong tiêu chuẩn hoặc theo quyết định của
thiết kế đưa ra. Khi có sự thỏa thuận của cơ quan thiết kế, được phép thay thế
tải phân bố đều bằng tải trọng tập trung tương đương (theo Hình 7).
8.2 Giá trị tải trọng trong
quá trình thí nghiệm được ghi nhận bằng các thiết bị (xem 6.2) hoặc bằng khối
lượng tải đã chất lên cấu kiện thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với cấu kiện dạng dầm, chiều
dài của mỗi hàng tải theo phương khẩu độ không được quá l / 6 (l
- chiều dài của dầm).
- Việc gia tải được thực hiện từ
gối đến giữa dầm một cách đối xứng và nhẹ nhàng.
- Khoảng cách giữa các chồng tải
theo chiều cao không được nhỏ hơn 50 mm (theo Hình 7).
8.4 Khi gia tải bằng vật
liệu rời đổ vào các thùng (hộp không có đáy) thì số lượng thùng không được ít
hơn 2 nếu thí nghiệm cấu kiện dạng dầm, và không được ít hơn 4 nếu thí nghiệm
cấu kiện làm việc theo hai phương. Khoảng cách giữa các thùng theo chiều cao
không được nhỏ hơn 0,1 l và không được nhỏ hơn 250 mm.
8.5 Việc gia tải phải tuân
theo chỉ dẫn của thiết kế. Trong trường hợp không có chỉ dẫn thì tiến hành như
sau:
a) Xác định trọng lượng bản thân
cấu kiện thí nghiệm (bằng tính toán hoặc bằng cân).
b) Gia tải theo cấp, mỗi cấp không
quá 10 % tải trọng kiểm tra độ bền và không quá 20% tải trọng kiểm tra độ cứng.
c) Với loại cấu kiện không cho phép
nứt trong quá trình sử dụng thì sau khi đã gia tải đến 90% tải trọng kiểm tra
hình thành vết nứt, mỗi cấp tải tiếp theo không được vượt quá 5% tải trọng đã
nêu.
d) Tải trọng của mỗi cấp cần đồng
đều và đặt đúng vị trí theo sơ đồ thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Cần gia tải thử một, hai cấp để
kiểm tra sự làm việc của các thiết bị gia tải và thiết bị đo.
8.6 Thời gian giữ tải mỗi
cấp không dưới 10 min.
Ở cấp tải kiểm tra độ cứng, thời
gian giữ tải không ít hơn 30 min.
Ở cấp tải kiểm tra hình thành vết
nứt, thời gian giữ tải là 30 min.
Ở những cấp tải cuối cùng, phải chờ
cho độ võng ổn định mới chất tiếp cấp tải sau.
8.7 Trong quá trình thí
nghiệm cần ghi chép:
- Giá trị tải trọng và độ võng
tương ứng với từng cấp tải.
- Giá trị tải trọng khi xuất hiện
vết nứt đầu tiên theo phương vuông góc, khi xuất hiện vết nứt xiên trên cấu
kiện và bề rộng của chúng.
- Giá trị tải trọng, độ võng và bề
rộng vết nứt khi cấu kiện bị phá hủy cùng những đặc tính phá hủy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.8 Trong thời gian giữ tải
cần quan sát cẩn thận cấu kiện thí nghiệm: bề mặt cấu kiện, sự xuất hiện và
phát triển vết nứt, tốc độ tăng độ võng, lún gối tựa, sự tụt cốt thép…
8.9 Phải tính và vẽ ngay
biểu đồ quan hệ giữa độ võng và tải trọng của từng cấp để kịp thời:
Phát hiện thời điểm hình thành vết
nứt.
Phát hiện những sự cố bất thường
xảy ra trong lúc thí nghiệm.
Phát hiện những dấu hiệu mất khả
năng chịu lực của cấu kiện thí nghiệm.
8.10 Cách đánh dấu sự phát
triển vết nứt: dùng bút vẽ một đường song song với vết nứt, đến cuối vết nứt,
vạch ngang một nét và ghi cấp tải tương ứng trong một vòng tròn (theo Hình 11)
8.11 Đối với cấu kiện chịu
uốn, bề rộng vết nứt vuông góc với trục dọc cấu kiện được đo ở hàng cốt thép
dọc dưới cùng của vùng chịu kéo, bề rộng vết nứt xiên được đo ở hàng cốt thép
dọc dưới cùng, nơi vết nứt xiên cắt cốt đai và cốt xiên.
Đối với cấu kiện chịu nén lệch tâm,
bề rộng vết nứt được đo ở hàng cốt thép chịu kéo nhiều nhất. Việc đo bề rộng
vết nứt được tiến hành đồng thời với việc đo độ võng, độ lún gối tựa.
8.12 Đối với cấu kiện chịu
uốn mà gối hai đầu thì độ võng được đo ở giữa nhịp, ở các vị trí l/3 và đo lún
gối tựa, với cấu kiện conson độ võng được đo ở đầu tự do và đo độ lún, góc xoay
ở gối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với tấm phẳng gối hai cạnh, độ
võng được đo ở tiết diện giữa nhịp và 1/3 nhịp tại vị trí giữa bề rộng tấm và 2
mép tấm. Giá trị độ võng của tấm là trị số trung bình của 3 số đo giữa nhịp.
Đối với tấm có sườn, độ võng được
đo ở các sường dọc tại tiết diện giữa tấm và 1/3 nhịp, lấy giá trị trung bình
số học đo được ở tiết diện giữa nhịp làm độ võng của tấm.
Đối với tấm kê 4 cạnh hay 4 góc, độ
võng được đo ở giữa tấm; đối với tấm gối 3 cạnh, độ võng được đo ở điểm giữa
cạnh tự do.
8.13 Việc đo độ tụt cốt thép
ở đầu cấu kiện được tiến hành đối với cấu kiện ứng suất trước có cốt thép tự
neo (không có neo ở đầu cấu kiện).
Việc đo độ tụt cốt thép được thực
hiện cho ít nhất là 10 % số cốt thép nhưng không ít hơn 2 cốt thép đối với mỗi
cấu kiện.
8.14 Việc gia tải được thực
hiện cho đến khi cấu kiện xuất hiện dấu hiệu bị phá hủy (mất khả năng chịu
lực), thể hiện ở các đặc trưng sau: độ võng tăng liên tục, vết nứt phát triển
liên tục khi giữ nguyên tải trọng, cốt thép bị chảy dẻo trước khi bê tông vùng
nén bị phá vỡ, hoặc bê tông vùng nén bị phá vỡ và cốt thép vùng kéo bị đứt.
8.15 Trong trường hợp đã thu
thập đủ số liệu cần thiết cho việc đánh giá kết quả thí nghiệm theo mục đích đề
ra, có thể ngưng gia tải ở cấp tải trọng thích hợp.
9. Công tác an
toàn cho thí nghiệm
9.1 Việc thí nghiệm cấu kiện
cần được bố trí ở một khu vực riêng, người không có nhiệm vụ không được qua
lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 Phải có biện pháp đề
phòng sự phá hỏng của cấu kiện, thiết bị hoặc tải trọng thí nghiệm bị đổ:
- Đặt các giá đỡ dự phòng ở phạm vi
giữa và 1/3 nhịp của cấu kiện. Trên các giá đỡ phải có những tấm kê mỏng (bằng
gỗ, thép…) hoặc gá các bàn kẹp có thể điều chỉnh độ cao bằng vít …
- Trong quá trình thí nghiệm phải
luôn quan sát để giữ khoảng cách nhỏ nhất (1 cm đến 2 cm) giữa các giá đỡ dự
phòng và mặt đáy cấu kiện thí nghiệm bằng cách rút dần các tấm kê mỏng hoặc
điều chỉnh vít để hạ bàn kẹp.
- Các thiết bị gia tải phải được gá
lắp chắc chắn ổn định nhưng phải dễ dàng tháo dỡ.
Các biện pháp bảo vệ này không được
cản trở độ võng tự do của cấu kiện trong quá trình thí nghiệm cho tới khi cấu
kiện bị phá hủy.
9.3 Khi thí nghiệm vì kèo,
dầm và các cấu kiện khẩu độ lớn cần có các biện pháp đảm bảo ổn định cho cấu
kiện song không được làm cản trở sự chuyển vị của chúng.
9.4 Trực tiếp đo độ võng và
bề rộng vết nứt cho tới khi đạt 80% tải trọng kiểm tra độ bền. Quá mức tải này,
cho phép quan sát bằng các thiết bị đo từ xa: ống nhòm, máy thủy bình, trắc
đạc…
9.5 Đến cấp tải gần phá hủy
có thể bỏ bớt thiết bị đo để đảm bảo an toàn.
9.6 Tốc độ gia tải ở vài cấp
cuối nên chậm lại, vừa chất, vừa quan sát an toàn bộ cấu kiện để kịp thời ngưng
gia tải, đảm bảo an toàn cho người, thiết bị đồng thời xác định chính xác thời
điểm phá hủy cấu kiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1 Tải trọng kiểm tra độ
bền (
) được xác định bằng cách nhân hệ số
an toàn C với tải trọng xác định khả năng chịu lực của cấu kiện được tính toán
theo TCVN 5574:2012. Hệ số an toàn được lấy như sau:
- Đối với cấu kiện chịu uốn và chịu
nén lệch tâm, trong trường hợp phá hủy thứ nhất, giá trị của hệ số C xác định
theo Bảng 2
Bảng
2 - Hệ số an toàn C cho trường hợp phá hủy thứ nhất
Loại
cốt thép
Hệ
số C
C-l, C-II
1,25
C-III, C-III kéo nguội có khống
chế ứng suất và độ dãn dài, thép cốt sợi từ các bon thấp (Bp - I)
1,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,35
Dây kéo nguội (B-II)
1,40
CHÚ THÍCH: Về đặc tính của các
loại cốt thép C-I, C-II…B-II, xem TCVN 1651:2008.
- Đối với trường hợp phá hủy thứ
hai, hệ số C được lấy theo Bảng 3.
Bảng
3 – Hệ số an toàn C cho trường hợp phá hủy thứ hai
Loại
bê tông
Hệ
số C
Bê tông nặng, nhẹ, cốt liệu nhỏ,
silicát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bê tông xốp
1,90
10.2 Trường hợp phá hủy ở
10.1 được biểu hiện như sau:
a) Trường hợp thứ nhất: Phá hủy do
ứng suất trong cốt thép chịu lực ở tiết diện thẳng góc hay tiết diện xiên đạt
đến ứng suất tương đương giới hạn chảy của thép trước khi bê tông vùng nén bị
phá hủy.
b) Trường hợp thứ hai: Phá hủy do
bê tông vùng nén bị phá hủy trước khi cốt thép chịu kéo đạt giới hạn chảy (phá
hủy giòn).
10.3 Đối với cấu kiện sử
dụng nhiều loại cốt thép, hệ số an toàn C được xác định theo công thức:
(1)
Trong đó:
Ci (i = 1, 2, 3,…n) là
hệ số an toàn C xác định theo Bảng 2 ứng với thép nhóm i;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4 Khi quy định tải trọng
kiểm tra độ bền, cần tính đến khả năng phá hủy theo cả hai trường hợp, nghĩa là
thiết kế cần quy định hai giá trị tải trọng ứng với C theo Bảng 2 và Bảng 3.
10.5 Khi đánh giá độ bền của
cấu kiện theo kết quả thí nghiệm, phải chọn giá trị tải trọng kiểm tra độ bền
tương ứng với tính chất phá hủy thực tế của cấu kiện.
Tính chất phá hủy thực tế được đánh
giá bằng cách so sánh giá trị độ võng và bề rộng vết nứt thực tế với giá trị
giới hạn tương ứng. Khi đó:
- Để đánh giá độ bền cấu kiện theo
tiết diện thẳng góc, dùng giá trị độ võng ở tải trọng phá hủy thực tế.
- Để đánh giá độ bền theo tiết diện
nghiêng, dùng bề rộng vết nứt ở tải trọng phá hủy thực tế.
10.6 Độ võng giới hạn được
tính theo công thức sau:
a) Trường hợp phá hủy thứ nhất:
¦gh
= ¦ktr x
x 2,5 khi dùng thép C-III hoặc thấp
hơn. (2a)
¦gh
= ¦ktr x
x 2 khi dùng thép C-IV, C-III kéo
nguội và cao hơn. (2b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
¦gh
= ¦ktr x
x 1,15 (3)
Bề rộng vết nứt giới hạn được tính
theo công thức sau:
a) Trường hợp phá hủy thứ nhất:
agh = aktr x
x 2,5 khi dùng thép C-III hoặc thấp
hơn. (4a)
agh = aktr x
x 2 khi dùng thép C-IV, C-III kéo
nguội và cao hơn. (4b)
b) Trường hợp phá hủy thứ hai:
agh = aktr x
x 1,15 (5)
Trong các công thức (2a), (2b),
(3), (4a), (4b) và (5):
¦gh
là độ võng giới hạn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
agh là bề rộng vết nứt
giới hạn;
aktr là bề rộng vết nứt
kiểm tra;
là
tải trọng thực tế khi cấu kiến bị phá hủy;
là
tải trọng kiểm tra độ cứng;
là
tải trọng kiểm tra bề rộng vết nứt.
10.7 Nếu độ võng thực tế hay
bề rộng vết nứt thực tế đo được ở tải trọng phá hủy bằng hay lớn hơn giá trị
giới hạn theo trường hợp phá hủy thứ nhất, thì để đánh già độ bền của cấu kiện,
phải so sánh tải trọng phá hủy thực tế với tải trọng kiểm tra độ bền lấy cho
trường hợp phá hủy này (nghĩa là dùng hệ số an toàn C theo Bảng 2).
Nếu độ võng thực tế hay bề rộng vết
nứt thực tế đo được ở tải trọng phá hủy bằng hay nhỏ hơn giá trị giới hạn theo
trường hợp phá hủy thứ hai, tải trọng phá hủy thực tế cần so với tải trọng kiểm
tra lấy cho trường hợp phá hủy này (nghĩa là dùng hệ số an toàn C theo Bảng 3).
Với giá trị trung gian về độ võng
và bề rộng vết nứt, tải trọng kiểm tra độ bền nêu trong hồ sơ thiết kế cho phép
được tính lại với hệ số an toàn C lấy theo cách nội suy tuyến tính nhưng không
nhỏ hơn 1,4.
10.8 Tải trọng kiểm tra độ
cứng (
) được xác định theo tổ hợp bất lợi
nhất của tải trọng tiêu chuẩn hệ số C = 1 (theo TCVN 5574:2012).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.10 Độ võng kiểm tra của
cấu kiện ứng suất trước ¦ktr
xác định theo công thức:
¦ktr = ¦1 + ¦2
(6)
Trong đó:
¦1
là độ võng toàn phần do tải trọng kiểm tra (tải chất thêm và khi cần thiết cả
tải trọng bản thân cấu kiện nữa) và do lực nén trước.
¦2
là độ vồng (lấy dấu cộng) hay độ võng (lấy dấu trừ) do tải trọng bản thân và do
lực nén trước; đồng thời nếu mặt trên cấu kiện có sự hình thành các vết nứt thì
giá trị ¦2 xác định như đối
với cấu kiện có vết nứt ở mặt trên.
10.11 Hệ số an toàn C dùng
để xác định tải trọng kiểm tra hình thành vết nứt (
)
được lấy như sau: đối với cấu kiện có yêu cầu chống nứt cấp 1, dùng hệ số C
bằng 1,4 cho bê tông tổ ông và bằng 1,3 cho các loại bê tông khác.
10.12 Để tính bề rộng vết
nứt kiểm tra (aktr), dùng hệ số an toàn C = 0,7.
Trong cấu kiện chịu uốn mà chiều
dày lớp bê tông bảo vệ theo thiết kế vượt trị số tiêu chuẩn atc = 25
mm thì cho phép tăng bề rộng vết nứt kiểm tra đối với các vết nứt vuông góc với
trục dọc của cấu kiện bằng cách chia nó cho hệ số q cho ở Bảng 4.
bảng
4 - Hệ số q
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
0,6
≤
0,5
q
0,95
0,85
0,75
CHÚ THÍCH: atc
- chiều dày lớp bê tông bảo vệ lấy bằng 25;
atk
- chiều dày lớp bê tông bảo vệ theo thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1 Đánh giá độ bền
11.1.1 Độ bền của cấu kiện
thí nghiệm được đánh giá theo giá trị tải trọng lớn nhất tại thời điểm cấu kiện
xuất hiện dấu hiệu mất khả năng chịu lực (tải trọng phá hủy thực), thể hiện ở
các đặc trưng sau: độ võng tăng liên tục, vết nứt phát triển liên tục khi giữ
nguyên tải trọng, cốt thép bị đứt, bê tông vùng nén bị vỡ.
11.1.2 Đánh giá độ bền được
thực hiện bằng cách so sánh tải trọng phá hủy thực tế với tải trọng kiểm tra độ
bền được quy định trong tiêu chuẩn hoặc trong tài liệu thiết kế.
11.1.3 Tải trọng kiểm tra độ
bền được xác định theo những quy định ở 10.1.
11.1.4 Cấu kiện được xem là
đạt độ bền nếu thỏa mãn các điều kiện sau:
Khi thí nghiệm hai cấu kiện, tải
trọng phá hủy thực tế không nhỏ hơn 95% tải trọng kiểm tra độ bền, nếu thí
nghiệm từ 3 cấu kiện trở lên thì không nhỏ hơn 90% tải trọng kiểm tra độ bền.
11.1.5 Muốn đánh giá độ bền
cấu kiện thí nghiệm một cách chính xác hơn thì dùng các đặc trưng cơ lí thực tế
của bê tông, cốt thép và kích thước thực tế của cấu kiện để xác định khả năng
chịu lực của nó. Các đặc trưng cơ lí này do cơ sở sản xuất cung cấp hoặc lấy từ
số liệu thí nghiệm mẫu thép và bê tông do họ cung cấp.
11.1.6 Đối với cấu kiện ứng
suất trước có cốt thép tự neo (không có neo ở đầu), cấu kiện được coi là đảm
bảo độ bền nếu thỏa mãn thêm điều kiện sau:
Khi thí nghiệm từ 2 cấu kiện trở
lên, tại tải trọng kiểm tra độ bền, độ tụt của thép so với bề mặt bê tông ở đầu
cấu kiện không được vượt quá 0,2 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.1 Độ cứng của cấu kiện
được đánh giá bằng cách so sánh độ võng thực tế dưới tải trọng kiểm tra với độ
võng kiểm tra. Tải trọng kiểm tra và độ võng kiểm tra lấy theo 10.8 và 10.9.
11.2.2 Độ võng thực tế được
xác định sau khi giữ cấu kiện thí nghiệm dưới tải trọng kiểm tra độ cứng theo
8.6.
11.2.3 Tải trọng kiểm tra là
tổng tải trong thực tế mà cấu kiện thí nghiệm phải chịu, bao gồm trọng lượng
bản thân cấu kiện, trọng lượng các thiết bị gia tải, trọng lượng phần tải chất
thêm…
Khi thí nghiệm cấu kiện được đặt
dưới một góc 900 hoặc 1800 so với trạng thái làm việc thì
cần tính đến ảnh hưởng của trọng lượng bản thân và phụ kiện thiết bị đến giá
trị độ võng kiểm tra. Trong trường hợp này cần thống nhất với thiết kế về giá
trị phụ tải và độ võng kiểm tra.
11.2.4 Cấu kiện được xem là
đạt yêu cầu về độ cứng:
- Khi thí nghiệm hai cấu kiện mà độ
võng thực tế không quá 115 % độ võng kiểm tra.
- Khi thí nghiệm từ 3 cấu kiện trở
lên mà độ võng thực tế không quá 120 % độ võng kiểm tra.
11.3 Đánh giá khả năng chống
nứt
11.3.1 Khả năng chống nứt
của cấu kiện được đánh giá theo tải trọng hình thành vết nứt đầu tiên trong bê
tông và theo bề rộng vết nứt. Tải trọng thực tế hình thành vết nứt được so với
tải trọng kiểm tra hình thành vết nứt, bề rộng vết nứt được so với bề rộng vết
nứt kiểm tra. Tải trọng kiểm tra hình thành vết nứt và bề rộng vết nứt kiểm tra
lấy theo 10.11 và 10.12.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3.3 Cấu kiện có yêu cầu
chống nứt cấp 1 phải thỏa mãn điều kiện sau:
- Khi thí nghiệm hai cấu kiện, tải
trọng thực tế hình thành vết nứt không nhỏ hơn 90% tải trọng kiểm tra hình thành
vết nứt.
- Khi thí nghiệm từ 3 cấu kiện trở
lên, tải trọng thực tế hình thành vết nứt không nhỏ hơn 85 % tải trọng kiểm tra
hình thành vết nứt.
11.3.4 Cấu kiện hoặc là bộ
phận cấu kiện có yêu cầu chống nứt cấp 2 và 3 được coi là đạt yêu cầu khi thí
nghiệm 2 và từ 3 cấu kiện trở lên, bề rộng vết nứt lớn nhất không vượt quá bề
rộng vết nứt kiểm tra nhân với hệ số tương ứng là 1,10 và 1,15, ngoài ra cũng
không được vượt quá giá trị bề rộng vết nứt cho phép cho ở tiêu chuẩn thiết kế.
11.4 Đánh giá tổng hợp kết
quả thí nghiệm
Cấu kiện thí nghiệm được xem là đạt
yêu cầu về độ bền, độ cứng và khả năng chống nứt, nếu chúng đáp ứng được tất cả
các yêu cầu đã nêu trong 11.
12. Báo cáo
kết quả thí nghiệm
12.1 Kết quả thí nghiệm được
lập thành văn bản và lưu ở phòng thí nghiệm, ở phòng quản lí kỹ thuật hoặc
phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm.
12.2 Hồ sơ thí nghiệm gồm
các nội dung sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Danh sách những người tham gia
thí nghiệm và trình độ kĩ thuật;
- Tên gọi và mã số của cấu kiện thí
nghiệm;
- Ngày sản xuất cấu kiện, số liệu
lô sản phẩm;
- Điều kiện bảo quản cấu kiện trước
khi thí nghiệm;
- Loại bê tông theo cường độ nén;
- Các đặc tính về cường độ thực tế
của bê tông ở ngày thí nghiệm;
- Dạng, loại cốt thép chịu lực;
- Các đặc tính về cường độ thực tế
của cốt thép theo chứng chỉ của nhà máy sản xuất hoặc theo kết quả thí nghiệm
mẫu thép;
- Cấp chống nứt do thiết kế quy
định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trọng lượng cấu kiện (bằng tính
toán hoặc bằng cân đo);
- Trọng lượng phần tải trọng chất
thêm;
- Giá trị tải trọng kiểm tra:
+ Theo độ bền (ở trường hợp phá hủy
thứ nhất và thứ hai);
+ Theo độ cứng;
+ Theo sự hình thành vết nứt;
+ Theo mở rộng vết nứt.
- Độ võng kiểm tra và bề rộng vết
nứt kiểm tra.
- Tải trọng kiểm tra có tính đến
đặc tính cơ lí thực tế của thép và bê tông khi chúng khác với giá trị thiết kế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Tải trọng phá hủy và đặc điểm phá
hủy;
+ Tải trọng hình thành vết nứt và
tính chất của các vết nứt;
+ Độ võng ở tải trọng kiểm tra;
+ Bề rộng vết nứt ở tải trọng kiểm
tra;
+ Độ tụt đầu cốt thép trong bê
tông;
+ Ảnh mô tả quá trình thí nghiệm và
miêu tả hiện tượng phá hủy, tình trạng nứt…
12.3 Khi thí nghiệm từ 2 cấu
kiện trở lên thì những vấn đề chung được đưa vào một văn bản song các số liệu
cụ thể của từng cấu kiện thì phải ghi riêng.
12.4 Kết quả đánh giá độ
bền, độ cứng và khả năng chống nứt được lập thành văn bản trong đó có ghi rõ
sai lệch lớn nhất và số liệu thí nghiệm so với các giá trị quy định theo tiêu
chuẩn, ghi rõ kết luận đánh giá về độ bền, độ cứng và khả năng chống nứt theo
tiêu chuẩn thí nghiệm. Các văn bản này phải được người tiến hành thí nghiệm,
trưởng phòng thí nghiệm, trường phòng kiểm tra chất lượng và cán bộ lãnh đạo
đơn vị cùng đại diện thiết kế ký xác nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy
định)
Danh mục các yêu cầu cần nêu trong hồ sơ thiết kế
thí nghiệm
A.1 Sơ đồ gối tựa và sơ đồ
gia tải của cấu kiện thí nghiệm.
A.2 Chỉ dẫn về tính chất làm
việc của cấu kiện trong kết cấu công trình có tính đến khả năng chịu lực. Chiều
dài gối hoặc ngàm tối thiểu dùng trong tính toán.
A.3 Giá trị tải trọng kiểm
tra độ bền và dự đoán tính chất phá hủy khi thí nghiệm;
A.4 Giá trị tải trọng kiểm
tra độ cứng, giá trị độ võng kiểm tra.
A.5 Giá trị tải trọng kiểm
tra hình thành vết nứt.
A.6 Giá trị tải trọng kiểm
tra mở rộng vết nứt, bề rộng vết nứt kiểm tra và bề rộng vết nứt cho phép. Chỉ
dẫn về các khu vực cấu kiện cần đo bề rộng vết nứt.
A.7 Trong trường hợp nếu các
cấu kiện thí nghiệm theo đúng trạng thái chịu tải như thiết kế và tải tác dụng
từ trên xuống thì hồ sơ thiết kế cần chỉ rõ giá trị tải trọng chất thêm bằng
giá trị tải trọng kiểm tra trừ đi trọng lượng bản thân cấu kiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(Tham
khảo)
Ví dụ thí nghiệm gia tải tĩnh và đánh giá kết
quả thí nghiệm cho panen đúc sẵn
B.1 Ví dụ 1
Công ty xây dựng X (Bên A) yêu cầu
thí nghiệm gia tải tĩnh cho panen để đánh giá khả năng chịu lực của nó thông
qua các chỉ tiêu độ bền, độ cứng và khả năng chống nứt.
Tài liệu do Bên A cung cấp:
Loại panen hộp dùng làm sàn cho lớp
học.
Panen chịu tải phân bố đều với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tĩnh tải;
+ Vữa trát trần 0,3 kN/m2,
hệ số độ tin cậy 1,2.
+ Vữa đệm lót 0,3 kN/m2,
hệ số độ tin cậy 1,2.
+ Gạch lát 0,3 kN/m2, hệ
số độ tin cậy 1,1.
Trọng lượng panen 2,12 kN/m2,
hệ số độ tin cậy 1,1.
Sơ đồ gối tựa: panen gác lên tường
ngang chịu lực, mối đầu gác 10 cm (l = 4,1 m)
Panen thuộc loại chống nứt cấp 3.
Như vậy, Bên A chưa cung cấp đầy đủ
những nội dung mà Phụ lục A của tiêu chuẩn này yêu cầu. Bên tiến hành thí
nghiệm (Bên B) đã xác định thêm các nội dung đó như sau:
B.1.1 Tính toán các giá trị kiểm
tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích mặt panen: 0,6 x 4,2 =
2,52 m2
Tải trọng kiểm tra độ cứng:
- Tĩnh tải:
+ Vữa trát trần: 0,3 x 2,52 =
0,756 kN
+ Vữa đệm lót: 0,3 x 2,52 =
0,756 kN.
+ Gạch lát: 0,3 x 2,52 =
0,756 kN.
+ Pa nen: 2,12 x 2,52 =
5,330 kN.
+ Hoạt tải: 5 x 2,52 =
12,60 kN.
Tổng tải trọng tiêu chuẩn tức tải
trọng kiểm tra độ cứng là:
= 20,198 kN.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
20,198 - 5,330 = 14,868 kN (tương đương 60 quả gang, mỗi quả nặng 250 N).
Tải trọng kiểm tra độ bền:
- Tĩnh tải:
+ Vữa trát trần: 0,756 x 1,2 =
0,9072 kN
+ Vữa đệm lót: 0,756 x 1,2 =
0,9072 kN
+ Gạch lát: 0,756 x 1,1 =
0,8316 kN
+ Pa nen: 5,330 x 1,1 =
5,863 kN
+ Hoạt tải: 12,6 x 1,2
= 15,120 kN
Tổng tải trọng tính toán: Ptt
= 23,629 kN.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví hướng tác dụng của tải trọng
trùng với hướng làm việc của panen, nên tải trọng cần thêm để đạt
là:
=
33,081 - 5,330 = 27,751 kN (tương đương 111 quả gang, mỗi quả nặng 250 N)
B.1.1.2 Tính độ võng kiểm
tra của panen (Theo TCVN 5574:2012 và 10.9 của tiêu chuẩn này).
Độ võng kiểm tra ¦ktr của panen được tính theo công
thức:
¦ktr
= 

Vì es,tot = 0 nên 

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M: mô men lớn nhất do toàn bộ tải
trọng tiêu chuẩn gây nên:


trong đó:
Ib0, Is0, I’s0
là mômen quán tính của tiết diện bê tông vùng nén, của cốt thép Fs
và F’s lấy đối với trục trung hòa.
Sb0 là mômen tĩnh của
diện tích vùng bê tông chịu kéo lấy đối với trục trung hòa;
x là chiều cao vùng nén khi chưa
xuất hiện vết nứt.

Ở đây
=
1 do kể đến tác dụng ngắn hạn của tải trọng ứng với cốt thép trơn và cốt thép
có gờ
= 1,25 - 1x0,5929 = 0,6571.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong công thức trên, lấy
do tác dụng ngắn hạn của tải trọng
¦ktr
= 
B.1.1.3 Tính bề rộng vết nứt
kiểm tra của panen (Theo TCVN 5574:2012)
Bề rộng vết nứt của panen được tính
theo công thức:

trong đó:
là
hệ số
=1 đối với cấu kiện chịu uốn và nén
lệch tâm.
là
hệ số xét đến tính chất tác dụng của tải trọng.
= 1
với tác dụng ngắn hạn của tải trọng.
là
hệ số xét đến tính chất bề mặt của cốt thép.
=
1,3 với thanh thép tròn trơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy
= 0,02
d là đường kính cốt thép dọc chịu
kéo tính bằng mm, d = 16 mm.
Es và
: mô đun đàn hồi và ứng suất trong cốt
thép chịu kéo, tính cùng đơn vị như nhau.

Theo 10.12, bề rộng vết nứt kiểm
tra là:
aktr = 0,7 acrc
= 0,7 x 0,09 = 0,063 (mm)
B.1.2 Lấy mẫu thí nghiệm
Lấy số lượng tối thiểu là 2 panen
theo 5.1.
Sau khi đã xác định thêm những nội
dung cần thiết trên và trao đổi với Bên A, được Bên A xác nhận những nội dung
ấy là đúng với yêu cầu và số liệu tính toán của Bên A, Bên B bắt đầu công tác
chuẩn bị thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm, xử lí số liệu và đánh giá kết quả
theo tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.3 Chuẩn bị thí nghiệm
B.1.3.1 Chọn sơ đồ thí nghiệm
Căn cứ vào tính chất làm việc của
panen và sơ đồ gối do Bên A cung cấp theo 7.1.4, chọn sơ đồ thí nghiệm cho
panen như Hình 7a. Tấm đệm thép có kích thước (700 x 100 x 20) mm. Gối tự do là
con lăn thép ø32. Gối cố định là thép góc L 45. Mố thí nghiệm có kích thước:
330 mm x 700 mm x 700 mm.
B.1.3.2 Theo 7.2, sau khi
gác panen lên mố thí nghiệm theo sơ đồ đã chọn, quét hai lần nước vôi loãng lên
hai thành và đáy panen (nước vôi đầu khô mới quét nước tiếp theo). Sau đó, kẻ ô
gia tải.
B.1.3.3 Chọn các quả gang
nặng 250 N ± 5 N làm tải trọng chất lên panen.
B.1.3.4 Xác định tải trọng
từng cấp và sơ đồ vị trí đặt tải:
- Tải trọng từng cấp được xác định
theo 8.5; 20 % tải trọng kiểm tra độ cứng tức 14,868/5 = 2,974 kN xấp xỉ 12 quả
gang (3 kN).
- Sơ đồ vị trí gia tải theo Hình
B.1

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi ô vuông đặt tải có kích thước
20 cm x 20 cm (vì đáy của quả gang rộng 14 cm x 14 cm)
Vị trí gia tải theo từng cấp được
phân bố trên bề mặt panen theo 8.3 và 8.5d.
Mỗi cấp chất 12 quả gang, đặt vào
các ô đánh số 1, 2, 3, 4 ,5 tương ứng với thứ tự của cấp tải. Các cấp 6, 7, 8,
9, 10 sẽ đặt vào vị trí của các cấp 1, 2, 3, 4, 5 một cách tương ứng.
B.1.3.5 Chọn và lắp thiết bị
đo
- Đo độ võng
Dùng 6 đồng hồ so (cơ học) có giá
trị vạch chia 0,05 mm lắp ở hai bên sường panen tại 3 vị trí
và
.
Trường hợp không đủ đồng hồ so 0,05 mm thì có thể dùng loại có giá trị vạch
chia 0,01 mm.
Đo lún gối tựa dùng 4 đồng hồ so
0,01 mm lắp ở trên mặt hai tấm đệm thép (Theo sơ đồ Hình 7a).
Sau khi lắp thiết bị đã kiểm tra,
đạt yêu cầu của 7.4.
- Phát hiện vết nứt bằng kính phóng
đại chuyên dụng có giá trị vạch chia bằng 0,05 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các quả gang làm tải trọng được xếp
thành chồng cách xa panen thí nghiệm khoảng 1,5 m đến 2 m để tạo điều kiện cho
việc thu thập số liệu thí nghiệm dễ dàng.
B.1.3.7 Gia tốc thử theo
8.5e.
B.1.4 Tiến hành thí nghiệm
Việc tiến hành thí nghiệm được thực
hiện theo 8. Các số liệu đo được trong quá trình thí nghiệm cho ở Bảng B.1.
Đến cấp tải thử 11, tải trọng chất
thêm là 28,50 kN với panen 1 và 28,25 kN với panen 2, thấy độ võng tăng liên
tục, cốt thép bị chảy dẻo rồi bê tông vùng nén ở tiết diện giữa nhịp bị phá vỡ:
cấu kiện bị phá hủy theo tiết diện vuông góc ở giữa nhịp panen với đặc trưng
phá hủy loại thứ nhất. Độ võng đo được ở cấp tải này là:
¦
= 28,55 mm đối với panen 1 và 28,98
mm đối với panen 2.
Tải trọng phá hủy thực tế của panen
là tải trọng chất thêm cộng trọng lượng panen, cụ thể:
- Với panen 1 có : P
= 28,50 + 5,33 = 33,83 kN
- Với panen 2 có: P
= 28,25 + 5,33 = 33,58 kN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả đo độ võng và lún gối tựa
được tính toán từng cấp theo tải trọng. Sau khi xử lí số liệu theo 8.12 (độ võng
trung bình ở giữa nhịp trừ đi độ lún trung bình của hai gối tựa). Kết quả cho ở
Bảng B.1 và Hình B.2
Bảng
B.1 - Kết quả thí nghiệm panen
Thứ
tự cấp tải
Trị
số tải trọng kN
Độ
võng giữa nhịp
mm
Bề
rộng vết nứt
mm
Ghi
chú
Panen
1
Panen
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Panen
2
1
3,00
1,52
1,55
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,05
3,10
3
9,00
4,53
5,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
<
0,05
4
12,00
7,02
7,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,00
9,65
10,53
5’
15,00
10,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
0,05
Giữ
tải 30’
6
18,00
12,82
13,76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
21,00
15,50
16,48
8
24,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,36
9
25,75
20,30
21,38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
27,75
22,50
23,61
10’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,80
25,12
Giữ
tải 30’
11
28,50
28,55
28,98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phá
hủy
B.1.6 Đánh giá kết quả thí
nghiệm
B.1.6.1 Đánh giá độ bền
Căn cứ vào đặc trưng phá hủy nêu ở
trên, có thể kết luận panen bị phá hủy theo trạng thái thứ nhất. Tuy nhiên, vẫn
phải tính fgh để xác định chính xác tính chất phá hủy của panen theo
10.5.

Hình
B.2 - Biểu đồ quan hệ giữa độ võng và tải trọng của panen
Vì panen bị phá hủy ở tiết diện
thẳng góc nên để đánh giá trạng thái phá hủy của panen cần xác định giá trị fgh
(không cần xác định agh)
Theo 10.6 có:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
¦gh1
= ¦ktr x
x 2,5 = 7,7 x
x
2,5 = 32,24 (mm)
(dùng hệ số 2,5 vì panen sử dụng
thép C-I)
Panen bị phá hủy theo trường hợp
thứ hai: có
¦gh2
= ¦ktr x
x 1,15 = 7,7 x
x
1,15 = 14,83 (mm)
Vì không đo được độ võng do trọng
lượng bản thân của panen gây ra nên tính nó bằng cách nội suy tuyến tính theo
độ võng đo được trong thí nghiệm cho tới khi xuất hiện vết nứt và trọng lượng
của panen.
fbt =
x (
)
= 2,73 (mm)
Như vậy, ta có: độ võng thực tế lúc
phá hủy là:
¦
= 28,55 + 2,73 = 31,28 mm ≈ fgh1
= 32,24 mm đối với panen 1.
¦
= 28,98 + 2,73 = 31,71 mm ≈ fgh1
= 32,24 mm đối với panen 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như vậy, tải trọng kiểm tra độ bền
của panen là:
P
=
CPtt = 1,25 x 2,363 = 29,5375 ≈ 29,540 kN
Theo 11.1.2 để đánh giá độ bền,
dùng tỉ số P
/P
,
ta có:
+ panen 1: 33,83/29,54 = 1,145 >
0,95.
+ Panen 2: 33,58/29,54 = 1,137 >
0,95.
Theo 11.1.4 loại panen này đạt yêu
cầu về độ bền.
B.1.6.2 Đánh giá độ cứng
Theo 11.2.1 để đánh giá độ cứng của
panen, lập tỉ số ftt / fktr
+ Panen 1: ftt = 10,17 +
2,73 = 12,9 và có ftt / fktr = 12,9/7,7 = 1,68 > 1,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo 11.2.4 loại panen này không đạt
yêu cầu về độ cứng
B.1.6.3 Đánh giá khả năng
chống nứt
Vì panen thuộc loại chống nứt cấp 3
nên cần khống chế bề rộng vết nứt, như đã tính ở B.1.1.3 có: aktr =
0,063 mm.
Bề rộng vết nứt ở tải trọng kiểm
tra đo được là att = 0,05 mm.
Theo 11.3.4 có att / aktr
= 0,05/0,063 = 0,79 < 1,1 nên loại panen này đạt yêu cầu về chống nứt.
B.1.6.4 Đánh giá tổng hợp
Từ các số liệu tính toán, kết quả thí
nghiệm, xử lí số liệu, lập được bảng tổng hợp B.2 sau:
Bảng
B.2 - Bảng tổng hợp và đánh giá kết quả thí nghiệm
Số
TT panen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
bền
Độ
cứng
Chống
nứt

Yêu
cầu
Nhận
xét
¦tt / ¦ktr
Yêu
cầu
Nhận
xét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu
cầu
Nhận
xét
Panen
1
= 1,145
≥
0,95
Đạt
=
1,68
≤
1,15
Không
đạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤
1,1
Đạt
Panen
2
=1,137
≥
0,95
Đạt
=1,7
≤
1,15
Không
đạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤
1,1
Đạt
Bảng B.2 cho thấy hai panen hộp vừa
thí nghiệm chỉ đạt yêu cầu chất lượng về độ bền và chống nứt mà không đạt yêu
cầu về độ cứng.
Kết luận: căn cứ 11.4.1 do
loại panen thí nghiệm không đáp ứng được tất cả các yêu cầu của thiết kế nên
không đạt yêu cầu chung về chất lượng. Nói cách khác là, loại panen này không
đủ khả năng chịu hoạt tải 5 kN/m2.
Việc xử lí đối với công trình sử
dụng loại panen này do cơ quan thiết kế quyết định.
MỤC
LỤC
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Quy định chung
5 Lấy mẫu thí nghiệm
6 Thiết bị và phương tiện
thí nghiệm
7 Chuẩn bị thí nghiệm
8 Tiến hành thí nghiệm
9 Công tác an toàn cho thí
nghiệm
10 Tính toán các giá trị
kiểm tra: tải trọng, độ võng và bề rộng vết nứt
11 Đánh giá kết quả thí
nghiệm
12 Báo cáo kết quả thí
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B Thí nghiệm gia tải
tĩnh và đánh giá kết quả thí nghiệm cho panen đúc sẵn