TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9137: 2012
CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI - THIẾT KẾ ĐẬP BÊ
TÔNG VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP
Hydraulic structure − Design for concrete dam and
reinforced concrete dam
Lời nói đầu:
TCVN
9137: 2012 được
chuyển đổi từ 14 TCN
56-88 Thiết kế đập bê tông
và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1
Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9137: 2012 do Viện Khoa học thủy lợi Việt Nam biên soạn, Bộ
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI - THIẾT KẾ ĐẬP BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG
CỐT THÉP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu
chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật trong công tác thiết kế mới, thiết kế sửa chữa nâng cấp xây dựng các đập bê tông và bê tông cốt thép trong thành phần của các hệ thống thủy lợi, thủy điện, vận
tải thủy, cấp nước, cũng như công trình chống lũ.
Tiêu
chuẩn này áp dụng trong các bước thiết kế của các giai đoạn đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, thuỷ
điện, vận tải thuỷ, cấp nước và công trình phòng chống lũ. Nội dung và mức độ thiết kế thực hiện
theo các quy định có liên quan trong các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về thành phần, nội dung và khối lượng lập các dự án đầu tư thủy lợi, thuỷ điện.
Đối
với những đập bê tông và bê tông cốt thép xây dựng trong vùng động đất, trong điều kiện có đất
lún
sụt và hang ngầm các tơ (karst), cần phải lập những quy trình kỹ thuật riêng cho công tác thiết kế
và trình duyệt theo thủ tục đã định.
2. Tài liệu viện dẫn
Các
tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không nghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 375: 2006 Thiết kế công trình chịu động đất.
TCVN
4116: 1985 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép công trình Thủy công - Tiêu chuẩn thiết kế.
TCVN 2737: 1995 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế.
TCVN
8216: 2009 Thiết kế đập đất đầm nén.
TCVN
8215: 2009 Công trình thuỷ lợi - Các quy định chủ yếu về thiết kế, bố trí thiết bị quan trắc - cụm
công trình đầu mối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN
9143: 2012 Công trình Thủy lợi - Tính toán đường viền thấm dưới đất của đập trên nền không
phải là đá.
TCVN
9159: 2012 Công trình thủy lợi - Yêu cầu thi công và nghiệm thu khớp nối biến dạng
3. Phân loại đập bê tông và bê tông
cốt thép
3.1 Phân
loại các kiểu đập trên nền đá hoặc trên nền không phải là đá được chỉ dẫn trong các Hình
1; Hình 2; Hình 3; Hình 4.

CHÚ DẪN:
a)
kiểu khối lớn;
b)
kiểu có khớp nối mở rộng;
c) kiểu có khoang rộng dọc nền;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e)
kiểu neo vào nền
1)
khớp nối mở rộng;
2)
khoang dọc;
3)
lớp chống thấm;
4)
neo ứng suất trước
Hình 1 - Đập
bê tông và đập bê tông cốt thép trọng lực trên nền đá

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b)
kiểu liên vòm;
c)
kiểu mặt chịu áp phẳng;
5)
tường chống;
6)
phần đầu to;
7)
tường vòm;
8)
tường ngăn phẳng
Hình 2 - Đập
bê tông và đập bê tông cốt thép bản chống trên nền đá

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) kiểu có khớp nối theo đường chu vi gồm các dải 3 khớp;
b)
kiểu đập có cổ chân và vòm ngàm với nền;
d)
kiểu có mố bờ trọng lực;
9)
khớp theo chu vi;
10)
các đai 3 khớp;
11)
khớp;
12)
mố bờ trọng lực
Hình 3 - Đập
bê tông và đập bê tông cốt thép bản chống trên nền đá

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a)
kiểu đập xả tràn;
b)
kiểu đập xả với các lỗ xả sâu;
c)
kiểu xả hai tầng.
Hình 4 - Các loại đập
bê tông và bê tông cốt thép xả nước chủ yếu trên nền không phải là đá
3.2 Các
đập bê tông và bê tông cốt thép tùy thuộc vào kết cấu và mục đích sử dụng đập được phân
thành các loại chủ yếu nêu ở Bảng 1.
Bảng 1 - Phân loại đập theo kết cấu và mục đích sử dụng
Các dấu
hiệu khác biệt
Các loại
đập bê tông và bê tông cốt
thép chủ yếu
A.
Theo kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Khối lớn (Hình 1a) (Hình 4a)
-
Có khớp nối mở rộng (Hình 1b)
-
Có khoang rỗng dọc ở sát nền (Hình 1c)
-
Có lớp chống thấm ở mặt chịu áp (Hình 1d)
-
Neo vào nền (Hình 1e)
2)
Đập bản trống
-
Kiểu to đầu (Đập bản trống khối lớn) (Hình 2a)
-
Kiểu liên vòm (Hình 2b)
-
Với bản ngăn chịu áp phẳng (Hình 2c)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Với chân vòm ngàm với nền (Hình 3a)
-
Với khớp nối theo đường chu vi (Hình 3b)
-
Gồm các dải có 3 khớp (Hình 3c)
-
Với mố bờ trọng lực (Hình 3d)
4)
Đập vòm trọng lực khi B/H ≥ 0,35 (B là chiều rộng đập tại nền; H chiều cao đập)
B.
Theo mục đích sử dụng đập
1)
Đập không xả nước (Hình 1a, Hình 1b, Hình 1d; Hình 2c; Hình 3d; và Hình 4a)
2)
Đập xả nước
-
Kiểu tràn mặt (Hình 1c; Hình 2a; Hình 4a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Kiểu 2 tầng (với tràn xả mặt và lỗ xả sâu (Hình 4c)
4. Các yêu cầu chung
4.1 Các yêu cầu
chung lựa chọn kiểu đập và tính toán thiết kế
4.1.1
Việc
chọn loại đập bê tông hay bê tông cốt thép phải dựa trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu kinh
tế kỹ thuật của các phương án. Các phương án phải xét đến các yếu tố xã hội, di dân tái định cư, môi
trường, sinh thái, biến đổi chế độ dòng chảy, v.v... Tùy thuộc vào điều kiện địa hình, địa chất thủy văn
và điều kiện khí hậu, có xét đến cấp độ động đất của vùng đập, sự bố trí của cụm công trình đầu mối, sơ đồ tổ chức thi công, khả năng có vật liệu xây dựng tại chỗ, thời hạn xây dựng và các điều kiện quản
lý đập để lựa chọn kiểu đập.
4.1.2
Những đập trên nền đá cần phải thiết kế theo các loại sau:
- Với các công trình xả ở tuyến áp lực được ưu tiên dùng loại đập bê tông, đập bản chống và đập kết
cấu nhẹ bằng bê tông cốt thép;
- Trong điều kiện có khe núi cao và hẹp nên lựa chọn loại đập vòm và kiểu đập vòm trọng lực;
- Thông thường, đập bê tông và bê tông cốt thép trên nền không phải là đá được sử dụng làm đập
xả nước;
- Chỉ dùng đập bê tông và bê tông cốt thép làm đập không xả nước trong tuyến chịu áp khi có luận
cứ chắc chắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với các đập cấp I và cấp II thông thường phải tiến hành nghiên cứu thí nghiệm để bổ sung cho tính toán thiết kế.
- Đối với đập cấp III và IV thì cho phép thực hiện những nghiên cứu đó khi có luận chứng thỏa đáng.
4.1.4
Các
tải trọng và tác động lên đập bê tông và bê tông cốt thép phải được xác định phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 8421:2010 và tiêu chuẩn TCVN 375-2006.
4.1.5
Khi
tính toán thiết kế đập bê tông và bê tông cốt thép chịu các tải trọng và tác động của tổ hợp cơ bản cần xét:
4.1.5.1 Trường
hợp các tải trọng thường xuyên:
a) Trọng lượng bản thân công trình bao gồm cả trọng lượng của các thiết bị hoạt động thường xuyên (cửa van, máy nâng, v.v ...);
b) Áp lực thủy tĩnh từ phía thượng lưu ứng với mực nước dâng bình thường (MNDBT);
c) Áp lực thủy tĩnh từ phía hạ lưu ứng với:
- Mực nước hạ lưu thấp nhất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Áp lực thấm ứng với mực nước dâng bình thường và khi các thiết bị chống thấm và tiêu nước làm
việc bình thường;
e) Trọng lượng đất trượt cùng với đập, và áp lực bên của đất ở phía thượng, hạ lưu.
4.1.5.2 Trường hợp các tải trọng tạm thời dài hạn:
a) Áp lực bùn cát bồi lắng trước đập;
b) Tác động nhiệt (chỉ đối với đập bê tông) xác định đối với năm có biên độ dao động trung bình của
nhiệt độ trung bình tháng.
4.1.5.3 Trường hợp các tải trọng tạm thời ngắn hạn:
a) Áp lực sóng ứng với tốc độ gió trung bình nhiều năm;
b) Tải trọng do các thiết bị nâng, đỡ
và vận tải hoặc do các kết cấu và máy móc khác (cầu trục lăn,
máy
trục treo…);
c) Tải trọng do các vật nổi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.5.4 Khi tính toán thiết kế đập bê tông và bê tông cốt thép với tổ hợp tải trọng và tác động đặc biệt,
cần xét các tải trọng
của tổ
hợp cơ
bản và khi có luận chứng
thỏa đáng thì tính toán
với
hai trong những tải trọng sau đây:
a) Tính toán
ứng với áp lực thủy tĩnh
ở phía thượng lưu và hạ lưu
ứng với mực nước gia cường (MNGC) ở thượng lưu (thay cho khoản c và d Điều 4.1.5.1);
b) Tính toán ứng với áp lực nước thấm xuất hiện khi có một trong những thiết bị chống thấm hoặc một trong những thiết bị tiêu nước bị hư hỏng (thay cho khoản d Điều 4.1.5.1);
c) Tác
động
nhiệt xác định đối với năm có biên độ dao động lớn nhất của nhiệt độ trung bình tháng (thay cho khoản b Điều 4.1.5.2);
d) Áp lực sóng ứng với tốc độ gió lớn nhất nhiều năm (thay cho khoản a Điều 4.1.5.3);
e) Tải
trọng động khi
xả lũ qua đập xả nước, ứng với MNGC
ở thượng lưu (thay cho
khoản d Điều 4.1.5.4);
g) Tác động của động đất.
Các
tải trọng và tác động trong thời kỳ thi công và trường hợp sửa chữa đập cần lấy theo các tổ hợp
cơ bản và đặc biệt. Trị số của các tổ hợp tải trọng phải được xác định căn cứ theo các điều kiện cụ thể
khi
thi công và sửa chữa công trình.
Các
tải trọng và tác động phải lấy theo những tổ hợp bất lợi nhất có thể xảy ra từng thời kỳ khai thác và thi công xây dựng công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1
Vật
liệu xây dựng dùng cho các đập bê tông, đập bê tông cốt thép và các bộ phận của đập phải thỏa
mãn những yêu cầu của các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về thi công xây dựng các công trình
thuỷ công. Việc lựa chọn những vật liệu này cần được tiến hành theo các chỉ dẫn của tiêu chuẩn TCVN
4116:1985.
4.2.2
Trong
các đập bê tông, đập bê tông cốt thép và các bộ phận của đập, tùy thuộc vào điều kiện làm việc của bê tông ở các phần riêng biệt của đập trong thời kỳ khai thác, cần phải chia ra 4 vùng sau
(Hình 13):
- Vùng I là vùng ngoài của đập và các bộ phận đập chịu tác động của khí quyển, nhưng không ngập
nước;
- Vùng II là vùng ngoài của đập nằm trong phậm vi dao động của mực
nước thượng, hạ lưu,
cũng như các phần và các bộ phận của đập bị ngập nước từng thời kỳ như phần tràn, phần tháo, phần xả
nước, bể tiêu năng.v.v…
- Vùng
III
là ngoài cũng như các phần tiếp
giáp với đất đá nền và chân công
trình, nằm
dưới mực nước khai
thác
nhỏ nhất ở thượng lưu và hạ lưu;
- Vùng IV là phần bê tông trong thân đập, giới hạn bởi vùng I, II, III, kể cả phần bê tông của kết cấu
nằm
kề các khoang rỗng kín của đập bê tông, bê tông cốt thép kiểu bản chống.
Bê
tông của các vùng trong đập bê tông, đập bê tông cốt thép thuộc tất cả các cấp đập phải đạt những
yêu
cầu nêu trong Bảng 2.
Bảng 2 - Yêu cầu bê tông ở các vùng đập
Yêu cầu đối với bê tông và các vùng khác nhau của đập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bê tông
Bê tông cốt
thép
-
Theo độ bền chịu nén
I - IV
I - III
-
Theo độ bền chịu kéo
I - III
I - III
-
Theo độ không ngấm nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II - III
-
Theo độ dãn dài giới hạn
I - IV
Không yêu cầu
-
Theo độ bền chống tác dụng xâm thực của nước
II - III
II - III
- Theo độ chống
mài mòn do dòng
chảy có bùn
cát cũng như
độ bền chống khí thực khi lưu tốc nước ở bề mặt bê tông bằng và lớn
hơn 15 m/s
II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Theo độ tỏa nhiệt khi bê tông liên kết
I - IV
Không yêu cầu
CHÚ THÍCH: Đối với đập cấp IV, cho phép bỏ qua yêu cầu về độ dãn dài giới hạn và độ tỏa nhiệt của bê tông.
4.2.3
Cần
căn cứ vào kiểu và loại đập, độ lớn của cột nước tác dụng, điều kiện khí hậu của vùng xây dựng
và kích thước các bộ phận của đập để xác
định chiều dày vùng ngoài
của đập, nhưng không được lấy nhỏ hơn 2m.
4.2.4 Thông thường khi thiết kế đập không được dùng quá 4 loại mác bê tông. Chỉ cho phép tăng số mác bê tông khi có luận chứng riêng.
4.2.5 Đối
với xi măng dùng cho các đập cấp I, II và III cần phải xác định loại xi măng sử dụng ngay
trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật và thiết kế thi công, trong trường hợp cần thiết sử dụng bê tông đặc biệt
có thể phải lập những quy trình sản xuất riêng với sự thỏa thuận của các cơ quan có liên quan và được
trình duyệt theo quy định chung.
4.3 Những yêu cầu
về bố trí tổng thể và kết cấu
4.3.1 Vị trí đập bê tông hoặc bê tông cốt thép trong
tuyến công trình đầu mối cần được
quyết
định căn cứ vào điều kiện địa hình, địa chất công trình, địa chất thủy văn, điều kiện nối tiếp đập với bờ và với
các công trình khác;
căn cứ vào sơ đồ tổ chức và biện pháp thi công,
và phải được luận chứng bằng so sánh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của các phương án nghiên cứu cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
thiết bị chống thấm cần phải được dự kiến trong tất cả các trường hợp mà đất nền thuộc loại đất
có tính chất cơ lý không tốt, thấm
nhiều, kém ổn định và chó chứa các thành phần dễ hòa tan trong
nước. Đối với đất không có khả năng bị xói ngầm cơ học và hóa học thì việc bố trí các thiết bị chống thấm phải có luận chứng chi tiết riêng.
Màng
chống thấm phải được thiết kế đảm bảo tiếp xúc và xâm nhập đến tầng đất ít thấm hoặc thực tế không thấm nước. Khi thiết kế màng chống thấm vào đất có tầng không thấm thì chiều sâu của màng
cho phép lấy bằng nửa trị số cột nước toàn tập của đập.
4.3.3 Khi
nối tiếp các bộ phận riêng của đập (phần xả nước với phần không xả nước), các mặt chịu
áp phải bố trí trên một mặt phẳng.
4.3.4 Chiều rộng và cấu tạo đỉnh của đập không xả nước cần được chọn dựa vào kiểu đập, điều kiện
thi công. Chiều rộng đỉnh đập cũng được thiết kế căn cứ
vào việc sử dụng đỉnh đập để phục vụ
cho giao thông của người và
xe cộ qua lại trong thời
kỳ khai thác và tùy theo các
mục đích khác, nhưng không được nhỏ hơn 2m.
4.3.5 Độ vượt
cao của đỉnh đập không
xả nước
trên mực nước thượng
lưu cần
xác định theo yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN 8216:2009.
Trị
số dự trữ về chiều cao đập (có kể cả tường chắn sóng) lấy như sau:
- Đối với đập cấp I: a = 0,8 m;
- Đối với đập cấp II: a = 0,6 m;
- Đối với đập cấp III: a = 0,4 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kích thước và cấu tạo của nhịp cầu. Trong tất cả các trường hợp, chiều dày của trụ pin tại chỗ có khe
cửa
không được nhỏ hơn 0,8 m.
4.3.7
Khi
xác định cao trình đỉnh trụ pin của đập tràn về phía thượng lưu cần xét đến cao trình đỉnh
đập không xả nước, kiểu cửa van, thiết bị nâng chuyển, điều kiện thao tác chung và kích thước theo
chiều cao của cầu đặt trên trụ pin nếu có. Cao trình đỉnh trụ pin cần lấy theo trị số lớn nhất trong số các
trị
số xác định theo các điều kiện nêu trên.
4.3.8
Trong trường hợp cần thiết
phải đưa trụ pin về phía thượng
lưu
theo
điều kiện cần bố trí các cửa van hoặc cầu ở phần trên trụ pin phải xét đến việc tạo phần nhô ra kiểu công son ở phía trên của trụ pin.
4.3.9
Hình
dạng trên mặt bằng của trụ pin ở phía thượng lưu phải bảo đảm cho dòng nước chảy vào
khoang tràn được thuận và sự co hẹp dòng chảy nhỏ nhất.
4.3.10
Hình
dạng trên mặt bằng và chiều cao của trụ pin phía hạ lưu được xác định theo những yêu
cầu cấu tạo chung, xuất phát từ điều kiện bảo đảm độ bền, sự bố trí cầu qua lại và các công trình khác,
cũng như điều kiện không cho nước ngập đỉnh trụ pin.
4.3.11
Mặt ngoài của các trụ
phân dòng và trụ biên trong phạm
vi công trình xả cần được
thiết
kế tương tự như bề mặt của các trụ pin.
4.3.12
Khi
thiết kế cầu ô tô hoặc cầu đường sắt trên các trụ pin và trụ biên các trụ này ngoài việc thỏa mãn yêu cầu kết cấu trụ pin còn phải thỏa mãn đồng thời cả yêu cấu kết cấu trụ cầu theo tải trọng cho phép giao thông trên mặt cầu.
4.3.13
Ống dẫn áp lực vào tuốc bin của trạm thủy điện bố trí ở bên trong hoặc bên ngoài thân đập tùy thuộc
kết quả so sánh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của các phương án thiết kế.
4.3.14
Để
ngăn nước thấm qua khối đập, thiết kế cần phải dự tính bố trí hệ thống tiêu nước theo kiểu các giếng tiêu nước dọc theo mặt thượng lưu đập, nối thông với hành lang dọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách từ mặt chịu áp của đập đến trục giếng tiêu nước, bt cũng như đến
mặt thượng lưu của hành
lang dọc cần lấy không nhỏ hơn 2m và thỏa mãn điều kiện:
(1)
Trong
đó:
h - cột nước trên mặt cắt tính toán;
Jcp - Gradien cột nước cho phép của bê tông đập.
Trị
số gradien cột nước cho phép của bê tông (không phụ thuộc vào mác chống thấm của nó) cần lấy
như sau:
- Đối với các đập trọng lực và đập bản chống kiểu to đầu: Jcp = 20;
- Đối với đập vòm, vòm trọng lực và các mặt trực tiếp chịu áp lực mới của đập liên vòm: Jcp =
40
CHÚ
THÍCH: Những yêu cầu của điều này không áp dụng đối với những đập có lớp chống thấm ở mặt chịu áp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để
giảm áp lực ngược tác dụng lên đế móng đập, cần trù tính bố trí các thiết bị tiêu nước nằm ngang,
thẳng đứng hoặc nghiêng, cũng như các thiết bị tiêu nước khác ở trong nền đập.
4.3.16 Thiết
kế giải pháp tiêu nước trong giếng
Khi
thiết kế hệ thống giếng tiêu nước phải dự kiến bố trí những hành lang dọc và ngang để tháo nước tiêu,
để kiểm tra sự làm việc của các
giếng tiêu nước và trạng thái bê tông đập, đặt
các đường ống, các
thiết bị kiểm tra quan trắc đo lường, để tiến hàn phun xi măng vào các khớp nối, để thi công màng
chống thấm, cũng như để tiến hành các công tác phục hồi sửa chữa trong quá trình quản lý vận hành.
Theo chiều cao của đập,
các hành
lang dọc và ngang cần bố trí
cách nhau từ 15 m đến 20 m. Về
nguyên tắc phải thiết kế hành lang dọc thấp nhất cũng phải có cao trình hành lang cao hơn mực nước
kiệt
hạ lưu để đảm bảo có thể tháo nước tự chảy. Nếu như không bố trí được như vậy thì cần thiết kế
lắp
đặt máy bơm nước ra khỏi giếng và hành lang thoát nước.
Kích
thước
của hành lang cũng phải đảm bảo cho
sử dụng làm mặt bằng
thi công công tác phun xi măng nền và các khớp nối thi công đập, để tạo và khôi phục các giếng tiêu nước thẳng đứng cần chọn
nhỏ nhất, đủ đảm bảo được sự vận chuyển và làm việc của các thiết bị khoan, phun xi măng v.v…
Những hành lang dùng để tập trung và tháo nước, kiểm tra trạng thái bê tông đập và làm kín nước cho các khớp nối, đồng thời dùng cho việc bố trí các thiết bị quan trắc kiểm tra, đo lường và các loại đường ống cần có các kích thước như sau:
- Chiều rộng hành lang không nhỏ hơn 1,2 m.
- Chiều cao không nhỏ hơn 2,0 m.
Sàn của hành lang tập trung
và tháo nước, cần
được thiết kế
với
độ dốc không lớn hơn 1: 50
về hướng máng tràn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.17 Trong
vùng chịu kéo ở mặt chịu áp của đập bê tông, và của cả đập bê tông cốt thép khi có luận cứ
để ngăn ngừa sự thấm qua bê tông làm cho vôi bị rữa lũa ra khỏi bê tông và để bảo vệ bê tông khỏi bị phá hủy do nước có tính
xâm thực v.v…, cần trù
tính bố trí lớp cách nước (bằng
lớp trát nhựa đường,
hoặc bằng các tấm nhựa đường,
tẩm bitum, lớp
trát
khoáng vật, lớp sơn
pôlime và pôlime-
bitum).
4.4 Khớp nối biến dạng và vật chắn nước của khớp nối
4.4.1
Khi
thiết kế các đập bê tông và bê tông cốt thép cần dự kiến bố trí các khớp nối biến dạng lâu
dài (giữa các đoạn) và khớp nối biến dạng (khớp nối thi công) tạm thời.
Kích
thước các đoạn đập và các khối đổ bê tông cần được xác định tùy thuộc vào:
- Chiều cao và loại đập;
- Kích thước các đoạn của nhà máy thủy điện cũng như vị trí các lỗ xả nước (kể cả ống dẫn nước ra tua bin) ở trong đập;
- Phương pháp thi công đập;
- Hình dạng lòng dẫn, các điều kiện khí hậu của vùng xây dựng, cấu tạo địa chất, tính biến dạng của
nền đập.
4.4.2
Khi
chọn loại khớp nối biến dạng và khoảng cách giữa các khớp nối, cần tuân theo các yêu cầu
của tiêu chuẩn TCVN 4116:1985.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi
xác định sơ bộ kết cấu của khớp nối biến dạng lâu dài chiều rộng của khớp cần chọn như sau:
- Khớp nối nhiệt ở khoảng cách mặt chịu áp thượng lưu không quá 5 m: chọn từ 0,5 cm đến 1 cm;
còn ở
bên trong thân đập chọn từ 0,1 cm đến 0,3 cm;
- Khớp nối nhiệt lún: chọn từ 1 cm đến 2 cm trong phạm
vi bản móng của đập và bể tiêu năng với mọi loại nền không phải là đá và nền lẫn đá;
- Khớp nối ở cao hơn tấm bản móng đập khi nền không phải là đá, chọn không nhỏ hơn 5 cm.
4.4.4
Trong
kết cấu của khớp nối biến dạng lâu dài cần dự kiến bố trí:
- Vật chắn nước, bảo đảm không cho nước thấm qua khớp nối;
- Thiết bị tiêu nước để tháo nước
thấm qua vật chắn nước hoặc thấm vòng lên nó;
- Giếng và hành lang kiểm tra để quan trắc tình trạng của khớp nối và sửa chữa vật chắn nước.
4.4.5
Vật
chắn nước của khớp nối biến dạng lâu dài của đập cần chia ra:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Theo cấu tạo và vật liệu: màng ngăn bằng kim loại, cao su và chất dẻo (Hình 6a).
- Nêm và lớp đệm bằng vật liệu atfan (Hình 6b).
- Phun xi măng và bitum (Hình 6c).
- Dầm hoặc tấm bê tông, bê tông cốt thép (Hình 6d).

CHÚ
DẪN:
1)
khớp nối, δ = 0,5 cm đến
1 cm;
2)
khớp nối, δ = 0,1 cm đến 0,3 cm;
3)
khớp nối, δ = 1 cm đến 2 cm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5)
6) 7) vật chắn nước thẳng đứng,
nằm ngang và theo đường viền;
8)
thiết bị tiêu nước;
9)
lỗ quan trắc;
10)
hành lang quan trắc.
Hình 5 - Sơ
đồ bố trí vật chắn nước trong các khớp nối biến dạng cố định của đập
a) b) đập trên nền đá; c) d) đập trên nền không phải là đá
4.4.6 Khi
thiết kế kết cấu vật chắn nước của khớp nối biến dạng ở đập, cần tuân theo những quy định
sau:
- Vật liệu chắn nước phải áp trực tiếp vào bê tông của khớp nối;
- Trị số ứng suất ở chỗ tiếp giáp giữa vật liệu atphan của vật chắn nước với bê tông trong mặt cắt
đang xét, không được nhỏ hơn trị số áp lực thủy tĩnh bên ngoài ở chính mặt cắt đó;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ
DẪN:
a)
Lá chắn bằng kim loại, cao su và chất dẻo.
b)
Nêm và lớp đệm bằng vật liệu at-phan
c) Vật chắn nước do phun (Xi măng và bitum)
d)
Thanh hoặc tấm bê tông, bê tông cốt thép
1-
Tấm kim loại,
5-
Lỗ khoan để phun xi măng,
2-
Tấm cao su,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3-
Mat tit atphan,
7-
Thành bê tông cốt thép
4-
Tấm bê tông cốt thép,
8-
Lớp đệm cách nước bằng atphan.
Hình 6 - Các sơ đồ vật chắn nước cơ bản ở khớp nối biến dạng của đập bê tông và bê tông cốt thép
4.4.7
Khi thiết kế
cần trù tính việc làm
liền khối (đổ bê tông
chèn vào) các khớp nối thi
công
thẳng đứng tạm thời trước khi dâng nước trước đập.
Cho phép thay đổi thời hạn làm liền
khối các khớp nối thi công thẳng
đứng khi có luận chứng thích đáng.
4.4.8 Để
giảm ứng suất nhiệt lún trong kết cấu của đập, cũng như ảnh hưởng của lún không đều ở
nền, cho phép bố trí các khớp nối mở rộng tạm thời, và sẽ được lấp đầy bằng bê tông (các khối chèn) sau
khi nhiệt độ đã cân bằng và lún đã ổn định.
4.5 Các công trình xả, công trình tháo và công trình lấy nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xả lưu lượng lũ;
- Lấy lưu
lượng
nước để đảm bảo cho tưới,
dẫn nước vào các ao nuôi cá
đẻ, bảo đảm chiều sâu thông
tàu ở hạ lưu, bảo đảm cấp nước v.v…;
- Tháo lưu lượng thi công;
- Xả bớt lượng nước thừa của hồ chứa cho tới mực nước trước mùa lũ khi dung tích của hồ chứa bị
hạn chế.
- Tháo cạn một phần hồ chứa trong thời kỳ thi công hoặc khai thác.
4.5.2 Chiều dài của tuyến tràn,
kích thước và số khoang xả mặt và xả sâu cần được ấn định tùy thuộc vào:
- Trị số tính toán của lưu lượng cần xả;
- Tỷ lưu (lưu lượng nước qua 1 đơn vị độ dài thường là m) cho phép ứng với các điều kiện địa chất đã cho;
- Ảnh hưởng xấu của dòng chảy có thể gây ra đối với lòng sông và sự làm việc của các công trình đầu mối khác;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chế độ thủy lực của dòng chảy trong lòng sông trên mặt bằng.
Đối
với các đập cấp I, II, III cần phải tiến hành so sánh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của các phương án
nêu ra theo kết quả tính toán thủy lực và thí nghiệm mô hình trong phòng thí nghiệm.
Đối
với đập cấp IV, việc so sánh các phương án tiến hành theo kết quả tính toán thủy lực và tính toán tương tự.
Lưu tốc cho phép của tuyến tràn có thể tham khảo ở Bảng 3 và Bảng 4.
4.5.3 Mặt cắt không tạo chân không có hình dạng cong, nối tiếp dần đều với mặt tràn của đập phải được coi là mặt cắt chủ yếu của các đầu tràn của các tràn xả mặt thuộc mọi cấp.
Độ
dốc của mặt tràn nước và chiều dài dốc tràn cần quy định xuất phát từ các đặc điểm cấu tạo của mặt cắt đập.
Hình
dạng đầu tràn của đập có xả nước cấp IV cho phép lấy định hình theo hình thang hoặc hình chữ nhật.
Cho
phép dùng đầu tràn tạo chân không khi cần tăng tỷ lưu qua đập tràn, khi có các điều kiện địa chất thuận
lợi và khi giải pháp này được luận chứng bằng tính toán và nghiên cứu thủy lực.
Bảng 3 - Tỷ lưu cho phép [q] đối với các loại đất khác nhau ứng với các chiều sâu dòng chảy khác nhau (*)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả
đất
Vận tốc không xói
khi độ sâu bằng 1m (m/s)
Lưu
tốc
cho phép (m3/s) khi các độ
sâu dòng chảy bằng
h = 5m
h = 10m
h = 20m
1
Cát hạt vừa lẫn cát thô
0,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
37
2
Cát lẫn sỏi hạt vừa
0,75
9
20
46
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,85
10
23
53
4
Sỏi thô chứa cát á sét nhẹ, chặt
1,00
12
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Cát chứa không nhỏ hơn 10% cuội sỏi dét chặt, á sét nặng, chặt
1,20
14
32
74
(*) Nguồn: M.Grisin “Thiết kế công trình thủy lợi trên nền không phải là đá” 1966 trang 114.
Bảng 4 - Tỷ lưu cho phép trung bình [q]tb ứng với đường kính hòn đá (hoặc khối đá) và các chiều sâu xói khác nhau (**)
Đường
kính hòn đá
(m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5m
10m
15m
20m
0,10
20
30
45
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
40
55
70
0,50
25
50
65
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29
60
75
90
1,00
32
70
85
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
75
90
110
2,0
38
80
95
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42
85
105
130
3,0
45
90
115
140
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.4
Khi
thiết kế các công trình xả của đập và các kết cấu gia cố ở hạ lưu có nước chảy qua với lưu tốc lớn, cần xét đến hiện tượng khí thực và phá hoại do khí thực, xét đến hiện tượng dòng chảy bị hàm
khí, cũng như xét tới các tác động của động lực dòng chảy lên các bộ phận công trình.
Để bảo vệ bề mặt tràn của công trình xả chịu tác động của lưu tốc lớn hơn 15 m/s khỏi bị khí thực phá
hủy, cần dự kiến:
- Sử dụng bê tông có độ bền chống khí thực cao.
- Tạo cho các bề mặt có nước chảy qua thuận với dòng chảy san bằng các mũi nhô cục bộ và các
chỗ không bằng phẳng.
- Đưa không khí vào những vùng có khả năng bị phá hủy do khí thực (rãnh thông khí, những bậc ở
bề mặt xả nước trong đó có các buồng chống khí thực, những mũi phóng để hất dòng chảy và gây bão
hòa cho lớp nước ở sát đáy).
4.5.5 Trong
các công trình xả dưới sâu, để tăng khả năng tháo, cần phải thiết kế tạo các cạnh vào có
hình dạng thuận.
Diện tích mặt cắt ướt ở đoạn ra của công trình xả sâu thông thường phải thu hẹp dần để cải thiện điều
kiện
thủy lực và thu nhỏ kích thước cửa van.
Trục của công trình xả sâu phải đặt theo đường thẳng. Công trình xả sâu có dạng cong chỉ áp dụng khi
có luận chứng
về sự làm việc của nó trong
các điều kiện có thể xảy ra khí
thực, có thay đổi chế
độ dòng chảy và có tác tải trọng thủy động lớn.
Cao
trình và tốc độ dọc trục đầu vào của công trình xả sâu cần được ấn định xuất phát từ các đặc tính
kết
cấu của đập và của đoạn cuối của
công trình xả có xét đến biên độ dao động của mực
nước
thượng lưu được xác định tương ứng với biểu đồ lưu lượng tháo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.6 Kết
cấu đoạn cuối của công trình xả mặt hoặc xả sâu cần được chọn tùy thuộc vào độ cao của công
trình xả, tỷ lưu ở đoạn ra theo đặc tính của đất nền, cũng như những yêu cầu đặt ra đối với chế
độ thủy lực nối tiếp thượng hạ lưu.
4.5.7 Ứng
với chế độ chảy mặt ở cuối công trình xả, cần dự kiến mũi hắt có bề mặt nằm ngang hoặc nghiêng tạo nên chế độ không ngập, khi có nước nhảy phải ổn định, dòng chảy không được gây nên
xói lở nguy hiểm cho lòng dẫn và hai bên bờ ở đoạn kề với công trình. Cần tạo ra chế độ nối tiếp mặt có xét tới cả việc xả các vật nổi.
4.5.8 Đối
với chế độ chảy đáy, cần phải thiết kế nối tiếp bề mặt tràn với đáy bể tiêu năng một cách
thuận, hoặc với một bậc không lớn.
Trong
trường hợp có nguy cơ xuất hiện khí thực làm rỗ bê tông cần thiết kế thiết bị dẫn không khí hoặc nước vào mặt phía hạ lưu của bậc.
Cao
trình bề mặt bể tiêu năng cần được ấn định từ điều kiện nước chảy ngập, ứng với hệ thống các kết cấu tiêu năng được chọn trong thiết kế và khi cần thiết, có xét đến điều kiện dẫn dòng trong thời kỳ
thi công đập.
4.5.9 Khi
nối tiếp với hạ lưu bằng cách phun ở cuối công trình xả cần dự kiến mõi phóng để hất dòng
chảy
về hại lưu tới một khoảng cách không nguy hiểm cho công trình.
Trong
trường hợp nền bị nứt nẻ nhẹ, ở chỗ nước rơi cần dự kiến gia cố bờ hố xói hoặc có biện pháp
để tiêu năng cả ở vùng nước rơi lẫn ở mũi phun bằng cách bố trí các bộ phận để phân tán dòng chảy.
Kích thước, hình dạng và độ bền chống khí thực của các bộ phận này phải được xác định thông qua tính toán và nghiên cứu thủy lực.
4.6 Yêu cầu
thiết kế công trình nối tiếp đập bê tông và bê tông cốt thép với nền
4.6.1
Khi
xác định các đặc trưng về độ bền, biến dạng và thấm của đất nền đập bê tông và bê tông cốt
thép và khi chọn các sơ đồ tính toán, cần đặc biệt chú ý tới các vùng đất yếu trong khối nền:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trong nền đá: các vùng có các hệ thống khe nứt nhỏ và trung bình, các khe nứt lớn đơn độc và các đứt gãy các vùng phong hóa mạnh, và các vùng giảm tải.
4.6.2
Đối
với các đập cấp I và II mà do hậu quả của sự cố và do chiều cao nên có thể xếp vào loại
đập cấp III hoặc cấp IV, cho phép xác định các đặc trưng tính toán của đất nền như đối với đất nền của đập cấp III hoặc cấp IV.

Hình 7 - Xử lý đứt gẫy hoặc nứt nẻ lớn đất nền đập bê tông
4.6.3
Để
cải thiện các đặc tính về độ bền biến dạng và thấm của đất nền đập bê tông và bê tông cốt thép,
khi cần thiết, trong thiết kế phải dự kiến:
- Gia cố và làm chặt toàn bộ hoặc một phần đất nền bằng xi măng hoặc vữa dính kết khác;
- Tiêu nước cho đất loại sét bão hòa nước để tăng nhanh cố kết thấm của nền;
- Bố trí các tường chắn để giữ các sườn dốc và các mái dốc của các khối đất đá;
- Xử lý các nứt nẻ lớn, các đứt gãy bằng cách:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Đào thành chân khay bỏ đi một phần đá xấu sau đó đổ bê tông (hoặc bê tông cốt thép) bịt kín vòng đai tạo thành nút nêm bê tông, sau đó đổ bê tông thân đập ở trên nút bê tông này (Hình 7).
4.6.4 Khi
thiết kế các rãnh khứa để đập bê tông bám chắc vào nền đá, lượng đá bóc bỏ đi cần phải ít nhất và phải được luận chứng bằng tính toán về độ bền và ổn định của đập có xét đến các biện pháp gia cố khối đá bị nứt nẻ.
4.6.5 Không cho phép san bằng các bề mặt tiếp giáp của nền đá với đập bê tông. Về nguyên tắc, việc
nối tiếp
giữa đập vòm và vòm trọng lực
với các phần nền trên mái
dốc không được thực
hiện dưới dạng bậc.
4.7 Yêu cầu
quan trắc và nghiên cứu hiện trạng công trình
4.7.1 Khi
thiết kế các đập bê tông và bê tông cốt thép cấp I, II, III, cần phải dự kiến bố trí các thiết bị
kiểm tra đo lường để tiến hành các quan trắc, nghiên cứu hiện trạng công trình và nền của chúng cả trong quá trình thi công cũng như trong thời kỳ khai thác nhằm mục đích đánh giá độ tin cậy của tổ hợp
công trình nền, tình hình biến dạng để phát hiện kịp thời các hư hỏng, phòng ngừa sự cố và cải thiện
tình
hình khai thác.
Đối
với đập cấp IV và nền của nó cần dự kiến thiết kế giải pháp quan sát bằng mắt thường.
Thành phần và khối lượng quan trắc và nghiên cứu hiện trạng cần được dự kiến trong thiết kế, trong
đó nêu cả công trình quan trắc, và cách bố trí các thiết
bị
kiểm tra đo lường, chế độ báo cáo, truyền
tinh, báo động v.v… theo TCVN 8215: 2009.
4.7.2 Những quan trắc và nghiên cứu hiện trạng ở đập bê tông và bê tông cốt thép được chia ra hai
loại: quan trắc kiểm tra và quan trắc chuyên môn (chuyên đề).
- Những quan trắc kiểm tra trong thời kỳ thi công được tiến hành để đo biến dạng của nền, chế độ
nhiệt độ, trạng thái ứng suất nhiệt và sự hình thành vết nứt trong các khối đổ bê tông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các quan trắc chuyên môn đối với đập trong thời kỳ khai thác được tiến hành nhằm mục đích thu
thập những tài liệu có liên quan đến sự cần thiết phải hoàn thiện phương pháp tính toán, nghiên cứu
mô
hình, lựa chọn các phương pháp thi công và các điều kiện quản lý khai thác tối ưu.
4.8 Tính toán độ bền và độ ổn định của đập
4.8.1 Việc
tính toán độ bền và ổn định đập bê tông và bê tông cốt thép phải được tiến hành theo các
trạng thái giới hạn, với các tác động do lực, nhiệt độ, độ ẩm gây ra phù hợp với các quy định trong các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành có liên quan.
Việc
tính toán độ bền và ổn định của đập phải được tiến hành theo hai nhóm trạng thái giới hạn sau
đây:
- Theo nhóm thứ nhất (công trình không sử dụng để khai thác được): tính toán độ ổn định, và độ bền chung
của công trình, cũng như độ bền cục bộ của các bộ phận của nó;
- Theo nhóm thư hai (công trình khai thác được bình thường): tính toán độ bền cục bộ của nền, tính
toán sự hình thành các khe nứt và tính toán biến dạng của công trình cũng như sự mở rộng các khớp
nối thi công trong các kết cấu bê tông và sự mở rộng các vết nứt trong các kết cấu bê tông cốt thép.
Các
tính toán về độ bền chung và độ ổn định về biến dạng và mở rộng các khe nứt, cũng như sự mở
rộng
các khớp nối thi công tùy thuộc vào trình tự thi công, cần được tiến hành đối với toàn bộ đập hoặc từng đoạn đập (hoặc từng “cột” riêng biệt – trường hợp chia khối đổ bê tông theo chiều thẳng đứng).
Các
tính toán về độ bền cục bộ và về sự hình thành các khe nứt cần được tiến hành đối với từng bộ
phận kết cấu riêng rẽ của công trình, đối với các kết cấu bê tông thì việc tính toán theo điều kiện hình
thành các vết nứt chỉ phải tiến hành đối với các bộ phận bị giới hạn bởi các khớp nối thi công.
4.8.2
Việc
tính toán độ bền và độ ổn định của đập, nền đập và các bộ phận của chúng phải được tiến hành
với các trường hợp tính toán có khả năng xảy ra với xác suất lớn nhất trong thời kỳ khai thác và
thi công, có xét đến trình tự thi công và chịu tải của đập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong
đồ án thiết kế, cần phải dự tính trước trình tự thi công đập và các bộ phận của nó, mà với trình
tự đó, các lực xuất hiện trong quá trình
thi công không đòi hỏi phải gia tăng
cốt thép hoặc tạo nên những sự gia tăng khối lượng khác của công trình.
4.8.3
Tính
toán độ bền và ổn định của đập cũng phải được tiến hành theo tác động của các tải trọng tính toán.
Tải
trọng tiêu chuẩn phải xác định có xét đến các yêu cầu của các Điều 4.9.8; Điều 4.9.9; Điều 4.9.10 và các chỉ dẫn sau:
- Khối lượng thể tích của bê tông đối với đập cấp I, II, III phải xác định theo kết quả lựa chọn thành phần bê tông; đối với đập cấp IV khi tính toán thiết kế sơ bộ và tính toán thiết kế kỹ thuật khối lượng thể của bê tông được lấy bằng 2,4 T/m3 và khối lượng thể tích của bê tông cốt thép là 2,5 T/m3;
- Các tải trọng động khi tháo lũ: đối với đập cấp I và II xác định theo kết quả tính toán và nghiên cứu
thí nghiệm mô hình; đối với đập cấp III và IV theo kết quả tính toán hoặc theo các công trình tương tự.
- Các tác động của nhiệt độ: sử dụng theo số liệu quan trắc nhiệt độ không khí nhiều năm
ở tuyến đập và trên cơ sở tính toán dự đoán nhiệt độ nước trong hồ chứa.
CHÚ THÍCH: Khi tính toán độ bền chung và độ và độ ổn định của đập, hệ số vượt tải của trọng lượng bản thân, của các tác động nhiệt, ẩm và lực động, cũng như của tất cả các tải trọng đất ứng với các trị số tính toán của đặc
trưng tgφI,
II, CI, II ,
gI, II xác định theo các yêu cầu của tiêu chuẩn thiết kế nền các công trình thủy công đều phải lấy
bằng 1 hoặc theo yêu cầu của các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành tương đương.
4.8.4 Tính
toán độ bền của đập cấp I và II xây dựng trên nền đá phải được thực hiện theo phương pháp lý thuyết đàn hồi,
và trong trường
hợp cần thiết phải xét đến những
biến dạng không đàn hồi cũng như các nứt nẻ trong bê tông và nền.
Tính
toán độ bền của đập cấp I và II xây dựng trên nền không phải là đá phải được thực hiện có xét đến sự làm việc không gian của tấm móng và của các bộ phận chịu lực khác của kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8.5 Đối
với những đập cấp I và II mà do hậu quả của các sự cố và do chiều cao có thể xếp vào loại đập cấp III và IV, thì việc tính toán độ bền của chúng cho phép được tiến hành bằng các phương pháp
đơn
giản, khi đó các giá trị của các hệ số tính toán lấy như đối với đập cấp I và II, còn hệ số tổ hợp tải
trọng và tiêu chuẩn của độ bền lấy như đối với đập cấp III và IV.
4.8.6 Khi
xác định trạng thái ứng suất - biến dạng của đập và vùng tiếp giáp của nền bằng phương
pháp lý thuyết đàn hồi, cho phép coi bê tông như là vật liệu đồng chất đẳng hướng có những đặc trưng
cơ học trung bình, khi đó phải xét đến:
- Sự có mặt của hành lang (giếng) của các khoang rỗng dọc, các buồng của gian máy của trạm thủy
điện, các đường dẫn nước của tuốc bin, các công trình xả sâu và của các lỗ khác nếu như bê rộng của khoang và lỗ đó lớn hơn 15% bề rộng của mặt cắt tính toán của đập;
- Sự phân bố bê tông theo từng vùng, nếu như tỷ số mô đun đàn hồi của các vùng đó lớn hơn hoặc
bằng 2;
- Sự khác nhau giữa các đặc trưng cơ học của vật liệu đập và nền;
- Tính không đồng nhất của nền và sự có mặt của các vết nứt và đứt gãy trong nền;
- Khả năng mở rộng các khớp nối thi công và sự phá vỡ tính tính liền khối của nền ở các vùng chịu
kéo;
- Trình tự thi công, cũng như các phương pháp và thời hạn đổ bê tông gắn liền các khối đổ bê tông
của đập.
4.8.7 Khi
tính toán đập về độ bền chung, cũng như về biến dạng, về mở rộng các khớp nối thi công
và mở rộng các khe nứt, trị số mô đun đàn hồi tính toán của bê tông (E) phải xác định như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kiểu
xây gạch):
E = Ebt (1 - 0,04nk) (2)
- Khi thi công đập bằng phương pháp đổ bê tông từng lớp:
E = 0,90Ebt (3)
Trong
đó:
Ebt -
Trị số mô đun đàn hồi ban đầu của bê tông lấy theo Bảng 4 trong tiêu chuẩn thiết kế các kết
cấu bê tông và bê tông cốt thép thủy công;
nk - Số lượng các khớp nối thẳng đứng khi đổ bê tông tại đế đập.
Trong
mọi trường hợp, trị số tính toán của mô đun đàn hồi của bê tông đập phải nằm trong phạm vi:
0,65Ebt ≤ E ≤ 250 . 103 kg/cm2 (4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8.9
Khi
tính toán độ bền chung và ổn định của đập cũng như độ bền cục bộ của các bộ phận riêng
biệt, phải tuân theo một trong các điều kiện sau đây:
nc .
N £
(5)
nc .s <
(6)
Trong
đó:
m
- hệ số điều kiện làm việc xét đến các đặc điểm làm việc của đập, các bộ phận của nó và của
nền, lấy theo Bảng 5;
nc - hệ số tổ hợp tải trọng;
k - hệ số tin cậy;
σ
- trị số ứng suất tính toán;
Ra,
Rbt - tương ứng là sức kháng tính toán của cốt thép và của bê tông, xác định theo tiêu chuẩn thiết kế
các kết cấu bê
tông và bê tông cốt
thép thủy công hoặc các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành tương đương;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N và R - tương ứng là các trị số tính toán của tác động lực tổng quát và của khả năng chịu tải tổng quát của công trình.
Bảng 5 - Hệ số điều kiện làm việc m của đập
Các loại tính toán đập và các yếu tố gây nên sự cần thiết phải sử dụng hệ số điều kiện làm việc
Hệ số điều kiện làm
việc m
1. Tính toán ổn định của đập bê tông và bê tông cốt thép trên nền nửa đá và không phải là đá
1,0
2. Tính toán ổn định của đập trọng lực và đập bản chống trên nền đá
a) Đối với các mặt trượt đi qua các vết nứt ở khối nền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đối với các mặt trượt đi qua mặt tiếp giáp giữa bê tông và đá, mặt trượt
trong khối nền có một phần đi qua khe nứt, một phần đi qua đá liền khối
0,95
3. Tính toán ổn định của đập vòm
0,75
4. Tính toán độ bền chung và độ bền cục bộ của đập bê tông, bê tông cốt thép
và các bộ phận của chúng khi độ bền của bê tông có tính quyết định trong các loại kết cấu dưới đây:
a) Trong kết cấu bê tông
-
Đối với tổ hợp tải trọng và tác động cơ bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Đối với tổ hợp tải trọng và tác động đặc biệt không xét động đất
1,0
-
Như trên, có xét động đất
1,1
b) Trong kết cấu bê tông cốt thép dạng tấm và dạng sườn, khi chiều dày của tấm (sườn) lớn hơn hoặc bằng 60 cm
1,15
c) Trong kết cấu bê tông cốt thép dạng tầm và dạng có sườn khi chiều dày
của tấm (sườn) nhỏ hơn 60 cm
1,0
5. Như điểm 4, nhưng độ bền của cốt thép khộng dự ứng lực là có tính quyết định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các bộ phận bê tông cốt thép mà trong mặt cắt ngang có số thanh thép chịu
lực:
-
Nhỏ hơn 10
1,1
-
Lớn hơn hoặc bằng 10
1,15
b) Các kết cấu hỗn hợp thép – bê tông cốt thép (hở và chôn) ngầm dưới
đất
0,8
CHÚ
THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2)
Khi tính toán độ bền chung và độ bền cục bộ của mọi loại đập bê tông và bê tông cốt thép, trong trường
hợp
độ bền của cột thép dự ứng lực có tính quyết định, thì các hệ số điều kiện làm việc cần lấy theo Bảng 24 của
tiêu chuẩn thiết kế các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành tương đương;
3) Khi xét đến các tải trọng lặp đi lặp lại nhiều lần trong các bộ phận của đập, các hệ số điều kiện làm việc lấy
theo Bảng 2 và Bảng 6 tiêu chuẩn thiết kế các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép thủy công hoặc tiêu chuẩn, quy
chuẩn hiện hành tương đương.
4.8.10
Khi
thiết kế đập vòm, đập liên vòm, đập vòm trọng lực và đập bản chống kiểu to đầu, cũng như các kết cấu khác mà bê tông của chúng chịu ứng suất nén không gian cần lấy giá trị sức kháng tính
toán của bê tông theo yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN 4116: 1985 trong các trường hợp:
- Trong trường
hợp trạng thái ứng suất
phẳng, khi các ứng suất
tác dụng
một dấu thì cho phép không xét đến ảnh hưởng chung của chúng;
- Trong trường
hợp
trạng thái ứng
suất phẳng và không gian, khi các ứng suất tác dụng
khác dấu nhau thì các trị số sức kháng nén tính toán của bê tông cần được xác định như khi bị chất tải một trục.
4.8.11
Việc tính toán đập bê tông chịu
tác động của động đất theo chỉ dẫn của các
Điều 5; Điều 6; Điều 7; Điều
8 cần được tiến hành theo lý
thuyết phổ tuyến tính có xét
đến hệ số động đất xác
định theo những yêu cầu trong tiêu chuẩn xây dựng các công trình ở những vùng có động đất. Khi đó cho phép lấy trị số tính toán của các sức kháng của bê tông theo các kết quả nghiên cứu thí nghiệm.
4.8.12
Đối
với đập bê tông cao hơn 60 m và có thể tích bê tông lớn hơn 1 triệu m3, khi thiết kế cần xác định những giá trị tiêu chuẩn trung gian của các sức kháng nén và kéo của bê tông khác với những trị số xác định theo tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4116: 1985 trong các trường hợp.
4.9 Tính toán thấm
của đập
4.9.1
Việc
tính toán thấm của đập bê tông và bê tông cốt thép cần được thực hiện nhằm xác định:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các gradien trung bình của cột nước áp lực;
- Các gradien cục bộ lớn nhất của cột nước áp lực;
- Vị trí đường bão hòa của dòng thấm ở vùng của bờ tiếp giáp với đập;
- Tổn thất nước từ hồ chứa do thấm, trong đó có lưu lượng nước thấm vào các thiết bị tiêu nước;
- Các thông số của các thiết bị tiêu nước và chống thấm.
4.9.2 Việc tính toán độ bền thấm chung của
đất nền phải được tiến hành với các gradien trung bình của cột nước.
Việc tính toán độ bền cục bộ của các bộ phận chống thấm của
đập (sân phủ, chân khay, màng phụt) và của đất nền cần được tiến hành với các
gradien lớn nhất của cột nước tại các vị trí:
- Tại chỗ dòng thấm đi ra hạ lưu và ra các thiết bị tiêu
nước;
- Ở ranh giới giữa các lớp đất không đồng nhất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc kiểm tra tình trạng dòng thấm chảy ra ngoài các sườn
dốc và sự ngập vùng đất bao quanh công trình cần được tiến hành theo các vị trí
tính toán của đường bão hòa của dòng thấm.
4.9.3 Khi tính toán thấm đối với đập, cho
phép coi như dòng thấm tuân theo quy luật tuyến tính và có chế độ ổn định. Khi
mực nước thượng hạ lưu thay đổi nhanh hoặc khi có động đất, cần phải tính toán
dòng thấm theo chế độ dòng không ổn định.
4.9.4 Những đặc trưng của dòng thấm (mực nước, áp lực, gradien cột nước, lưu lượng) đối với đập
cấp I, II, III phải được xác định bằng phương pháp tương tự điện – thủy động trên máy tính tương tự và máy tính số bằng bài toán:
- Với các đoạn đập ở lòng sông: ở những mặt cắt thẳng đứng – bằng bài toán hai chiều;
- Với các đoạn bờ tiếp giáp với đập – bằng bài toán hai chiều trên mặt bằng và ở các mặt cắt thẳng
đứng
dọc theo các đường dòng, hoặc bằng bài toán không gian.
Đối
với các đập cấp IV và khi tính toán sơ bộ đối với đập cấp I, II, III, cho phép xác định các đặc trưng
của dòng thấm bằng các phương pháp giải tích gần đúng (phương pháp
hệ số sức kháng, phương pháp phân đoạn, v.v…).
4.9.5 Khi
xác định các đặc trưng của dòng thấm, cần xét đến ảnh hưởng của:
- Các thiết bị tiêu nước và chống thấm;
- Các khoang rỗng và các khớp mở rộng ở nền và các hành lang trong thân đập;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trạng thái ứng suất biến dạng của nền;
- Nhiệt độ của nước ngầm và độ khoáng của nước ngầm.
4.9.6 Đối
với những đập bê tông và bê tông cốt thép cấp II và III trên nền đá và nền không phải là đá mà do điều kiện hậu quả sự cố và chiều cao của chúng có thể xếp vào cấp IV thì cho phép tính toán
thấm
như đối với đập cấp IV.
4.9.7 Cần
xét tới tác động của động lực dòng thấm trong thân đập và nền với các trường hợp:
a) Đối
với
đập bê tông và bê tông cốt thép cấp III và IV,
cũng như khi tính toán
sơ bộ đối với đập thuộc mọi cấp dưới dạng các lực bề mặt,
tác dụng lên mặt tiếp
giáp giữa đập và nền (áp lực ngược
toàn phần) theo các yêu cầu của Điều 4.9.10 (Hình 8):
b) Khi thiết kế đập bê tông cốt thép cấp I và II, đập bê tông cấp II dưới dạng các lực bề mặt, tác dụng
lên
mặt tiếp giáp giữa đập với nền, và dưới dạng tải trọng tác dụng lên nền ở thượng và hạ lưu cũng như dưới dạng lực thấm thể tích tác dụng lên nền đập, theo yêu cầu của Điều 4.9.9, (Hình 9).
c) Khi thiết kế đập bê tông trên nền đá – dưới dạng các lực bề mặt tác dụng lên nền ở thượng lưu và
hạ lưu và lên mặt chịu áp của đập cũng như dưới dạng lực thấm thể tích trong thân đập tới đường tiêu nước, và ở dưới nền, theo các yêu cầu của Điều 5.1.21.
4.9.8 Trong tính toán, các lực thấm thể tích và áp lực đẩy ngược toàn phần ở mặt tiếp giáp cần được nhân với hệ số α2 < 1, còn áp lực nước tác dụng lên nền ở thượng lưu, hạ lưu, lên mặt chịu áp của đập cần được nhân với hệ số 1 - α2

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1)
hành lang phun xi măng;
2)
hành lang tiêu nước;
3)
màn xi măng;
4)
giếng nước tiêu thẳng đứng;
5)
khoang rỗng bên trong;
6)
tiếp giáp giữa bê tông và đá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b)
Đập bản chống:
c)
Đập vòm.
Pđn: áp lực đẩy nổi;
PФ: Áp lực đẩy ngược do thấm;
B:
Chiều rộng của đập tại nền;
H: Chiều cao đập
HT: Cột
nước phía thượng lưu;
hH: Cột
nước phía hạ lưu;
Hp: Cột
nước tính toán;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ht: Cột
nước thấm còn lại tại trục của giếng tiêu nước;
Hình 8 - Các biểu
đồ áp lực đẩy ngược dòng của nước ở mặt tiếp giáp giữa đập và nền đá khi
có màn chống thấm và thiết bị tiêu nước.
CHÚ
DẪN:
1)
Biểu đồ áp lực đẩy ngược toàn phần tại mặt tiếp giáp giữa bê tông và nền đá;
2)
Màng xi măng;
3)
Tải trọng lên nền thượng lưu;
4)
Tải trọng lên nền hạ lưu;
5) Đường đẳng áp;
6)
Đường dòng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hx)
Tọa độ cột nước đo áp chỗ
tiếp giáp bê tông – đá (HT ≥ hx ≥ hH);
gn)
Dung trọng của nước;
a2) Hệ số diện tích hiệu quả của áp
lực đẩy ngược;
J) Gradien cột nước.
Hình 9 - Sơ
đồ tác động lực của
dòng thấm ở nền đập
Trong đó: a2 là hệ số diện tích hiệu
dụng của áp lực đẩy ngược.

Phải
lấy giá trị của hệ số a2 theo kết quả tính toán và nghiên cứu, có xét đến:
- Tính thấm nước của bê tông và đất nền;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trạng thái ứng suất của bê tông và đất nền;
- Các thiết bị chống thấm ở mặt chịu áp, ở các khớp nối của đập và lòng hồ chứa.
Trong
tính toán xác định lực đẩy ngược toàn phần ở mặt tiếp giáp giữa đập và nền, trị số a2 lấy
bằng 1 khi:
- Nền là đất hòn lớn và đất loại cát;
- Nền là đất loại sét và đá khi có luận chứng thích ứng.
Khi
xác định các lực thấm thể tích và áp lực nước đối với nền là đất loại sét và nền đá, cho phép lấy a2 =
0,5.
4.9.9 Áp lực đẩy ngược toàn phần của nước lên đế đập (Png) phải được xác định theo công thức:
Png = (PT
+ Pđn) a2 (7)
Trong
đó: PT - áp lực đẩy ngược do thấm tác động lên từng phần riêng biệt của đường viền dưới đế móng đập;
Pđn - áp lực đẩy nổi, có xét đến độ dốc và sự chôn sâu của đế móng và các chân khay đập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với nền đá khi xác định Png trong
các
trường
hợp nêu ở Điều 4.9.7, cho phép tính
áp lực đẩy ngược theo các biểu đồ như Hình
8, khi
đó các trị số áp lực đẩy ngược
do thấm còn lại ở trục màn phụt xi măng hm và trục ở tiêu nước ht lấy theo Bảng 6.
Bảng 6 - Các trị số hm/Htt và ht/Htt
Loại
đập
Tổ hợp cơ bản
Tổ hợp đặc biệt
a) Đập trọng lực
kiểu khối lớn (Hình 1a),
kiểu có lớp chống thấm ở mặt chịu áp (Hình 1d), kiểu neo vào nền (Hình 1e)
hm/Htt
ht/Htt
hm/Htt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Cấp I
0,4
0,2
0,6
0,35
-
Cấp II
0,4
0,15
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Cấp III, IV
0,3
0
0,4
0,15
b) Đập trọng lực kiểu có khớp nối mở rộng (Hình 1b), kiểu có khoang rỗng dọc ở sát nền (Hình 1c) và đập bản chống
cấp I- IV
0,4
0
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Đập vòm và đập vòm trọng lực các cấp I - IV
0,4
0,2
0,6
0,35
CHÚ
THÍCH: Các trị số hm/Htt
và ht/Htt nêu trong Bảng 6 ở trường hợp tổ hợp tải trọng và tác động đặc biệt chỉ
ứng với trường hợp khi ở thượng lưu là MNDBT và các thiết bị chống thấm và tiêu nước bị hư hỏng, không làm việc bình thường
4.9.10
Các
gradien cho phép của cột nước trong màng chống thấm ở nền đá cần lấy theo Bảng 7.
Chiều dày tính toán của màn trong nền đập cấp I, II và III cần được xác định trên cơ sở các số liệu thí nghiệm. Đối với đập cấp IV thì chiều dày của màn nên lấy theo các trường hợp tương tự.
Việc
tính toán các thiết bị chống thấm bằng đất á sét và sét cần thực hiện theo quy phạm thiết kế đập
đất bằng phương pháp đầm nén.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao đập H (m)
Tính
thấm nước của thân màn chống thấm
Jcp
Lưu
lượng
thấm đơn vị
không lớn hơn, lít/phút
Hệ số thấm không lớn hơn,
cm/s
Lớn hơn 100
0,01
1.10-5
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,03
6.10-5
20
Nhỏ hơn 60
0,05
1.10-4
15
4.10 Tính toán thuỷ lực
4.10.1 Việc
tính toán và nghiên cứu thủy lực các công trình xả, tháo và lấy nước
của đập và hạ lưu đập cần thực hiện để:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quyết định hình dạng các đầu vào và trụ pin, chiều dài và chiều cao tường phân chia, kết cấu và hình dạng tường cánh ven bờ, cao trình của sân phủ và kết cấu gia cố đáy ở thượng lưu;
- Chọn chế độ nối tiếp tối ưu giữa thượng, hạ lưu và ấn định cao trình đặt bể tiêu năng và sân sau, kiểu và kích thước các vật tiêu năng, các tường phân dòng, các vật phân tán dòng chảy, các đoạn cần gia cố đáy, gia cố bờ, chiều dài và hình dạng trên mặt bằng của các mố biên bê tông nối tiếp với bờ và
các tường cánh hạ lưu;
- Lập các sơ đồ tố ưu để vận hành các cửa van khi xả lũ và xả vật nổi khác qua công trình đầu mối;
- Ấn định kiểu và kích thước của các lỗ xả tạm thời để thoát lũ và các vật nổi trong thời kỳ thi công
công trình đầu mối cũng như trong trường hợp cần có các kết cấu bổ sung ở thượng lưu và hạ lưu có
liên quan đến việc dẫn dòng thi công;
- Xác định sự xói lở (phá hủy) cục bộ có thể xảy ra và sự biến hình của lòng sông cả trong thời kỳ thi công
và trong quá trình khai thác bình thường công trình đầu mối, đánh giá sự hạ thấp chung của cao trình lòng sông và của hạ lưu có thể xảy ra do sự vận chuyển bình thường của bùn cát bị thay đổi;
- Xác định chế độ lưu tốc ở thượng hạ lưu và chế độ áp lực nước (kể cả áp lực mạch động) lên các
bộ phận của công trình tháo nước;
- Xác định quan hệ giữa lưu lượng và mực nước ở hạ lưu.
4.10.2 Trong tính toán thủy lực của đập, cần phân biệt các trường hợp tính toán cơ bản và tính toán
kiểm tra.
a)
Trường hợp tính toán cơ bản ứng với khi tháo lưu lượng trên toàn tuyến công trình tháo, với mực
nước dâng bình thường ở thượng lưu. Xuất phát từ trường hợp này, trên cơ sở các tính toán kinh tế - kỹ thuật sẽ ấn định tổng chiều dài của tuyến tràn và tỷ lưu của công trình xả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xả lưu lượng tính toán lớn nhất, ứng với mực nước gia cường ở thượng lưu;
- Mở hoàn toàn một khoang của đập một cách đột ngột khi các khoang còn lại đều đóng và khi trạm thủy
điện làm việc bình thường (80% công suất lắp máy).
Cần
phải dự tính các trường hợp tháo nước còn lại bằng các sơ đồ vận hành các cửa van của đập. Khi đó, độ mở và trình tự mở các cửa van phải được ấn định xuất phát từ điều kiện không yêu cầu bổ sung thêm những biện pháp bổ sung để bảo vệ công trình và những phần lòng sông ở ngay phía hạ lưu so với các trường hợp tính toán.
5. Thiết kế đập bê tông và bê tông
cốt thép trên nền không phải là đá
5.1 Thiết
kế đập và các bộ phận đập bê tông và bê tông cốt thép trên nền không phải là đá
5.1.1 Khi
thiết kế các bộ phận của đập xả nước bằng bê tông và bê tông cốt thép trên nền không phải
là đá, ngoài các chỉ dẫn của điều này, còn phải thực hiện các yêu cầu nêu trong Điều 4.
5.1.2 Khi
thiết kế các đập xả nước bằng bê tông và bê tông cốt thép trên nền không phải là đá, cần
phân biệt các bộ phận chính sau đây (Hình 10):

CHÚ
DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2)
Phần hạ lưu của tấm móng;
3)
Trụ pin trung gian;
4)
Khe van công tác;
5)
Khe van sửa chữa;
6)
Đập tràn;
7)
Ngưỡng tràn;
8)
Sân tiêu năng;
9)
mố tiêu năng;
10)
Sân sau;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12)
Rãnh phòng xói;
13)
Sân trước neo vào đập;
14)
Phần mềm của sân trước;
15)
Phần chất tải;
16)
Lớp bảo vệ phần chất tải;
17)
Cừ dưới sân trước;
18)
Dầm trên đầu cừ;
19)
Cừ dưới phần thượng lưu của đập;
20)
Tiêu nước nằm ngang của sân trước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22)
Tiêu nước nằm ngang của sân sau và sân tiêu năng;
23)
Lọc ngược;
24)
Tiêu nước thẳng đứng của nền;
25)
Hành lang tiêu nước;
26)
Các lỗ thoát nước
Hình 10 - Các phần và bộ phận của đập tràn có sân trước neo vào đập trên nền không phải là đá
- Các tấm móng; các trụ pin, nửa trụ pin và mố biên;
- Phần tràn và phần xả sâu;
- Các khớp nối biến dạng và vật chắn nước của chúng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kết cấu chống thấm (sân trước, cừ, chân khay, màng chống thấm);
- Các thiết bị tiêu nước.
5.1.3
Cần
chia đập xả nước bằng bê tông và bê tông cốt thép trên nền không phải là đá thành các
đoạn bằng khớp nối nhiệt lún. Các
khớp
nối này thường bố trí dọc theo
trục của các trụ pin và
chia chúng thành hai nửa trụ pin.
Số
lượng của các khoang xả trong một đoạn
đập cần được xác định trên cơ sở so
sánh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của các phương án đề xuất, có xét
đến các điều kiện địa chất công trình, khí hậu và thủy
văn của khu vực xây dựng và điều kiện khai thác.
5.1.4
Độ sâu chôn móng của đập trong đất phải được xác định có xét đến yêu cầu về sự ổn định tĩnh học, các điều kiện thủy lực và thấm.
5.1.5
Mặt đứng thượng
lưu
của tấm móng
phải được thiết kế có độ nghiêng để liên kết tốt hơn với sân phủ bằng đất dính.
5.1.6
Nếu như nước thấm trong nền đập có tính ăn mòn
bê tông, cần xem xét đến tính
hợp lý
của việc tạo lớp cách nước ở đáy móng đập.
5.1.7
Trong
phạm vi một đoạn đập, phải dự
tính có sự liên kết cứng giữa các trụ pin và nửa trụ pin với tấm móng. Để giảm các ứng lực phát sinh ở tấm móng do trọng lượng của các trụ pin và nửa trụ pin đặt trên nó, cho phép tính đến việc thi công các trụ và nửa trụ này riêng rẽ với tấm móng rồi sau đó
làm
cho chúng liền khối với nhau.
5.1.8
Mố biên là một bộ phận của đoạn đập ở bên
bờ, nó phải được bố trí
trên tấm đáy chung của đoạn
đập đó. Nếu việc bố trí như vậy làm tăng một cách đáng kể trọng lượng của tấm đáy, thì cần thiết kế mố có dạng tường chắn, khi đó ở khớp nối nhiệt-lún giữa mố, tràn và tấm móng phải làm vật chắn
nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.10
Để tiết kiệm bê tông,
cho phép tạo các khoang rỗng ở trong là đá, đất hoặc nước
trong
các khoang tràn và các khoang
có lỗ xả đáy của đập khi ở các bộ phận chịu áp của đập bảo đảm
được
gradien cột nước cho phép.
5.1.11
Khi thiết kế
đập, tùy thuộc vào khẩu diện của
các khoang tràn,
điều kiện khí hậu và địa chất công trình của khu vực
xây
dựng, phải dự tính ngàm
cứng
phần tràn vào các trụ pin và nửa trụ pin hoặc tạo khớp nối nhiệt ở giữa của chúng, khớp nối này cắt
phần tràn từ đỉnh đến mặt trên của tấm móng theo mặt ngoài của trụ pin.
Khi
khoang tràn dài hơn 25 m, phải tính đến việc bố trí các khớp nối nhiệt trong thân tràn.
5.1.12
Các
lỗ xả sâu của đập trên nền không phải là đá cần được thiết kế theo dạng khung kín bê tông
cốt thép.
5.1.13 Khi
thiết kế đập xả nước trên nền không phải là đá,
phải dùng chế độ chảy đáy làm dạng
nối tiếp thượng hạ lưu chủ yếu, khi đó ở vùng dòng chảy bị co hẹp trên
đoạn tiêu năng phải dự kiến các
kết cấu tiêu năng và phân dòng.
5.1.14 Trong
bể tiêu năng nên sử dụng các kiểu vật tiêu năng chính sau đây:
a) Tường tiêu năng liền, đặt cách mặt cắt co hẹp một đoạn bằng 0,8 chiều dài của nước nhảy (chiều
dài nước nhảy xác định bằng tính toán với bể tiêu năng nhẵn), hoặc cách một khoảng 3h khi có trị số ε0
= To/hk biến đổi trong phạm vi từ 0,2 đến 12:
trong đó:
h - là chiều sâu dòng chảy ở đoạn cuối nước nhảy);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hk - chiều sâu phân giới của dòng chảy);
b) Tường tiêu năng đứt quãng, bố trí cách mặt cắt co hẹp một khoảng 3h khi trị số εo = từ 2 đến 6;
c) Tường tiêu năng phân dòng, gồm
hai
tường tạo thành một góc ngược hướng dòng chảy, góc đặt
các tường phân dòng có thể biến đổi trên chiều rộng của bể tiêu năng còn bản thân tường phân dòng
có thể có chiều cao thay đổi;
d) Vật tiêu năng có dạng kết hợp hai hàng mố hình thang và tường tiêu năng ở phía hạ lưu.
5.1.15 Chiều dài của sân sau (nằm ngang, nằm ngang có một đoạn nghiêng hoặc nằm nghiêng) phải được xác
định từ điều kiện làm cho các biểu
đồ lưu
tốc
dòng chả được san bằng dần trên toàn bộ chiều dài của sân sau hoặc trên một phần của nó (sân sau rút ngắn).
5.1.16 Đối
với những đập cấp I, II và III
thông thường phải thiết kế sân sau ở dạng các tấm
bê tông hoặc bê tông cốt thép đổ tại chỗ.
Đối
với những đập cấp IV cho phép dự kiến sân sau ở dạng
đá đổ hoặc rọ đá, tấm bê tông hoặc bê tông cốt thép lắp ghép.
Trường
hợp dùng các cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn làm sân sau, phải dự kiến liên kết
các cấu kiện
bằng cốt thép để đảm bảo tính ổn định của các cấu kiện đúc sẵn chống lại tác động thủy động
của dòng chảy.
5.1.17 Chiều dày của các tấm
ở bể tiêu năng và sân sau phải xác định
bằng tính toán, xuất phát từ điều kiện bảo đảm cường độ và độ ổn định. Phải xem xét khả năng giảm chiều dày các tấm ở bể tiêu
năng và sân sau bằng cách phân nhỏ nhờ các khớp nối nhiệt-lún và bố trí các giếng tiêu nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.18 Giếng tiêu nước phải có tiết diện trên mặt bằng từ 0,25 m x 0,25 m đến 1 m x 1 m tùy theo bề
dày
của tấm bể tiêu năng và sân sau cũng như điều kiện thi công.
Trên
mặt bằng, cần bố trí các giếng theo kiểu hoa thị trong một hàng cừ cách nhau từ 5 m đến 10 m làm một giếng (tùy theo kích thước của các tấm), và các hàng giếng cách nhau không nhỏ hơn 5 m, đồng thời diện tích các giếng tiêu nước không được nhỏ hơn 1,5% diện tích toàn bộ các tấm gia cố. Khi dùng các tấm đúc sẵn để làm sân sau, có thể không cần làm giếng tiêu nước.
5.1.19
Ở cuối sân
sau phải dự kiến bố trí một
kết
cấu
có dạng tường
thẳng
đứng, hoặc rãnh phòng
xói, hoặc phần gia cố chuyển tiếp có thể biến dạng được, hoặc tổ hợp các kết cấu đó để bảo vệ cho
sân sau, các mố biên và tường phân cách khỏi bị xói lở, (Hình 10).
5.1.20
Tường
thẳng đứng ở cuối sân sau (có dạng tường bê tông hoặc bê tông cốt thép, tường cừ kết
cấu phẳng hoặc tổ ong, cũi gỗ trong bỏ đá v.v…) phải được thiết kế cắm xuống hết chiều sâu của lớp đất có khả năng bị xói lở. Khi chiều sâu xói lở quá lớn,
có thể làm tường đứng không cắm
hết
chiều sâu xói lở, nhưng phải làm
thêm một đoạn gia cố chuyển tiếp mềm có khả
năng biến dạng tiếp sau tường đó.
5.1.21
Khi
dòng chảy có tỷ lưu lớn và đất nền là loại dễ bị xói lở, phải dự kiến bố trí rãnh phòng xói ở
cuối sân sau, cùng với phần gia
cố chuyển tiếp mềm
ở mái dốc phía thượng
lưu và đáy
rãnh phòng xói.
Việc
xác định mái dốc phía hạ lưu của rãnh phòng xói phải xuất phát từ điều kiện ổn định của nó trong
thời
gian thi công.
Mái
dốc phía thượng lưu của rãnh phòng xói phải được quyết định có xét đến điều kiện thủy lực của sự
tản dòng, đến đoạn bố trí một đoạn sân sau nằm nghiêng
hoặc đoạn gia cố chuyển tiếp mềm có khả năng biến dạng.
5.1.22
Đoạn
gia cố chuyển tiếp mềm có khả năng biến dạng phải được thiết kế dưới dạng các tấm bê
tông và bê tông cốt thép riêng rẽ liên kết bản lề (khớp) với nhau, dưới dạng sỏi hoặc đá đổ, rọ đá, rồng cây hoặc đệm cành cây trên có đổ đá hoặc sỏi, hoặc dưới dạng tổ hợp các kiểu gia cố trên.
Cần
phải lựa chọn kiểu gia cố trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của các phương án nêu
ra,
có xét đến các điều kiện thủy lực, chiều sâu xói cho phép và các yếu tố khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1
Đường
viền dưới đất được khái niệm theo TCVN 9143: 2012. Tùy theo các đặc trưng cơ lý của đất, cần phải dự kiến đường viền dưới đất của đập bê tông và bê tông cốt thép trên nền không phải là
đá gồm các bộ phận kết cấu sau:
- Sân trước;
- Vật chắn thẳng đứng dưới dạng cừ, chân khay hoặc màn chống thấm;
- Vật tiêu nước nằm ngang hoặc thẳng đứng.
5.2.2
Khi
thiết kế đập trên
nền
không phải là đá,
phải dùng các sơ đồ đường viền
dưới
đất cơ bản sau đây:
1) Tấm móng và sân trước không có vật tiêu nước (Sơ đồ 1);
2) Vật tiêu nước nằm ngang dưới tấm móng (Sơ đồ 2);
3) Vật tiêu nước nằm ngang dưới tấm móng và sân trước (Sơ đồ 3);
4) Vật chắn thẳng đứng cắt qua toàn bộ chiều sâu của tầng thấm nước (Sơ đồ 4);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ
THÍCH: Các Sơ đồ 1, Sơ đồ 2, Sơ đồ 3, Sơ đồ 4 và Sơ đồ 5 theo Điều 6.1 TCVN 9143: 2012.
Khi
thiết kế đập trên nền có xen kẽ các lớp đất cát và loại sét và nền có nước ngầm áp lực, cần phải bố trí giếng tiêu nước sâu trong đường viền thấm dưới đất của đập.
5.2.3 Sơ đồ và các kích thước chủ yếu của các bộ phận tạo thành đường viền dưới đất phải
được chọn trên cơ sở tính toán thấm của đập có xét đến các điều kiện địa chất công trình của nền.
- Sơ
đồ 1 phải được áp dụng khi bố trí đập
trên nền đất cát và tầng không thấm
ở sâu hơn 20 m trong các trường hợp khi độ ổn định chung của công trình được bảo đảm không cần các biện pháp đặc biệt
để hạ thấp áp lực thấm,
nhưng theo điều kiện
ổn định thấm của đất nền lại đòi hỏi phải kéo dài đường viền dưới đất;
- Trong các trường hợp còn lại với các điều kiện địa chất đã nêu thì phải dùng sơ đồ 2;
- Sơ đồ 3 phải được áp dụng khi nền là đất loại sét cần phải giảm áp lực thấm để bảo đảm ổn định chống trượt cho công trình;
- Sơ đồ 4 phải được áp dụng khi tầng không thấm ở không sâu quá 20m. Trong trường hợp này cho
phép không bố trí sân trước;
- Sơ đồ 5 áp dụng
khi tầng không thấm
ở tương đối sâu, trong trường hợp này cần đặc biệt lưu ý kiểm tra điều kiện ổn định thấm cục bộ của đất nền dưới vật chắn thẳng đứng, trong nhiều trường hợp có thể áp dụng tổng hợp một vài sơ đồ nêu trên.
5.3 Thiết
kế sân trước đập bê tông và bê tông cốt thép trên nền không phải là đá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Loại cứng: có dạng lớp phủ bằng bê tông và bê tông cốt thép;
- Loại mềm: bằng đất, nhựa đường, pôlime v.v… đáp ứng được các yêu cầu biến dạng, không thấm nước, bền vững chống được xâm thực hóa học.
Ngoài chức năng chính là chống thấm, sân trước còn có thể làm nhiệm vụ neo vào công trình sau đó.
Sân
trước có neo phải được thiết kế dưới dạng kết cấu hỗn hợp gồm các đoạn mềm và cứng.
5.3.2 Khi
chọn kiểu sân trước cần xét đến tính không thấm nước của đất nền.
Khi
đất nền là đất sét và á sét cần dự kiến bố trí sân trước không thấm nước, khi đất nền là cát hoặc á cát thì bố trí sân trước bằng loại đất ít thấm (có hệ số thấm KT £ 10-6 cm/s).
Sân
trước của đập cấp IV phải được thiết kế chủ yếu bằng vật liệu tại chỗ (á sét, sét, than bùn có độ
phân hủy không nhỏ hơn 50%). Hệ số thấm của loại sân trước này so với hệ số thấm của đất nền phải nhỏ hơn ít nhất 50 lần.
5.3.3
Chiều dài sân trước cần được quy định trên cơ sở những kết quả tính toán độ bền thấm của đất nền và độ ổn định của đập.
5.3.4
Chiều dày t của sân trước bằng đất phải được quy định từ điều kiện:
(8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
∆h -
tổn thất cột nước từ đầu đường viền dưới đất (từ thượng lưu) đến mặt cắt thẳng đứng đang
xét của sân trước;
Jcp - gradien cột nước cho phép đối với vật liệu làm sân trước.
- Với đất loại sét: Jcp
= từ 6 đến 8;
- Với than bùn: Jcp
£ 3;
- Với đất á sét: Jcp
= từ 4 đến 5;
Chiều dày nhỏ nhất của sân trước bằng đất phải lấy bằng 0,5 m.
5.3.5
Sân
trước chống thấm kiểu mềm cần thiết kế như sau:
1) Kiểu nấu chảy: gồm các vật liệu cách nước nấu chảy trên rải vải thủy tinh;
2) Kiểu dán: gồm vài lớp bằng những cuộn vật liệu cách nước đặt chồng lên nhau sao cho lớp
trên
phủ lên các chỗ nối của lớp dưới, các lớp được dán chặt với nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối
với đập cấp IV khi nền là đất ít biến dạng, cho phép dùng sân trước bằng bê tông không có lớp phủ chống
thấm. Trong trường hợp này phải quy định chiều dày sân trước gradien cột nước cho phép đối
với
bê tông Jcp = 30.
5.3.7
Sân trước có neo thông thường phải được
thiết kế dưới dạng tấm
bê tông cốt thép, có các
thanh thép thò ra để móc
chặt vào công trình được neo. Cần bảo đảm tính chống thấm của
các tấm bêtông
cốt thép bằng các lớp cách nước dán với nhau hoặc bằng cách nấu chảy vật liệu cách nước
để đổ
thành nhiều lớp như đã nêu trên.
Đoạn
mềm phải chịu được mọi loại biến động (trượt và lún) sinh ra ở chỗ tiếp giáp với công trình được neo, mà vẫn bảo toàn được tính chống thấm.
5.3.8
Khi
thiết kế mọi loại sân trước, trừ loại bằng bê tông, phải dự kiến rải lên trên mặt lớp phủ bằng
đất được gia cố bằng các tấm bê tông hoặc đất đổ để phòng xói.
5.3.9 Việc
chuẩn bị nền dưới sân trước cần được dự kiến thực hiện như sau:
- Đối với sân trước
làm bằng
vật liệu tại chỗ trên nền là
cát hoặc á cát thì cần
đầm chặt mặt
nền, trong trường hợp nền là đất hòn lớn (cuội, sỏi) thì phải tạo một lớp chuyển tiếp bằng cát có chiều dày không nhỏ hơn 10 cm;
- Đối với sân trước bằng bê tông hoặc sân trước có neo thì đổ một lớp dăm sỏi rồi đầm chặt lớp mặt
nền, sau đó đổ một lớp bê tông dày từ 5 cm đến 10 cm;
- Đối
với sân trước làm
bằng nhựa đường hoặc pôlyme thì
đổ một
lớp đá dăm hoặc sỏi rồi tưới
bitum, hoặc đổ một lớp bê tông dày từ 5 cm đến 10 cm.
5.3.10 Ở
các chỗ tiếp giáp giữa sân trước với đập, với các tường chắn đất, với các trụ phân cách, với hàng cừ ở sân trước, và chỗ tiếp giáp giữa các đoạn sân trước với nhau cần bố trí các vật chắn nước theo chỉ dẫn ở Điều 4.4. Khi chọn các kết cấu vật chắn nước, cần xét đến trị số biến dạng có thể xảy ra
của các công trình kề bên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.1 Khi chọn loại cừ (thép, bê
tông cốt thép hoặc gỗ) phải căn cứ vào
các điều kiện địa chất, cột nước tính toán và chiều sâu đóng cừ.
5.4.2 Chiều sâu đóng cừ cần lấy không nhỏ hơn
2,5 m còn chiều sâu cừ đóng
vào tầng đất không thấm nước cũng không được nhỏ hơn 1 m.
5.4.3 Khi
thiết kế đường viền dưới đất của đập, không được phép truyền tải trọng từ công trình xuống cừ
chống thấm.
5.4.4 Cần
dự kiến đóng cừ ở dưới đập về phía thượng lưu khi không có sân trước. Khi có luận chứng
thỏa đáng, cho phép bố trí cừ dưới sân trước (kể cả dưới sân trước có neo).
Trường hợp nền là đất không dính,
khi có sân trước hoặc khi
chân
khay
thượng lưu của tấm
móng
cắm
sâu vào tầng đất không thấm, và chân khay hạ lưu của tấm móng bảo đảm được độ ổn định thấm
của nền, thì cho phép áp dụng sơ đồ đường viền dưới đất không có cừ.
5.4.5 Khi
dùng cừ treo (đóng chưa tới tầng không thấm) trong đường viền dưới đất của đập, khoảng cách giứa hai hàng cừ kề nhau không được lấy nhỏ hơn tổng hai chiều sâu của chúng.
5.5 Thiết
kế chân khay và màng chống thấm đập bê tông và bê tông cốt thép trên nền không
phải là đá
5.5.1 Để
liên kết giữa đập và nền được tốt và để tránh dòng thấm tiếp giáp nguy hiểm, cần dự kiến
làm
chân khay thượng lưu, chân khay hạ lưu dưới đập.
Phải trù tính làm chân khay chống
thấm
sâu bằng bê tông hoặc bê tông cốt
thép (tường ngăn trong những trường hợp do điều kiện địa chất công trình không có khả năng dùng cừ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.3
Trong
nền cát hoặc đất hòn lớn (cuội, sỏi, đá dăm), khi dùng các kết cấu chống thấm khác để
giảm
tính thấm nước của nền không có hiệu quả, cần tính đến việc làm màn chống thấm hoặc tường ngăn chống thấm dưới dạng hào lấp đầy bằng bê tông hoặc đất sét ở phía thượng lưu của đập.
5.5.4
Chiều sâu của màn chống thấm,
các đặc trưng thấm nước của nó cần được quyết
định tùy thuộc vào cột nước đập, tính chất thấm và xói ngầm của đất nền, yêu cầu về giảm áp lực đẩy ngược
lên đế móng đập.
5.5.5
Chiều rộng của màn chống thấm bm
cần xác định từ điều kiện:
(9)
Trong
đó:
hm - tổn thất cột nước ở tiết diện màn đã cho;
Jcp - gradien cột nước cho phép của màn.
5.5.6
Tùy thuộc loại đất nền, trị số gradien cột nước cho phép của màng chống thấm được chọn như sau:
- Trong đất cát hạt nhỏ: Jcp
= 2,5;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trong cuội sỏi: Jcp
= 5;
Khi
làm màng chống thấm dạng tường hào, cần lấy trị số Jcp theo số liệu thí nghiệm mô hình.
5.6 Thiết
kế các thiết bị tiêu nước đập bê tông và bê tông cốt thép trên nền không phải là đá
5.6.1
Đối
với những đập trên nền đất loại sét cũng như
nền đất loại cát, khi mà sân trước hoặc vật
ngăn chống thấm thẳng đứng chưa đủ bảo đảm ổn định của đập, thì cần bố trí thiết bị tiêu nước nằm
ngang.
Thiết
bị tiêu nước nằm ngang
làm bằng các vật liệu hạt lớn và được
bảo vệ chống bồi tắc bằng
các tầng lọc ngược.
5.6.2
Số
các lớp lọc ngược và thành phần hạt cần được quy định theo các yêu cầu trong quy phạm
thiết kế đập đất bằng phương pháp đầm nén.
Bề
dày của các lớp tiêu nước nằm ngang phải được quy định có xét đến các đặc tính cấu tạo của đập và các điều kiện thi công, nhưng không được nhỏ hơn 20 cm.
5.6.3
Cần
dự tính dẫn nước ra khỏi thiết
bị tiêu nước nằm ngang
vào thiết bị tiêu nước của bể tiêu năng, hoặc dẫn trực tiếp bằng hệ thống tiêu nước đi qua thân đập, qua mố
tiếp
giáp hoặc mố phân cách xuống hạ lưu. Lỗ thoát nước ra của hệ thống tiêu nước phải bố trí ở chỗ có chế độ dòng chảy êm
và phải đặt dưới mực nước hạ lưu thấp nhất.
5.6.4 Cần
xét việc đặt thiết bị tiêu nước nằm ngang ở dưới bể tiêu năng, sân sau và các tấm gia cố
mái
dốc để thoát nước thấm ra và để bảo vệ nền đất dễ bị xói rửa khỏi các tác động của lưu tốc mạch
động của dòng chảy và ảnh hưởng của sóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.1 Khi
tính toán độ bền và ổn định của đập trên nền không phải là đá, ngoài các chỉ dẫn ở điều này
phải tuân theo các yêu cầu nêu ở Điều 4.8.
5.7.2 Các
trị số ứng suất tiếp xúc ở đáy đập trên nền không phải là đá được xác định theo các yêu
cầu của tiêu chuẩn thiết kế nền công trình thủy công và của mục này.
Khi
tính ứng suất pháp tiếp xúc bằng phương pháp sức bền vật liệu thì trị số ứng suất σA;
σB; σC;
σD; tại các điểm
góc
A, B, C, D của tấm móng đoạn đập phải được xác định theo công thức:
(10)
trong đó:
N
- tổng các lực thẳng góc với đáy đập (kể cả áp lực đẩy ngược);
F
- diện tích bề mặt đế móng của đoạn đập;
Mx và
My - các mô men uốn tương ứng với các trục quán tính chính của đế đập;
Wix và Wiy - các
mô men kháng uốn của đế đập đối với các điểm A, B, C và D tương ứng với các
trục quán tính chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Biểu đồ ứng suất tiếp xúc trong thời kỳ thi công dưới mỗi bộ phận công trình;
- Biểu đồ ứng suất do các tải trọng tác dụng vào công trình sau khi công trình đã được làm liền khối.
Đối
với nền đập là loại đất sét, ứng suất tiếp xúc trong thời kỳ thi công phải được xác định có xét đến
sự phân bố lại chúng theo thời gian.
5.7.4 Việc
tính toán các đập cấp I và II về độ bền chung phải được tiến hành như đối với các kết cấu không gian trên nền đàn hồi bằng phương pháp cơ học kết cấu hoặc lý thuyết đàn hồi, có xét đến sự phân bố lại các ứng lực do sự hình thành các khe nứt và sự không đối xứng của đoạn công trình trên mặt bằng.
Khi
tính toán sơ bộ đập cấp I, II và trong tất cả các trường hợp tính toán đập cấp III, IV cho phép tiến hành
tính toán riêng rẽ theo hướng ngang (dọc theo dòng chảy) và dọc (cắt ngang dòng chảy) theo các
yêu
cầu của Điều 5.8.
5.7.5 Đối
với từng bộ phận của đập (như phần tấm móng khối tràn, các trụ pin và nửa trụ pin v.v…)
phải tính toán độ bền cục bộ dưới tác dụng của các lực đặt trực tiếp vào nó.
5.7.6
Các ứng suất tính toán và lượng cốt
thép trong những mặt cắt khác nhau ở các bộ phận của đập phải được xác định có xét đến các kết quả tính toán cả về độ bền chung của đoạn đập lẫn độ bền
cục bộ của từng bộ phận.
Đối
với đập cấp III và IV, cho phép tính toán cốt thép ở các mặt cắt của các bộ phận không cần xét đến việc phân bố lại các ứng lực
do sự hình thành các vết nứt, theo các ứng lực quy ước
tính toán, mô men uốn M và lực pháp tuyến N xác định theo các công thức sau đây:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sB = soB + smB
σAo, σBo
- ứng suất tại các điểm biên của mặt cắt của bộ phận xác định được từ tính toán độ bền chung;
σAm, σBm
- ứng suất tại các điểm biên của mặt cắt của bộ phận xác định được từ tính toán độ bền chung;
b và h - chiều rộng và chiều cao mặt cắt tính toán của bộ phận.
Khi
đã biết trị số của các ứng lực tìm được từ kết quả tính toán độ bền chung (No và Mo) và độ bền cục
bộ (Nm và Mm) thì ứng suất ở biên của mặt cắt tính toán của bộ phận phải được xác định theo các công thức sau:

trong đó:
Fo và
Mo -
lần lượt là diện tích và mô men kháng uốn của mặt cắt khi tính độ bền chung của đoạn đập;
Fm và
Wm - lần lượt là diến tích và mô men kháng uốn của mặt cắt khi tính độ bền cục bộ của bộ phận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8 Tính toán độ bền chung đập bê tông và bê tông cốt thép trên nền không phải là đá
5.8.1
Tính
toán độ bền chung của đập theo phương ngang phải được tiến hành như sau:
- Đối với đập tràn: Tính như kết cấu có sườn, sườn cứng ở đây là các trụ pin và nửa trụ pin;
- Đối với đập hai tầng và đập có công trình xả sâu: Tính như kết cấu dạng hộp.
Khi
tính toán, nếu tại mặt phẳng uốn các trụ pin và nửa trụ pin có chiều cao lớn, thì chỉ xét một phần
chiều cao của chúng mà thôi.
Cho
phép giới hạn chiều cao tính toán của trụ pin và nửa trụ pin bằng các mặt phẳng nghiêng đi qua các điểm mép tiếp giáp với tấm móng và tạo một góc 45o với mặt phẳng
nằm
ngang.
Chiều cao mặt cắt tính toán của phần tràn cũng phải giới hạn tương tự như vậy.
5.8.2 Tính
toán độ bền chung của đoạn đập theo phương dọc phải được tiến hành như sau:
- Đối với đập tràn: tính như dầm trên nền đàn hồi;
- Đối với đập hai tầng và đập có công trình xả sâu: tính như kết cấu khung trên nền đàn hồi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi
giữa thân tràn và trụ pin, nửa trụ pin có các khớp nối nhiệt độ, thì chỉ đưa vào mặt cắt tính toán một
phần của phần tràn giới hạn bởi các mặt phẳng đi qua đáy của khớp nối và tạo một
góc 45o với mặt
phẳng nằm ngang.
5.8.4 Khi
tính độ bền chung của đoạn đập hai tầng hoặc đập có công trình xả sâu theo phương dọc
cần đưa toàn bộ tấm móng, các kết cấu trong khoang tràn, các trụ pin và nửa trụ pin vào trong mặt cắt
tính
toán.
5.9 Tính toán độ bền tấm móng đập bê tông và bê tông cốt thép trên nền không phải là đá
5.9.1 Phần thượng lưu, hạ lưu và phần
giữa
(nếu như trên nó là khoang rỗng trong phần
tràn)
của tấm móng đập tràn có ngưỡng
cao,
phải được tính toán về độ bền
cục bộ như tính toán tấm bản
bị ngàm theo đường viền ( 3 hoặc 4 cạnh).
Sau
khi đã chọn diện tích cốt thép dọc cho từng phần của tấm móng và sau khi đã bố trí
chúng trên mặt cắt, cần tiến hành kiểm tra tiết diện toàn bộ khi chịu tác dụng của các ứng lực đã tìm được khi tính toán độ bền chung của đoạn đập theo phương dọc.
5.9.2 Tấm móng của đập tràn có ngưỡng thấp phải được tính toán với các ứng lực xác định được khi
tính
toán độ bền chung của đoạn đập.
Trong
trường hợp cả phương dọc và phương ngang các tải trọng phân bố rất không đều và chiều dày các phần của tấm móng chênh nhau đáng kể, cho phép áp dụng các phương pháp tính toán gần đúng như sau:
- Chia tấm móng
ra thành những
dải dọc quy ước làm việc như các bộ
phận độc lập, chịu các tải trọng tác dụng trực tiếp lên chúng;
- Giả thiết rằng tất cả các dải dọc do tấm móng của đập chia ra có cùng một độ võng. Trường hợp
này, các nội dung ứng lực phải được phân bố giữa các dải tính toán tỷ lệ với mô men quán tính của
chúng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10 Tính toán độ bền phần tràn đập bê tông và bê tông cốt thép trên nền không phải là đá
5.10.1 Phần tràn của đập có ngưỡng cao, khi có các khớp nối nhiệt độ ở giữa các khối tràn và các trụ
pin phải được tính toán như công son ngàm vào tấm móng, còn khi không có các khớp nối nhiệt độ thì
tính
như tấm bị ngàm ở 3 cạnh.
Khi
tính toán độ bền của phần bê tông, phải tuân theo các yêu cầu của Điều 7 đối với đập có chiều cao tới 60m.
5.10.2 Việc tính toán độ bền và bố trí cốt thép cho các kết cấu nhịp của đập hai tầng hoặc đập có công trình xả sâu phải được tiến hành với các ứng lực xác định được từ tính
toán uốn cục bộ, có xét đến những
ứng lực xác định được từ tính
toán uốn chung của cả đoạn đập theo hướng
dọc. Khi đó mô men uốn tổng cộng ở các kết cấu nhịp sẽ được phân bố cho các phần của chúng tỷ lệ với các mô men quán
tính đối với các trục riêng của các phần này.
5.10.3 Khi có các khoang rỗng trong thân phần tràn hoặc trong các kết cấu nhịp, thì các đoạn riêng biệt của chúng phải được tính toán về độ bền có xét đến uốn cục bộ.
5.11 Tính toán độ bền của các trụ pin và nửa trụ pin đập bê tông và bê tông cốt thép trên nền không phải là đá
5.11.1 Khi
tính toán độ bền cục bộ của trụ pin và nửa trụ pin của đập tràn và đập hai tầng, cần xét chúng như những tấm
công son bị ngàm vào tấm móng đập (khi có khớp nối nhiệt độ giữa trụ pin và
phần tràn) hoặc ngàm vào phần tràn (khi không có khớp nối nhiệt độ giữa trụ pin và phần tràn).
Khi
tính toán độ bền cục bộ của các trụ pin và nửa trụ pin của công trình xả sâu, cần phải coi chúng như
các cột của khung.
5.11.2 Việc kiểm tra độ bền của trụ pin và nửa trụ pin và bố trí cốt thép trong đó phải được tiến hành với những ứng lực xác định được:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với đập có các công trình xả sâu: từ tính toán uốn chung của cả đoạn đập có xét đến các ứng
lực
do uốn cục bộ của trụ pin và nửa trụ pin.
Trong tất cả các trường hợp, việc tính
toán độ bền của trụ
pin và nửa trụ pin
theo
hướng dọc (uốn
trong
mặt
phẳng của trụ pin) phải được
tiến hành
có xét đến sự uốn chung của cả đoạn đập theo hướng dọc theo dòng chảy.
5.11.3 Khi tính toán các trụ pin và nửa trụ pin không có khoang cửa, chịu tác dụng của những lực nằm
ngang lên một phần bề rộng của trụ pin theo hướng vuông góc với mặt phẳng của trụ (ví dụ như lực
hãm
v.v…) thì phải giới hạn chiều rộng tính toán của mặt cắt trụ bởi những mặt phẳng nghiêng một góc 45o với phương thẳng đứng, đi qua các ranh giới của đoạn trên đó có đặt các tải trọng.
5.11.4 Khi
có tác động của lực ngang P theo phương thẳng góc với mặt phẳng của các trụ pin và nửa
trụ pin có khe cửa
thì các trụ pin và nửa trụ pin
này phải được tính
toán như những tấm công
son ngàm vào tấm móng ( hoặc
vào
phần nằm bên dưới của trụ pin
và nửa trụ pin)
và được
liên kết với
nhau bằng những liên kết mềm nằm ngang ở một vài điểm theo chiều cao trong phạm vi giữa hai khe
cửa
(nơi chiều rộng trụ pin bị thắt hẹp bởi các khe cửa).
Qua
tính toán sẽ xác định được các lực cắt ở tiết diện thẳng đứng của phần bị thắt hẹp giữa hai khe
cửa
(ứng lực ở các liên kết) và các mô men uốn tương ứng ở từng phần riêng của trụ pin và nửa trụ
pin
(uốn ra ngoài mặt phẳng của trụ pin).
Khi
tính toán độ bền của trụ pin và nửa trụ pin ở đập cấp III và cấp IV chịu tác dụng của lực nằm ngang P, cho phép xác định các lực mà các phần khác nhau của trụ pin phải tiếp nhận theo công thức:
(15)
trong đó:
PT và
PH - Lần lượt là các lực mà các phần thượng lưu và hạ lưu của trụ pin và nửa trụ pin phải
tiếp nhận;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ
DẪN
P: lực nằm ngang, hướng vuông góc với mặt phẳng của trụ;
R: áp lực thủy tĩnh tác dụng vào cửa van;
MNTL: mực nước thượng lưu.
Hình 11 - Sơ
đồ tính toán cường độ của trụ pin
5.11.5 Khi
các áp lực tựa R của các cửa van tác động lên khe cửa của trụ pin và nửa trụ pin thì trụ pin
và nửa trụ pin phải được tính như những tấm công son ngàm vào tấm móng (hoặc vào phần dưới của
trụ pin và nửa trụ pin) và được liên kết với nhau băng hệ khớp bản lề trong phạm vi phần bị thu hẹp bởi các khe cửa theo chiều cao.
Qua
tính toán sẽ xác định được nội lực thẳng góc ở tiết diện thẳng đứng của phần bị thu hẹp bởi các khe cửa (nội lực trong các khớp bản lề) và các mô men uốn tương ứng ở từng phần của trụ pin và nửa
trụ
pin (uốn trong mặt phẳng của trụ pin).
Khi
tính toán độ bền của trụ pin và nửa trụ pin thuộc đập cấp III và IV chịu tác động của lực nằm ngang R, cho phép xác định các lực phân bố vào từng phần đó theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RT và
RH: lần lượt là lực phân bố vào các phần thượng lưu và hạ lưu của trụ pin và nửa trụ pin (R = RT + RH);
lT và lH: ký hiệu như Điều 5.11.4.
5.11.6 Khi ở trụ pin và nửa trụ pin có hai khe cửa (khe cửa chính và khe cửa sửa chữa sự cố), thì phải
tính
toán độ bền cục bộ của phần nhô ra giữa hai khe theo sơ đồ một công son ngắn chịu tác động của
áp lực nằm ngang từ cửa van.
5.12 Tính toán sân trước có néo vào đập
bê tông và bê tông cốt thép trên nền không phải là đá
5.12.1 Phải xác định sự phân bố lực gây trượt ngang toàn phần giữa sân trước có néo vào đập, không phụ thuộc vào loại đất nền, có xét đến biến dạng đàn hồi của đất ở nền sân trước và đập và sự kéo cốt
thép của sân trước theo phương pháp hệ số trượt và lớp đàn hồi có chiều sâu hữu hạn.
Phương pháp hệ số trượt dùng để xác định lực truyền cho sân trước có néo, khi mà trên toàn bộ chiều
dài của sân trước không tồn tại trạng thái cân bằng giới hạn, tức là ứng với điều kiện:
tmax < tgh =
Ps.t . tgφ + c (16)
trong đó:
tmax - ứng suất tiếp lớn nhất dưới sân trước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ps.t - cường độ áp lực thẳng đứng tác động lên sân trước;
φ
và c - lần lượt là trị số tính toán của góc ma sát trong và lực dính của đất nền;
Trong
tính toán cho phép lấy tmax =
0,8 tgh
5.12.2 Theo phương pháp hệ số trượt, lực nằm ngang do một đoạn sân trước tiếp nhận, tùy thuộc vào
đặc điểm phân bố diện tích cốt thép theo chiều dài được xác định như sau:
a) Khi phân bố theo hình tam giác:

b) Khi phân bố theo hình chữ nhật:

c) Khi phân bố theo hình thang:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong
đó:
T - lực gây trượt toàn phần tác dụng lên một đoạn đập;
kx, k1,x - lần lượt là hệ số nền khi trượt của đất nền sân trước và đất nền của đập;
l,
B - lần lượt là chiều dài và chiều rộng đế đập;
lo, l1 - hàm số Betsxen của đối số ảo thuần túy.
FaK,
FaH - diện tích cốt thép ở cuối và đầu sân trước (đầu sân trước là chỗ tiếp giáp với đập).
α -trị
số đặc trưng cho các tính
chất
đàn hồi của sân trước và nền
của
nó xác định theo công thức:
(20)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b - chiều rộng phần tính toán của sân trước, lấy bằng 1m
Hệ số nền khi trượt tính theo công thức:
(21)
trong đó:
ky -
hệ số nền khi nén, trị số hệ số nền khi nén ky cần được xác định có xét đến các số liệu thí
nghiệm tại hiện trường;
µ
- hệ số poát – xông của đất;
n - hệ số phụ thuộc vào tỷ số giữa cạnh của đế móng (của sân trước hoặc đập) theo hướng tác dụng
của lực gây trượt (l hoặc B) và chiều rộng d của đoạn đập, lấy theo (Bảng 8).
Bảng 8 - Hệ số ν theo tỷ số cạnh của đế móng
Tỷ số các cạnh của đế móng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
1
2
3
4
Hệ số ν
0,53
0,52
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,37
0,33
5.12.3 Cần phải tính đến trị số lực nằm
ngang do sân trước chịu khi kiểm tra độ ổn định của đập về trượt, khi xác định giá trị tính toán của lực kháng giới hạn tổng quát (Hình 12)
5.12.4 Việc tính toán độ ổn định của đập, tính toán độ bền và biến dạng của nền phải được tiến hành
theo các yêu cầu của tiêu chuẩn thiết kế nền các công trình thủy công.

CHÚ
DẪN:
1) trọng lượng bản thân đập; 2) tải trọng nước phía thượng, hạ lưu;
3) trọng lượng đất trượt cùng với đập; 4) áp lực thấm lên mặt trượt;
5) áp lực đẩy nổi lên mặt trượt; 6) áp lực thủy tĩnh thượng lưu;;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9) áp lực thủy tĩnh hạ lưu; 10) áp lực bị động của của đất hạ lưu;
11) mặt trượt tính toán.
Hình 12 - Sơ
đồ tính toán ổn định của đập
6. Thiết kế đập bê tông và bê tông
cốt thép trọng lực trên nền đá
6.1 Thiết
kế đập và các bộ phận đập bê tông và bê tông cốt thép trọng lực trên nền đá
6.1.1
Khi
thiết kế các đập trọng lực trên nền đá (Hình 13) cần xem xét khả năng kỹ thuật và tính hợp
lý về
mặt kinh tế của việc áp dụng loại đập trọng lực khối lớn kiểu giảm nhẹ nêu trong Hình 1.
6.1.2
Để giảm áp lực thấm
đẩy
ngược trong
nền
đập trọng lực, cần
phải dự kiến bố trí các khoang
rỗng
giảm tải cục bộ ở đế đập.
Trong
những đập có khớp nối mở rộng, chiều rộng khoang rỗng của khớp nối không được lớn hơn nửa
chiều rộng của đoạn đập.
Trong những đập có lớp chống thấm (Hình
1d) ở mặt chịu ép, phải bố trí thiết bị tiêu nước trực tiếp ngay sau màn chắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với những tuyến đập có L/H < 5 (trong đó L và H là chiều dài và chiều cao của đập), ngoài loại đập có khớp nối nhiệt cố định (đập được phân đoạn), phải xét tính hợp lý của việc sử dụng loại đập với các khớp nối nhiệt theo hướng ngang sau sẽ được đổ bê tông cho liền khối một phần hoặc toàn bộ hoặc
loại
đập không có khớp nối (đập không phân đoạn).

CHÚ
DẪN:
1)
đỉnh;
2)
mặt chịu áp;
3)
mặt hạ lưu;
4)
nêm hạ lưu;
5) nêm thượng lưu;
6)
màng chống thấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8)
tiêu nước thân đập;
9)
hành lang phun xi măng;
10)
nước;hành lang tiêu nước;
11)
hành lang quan trắc;
12)
khớp nối nhiệt độ;
13)
vật chắn
14)
ngưỡng tràn;
15)
mặt tràn;
16)
mũi hắt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18)
khe cửa chính;
19)
khe cửa sửa chữa;
20)
khoang giảm tải;
21)
đế móng,
I) II) III) IV) các vùng bê tống được đặt tên theo Điều 4.2.2.
Hình 13 - Các phần và bộ phận của đập trọng lực trên nền đá.
6.1.3 Mặt cắt ngang của đập trọng
lực
phải có dạng hình tam giác với đỉnh ở cao trình mực nước dâng bình
thường
phía thượng lưu,
đồng thời mặt thượng lưu (mặt
chịu áp) của đập thông thường phải
có hướng thẳng đứng, còn mặt hạ lưu thì nghiêng và không gãy khúc.
6.1.4 Trong các trường hợp
khi nền đập gồm những lớp
đá dễ thấm nước (hệ số thấm
k ≥ 0,1 m/ngày đêm) thì trong đường viền dưới đất của đập phải bố trí các thiết bị chống thấm (màng xi măng, sân trước) và thiết bị tiêu nước. Khi đó khoảng cách từ mặt chịu áp của đập đến trục của màn xi măng phải
từ 0,10 đến 0,25 B (trong đó B là chiều rộng đế đập)
nếu như đường viền dưới đất của đập chỉ
bao gồm màn xi măng và thiết bị tiêu nước.
Trong
mọi trường hợp, các lỗ khoan tiêu nước phải bố trí cách mặt hạ lưu của màn xi măng không nhỏ hơn hai lần khoảng cách giữa các lỗ khoan của màn chống thấm và không nhỏ hơn 4m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong những trường hợp
khi nền đập không thấm nước
hoặc ít thấm (K < 0,1 m/ngày đêm) thì việc đưa màn xi măng vào đường viền dưới đất
của đập phải được luận chứng bằng các kết quả nghiên
cứu
thấm. Nếu như không bố trí màn xi măng thì phải xem xét đến sự cần thiết phải phun xi măng gia
cố
vùng tiếp giáp giữa đập và nền.

a) đập đặc b) đập có khớp nối mở rộng và bản chống
CHÚ
DẪN
H)
chiều cao đập;
B)
chiều rộng đập ở sát nền;
d)
chiều rộng của một đoạn đập,
bo)
chiều dày phần đầu;
h)
cột nước trên mặt cắt tính toán;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m1
và m2) độ dốc mái thượng, hạ lưu đập;
bm) khoảng cách từ thiết bị tiêu nước nền đến mặt thượng lưu;
dc) chiều rộng đoạn đập tại chỗ có khớp nối mở rộng (chiều dày bản chống);
bt)T
khoảng cách từ trục tiêu nước thân đập đến mặt thượng lưu đập;
σyT ,
σ3H, σT) lần lượt là ứng suất pháp ở mặt nằm ngang sát mặt thượng
lưu, ở mặt vuông góc với mặt hạ lưu và ở bề mặt của mặt cắt tiếp giáp với nền,
sát mặt thượng lưu của đập;
MNTL, MNHL) lần lượt là mực nước thượng lưu, mực nước hạ lưu đập.
Hình 14 - Các ký hiệu
dùng khi tính toán độ bền của đập
6.1.5
Chiều sâu lấp nhét những chỗ phá hoại do đứt gãy ở nền đá phải được xác định theo kết quả tính
toán độ bền của đập tương ứng với
các chỉ dẫn ở các Điều 6.2.5;
Điều 6.2.6; Điều 6.2.7;
Điều 6.2.8; Điều 6.2.9; và Điều 6.2.10. Việc tính toán được thực hiện theo phương pháp lý thuyết đàn hồi, có xét đến sự không đồng nhất của nền.
6.1.6
Trường
hợp thiết kế đập trọng lực trên nền nửa đá cũng phải được thực hiện như đối với đập trên nền đá, nhưng phải đưa những đặc trưng tương ứng của nền nửa đá vào tính toán các đập đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 9 - Sơ đồ nối tiếp hạ lưu
Chiều dài tương
đối của tuyến tràn
Chiều cao đập
Sơ đồ nối tiếp thượng hạ lưu
L/H > 3
Tới 40 m
- Nước nhảy đáy
- Nước nhảy mặt không đập (*)
Trên 40 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L/H > 3
Bất kỳ
- Nước nhảy đáy
(*) Khi có luận chứng về mặt thủy lực, cho phép nối tiếp thượng hạ lưu bằng nước nhảy mặt không ngập
đối với đập cao hơn 40m.
6.1.8 Cấu
tạo của bể tiêu năng cho đập cấp I và II có chiều cao lớn hơn 40 m phải được luận chứng bằng các kết quả tính toán thủy lực và nghiên cứu thí nghiệm mô hình. Bể tiêu năng của đập thuộc mọi
cấp có chiều cao tới 40 m được
phép thiết kế dựa trên các kết quả tính
toán thủy
lực và theo các trường hợp tương tự.
Đối
với đập cấp I, II, III có chiều cao lớn hơn 25 m cần sử dụng các tường tiêu năng dạng lưu tuyến, giếng tiêu năng hoặc vật tiêu năng không bị bào mòn để làm vật triệt tiêu năng lượng. Đối với những đập có chiều cao tới 25 m thuộc mọi cấp cho phép bố trí vật tiêu năng như chỉ dẫn ở Điều 7.
Để giảm chiều dày của tấm móng bể tiêu năng, cần thiết kế:
- Gia cố néo các tấm móng với nền, không phụ thuộc vào chiều cao đập;
- Bố trí các giếng tiêu nước trong các tấm cho đập có chiều cao tới 25 m, còn với đập có chiều cao tới 40 m khi bố trí giếng phải có luận chứng riêng về mặt thủy lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1 Khi
tính toán độ bền, ổn định và độ bền nứt của đập và các bộ phận của nó, cũng như khi tính
toán độ mở rộng các khe nứt các kết cấu bê tông cốt thép của đập phải tuân theo các yêu cầu của tiêu chuẩn
thiết kế các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép thủy công, tiêu chuẩn thiết kế nền các công trình
thủy công hoặc các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành tương đương và Điều 4.
6.2.2 Việc tính toán độ bền và ổn định
của đập trọng lực có kết cấu phân đoạn bởi các khớp
nối phẳng ngang cố định phải được tiến hành theo sơ đồ của bài toán phẳng, bằng cách xét riêng cho một đoạn hoặc 1 m dài quy ước cắt ra của đập.
Cho
phép tiến hành tính toán độ bền và ổn định của đập không phân đoạn tương tự như tính toán đập
vòm
trọng lực theo chỉ dẫn ở Điều 8 và cả bằng các phương pháp giải bài toán không gian 3 chiều của
lý thuyết đàn hồi.
Trạng
thái ứng suất của đập không phân đoạn làm việc trong các điều kiện không gian phức tạp (ví dụ như tuyến đập, tải trọng và phản lực của
nền không đối xứng),
cần phải được xác định bằng các phương pháp thí nghiệm trên mô hình không gian.
6.2.3 Việc
tính toán độ bền của đập trọng lực bê tông thuộc mọi cấp có chiều cao tới 60 m phải được
thực
hiện với những tải trọng và tác động của tổ hợp lực cơ bản và đặc biệt. Khi có:
- Không xét đến tác động của nhiệt độ;
- Tác động lực của nước thấm được xét dưới dạng các lực đẩy ngược của nước chỉ đặt ở mặt tiếp
giáp giữa bê tông và đá;
- Tác
động của động đất được xác định theo lý
thuyết
phổ - tuyến tính, theo
tiêu
chuẩn
xây dựng trong vùng động đất, đối với tổng đầu tiên của dao động và dạng dao động riêng của công trình ứng với tổng này, được xác định bằng phương pháp sức bền vật liệu.
Việc
tính toán trạng thái ứng suất của đập thuộc tất cả các cấp có chiều cao tới 60 m phải được thực
hiện theo phương pháp sức bền vật liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.4
Khi
tính toán các ứng suất bằng phương pháp sức bền vật liệu, trị số các ứng suất tại các mặt
biên thượng lưu và hạ lưu (Hình 14) phải được xác định theo các công thức sau:

Trong
các công thức (22) đến (32) ý nghĩa các ký hiệu như sau:
- lần lượt là ứng suất pháp trên mặt nằm ngang (ký hiệu y) và mặt phẳng thẳng đứng (ký hiệu x) ở sát mặt thượng lưu (ký hiệu T) và sát mặt biên hạ lưu của đập (ký hiệu H);
- lần lượt là ứng suất tiếp trên mặt nằm ngang và mặt thẳng đứng sát mặt thượng lưu và hạ lưu của đập;
-
lần lượt là ứng suất chính lớn nhất và nhỏ nhất ở mặt thượng lưu và hạ lưu của đập;
σT -
ứng suất pháp trên bề mặt
của mặt cắt tiếp giáp với nền ở sát mặt thượng lưu của đập;
M - mô men của các lực tác dụng vào đập và đặt cao hơn mặt cắt tính toán, tương ứng với trọng
tâm
của mặt cắt đó;
N
- lực pháp tuyến, bằng tổng tất cả các hình chiếu vào hướng vuông góc với mặt cắt tính toán của các lực tác dụng lên đập đặt cao hơn mặt cắt tính toán;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g - dung trọng của nước;
h,
hH - lần lượt là cột nước thượng lưu và hạ lưu ở trên mặt cắt tính toán;
m1,
m2 - lần lượt là độ dốc của mặt thượng lưu và hạ lưu của đập, ở cao trình mặt cắt tính toán;
α
- góc giữa mặt phẳng của mặt chịu áp (mặt thượng lưu) với mặt thẳng đứng;
d - góc giữa mặt phẳng của đế móng đập với mặt phẳng nằm ngang.
Trong
các công thức trên, các lực và ứng suất pháp tuyến khi kéo lấy dấu (+), khi nén lấy dấu (-), mô
men theo chiều kim đồng hồ lấy dấu (+), ngược chiều kim đồng hồ lấy dấu (-).
6.2.5 Khi
tính toán độ bền của đập thuộc tất cả các cấp có chiều cao tới 60 m chịu tải trọng của tổ hợp cơ bản, phải thỏa mãn điều kiện về độ bền như sau:
a) Ở tất cả các điểm của thân đập:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Ở tiết diện tiếp giáp giữa đập và nền, sát mặt chịu áp:
σT ≤ 0 (36)
Trong
đó:
σ1, σ3: Lần
lượt là ứng suất chính lớn nhất và nhỏ nhất trong thân đập;
σT1 úng
suất pháp ở mặt bề mặt của mặt cắt tiếp giáp với nền đá sát mặt thượng lưu của đập (ứng suất kéo lấy dấu (+) và ngược lại);
nc, m, k: lần lượt là hệ số tổng hợp tải trọng, hệ số điều kiện làm việc (Bảng 5) và hệ số độ tin cậy;
g, h, Rlt: lần lượt là dung trọng của nước, cột nước trên mặt cắt tính toán và cường độ lăng trụ của bê tông.
Có
thể bỏ qua yêu cầu (35) đối với phần trên của mặt chịu áp của đập có chiều cao không lớn hơn ¼
toàn bộ chiều cao đập. Trong trường hợp này cần xem xét việc sử dụng các biện pháp kết cấu bổ sung
dưới
dạng lớp chắn, lớp cách nước cho mặt chịu áp của đập v.v…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở vùng thượng lưu của đập:
bk ≤ bgh (37)
Trong
đó:
bk - chiều sâu của vùng chịu kéo trong tiết diện nằm ngang của thân đập và trong mặt cắt tiếp giáp được xác định theo giả thiết là bê tông của mặt thượng lưu đập chịu kéo.
bgh - chiều sâu giới hạn của vùng chịu kéo ở mặt thượng lưu đập, giá trị bgh
đối với đập trọng lực được lấy theo Bảng 10.
Trường hợp mặt chịu áp của đập được coi là cách nước khi lớp cách nước được bảo vệ chống các tác động cơ học ở bên ngoài, có thể sửa chữa hoặc có khả năng tự liền lại, còn thiết bị tiêu nước của thân
đập được đặt ngay sau lớp đó.
Bảng 10 - Chiều sâu giới hạn của vùng chịu kéo bgh ở
mặt thượng lưu của đập trọng lực
Đặc điểm cấu tạo của
đập và các mặt cắt tính
toán
Các điều kiện cần xét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đập cấp I và II cao hơn 60 m
Tổ hợp cơ bản
Tổ hợp đặc biệt
Tổ hợp
cơ bản
Tổ hợp đặc biệt
Không xét động đất
Có xét động đất
Không xét động đất
Có xét động đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
A)
Đập không có các
khớp nối mở rộng
1) Các mặt cắt nằm ngang của thân đập
không có lớp cách nước ở mặt thượng lưu của đập.
2) Như trên, nhưng có lớp cách nước ở mặt thượng lưu của đập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không cho phép kéo
1/7,5 b
Không cho phép kéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/7,5 b
1/6b
3/10bm*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/3,5 b
1/3,5 b
1/5B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/7,5 b
1/6b
3/10bm(*)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/6b
1/2lTH(**)
1/5b
1/12B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/3,5 b
1/3,5 b
1/5B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/14B
1/12B
1/5B
1/12B
1/8B
1/5B
B)
Đập có khớp nối mở
rộng
1) Các mặt cắt nằm ngang của thân đập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không cho phép kéo
1/7,5fb
1/3,5fb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/2fbo
1/7,5fb
1/6fb + 2/3(1 – do/d)b
1/6b
1/3,5fb +
2/3(1 – do/d)bo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Mặt cắt tiếp giáp
Không cho phép kéo
1/10fbm*
1/5fB
3/10fBm*
1/12fB + 2/3(1 – do/d)bm*
1/5fB + 2/3(1 –
do/d)bm
CHÚ
THÍCH
(*) Nếu như đường viền dưới đất của đập không có màng ximăng thì dùng bot thay cho bm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ký hiệu trong Bảng 10:
B) chiều rộng của đập ở giáp nền;
b) chiều rộng của mặt cắt tính toán;
d) chiều rộng của đoạn đập;
do) chiều dày của đoạn trong phạm vi các khớp nối mở rộng;
bo) chiều dày của tiết diện đầu mút của đỉnh đập có khớp nối mở rộng (xem Hình 14b);
bt) khoảng cách từ thiết bị tiêu nước thân đập tới mặt thượng lưu;
bm) khoảng cách từ trục màn xi măng đến mặt thượng lưu;
bk) như ở công thức (37);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lTH) chiều sâu giới hạn của sự mở rộng khớp nối tại mặt thượng lưu của đập theo điều kiện không cho phép có các khe nứt nghiêng;
hTH) cột nước trên mặt cắt tính toán mà khi có độ bền của đập được xác định bằng điều kiện không cho phép
có
các khe nứt nghiêng, giá trị của lTH và ITH lấy theo Bảng 11;
- Hệ số không thứ nguyên.
6.2.7 Đối
với những đập được cách nước ở chỗ tiếp giáp giữa mặt thượng lưu với nền, khi tính toán mặt cắt tiếp giáp ở điểm sát mặt chịu áp theo tổ hợp tải trọng và tác động cơ bản, cần thay điều kiện độ bền (36) bằng điều kiện (37).
Chỗ
tiếp giáp giữa mặt thượng lưu của đập với nền được coi là cách nước nếu như sân trước có chiều
dài không nhỏ hơn 1/6H, còn mặt chịu áp của đập được bảo vệ bằng lớp chống thấm nối tiếp với sân trước, tới chiều cao không nhỏ hơn 1/6B và không nhỏ hơn 2bt kể từ đáy móng (ở đây là bt là khoảng cách từ thiết bị tiêu nước trong thân đập tới mặt thượng lưu).
Bảng 11 - Chiều sâu giới hạn lTH của sự mở rộng khớp nối tại mặt thượng lưu đập theo điều kiện
không cho phép các khe nứt nghiêng
Mác bêtông
hTH (m)
Trị
số lTH khi b/h bằng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,55
0,60
0,65
0,70
0,75
M100
120
10
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
15
16,5
M150
144
12
13
15
16,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
M200
156
13
15
16.5
18,5
20,5
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
174
14,5
16
18
20,5
22,5
24,5
M300
192
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
20
22,5
25
27
M350
204
17
19,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,5
27
29,5
CHÚ THÍCH: Việc tính toán theo điều kiện không cho phép có các khe nứt nghiêng, chỉ phải thực hiện cho đập có nhiều cao lớn hơn hTH với các mác bê tông tương ứng.
6.2.8
Khi
tính toán độ bền của đập trọng lực bê tông thuộc tất cả các cấp có chiều cao tới 60m với tổ
hợp
các tải trọng và tác động đặc biệt, phải đảm bảo các điều kiện về độ bền (34) và (37).
Khi
tính toán độ bền của đập theo tổ hợp các tải trọng đặc biệt có xét tới động đất, cho phép thay điều
kiện
(37) bằng điều kiện độ bền ở vùng mặt thượng lưu của thân đập như sau:

Trong
đó:
Rk -
cường độ tính toán chịu kéo dọc trục của bê tông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu
như ở vùng mặt thượng lưu của đập khi xét động đất không thỏa mãn điều kiện (37) và (38)
thì cần phải dự kiến các giải pháp kết cấu như giảm khối lượng đỉnh đập, bố trí cốt thép hoặc tạo ứng suất trước ở mặt thượng lưu v.v…
6.2.9
Việc
tính toán độ bền chung của đập cấp I và II cao hơn 60 m được thực hiện theo hai bước.
a) Bước 1: Tính toán như đối với đập có chiều cao tới 60 m.
b) Bước 2: Xét toàn bộ các tải trọng và tác động của tổ hợp lực cơ bản và đặc biệt, trong đó:
- Tác động của nhiệt độ: xét sự biến đổi trạng thái nhiệt của công trình do nhiệt độ của đập giảm từ
nhiệt độ lúc đổ bê tông chèn vào các khớp nối tạm thời tới nhiệt độ trung bình nhiều năm, cũng như do các dao động nhiệt độ mùa của môi trường xung quanh và do nhiệt độ công trình tăng lên khi khai thác nếu có;
- Tác động của nước thấm trong thân đập và nền: xét dưới dạng lực thể tích và lực bề mặt theo các
chỉ dẫn ở Điều 4;
- Tác động của đất: xác định theo lý thuyết phổ tuyến tính có xét đến một số dạng dao động riêng.
Việc
tính toán trạng thái ứng suất của đập cấp I và II cao hơn 60 m ở bước 2 được thực hiện theo các phương pháp của lý thuyết đàn hồi, có xét đến sự mở rộng có thể xảy ra của các khớp nối thi công ở
mặt hạ lưu của đập. Chiều sâu mở rộng của các khớp nối thi công này được xác định bằng tính toán
theo các chỉ dẫn ở Điều 4.
6.2.10 Khi
tính toán độ bền chung của đập cấp I và II cao hơn 60 m theo các tải trọng và tác động của
tổ hợp cơ bản và đặc biệt phải thỏa mãn các điều kiện về độ bền (34) và (37).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thay thế điều kiện (37) bằng điều kiện (38) cho những mặt cắt nằm ngang ở cách đỉnh đập trong phạm vi 60 m;
- Thay thế điều kiện (37) bằng điều kiện (34) cho những tiết diện nằm ngang cách đỉnh đập trên 60 m, không xét đến sự làm việc chịu kéo của bê tông.
CHÚ
THÍCH
1) Khi có luận chứng, cho phép đưa tác động trương nở của bê tông mặt thượng lưu đập vào thành phần các
tải trọng của tổ hợp lực cơ bản và đặc biệt.
2) Nếu ở vùng mặt thượng lưu của đập không thỏa mãn các điều kiện về độ bền khi xét tải trọng động đất thì
phải áp dụng các giải pháp kết cấu theo Điều 6.2.10.
3) Trong tính toán bước 1 của những đập cao hơn 60 m, tác động của động đất cần được xét đến theo các chỉ
dẫn
ở Điều 6.2.3. Đối với các mặt cắt nằm ngang cách đỉnh đập trên 60m phải lấy các điều kiện về độ bền như ở bước 2 Điều 6.2.9.
6.2.11 Ứng
suất cục bộ trong thân đập xung quanh các lỗ, khoang cửa và khoang rỗng được xác định
bằng phương pháp của lý thuyết đàn hồi hoặc theo các kết quả nghiên cứu thực nghiệm.
Không xét đến sự tập trung ứng suất ở các góc lõm vào của các khoang khi đánh giá độ bền của thân đập
và khi xác định lượng cốt thép.
6.2.12 Mũi
hắt của đập tràn nhô ra khỏi phạm vi mặt cắt tam giác tính toán của đập hơn nửa chiều cao
của mũi hắt phải được kiểm tra về độ bền bằng tính toán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.13 Khi thiết kế
đập cấp I và II cao
hơn 60 m phải xác định
các chuyển vị tính toán của đập theo phương thẳng đứng và phương nằm ngang trong quá trình thi công, tích nước trong hồ và khai thác.
6.2.14 Việc
tính toán ổn định chống trượt của đập trọng lực thực hiện theo chỉ dẫn của tiêu chuẩn thiết
kế nền thi công thủy công.
Phải xét sự ổn định chống trượt
ở mặt tiếp giáp giữa công trình và nền, và cả những mặt
trượt tính toán khác có thể xảy ra đi qua toàn bộ hay một phần thấp hơn đế móng đập và được xác định bằng sự
có mặt của các lớp kẹp yếu, các khe nứt nghiêng rỗng, các vùng xói lở trong nền và sự bố trí các công
trình nào đó ở hạ lưu đập. Sự ổn định của đập phải được bảo đảm với tất cả các mặt trượt có thể có.
6.2.15
Khi
kiểm tra ổn định của đập phải xét khả năng làm việc đồng thời cùng với đập của trạm thủy điện
hoặc các công trình khối lớn khác kề ngay sau đập ở phía hạ lưu. Phần của lực trượt chung tác dụng
lên trạm thủy điện hoặc công trình khác được xác định bằng tính toán trạng thái ứng suất mặt tiếp
giáp đập và công trình kề với đập.
Trong
sơ đồ tính toán xác định lực trượt đối với nhà trạm cần xét đến kết cấu nối tiếp nhà trạm với mặt hạ lưu đập. Đối với công trình cấp I và II có chiều cao trên 60 m khi điều kiện địa chất công trình phức tạp, thông thường phải tiến hành những nghiên cứu trên mô hình để bổ sung cho tính toán.
6.2.16
Việc tính toán độ ổn
định của các đập không bị cắt thành
từng đoạn phải được thực
hiện với toàn bộ công trình cũng như với từng phần riêng, được xác định tùy thuộc vào tính không đồng nhất
của cấu trúc địa chất nền, vào các đặc điểm của kết cấu và vào điều kiện thi công đập. Trong tính toán
cần xét khả năng một phần của nền đá sẽ trượt cùng với công trình.
6.2.17
Khi
tính toán đập chịu những tải trọng và tác động của thời kỳ thi công, ở tất cả mọi điểm của thân
đập phải thỏa mãn những điều kiện độ bền (34) và (38).
Khi thi công đập theo nhiều
đợt hoặc theo từng cột, phải bảo đảm
sự ổn định chống lật của các bộ phận và các cột riêng biệt trong tất cả các giai đoạn thi công.
6.2.18
Việc
tính toán hình thành khe nứt do tác dụng nhiệt độ của đập thuộc tất cả các cấp phải được tiến
hành cho tất cả các bề mặt bê tông chịu tác động của nhiệt độ không khí bên ngoài trong thời kỳ khai thác, cũng như cho các khối đổ bê tông chịu tác động nhiệt độ trong thời kỳ thi công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.19
Để
cải thiện trạng thái ứng suất ở vùng gần mặt tiếp giáp của đập và nền, và để ngăn ngừa sự hình
thành các vết nứt do nhiệt độ, phải xét tới việc bố trí một hoặc một vài khớp nối kiểu cắt lửng từ phía
mặt thượng lưu và đặt vật chắn nước trong các khớp nối đó.
7. Thiết kế đập bê tông và bê tông
cốt thép kiểu đập bản chống trên nền đá
7.1 Thiết
kế đập và các bộ phận kiểu đập bản chống trên nền đá
7.1.1
Khi
chọn loại đập bản chống nên ưu tiên chọn kiểu đập to đầu (Hình 15). Đập có mặt chịu áp là
bản ngăn phẳng chỉ được thiết kế với chiều cao không lớn hơn 50 m.
7.1.2
Đầu
thượng lưu của các bản chống của đập to đầu phải được thiết kế với mặt chịu áp phẳng,
trong thân của đầu phải bố trí thiết bị tiêu nước.
Bản ngăn chịu áp của đập liên
vòm phải được thiết kế
theo dạng của vòm liền và liên kết cứng với
phần đầu của các bản chống.
Chiều dày của bản ngăn chịu áp của các đập bản chống phải được xác định từ các điều kiện bảo đảm
độ bền, điều kiện hạn chế gradien cột nước thấm
ở giới hạn cho phép điều kiện bố trí thiết
bị chống thấm. Khi
đó cho phép lấy chiều dày của
bản ngăn chịu áp biến đổi theo chiều cao, nhưng phải bảo
đảm
hình dạng liên tục của mặt thượng lưu.
Trong
trường hợp khi cần phải tạo ra các tràn mặt lộ thiên, phải xét tới việc bố trí các bản ngăn hạ lưu.
Cũng cho phép dùng các bản ngăn hạ lưu để đổ đường ống áp lực của trạm thủy điện.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) đỉnh đập;
2) tường chống;
3) phần đầu to (phần chắn nước chịu
áp);
4) bản ngăn hạ lưu;
5) nêm thượng lưu;
6) nêm hạ lưu;
7) tiêu nước thân đập;
8) màng chống thấm;
9) tiêu nước ở nền;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11) hành lang tiêu nước,
12) hành lang quan trắc;
13) vật chắn nước;
14) khoang rỗng;
15) bản ngăn các khoang rỗng.
Hình 15 - Các phần và bộ phận của đập bản chống kiểu to đầu.
7.1.2 Chiều dày của bản chống do phải được xác định như sau:
a) Đối với đập to đầu:
do = (0,25 – 0,50) d (39)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đối với đập có bản ngăn chịu áp là vòm hoặc phẳng.
do = (0,15 – 0,25) d, nhưng không nhỏ hơn 0,06 hd
(40)
Trong
đó: hd là khoảng cách từ tiết diện tính toán đến đỉnh đập.
Khi thỏa mãn những
yêu cầu nêu trên
thì cho phép không tính độ ổn định của bản chống khi bị
uốn dọc.
7.1.3 Đối
với những đập bản chống nằm trong vùng động đất tùy các điều kiện của địa phương phải
trù tính các giải pháp kết cấu để nâng cao độ cứng của công trình theo hướng cắt ngang dòng chảy, như: dầm, sườn cứng liên kết từng đôi bản chống với nhau, v.v…
7.1.4
Cần
thiết kế màng xi măng ở nền đập bản chống nếu như nền là đá thấm nước (hệ số thấm K
³ 0,1 m/ngày đêm).
Nếu đá nền thực tế không
thấm hoặc thấm ít (K < 0,1 m/ngày đêm),
thì chỉ có thể
thiết kế giải pháp màng xi măng khi có luận chứng thích đáng.
Trong
trường hợp không làm màng xi măng, phải xét tới việc khoan phụt xi măng, phun xi măng vùng
tiếp giáp giữa đập với nền và phun xi măng để gia cố cục bộ đá ở vùng mặt thượng lưu của công trình.
Việc
đưa thiết bị tiêu nước của nền vào thành phần đường viền dưới đất của đập bản chống phải được luận chứng bằng những nghiên cứu chuyên sâu về thấm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi
thiết kế đập cấp III và IV (và một số trường hợp của đập cấp II), phải xét đến khả năng làm màng xi măng mà không cần hành lang phun xi măng, phun trực tiếp từ khoang rỗng giữa các bản chống.
7.1.6
Khi
thiết kế chia các bản chống của đập bằng các khớp nối thi công thẳng đứng, phải xem xét khả năng sử dụng các khớp nối sau sẽ phụt xi măng hoặc sẽ đổ bê tông chèn cho liền khối.
7.1.7
Đối
với đập bản chống, cho phép thiết kế công trình xả nước theo các sơ đồ nối tiếp thượng hạ lưu như đối với đập trọng lực (xem Điều 6.1.7).
Đối
với các công trình xả bố trí giữa các bản chống, cần dự
kiến
bố trí mũi phun để phân tán các tia
nước
trên bề mặt lòng dẫn hạ lưu, khi thiết kế các bản ngăn hạ lưu của đập bản chống đã tháo các lưu lượng xả phải xét tác động của khí thực và các tải trọng mạch động do dòng nước chảy tràn gây nên.
7.1.8
Việc
thiết kế kết cấu bể tiêu năng của đập bản chống, phải thực hiện theo chỉ dẫn của Điều 4.8.
7.1.9
Trường hợp dẫn dòng thi công qua
các khoang rỗng giữa các bản chống, tùy theo độ cứng chắc của đá ở nền để xem xét sự cần thiết phải dùng bê tông gia cố mặt nền giữa các bản chống.
Khi
đó trong lớp gia cố bê tông phải trù tính bố trí các giếng tiêu nước để giảm áp lực đẩy ngược của
nước
thấm.
7.2 Tính toán độ bề và ổn định của đập bản chống trên nền đá
7.2.1
Việc
tính toán đập và các bộ phận của đập về độ bền, độ ổn định và độ bền nứt, cũng như việc tính
toán các kết cấu bê tông cốt
thép của đập về mở rộng các khe
nứt
phải được thực hiện theo những chỉ dẫn trong điều này và ở Điều 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.3
Việc
tính toán các bản chống của đập thuộc tất cả các cấp có chiều cao nhỏ hơn hoặc bằng 60
m về
độ bền trong mặt phẳng dọc theo dòng chảy, chịu các tải trọng và tác động theo các yêu cầu của
Điều 6.2.3 và phải được thực hiện bằng phương pháp sức bền vật liệu.
Việc
tính toán độ bền của các bản chống của đập cấp I và II cao hơn 60 m trong mặt phẳng dọc theo dòng chảy phải được thực hiện theo hai bước như chỉ dẫn ở Điều 6.2.9.
7.2.4 Việc
tính toán độ bền chung của các bản chống trong mặt phẳng dọc theo dòng chảy cần xét như
sau (Hình 16):
a) Đối với đập to đầu: xét từng đoạn đứng riêng rẽ;
b) Đối với đập có bản ngăn chịu áp liên tục, (không cắt rời) gắn liền với các bản chống: xét bản chống
cùng với hai nửa bản ngăn chịu áp ở hai bên;
c) Đối với đập có bản ngăn chịu áp cắt rời (không liên tục): xét bản chống đứng riêng rẽ.
7.2.5 Khi
tính toán ứng suất pháp ở các mặt cắt nằm ngang của bản chống thì các trị số ứng suất ở mặt thượng lưu và hạ lưu σyT và σyH (xem Hình 14) phải được xác định có xét đến trị số môduyn đàn hồi của bêtông trong từng bộ phận của đập theo các công thức:


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b)
đối với đập có bản ngăn
chịu áp kiểu liền vòm;
c) đối với
đập
có bản ngăn
chịu áp kiểu cắt rời;
CHÚ
DẪN: do) chiều dày bản chống;
d)
chiều rộng của đoạn;
b)
chiều rộng của mặt cắt tính toán.
Hình 16 - Các sơ
đồ tính toán cường độ theo hướng dòng chảy
Trong
đó:
Ftd và
jtd - lần lượt là diện tích và mômen quán tính của mặt cắt nằm ngang tính đổi của bản chống;
XT và
XH - lần lượt
là các khoảng cách từ trọng tâm
của
mặt cắt tính đổi của bản chống đến mặt thượng lưu và mặt hạ lưu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
và M: ký hiệu như ở công thức (28).
Các
kích thước của mặt tính đổi của bản chống (Hình 17) được xác định từ các điều kiện:
a) Theo hướng dòng chảy kích thước của mặt cắt tính đổi bằng kích thước của mặt cắt thực của bản
chống;
b)
Theo hướng cắt ngang dòng chảy: kích thước của mặt cắt tính đổi của bản chống ditđ được xác định theo
công thức:

Trong
đó: di và Ei
- lần lượt là chiều dày và môđuyn đàn hồi của bêtông của từng bộ phận riêng của
bản chống,
E1 - ký hiệu như trong công thức (41).

CHÚ DẪN: 1) đường viền mặt cắt tính đổi trong trường hợp tính đổi môduyn đàn hồi của bêtông E2 và E3 sang
môđuyn đàn hồi của bê tông bản chống E1 (khi E3 > E2 > E1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.6
Khi
tính toán độ bền của các bản chống của đập to đầu thuộc tất cả các cấp có chiều cao nhỏ hơn hoặc bằng 60m chịu các tải trọng và tác động của tổ hợp cơ bản phải thỏa mãn điều kiện về độ bền nêu trong Điều 6.2.5.
Cũng
như trên khi chịu các tải trọng và tác động của tổ hợp đặc biệt:
- Trường hợp không xét động đất: phải thỏa mãn các điều kiện (33), (34), (36).
- Trường hợp có xét động đất: phải thỏa mãn các điều kiện (34) và (36) và ở các điểm ở mặt chịu áp phải thỏa mãn các điều kiện:

Trong
đó: σTy - ký hiệu giống như trong Điều 6.2.5.
Khi
tính toán độ bền của đập to đầu cấp I và II cao hơn 60 m theo tổ hợp các tải trọng và tác động cơ
bản, phải thỏa mãn các điều kiện độ bền (33), (34), và (36), theo tổ hợp các tải trọng và tác động đặc biệt phải thỏa mãn các điều kiện độ bền (33) và (36).
Giá
trị của chiều sâu giới hạn vùng chịu kéo bgh đối với đập to đầu lấy theo Bảng 12.
Bảng 12 - Chiều sâu giới hạn bgh
của vùng chịu kéo ở mặt thượng lưu đập to đầu cấp I và II cao
hơn 60 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trị
số bgh phụ thuộc vào tổ hợp các tải trọng và tác động
Tổ
hợp đặc biệt không xét động đất
Tổ
hợp đặc biệt có xét động đất
Các mặt cắt nằm ngang của thân bản chống




Tiết diện tiếp giáp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66



Các
ký hiệu trong bảng: do: chiều dày bản chống; bo: chiều dày mặt cắt đầu mút của đầu đoạn, các ký hiệu còn lại giống như ở Bảng 10.
7.2.7 Đối
với những đập bản chống thuộc tất cả các cấp có chiều cao bằng hoặc nhỏ hơn 60m, khi tính toán độ bền chung của bản chống có bản ngăn chịu áp kiểu vòm và thẳng chịu tổ hợp các tải trọng
cơ bản và đặc biệt không xét động đất, phải thỏa mãn các điều kiện độ bền (33), (34), (35), (36), còn
khi
tính theo tổ hợp
đặc biệt có xét động đất thì phải
thỏa mãn điều kiện
độ bền (33), (34)
và
(36) ở Điều 6.2.5.
Đối
với những đập bản chống cấp I và II cao hơn 60m có bản ngăn chịu áp không bị cắt rời, khi tính toán
độ bền chung của các bản chống theo tổ hợp các tải trọng cơ bản và đặc biệt không xét động đất, phải
thỏa mãn các điều kiện độ bền (33), (34), và (35). Còn khi tính theo tổ hợp các tải trọng đặc biệt có xét động đất thì phải thỏa mãn điều kiện độ bền (34), (36) và (44).
7.2.8 Việc
tính toán độ bền của bản ngăn chịu áp, tùy theo cấp và chiều cao của đập bản chống, phải
được thực hiện với những tải trọng và tác động như khi tính toán độ bền của bản chống.
Khi
tính toán độ bền của phần đầu thượng lưu của đập to đầu bằng phương pháp sức bền vật liệu, giả
định là các lực pháp tuyến
(cân bằng với tải trọng bên ngoài tác động vào phần đầu) phân
bố đều
được
đặt vào phần đầu của bản chống ở đoạn tiếp xúc với bản chống. Khi tính toán
bằng phương pháp lý thuyết đàn hồi, phần đầu của bản chống được coi như bị ngàm cứng vào thân bản chống.
Khi
tính toán độ bền của bản ngăn chịu áp kiểu vòm bằng phương pháp sức bền vật liệu, cần xem nó như một
vòm (một nhịp) bị ngàm
cứng vào bản chống. Còn khi tính theo phương pháp lý thuyết đàn hồi
thì xem nó là một vỏ trụ tròn một nhịp bị ngàm vào bản chống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.9
Khi
tính toán độ bền phần đầu của đập to đầu không phụ thuộc vào chiều cao của công trình, ở tất cả các điểm của phần đầu phải thỏa mãn những điều kiện về độ bền sau:
a) Khi tính theo tổ hợp các tải trọng và tác động cơ bản và đặc biệt không xét động đất:

b) Khi tính theo tổ hợp các tải trọng và tác động và đặc biệt có xét động đất:

Trong
đó: σz - ứng suất pháp tác dụng vào mặt thẳng đứng, thẳng góc với trục dọc của đập;
m,
nc, k, Rlt, Rk
- ký hiệu giống như trong Điều 6.2.5 và Điều 6.2.8.
Những điều kiện về độ bền của bản ngăn chịu áp kiểu vòm và kiểu phẳng cần lấy theo các chỉ dẫn của
tiêu chuẩn thiết kế các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép thủy công.
CHÚ
THÍCH: Trong các vùng ở phần đầu của đập to đầu bị kéo theo phương trục dọc của đập, cần xét đặt cốt
thép cấu tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi
tính toán độ bền của bản chống trong mặt phẳng cắt ngang dòng chảy đối với đập thuộc tất cả các
cấp, không phụ thuộc vào chiều cao của công trình đối với các mặt bên của bản chống phải tuân theo các điều kiện độ bền sau:
a) Khi tính theo tổ hợp các tải trọng và tác động cơ bản và đặc biệt không xét động đất:
σy ≤ 0; (49)
b) Khi tính theo tổ hợp các tải trọng và tác động đặc biệt có xét động đất:

Trong
đó:
σy -
tổng ứng suất pháp trên các mặt phẳng nằm ngang, xác định thông qua tính toán độ bền của bản chống trong mặt phẳng dọc theo dòng chảy và mặt phẳng vuông góc với dòng chảy.
dk - chiều sâu của vùng chịu ứng suất kéo ở mặt bên của bản chống.
do - chiều dày bản chống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.11 Việc
tính toán độ bền cục bộ của các bộ phận trong thân đập bản chống cũng phải được tiến
hành với những tổ hợp các tải trọng và tác động như khi tính toán độ bền chung của đập.
7.2.12 Việc
tính toán độ bền cục bộ của mũi tràn của các trụ pin, các kết cấu lỗ lấy nước vào đường ống của tuốc bin, việc xác định ứng suất cục
bộ xung quanh các
lỗ và các khoang rỗng trong bản
chống phải được thực hiện theo các chỉ dẫn ở các Điều 6.2.11 và Điều 6.2.12.
Việc
tính toán độ bền cục bộ các công son nhô ra của bản chống ở các đập có bản ngăn chịu áp kiểu vòm và kiểu phẳng, cũng như việc tính toán các bản ngăn hạ lưu, phải được tiến hành theo các chỉ dẫn
của tiêu chuẩn thiết kế các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép thủy công.
7.2.13 Việc
tính toán chuyển vị đứng và chuyển vị ngang của đập bản chống phải được thực hiện theo các chỉ dẫn của Điều 6.2.13.
7.2.14 Việc
tính toán độ ổn định của đập bản chống phải tiến hành theo các chỉ dẫn ở các Điều 6.2.14
và Điều 6.2.15.
Đối
với đập to đầu cần thực hiện tính toán ổn định cho từng đoạn đứng riêng: đối với đập có các bản ngăn chịu áp kiểu vòm và kiểu phẳng: tính cho những bản chống đứng riêng rẽ.
7.2.15 Chiều sâu đổ bê tông chèn vào các chỗ bị phá hoại do đứt gãy trong nền đá phải được xác định thông
qua tính toán độ bền của đập bản chống, theo các chỉ dẫn ở các Điều 7.3.6 và Điều 7.3.7 phải tính toán theo phương pháp lý thuyết đàn hồi có xét đến tính không đồng nhất của cấu trúc nền.
7.2.16 Việc tính toán độ bền của đập bản chống và các bộ phận của nó trong thời
kỳ thi công phải được thực hiện theo các chỉ dẫn ở Điều 6.2.17.
7.2.17 Các
kết cấu bê tông của đập bản chống thuộc tất cả các cấp, không phụ thuộc vào chiều cao
công trình, cần được tính toán về sự hình thành các khe nứt do tác động của nhiệt độ theo các chỉ dẫn
ở Điều 6.2.18.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Thiết
kế đập và các bộ phận của đập vòm bê tông và bê tông cốt thép
8.1.1
Khi
thiết kế các công trình đầu mối thủy lợi
có đập kiểu vòm và vòm
trọng lực phải tuân
theo yêu cầu ở các Điều 4.1.1 đến Điều 4.3.17 và các Điều 4.5.1 đến Điều 4.7.2.
8.1.2
Tuyến
đâp vòm và vòm trọng lực phải được chọn ở đầu đoạn hẹp nhất của hẻm sông có nền là
đá, có xét đến điều kiện địa hình và địa chất công trình là những điều kiện quyết định khi chọn loại đập
này.
8.1.3
Chỗ
tựa của đập vòm và vòm trọng lực vào sườn hẻm sông cần được thiết kế xuất phát từ điều kiện cắt vào đá ít nhất. Khi đó ở đường viền liên kết đập với nền cần dự kiến bố trí các kết cấu để cải thiện
điều kiện tựa (ví dụ như các mố biên, đế yên ngựa, nút, các khớp nối thi công không đổ bê tông
chèn cho liền khối ở phần thượng lưu của các đoạn đập bên bờ v.v…).
8.1.4
Kết
cấu hình dạng của đập vòm và vòm trọng lực (xem Hình 3) và dạng mặt vòm cần được định ra xuất phát từ điều kiện đạt được trạng thái ứng suất tối ưu của đập. Trong trường hợp cần thiết phải xem xét việc bố trí các kết cấu thích hợp như các khớp ở cánh vòm, khớp nối theo đường chu vi (Hình 3b), v.v…
Việc
lựa chọn sơ bộ kết cấu và hình dạng của đập cần được thực hiện trên cơ sở các phương pháp tính toán gần đúng và theo tương tự.
8.1.5
Độ cong của vòm ở phương thẳng
đứng
phải được quyết định thông qua việc kiểm
tra độ ổn định của các
đoạn đứng riêng rẽ (các
cột) trong thời kỳ
thi công, đặc biệt là khi thiết kế những đập trong vùng động đất.
8.1.6
Khi
thiết kế đập vòm cần xem xét:
a) Ở các tuyến hẹp, khi Lx/H < 2 (trong đó: Lx
là chiều dài dây cung theo đỉnh đập; H là chiều cao đập) và lòng khe hình tam giác: bố trí loại đập với cửa vòm có dạng tròn với chiều dày không đổi hoặc dày
hơn
cục bộ, ở chân vòm; khi đó bán kính phải lấy nhỏ nhất và góc ở tâm
phải là góc cho phép lớn nhất theo điều kiện bảo đảm cho đập tựa được chắc chắn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Ở các tuyến rộng, khi Lx/H > 3, bố trí loại đập vòm trọng lực và đập vòm có chiều dày ít thay đổi
theo chiều cao. Khi đó, độ cong theo phương thẳng đứng được lựa chọn từ điều kiện tạo được trạng
thái ứng suất tối ưu cho đập;
d) Ở tuyến không đối xứng và trên nền không
đồng nhất bố trí kết cấu đập với
các vòm có dạng không tròn và chiều dày biến đổi.
8.1.7
Khi
thiết kế đập cần xét ảnh hưởng của các công
trình lấy nước
và xả nước bố trí trong thân
đập đến khả năng chịu tải của đập.
8.1.8 Các
đập vòm và đập vòm trọng lực cần được thiết kế chia cắt ra từng đoạn nhờ các khớp nối
thi công (có các mộng dương âm).
Thông thường
bố trí
các khớp nối thi công theo
phương thẳng đứng, sẽ được gắn cho liền khối trước khi tích nước.
Trình
tự của việc gắn cho liền khối (kể cả việc gắn cho liền khối nhiều lần) và nhiệt độ khi gắn mối nối
phải được các định có xét đến trạng thái ứng suất của đập.
8.1.9 Đường
viền dưới đất của đập phải được thiết kế phù hợp với các yêu cầu ở Điều 4.9.
8.1.10 Khi
thiết kế nền đá của đập phải xem xét sự cần thiết phải:
- Đổ bê tông chèn vào các chỗ đứt gãy, các phay, các khe nứt lớn và các lỗ rỗng lớn bằng cách bố trí các nêm hoặc mạng lưới các rãnh đổ đầy bê tông hoặc bê tông cốt thép (để chèn kín mạng lưới các khe nứt), hoặc các khối bê tông đặc;
- Bố trí các tường, các tường chống bê tông cốt thép trong đất để truyền lực từ đập vào khối đá dưới
sâu có các đặc trưng cường độ cao hơn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.11 Mặt tựa của đập vòm vào nền phải được thiết
kế theo mặt
phẳng vuông góc
với
các trục của các vòm đập.
Để cải thiện sự nối tiếp giữa đập với nền và để giảm nhỏ khối đá đào ở chỗ tiếp giáp với bờ, cho phép lựa chọn dạng của chân vòm là đường cong hoặc đa giác.
8.1.12 Hẻm hẹp ở phần dưới thấp của tuyến đập phải được lấp kín bằng bê tông dưới dạng “nút”. Nút này được tách khỏi phần vòm của đập bằng một khớp nối cấu tạo.
Khi
ở phần trên của tuyến đập có sự mở rộng cục bộ, cần dự kiến bố trí mố bờ để tiếp nhận các lực từ phần đập tựa lên nó, cũng như áp lực nước tác dụng trực tiếp lên mố.
Trong
trường hợp phía trên của tuyến đập bị mở rộng đáng kể thì cần trù tính bố trí đập trọng lực hoặc đập bản chống trong phạm vi đoạn mở rộng đó.
Để giảm ứng suất ở mặt tiếp giáp giữa đập và nền cần trù tính tăng độ dày cục bộ của đập theo đường
viền tựa.
8.1.13 Công
trình xả ở đập vòm và đập vòm trọng lực phải được thiết kế phù hợp với các yêu cầu nêu ở các Điều 4.5 và Điều 4.10.
8.2 Tính toán độ bền và ổn định của đập vòm bê tông và bê tông cốt thép
8.2.1 Việc
tính toán độ bền, độ ổn định và độ bền nứt của đập vòm và vòm trọng lực phải được tiến hành
có xét đến các yêu cầu nêu ở Điều 4.6, Điều 4.8;
Điều 6.2.1; và Điều 6.2.18.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối
với đập cấp I và II cao hơn 60m, cũng như đối với đập các cấp có chiều cao nhỏ hơn 60m trong
điều kiện địa chất công trình đặc
biệt phức tạp và có áp dụng những kết cấu mới chưa được kiểm
nghiệm trong khai thác, thì bắt buộc phải tiến hành nghiên cứu thực nghiệm.
8.2.3
Việc tính
toán
trạng
thái ứng suất – biến dạng của đập vòm và vòm trọng
lực
cần được tiến hành có xét đến trình tự thi công đập, sự đổ bê tông vào các khớp nối để làm cho đập thành liền khối
và sự tích nước vào hồ
chứa
bằng cách sử dụng những phương pháp
tính toán chính xác (phương pháp giải toàn diện các vòm – công son, phương pháp phần tử hữu hạn v.v…). Trong trường hợp cần
thiết phải tiến hành tính toán có xét đến sự mở rộng các khớp nối thi công và các khe nứt.
Khi tính
toán đập cấp III và IV,
cũng như khi tính toán sơ bộ đập thuộc tất cả các
cấp, cho phép sử dụng những phương
pháp đơn giản (phương
pháp vòm – công son trung
tâm,
lý thuyết vỏ mỏng v.v…).
8.2.4
Khi
thiết kế các đập vòm và vòm trọng lực được tính toán có xét đến sự mở rộng của các khớp
nối thi công và các khe nứt thì việc đánh giá độ bền của công trình được tiến hành theo cường độ bê
tông của vùng chịu nén.
8.2.5
Để
phòng ngừa sự đứt gãy của màng xi măng trong trường hợp ứng suất kéo được truyền vào mặt tiếp giáp giữa đập và nền tới màng xi măng, cần trù tính:
- Bố trí khớp nối lửng, khớp này được phun xi măng khi mực nước thượng lưu ở cao trình trung gian.
- Đưa màng xi măng lên phía thượng lưu, bố trí một sân trước ngắn bằng bê tông có lớp cách nước
nối tiếp sân phủ với mặt chịu áp của đập, có xét đến các yêu cầu của Điều 6.1.4.
8.2.6
Việc
tính toán độ bền và ổn định của đập chịu tác động của động đất cần được tiến hành có xét
đến những yêu cầu của các Điều 6.2.3
và Điều 6.2.9 đối với phương bất lợi nhất của tác động động
đất. Khi đó độ bền của đập cần được kiểm tra theo các yêu cầu của Điều 4.8.9 và đưa hệ số điều kiện làm việc mvl (lấy theo Bảng 13) và công thức (6).
Khi
thiết kế đập chịu tác động của động đất cần tiến hành tính toán độ bền có xét đến sự mở rộng các
khớp nối thi công và các khe nứt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.8
Khi
tính toán độ ổn định của các
khối
đá tựa của đập ở bên bờ
và trạng thái ứng suất – biến
dạng của nền đập phải xét những tải trọng và tác động sau:
- Những lực truyền từ đập;
- Trọng lượng bản thân của khối đá;
- Tác động của thấm và động đất.
Bảng 13 - Trị số hệ số điều kiện làm việc mv của đập
vòm
Loại tính toán
mv
1. Tính toán độ bền chung của đập vòm và đập vòm trọng lực:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mkv1 = 2,4
-
Về chịu né
mnv2= 0,9
2. Tính toán độ ổn định chung của đập trong các tuyến
rộng theo tổ hợp
các tải trọng và tác động cơ bản và đặc biệt không xét động đất
mv2 = 1,1
3. Tính toán độ ổn định của các kết cấu tựa ở hai bờ và độ ổn định chung của đập khi xét động đất
mv3
= 1,1
CHÚ
THÍCH:
1) Khi có một số yếu tố tác động đồng thời thì trong tính toán phải lấy hệ số điều kiện làm việc là tích của các hệ
số
tương ứng (ví dụ như khi tính độ ổn định chung của đập trong các tuyến rộng có xét động đất):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Đối với các kết cấu tựa ở bên bờ của đập vòm, hệ số điều kiện làm việc m khi tính theo tổ hợp các tải trọng
và
tác động cơ bản phải lấy theo Bảng 5.
8.2.9 Việc
tính toán độ ổn định của các khối đá tựa của đập ở bên bờ được tiến hành xuất phát từ sự phân
tích trạng
thái giới hạn của các khối
đá riêng lẻ được
phân tích ra trên cơ sở xét
đến các
điều kiện địa hình và địa chất.
Độ tin cậy của các khối đá tựa bên bờ được xác định thông qua kết quả tính toán khối đá kém ổn định
nhất.
8.2.10 Việc
tính toán độ ổn định chung của đập vòm và đập vòm trọng lực phải được tiến hành xuất
phát từ sơ đồ động có xác suất xảy ra lớn nhất của sự chuyển vị của đập cùng với nền ở trạng thái giới hạn.
8.2.11 Khi
tính toán độ bền và độ ổn định của đập vòm
và vòm trọng lực, ngoài hệ số điều kiện làm
việc m (nêu trong Bảng 5) còn phải xét hệ số điều kiện làm việc mv nêu trong Bảng 13.
8.2.12 Khi
ở đập vòm có những bộ phận kết cấu mà sự làm việc tĩnh của chúng khác với sự làm việc
của thân đập chính thì phải tiến hành tính toán độ bền và độ ổn định của các bộ phận đó.
8.2.13 Việc
tính toán trạng thái ứng suất – biến dạng và độ bền cục bộ của nền đập vòm thuộc cấp I và
II phải được tiến hành phù hợp với các chỉ dẫn của tiêu chuẩn thiết kế nền các công trình thủy công.
Khi
đó phải xét khả năng hình thành các vùng biến dạng dẻo ở chỗ tiếp giáp của đập với bờ.
Nếu
như các điều kiện độ bền đối với các bờ mặt yếu của khối đá không thỏa mãn, cần trù tính những
biện pháp gia cố cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Phân loại đập bê tông và bê tông cốt thép
4. Các yêu cầu chung
4.1 Các yêu cầu chung lựa chọn kiểu đập và tính toán thiết kế
4.2 Yêu cầu đối với vật liệu xây dựng
4.3 Những yêu cầu về bố trí tổng thể và kết cấu
4.4 Khớp nối biến dạng và vật chắn nước của khớp nối
4.5 Các công trình xả, công trình tháo và công trình lấy nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7 Yêu cầu quan trắc và nghiên cứu hiện trạng công trình
4.8 Tính toán độ bền và độ ổn định của đập
4.9 Tính toán thấm của đập
4.10 Tính toán thuỷ lực
5. Thiết kế đập bê tông và bê tông cốt thép trên nền không phải là đá
5.1 Thiết kế đập và các bộ phận đập bê tông và bê tông cốt thép trên nền không phải là đá
5.2 Tính toán thiết kế đường viền dưới đất đập bê tông và bê tông cốt thép trên nền không
phải là đá
5.3 Thiết kế sân trước đập bê tông và bê tông cốt thép trên nền không phải là đá
5.4 Thiết kế cừ dưới sân trước đập bê tông và bê tông cốt thép trên nền không phải là đá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6 Thiết kế các thiết bị tiêu nước đập bê tông và bê tông cốt thép trên nền không phải là đá
5.7 Tính toán độ bền và ổn định đập bê tông và bê tông cốt thép trên nền không phải là đá
5.8 Tính toán độ bền chung đập bê tông và bê tông cốt thép trên nền không phải là đá
5.9 Tính toán độ bền tấm móng đập bê tông và bê tông cốt thép trên nền không phải là đá
5.10 Tính toán độ bền phần tràn đập bê tông và bê tông cốt thép trên nền không phải là đá
5.11 Tính toán độ bền của các trụ pin và nửa trụ pin đập bê tông và bê tông cốt thép trên nền không phải
là đá
5.12 Tính toán sân trước có néo vào đập bê tông và bê tông cốt thép trên nền không phải là đá
6. Thiết kế đập bê tông và bê tông cốt thép trọng lực trên nền đá
6.1 Thiết kế đập và các bộ phận đập bê tông và bê tông cốt thép trọng lực trên nền đá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Thiết kế đập bê tông và bê tông cốt thép kiểu đập bản chống trên nền đá
7.1 Thiết kế đập và các bộ phận kiểu đập bản chống trên nền đá
7.2 Tính toán độ bề và ổn định của đập bản chống trên nền đá
8. Thiết kế đập vòm bê tông và bê tông cốt thép
8.1 Thiết kế đập và các bộ phận của đập vòm bê tông và bê tông cốt thép
8.2 Tính toán độ bền và ổn định của đập vòm bê tông và bê tông cốt thép