TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
9148:2012
CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI - XÁC ĐỊNH HỆ SỐ THẤM CỦA ĐẤT ĐÁ CHỨA NƯỚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÚT
NƯỚC THÍ NGHIỆM TỪ CÁC LỖ KHOAN
Hydraulic
structures - Method for determining water permeability coefficient of soil and
rock saturated by pumping water test from boreholes
Lời nói đầu
TCVN 9148:2012 được chuyển
đổi từ QT-TL-B-4-74 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn theo quy
định tài khoản 1 điều 69 của Luật tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a
khoản 1 điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9148:2012 do Viện thuỷ
điện và năng lượng tái tạo -
Viện khoa học thuỷ lợi Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thầm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÔNG TRÌNH THỦY
LỢI - XÁC ĐỊNH HỆ SỐ THẤM CỦA ĐẤT ĐÁ CHỨA NƯỚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÚT NƯỚC THÍ
NGHIỆM TỪ CÁC LỖ KHOAN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra phương pháp thí
nghiệm hút nước từ các lỗ khoan để xác định hệ số thấm của đất đá chứa
nước có cấu trúc tự
nhiên dùng trong xây dựng các công trình thủy lợi (bao gồm cả thủy điện).
2. Quy định chung
2.1. Thuật ngữ và định
nghĩa
2.1.1
Hệ số thấm, K (Permeability
coefficient)
Vận tốc thấm ứng với gradien thủy lực
bằng đơn vị, được
biểu diễn bằng centimet trên giây (cm/s) hoặc mét trên giây (m/s).

khi J = 1 thì K = V = Q/F
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F là diện tích tiết diện
ngang của dòng chảy;
V là tốc độ thấm;
J là gradien cột
nước;
2.1.2
Độ dẫn nước (Water
transmissivity) hay hệ số dẫn nước (Water transmissivity coefficient)
Lưu lượng đơn vị (trên 1 m chiều dài)
của dòng chảy ngầm khi gradien bằng 1 đơn vị, có trị số bằng tích số của
hệ số thấm (K) với chiều dày tầng chứa nước (m), được biểu diễn bằng mét bình phương
trên giây (m2/s) hay mét bình phương trên ngày đêm (m2/ngđ).
2.1.3
Hệ số dẫn áp (Piefoconductivity
coefficient) a
Tỷ số giữa hệ số dẫn nước T và độ nhả
nước (Water yield) m
của tầng chứa nước Trong tầng chứa nước không áp, hệ số dẫn áp còn được gọi
là hệ số dẫn mực nước. Khi đó chiều dày tầng chứa nước (m) là chiều dày
trung bình của dòng thấm (m=h tb)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tầng chứa nước (Aquifer)
Tập hợp các lớp đất đá chứa nước có thành phần nham
thạch học - tướng đá và đặc điểm địa chất thủy văn đồng nhất hay gần gũi nhau,
tương đối duy trì trong không
gian (chiều dài phân bố so với chiều dày từ 1000 lần trở lên) có thể
có thành phần hóa đồng nhất hay khác nhau. Nước trong một tầng chứa nước có thể
có hoặc không có các tầng cách nước ngăn cách.
2.1.4.1
Tầng chứa nước không áp (Aquifer
nonaresion)
Tầng chứa nước có đáy cách nước trải
bên dưới và bề mặt thoáng tự do phía trên, áp lực thủy tĩnh bằng áp lực khí
quyển, biểu hiện
chủ yếu là dung lượng nước trọng lực.
2.1.4.2
Tầng chứa nước áp lực (có áp) (Aquifer
artesion pressure)
Tầng chứa nước có đất đá cách nước phủ
trên và trải dưới, áp lực thủy tĩnh lớn hơn áp lực khí quyển (bề mặt áp lực
phân bố ở vị trí cao
hơn nóc tầng chứa
nước), biểu hiện chủ yếu là dung lượng nước đàn hồi.
2.1.5. Động thái chuyển động
của dòng thấm (Regime of flow)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Động thái ổn định (Regime
stability)
Động thái chuyển động (hay vận động) của
dòng thấm khi tất cả các yếu tố của dòng thấm không thay đổi theo thời gian
(lưu lượng, phương dòng, tốc độ, tiết diện ngang và góc dốc áp lực), có nhịp độ
hạ thấp mực nước (áp lực) rất nhỏ gần như bằng không, đường cong hạ thấp không thay đổi
theo thời gian dù thời gian hút nước kéo dài.
2.1.5.2
Động thái không ổn định (Regime
nonstability)
Động thái chuyển động của dòng thấm mà
lưu lượng, phương, tốc độ và góc dốc của dòng thấm thay đổi theo thời gian.
2.1.6
Độ hạ thấp mực nước (Lowering of
water level)
Hiệu số của giá trị mực nước
động với mực nước tĩnh.
Mực nước hạ thấp trung bình là giá trị
trung bình 8 giờ cuối cùng trước khi ngừng hút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.1
Hút thử
Dạng hút nước được tiến hành nhằm đánh
giá sơ bộ tính chất chứa và thấm nước, độ giàu nước của đất đá chứa nước, chất
lượng nước dưới đất, cho ta đặc trưng so sánh các khoảnh khác nhau của tầng chứa
nước. Hút thử cũng còn dùng để rửa sạch các hạt sét ra khỏi khe nứt và lỗ hổng của
đá cứng.
2.2.2
Hút nước thí nghiệm
Dạng công tác được thực hiện chủ yếu ở giai đoạn dự
án đầu tư và thiết kế kỹ thuật, nhằm giải quyết hàng loạt nhiệm vụ địa chất thủy
văn: xác định các thông số địa chất thủy văn, điều kiện biên của tầng chứa nước (quan
hệ thủy lực giữa nước dưới đất và nước mặt, giữa các dòng chứa nước), quan hệ
giữa lưu lượng và độ hạ thấp mực nước...
2.2.2.1
Hút nước thí nghiệm đơn
Hút nước không có lỗ khoan quan sát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hút nước thí nghiệm chùm
Hút nước có lỗ khoan quan sát (bao gồm
cả hút nước thí nghiệm có thả chất chỉ thị).
2.2.2.3
Hút nước thí nghiệm nhóm
Hút nước thí nghiệm đồng thời từ hai lỗ
khoan hút nước trở lên (trong
miền ảnh hưởng của nhau).
2.2.2.4
Hút nước thí nghiệm với 1 bậc lưu lượng
(hạ thấp)
Hút nước mà suốt thời gian thí nghiệm
chỉ có một giá trị lưu lượng (hay mực nước hạ thấp).
2.3. Các loại lỗ khoan hút
nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lỗ khoan hút nước
Lỗ khoan được đặt thiết bị để lấy nước
từ dưới lên.
2.3.1.1
Lỗ khoan trung tâm
Lỗ khoan hút nước của chùm thí nghiệm.
2.3.1.2
Lỗ khoan hút nước hoàn
chỉnh
Lỗ khoan khoan hết chiều dày tầng chứa
nước nghiên cứu và ống lọc có kết
cấu hết chiều dày chứa nước, được tiến hành ở các tầng chứa nước có chiều dày không lớn (10-12m) và
đặc trưng cho tính thấm nước của toàn tầng.
2.3.1.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lỗ khoan không khoan hết chiều dày tầng
chứa nước hoặc khoan hết nhưng ống lọc chỉ được bố trí một phần chiều dày tầng
chứa nước.
2.3.2
Lỗ khoan quan sát
Lỗ khoan chỉ dùng để đo mực nước trong
quá trình thí nghiệm.
2.3.2.1
Lỗ khoan quan sát hoàn chỉnh
Lỗ khoan được bố trí cách lỗ khoan trung tâm
trên khoảng cách bằng hay lớn hơn chiều dày tầng chứa nước.
2.3.2.2
Lỗ khoan quan sát không hoàn chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.3
Lỗ khoan thả chất chỉ
thị
Lỗ khoan quan sát của chùm thí nghiệm
dùng để nạp chất chỉ thị.
2.4. Quy định chung
2.4.1. Hút thử và hút thí nghiệm (đơn,
chùm, nhóm) cần đảm bảo tính liên tục của
thí nghiệm, khống
chế lưu lượng (hay mực nước) ổn định ngay từ đầu đợt hút, công suất thí nghiệm
phải phù hợp với điều kiện địa chất thủy văn cụ thể, đảm bảo giải quyết
tốt và hiệu quả mục tiêu nhiệm vụ đặt ra.
2.4.1.1. Việc hút nước thử được
tiến hành trước khi hút thí nghiệm là để thu được các đặc trưng gần đúng tính
thấm nước của tầng chứa nước. Trong điều kiện khảo sát để xây dựng công trình thủy công,
việc hút nước thử thường là thời gian ngắn (từ 30 min đến 1 h) Nếu Q lớn hơn
thì hút
thử
hết công suất máy bơm. Nếu Q nhỏ thì hút thử với mực nước hạ thấp s tối đa theo quy định
thí nghiệm hút nước chính thức với độ hạ thấp mực nước lớn nhất. Dựa trên kết quả hút thử tiến
hành hiệu chỉnh lại sơ đồ hút nước: Các trị số lưu lượng và độ hạ thấp mực nước,
khoảng cách có lỗ khoan quan sát.
2.4.1.2. Thời gian hút nước
thí nghiệm trong một lần hạ thấp mực nước khi chỉ cần xác định hệ số thấm của đất đá đồng
nhất với nước áp lực và
không áp.
Trong quá trình hút thí
nghiệm thời gian ngừng do mất điện, hỏng máy tối đa không được quá 5 % đến 10 %
tổng thời gian thí nghiệm, đồng thời cần đảm bảo trong thời gian ngắn nhất (15 min đến
30 min) lưu lượng (mực nước) lỗ khoan phải đạt được như giá trị trước khi gặp sự
cố. Trường hợp mới tiến hành được 5 % đến 10 % tổng thời gian thí nghiệm mà có
sự cố thì phải tiến hành thí nghiệm lại từ đầu.
2.4.2. Việc lựa chọn vị trí lỗ khoan và
khoảnh thí nghiệm phải xuất phát từ mục đích hút nước và độ chi tiết của nghiên cứu, có
tính đến đặc điểm địa hình, tránh bố
trí ở nơi
chiều dày tầng chứa nước thay đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.3.1. Khi tầng đá không đồng
nhất theo phương nằm ngang và
khi chỗ chứa nước nằm xa thì đặt một tia các lỗ khoan quan sát.
Khi cấu trúc của tầng không đồng nhất
theo hướng nằm ngang thì đặt 2 đến 3 tia.
Khi gần chỗ chứa nước (sông, hồ...)
các lỗ khoan quan sát được bố trí dọc theo chỗ chứa nước và thẳng góc với nó. Nếu
nghiên cứu mối quan hệ giữa nước ngầm với nước mặt, nên bố trí thêm một lỗ
khoan quan sát nằm sát mép sông và một lỗ khoan quan sát ở bờ đối diện, nếu
sông có chiều rộng không lớn hơn 50 m đến 70 m.
2.4.3.2. Trong đá cứng, các lỗ
khoan quan sát được bố trí theo hướng
chủ yếu của các khe nứt và thẳng góc với nó. Điều đó cho phép xác định tính dị hướng của tầng
chứa nước theo phương nằm ngang.
2.4.4. Số lượng lỗ khoan
quan sát trên mỗi tia
Trong đất đá đồng nhất: 1 đến 2 lỗ
khoan quan sát
Khi tầng chứa nước có cấu trúc không đồng
nhất hoặc không đẳng hướng thì số lỗ khoan quan sát trên tia có thể tăng đến 4
và nhiều hơn.
2.4.5. Khoảng cách từ lỗ
khoan quan sát đến lỗ khoan trung tâm (hút nước)
Lỗ khoan quan sát gần nhất phải đặt
cách lỗ khoan trung tâm khoảng cách từ 0,7 đến 1 lần chiều dày tầng chứa nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
rn=r1.an-1 (2)
trong đó:
r1, là khoảng cách từ lỗ khoan trung tâm
đến lỗ khoan quan sát thứ nhất, tính bằng mét (m);
n là số thứ tự lỗ
khoan quan sát (n = 2, 3, 4...);
a là hệ số kinh nghiệm; (a = 1,5 đối với tầng chứa
nước không áp, a
= 2,5 đối với tầng chứa nước áp lực).
Ngoài các lỗ khoan quan sát thuộc chùm
thí nghiệm, cố gắng quan trắc một lỗ khoan nằm ngoài đới ảnh hưởng của
hút nước, nhưng có đặc điểm địa chất thủy văn tương tự (trường hợp này là bắt buộc
khi có ảnh hưởng của thủy
triều, nước mặt hoặc dao động mực nước ngầm trong trạng thái tự nhiên với biên độ lớn).
Các lỗ khoan quan sát chỉ được bố trí
chính thức (được khoan) khi có tài liệu hút thử ở các lỗ khoan trung tâm, bố trí thẳng
góc với hướng dòng chảy,
cố gắng tận dụng các lỗ khoan cũ làm
lỗ khoan quan sát.
2.4.6. Hút nước thí nghiệm
nhóm đơn các lỗ
khoan bố trí cách nhau 5 m đến 10 m. Trường hợp hút thí nghiệm nhóm chùm thì
khoảng cách giữa các lỗ khoan hút nước (l) được bố trí như sau: đối với tầng chứa
nước không áp (l £ 0,3r1; có áp l £ 0,5r1 (r1 - khoảng
cách đến lỗ khoan quan sát gần nhất).
2.4.7. Trị số (độ) hạ thấp mực nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.7.2. Trường hợp hút chùm,
hiệu số mực nước hạ thấp các lỗ khoan quan sát liên tiếp và mực nước
hạ thấp lỗ khoan quan sát xa nhất tối thiểu phải đạt 0,2 m đến 0,3 m.
2.4.7.3. Khi hút nước ở các lỗ khoan
với ống lọc không ngập thì mực nước hạ
thấp lớn nhất trong lỗ
khoan không được lớn hơn 1/3 phần ống lọc ngập.
2.4.8. Số lần (bậc) hạ thấp mực nước
Để xác định quan hệ giữa lưu lượng (Q)
và độ hạ thấp mực nước (S) chỉ cần 2 bậc hạ thấp
mực nước; Khi thật cần thiết (đặc biệt trong đá nứt nẻ) số bậc có thể là 3 nhưng với
số lượng lỗ khoan hạn chế.
Các trường hợp còn lại chỉ hút với 1 bậc hạ thấp
2.4.9. Phương pháp hút nước
chủ yếu là giữ ổn định suốt quá trình thí nghiệm (sai số lưu lượng tối đa không vượt
quá 5 %).
Trường hợp xả nước giữ ổn định mực nước
hạ thấp suốt thời gian thí nghiệm (sai số hạ thấp mực nước tối đa là 5 cm đến 10 cm).
Lưu lượng hút nước không được quá nhỏ
hay quá lớn so với độ giàu nước của tầng thí nghiệm.
Khi hút nước trong cát trước Đệ tứ,
cát kết không cứng chắc, đá nứt nẻ không kart hoá ... với độ dẫn nước của tầng
thí nghiệm dao động trong khoảng 50 m2/ng đến 500 m2/ng,
chọn lưu lượng hút nước là 5 l/s đến 25 l/s.
Khi hút nước trong cát bồi Đệ tứ, các
trầm tích cát sạn bồi tích - lũ tích, đất đá nứt nẻ - lỗ hổng rải rác có hang
kart, với mật độ dẫn nước từ 500 m2/ng đến 1000 m2/ng, chọn
lưu lượng hút
nước là 25 l/s đến 50 l/s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với đất đá có độ dẫn nước dưới 50
m2/ng, cần hút nước với lưu lượng lớn nhất có thể của lỗ khoan. Khi
lưu lượng lỗ khoan nhỏ hơn 0,5 l/s chỉ nên hút thử.
Trường hợp cần thiết phải hút với vài
bậc hạ thấp thì lưu lượng các bậc sau lấy bằng 1,5 đến 2 lần lưu lượng
bậc trước hoặc gia số lưu lượng giữa các bậc lấy bằng trị số lưu lượng bậc đầu
tiên.
2.4.10. Lưu lượng thực tế được
coi là đã ổn định khi trị số lưu lượng trong khoảng 2 h đến 4 h tiến hành hút
nước thay đổi không quá 10% so với trị số trung bình. Ngoài ra không
quan sát thấy sự giảm lưu lượng một cách hệ thống.
2.4.11. Mực nước thực tế được
coi là ổn định khi lưu lượng các lỗ khoan không đổi thì mực nước chỉ
thay đổi không quá 1 cm đến 2 cm trong khoảng 2 h đến 4 h. Ngoài ra cần chú ý là mực nước này
phải dao động ở xung quanh một
cao độ nào đó, mà không lên cao hoặc xuống
thấp một cách có quy luật và liên tục.
2.4.12. Khi hút nước cần tổ
chức quan trắc mực nước sông, hồ, giếng đào, các lỗ khoan cũ trong phạm vi ảnh
hưởng của hút nước,
thu thập tài liệu để nghiên cứu quan hệ thủy lực giữa nước mặt với nước ngầm và
hiệu chỉnh số liệu đo mực nước thực tế trong lỗ khoan.
2.4.13. Trong quá trình hút nước,
nếu có xảy ra các hiện tượng đột biến như nhiễm bẩn, nhiễm mặn, nước vẩn đục,
bùn cát chảy vào lỗ khoan thì thường xuyên phải theo dõi ghi chép đầy đủ và báo cáo
cho chủ nhiệm đề án. Trường hợp xét thấy nguy cơ bị phá hủy hoặc có hại cho sản
xuất phải báo
cáo kịp thời cho cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
2.4.14. Nước hút lên cần tránh không
cho chảy trở lại lỗ
khoan, ảnh hưởng xấu đến chất
lượng tài liệu, đảm bảo độ thoát tự nhiên tốt, không gây ứ ngập.
Đối với tầng chứa nước không áp phải
dùng ống dẫn xả nước ra ngoài vùng ảnh hưởng trực tiếp. Đối với tầng chứa nước
có áp có thể dùng mương máng được gia cố tốt.
2.4.15. Thời kỳ tiến hành hút nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi nghiên cứu tháo khô hố móng, hút
nước nên tiến hành vào mùa mà ảnh hưởng khi tượng thủy văn biểu hiện lớn nhất.
3. Thiết bị và dụng cụ
dùng trong thí nghiệm hút nước
3.1. Máy bơm
Là thiết bị được dùng để lấy nước lên
khỏi mặt đất khi mực nước
ngầm ở chiều sâu nhỏ
hơn 5 m đến 7 m, để hút nước dùng các máy bơm trên mặt. Để đảm bảo chiều sâu lớn
hơn đôi khi các máy bơm được đặt trong hố đào.
Nếu mực nước động nằm ở chiều sâu lớn
hơn chiều cao hút thì
dùng máy bơm sâu.
Năng suất của máy bơm cần phải lớn hơn lượng
hút dự kiến ở độ hạ thấp mực
nước lớn nhất (lưu lượng dự kiến
được xác định sơ bộ bằng hút thử).
Khi dùng máy nén khí: máy nén khí phải
chọn loại có công suất đảm bảo thực hiện
được nhiệm vụ thổi rửa lỗ khoan, hút nước liên tục cho một đợt hạ thấp và đủ khả
năng điều chỉnh các bậc
lưu lượng khác nhau.
Ống dẫn khí, nâng nước, đo mực nước cần đảm bảo độ
bền, chịu áp lực
khí nén và hoạt động lâu dài liên tục.
Bố trí ống dẫn khí và ống nâng nước có thể song song
hay đồng tâm. Ống nâng nước
cần đảm bảo nhận được lưu lượng cần thiết và quan sát địa chất thủy văn dễ dàng. Trong khảo
sát, việc bố trí đồng tâm là thuận
lợi hơn cả vì nó cho phép
tiến hành hút nước từ các lỗ khoan đường kính nhỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
trong đó:
H là độ sâu ngập trong nước của các ống dẫn khí
tính từ mực nước động đến buồng trộn, tính bằng mét (m);
h là chiều cao nâng nước từ mực nước động
đến lỗ xả nước trị số H và h được xác định trong Phụ lục A, Hình
A.1.
Trị số nhỏ nhất của k = 1,4 và lớn nhất
là k = 3,0 chỉ cho phép Airlift làm việc trong thời gian ngắn (thí dụ khi hút
thử).
Chiều sâu đặt ống dẫn khí được chọn
căn cứ vào chiều sâu mực nước động. Thông thường chiều sâu đặt ống dẫn khí có
thể thay đổi từ 1,4 đến 2,5 lần chiều sâu mực nước động (đối với tầng
giàu nước trung bình) và 4 - 5
lần (đối với tầng giàu nước và rất giàu nước).
Ống dẫn khí cần đặt cao hơn mút dưới của ống
nâng nước tối thiểu 3
m đến 5 m. Chọn đường kính ống dẫn khí căn cứ vào khối lượng khí, đường kính ống
ngập nước (Bảng A.1 và A.2). Áp suất khí nén khởi động, làm việc được chọn căn
cứ vào chiều cao cột nước phải đẩy và tổn thất áp lực.
Ống đo mực nước có đường kính càng nhỏ càng tốt,
nhưng đảm bảo dụng cụ hoạt động bình thường. Trong thực tế đường kính ống đo có
từ f15 mm đến f 27 mm.
Ống nâng nước có thể tận dụng phần ống chống nằm
bên trên ống lọc của lỗ
khoan nếu thỏa mãn yêu cầu. Trường hợp phải thả ống nâng nước ngập vào ống lọc
thì ống
nâng nước phải nhỏ hơn ống lọc tối thiểu 2 cấp đường kính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều sâu mực nước đo qua khoảng cách
giữa đường kính ống chống lỗ khoan và ống nâng nước hoặc ống đo bố trí song song với
ống dẫn khí. Chiều sâu ống đo đặt sâu
hơn ống dưới ống dẫn khí 3 m đến 5 m.
3.2. Dụng cụ đo mực nước, lưu lượng,
nhiệt độ nước và không khí
3.2.1. Việc đo chính xác mực
nước trong lỗ khoan khi hút nước khi thí nghiệm có ý nghĩa quyết định, bởi vì chiều sâu mực
nước (độ hạ thấp, độ dâng mực nước) đều đưa vào các công thức tính toán để xác
định hệ số thấm.
Dụng cụ đo mực nước gồm máy đo
điện và máy tự ghi. Trong trường hợp nước ngầm nằm nông thì có thể dùng
thước thẳng xách tay, ống dội âm hay thước cuộn thủy lực có thước dội âm để đo
mực nước,
Không dùng các dụng cụ sau đây để đo mực
nước:
+ Thước cuộn bằng vải gai không được dệt
bằng các sợi nhỏ
+ Dây bện
+ Dây đồng không có lõi sắt
+ Dây sợi dễ bị thay đổi chiều dài do
bị ẩm, bị thấm ướt hay
bị kéo căng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2.1. Thùng định lượng được dùng khi lưu
lượng không lớn hơn 10 l/s. Để đảm bảo việc đo được chính xác, thể
tích thùng đo phải để thời gian nước chảy đầy thùng không nhanh hơn 30 s. Thùng
đo nên có diện tích đáy bằng một đơn vị đo đường (ví dụ 1 m2;
1 dm2). Trong trường hợp này, chiều cao mực nước chính là trị số thể tích nước.
Khi lưu lượng lớn (lớn hơn 1 l/s) nên
dùng thùng có dung tích 1 m3 đến 2 m3 có lỗ lắp khóa vòi ở dưới để có
thể tháo hết nước ra mà không cần quay ngược thùng.
Thời gian nước chảy đầy thùng đo được
bằng đồng hồ đếm giây. Khi thời gian nước chảy đầy thùng lớn hơn 1 min thì cho
phép tiến hành đo bằng đồng hồ kim giây.
3.2.2.2. Tùy mức độ lớn của lưu lượng
nước hút ra mà sử dụng các
loại ván đo tam giác, chữ
nhật hay hình thang. Chiều cao cột nước tràn qua ván được đo với độ chính xác tới
milimet.
3.2.2.3. Lưu lượng kế đo tốc độ
chuyển động của nước để từ đó tính ra lưu lượng.
3.2.3. Dụng cụ đo nhiệt độ
3.2.3.1. Nhiệt độ nước được đo
bằng nhiệt kế chậm bách phân với thang chia 0,1 °C đến 0,2 °C và có bao
kim loại.
3.2.3.2. Nhiệt độ không khí được
đo bằng nhiệt kế bách phân bình thường với độ chính xác 0,1 °C.
3.3. Ống lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ống lọc được đặt trong đất vụn rời
(cát, cuội sỏi) và đá cứng, nửa cứng không ổn định, thỏa mãn yêu cầu sau:
- Nước lọt qua ống lọc phải ở mức độ gần
giống điều kiện thấm nước trong cấu trúc tự nhiên của tầng chứa nước.
- Ống lọc phải có sức cản chuyển động của
nước từ đất đá vào lỗ khoan bé nhất, nghĩa là
phải có độ rỗng lớn
nhất. Lỗ khoan
hút nước (trung tâm) phải có độ rỗng không nhỏ hơn 20 %, còn với các lỗ khoan
quan sát độ rỗng của ống lọc khoảng 5 % đến 10 %.
- Vật liệu làm ống lọc phải bền và có khả năng
chống lại tác dụng hóa học và điện hóa của nước ngầm.
- Sự đùn cát vào lỗ khoan chỉ được xảy ra trong
thời kỳ bắt đầu hút hay khi
hút thử lỗ
khoan.
3.3.2. Ống lọc gồm ống lắng cát,
phần làm việc và ống trên đoạn
lọc.
Ống lắng cát là một ống kín, có đầu dưới bịt
kín dùng để lắng đọng các hạt còn ở trong ống lọc.
Chiều dài ống lắng cát
khi hút nước thí nghiệm thường bằng 1 m đến 2 m.
Kích thước phần làm việc của ống lọc
phụ thuộc vào chiều dày và độ phong phú nước của tầng chứa nước, vào công suất
máy bơm, chiều sâu đoạn thí nghiệm và vị trí mực nước ngầm, thông thường thay đổi
từ 3 m đến 10 m, còn
đường kính của nó từ
100 mm đến 250 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4)
trong đó:
Q là lưu lượng lỗ
khoan, tính bằng m3/h;
a là hệ số kinh nghiệm phụ thuộc vào thành phần
hạt của đất đá chứa nước và hệ số thấm (Bảng 3).
d là đường kính bên
ngoài của ống lọc, tính bằng mm.
3.3.3. Dạng ống lọc phổ biến
nhất trong hút nước thí nghiệm là ống lọc đục lỗ và ống lọc lưới.
3.3.3.1. Ống lọc đục lỗ là một ống
đã đục các lỗ tròn hay chữ nhật (khe). Trong thực tế khảo sát, ống lọc đục lỗ
được chế tạo bằng các ống chống hay ống thép không có đầu nối.
Nếu bề mặt ống lọc trực tiếp tiếp xúc
với đất đá thì độ lớn của lỗ
và khe quy định tùy theo thành phần hạt của đất đá.
3.3.3.2. Ống lọc lưới là một cái ống
đục lỗ hay khe hở có quấn dây đường kính 5 mm và lớn hơn theo hình xoắn ốc hoặc từng
dãy dọc, trên đó có phủ lưới. Khung dây dẫn được hàn vào ống để cho lưới
khỏi bị ép chặt vào ống
và toàn bộ bề mặt của nó làm việc đồng đều. Hai đầu lưới được hàn vào ống, đường
nối của lưới cũng được hàn cẩn thận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết kế các loại ống lọc dùng trong hút
nước thí nghiệm được trình bày chi tiết
trong các tài liệu, giáo trình địa chất thủy văn.
3.4. Nút bít
3.4.1. Nút bít là dụng cụ để
cách ly đoạn thí nghiệm với các phần lỗ khoan không thí nghiệm.
Nút bít bảo đảm cách ly tốt đoạn thí
nghiệm, nếu như ở chỗ đặt nó,
thành lỗ khoan không có khe nứt và hang hốc lớn. Thông thường phải dịch chuyển
nút bít vài lần lên trên hay xuống dưới theo lỗ khoan để tìm được vị trí đặt tốt
nhất.
Thực tế trong khảo sát sử dụng các quả
cầu cao su (quả bo) hoặc các nút bít khí nén hay thủy lực gồm cột ống chịu lực ở đầu dưới có
lắp bình cao su. Ưu việt của loại nút bịt này là các quả bo cao su
hay bình cao su có độ dẻo và độ đàn hồi lớn cho phép cách ly đoạn thành lỗ
khoan kém bền vững và không bằng phẳng, tuy nhiên chúng có độ bền thấp, dễ hỏng.
3.4.2. Sau khi đặt nút bít
vào lỗ khoan và nén chúng, phải tiến hành kiểm tra độ bảo đảm việc cách ly bằng
cách hút nước trong thời gian ngắn (hút thử) và quan sát sự thay đổi mực nước ở
ngoài ống, thả các chất nhuộm màu vào phía ngoài ống và hút nước thời gian ngắn,
xiết chặt nút bịt lại...
4. Cách tiến hành
4.1. Công tác chuẩn bị
4.1.1. Để tiến hành hút nước
thí nghiệm phải lập đề cương tổ chức thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2. Trước khi đưa máy
móc, thiết bị vào vị trí cần tổ
chức khảo sát hiện trường nhằm kiểm tra đường, nền đảm bảo an toàn cho người và
thiết bị máy móc tập
kết vào lỗ khoan thí nghiệm; lựa chọn phương án dẫn thoát nước hút lên đảm bảo
yêu cầu kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
4.1.3. Làm việc với chính
quyền địa phương đảm bảo sự an toàn, an ninh, tài sản cho đơn vị thi công.
4.1.4. Đơn vị được giao
nhiệm vụ thi công hút nước phải nghiên cứu kỹ bản vẽ thiết kế thi công hút nước.
4.1.5. Kiểm tra đảm bảo máy
bơm phải hoạt động được liên tục, ổn định và đạt yêu cầu hút nước. Nếu cần máy
dự phòng phải cùng tính năng tương đương.
Dụng cụ đo lưu lượng, mực nước, nhiệt
độ, dụng cụ lấy mẫu cần phải
đủ và phù hợp (đồng hồ đo, thùng đo, ván đo). Trường hợp dùng ván đo lưu lượng
cần có biện pháp đảm bảo dòng chảy ổn
định như thùng chắn sóng chẳng hạn...
4.1.6. Để tránh mưa nắng, ở lỗ khoan phải
bố trí nhà lưu
động hay lều bạt, trong đó có kê bàn để
vẽ các đồ thị và thực hiện các tính toán cần thiết.
4.1.7. Gần mỗi lỗ
khoan phải đặt điểm
không (là thạch gỗ có đóng đinh hay mép ống). Từ điểm này sẽ tiến hành mọi việc
trong lỗ khoan khi khoan và khi đặt ống lọc, cũng như trong quá trình thí nghiệm. Việc
đo cao trình các điểm không trong tất cả các lỗ khoan được tiến hành trước khi
bắt đầu hút nước.
4.1.8. Trước khi đặt các ống
lọc và các nút bít, phải tiến hành đo mực nước trong các lỗ khoan.
4.1.9. Nhân lực trong quá trình hút nước
phải bố trí đủ năng lực làm việc liên tục 1 ngày 3 ca, mỗi ca có ít nhất 1 kỹ
thuật địa chất thủy văn - địa chất công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.10. Lắp đặt thiết bị
Dựa theo thiết kế hút nước, tiến hành
đặt thiết bị (thả ống dẫn nước, cần đo, cần hơi, chiều sâu đặt
máy...) hút thổi rửa.
4.2. Trình tự hút nước
4.2.1. Sau khi lắp đặt thiết
bị, hút thổi rửa,
tiến hành hút thử toàn bộ các lỗ khoan và sau đó quan trắc sự phục hồi mực nước
tới mực nước tĩnh.
Thời gian hút thử ở lỗ khoan thí nghiệm
quy định tại 2.4.1.1.
Trong đất rời, khi hút thử, hợp lý nhất
là cho máy bơm hay ống hút của nó ngập dần dần xuống một vài mức, tới độ sâu ngập
dự kiến lớn nhất.
Trong đá cứng hay nửa cứng phải tiến hành hút thử với độ hạ thấp mực nước lớn
nhất và với chế độ làm việc thay đổi của máy bơm (cho máy bơm ngừng nhiều lần).
Việc hút thử được coi là kết thúc khi việc đùn cát vào lỗ khoan chấm dứt, nước
hút lên hoàn toàn trong suốt.
Khi tiến hành hút thử cần phải bảo đảm:
- Giữ được mực nước động cố định và đo lưu lượng
lỗ khoan ở mức nước đó;
- Quan trắc sự phục hồi mực nước tĩnh trong lỗ
khoan thí nghiệm và cả trong các lỗ khoan quan sát sau khi kết thúc hút thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.3. Chỉ sau khi hoàn toàn
xác định được mực
nước tĩnh trong tất cả các lỗ khoan nằm trong phạm vi ảnh hưởng của hút nước,
mới bắt đầu hút nước thí nghiệm.
Trong thời kỳ mực nước ngầm dao động mạnh
do sự thay đổi đột ngột của mực nước sông thì không nên tiến hành hút nước từ các tầng chứa
nước có liên hệ thủy lực với nước mặt.
4.2.4. Trường hợp tiến hành
hút nước với 2 - 3 lần hạ thấp mực nước: khi thí nghiệm trong các đất rời, thấm
nước yếu và trung bình, để tránh việc nhét trám ống lọc, việc hút nước nên bắt đầu
từ độ hạ thấp mực nước nhỏ nhất, sau đó chuyển dần đến các độ hạ thấp lớn hơn.
Khi thí nghiệm trong đá cứng và nửa cứng
nứt nẻ và cả các trầm tích cuội - sỏi,
nên bắt đầu hút nước với độ hạ thấp lớn nhất và sau đó chuyển dần sang các độ hạ
thấp nhỏ hơn. Với
trình tự hạ thấp
mực nước hạ thấp mực nước như vậy, lúc bắt đầu thí nghiệm khối lượng chủ yếu các hạt
nhỏ của mùn khoan, sét, cát sẽ được hút ra khỏi các khe nứt và lỗ hổng, tính thấm
nước của đất đá sẽ không thay đổi trong quá trình hút nước.
4.2.5. Việc đo mực nước trong lỗ
khoan (thí nghiệm và quan sát) trong thời gian hút nước phải tiến hành vào 20
min đầu, cứ 5 min đo 1 lần đến hết giờ đầu cứ 10 min đo 1 lần, từ giờ thứ hai
đo 15 min đo 1 lần. Đo lưu lượng nước hút lên để tính Q, tiếp tục đến khi Q ổn định rồi
kéo dài 2 h đến 4 h thì dừng thí nghiệm.
Việc quan trắc mực nước trong các lỗ
khoan quan sát của chùm thí nghiệm cần phải luôn tiến hành theo một trình tự, cố gắng
sao cho khoảng thời gian giữa các lần đo trong mỗi lỗ khoan phải như nhau.
4.2.6. Việc đo lưu lượng nước hút lên cũng
được tiến hành vào các thời gian như khi đo mực nước.
4.2.6.1. Khi xác định lưu lượng
bằng thùng định lượng, để tránh sai số đo, thời gian đầy thùng không nhỏ hơn 30
s và phải đo ít nhất 3 lần,
sai số 3 lần đo không được lớn hơn 5 %, rồi lấy giá trị trung bình.
4.2.6.2. Khi xác định lưu lượng
bằng ván đo, tiến hành đo chiều cao cột nước qua ván với độ chính xác đến
milimet. Đo ít nhất 3 lần và lấy giá trị trung bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q = 0,014.h2.
(ván tam giác)
Q = 0,018.b.h
(ván hình chữ nhật)
Q = 0,0186.b.h.
(ván hình thang)
trong đó:
h là chiều cao mực nước
trước mép ván, tính bằng cm;
b là chiều rộng mép
ván dưới, cm.
Khi dùng ván đo lưu lượng cần đảm bảo
các yêu cầu sau:
- Khoảng cách từ ngưỡng ván đến
đáy ván không được nhỏ hơn 10 cm đến 20 cm;
- Khoảng cách từ mép ván đến thành ngoài của
ván không được nhỏ hơn 10 cm đến 20 cm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ván không bị ngập dưới nước
- Không cho nước thấm qua thành ván và đáy ván
- Ván phải đặt nằm ngang, xác định bằng ống thủy.
4.2.6.3. Khi xác định lưu lượng
bằng đồng hồ đo nước, ngoài những lần đo lưu lượng trong những khoảng thời gian
xác định, phải ghi tổng lượng nước hút lên khi hạ thấp mực nước. Hợp lý nhất là
tiến hành ghi liên tục các lưu lượng và mực nước của các lỗ khoan bằng các dụng
cụ tự ghi (tự động).
4.2.7. Việc đo nhiệt độ nước hút lên được
đo ở ngay dòng nước thoát ra ở tất cả các lỗ khoan hút nước (cả thời gian: phút, giờ,
ngày tháng năm đo) vào các thời gian như khi đo lưu lượng.
Khi tiến hành hút nước trong tầng chứa
nước có nhiệt độ cao hơn hay thấp hơn 10 °C rất nhiều, để đánh giá có tính chất so sánh
tính thấm nước của tầng phải hiệu chỉnh trị số hệ số thấm thu được theo quan hệ:
(5)
trong đó
K10 là trị số hệ
số thấm đã được quy đổi với nhiệt độ 10 °C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t là số hiệu chỉnh tính theo công thức
t = 0,70 + 0,03t
4.2.8. Thời gian kết thúc việc
hút chùm ở động thái thấm ổn định được xác định bởi điều kiện hiệu số độ
hạ thấp mực nước trong các lỗ khoan quan sát không thay đổi theo thời gian, còn
khi hút nước từ lỗ khoan đơn là sự ổn định thực tế của độ hạ thấp mực nước.
4.2.9. Sau khi kết thúc việc
hút nước phải tiến hành quan trắc sự phục hồi mực nước trong lỗ khoan trung
tâm, trong ống đo áp cạnh
ống lọc và cũng như trong tất cả các lỗ khoan quan sát. Việc quan trắc được tiến hành tới
khi mực nước thực tế hoàn toàn ổn định.
Việc quan trắc sự phục hồi mực nước
trong các lỗ khoan sau khi hút (cả sau khi hút thử) được tiến hành tùy theo
tính thấm nước của đất đá với tần số đủ đảm bảo xây dựng được đồ thị về sự hồi phục
mước nước một cách khá chính xác; 3 min đầu 30 s đo 1 lần, từ phút thứ 3 đến
20, cách
1
min đo mực nước một lần; đến 1 h 5 min đo 1 lần, trong giờ tiếp theo - cách 10
min, sau đó cứ 30 min lại
đo cho tới khi mực nước ổn định.
Việc đo được tiến hành như thế nào đó
để mực nước dâng lên giữa các lần đo liên tiếp không vượt quá 5 cm. Khi tốc độ
dâng nước đạt nhỏ hơn 1 cm/h thì ngừng đo.
4.2.10. Sau khi đo hồi phục mực
nước phải kiểm tra cẩn thận các thiết bị, máy móc, xác định lại cao trình của
điểm không và phải ghi các kết quả kiểm tra vào sổ hút nước (Phụ lục A.5).
Trong trường hợp phát hiện ra sự sai lệch so với các tài liệu đã chấp nhận
khi thí nghiệm, phải hiệu chỉnh một cách tương ứng.
4.2.11. Trong quá trình thi
công hút nước, phải thực hiện nghiên túc yêu cầu về an toàn lao động và bảo vệ
môi trường.
4.2.11.1. Nước hút lên được xả
vào môi trường xung quanh phải đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường theo quy định
hiện hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.11.3. Xả nước quá nóng, nước
có hơi độc, khí cháy, chất độc hại,
phóng xạ còn phải có hàng rào bảo vệ, có biển báo nguy hiểm, không cho người (đặc
biệt là trẻ em) vào nơi thí nghiệm. Phải có phương tiện bảo vệ cho cán bộ, công
nhân làm nhiệm vụ (chống bỏng, chống độc). Trường hợp có khí dễ cháy phải có dụng
cụ chống cháy nổ và
thực hiện nghiêm quy trình chống cháy
nổ.
4.2.11.4. Trường hợp hút nước
trong đá Karst phải có biện pháp
phòng ngừa nguy cơ sụt lún mặt đất, làm hư hỏng nhà cửa, công trình...
4.2.11.5. Nhiên liệu dùng cho
thí nghiệm phải được bảo vệ cẩn trọng, không được để rò rỉ ảnh hưởng xấu đến
môi trường nước, môi trường đất và đảm bảo an toàn.
4.2.11.6. Khi kết thúc thí nghiệm
cần tổ chức tháo gỡ máy móc, thiết
bị, san lấp hiện
trường, bảo vệ công trình (nếu là lỗ
khoan phải xây bộ, lắp nắp bảo vệ, sơn phần ống nhô cao trên mặt đất và ghi tên đơn vị
thi công, tên công trình...) trước
khi rút.
4.2.12. Không được lấp lỗ khoan hay
chùm các lỗ khoan trước khi kết thúc việc chỉnh lý thực địa các kết quả hút nước.
4.3. Chỉnh lý sơ bộ
tài liệu ngoài hiện trường
4.3.1. Đối với hút nước thí
nghiệm với một lần hạ thấp
mực nước,
trong quá trình thí nghiệm
phải
lập
các đồ thị:
- Quan hệ của mực nước với thời gian ở lỗ khoan
hút nước (trung
tâm)
- Quan hệ của mực nước với thời gian ở các lỗ khoan quan
sát (đối với hút chùm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.2. Đối với hút nước thí
nghiệm với 2 - 3 lần hạ thấp mực nước, để kiểm tra kết quả hút nước tiến hành lập:
- Đồ thị quan hệ của lưu lượng với độ hạ thấp mực
nước trong lỗ khoan hút nước (trung tâm) và trong ống đo áp cạnh
ống lọc.
- Các đồ thị quan hệ của lưu lượng với độ hạ thấp mực
nước trong các lỗ
khoan quan sát (đối với hút chùm).
Nếu quan hệ của lưu lượng với độ hạ thấp
mực nước trong lỗ khoan thí nghiệm được biểu thị bằng đường cong có bề lồi về
phía dưới thì điều đó chứng tỏ thí nghiệm hút nước không đạt yêu cầu (hỏng). Điều
này có thể liên quan đến hiện tượng chất lấp nhét (cát, sét) bị lôi ra từ
các khe nứt, hiện tượng xói ngầm mạnh ở gần vùng ống lọc, việc ngăn cách đoạn thí
nghiệm không tốt...Từ đó xác định nguyên nhân để xử lý, cần thiết phải thí nghiệm
lại.
4.3.3. Các tài liệu về hút nước
phải được ghi liên tục trong các sổ hút nước thí nghiệm. Mẫu sổ ghi hút
nước từ các lỗ
khoan được nêu ra trong Điều A.5
5. Chỉnh lý tài liệu
hút nước
5.1. Xác định mực nước
tĩnh, lưu lượng, mực nước hạ
thấp
của công trình thí nghiệm hút nước
Lựa chọn giá trị mực nước
tĩnh, tính toán giá
trị lưu lượng, mực nước hạ thấp theo thời gian, xác định lưu lượng, mực nước hạ
thấp trung bình trên cơ sở chiều sâu mực
nước động, tính đại lượng tỷ lưu lượng.
Trường hợp có công trình quan sát phải
lựa chọn giá trị mực nước
tĩnh, tính mực nước hạ thấp và khoảng cách đến công trình hút nước. Trường
hợp hút nhóm phải tính tâm của nhóm và xác định thêm giá
trị lưu lượng, mực nước hạ thấp trung bình của toàn nhóm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp tính toán hệ số thấm theo
tài liệu hút nước thí nghiệm tiến hành theo điều kiện động thái ổn định của
dòng thấm phụ thuộc
vào các đặc trưng của điều kiện địa chất thủy văn
- Mức độ đồng nhất của tầng chứa nước (đồng nhất, không đồng
nhất và không đẳng hướng);
- Sự tương quan giữa các phần làm việc của ống lọc
và chiều dày tầng chứa nước (lỗ khoan hoàn chỉnh hay không
hoàn chỉnh);
- Trạng thái thủy lực của tầng chứa nước (có áp
hay không có áp);
- Vị trí so với nơi chứa nước mặt (sông, hồ...):
xa, gần hay ở đáy.
5.2.1. Xác định hệ số thấm của tầng chứa nước đồng nhất theo tài liệu
hút nước từ lỗ khoan hoàn chỉnh
5.2.1.1. Bố trí ở xa nơi chứa
nước: được tiến hành theo
các công thức trong Điều A.3
Trong đó tầng chứa nước đồng nhất là tầng chứa
nước mà ở tất cả các
điểm của nó có tính thấm nước như nhau.
Bán kính ảnh hưởng được xác
định bằng cách:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sử dụng các số đo mực nước trong các lỗ khoan
quan sát khi hút thí nghiệm chùm đã tiến hành trước đó trong khu vực khảo sát có
điều kiện địa chất thủy văn
tương tự;
- Sử dụng các tham số thấm không ổn định (xem
Phụ lục B).
- Khi không có tài liệu thí nghiệm, tri số bán
kính ảnh hưởng
có thể lấy theo Bảng A.6 Điều A.2.
Trường hợp nếu đường bão hòa trong quá
trình hút nước hạ
thấp hơn nóc của
tầng chứa nước áp lực, tính hệ số thấm khi hút đơn và hút chùm dùng công thức
(3), (8) trong Điều A.3.
5.2.1. Để xác định mối liên
hệ thủy lực giữa nước ngầm và nước mặt, hệ số thấm được tính toán theo
các công thức từ (17) đến (22) trong Bảng của Điều A.3.
Việc xác định các hệ số r0; r1; r2; trong đó (r0= 2b; trong
đó b là khoảng cách từ lỗ khoan trung tâm đến bờ nơi chứa nước (xem Hình A.1, A.3.3
- Hút nước từ các lỗ khoan bố trí gần nơi chứa nước).
5.2.2. Xác định hệ số thấm của tầng chứa
nước đồng nhất theo tài liệu hút nước từ
lỗ khoan không hoàn chỉnh
5.2.2.1. Bố trí ở xa nơi chứa
nước: được tiến hành theo các công thức trong sơ đồ A.3.1 và A.3.2.
Trong đó: sự không hoàn chỉnh được xét
tới bằng cách thêm vào các công thức để xác định hệ số thấm sức kháng thấm bổ sung x0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi xác định x0; (tính theo lỗ
khoan trung tâm hay lỗ khoan đơn) bán kính lỗ khoan trung tâm (thí nghiệm) r0
được coi là đại lượng r; còn khi xác định x1; x1, (theo lỗ
khoan quan sát) thì khoảng cách tương ứng từ lỗ khoan thứ nhất và thứ hai đến lỗ
khoan trung tâm (r1 và r2)
coi là đại lượng r.
- Khi xác định đại lượng x đối với nước không
áp, chiều dày của tầng chứa nước H phải giảm đi một nửa độ hạ
thấp mực nước ở
lỗ khoan trung tâm, nghĩa là: m = H - S0/2.
- Nếu ống lọc của lỗ khoan trung tâm không bị
ngập, chiều dài của nó (l0') phải giảm đi
một nửa
chiều
dài phần khô của ống lọc, nghĩa là l0 = l0' - S0/2
Vì sự không hoàn chỉnh chỉ xuất hiện ở gần lỗ khoan
trung tâm, còn đối với các lỗ khoan quan sát ở khoảng cách bằng hay
vượt quá chiều dày của tầng chứa nước nên có thể bỏ qua việc xác
định đại lượng x.
Các công thức (11), (12) trong A.3.2
được dùng để tính toán hệ số thấm khi hút đơn trong các tầng chứa nước có chiều
dày vô hạn khi bố trí ống lọc
ở cạnh nóc hay đáy của tầng cách nước thì x = 1, còn khi bố trí nó ở trong tầng thì x = 2.
Ưu điểm của các công thức này là tính
toán không yêu cầu xác định bán kính ảnh hưởng.
5.2.2.2. Bố trí nằm trong vùng
ảnh hưởng của nơi chứa nước:
Hệ số thấm theo tài liệu hút nước thì các lỗ khoan
không hoàn chỉnh được tính toán theo các công thức từ (23) đến (28) trong
A.3.3.
Việc xác định r0; r1; r2 được tiến
hành theo các chỉ dẫn tại 6.2.1.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần chú ý, để tránh ảnh hưởng của sông
suối đến lưu lượng của lỗ khoan, đầu gần nhất của ống lọc phải cách đáy sông một
khoảng:
(6)
trong đó:
Cd là khoảng cách đầu
trên của ống lọc tới đáy sông;
l0 là chiều
dài ống lọc ;
r0 là bán kính
lỗ khoan,
và để loại trừ khả năng phát sinh ra
các gradien rất lớn ở gần đầu trên của ống lọc, thì điều kiện:
(7)
trong đó: Smax là độ hạ thấp
mực nước lớn nhất ở lỗ khoan khi
hút nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trường hợp chiều dày tầng chứa nước lớn hơn 12 m đến
15 m thì các ống lọc của lỗ khoan trung tâm và các lỗ khoan quan sát cần phải đặt
ở phần giữa của tầng chứa nước với các cao độ như nhau.
- Chiều dài của các ống lọc không nên vượt quá 1/3 chiều
dày của tầng chứa nước và khoảng
cách từ đầu trên các ống lọc tới đáy sông phải không nhỏ hơn chiều dài của các ống
lọc.
Việc tính toán hệ số thấm theo công thức
(13’), (15’) trong A.3.2
- Trường hợp chiều dày tầng chứa nước không lớn các
ống lọc của lỗ khoan cần phải tiếp xúc với đáy cách nước và chiều dài của các ống
lọc phải không lớn hơn 1/3 và không nhỏ hơn 0,1 chiều dài của tầng.
Việc tính toán hệ số thấm theo công thức
(13), (15) trong A.3.2.
5.2.3. Xác định hệ số thấm của tầng
chứa nước không đồng nhất theo tài liệu hút nước
5.2.3.1. Trường hợp tầng chứa
nước có sự thay
đổi dần dần tính thấm nước theo phương thẳng (khi phân biệt ranh giới các lớp
riêng biệt khó khăn), thì tiến hành hút nước phân đới từ các lỗ khoan thành
không hoàn chỉnh.
Khi chiều dày tầng chứa nước không lớn (tới 10 m -
12 m) thường thí nghiệm 2 đoạn tiếp xúc với đáy trên và đáy dưới (trong nước
không áp thì tiếp xúc với mức nước tĩnh).
Khi chiều dày tầng chứa nước lớn hơn
thì các đoạn trung gian cũng được thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu việc hút nước ở gần sông thì hệ số thấm
tính theo các công thức tương ứng đã nêu trong A.3.3.
5.2.3.2. Trường hợp tầng chứa
nước gồm một số lớp có tính thấm nước khác
nhau, thì để xác định
các hệ số thấm của các lớp
riêng biệt, nên đặt các ống lọc ở phần giữa của lớp thí nghiệm. Khi ấy các đầu
ống lọc phải cách các
ranh giới của lớp 1 khoảng không nhỏ hơn từ 1/4 đến 1/3 chiều dày của nó.
Khi hút chùm, việc bố trí các ống lọc
của lỗ khoan trung tâm và các lỗ khoan quan sát phải trên cùng một cao độ, chiều
dài của các ống lọc của các lỗ khoan quan sát không được vượt quá 1/2 chiều dài ống
lọc của lỗ khoan trung
tâm, khoảng cách của các lỗ khoan quan sát tới lỗ khoan trung tâm tương ứng với
quy định tại 3.4.5.
Việc tính toán hệ số thấm khi hút đơn
theo công thức (12), khi hút chùm với 1 lỗ khoan quan sát theo công thức (13’)
và với 2 lỗ khoan quan sát theo (15’) trong A.3.2.
Nếu tầng chứa nước dưới lòng sông gồm
2 lớp và tính thấm nước của lớp dưới vượt qua tính thấm nước lớp trên 10 lần
hay hơn nữa, ống lọc đặt suốt
cả chiều dày lớp dưới, thì hệ số thấm của lớp dưới có thể đánh giá sơ bộ theo công
thức (1) trong A.3.1.
5.2.4. Xác định hệ số thấm của tầng
chứa nước không đẳng hướng theo tài liệu hút nước
5.2.4.1. Tầng chứa nước được gọi là không đẳng
hướng nếu tính thấm nước của nó phụ
thuộc vào hướng chuyển động của nước.
Tính không đẳng hướng liên quan đến đặc
điểm cấu tạo và cấu trúc của tầng. Trị số lớn nhất của tính thấm nước có thể nhận
biết theo hướng chủ yếu của các lổ hổng cấu tạo, các nứt nẻ, còn trị số nhỏ nhất theo hướng thẳng góc
với nó.
Các vỉa phân lớp mỏng, lớp kẹp của
chúng nếu đồng nhất, nhưng có tính thấm khác nhau thì được gọi là lớp kẹp đồng
nhất không đẳng hướng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các ống lọc của lỗ khoan không
được tiếp xúc với lớp cách nước;
- Ống lọc của lỗ khoan trung
tâm đặt ở khoảng giữa
của tầng chứa nước nghiên cứu và có chiều dài nhỏ hơn từ 1/3 đến 1/4 chiều
dày tầng chứa nước;
- Chiều dày ống lọc của các lỗ khoan quan sát
không được vượt quá 1/2 chiều dài ống lọc lỗ khoan trung tâm;
- Các ống lọc của lỗ khoan quan
sát bố trí theo 2 tầng; phần giữa của một hàng ống lọc của lỗ khoan quan
sát trên một mặt phẳng đi qua phần giữa ống lọc của lỗ khoan trung
tâm, còn các ống lọc của hàng thứ 2 cao hơn hay thấp hơn ống lọc lỗ khoan trung
tâm;
- Các đầu của các ống lọc lỗ khoan quan
sát gần ranh giới tương ứng của lớp thứ nhất cần phải cách nó một khoảng không
nhỏ hơn chiều dài ống lọc lỗ khoan trung tâm;
- Khoảng cách r2 của lỗ khoan quan
sát ngoài cùng đến lỗ khoan trung
tâm không nên vượt quá từ 1/3 đến 1/2 chiều dài của tầng chứa nước được nghiên
cứu.
Việc tính toán hệ số thấm được tiến
hành theo các công thức với cặp các lỗ khoan quan sát:

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Si là độ
hạ thấp mực nước trong lỗ khoan có ống lọc bố trí ở giữa tầng chứa nước;
ri là khoảng cách của một cặp lỗ khoan quan
sát đá cho tới lỗ khoan trung
tâm;
z1 là khoảng
cách phần giữa ống lọc của lổ khoan quan sát tới mặt phẳng ngang đi qua giữa ống lọc
lỗ khoan trung tâm;
l0 là chiều dài ống lọc
lỗ khoan trung tâm;
là căn bậc hai của trị
số hệ số thấm không đẳng hướng, xác định theo công thức (*) bằng cách
tính thử mò dần;
Kn là hệ số thấm
theo phương nằm ngang, nghĩa là hướng song song với mặt vỉa, được xác định theo
công thức (10);
Kd là hệ số thấm
theo phương thẳng đứng, nghĩa là
hướng vuông góc với sự phân vỉa, được xác định từ quan hệ nêu trên
Kd = Kn x l2
Q là lưu lượng của lổ khoan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trong các đối số của các hàm arsh, giá trị
được thay bằng l0;
- Với các lỗ khoan có các ống lọc tiếp xúc với lớp cách nước thì z1 = 0 ; còn
các lỗ khoan quan sát có các ống lọc không tiếp xúc với lớp cách nước thì z1 bằng khoảng
cách từ chỗ giữa của ống lọc tới lớp
cách nước.
5.3. Kết quả tính toán hệ
số thấm K
theo tài liệu hút nước thì nghiệm được tổng hợp tại các biểu bảng trong Điều A.6 và việc
xác định hệ số thấm, hệ số dẫn áp (dẫn mực nước) theo tài liệu hút nước khi động
thái không ổn định của
dòng thấm, theo tài liệu
hồi phục của mực nước có thể tham khảo trong Phụ lục B.
PHỤ
LỤC A
(Quy định)
A.1 Các hình vẽ

Hình A.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
a là khi c = 0, ống lọc tiếp xúc với mái tầng
cách nước hay đáy tầng chứa nước;
b là khi c + l/2 - (0,35 ¸ 0,65)m, ống lọc ở phần giữa của tầng
chứa nước;
l là chiều dài ống lọc;
m là chiều dày tầng chứa nước;
r là bán kính lỗ khoan thí nghiệm;
Hình A.2 - Đồ
thị hàm số x để tính toán với
lỗ khoan không
hoàn chỉnh
A.2. Các biểu bảng
Bảng A.1 -
Các yếu tố cấu trúc của
Airlift khi bố trí đồng tâm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(mm)
Chiều dài bộ
phận hỗn hợp
(mm)
Số lỗ trong
một loạt
Đường kính
lỗ
(mm)
Đường kính ống
khí
(mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(mm)
Số lỗ trong một
loạt
Đường kính
lỗ
(mm)
19
1490
6
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2075
12
6
25
1490
8
4
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
6
32
1490
8
5
100
2075
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
38
1490
8
6
125
2075
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
1490
8
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng khí của
máy nén khí
(m3/h)
Đường kính ống
dẫn khí
(mm)
Từ 10 đến
20
Từ 13 đến
19
Từ 34 đến
59
Từ 19 đến
25
Từ 60 đến
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 101 đến
200
Từ 32 đến
38
Từ 201 đến
400
Từ 38 đến
51
Từ 401 đến
700
Từ 51 đến
63
Từ 701 đến
1000
Từ 63 đến
76
Từ 1001 đến
1600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.3 -
Giá trị hệ số a
Đặc tính của
đất đá chứa nước
Giá trị hệ
số a
Cát hạt nhỏ với hệ số thấm K từ 2
m/ng đến 5 m/ng
90
Cát hạt vừa với hệ số thấm K từ 5
m/ng đến 15m/ng
60
Cát hạt lớn với hệ số thấm K từ 15
m/ng đến 30m/ng
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
CHÚ THÍCH:
Đối với những trị số K khác, hệ số a xác định bằng nội
suy.
Đường kính ống chống trong đó
có thể thả ống lọc
phải lớn hơn đường kính ống lọc từ
50 mm đến 100 mm.
Trong các lỗ khoan quan sát của chùm
thí nghiệm, đường
kính ống lọc
thường bằng 50 mm đến 100 mm, chiều dài từ 3-5 m đến 10 m.
Bảng A.4 -
Kích thước các lỗ đục của ống lọc
Dạng ống lọc
Kích thước các lỗ đục (mm)
Khi hệ số
không đồng nhất của đất đá h £ 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đục lỗ tròn
(Từ 2,5 đến
3) d50
(Từ 3 đến
4) d50
Đục khe
(Từ 1,25 đến
1) d50
(Từ 1,5 đến
2) d50
Lưới
(Từ 1,5 đến
2) d50
(Từ 2 đến
2,5) d50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d10; d50; d60 là kích thước
hạt đất nhỏ hơn các
hạt đó trong tầng chứa nước,
chiếm tương ứng
10 %, 50 %, 60 %. (Được xác định theo đồ thị thành phần hạt đất).
Các trị số nhỏ hơn các kích thước lỗ đục
tương ứng với các hạt nhỏ, trị số lớn hơn - ứng với các hạt thô.
Bảng A.5 -
Kích thước và cách bố trí các lỗ trên ống lọc đục
lỗ
Đường kính
ngoài của ống
(mm)
Độ rỗng
(%)
Đường kính
của lỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách
giữa tâm các lỗ trong cùng
một dãy ngang
(mm)
Khoảng cách
giữa tâm các dây ngang
(mm)
Số lỗ trong một
dãy ngang
Số lỗ trên một
mét dài ống
89
32
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
12
800
114
30
12
30
16
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
168
31
20
33
30
16
533
219
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43
35
16
640
Độ rỗng trong ống lọc khe thay đổi từ
6 % đến 40 %.
Bảng A.6 - Trị
số bán kính ảnh hưởng
Tên đất đá
Bán kính ảnh
hưởng
R,
m
Cát pha (á cát)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cát hạt nhỏ và cát bụi
Từ 20 đến 50
Cát hạt cỡ khác nhau, cát sét hạt nhỏ
Từ 50 đến 75
Cát không đồng nhất, hạt nhỏ, hạt
trung, hạt lớn và cát cỡ hạt khác
nhau
Từ 80 đến 150
Cuội sỏi có chứa nhiều hỗn hợp hạt
nhỏ, cát đồng nhất hạt trung
Từ 100 đến 200
Cuội sỏi với số lượng không lớn các
hỗn hợp cát nhỏ; cát đồng
nhất hạt lớn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đá cứng, nứt nẻ yếu
Từ 50 đến 200
Đá cứng, nứt nẻ mạnh
500 và lớn hơn
A.3. Các sơ đồ và
công thức tính toán hệ số thấm
A.3.1. Hút nước từ
các lỗ khoan hoàn chỉnh

A.3.1. (Tiếp theo)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A.3.2. (Tiếp theo)

A.3.3 Hút nước từ các lỗ khoan bố trí
gần nơi chứa nước khi không có sự bồi trám ở đáy của chúng (Vỉa bị hạn chế một nửa trong
bình đồ)

Hình A.3 - Sơ đồ bố trí lỗ khoan nơi chứa nước
(r0= 2b).
T: Lỗ khoan trung tâm
T': Lỗ khoan đối xứng với lỗ khoan
trung tâm
H1, H2:
Các lỗ khoan quan trắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b: Khoảng cách từ lỗ khoan trung tâm
đến bờ
nơi chứa nước (r0 = 2b)
Các lỗ khoan hoàn chỉnh

Các lỗ khoan không hoàn chỉnh

A.3.4. Hút nước dưới lòng sông

A.3.5. Hồi phục mực nước sau các đợt hút nước
ngắn hạn các lỗ khoan làm việc qua ống lọc

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K là hệ số thấm, m/ng.đ ;
Q là lưu lượng của lỗ khoan, m3/ng.đ
;
M là chiều dày tầng chức nước áp lực,
m ;
H là chiều dày tầng chức nước không áp
hoặc trị số chiều dày
trung bình của tầng
chức nước
theo
tài liệu của tất cả các lỗ
khoan chùm có trước khi bắt đầu hút nước, m;
h0 là chiều cao cột nước trong lỗ
khoan trung tâm tính từ tầng cách nước, m;
h1 là chiều cao cột nước
trong lỗ khoan quan sát đầu tiên tính từ tầng cách nước, m;
h2 là chiều cao cột nước
trong lỗ khoan quan sát thứ hai tính từ tầng cách nước, m;
l0 là chiều dày ống lọc
(phần thu nhận nước) của lỗ khoan hút nước, m;
l0’ là chiều dày ống lọc
không ngập - đoạn ống lọc từ mực nước tĩnh trong ống lọc hoặc trong ống đo áp cạnh
ống lọc đến đáy ống lọc, m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r0 là bán kính phần thu nhận
nước của ống lọc, m;
r1 là khoảng cách từ lỗ
khoan trung tâm đến lỗ khoan quan trắc đầu tiên, m;
r2 là khoảng cách từ lỗ
khoan trung tâm đến lỗ khoan quan trắc thứ hai, m;
r1’ là khoảng cách từ lỗ
khoan quan trắc sự phục hồi mực nước đến điểm mà ở đó vào lúc ngừng hút nước,
độ hạ thấp mực nước nhỏ hơn 0,05S0 (để phục hồi mực nước sau khi hút ngắn
hạn có thể lấy r1'
=10m), m;
R là bán kính ảnh hưởng của hút nước, m;
S0 là độ hạ thấp mực nước
trong lỗ khoan hút nước. Đối với điểm A.1.6 (Phụ lục A) là độ hạ thấp mực nước
(từ mực nước tĩnh) lúc kết
thúc hút nước và trước khi bắt đầu
hồi phục mực nước, m;
S1 là độ hạ thấp mực nước
trong lỗ khoan quan sát đầu tiên, m;
S2 là độ hạ thấp mực
nước trong lỗ khoan quan
sát thứ hai, m;
S0max là độ hạ thấp
cực đại trong lỗ khoan, m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t là thời gian kéo dài từ khi bắt đầu
phục hồi mực nước, ng.đ;
b là khoảng cách từ lỗ khoan trung tâm
đến bờ nơi chứa nước, m;
r0 là khoảng cách từ lỗ khoan
trung tâm đến lỗ khoan đối xứng của chính nó so với bờ chứa nước (r0=2b), m;
r1 và r2 là khoảng
cách tương ứng với các lỗ khoan quan sát thứ nhất và thứ hai đối xứng của lỗ
khoan trung tâm, m;
c là khoảng cách từ mực nước tĩnh đến
đầu trên của ống lọc, m;
cđ là khoảng cách từ đầu
trên của ống lọc đến đáy sông, m;
x0,x1,x2- là các đại
lượng sức chống thấm do sự
không hoàn chỉnh tương ứng của lỗ khoan trung tâm, lỗ khoan quan sát thứ 1 và
thứ 2 đối với trường hợp ống lọc tiếp xúc với tầng cách nước (xác định theo đồ
thị Hình 2.a) và đối với trường hợp bố trí ống lọc ở phần giữa của tầng chứa nước (xác định theo
đồ thị Hình 2.b);
x là hệ số phụ thuộc vào sự bố trí ống lọc
trong tầng (đối với ống lọc tiếp xúc với mái hay đáy tầng cách nước thì x=1; đối với ống lọc
không tiếp xúc với tầng cách nước thì x=2.
A.5 Tài liệu hút nước thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dạng hút nước:
Vùng:
Đề án:
Vị trí địa lý: Thôn: ………………… Xã: ……………… huyện: …………… Tỉnh: ……………..
Tọa độ lỗ khoan: X Y Z
Chiều sâu khoan:
Chiều sâu trước khi thổi rửa:
Chiều sâu sau khi-thổi rửa:
Chiều sâu sau khi hút nước:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống dẫn nước và chiều sâu:
Ống hơi và chiều sâu:
Chiều sâu đặt máy:
Đặc điểm tầng chứa nước:
Bảng tóm tắt
kết quả hút nước
Ký hiệu tầng
chứa nước
Thứ tự đợt
hút
Q
(l/s)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(m)
Ht
(m)
q
(l/s.m)
Thời gian hồi phục
(h)
Nhiệt độ
(°C)
Số mẫu và
loại mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5.2 Cột địa tầng và cấu trúc lỗ
khoan hút nước
……………………………………….
Tọa độ: X Ngày khởi
công:
Y Ngày kết thúc:
Z Chiều sâu:
Thước tỷ lệ
Tuổi địa chất
Số thứ tự lớp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(m)
Chiều dày lớp (m)
Cột địa tầng
và cấu trúc lỗ
khoan
Mô tả tóm tắt
các lớp đất đá
Cấu trúc ống
chống, ống lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đối với hút nước thí nghiệm chùm cần có bản
sơ đồ chùm kèm
theo.
A.5.3 Hút thử (thí nghiệm đơn
hay phân đoạn)
Loại ván và kích thước:
Mực nước tĩnh: ………………………… (m).
Thể tích thùng đo: ………………………. (lít).
Ngày tháng năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng (l/s)
Trị số
Nhiệt độ
(°C)
Ghi chú.
(*)
Hđ (m)
S (m)
Nước
Không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: (*) lấy mẫu nước (số
hiệu mẫu); các hiện trạng xảy ra trong quá trình hút nước (nước đục...);
các diễn biến của thời tiết.
A.5.4 Mực nước hồi phục (Khi hút thử,
hút thí nghiệm đơn, phân đoạn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giờ phút đo
Chiều sâu mực
nước, (m)
Độ dâng cao
mực nước S*, (m)
Ghi chú
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mực nước tĩnh: Loại ván và kích
thước:
Lỗ khoan trung tâm: ……………(m) Thể tích thùng
đo: …………….(lít).
Ngày tháng năm
Giờ phút đo
Cột nước ở
ván đo (m) hay thời gian (giây) đầy thùng (lít)
Lưu lượng (l/s)
Chiều sâu mực
nước lỗ khoan trung tâm
(m)
Chiều sâu mực
nước tại lỗ khoan quan sát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ
(0C)
Ghi chú
(*)
LK1
LK2
………
Nước
Không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S
Hđ
S
Hđ
S
….
….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: (*) lấy mẫu nước (số hiệu mẫu),
các hiện tượng xảy ra trong quá trình hút nước thí nghiệm (nước đục...), các diễn
biến thời tiết.
Trường hợp hút nhóm thì thêm cột các
giá trị lỗ khoan hút nước thuộc
nhóm và giá trị trung bình trị số lưu
lượng và độ hạ thấp của nhóm.
A.5.6 Mực nước hồi phục (khi hút chùm)
Ngày tháng năm
Giờ phút đo
Chiều sâu mực
nước tại lỗ khoan trung tâm
(m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú
LK1
LK2
………..
Hđ
S*
Hđ
S*
Hđ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
…..
…..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Xem A.8.4
A.6 Kết quả tính toán
hút nước thí nghiệm
A.6.1 Bảng tính toán hút đơn
N° thí nghiệm
N° lần hạ thấp mực nước
Bắt đầu hút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian
thí nghiệm
(h)
Mực nước
tĩnh (m)
Mực nước động
(m)
Lớp chứa nước
Chiều dài làm việc của ống lọc
(m)
Tổng cộng
Ở trạng thái ổn định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cao độ tuyệt đối
Độ sâu
Cao độ tuyệt đối
Độ sâu (m)
Chiều dày
Mái
Đáy
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
6
7
8
9
10
11
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bán kính phần
làm việc ống lọc
r0(m)
Độ hạ thấp
mực nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(m)
Lưu lượng
Q(l/s)
Lưu lượng
đơn vị
q
(l/s.m)
Bán kính ảnh
hưởng (R), m và phương
pháp xác định
Hệ số thấm 
Theo độ hạ
thấp mực nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công thức tính toán
Theo tài liệu
hồi phục mực nước
Hệ số tính
toán
15
16
17
18
19
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
23
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6.2 Các biểu đồ hút đơn
A.6.2.1 Biểu đồ quan hệ giữa
lưu lượng và độ hạ thấp mực nước
Q=f(S).
A.6.2.2 Biểu đồ quan hệ giữa
lưu lượng đơn vị và độ hạ thấp mực nước: q=f(S).
A.6.2.3 Bảng quan hệ
giữa lưu lượng (Q), lưu lượng đơn vị (q) với độ hạ thấp mực nước.
A.6.2.4 Biểu đồ và bảng
hồi phục mực nước
A.6.2.5 Biểu đồ quan
hệ giữa độ hạ thấp mực nước (hay độ dâng nước) với thời gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N° thí nghiệm
Lưu lượng
(m3/ng.đ) trước khi
bắt đầu hồi phục mực
nước
Khoảng thời
gian hồi phục mực nước (giờ, phút)
Độ hạ thấp
S (với nước có áp) hay S(2H-S) với nước không áp
A
C
Hệ số thấm
(m/ng.đ)
Hệ số dẫn
áp (dẫn mực nước),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(m2/ng.đ)
t
Igt
1
2
3
4
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6.4 Bảng tính toán
hút chùm
N0 lần hạ
thấp mực nước
N0 Chùm
lỗ khoan
Bắt đầu hút
Kết thúc hút
Khoảng thời gian
thí nghiệm (h)
Chiều dày lớp chứa
nước M (tính toán) (m)
Chiều dài làm việc ống
lọc (l0) m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ hạ thấp mực nước
trong lỗ khoan trung tâm S0 (m)
Lưu lượng Q, (l/s)
Lưu lượng đơn vị q
(l/s.m)
Độ hạ thấp mực nước
các lỗ khoan quan sát
Tổng số
Ở trạng thái ổn định
Số hiệu các lỗ
khoan của tia
A
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
Khoảng cách tới lỗ
khoan trung tâm
XA
XB
XC
XD
S,m
S,m
S,m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
5
6
7
8
9
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
13
14
15
16
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công thức tính toán
Theo tài liệu hồi
phục mực nước
Hệ số tính toán
Trung tâm
A-B
C-D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
20
21
22
23
24
25
26
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6.5 Các biểu đồ hút chùm
A.6.5.1 Biểu đồ quan
hệ giữa lưu lượng và độ hạ thấp mực nước (theo lỗ khoan trung tâm).
A.6.5.2 Biểu đồ quan
hệ giữa lưu lượng và độ hạ thấp mực nước (theo các lỗ khoan quan sát)
A.6.5.3 Biểu đồ quan
hệ giữa lưu lượng đơn vị và độ hạ thấp mực nước (theo lỗ khoan trung tâm)
A.6.5.4 Các biểu đồ
và bảng hồi phục mực nước trong các lỗ khoan (trung tâm và các lỗ khoan quan
sát)
A.6.5.5 Các biểu đồ
quan hệ giữa độ hạ thấp mực nước và thời gian trong các lỗ khoan (trung tâm và các lỗ
khoan quan sát)
PHỤ LỤC B
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.1 Đối với tầng chứa
nước tương đối đồng nhất vô hạn
trong mặt bằng được tiến hành bằng phương pháp chỉnh lý đồ giải
các kết qủa hút nước, với điều kiện:

Trong đó:
r là bán kính lỗ
khoan (nếu tiến hành
xác định bằng lỗ khoan trung tâm) hoặc khoảng cách từ lỗ khoan trung
tâm đến lỗ khoan
quan sát (nếu tiến hành xác định
bằng lỗ khoan quan sát);
a là hệ số dẫn áp (dẫn mực nước);
t là thời gian tính từ
khi bắt đầu hút nước.
Để tính toán theo lỗ khoan trung tâm
thì điều kiện trên luôn luôn phải tuân theo, còn nếu theo các lỗ khoan quan sát
với thời gian hút nước ngắn và trị số hệ số dẫn áp nhỏ thì điều kiện đó có thể
hủy bỏ và khi ấy phải sử dụng
quan hệ chung đối với vỉa vô hạn.
B.1.2 Trong tầng chứa nước
có áp,
để xác định hệ số thấm và hệ số dẫn áp
theo tài liệu hút nước thí nghiệm phải thành lập đồ thị bán logarit của quan hệ
giữa giá trị độ hạ thấp mực nước và
thời gian (Xem Hình B.1 (a)).
Đồ thị s = f(lgt) biểu thị dạng đường
thẳng. Phương trình đường thẳng
có dạng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
S là độ hạ thấp mực nước
t là thời gian tính từ khi bắt đầu hút nước.
A là tung độ ban đầu tại điểm đoạn thẳng
cắt trục tung.
C là hệ số góc, tính
theo công thức sau:

Hình B.1 - Đồ
thị quan hệ giữa độ hạ thấp mực nước (S) và thời gian (t)
Hệ số thấm xác định
theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m là chiều dày tầng chứa nước
Công thức tính K ở trên đúng cho các
tính toán ở lỗ khoan hoàn
chỉnh cũng như không hoàn chỉnh.
Hệ số dẫn áp xác định theo công thức:
Đối với lỗ khoan hoàn chỉnh:
lg a = 2 lg r - 0,35 + 
Đối với lỗ khoan không hoàn chỉnh:
lg a = 2 lg r -0,35 +
0,434 x
trong đó:
x là hệ số kháng thủy lực (vì có sự không hoàn chỉnh
của lỗ khoan) được xác định theo đồ thị Hình A.2 hoặc bằng thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S(2H-S) = f(lgt) (Hình B.1(b))
Phương trình có dạng sau:
S(2H - S) = A
+ C lg t
trong đó
H là chiều dày tầng chứa
nước không áp (tính từ mực nước tĩnh).
Giá trị hệ số góc xác định theo công
thức:

Đại lượng A được xác định trên đồ thị Hình B.1 (b)
Hệ số thấm được tính với lỗ
khoan hoàn chỉnh và không hoàn chỉnh theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số dẫn mực nước
đối với lỗ
khoan hoàn chỉnh
lg ay = 2 lg r - 0,35 + 
Hệ số dẫn mực nước
đối với lỗ khoan không hoàn chỉnh:
lg ay = 2 lg r - 0,35 +
- 0,434x
Nếu độ hạ thấp mực nước S không lớn
hơn từ 15 % đén 20% chiều dày ban đầu của tầng chứa nước thì cả trong tầng chứa
nước không áp
các thông số địa chất thủy
văn có thể xác định theo các công thức đối với nước áp lực bằng cách sử dụng đồ
thị S = f(lgt) đảm
bảo độ chính xác khá cao.
B.1.4 Khi chỉnh lý các kết quả hút nước thí nghiệm:
B.1.4.1 Các điểm của
đồ thị ở thời kỳ ban
đầu (đặc biệt từ nước không áp) không
nằm trên đường
thẳng (tức là không theo
quan hệ logarit) thì để tính toán chỉ sử dụng phần
đường thẳng của đồ thị.
Khi lập các đồ thị S = f(lgt) và
S(2H-S) = f(lgt) thì độ hạ thấp mực nước và
thời gian được biểu thị bằng các đơn vị đo lường thuận
lợi nhất (độ hạ thấp
bằng mét hoặc centimet; thời gian bằng phút, giờ, ngày đêm). Thứ nguyên của hệ
số dẫn áp (dẫn mực nước) phụ thuộc vào thứ nguyên của độ hạ thấp mực nước và thời
gian đã được lựa chọn
khi lập đồ thị (Nếu S được đo bằng
mét và thời gian bằng ngày đêm thì thứ nguyên của a là m2/ng.đ; nếu S đo bằng mét
còn thời gian bằng phút thì tương ứng có a đo bằng m2/min...vv).
B.1.4.2 Nếu điều kiện
theo kết quả các lỗ
khoan quan sát không đạt được thì trong trường hợp chung quan
hệ của độ hạ thấp mực nước ở điểm bất kỳ của tầng chứa nước có áp đồng nhất
vô hạn trong mặt bằng thuộc phạm vi ảnh hưởng của hút nước từ lỗ khoan hoàn chỉnh,
được biểu thị bằng công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
là hàm số tích phân
mũ, xác định theo bảng tra sẵn
Công thức trên nếu áp dụng với nước
không áp thì thay thế:

trong đó:
ht là chiều dày trung bình của
đất đá chứa nước;
H là chiều dày tầng chứa nước trước khi hút nước;
S0 là độ hạ thấp mực nước
trong lỗ khoan sau một khoảng thời gian cho trước kể từ khi bắt đầu hút nước;
m là độ nhả nước của đất đá;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
S1 và S2 là trị số độ
hạ thấp mực nước đã đo trong hố khoan quan sát khi hút nước ở thời điểm t1 và t2
Hệ số dẫn mực nước được xác định theo
công thức:

Khi đã biết chiều dày của tầng chứa nước,
hệ số thấm có thể xác định theo công thức trên.
B.2 Xác định hệ số thấm,
hệ số dẫn áp và dẫn mực nước theo tài liệu hồi phục mực nước sau khi hút nước
hoặc hút thử
B.2.1 Phương pháp
xác định là phương pháp chỉnh lý bằng đồ giải. Khi ấy phải thay thế độ hạ thấp
mực nước bằng độ dâng cao mực nước theo thời gian tính từ mực nước đã đo trước khi
ngừng hút nước.
Trị số lưu lượng là trị số mà với trị số đó lỗ
khoan đã làm việc trước
khi ngừng hút nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t £ (0,1 đến 0,05)T0
Nếu điều kiện trên không tuân thủ, nghĩa là đã
hút nước (hay hút thử) với thời gian ngắn thì trên trục hoành của đồ thị (Hình 3) đặt đại
lượng:

trong đó:
T0+t là toàn bộ thời
gian từ khi bắt đầu hút nước đến thời điểm khi trong quá trình phục hồi độ hạ
thấp mực nước được xác định.
Phương pháp xác định chung hệ số thấm,
hệ số dẫn áp, thông thường được áp dụng với điều kiện tiến hành quan trắc sự phục
hồi mực nước ở trong các lỗ khoan quan sát.
Khi quan trắc sự phục hồi mực nước ở
trong các lỗ khoan đơn, người ta chỉ tính hệ số thấm tương ứng với nước áp lực
theo công thức: K = 0,183Q/C.m và với nước không áp lực theo công thức: K = 0,366Q/C. Hệ số
dẫn áp (hay dẫn mực nước) không được xác định.
Trong đó:
C là hệ số góc, tính theo công
thức 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.2 Đại lượng hệ
số dẫn áp (hay dẫn mực nước) xác định theo tài liệu hồi phục mực nước trong các
lỗ khoan quan sát được sử dụng để tính bán kính ảnh hưởng R của hút nước theo
công thức:
R = 1,5
trong đó
t là thời gian hút nước
B.2.3 Khi quan trắc
sự phục hồi mực nước sau khi hút nước một thời gian ngắn (hút thử, múc thử), nếu
không có số liệu về lượng nước hút lên thì việc tính hệ số thấm được tiến
hành theo các công thức trong A.3.6.
TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] Quy trình xác định hệ số thấm của nham
thạch chứa nước bằng phương pháp hút nước thí nghiệm từ các lỗ khoan (Ban hành theo Quyết
định số 64TL/QĐ ngày 01 tháng 6 năm 1974 của Bộ Thuỷ lợi - Mã số:
QT-TL-B-4-74).
[2] Quy phạm hút nước thí nghiệm trong điều
tra địa chất thủy văn (Ban
hành theo Quyết định số
46/2000/QĐBCN ngày 07 tháng 8 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Công thương).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu ………………………………………………………………………………………………
1. Phạm vi áp dụng ……………………………………………………………………………………
2. Quy định chung ……………………………………………………………………………………..
2.1. Thuật ngữ và định nghĩa …………………………………………………………………………..
2.2. Các dạng hút nước ………………………………………………………………………………..
2.3. Các loại lỗ khoan hút nước ………………………………………………………………………..
2.4. Quy định chung …………………………………………………………………………………….
3. Thiết bị và dụng cụ dùng trong thí
nghiệm hút nước …………………………………………….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Dụng cụ đo mực nước, lưu lượng, nhiệt
độ nước và không khí …………………………….
3.3. Ống lọc …………………………………………………………………………………………….
3.4. Nút bít ………………………………………………………………………………………………
4. Cách tiến hành ………………………………………………………………………………………
4.1. Công tác chuẩn bị ………………………………………………………………………………..
4.2. Trình tự hút nước …………………………………………………………………………………
4.3. Chỉnh lý sơ bộ tài liệu ngoài hiện trường
……………………………………………………..
5. Chỉnh lý tài liệu hút nước ………………………………………………………………………….
Phụ lục A ………………………………………………………………………………………………
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66