TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 9151 :
2012
CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI - QUY TRÌNH TÍNH TOÁN THỦY LỰC CỐNG DƯỚI SÂU
Hydraulic structures
- Hydraulic calculation process of ground sluice
Lời nói đầu
TCVN 9151:2012 được chuyển đổi từ QP-TL-C-1-75
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn theo quy định tài khoản 1 điều 69
của Luật tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 điều 7 Nghị định số
127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9151:2012 do Viện thủy điện và
năng lượng tái tạo - Viện khoa học thủy lợi Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm
định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI -
QUY TRÌNH TÍNH TOÁN THỦY LỰC CỐNG DƯỚI SÂU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này được dùng để tính toán thủy
lực cống dưới sâu cho các cấp công trình, trong các giai đoạn thiết kế.
Ngoài việc áp dụng tiêu chuẩn này, khi thiết
kế cần vận dụng những kinh nghiệm khai thác và kết quả nghiên cứu của công
trình tương tự.
Đối với những công trình cấp I và cấp II hoặc
cấp thấp hơn nhưng phức tạp (không thể dùng các công thức thông thường để tính
toán thủy lực) cần tiến hành thí nghiệm thủy lực mô hình.
CHÚ THÍCH: Khi nghiên cứu trạng thái dòng
chảy trong cống, sự liên hiệp của dòng chảy sau cống với hạ lưu và tiêu năng
cống, cần thực hiện với nhiều độ mở (lưu lượng) khác nhau.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 9147:2012 Công trình thủy lợi - Yêu
cầu tính toán thủy lực đập tràn.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cống có cao độ trần cống tại cửa vào thấp hơn
cao độ mực nước thượng lưu (H ³
1,5h), trong đó:
H là chiều sâu nước thượng lưu, tính đến
ngưỡng cống;
h là chiều cao cống tại cuối đầu vào (các ký
hiệu được biểu thị trên Hình 1).
CHÚ THÍCH:
1) Khi nói “cống” có thể hiểu là cống lấy
nước hoặc tháo nước.
2) Cống dưới sâu được chia thành các phần
hoặc đoạn theo Hình 1 và những tên gọi được quy định tại 3.1 đến 3.8.
3) Ngoài chiều sâu nước thượng lưu H và chiều
cao cống tại cuối đầu vào h, độ ngập ở cửa vào còn phụ thuộc nhiều yếu tố khác
như: hình dạng và kích thước phần vào (3.2), cửa vào, cửa ra, chế độ liên hiệp
thượng hạ lưu... do đó nếu chỉ quy định như trên thì chưa đầy đủ và thiếu chính
xác. Để được đầy đủ và chính xác cần tiến hành thí nghiệm xác định độ ngập ở
cửa vào.
3.2. Phần vào (inlet)
Phần bố trí các kết cấu (tường biên, tường
dẫn dòng v.v...) trước cửa vào (phần 1, Hình 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Bố trí chung
của cống
3.3. Đoạn chuyển tiếp (inlet contraction)
Đoạn từ cửa vào đến mặt cắt bình thường, thường
là đoạn ống thu hẹp dần (phần 2, Hình 1).
3.4. Đoạn sau chuyển tiếp (upstream sluice)
Đoạn từ đầu vào đến buồng cửa van (phần 3,
Hình 1).
3.5. Buồng cửa van (gate chamber of
sluice well)
Phần bố trí cửa van, tường ngăn và phần chuyển
tiếp từ mặt cắt bình thường đến mặt cắt phần bố trí cửa van (phần 4, Hình 1).
3.6. Đoạn ra (downstream sluice)
Đoạn từ buồng cửa van đến đầu ra (phần 5,
Hình 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần chuyển tiếp từ mặt cắt bình thường đến
mặt cắt ra (phần 6, Hình 1). Đầu ra có thể là đoạn ống mở rộng hoặc thu hẹp
theo chiều dòng chảy.
3.8. Phần liên hiệp (Energy dissipating
device)
Phần nối tiếp giữa cống với hạ lưu (phần 7,
Hình 1). Phần này có thể là đoạn kênh chuyển tiếp, kết cấu tiêu năng, mũi phun
v.v...
CHÚ THÍCH: Trong những công trình cụ thể, các
phần và đoạn riêng của cống có thể không có hoặc kết hợp. Ví dụ, khi cửa van bố
trí ở cuối đầu vào thì không có đoạn vào; khi cửa van đặt tại cửa ra, công trình
không có đoạn ra; trường hợp cửa ra không mở rộng hoặc thu hẹp, cổng không có
đầu ra v.v...
3.9. Khí hóa (Gasify)
Hiện tượng xuất hiện hàng loạt các bong bóng
chứa khí và hơi trong lòng chất lòng khi ở đó có nhiệt độ bình thường, nhưng áp
suất bị giảm xuống dưới một trị số giới hạn gọi là áp suất phân giới.
3.10. Áp suất phân giới (Delimited pressure)
Áp suất hóa hơi.
3.11. Khí thực (Cavitation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.12. Hệ số khí hóa K (Coefficient of
gasify)
Đại lượng dùng để biểu thị mức độ mạnh yếu
của khí hóa trong nước.
3.13. Vật chảy bao
Vật rắn có mặt ngoài (hay một phần của mặt
ngoài) tiếp xúc với dòng nước chảy.
3.14. Hàm khí
Hiện tượng trong chất lỏng có chứa một thể
tích không khí nhất định, không khí chứa trong chất lỏng có thể là khí hòa tan
tự nhiên hoặc khí bị hút vào dòng chảy từ mặt thoáng khi dòng chảy có lưu tốc
lớn hoặc không khí được đưa vào dòng chảy thông qua các bộ phận tiếp khí.
3.15. Cột nước phục hồi
Hiệu số giữa cao độ mực nước hạ lưu và cao độ
mực nước trực tiếp sau cửa ra.
4. Ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c là hệ số Sedi;
e là độ mở cửa van tuyệt đối, tính
bằng mét (m);
Fr là số Froude;
h là chiều cao cống, tính bằng mét
(m);
h2 là chiều sâu
liên hiệp với chiều sâu thu hẹp hc, tính bằng mét (m);
hc là chiều sâu tại mặt
cắt co hẹp, tính bằng mét (m);
hk là độ sâu phân giới,
tính bằng mét (m);
hr là chiều sâu mực nước tại cửa ra,
tính bằng mét (m);
H là chiều sâu mực nước thượng lưu
tính đến ngưỡng cống, tính bằng mét (m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g là gia tốc trọng trường, g = 9,81 m/s2;
K là hệ số khí hóa;
Kpg là hệ số khí hóa phân
giới;
L là chiều dài cống, tính bằng mét
(m);
Q là lưu lượng qua cống, tính bằng
mét khối trên giây (m3/s);
Qa là lưu lượng không khí,
tính bằng mét khối trên giây (m3/s);
Qac là lưu lượng do tự hàm
khí trên mặt thoáng dòng chảy, tính bằng mét khối trên giây (m3/s);
Qax là lưu lượng không khí
bị hút vào cống do nước nhảy, tính bằng mét khối trên giây (m3/s);
R là bán kính thủy lực, tính bằng
mét (m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V là lưu tốc bình quân tại mặt cắt
cuối đầu vào, tính bằng mét trên giây (m/s);
Vc là lưu tốc bình quân
tại mặt cắt co hẹp, tính bằng mét trên giây (m/s);
VDT là lưu tốc (trị số trung
bình thời gian) đặc trưng của dỏng chảy bao quanh công trình hay bộ phận đang
xét, tính bằng mét trên giây (m/s);
Z là cột nước tác dụng của cống,
tính bằng mét (m);
Zv là chênh lệch cao độ
mực nước thượng lưu với cao trình trần cống tại mặt cắt cuối đầu vào, tính bằng
mét (m);
Zph là cột nước
phục hồi, tính bằng mét (m);
a là
hệ số động lượng;
wr là diện tích mặt cắt tại cửa ra, tính bằng mét
vuông (m2);
m là
hệ số lưu lượng của cống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
jc là hệ số vận tốc tại mặt cắt co hẹp;
g là
trọng lượng riêng của nước, tính bằng kilôgam trên mét khối (kg/m3).
5. Những yêu cầu kỹ
thuật trong việc tính toán thủy lực cống dưới sâu
5.1. Khả năng tháo của cống dưới sâu phải phù hợp
với mục tiêu và nhiệm vụ của cống.
5.2. Cống dưới sâu cùng với các công trình khác
(công trình xả mặt, âu thuyền, nhà máy thủy điện v.v...) phải đảm bảo được lưu
lượng tính toán với mức nước thượng lưu đã định.
5.3. Cống dưới sâu cần bảo đảm tháo cạn nước hồ
trong thời gian quy định của thiết kế. Khi tháo cạn nước hồ cần lợi dụng chức
năng tháo của các công trình khác (công trình xả mặt, âu thuyền, nhà máy thủy
điện v.v...). Nếu xây dựng công trình xả chuyên để tháo cạn nước hồ cần phải có
luận chứng về kinh tế và kỹ thuật.
5.4. Khi dòng chảy có bùn cát cần nghiên cứu biện
pháp xả cát qua cống.
5.5. Vị trí, kích thước và số lượng công trình xả
phụ thuộc cơ bản vào các yếu tố sau:
- Thành phần, kết cấu và nhiệm vụ công trình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Điều kiện địa hình, địa chất;
- Lưu lượng và cột nước tính toán;
- Điều kiện thi công, khả năng kết hợp giữa
các chức năng của công trình xả lũ thi công và
khai thác;
- Điều kiện thủy lực của công trình (chế độ
dòng chảy trong cống, liên hiệp thượng hạ lưu, tiêu năng v.v...);
- Điều kiện vận hành của công trình.
CHÚ THÍCH: Kích thước của cửa cống khi có cửa
van cần xác định với trường hợp mực nước thấp nhất cống mở hoàn toàn có thể lấy
đủ lưu lượng thiết kế.
5.6. Khi lựa chọn vị trí, kích thước, số lượng và
kết cấu công trình cần phải so sánh các phương án trên cơ sở kinh tế, kỹ thuật.
Các phương án cần thỏa mãn những yêu cầu nêu tại 5.1 đến 5.4. Trong lúc so sánh
các phương án cần xét đến khả năng kết hợp các công trình lấy nước và tháo
nước.
5.7. Việc lựa chọn hình dạng và kích thước đường hầm
cũng như các kết cấu bọc tiến hành theo các tiêu chuẩn thiết kế đường hầm thủy lợi
hiện hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các ống có hoặc không có lớp bọc nằm trong
thân đập;
- Các ống bê tông cốt thép nằm trong thân đập
bê tông cốt thép;
- Các ống bê tông cốt thép đặt ở nền đập vật
liệu địa phương;
- Các ống kim loại nằm tự do trong hành lang
bê tông hoặc bê tông cốt thép.
5.9. Các kiểu bọc của ống xả có thể như sau:
- Trát hoặc phun vữa xi măng vào mặt trong
của ống có cốt thép hoặc trong trường hợp đặc biệt không có cốt thép, sau đó tiếp
tục làm nhẵn bề mặt;
- Những tấm bê tông cốt thép và các khe nối,
nối liền các tấm với nhau;
- Những lớp áo có độ cứng đặc biệt bằng bê
tông mác cao, bê tông vỏ kim loại, bê tông và bê tông cốt thép theo phương pháp
chân không v.v...
- Trong trường hợp đặc biệt - lớp áo kim loại
có dạng ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10. Kiểu bọc phụ thuộc vào đại lượng áp suất tác
dụng lên mặt trong của ống, mác bê tông của đập ở khu vực đặt công trình xả,
vận tốc dòng chảy, khả năng phát sinh khí thực, số lượng, độ lớn và độ rắn của
các hạt cát bị dòng chảy cuốn qua cống, thời gian làm việc của công trình và
điều kiện thi công.
Khi cột áp trong ống nhỏ hơn 30 m và thỏa mãn
các điều kiện kể trên có thể không cần làm lớp bọc.
Khi cột áp trong ống từ 30 m đến 50 m nên làm
lớp bọc. Vấn đề chống thấm của lớp bọc giải quyết theo từng điều kiện làm việc
của công trình.
Khi cột áp trong ống từ 50 m đến 100 m hoặc
cống kết hợp với nhà máy của trạm thủy điện thì bất kỳ cột nước nào cũng phải
làm lớp bọc bằng bê tông thủy công chống thám mác “B8” hoặc đổ bê tông bằng
phương pháp chân không.
Khi cột áp trong ống lớn hơn 100 m hoặc với
tổ hợp bất lợi nhất của áp suất (chân không) và vận tốc thì kết cấu và kiểu bọc
cần được lựa chọn trên cơ sở nghiên cứu có xét đến điều kiện thực tế.
CHÚ THÍCH: Trường hợp ở phía mặt chịu áp lực của
đập có lớp bê tông chống thấm hoặc bê tông có chất lượng cao, có thể làm thêm
lớp bọc của công trình xả bằng ngay loại bê-tông đó.
5.11. Trong trường hợp chung, áo hoặc lớp vỏ của
cống dưới sâu cần thỏa mãn các điều kiện về độ chắc, tính chống thấm, chống tác
dụng xâm thực và bào mòn. Tính toán các yêu cầu nói trên khi lựa chọn kiểu bọc
cần tiến hành trên cơ sở nghiên cứu.
5.12. Tùy theo cách bố trí, buồng cửa van có thể
chia thành một khoang, hai khoang hoặc nhiều khoang. Chế độ chuyển động của
nước trong phạm vi buồng cửa van có thể là chuyển động có áp hoặc hỗn hợp -
trước cửa van có áp còn sau cửa không áp. Buồng cửa van có thể bố trí trên đoạn
nằm ngang hoặc đoạn dốc trong công trình xả.
Mặt cắt của buồng cửa van có thể không đổi
hoặc biến đổi theo diện tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài đoạn chuyển tiếp phụ thuộc vào sự
biến đổi hình dạng và kích thước trong phạm vi phần này hoặc phụ thuộc vào góc
mở rộng cho phép (xem Bảng 1).
5.13. Với mục đích giảm hoặc loại trừ đại lượng
chân không, buồng cửa van và những trụ ngăn cần có dáng hình thoi thuận và mặt
cắt ngang thay đổi đều đặn theo chiều dài buồng. Nói chung cần thoả mãn điều
kiện:
(1)
trong đó mi, wi, Zi là hệ
số lưu lượng, diện tích mặt cắt ngang và độ ngập của trên buồng cửa van dưới
mực nước thượng lưu tại mặt cắt thứ i xác định theo 7.3 và 7.4.
CHÚ THÍCH:
1. Khi độ chân không trong buồng cửa van lớn,
không nên làm buồng cửa van theo kiểu mở rộng.
2. Trong buồng cửa van có phần mở rộng thì
góc mở rộng không được lớn hơn những trị số ghi trong Bảng 1.
Bảng 1 - Góc mở rộng
giới hạn trong buồng cửa van
Vận tốc dòng chảy tại mặt cắt nhỏ nhất
(m/s)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
60
Góc tâm giới hạn của đoạn mở rộng trục
thẳng
Mở rộng phẳng
4°30’
2°
1°
Mở rộng không gian
2°15'
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0°30’
5.14. Khi thiết kế buồng cửa van cần đánh giá tính
chất nguy hiểm do hiện tượng xâm thực trên các cấu kiện của buồng và trên cơ sở
nghiên cứu thực nghiệm đề ra các biện pháp khắc phục sự hư hỏng do hiện tượng
này gây ra.
5.15. Để có thể quan sát và sửa chữa, chiều cao và
chiều rộng của mặt cắt cống không nhỏ hơn 1,6 m và 1,2 m. Khi không thực hiện
theo đúng quy định này cần phân tích kỹ trong từng điều kiện cụ thể.
5.16. Độ dốc của đáy cống dài khi cần tháo cạn nước
trong cống không được nhỏ hơn 0,001.
5.17. Trường hợp trước cửa vào của cống có bố trí lưới
chắn rác, tùy theo điều kiện vớt rác thủ công hay bằng máy nên khống chế vận
tốc trước lưới từ 0,5 m/s đến 1,0 m/s.
6. Các thiết bị chính
của cống
6.1. Cống dưới sâu có thể có những thiết bị chủ
yếu sau đây:
6.1.1. Cửa van chính dùng để ngăn nước khi cống
không làm việc và điều tiết lưu lượng khi cần thiết. Theo điều kiện làm việc,
cửa van chính được chia thành hai loại: cửa van điều tiết lưu lượng và cửa van
không điều tiết lưu lượng. Cửa van điều tiết lưu lượng làm việc ở độ mở bất kỳ
còn cửa van không điều tiết lưu lượng chỉ làm việc khi đóng hoặc mở hoàn toàn.
6.1.2. Cửa van dự trữ dùng để đóng cống trong
trường hợp có sự cố khi thi công hoặc khai thác: Có thể dùng cánh cửa dự trữ để
đóng cống trong thời gian sửa chữa cửa van chính hoặc cống (trong trường hợp
này gọi là cánh cửa dự trữ - sửa chữa).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.4. Lưới chắn rác dùng để ngăn rác và các
vật nổi tương đối lớn bị dòng chảy cuốn vào cống.
6.1.5. Các thiết bị cơ khí đóng, mở cửa và lưới
chắn rác.
6.2. Kiểu cánh cửa được quyết định bởi kích thước
và kết cấu cống, đại lượng cột nước trước cánh cửa và yêu cầu khai thác.
Khi so sánh kinh tế và kỹ thuật các phương án
cần xét:
- Điều kiện thủy lực của cửa van, khả năng
phát sinh hiện tượng khí thực và rung động;
- Đặc điểm tăng mức nước thượng lưu khi có lũ
và tốc độ mở cửa cần thiết lúc đó;
- Điều kiện tiêu năng của dòng nước chảy qua
cống;
- Khả năng kết hợp những công trình xả lũ thi
công và khai thác;
- Điều kiện bố trí các thiết bị đóng mở, quan
sát và sửa chữa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Khi lựa chọn kiểu cửa van cần dựa
vào những đặc tính công tác và các đặc trưng thủy lực của các loại cánh cửa
dưới sâu ghi trong Phụ lục A và B.
6.3. Cột nước tác dụng lên cửa van ảnh hưởng tới
các đặc trưng thủy lực và tải trọng tác dụng lên cửa do đó khi xác định kích thước
cửa và lực nâng cần chú ý tới đại lượng này.
6.4. Khi chọn kiểu cửa van và vị trí cửa trong cống
cần theo các quy định sau:
6.4.1. Khi diện tích cửa lớn hơn 20 m2,
theo thứ tự hợp lý dùng cửa cung hoặc phẳng.
6.4.2. Khi diện tích cửa từ 8 m2
đến 20 m2 theo thứ tự hợp lý dùng cửa cung, cửa phẳng, van kim hoặc
van hình nón (đặt ở phần cuối ống).
6.4.3. Khi diện tích cửa nhỏ hơn 8 m2
có thể dùng tất cả các loại cửa dưới sâu. Nếu bố trí cửa ở phần cuối cống, có
thể dùng van kim hoặc van hình nón.
6.4.4. Khi bố trí cửa ở cuối cống có thể loại
trừ được hiện tượng chân không trong cống, dễ dàng quan sát và sửa chữa cửa
v.v... Song, trong trường hợp này, đoạn ống trước cửa van luôn chịu tác dụng
của áp lực nước và điều kiện liên hiệp thượng hạ lưu cống sẽ xấu hơn so với
trường hợp bố trí cửa ở cuối đầu vào hoặc đoạn vào.
6.4.5. Khi thiết kế cống có cửa đặt ở cuối
đầu vào hoặc đoạn vào, cột nước lớn, cần thay đổi dần dần mặt cắt của cống
trong phạm vi gần cửa để bảo đảm chế độ chảy không áp ổn định và đưa không khí
vào trong cống. Trong trường hợp này cần nghiên cứu lớp bọc mặt trong của ống
tại khu vực sau cửa, hình dạng các khe van, mép dưới cửa van và ngưỡng để tạo
ra các chế độ thủy lực tốt ở sau cửa.
6.4.6. Nếu chuyển động của nước ở sau cửa van
là chuyển động có áp thì tốt nhất nên dùng các loại cửa van không cần khe van
và giảm diện tích mặt cắt ra. Khi giảm diện tích mặt cắt ra, khả năng tháo của
cống sẽ giảm do đó cần phải luận chứng kinh tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5. Đối với cửa dự trữ - sửa chữa nên dùng loại
cửa phẳng.
6.6. Khi tại các bộ phận của cống có khả năng khí hóa
dòng chảy cần áp dụng các biện pháp phòng chống khí thực như thay đổi đường
biên công trình, dùng loại vật liệu có độ bền khí thực hoặc bố trí ống dẫn
không khí vào cống. Ống dẫn không khí tính toán cần đảm bảo vận tốc không khí
trong ống không lớn hơn 60 m/s.
CHÚ THÍCH: Để giảm đại lượng chân không, có
thể tăng trị số sức kháng ở phần sau cửa hoặc hạ thấp cao độ trục ống tại mặt cắt
ra khi cửa ra ngập dưới nước hạ lưu.
6.7. Cần lựa chọn các thiết bị đóng mở để có thể
đóng mở cửa nhanh chóng và kịp thời, đồng thời bố trí các thiết bị nâng trên
chỗ khô ráo (buồng hoặc hầm), v.v...
CHÚ THÍCH: Có thể ứng dụng các thiết bị điều
khiển từ xa hoặc tự động.
6.8. Cần thiết kế các thiết bị đóng mở riêng đối
với cửa chính. Trong trường hợp cống có nhiều cửa như nhau có thể dùng một
thiết bị đóng mở một số cửa.
7. Nội dung và trình
tự tính toán thủy lực cống dưới sâu
7.1. Các nội dung cần tính toán
Trong trường hợp chung, tính toán thủy lực
cống dưới sâu gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xác định khả năng tháo (lưu lượng) của
cống;
- Kiểm tra khả năng hình thành phễu khí;
- Kiểm tra khí hóa, khí thực và xác định áp
suất thủy động trong cống;
- Tính toán liên hiệp dòng chảy sau cống và
hạ lưu.
7.2. Chế độ dòng chảy trong cống dưới sâu và
sơ đồ tính toán thủy lực
7.2.1. Theo chế độ thủy lực, cống dưới sâu
được chia ra:
- Cống có áp, cửa ra không ngập hoặc ngập (Hình
2a,b);
- Cống làm việc theo chế độ chảy hỗn hợp
(Hình 2c,d);
- Cống không áp (Hình 2e).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thiết kế cống dưới sâu làm việc theo chế
độ chuyển tiếp từ có áp sang không áp hoặc ngược lại, từ không áp sang có áp
hay trong chế độ hỗn hợp cần nghiên cứu thực nghiệm và luận chứng về kinh tế,
kỹ thuật.
7.2.3. Khi cột nước trên ngưỡng cửa vào H
< 1,15h cống sẽ làm việc theo sơ đồ chảy qua đập tràn. Trong trường hợp này,
khả năng tháo cửa cống xác định theo TCVN 9147:2012.
7.2.4. Trường hợp H ³ 1,5h cống có thể làm việc theo sơ đồ
chảy qua lỗ, qua vòi (ống ngắn) hoặc ống có áp.
Nếu chiều dài cống L nhỏ hơn chiều dài giới
hạn Lgh, cống sẽ làm việc theo sơ đồ chảy qua lỗ. Trị số Lgh,
phụ thuộc hình dáng cửa vào, lấy theo Bảng 2.
Khi L > Lgh, cống sẽ làm việc
theo chế độ chảy có áp nếu thoả mãn điều kiện nêu trong 7.2.5.
CHÚ THÍCH:
1) Ống được coi là ống ngắn (có thể bỏ qua tổn
thất do ma sát theo chiều dài ống) nếu Lgh < L < 40R (R là bán
kính thủy lực)
2) Những vấn đề tồn tại về tiêu chuẩn ngập ở
cửa vào trong điều này và 7.2.3 xem chú thích 3 của 3.1.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Chiều dài
giới hạn của cống
Hình dáng đầu vào
Lgh
1. Cửa vào mép sắc
4h
2. Cửa vào có mép tròn với:
r/h »
0,5
3h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2h
3. Cửa vào có hình dáng thuận (không có hiện
tượng tia dòng tách khỏi miệng ống)
h
7.2.5. Cống có thể làm việc trong chế độ có
áp ổn định khi:
- Bố trí cửa van tại cửa ra;
- Cửa cống đặt tại đầu vào, mở hoàn toàn và
thoả mãn điều kiện:
a) Cửa vào thuận;
b) Thỏa mãn bất đẳng thức.
(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xv là hệ số tổn thất tại đầu vào;
wv là diện tích mặt cắt tại cuối đầu vào, tính bằng m2;
wr là diện tích mặt cắt tại cửa ra, tính bằng m2;
Zv là hiệu số cao độ mực nước
thượng lưu và cao độ trần cống tại mặt cắt cuối đầu vào, tính bằng m;
Z là cột nước tác dụng của cống, tính bằng m;
là tổng các hệ số
tổn thất từ cửa vào đến cửa ra tính với mặt cắt ra
CHÚ THÍCH: Nếu không thỏa mãn điều kiện (2) cần
thu hẹp mặt cắt ra, tăng độ nhám trên phần xả hay bố trí cửa ra dưới mực nước
hạ lưu.
7.2.6. Cống sẽ làm việc theo chế độ không áp
ổn định nếu thực hiện các biện pháp sau:
- Tăng khoảng không giữa mặt thoáng và trần
cống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tăng độ dốc đáy;
- Đưa không khí vào đầu đoạn không áp.
CHÚ THÍCH:
1) Để đảm bảo chế độ chảy không áp ổn định
đối với cống dài (L/h > 10) và khi số Froude lớn (Fr > 10), trong tất cả
mọi trường hợp cần đưa không khí vào đầu đoạn không áp.
2) Tính ổn định của chế độ không áp và biện
pháp đưa không khí vào công trình cấp I, cấp II hoặc những công trình phức tạp
(tuyến cống, Fr > 15 ¸ 20) ở bất kỳ cấp nào
cần phải luận chứng bằng những nghiên cứu chuyên đề.
3) Kích thước của ống dẫn khi cần tính toán
cụ thể (xem 7.8) và không được nhỏ hơn Wmin xác định theo điều kiện:
mk.Wmin = 0,04w.
(3)
trong đó:
mk là hệ số lưu lượng của ống dẫn khí, xác định theo các
công thức thủy lực thông thường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
w
là điện tích mặt cắt ngang cống, tính bằng mét vuỗng (m2).
4) Độ dày (theo diện tích) của ống không áp
không được lớn hơn các trị số ghi trong Bảng 3.
Bảng 3 - Độ dày giới
hạn của ống không áp
Fr
< 10
10-20
> 20
wn/w
0,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,75
CHÚ THÍCH 1: wn là diện tích mặt cắt ướt của dòng chảy, tính
bằng mét vuông (m2);
CHÚ THÍCH 2: w là diện tích mặt cắt ngang của cống, tính bằng mét
vuông (m2).
7.2.7. Tính ổn định theo chế độ chảy không áp
được xác định theo số Froude (Fr) của dòng chảy trong cống và số Froude giới
hạn (Frgh). Khi:
Fr < Frgh (4)
chế độ chảy không áp trên phần xả của cống ổn
định. Số Frgh xác định theo 7.2.8.
7.2.8. Đối với cống dài (L/h > 10), mặt
cắt chữ nhật, chuyển động của dòng chảy trong cống gần như chuyển động đều và 5
< Fr < 45, số Frgh xác định theo đồ thị Hình 3 (Khi số Fr >
45 cần nghiên cứu thủy lực trên mô hình).
CHÚ THÍCH:
1) Khi mặt cắt cống không phải hình chữ nhật
có thể tính tương đương theo diện tích mặt cắt chữ nhật có kích thước tương ứng
với diện tích tính đổi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Khi độ dày wn/w
lớn hơn 0,7 đến 0,8 và Fr < 5 có thể phát sinh hiện tượng tạo sóng trong
cống hoặc trường hợp đặc biệt, khi chiều sâu dòng chảy trong cống gần bằng
chiều sâu phân giới hk có thể phát sinh hiện tượng nhảy sóng.

CHÚ THÍCH:
hn là chiều sâu dòng chảy trong cống;
;
W là diện tích mặt cắt
ngang của ống dẫn khí; các ký hiệu khác xem Điều 4.
Hình 3 - Đồ thị xác định số Froude giới hạn
7.2.9. Khi bỏ qua ảnh hưởng của không khí (Fr < 5), chiều sâu dòng chảy
trong cống xác định theo quan
hệ:
(5)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chỉ số 1 và 2 là thứ tự theo chiều dòng
chảy (hình 22); i là độ dốc đáy;
DI
là khoảng cách giữa hai mặt cắt 1-1 và 2-2, tính bằng mét (m);
là độ dốc thủy lực
trung bình trong đoạn DI, tính theo công
thức:
(6)
là trị số vận tốc,
hệ số Sedi và bán kính thủy lực trung bình đối với các mặt cắt 1-1 và 2-2
(7)
CHÚ THÍCH: Phương trình (5) phải giải bằng
cách thử dần. Ví dụ, giả thiết các trị số Dl
và h2, tính '2 theo công thức (5) và
'2' theo công thức: 
Nếu các trị số '2 và '2' bằng nhau thì các trị số DI và h2 giả thiết là các nghiệm cần tìm.
7.3. Xác định khả năng tháo của cống dưới sâu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(8)
(9)
trong đó:
ar là hộ số động năng tại mặt cắt ra. Khi không có gì đặc
biệt (gần cửa ra không có chỗ uốn cong, gẫy khúc hoặc chướng ngại vật v.v...),
có thể lấy ar = 1;
xi là hệ số sức kháng thủy lực tại mặt cắt cần tính tổn thất
cột nước cục bộ và hệ số tổn thất do ma sát theo chiều dài;

là tổng các hệ số tổn thất cục bộ và
ma sát theo chiều dài từ mặt cắt vào đến mặt cắt ra quy đổi về lưu tốc tại cửa
ra;
wi là diện tích tại mặt cất tính tổn thất cục bộ hoặc diện
tích tại đoạn tính tổn thất ma sát theo chiều dài;
Các kí hiệu khác xem Điều 4.
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Trường hợp sức kháng cục bộ phức tạp hoặc
đối với những công trình quan trọng, các tổn thất cột nước cục bộ cần xác định
bằng thực nghiệm;
3) Tổn thất cột nước do ma sát theo chiều dài
ống có áp xác định theo tiêu chuẩn tính toán tổn thất thủy lực do ma sát dọc theo
chiều dài ống hiện hành, có thể tham khảo Phụ lục E;
4) Cột nước tác dụng của cống xác định theo
7.4.
5) Khi không có sự thay đổi mặt cắt trên toàn
bộ chiều dài cống hệ số lưu lượng m
có thể tính theo công thức (10);
(10)
trong đó:
xc là hệ số sức kháng thủy lực tại mặt cắt cần tính tổn
thất cột nước cục bộ;
là hệ số tổn thất
do ma sát theo chiều dài, xem chú thích 3 của 7.3.1 và Điều E.1 Phụ lục E.
7.3.2. Khả năng tháo của cống ngắn (xem chú
thích 7.2.4) xác định theo 7.3.1 nhưng bỏ qua tổn thất thủy lực do ma sát chiều
dài ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(11)
trong đó:
jc là hệ số vận tốc tại mặt cắt co hẹp, có thể lấy jc = 0,97 khi trước cửa
vào không có khe van và jc = 0,94 nếu trước cửa
vào có khe van;
ɛ là hệ số co hẹp đứng, xác định theo 7.3.4 và
7.3.5;
we là diện tích của lỗ, tính bằng mét (m);
Z là cột nước tác dụng xác định theo 7.4,
nhưng thay hr = hc =
.h
(h là chiều cao lỗ). Trường hợp sau lỗ (sau cửa van mở không hoàn toàn) tồn tại
chân không, đại lượng Z trong công thức (11) xác định như sau:
Z = H0 - e.
+
hck;
Ho là năng lượng riêng tại mặt cắt
trước lỗ (hoặc trước van) kể cả cột nước tổn thất từ cửa vào đến mặt cắt này và
cột nước vận tốc tới gần, tính bằng mét (m);
hck là đại lượng chân không trong
ống dẫn khí sau lỗ (hoặc sau cửa van), tính bằng mét (m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(12)
CHÚ THÍCH:
1) xv là hệ số sức kháng thủy lực xác định theo Phụ lục A;
2) Có thể lấy jc = 0,97 - 0,98. Khi cửa vào (lỗ) có mép sắc,
hệ số
có thể lấy theo Bảng 4.
Bảng 4 - Hệ số co hẹp
trường hợp chảy qua lỗ
h/H
0,10
0,20
0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,35
0,40
0,45
0,50
0,55
0,60

0,617
0,620
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,625
0,628
0,633
0,638
0,645
0,650
0,660
7.3.5. Hệ số co hẹp dòng chảy khi chảy dưới các
loại cửa dưới sâu xác định theo công thức:
(13)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n là độ mở tương đối, n = e/h;
xcc là hệ số tổn thất thủy lực của cửa, xác định theo Phụ
lục A;
jc là hệ số vận tốc tại mặt cắt co hẹp, lấy theo trị số jc trong công thức
(12).
Đối với cửa phẳng, thẳng đứng, mép sắc, dòng
chảy có áp (các tia ngập) hệ số
có thể lấy theo
Bảng 5. Trường hợp dòng chảy không áp (các tia không ngập) hệ số
lấy theo Bảng 4.
Bảng 5 - Hệ số co hẹp
đối với dòng chảy dưới cửa phẳng có áp
e/h
0,10
0,20
0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,35
0,40
0,45
0,50
0,55
0,60

0,630
0,635
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,665
0,689
0,717
0,755
0,800
0,870
1,00
7.4. Xác định cột nước tác dụng của cống dưới
sâu
7.4.1. Các trường hợp khi xác định cột nước
tác dụng của cống dưới sâu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chiều rộng của phần liên hiệp lớn hơn chiều
rộng của cửa ra (Hình 5);
- Sau cửa ra không có bậc (Hình 4 và 5);
- Sau cửa ra có bậc (Hình 6);
- Cửa ra không ngập (Hình 4 và 6);
- Cửa ra ngập (Hình 7 và 9).


Hình 4 - Sơ đồ dòng
chảy qua cống khi chiều rộng liên hiệp bằng chiều rộng cống và sau cống không
có bậc
Hình 5 - Sơ đồ dòng
chảy qua cống khi chiều rộng liên hiệp lớn hơn chiều rộng cống và sau cổng
không có bậc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 6 - Sơ đồ dòng
chảy qua cống trường hợp sau cửa ra có bậc không ngập
7.4.2. Khi xác định cột nước tác dụng của cống
không có bậc cần phân biệt các trường hợp:
7.4.2.1. Cửa ra không ngập
t £
h2
(14)
h2 là chiều sâu liên hiệp với
chiều sâu thu hẹp hc. Trường hợp phần liên hiệp lăng trụ, đáy bằng
(độ dốc đáy i = 0) và b = B (Hình 4), chiều sâu h2 là chiều sâu liên
hiệp với chiều sâu nước tại cửa ra hr.
7.4.2.2. Cửa ra ngập
t > h2 (15)
CHÚ THÍCH: Đại lượng h2 xác định
theo Phụ lục C.
7.4.3. Trường hợp sau cửa ra không có bậc,
cột nước tác dụng Z xác định theo các công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Z = To - hr; (16)
Khi cửa ra ngập:
Z = To - 1 + Zph (17)
To = T +
(17)
To là năng lượng riêng ở trước
công trình ứng với mặt phẳng so sánh, tính bằng mét (m);
vo là lưu tốc tiến gần, tính bằng
mét trên giây (m/s).
7.4.4. Cột nước phục hồi Zph xác
định theo công thức :
Zph = A0.
(18)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
v2 là vận tốc trung bình tại mặt
cắt cuối phần liên hiệp (Hình 7), tính bằng mét trên giây (m/s);
Ao là hệ số hiệu chỉnh, xác định
theo các công thức (19), (20).
a) Trường hợp chiều rộng cửa ra bằng chiều
rộng phần liên hiệp (b= B),
, (19)
b) Trường hợp chiều rộng phần liên hiệp lớn
hơn chiều rộng cửa ra (Hình 5).
(20)
Trong đó:
w2 là diện tích ướt của dòng chảy tại cuối phần liên hiệp
(mặt cắt 2-2, Hình 7), tính bằng m2;
B là chiều rộng phần liên hiệp, tính bằng mét
(m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 7 - Sơ đồ dòng
chảy qua cống trường hợp cửa ra không có bậc và ngập
7.4.5. Tiêu chuẩn ngập của cống có bậc được
quy định như sau :
7.4.5.1. Cửa ra không ngập
t £
tgh; (21)
7.4.5.2. Cửa ra ngập (Hình 9)
t > tgh (22)
tgh là chiều sâu giới hạn, xác
định theo 7.4.6, tính bằng mét (m)
7.4.6. Khi xác định chiều sâu giới hạn tgh
cần phân biệt các trường hợp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(23)
trong đó:
. Khi trụ ngắn lt
< h0gh hoặc không có trụ có thể lấy bo = 1; các ký hiệu b,
Bo, B và hr ghi
trên Hình 8;
hogh là cột nước giới hạn, xác
định theo công thức:
h0gh = 0,58.hr.
(24)
b'
= b0 =
khi lt > hr
và
b'
= b0 =
khi lt < hr;

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ar và at là hệ số động lượng
tại mặt cắt ra và cuối phần liên hiệp, có thể lấy ar = 1 và at =1,03;
wr và wt là diện tích mặt cắt
ra và cuối phần liên hiệp, tính bằng mét vuông (m2).
7.4.6.2. Trường hợp b < 0,65 cần chia ra các trường hợp:
a) Khi b ³
4.(hopg - hr), trụ dài hay ngắn
tgh = a + hopg (26)
hopg xác định theo công thức (24).
b) Khi b < 4.(h0pg - hr)
cần tính như sau:
- đối với trụ ngắn tgh xác định
theo (23);
- trường hợp trụ dài tgh xác định
theo (26);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 8 - Sơ đồ dòng
chảy qua cống khi cửa ra có trụ pin
7.4.7. Cột nước tác dụng của cống có bậc xác
định như sau:
7.4.7.1. Khi cửa ra không ngập:
a) trường hợp b = B
Z = T0 - hr; (27)
b) trường hợp b < B, áp suất dưới tia bằng
áp suất khống khí:
(28)
7.4.7.2. Khi cửa ra ngập:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d
là độ ngập tính bằng mét (hình 8) xác định theo 7.4.8.
7.4.8. Độ sâu ngập d xác định như sau:
7.4.8.1. Khi b=
> 0,65 - 0,70
cần chia thành hai trường hợp:
a) Trường hợp D > 3 (hopg - hr), đại lượng d = ho - hr (30)
(31)
trị số A xác định theo biểu thức (25);
D
là hiệu số cao độ mực nước hạ lưu và đáy cống tại cửa ra (hình 8), tính bằng
mét; D = t - a.
b) Trường hợp D £ 3(hogh -
hr) trị số d xác định theo hệ
thống phương trình:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 9 - Sơ đồ dòng
chảy qua cống trường hợp cửa ra có bậc và ngập
7.4.8.2. Khi b < 0,65 cần chia thành hai trường hợp:
a) Trường hợp không có trụ hoặc chiều dài của
trụ ngắn (It » 0):
d
= t - a - hr (35)
b) Trường hợp có trụ, đại lượng
xác định theo công thức (33) với trị
số:
h0 = t - a (36)
CHÚ THÍCH: Khi khoảng cách từ cửa ra đến bậc
lớn (I ³ hr) có
thể tính như không có bậc.
7.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tháo của
cổng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài việc tăng diện tích mặt cắt ngang, khả
năng tháo của cống có thể tăng nếu thực hiện các biện pháp sau:
- Thiết kế đầu vào có dạng cong thuận để giảm
bớt tổn thất cột nước tại cửa vào (xem Phụ lục A);
- Lựa chọn cửa van có hình dạng hợp lý về thủy
lực (xem Phụ lục A và B);
- Nghiên cứu giảm bớt độ nhám của thành ống
đối với cống ngầm - L < 40R; biện pháp giảm độ nhám thành cống để tăng khả năng
tháo của cống ít có hiệu quả;
- Khi cống có đoạn cong, trong điều kiện có
thể nên chọn bán kính cong hợp lý để vận tốc trên chỗ cong phân bố đều đặn,
không phát sinh hiện tượng khí thực và tổng các hệ số tổn thất trên đoạn cong
nhỏ nhất (7.5.2);
- Khi hệ số khí hóa trên các bộ phận của cống
nhỏ hơn hệ số khí hóa phân giới (7.7.2) nên mở rộng cửa ra với góc q và diện tích wr hợp lý (7.5.5);
- Nghiên cứu hình dáng hợp lý của phần liên
hiệp hạ lưu để tăng cột nước phục hồi (7.5.6).
7.5.2. Bán kính cong lợi nhất về sức kháng thủy
lực có thể xác định theo công thức:
7.5.2.1. Đối với đoạn cong có tiết diện tròn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
rt là bán kính cong tính đến trục ống,
tính bằng mét (m);
d là đường kính ống, tính bằng mét (m);
n là hệ số nhám.
7.5.2.2. Khi đoạn cong có tiết diện hình chữ
nhật:
, (38)
trong đó:
R là bán kính thủy lực, tính bằng mét (m);
h là kích thước mặt cắt theo hướng bán kính
cong, tính bằng mét (m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.3. Ảnh hưởng của đoạn mở rộng tới khả
năng tháo của cống có thể đánh giá theo công thức sau:

trong đó:
m
là hệ số lưu lượng khi phần ra không mở rộng;
mm.r là hệ số lưu lượng khi phần ra mở rộng;
là tổng các hệ số
tổn thất từ mặt cắt vào đến mặt cắt ra (tính trong trường hợp đoạn ra không mở
rộng). Các ký hiệu xi, wr và wi xem trong 7.3.1;
hph là hệ số phục hồi động năng trong phần mở rộng, xác định
theo 7.5.4.
7.5.4. Hệ số phục hồi động năng trong đoạn ra
mở rộng tính theo công thức (40)
hph = a - xm.r - ar.
, (40)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xm.r là hệ số tổn thất trong đoạn ống mở rộng, tính theo mặt
cắt đầu của phần mở rộng (xem Phụ lục A);
w
và wr là diện tích mặt cắt
đầu và cuối (mặt cắt bình thường và mặt cắt ra) đoạn mở rộng;
a
và ar là hệ số hiệu chỉnh
vận tốc tại mặt cắt đầu và cuối đoạn mở rộng. Trong những tính
toán gần đúng có thể lấy a = 1,0 và ar = 1,1 ¸ 1,3.
7.5.5. Để đảm bảo không có hiện tượng tia
dòng tách khỏi thành ống, góc mở rộng toàn bộ theo mặt bằng nên lấy như sau:
b
£ 10o khi V
£ 10 m/s;
b
£ 5o ¸ 8o khi 10 m/s < V <
20 m/s
Khi vận tốc dòng chảy V > 20 m/s không nên
mở rộng phần ra vì có thể phát sinh hiện tượng khí thực.
CHÚ THÍCH: Khi mở rộng một hướng nên mở rộng
theo mặt bằng để giảm trị số lưu lượng riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(41)
trong đó:
Q1 là lưu lượng cống khi cao độ
trần cống tại cửa ra cao hơn cao độ mực nước hạ lưu;
Q2 là lưu lượng cống khi bố trí
cao độ trần cống tại cửa ra thấp hơn cao độ mực nước hạ lưu một đại lượng Zph;
Z’ là độ chênh mực nước thượng hạ lưu cống; Zph
là cột nước phục hồi.
Trường hợp hr > hk
cột nước phục hồi Zph xác định theo 7.4.4.
Khi hr < hk, cao độ
trần cống tại cửa ra thấp hơn mực nước hạ lưu nhung cửa ra không ngập (hình
10), phần liên hiệp lăng trụ, mặt cắt chữ nhật, cột nước phục hồi Zph
có thể tính gần đúng theo các công thức (42) ¸ (44).
7.5.6.1. Đối với sơ đồ hình 10a,

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.6.2. Đối với sơ đồ Hình 10b

Trường hợp đặc biệt P = hk có thể
lấy Zph theo đường cong b Hình 11;

Hình 10 - Các trường
hợp mực nước hạ lưu lớn hơn cao độ trần cống
7.5.6.3. Đối với sơ đồ hình 10c.

q
là góc nghiêng (Hình 10c). Đối với góc nghiêng tối ưu q = 18° có thể lấy Zph theo
đường cong c Hình 11;

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.6.4. Đối với sơ đồ hình 10d có thể lấy Zph
theo đường cong d Hình 11.
7.6. Kiểm tra khả năng hình thành phễu khí
7.6.1. Sự hình thành phễu khí
Khi chất lỏng chảy qua lỗ lớn ở các cột nước
nhỏ và khi tháo cạn bình chứa thường hình thành các phễu. Quá trình chảy này
phức tạp và có liên quan đến sự quay của chất lỏng đối với đường trục của phễu.
Cường độ quay của phễu có thể lớn đến mức tạo nên một dải không khí (lõi) của
phễu, chiếm toàn bộ chiều dày của chất lỏng và ăn sâu vào lỗ xả (Hình 12). Khi
đó diện tích làm việc của lỗ và khả năng thoát của nó sẽ bị giảm xuống.

Hình 12 - Sơ đồ phễu
khí
7.6.2. Điều kiện để không hình thành phễu khí
H1 < Hk (45)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H1 là cột nước trước cống tính đến
trung tâm lỗ, tính bằng mét (m).
7.6.3. Cột nước phân giới tương ứng với sự
xuất hiện sự gián đoạn của lõi không khí đi vào lỗ đáy có thể xác định theo
công thức:

trong đó:
D là đường kính lỗ, tính bằng mét (m);
Vo là vận tốc trung bình tại mặt
cắt co hẹp (n-n) tại khoảng cách gần bằng 0,5D thấp hơn mặt phẳng lỗ, tính bằng
mét trên giây (m/s).


a) Lỗ đặt nằm ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 13 - Đồ thị xác
định cột nước phân giới
CHÚ THÍCH: Để tính toán theo công thức (46),
nên dùng đồ thị Hình 13a.
7.6.4. Nếu lỗ đặt trên vách đứng và ở ngay
gần đáy thì việc kiểm tra khả năng gián đoạn của phễu không khí vào trong lỗ
cũng tiến hành tương tự trường hợp trước, nhưng sử dụng đồ thị hình 13b. Cũng
trường hợp này nếu lỗ đặt xa đáy thì tính toán sẽ tiến hành tương tự như tính
toán lỗ đáy theo đồ thị Hình 13a.
7.7. Kiểm tra khả năng xuất hiện khí hóa
7.7.1. Yêu cầu tính toán
Tính toán kiểm tra khả năng xuất hiện khí hóa
trong cống nhằm mục đích xác định hệ số khí hóa trên các cấu kiện của cống và
ngăn ngừa khả năng xuất hiện chân không trong cống dẫn tới hiện tượng khí thực
làm mất tính ổn định của dòng có áp do không khí qua buồng cửa van và các lối
khác.
Kiểm tra khả năng xuất hiện khí hóa trong
cống cần được tiến hành trên các phần sau: các bộ phận của buồng cửa van, đầu
vào và các đoạn ống. Đôi lúc, ngoài các phần nói trên cần xây dựng đường áp
suất dọc tuyến công trình.
Trình tự và phương pháp tính toán cần tuân theo
các tiêu chuẩn về tính toán khí thực hiện hành.
Đối với các công trình cấp I và II hoặc trong
trường hợp phức tạp cần xác định bằng thực nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K > Kpg. (47)
Hệ số Kpg xác định theo 7.7.5 đến
7.7.8
7.7.3. Trong một số trường hợp, nếu việc thỏa
mãn 7.7.2 dẫn đến kích thước công trình quá lớn có thể xem xét phương án cho
phép hình thành khí hóa nhưng khống chế ở giai đoạn đầu, khả năng xâm thực yếu
hoặc không có. Khi đó K > 0,85.Kpg.
Các bộ phận công trình có đường biên được
thiết kế theo điều kiện này cần được định kỳ kiểm tra tình hình xâm thực và có
thể sửa chữa khi thấy cần thiết.
7.7.4. Hệ số khí hóa K được xác định theo
công thức

7.7.4.1. Cột nước đặc trưng được xác định theo
công thức (49)
HDT = Ha + hd
(49)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hd là cột nước áp lực dư, tính
bằng mét (m).
- Đối với dòng không áp hd = hn.cosy
hn là chiều sâu dòng chảy tại mặt
cắt tính toán, tính bằng mét (m);
y
là góc nghiêng của đáy lòng dẫn so với phương ngang, tính bằng radian (rad).
- Đối với dòng chảy có áp hd = Z1
- hw
Z1 là chênh lệch cao độ mực nước
thượng lưu đến trần của mặt cắt đang xét, tính bằng mét (m);
hw là cột nước tổn thất tính từ
mặt cắt trước cửa vào đến mặt cắt đang xét, tính bằng mét (m).
Bảng 6 - Biến đổi của
cột nước áp lực khí trời theo độ cao
Cao độ, m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
200
300
400
500
600
700
800
900
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1200
1500
2000
2500
3000
Ha, m
10,33
10,23
10,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,84
9,74
9,62
9,52
9,38
9,28
9,18
8,95
8,64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,70
7,34
7.7.4.2. Cột nước phân giới
Trị số cột nước phân giới của nước theo nhiệt
độ được xác định theo Bảng 7
Bảng 7 - Biến đổi của
cột nước áp lực phân giới theo nhiệt độ
Nhiệt độ (°C)
5
10
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
30
40
Hpg (m)
0,09
0,13
0,17
0,24
0,32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,75
7.7.4.3. Lưu tốc đặc trưng
Khi tính toán cho trường hợp cửa van mở hoàn
toàn VDT lấy bằng lưu tốc bình quân của dòng chảy tại cuối đầu vào
V.
Trường hợp khi cửa van mở một phần VDT
được lấy bằng lưu tốc bình quân tại mặt cắt co hẹp Vc.
7.7.5. Hệ số khí hóa phân giới của cửa vào
Kpg =
pmax
+ f.dp (50)
trong đó:
max là hệ số giảm
áp lực lớn nhất xác định theo 7.7.6;
dp là hệ số tiêu chuẩn mạch động áp lực tại cửa vào xác
định theo 7.7.7;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp quy luật phân bố bình thường (Cs
= 0) trị số f lấy theo Bảng 8.
Bảng 8 - Hệ số mạch động khi Cs =
0
P%
3,0
2,0
1,0
0,5
0,2
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,025
0,01
0,005
0,001
f
1,88
2,05
2,33
2,58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,09
3,29
3,48
3,72
3,83
4,26
CHÚ THÍCH:
1) Khi áp suất tức thời gần bằng áp suất tạo
hơi hoặc quy luật phân bố không bình thường (Cs ¹ 0) cần nghiên cứu mạch động áp suất
bằng thực nghiệm.
2) Mức đảm bảo P%
cần xét đến thời gian làm việc của công trình, nhiệm vụ của công trình, mặt
trong công trình có bọc hay không v.v... Trong tính toán sơ bộ trị số P% có thể
lấy như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với các công trình tạm thời ít hoạt động và đối với các cửa sửa
chữa P% = 2 ¸ 0,5.
7.7.6. Hệ số giảm áp lực lớn nhất (trị số trung bình thời
gian)

trong đó:
pv là áp suất dư (trị số trung
bình thời gian) tại trần cống ở mặt cắt cuối đầu vào, tính bằng 10-1
Pa (1 kg/m2); Các kí hiệu khác xem Điều 4.
Trị số
có
thể xác định theo các biểu đồ Hình 14 và 15.

A. Miền chảy không tách dòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 14 - Quan hệ Cpmax
= f(Ks, Kr) của các cửa vào đường xả sâu
Hình 15 - Quan hệ Cpmax
= f(Kr, a)
của các cửa vào elip có Ks = 2 và mái thượng lưu nghiêng góc a
7.7.7. Hệ số tiêu chuẩn mạch động áp lực tại
cửa vào:
(52)
sp là trị số tiêu chuẩn mạch động cột nước áp lực tại mặt
cắt cuối đoạn vào.
Trị số dp của các dạng cửa vào khác nhau có thể xác định theo biểu
đồ Hình 16 và 17

CHÚ DẪN:
Đường 1 dùng cho đầu vào kiểu I;
Đường 2 dùng cho tất cả các kết cấu kiểu
II, trần và tường kiểu V;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường 4 đối với tường kiểu III, IV và đáy
kiểu IV.
Hình 17 - Trị số dp của các cửa vào
elip chỉ mở rộng phía trên
Hình 16 - Trị số
của
các dạng cửa vào
CHÚ THÍCH: Khi không thỏa mãn điều kiện (47)
nên thu hẹp mặt cắt ra để giảm độ chân không trong cống. Hình dạng và mức độ
thu hẹp phụ thuộc chế độ dòng chảy trên phần liên hiệp sau cửa ra.
7.7.8. Hệ số khí hóa phân giới tại các bộ
phận của buồng van
Hệ số khí hóa của buồng van cần xác định tại
các bộ phận sau:
- Các mấu gồ ghề bề mặt buồng và cửa van;
- Các khe, cửa vào giếng van, bậc thụt ở đáy
(nếu có)... khi mở van hoàn toàn;
- Các khe và cửa van khi van mở một phần;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các thiết bị chống rò có nước chảy qua.
7.7.8.1. Hệ số khí hóa phân giới tại các mấu gồ
ghề bề mặt
Bảng 9 - Hệ số khí
hóa phân giới Kpg của các dạng mấu gồ ghề đặc trưng

7.7.8.2. Hệ số khí hóa phân giới khi van mở
hoàn toàn
- Mặt trước của khe van

- Mặt sau của khe

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kpgy xác định theo bảng 9, loại
mẫu số 2;
W là bề rộng khe; a là chiều sâu khe, tính
bằng mét (m);
Kd là hệ số sửa chữa do thay đổi
bề rộng lòng dẫn phía sau khe van xác định theo Bảng 10.

Hình 18 - Các thông
số về khí hóa của khe van khi mở van hoàn toàn

Hình 18 - Các thông
số về khí hóa của khe van khi mở van hoàn toàn (tiếp)
Bảng 10 - Trị số Kd
d/w
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,04
0,08
0,12
Kd
0,55
0,75
0,90
1,00
7.7.8.3. Hệ số khí hóa phân giới khi cửa van
mở một phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trường hợp tách dòng khỏi cửa van trị số Kpg
xác định theo Hình 19

CHÚ DẪN:
a) Van phẳng khi độ choán > 75% Kpg
= 1,6 - 2,0;
b) Van cung đặt xuôi Kpg
= 1,2 - 1,5;
c) Van cung đặt ngược: Mép hạ lưu sắc Kpg
= 1,9 - 2,0;
Mép hạ lưu tù Kpg =
1,3 - 1,6;
Hình 19 - Trị số Kpg
khi chảy tách dòng khỏi cửa van
- Trường hợp tách dòng khỏi khe van, bán khe,
bậc thụt:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Khi van có bộ phận kín nước phía trước Kpg
= 1,2 ¸ 1,6;
+ Đối với bán khe, bậc thụt không nối thông
với ống dẫn khí Kpg »
1;
+ Các phần khe van nằm cách xa đầu van trị số
Kpg xác định như 7.7.8.2 nhưng với Kw = 1.
CHÚ THÍCH: Độ choán là tỉ lệ giữa diện tích hình
chiếu lên mặt phẳng nằm ngang của kết cấu van nằm trong phạm vi khe và diện
tích mặt cắt ngang khe.
7.7.8.4. Hệ số khí hóa phân giới ở đầu các trụ
pin trong buồng van

Hình 20 - Trụ pin
Bảng 11 - Trị số Kpg
của các đầu trụ pin
Thông số hình dạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu trụ dạng ba
cung liên hợp
Loại 1
Loại 2
Loại 3
Loại 4
l = l0/d
2.500
1,25
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,00
b = d/b
0,125
0,25
0,50
0,40
0,50
R1/d
0,500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,48
2,10
9,20
R2/d
-
1,48
0,70
0,75
1,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
0,15
0,15
0,15
Kpg
1,150
0,75
0,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20
CHÚ THÍCH: Khi không chọn được đường viền đầu
trụ thỏa mãn về mặt khí thực thì có thể chấp nhận làm buồng van thu hẹp ở sau
trụ. Đoạn thu hẹp được tính toán theo công thức:

trong đó:
wk là diện tích mặt cắt tại vị trí khe van trên đó có thể
phát sinh khí hóa, tính bằng mét vuông (m2);
wc là diện tích mặt cắt thu hẹp, tính bằng mét vuông (m2);
m
là hệ số lưu lượng khi tính theo mặt cắt wc;
Kpg là trị số hệ số khí hóa phân
giới khi chưa làm đoạn thu hẹp;
Ht là cột nước tác dụng tính đến
trần mặt cắt thu hẹp, tính bằng mét (m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là chênh lệch cao
độ của đỉnh mặt cắt wc và wk, tính bằng mét (m).
7.7.8.5. Hệ số khí hóa phân giới tại khe hở vật
chắn nước
Nước lách qua vật chắn ở các van dưới sâu khi
cột nước H > 10 m thường gây nên khí hóa khe hở. Loại này phụ thuộc nhiều
vào hình dạng đầu vật chắn nước và kích thước khe hở giữa vật chắn nước và mặt
tựa. Sự khí hóa dòng chảy qua khe hở trên kết cấu van và phần cố định thường là
không tránh khỏi. Tuy nhiên khi khe hở rất nhỏ thì khí hóa tại đây thường không
nguy hiểm.
Hệ số khí hóa phân giới đối với các dạng khác
nhau của đầu vật chắn nước tra trên Hình 21

Hình 21 - Biểu đồ xác
định trị số khí hóa tại đầu vật chắn nước
7.8. Xác định khả năng tháo của ống dẫn không
khí
7.8.1. Tính toán lưu lượng thông khí cần
thiết
7.8.1.1. Khi sau van là không áp, chiều dài
đường dẫn nhỏ (chiều dài không vượt quá 30-50 lần chiều sâu dòng chảy):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
QaB là lưu lượng khí bị cuốn vào
vùng tách dòng sau ngưỡng, khe van, bậc thụt, tính bằng m3/s;
QaB = 0,1.lb.hb.VTB (57)
hb là chiều cao bậc thụt (ngưỡng),
tính bằng mét (m);
lb là chiều dài bậc khe, ngưỡng, tính
bằng mét (m);
VTB là lưu tốc bình quân của dòng
chảy trước vị trí tách dòng, tính bằng mét trên giây (m/s).
Trong trường hợp có nhiều bộ phận tách dòng
thì QaB phải là tổng của các lưu lượng khí bị hút vào trên từng bộ
phận.
7.8.1.2. Khi sau van là dòng không áp, chiều
dài đường dẫn lớn (hơn 50 lần chiều sâu dòng chảy):
Qa = QaB + Qac
(58)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fr là số Frut của dòng chảy ngay sau van. Khi
Fr £ 40 thì coi như không
có tự hàm khí.
7.8.1.3. Khi sau van dòng chảy chuyển sang có
áp thông qua nước nhảy
Qa = QaB + Qac
+ Qax (60)
Qax = b.
(61)
CHÚ THÍCH: Khi xác định vị trí nước nhảy theo
các phương trình trong 7.8.1, có thể lấy b
= 0,007; Trường hợp chảy không áp ổn định b
= 0,005, còn đối với chế độ chảy có áp ổn định b = 0,012.
7.8.2. Khả năng tháo của ống dẫn khí xác định
theo công thức:

trong đó:
mk là hệ số lưu lượng của ống dẫn khí, xác định theo các
công thức tính toán thủy lực thông thường, phù hợp với 7.3.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hck là độ chân không trong ống dẫn
không khí biểu thị bằng chiều cao cột nước, tính bằng m (m);
Các kí hiệu khác xem Điều 4.
CHÚ THÍCH:
1) Diện tích W của ống dẫn khí cần thỏa mãn điều kiện ghi trong chú thích
3 của 7.2.6 và vận tốc cho phép trong ống không lớn hơn 60 m/s.
2) Theo điều kiện an toàn:
a) Không được lấy không khí trong các buồng
làm việc;
b) Cần đặt các thanh chắn ở miệng ống nếu phần
vào lộ thiên.
7.8.3. Đại lượng chân không hck và
lượng không khí Qa ở buồng cửa chữ nhật sau cửa van mở không hoàn
toàn trong chế độ có áp tính theo hệ phương trình:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
wc là diện tích co hẹp sau cửa van, tính bằng mét vuông (m2);
w
là diện tích mặt cắt bình thường, tính bằng mét vuông (m2);
a0 là cột nước áp suất dư trên
trần cống tại mặt cắt 2-2 (Hình 22), tính bằng mét (m);
a’ là độ ngập của trần cống tại cửa ra dưới
mực nước trực tiếp sau mặt cắt này (Hình 24), tính bằng mét (m);
m1 là hệ số lưu lượng của đoạn từ cửa vào đến mặt cắt co
hẹp sau cửa van, tính theo diện tích mặt cắt sau cửa;
hr là chiều cao của cống sau cửa
van, tính bằng mét (m);
hw là cột nước tổn thất từ mặt cắt
2-2 đến cửa ra, tính bằng mét (m);
i là độ dốc đáy cống (đoạn từ mặt cắt 2-2 đến
cửa ra);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 22 - Sơ đồ áp
suất trên trần cống
7.9. Xác định vị trí nước nhảy trong cống:
7.9.1. Trong trường hợp chung, vị trí nước
nhảy trong cống xác định theo các phương trình:

Và công thức (61), (62), phương trình đường
mật nước giữa mặt cắt C-C và 1-1 (Hình 23)
trong đó:
w1, w2 và wr là diện tích mặt cắt
1-1, 2-2 và cửa ra, tính bằng mét vuông (m2);
a2 là cột nước áp suất dư tại
trọng tâm mặt cắt 2-2, tính bằng mét (m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
y1 là cột nước áp suất dư ở trọng
tâm mặt cắt 1-1, tính bằng mét (m);
h1 là chiều sâu dòng chảy tại mặt
cắt trước nước nhảy (mặt cắt 1-1), tính bằng mét (m);
Qac xác định theo công thức (59);
Qax là lưu lượng không khí bị hút
vào cống do nước nhảy, tính bằng mét khối trên giây (m3/s);
V1 là vận tốc trung bình tại mặt
cắt 1-1, tính bằng mét trên giây (m/s).

Hình 23 - Sơ đồ dòng
chảy khi có nước nhảy trong cống
Hệ phương trình trong 7.9.1 phải giải bằng thử
dần. Vị trí nước nhảy được xác định bởi khoảng cách L1 giữa mặt cắt
C-C và 1-1.
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Vị trí nước nhảy và các trạng thái chảy
trong cống cần nghiên cứu với tất cả các độ mở trong mỗi trường hợp có thể;
3) Cần loại trừ độ mở phát sinh hiện tượng
nước nhảy ngập tại mặt cắt co hẹp sau cửa van.
7.9.2. Khi tính toán sơ bộ, vị trí nước nhảy
trong ống chữ nhật có thể xác định theo phương trình:

trong đó
hck là độ chân không trước nước
nhảy; h là chiều cao của cống, tính bằng mét (m);
h1 là chiều sâu liên hiệp thứ nhất
tại mặt cắt 1-1 (trước nước nhảy), tính bằng mét (m);
a* là độ ngập của trần cống tại mặt cắt 2-2
dưới mực nước hạ lưu trực tiếp sau cửa ra (Hình 22), tính bằng mét (m);
là tổng các hệ số
tổn thất từ mặt cắt 2-2 đến cửa ra;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
v là vận tốc trung bình của dòng chảy sau
nước nhảy, tính bằng mét trên giây (m/s).
Vị trí nước nhảy được xác định bởi khoảng
cách L1 giữa mặt cắt C-C và 1-1, xác định bằng phương trình đường
mặt nước giữa hai mặt cắt nói trên.
CHÚ THÍCH:
1) Có thể bỏ qua đại lượng chân không khi hck
< 1 m;
2) Đối với ống tròn, khi tính toán sơ bộ có
thể dùng phương trình (69) nhưng cần tính đổi diện tích hình tròn ra hình vuông
tương ứng có cạnh h = b = 0.88D (D là đường kính hình tròn).
7.10. Xác định áp suất thủy động trong cống
7.10.1. Xác định áp suất thủy động sau cửa van
7.10.1.1. Trong trường hợp chung, khi không đưa
không khí vào cống, áp suất thủy động trung bình (theo thời gian) nhỏ nhất sau
cửa van tính theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a1 và a2 là hệ số hiệu chỉnh
động năng tại mặt cắt co hẹp và mặt cắt 2-2;
xcc là hệ số tổn thất thủy lực qua cửa van, tính với mặt cắt
bình thường;
jc là hệ số vận tốc tại mặt cắt co hẹp;
là hệ số lưu lượng
đối với mặt cắt mở rộng;
; wc và w là diện tích mặt cắt co hẹp và mặt
cắt bình thường;
Khi buồng cửa van có mặt cắt chữ nhật trị số h = n.
, ở
đây n =
;
e là độ mở tuyệt đối (hình 22), tính bằng mét
(m);
h là chiều cao của cống tại buồng cửa van,
tính bằng mét (m);
là hệ số co hẹp
dòng chảy qua cửa xác định 7.3.5;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a0 là cột nước áp suất tính từ
trần cống tại mặt cắt 2-2 (Hình 22), tính bằng mét (m), xác định theo công thức
(72)

a* là hiệu số giữa cao độ mực nước hạ lưu
trực tiếp sau cửa ra và cao độ điểm tính áp suất tại mặt cắt 2-2 (Hình 22),
tính bằng mét (m);
xCH là tổng các hệ số tổn thất từ mặt cắt 2-2 đến mặt cắt ra
tính với vận tốc trung bình tại mặt cắt bình thường (Hình 23);
ar là hệ số hiệu chỉnh động năng tại mặt cắt ra;
wr là diện tích mặt cắt ra, tính bằng mét vuông (m2);
w
là diện tích mặt cắt bình thường, tính bằng mét vuông (m2).
CHÚ THÍCH:
1) Căn cứ vào công thức (71) và (72) cần xây
dựng đồ thị
= f(h) theo các độ mở tương ứng để xác định đại lượng áp suất
nhỏ nhất (
)min;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.10.1.2. Khi phần cống sau cửa van là lăng trụ
và độ dốc đáy nhỏ (i £ 0,05), đại lượng áp
suất thủy động
có thể xác định theo công
thức:


xCB là tổng các hệ số tổn thất từ thượng lưu đến mặt cắt co
hẹp sau cửa van, tính với vận tốc trung bình tại mặt cắt bình thường w.

trong đó:
xCB' là tổng các hệ số tổn thất thủy lực từ thượng lưu đến
cửa van;
là hệ số tổn thất thủy
lực từ cửa van đến mặt cắt co hẹp.
CHÚ THÍCH: Trị số áp suất nhỏ nhất sau cửa
van (
) min xác định theo công thức (73)
hoặc (74) với trị số hmin hoặc xây dựng đường
cong
= f(h). Trị số hmin xác định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó 
7.10.1.3. Trị số áp suất thủy động tức thời xác
định theo công thức:

trong đó:
là áp suất thủy
động trung bình theo thời gian, xác định theo 7.10.1.1 hoặc 7.10.1.2;
f
là hệ số lấy theo 7.7.5;
s
là độ sai số trung bình phương của áp suất mạch động. Trong tính toán sơ bộ có
thể lấy

7.10.2. Xác định áp suất thủy động sau cửa vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

hay 

trong đó
a* là độ ngập của trần cống tại cuối đầu vào
dưới mực nước trực tiếp sau cửa ra (hình 24), tính bằng mét (m);
xCH là tổng các hệ số tổn thất thủy lực từ mặt cắt 2-2 đến
cửa ra;
là hệ số co hẹp
dòng chảy, phụ thuộc vào hình dạng đầu vào, xác định theo công thức (11);
Các kí hiệu khác xem Điều 4.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.10.2.2. Trị số áp suất tức thời tại trần đầu
vào xác định theo công thức (77) nhưng trị số s lấy bằng trị số sp
theo đồ thị Hình 16.
CHÚ THÍCH: Trị số f vẫn lấy theo Bảng 8.
7.10.2.3. Áp suất thủy động trung bình theo thời
gian nhỏ nhất trên thành lồi đoạn ống cong có thể xác định theo công thức gần
đúng:

trong đó:
ai là hiệu số giữa cao độ điểm i
trên thành lồi và cao độ mực nước hạ lưu trực tiếp sau cửa ra (Hình 25), tính
bằng mét (m);
Ni là kích thước mặt cắt i theo
hướng bán kính cong, tính bằng mét (m);
Trường hợp mặt cắt ngang chữ nhật: Ni
= hi nếu đoạn cong nằm trong mặt phẳng thẳng đứng;
Ni = bi nếu đoạn cong
nằm trong mặt phẳng nằm ngang;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hi là chiều cao mặt cắt ngang,
tính bằng mét (m);
bi là chiều rộng và di
là đường kính tiết diện (Hình 24), tính bằng mét (m);
Ri là bán kính cong của thành lồi
tại mặt cắt i, tính bằng mét (m);
mi là hệ số lưu lượng của cống đối với mặt cắt i; mi = mmr - 
CHÚ THÍCH: Khi thiết kế cống không nên lấy Ri
< 2.Ni

Hình 25 - Sơ đồ xác
định áp suất thủy động trên thành lồi đoạn cong
Hình 26 - Biểu đồ
xác định hệ số s trên thành lồi
đoạn cong
7.10.2.4. Áp suất thủy động tức thời trên thành
lồi đoạn cong xác định theo công thức (77) nhưng trị số s lấy theo đồ thị Hình 26 (trị số f lấy theo Bảng 8).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.10.2.5. Trị số nhỏ nhất cho phép của áp suất thủy
động trên phần vào, buồng cửa van và đoạn cong cần thỏa mãn điều kiện:

trong đó:
Pa là áp suất không khí phụ thuộc
cao độ so với mực nước biển, tính bằng 10-1 Pa (1 kg/m2);
là cột nước áp lực
khí trời, trị số
lấy bằng trị số Ha
trong Bảng 6;
Po là áp suất hơi nước bão hòa ở nhiệt
độ tính toán, tính bằng 10-1 Pa (1 kg/m2);
g
là khối lượng riêng của nước, tính bằng kilôgam trên mét khối (kg/m3);
Các hệ số f,
s xác định theo
7.10.1.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
Xác
định các hệ số tổn thất cục bộ trong cống
Các hệ số tổn thất cục bộ dưới đây không bao
gồm hệ số tổn thất do ma sát theo chiều dài phần tính tổn thất cục bộ. Tính
toán tổn thất do ma sát dài của những phần trên theo chú thích 3 của 7.3.1 đối
với mặt cắt trung bình của phần tính toán.
A.1. Hệ số tổn thất tại cửa vào
Khi đầu vào có dạng cong tròn, hệ số sức
kháng thủy lực tại cửa vào xác định theo đồ thị Hình A.1.

Hình A.1 - Hệ số tổn
thất tại cửa vào
Trên Hình A.1, r là bán kính cong của đầu
vào; N là kích thước mặt cắt theo hướng bán kính cong. Nếu mặt cắt đầu vào là
hình chữ nhật thì N = h (h là chiều cao của cống tại cuối đầu vào). Trường hợp
đầu vào có tiết diện tròn N = D, ở đây D là đường kính ống.
A.2. Hệ số tổn thất qua lưới chắn rác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Khi lưới đặt thẳng góc với dòng chảy tới

trong đó:
s là chiều dày thanh, tính bằng mét (m);
b là trị số khoảng trống giữa các thanh, tính
bằng mét (m);
b
là hệ số phụ thuộc hình dạng thanh lưới (Hình A.2), xác định theo Bảng A.1;
a
là góc nghiêng của lưới so với phương ngang.
Bảng A.1 - Hệ số phụ
thuộc hình dạng thanh lưới
Dạng thanh lưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b
c
d
e
f
g
Hệ số b
2,42
1,83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,03
1,00
0,76
1,7

Hình A.2 - Các hình
dạng của thanh lưới chắn rác
+ Khi lưới đặt xiên

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.3 - Biểu đồ
xác định hệ số Kd
A.3. Hệ số tổn thất ở khe van phẳng
Hệ số sức kháng thủy lực ở khe van phẳng xn phụ thuộc vào độ
rộng tương đối của khe van bn/b, ở đây bn là chiều rộng
khe van; b là chiều rộng của cống trên phần bố trí cửa van. Trị số xn có thể lấy như sau:
Khi bn/b £ 0,1 trị số xn = 0,05; (A.3)
bn/b ³ 0,2 trị số xn = 0,10 (A.4)
Trường hợp có hai hoặc nhiều cửa van cần cộng
tất cả những hệ số tổn thất của khe van đối với mỗi cửa van. Khi khoảng cách
giữa các khe van nhỏ hơn bốn lần chiều rộng của khe van cần lấy trị số xn với hệ số k lấy theo
Bảng A.2.
Bảng A.2 - Các giá
trị hệ số k trong khe van phẳng
l/bn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
1,5
2,0
3,0
4,0
k
1,00
0,65
0,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,75
1,0
CHÚ THÍCH: Khi 0,1 <
<0,2 có thể nội suy theo các điều
kiện (A.3) và (A.4).
A.4. Hệ số tổn thất trên chỗ cong
Hệ số tổn thất trên chỗ cong xác định theo
công thức
xcg = A.B.C (A.5)
trong đó:
A là trị số phụ thuộc góc cong a, xác định theo Bảng A.3;
B là đại lượng phụ thuộc tỷ số
;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dr là đường kính thủy lực. Đối với
ống có mặt cắt chữ nhật Dr = 4.R; ống tròn Dr = D; ống có
mặt cắt vuông Dr = a). Trị số B lấy theo Bảng A.4.
C là đại lượng phụ thuộc tỷ số a/b tức hình
dạng mặt cắt chữ nhật (đối với mặt cắt vuông và tròn C=1). Kích thước b được bố
trí trong mặt phẳng của đoạn cong. Đại lượng C lấy theo Bảng A.5.
Bảng A.3 - Các giá
trị hệ số A theo góc cong
a (độ)
0
20
30
45
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
A
0
0,31
0,45
0,60
0,78
0,90
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ro/Dr
1
2
4
6
8
10
15
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,21
0,15
0,11
0,09
0,07
0,07
0,06
0,05
Bảng A.5 - Giá trị hệ
số C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
0,5
0,75
1
1,5
2,0
3,0
4,0
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,0
8,0
C
1,80
1,45
1,20
1,00
0,68
0,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,43
0,48
0,55
0,58
0,60
A.5. Hệ số tổn thất trên phần mở rộng
a) Hệ số tổn thất trên phần mở rộng dần xmr phụ thuộc vào góc mở
rộng và độ tăng diện tích tương đối. Hệ số xmr tính với cột nước vận tốc tại mặt cắt trước chỗ mở rộng
, xác định theo Bảng A.6.
Bảng A.6 - Hệ số tổn
thất mở rộng
bTB (độ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
4
6
8
10
12
3,3
0,01
0,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,07
0,09
0,11
2,5
0,01
0,02
0,04
0,05
0,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
0,01
0,01
0,02
0,03
0,05
0,06
1,7
0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,02
0,02
0,03
0,04
1,5
0,01
0,01
0,01
0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,03
Trong Bảng A.6, bTB là góc trung bình giữa
các góc tâm mở rộng trong mặt phẳng nằm ngang bn và mặt phẳng thẳng đứng bd, tức:

Khi mở rộng một mặt phẳng, trị số

CHÚ THÍCH: Có thể dùng bảng A6 để xác định hệ
số tổn thất trong đoạn mở rộng có mặt cắt tròn. Trong trường hợp này trị số bTB sẽ bằng góc tâm của
hình nón cụt.
b) Hệ số tổn thất tại chỗ mở rộng đột ngột xmr' xác định theo công
thức

trong đó: w1 và w2 là diện tích mặt cắt
trước và sau chỗ mở rộng, tính bằng mét vuông (m2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6. Hệ số tổn thất trên phần thu hẹp
Hệ số tổn thất tại chỗ thu hẹp xác định theo
công thức

trong đó:
w1 và w2 là diện tích mặt cắt
trước và sau chỗ thu hẹp, tính bằng mét vuông (m2);
h
là hệ số phản ảnh hình dạng phần thu hẹp (đoạn chuyển tiếp).
a) Trường hợp thu hẹp đột ngột, mức độ thu hẹp
lớn (Hình A.5a, b), hệ số h
= 0,5.
b) Trường hợp thu hẹp dần (Hình A.5c,d) hệ số
h tra trên đồ thị Hình
A.6a, b.
- Đối với sơ đồ Hình A.5c theo đồ thị A.6a.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.5 - Các dạng
thu hẹp
c) Trường hợp thu hẹp thuận (Hình A.5e, g),
hệ số xác định như sau:
- Đối với sơ đồ Hình A.5e theo đường cong a
trên đồ thị Hình A.7.
- Đối với sơ đồ Hình A.5g theo đường cong b
của đồ thị nói trên.

Hình A.6 - Biểu đồ
xác định hệ số h khi thu hẹp dần
d) Hệ số tổn thất trên phần co hẹp từ cửa van
đến mặt cắt co hẹp C-C (hình 22), xác định theo công thức

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
1) Hệ số tương quan xth quan hệ với vận tốc
trung bình tại mặt cắt co hẹp còn x'th
đối với vận tốc trung bình tại mặt cắt bình thường sau phần thu hẹp (mặt
cắt 2-2 Hình 22);
2) Tổn thất cột nước cơ bản không xuất hiện
trên phần thu hẹp mà sau phần đó, do sự thu hẹp và mở rộng dòng chảy tiếp theo.

Hình A.7 - Biểu đồ
xác định hệ số h khi thu hẹp thuận
A.7 Hệ số tổn thất cục bộ tại cửa van
A.7.1. Hệ số tổn thất cục bộ tại cửa van phẳng.
Hệ số sức kháng thủy lực của cửa van phẳng
phụ thuộc hình dạng mép dưới cửa van.
Bảng A.7 - Hệ số tổn
thất của cửa van phẳng có mép dưới sắc cạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
0,2
0,3
0,4
0,5
0,6
0,7
0,8
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xcc
186,2
43,8
17,48
8,38
4,27
2,13
1,01
0,38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
a) Đối với cửa van phẳng có mép dưới sắc cạnh
(hình A8a, b) đặt trong ống chữ nhật, hệ số tổn thất thủy lực xcc lấy theo Bảng A.7.
b) Khi cửa van có mép dưới cong thuận (hình
A8c) đặt trong ống chữ nhật, trị số xcc lấy theo Bảng A.8.

Hình A.8 - Các dạng
cửa van phẳng
Bảng A.8 - Hệ số tổn
thất của cửa van phẳng có mép dưới cong thuận
e/h
0,1
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
0,5
0,6
0,7
0,8
0,9
1,0
xcc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,56
4,71
2,46
1,24
0,72
0,34
0,12
0
c) Trường hợp cửa van phẳng, mép sắc, đặt trong
ống tròn (hình A9a), hệ số xcc lấy theo Bảng A.9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0
1/8
2/8
3/8
4/8
5/8
6/8
7/8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,000
0,948
0,856
0,740
0,609
0,466
0,315
0,159
xcc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,07
0,26
0,81
2,06
5,52
17,0
97,8
CHÚ THÍCH: Trong Bảng A.9, e là độ mở, tính
bằng mét (m); d là đường kính ống, tính bằng mét (m); we là diện tích mặt cắt
ứng với độ mở e, tính bằng mét vuông (m2); w là diện tích mặt cắt ống, tính bằng
mét vuông (m2).
d) Đối với cửa van phẳng kiểu Lu-đlô (Hình
A.9b) đặt trong ống tròn, trị số xcc lấy theo Bảng A.10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e/d
0,25
0,3
0,4
0,5
0,6
0,7
0,8
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xcc
30,0
22,0
12,0
5,3
2,8
1,5
0,8
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.9 - Cửa van
phẳng đặt trong ống tròn
A.7.2. Hệ số tổn thất cột nước ở cửa van cung.
Hệ số tổn thất thủy lực ở cửa van hình cung
đặt trong ống chữ nhật có bán kính cong r »
1,5h, góc cong khi mở hoàn toàn (j
= 46°) lấy theo Bảng A.11.
Bảng A.11 - Hệ số tổn
thất thủy lực của cửa van cung
e/h
0,1
0,2
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
0,6
0,7
0,8
0,9
1,0
xcc
68,7
18,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,74
1,95
0,99
0,47
0,17
0,04
0
A.7.3. Hệ số tổn thất thủy lực của van nón
Hệ số tổn thất thủy lực của van nón với A =
0,68.D và a = 50° (Hình A.10) lấy
theo Bảng A.12.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.10- Van nón
Bảng A.12 - Hệ số tổn
thất thủy lực của van nón

Độ mở theo % của độ
mở toàn phần
10
20
30
40
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
80
90
100
1,10
66,3
19,7
9,83
5,77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,50
1,71
1,17
0,80
0,52
1,04
128,3
30,5
13,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,86
3,27
2,29
1,63
1,18
0,91
A.7.4. Hệ số tổn thất thủy lực của van kim
(Hình B.1).
Hệ số sức kháng thủy lực của van kim sơ bộ có
thể lấy theo Bảng A.13
Bảng A.13 - Hệ số tổn
thất thủy lực của van kim
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
0,2
0,3
0,4
0,5
0,6
0,7
0,8
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xcc
143,3
39,4
19,0
9,4
5,5
3,9
3,0
2,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,4
CHÚ THÍCH:
1) Các đại lượng xcc không bao gồm hệ số
tổn thất thủy lực của khe van.
2) Cột nước tổn thất của cửa van xác định
theo công thức

v là vận tốc trung bình tại mặt cắt bình
thường, tính bằng mét trên giây (m/s).
3) Cột nước tổn thất cục bộ được xác định
theo công thức

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vi là vận tốc tính toán quy định
với từng loại tổn thất, tính bằng mét trên giây (m/s).
Đối với các tổn thất thu hẹp và mở rộng vận
tốc tính toán được quy định riêng phụ thuộc vào cách tính hệ số tổn thất (xem
Điều A.5 và A.6).
Đối với các tổn thất cục bộ khác tính với vận
tốc trung bình tại mặt cắt thường.
PHỤ
LỤC B
(Tham khảo)
Những
đặc tính cơ bản của các cửa van thường dùng
B.1. Cửa van phẳng
Khi cửa van mở không hoàn toàn, các đặc trưng
thủy lực phụ thuộc vào độ mở và hình dạng mép dưới cánh cửa. Theo quan điểm đó
cửa van phẳng được chia thành hai loại cơ bản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Cửa van phẳng có mép dưới sắc (Hình A.8a,
b).
Sơ đồ Hình A.8a được ứng dụng cơ bản khi
nghiên cứu lý thuyết. Trong thực tế, người ta dùng cửa van phẳng có mép dưới
tày. Khi cửa đóng, mép dưới cạnh cửa đè lên tấm đệm bằng kim loại mềm đặt ở ngưỡng
lỗ. Thông thường dùng cửa van có thanh đệm ở dưới (Hình A.8b). Đối với loại cửa
này, khi tính toán thủy lực có thể xem như cửa van phẳng mép sắc.
Sơ đồ Hình A.8c có sức kháng thủy lực nhỏ
nhưng khi cửa mở không hoàn toàn, cửa van phẳng mép sắc (Hình A.8b) vẫn được ưa
thích hơn vì: cửa van phẳng mép cong không tránh được hiện tượng tia dòng tách
khỏi thành ống ở tất cả các độ mở. Khi có hiện tượng này, tại mặt cong của mép
cửa van có thể phát sinh các khu xoáy không ổn định và khu áp lực giảm thấp làm
biến đổi các lực tác dụng vào cánh cửa và rung động cửa van. Ngoài ra, trong
những độ mở nhất định, các khu xoáy có tác dụng như tải trọng phụ trên thiết bị
nâng. Đối với cửa van phẳng mép sắc, các hiện tượng trên giảm tới mức tối
thiểu.
B.2. Cửa van hình cung
Cửa van hình cung có thể dùng được đối với
cột nước lớn đến 120 m, các cửa có kích thước khoảng từ 25 m2 đến 30
m2 và yêu cầu về lực nâng nhỏ.
Do những ưu điểm cơ bản kể trên, cửa van hình
cung thường được ứng dụng rộng trong thực tế.
B.3. Cửa van hình nón
Van nón thường đặt ở cuối cống. Dòng chảy từ
cửa van ra không khí hoặc dưới nước trong dạng vòng (Hình A.10) do đó có tác
dụng tiêu năng tốt. Ngoài ra van nón có tác dụng điều chỉnh lưu lượng tốt.
B.4. Van kim
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Van kim được ứng dụng đối với cột nước lớn
đến 800 m và đường kính của van có thể tới 6,5 m. Thông thường van kim được đặt
ở cuối cống và các tia nước từ cửa van chảy vào không khí.
Nhược điểm của van kim là: Kết cấu phức tạp,
đắt và trường hợp trong nước có bùn cát van kim sẽ làm việc tồi hơn.

Hình B.1 - Van kim
PHỤ
LỤC C
(Tham khảo)
Xác
định chiều sâu liên hiệp sau cống không có bậc
C.1. Kênh lăng trụ, chiều rộng kênh bằng
chiều rộng cống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
Q là lưu lượng dòng chảy, tính bằng mét khối
trên giây (m3/s);
yr và y2 là khoảng cách
từ mặt thoáng đến trọng tâm mặt cắt ra và mặt cắt 2-2 trên phần liên hiệp, tính
bằng mét (m);
wr và w2 là diện tích mặt cắt
ứng với các chiều sâu hr và h2, tính bằng mét vuông (m2);
Phương trình trên phải giải bằng phương pháp
thử dần hoặc vẽ đồ thị h = j(h).
C.1.2. Trường hợp mặt cắt chữ nhật, chiều sâu h2
xác định theo công thức

q là lưu lượng đơn vị, tính bằng m2/s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

hk là chiều sâu phân giới, tính
bằng mét (m), xác định theo Phụ lục D.
Công thức của A.N Ra-khơ-ma-nốp dùng với x"k £ 5 cho kết quả với sai số nhỏ hơn 7 %.
C.2. Kênh lăng trụ mặt cắt chữ nhật, chiều
rộng kênh rộng hơn chiều rộng cống
Các đặc trưng thủy lực trên đoạn kênh lăng
trụ sau cống, chiều rộng kênh rộng hơn chiều rộng cống (Hình C.1) có thể xác
định theo phương pháp sau:
C.2.1. Xác định tọa độ của các đường dòng và đường
đẳng sâu, đẳng tốc theo công thức:

Trong đó:
x, y là tọa độ tính toán theo hệ xOy (Hình
C.1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trị số Frr xác định theo quan hệ:

Vr và hr là trị số vận
tốc và chiều sâu tại mặt cắt ra;
,
là toạ độ tính đổi, lấy theo Bảng
C.1.
Bảng C.1 - Toạ độ
đường đẳng sâu, đẳng tốc
Trị số đường đẳng
sâu
j = h/hr
DQ = 0 %
DQ = 10 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DQ - 30 %
DQ = 40 %
DQ = 50 %






...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66





0,9
0,050
0,503
0,165
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,270
0,310
0,370
0,210
0,450
0,115
0,480
0,000
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,510
0,305
0,420
0,430
0,330
0,520
0,230
0,590
0,125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,000
0,7
0,280
0,530
0,460
0,450
0,610
0,360
0,710
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,750
0,140
0,770
0,000
0,6
0,400
0,565
0,610
0,500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,410
0,880
0,290
0,920
0,160
0,940
0,000
0,5
0,500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,790
0,575
0,970
0,480
1,060
0,350
1,120
0,190
1,130
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
0,600
0,675
1,000
0,690
1,220
0,580
1,360
0,440
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,230
1,450
0,000
0,3
0,730
0,760
1,210
0,820
1,590
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,800
0,560
1,910
0,300
1,950
0,000
0,2
0,860
0,870
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,110
2,140
1,020
2,460
0,770
2,690
0,410
2,760
0,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,100
1,100
2,770
1,980
3,790
1,840
4,370
1,360
4,770
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,940
0,000
0,05
-
-
4,170
3,380
6,920
3,360
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,520
9,250
1,350
9,950
0,000
a) Trị số các đường đẳng sâu.
h = j.hr;
(C.7)
trong đó trị số j lấy theo Bảng C.1. Riêng đối với
đường DQ = 0 %, trị số j xác định như sau:
khi
£ 1,1 hệ số j lấy theo Bảng C.1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khi
>
1,7 lấy j = 0,05.
b) Trị số đường đẳng tốc

C.2.2. Từ các số liệu tính toán nói trên vẽ các
đường dòng và đường đẳng sâu, đẳng tốc trên mặt bằng (xem Hình C.1) sau đó vẽ
các đường nước nhảy thẳng và nhảy xiên theo trình tự sau:
a) Vẽ đường nước nhảy thẳng:
Mặt nước nhảy phẳng thẳng góc với các đường
dòng do đó từ điểm D vẽ đường thẳng thẳng góc với đường dòng DQ = 0 %, đường này sẽ cắt đường dòng DQ = 10 % tại điểm a’ (Hình C.1). Từ
điểm a’ tiếp tục vẽ đường thẳng góc với đường dòng DQ = 10 % sẽ xác định được điểm b'.
Theo trình tự trên định vị trí cao điểm c', d’, e’ và nối các điểm đã xác định
được theo đường cong thuận sẽ được đường nước nhảy thẳng.
b) Vẽ đường nước nhảy xiên.
Vị trí của đường nước nhảy xiên được xác định
bởi góc giữa đường nước nhảy xiên với đường dòng DQ = 0 % tại điểm D (Hình C.1). Khoảng cách từ mặt cắt cửa
ra đến mặt cắt mở rộng hoàn toàn LD được xác định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B là chiều rộng kênh sau cống, xem Hình C.1,
tính bằng mét (m);
Các ký hiệu khác xem C.2.1.

Hình C.1 - Sơ đồ nước
nhảy xiên
Trị số góc b xác định theo trình tự sau:
- Xác định độ sâu tương đối tại giao điểm D
giữa đường dòng giới hạn (DQ
= 0 %) và thành lòng dẫn theo công thức (C.7) và (C.9), tức:
khi 1,1 <
£
1,7
hoặc
khi
> 1,7;
Ở đây
-
toạ độ tính đổi tại điểm D, tức
=
;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Với trị số
và
, từ đồ thị hình C2 xác định góc dD (góc giữa đường dòng
ΔQ = 0 % và đường thẳng song song với trục Ox). Khi biết dD và
, dùng đồ thị hình C3 để tìm góc bD và vẽ đường nước
nhảy xiên trên mặt bằng (hình C1) theo góc
đã
xác định.
CHÚ THÍCH: Khi vẽ đường nước nhảy xiên nên
xác định đoạn AE (Hình C.1) theo công thức:
AE=
.B.ctg(bD - dD)
C.2.3. Trên sơ đồ nghiên cứu (hình C1), xác định
các đại lượng d, h, v và
tại các điểm a, b, c ... (giao điểm của
đường nước nhảy xiên với đường dòng).
C.2.4. Tính các chiều sâu tương ứng ha’,
hb' sau nước nhảy xiên theo quan hệ:
ha' = ha.ha; hb'
= ha.hb;
trong đó ha, hb... là
chiều sâu nước tại các điểm a, b ... còn ha, hb… xác định trên đồ
thị Hình C.3 theo da, db… và
,
…
đã biết.

Hình C.2 - Đồ thị xác
định góc d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.6. Trên cơ sở chiều sâu nước hạ lưu t, phân
tích các trạng thái nhảy trong phạm vi nghiên cứu. Ví dụ, khi t = h", nước
nhảy thẳng sẽ xuất hiện ở mặt cắt dòng chảy bắt đầu choán đầy chiều rộng kênh
dẫn. Khi t < hE" có hiện tượng nước nhảy xa và trường hợp
t< hE’ xuất hiện nhảy xa sau phần nhảy xiên, tức sau điểm E dòng
chảy vẫn tiếp tục chảy xiết và tạo ra hiện tượng nhảy xiên tiếp theo. Khi t
> hE", nước sẽ chảy vào khu vực sau đường dòng ΔQ = 0 %; ở
đây tạo ra xoáy và phát sinh dòng chảy phụ ngược chiều với hướng chuyển động
của dòng chính.

Hình C3 - Đồ thị xác
định hộ số h của nước nhảy xiên
C.3. Kênh mở rộng dần, mặt cắt chữ nhật
Chiều sâu liên hiệp trên đoạn kênh mở rộng
dần sau cống có thể xác định theo phương trình:

trong đó:
br và hr là chiều rộng
và chiều sâu tại mặt cắt ra;
hr’ là chiều sâu liên hiệp với
chiều sâu hr;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B là chiều rộng kênh tại mặt cắt có chiều sâu
hr’ tính theo quan hệ:

q
là góc mở rộng, nên dùng q £ 7°;
ln là chiều dài nước nhảy trên
phần mở rộng. Đại lượng ln nên xác định theo công thức:

In' là chiều dài nước nhảy trong
kênh lăng trụ, mặt cắt chữ nhật, tính theo công thức:

qr là lưu lượng riêng tại mặt cắt
ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Xác
định chiều sâu và độ dốc phân giới
D.1. Xác định chiều sâu phân giới
Trong trường hợp chung (mặt cắt kênh có dạng
bất kỳ) chiều sâu phân giới hk xác định theo công thức:
; (D.1)
trong đó:
wk là diện tích mặt cắt ướt của kênh ứng với chiều sâu hk,
tính bằng mét vuông (m2);
Bk là bề rộng mặt thoáng của kênh
ứng với chiều sâu hk, tính bằng mét (m);
a
là hệ số động lượng; Q là lưu lượng dòng chảy, tính bằng mét khối trên giây (m3/s).
Đối với những kênh có mặt cắt xác định, chiều
sâu hk tính theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
q là lưu lượng đơn vị (m2/s). Khi
tính a = 1; g = 9,81 m/s2
hk =
0,467.q2/3 (D.3)
D.1.2. Kênh có mặt cắt hình parabol:
(D.4)
trong đó: P là thông số parabol xác định theo
phương trình
x2 = 2.P.y (D.5)
D.1.3. Kênh có mặt cắt hình tam giác:
(D.6)
m = tg
; (j
là góc đỉnh) (D.7)
D.1.4. Kênh có mặt cắt hình thang:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hkn là chiều sâu phân giới trong
kênh chữ nhật, xác định theo công thức (D.2) hoặc (D.3);
b là đáy dưới của mặt cắt hình thang; f(s) tra bảng D1 hoặc đồ thị Hình D.1.
D.2. Xác định độ dốc phân giới
Độ dốc phân giới ik xác định theo
công thức:

wk, Ck, Rk lần lượt là tiết diện ướt,
hệ số Sedi và bán kính thủy lực ứng với chiều sâu tới hạn hk.
Bảng D.1 - Giá trị hệ
số f(s)
s
f(s)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f(s)
s
f(s)
s
f(s)
s
f(s)
0,120
0,961
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,927
0,420
0,879
0,640
0,831
0,940
0,780
0,130
0,958
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,914
0,430
0,876
0,660
0,827
0,960
0,777
0,140
0,955
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,911
0,440
0,874
0,680
0,834
0,980
0,774
0,150
0,952
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,909
0,450
0,871
0,700
0,820
1,000
0,771
0,160
0,949
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,906
0,460
0,869
0,720
0,816
1,050
0,763
0,170
0,946
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,903
0,470
0,867
0,740
0,813
1,100
0,757
0,180
0,943
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,901
0,480
0,865
0,760
0,809
1,150
0,750
0,190
0,940
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,898
0,490
0,862
0,780
0,805
1,200
0,744
0,200
0,937
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,895
0,500
0,860
0,800
0,802
1,250
0,737
0,210
0,934
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,893
0,520
0,856
0,820
0,799
1,300
0,731
0,220
0,931
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,891
0,540
0,852
0,840
0,796
1,350
0,726
0,230
0,928
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,888
0,560
0,848
0,860
0,793
1,400
0,721
0,240
0,925
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,886
0,580
0,843
0,880
0,789
0,250
0,922
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,883
0,600
0,839
0,900
0,786
0,260
0,920
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,881
0,620
0,835
0,920
0,783
PHỤ
LỤC E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổn
thất do ma sát theo chiều dài cống
E.1. Công thức tổng quát tính tổn thất cột nước
dọc đường cho dòng chảy đều, dùng cho dòng chảy tầng lẫn chảy rối

trong đó:
hd là tổn thất do ma sát theo
chiều dài ống;
là hệ số tổn thất
do ma sát theo chiều dài ống;
l
là hệ số sức cản dọc đường;
L là chiều dài đoạn ống; D là đường kính ống,
tính bằng mét (m);
V là vận tốc trung bình của dòng chảy, tính
bằng mét trên giây (m/s).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2.1. Hệ số sức cản dọc đường khi chảy tầng

Liên hệ giữa hệ số l và hệ số sedi C có dạng

CHÚ THÍCH:
1) Đối với ống có mặt cắt tròn hệ số Râynôn
(Re) xác định theo công thức

v và D xem Điều E.1; u là hệ số nhớt động học của chất lỏng;
2) Đối với ống có mặt cắt ngang khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Đối với ống không phải là mặt cắt tròn có
thể tính đổi về đường kính tương đương

R là bán kính thủy lực, tính bằng mét (m);
w
là diện tích mặt cắt ướt, tinh bằng mét vuông (m2);
x là chu vi ướt, tính bằng mét (m).
E.2.2. Hệ số sức cản dọc đường khi chảy rối trong
các thành trơn thủy lực
+ Khi Re £
100.000

+ Khi Re > 100.000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Trường hợp Re = 5000 ¸ 3000000 có thể tính hệ số l theo công thức

E.2.3. Hệ số sức cản dọc đường khi chảy rối trong
thành hoàn toàn nhám

Δ là độ nhám tuyệt đối tương đương, tra theo
Bảng E.1 ;
D là đường kính ống, tính bằng mét (m).
E.2.4. Hệ số sức cản dọc đường trong khu vực thành
nhám

Các ký hiệu giống E.2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu và loại ống
Trạng thái của ống
Δ (mm)
Ống kéo bằng thủy tinh và kim loại mầu
Mới trơn về kỹ thuật
0,001 - 0,01
Ống thép không có khe
Mới và sạch, đặt cẩn thận
Sau một số năm khai thác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15 - 0,30
Ống hàn bằng thép
Mới và sạch
Sau khi làm sạch một ít han rỉ
Bị rỉ không nhiều
Bị rỉ, đã cũ
Bị rỉ hoặc có nhiều lớp lắng đọng
0,03 - 0,10
0,10 - 0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,80 - 1,50
2,00 - 4,00
Ống thép nối bằng đinh tán
Hàng đinh đặt dọc và ngang theo một hàng cố
định, tình trạng mặt ngoài tốt.
0,30 - 0,40
Hai hàng đinh dọc và một hàng ngang, không
bị han rỉ.
0,60 - 0,70
Ngang một hàng, dọc một hàng, quét nhựa
hoặc sơn phía trong
1,20 - 1,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,00
Ngang có 4 hàng, dọc có 6 hàng
4,00
Ống thép pha kẽm
Mới và sạch
0,10 - 0,20
Sau một số năm khai thác
0,40 - 0,70
Ống gang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,12 - 0,30
Mới
0,20 - 0,50
Đã dùng cũ
0,50 - 1,50
Rất cũ
dưới 3,00
Ống gỗ
Bằng các thanh gỗ bào cẩn thận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bằng các thanh gỗ thường
0,30 - 1,00
Bằng các thanh gỗ không bào
1,00 - 2,50
Ống xi măng
Mới
0,05 - 0,10
Đã sử dụng
0,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có bề mặt tốt, mài nhẵn
0,30 - 0,80
Chất lượng trung bình
2,50
Bề mặt thô (nhám)
3,00 - 9,00
Ống nối cao su
0,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các kí hiệu xem E.2.3
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] 14TCN 198- 2006: Công trình thủy lợi -
các công trình tháo nước - Hướng dẫn tính toán khí thực.
[2] QPTL C - 8 - 76: Quy phạm tính toán thủy
lực đập tràn.
[3] Sổ tay tính toán thủy lực của P.G.
Kixêlep.
[4] Sổ tay kỹ thuật thủy lợi.
[5] EM 1110 - 2 - 1602 Hydraulic design of
reservoir outlet works.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Ký hiệu
5. Những yêu cầu kỹ thuật trong việc tính
toán thủy lực cống dưới sâu
6. Các thiết bị chính của cống
7. Nội dung và trình tự tính toán thủy lực
cống dưới sâu
7.1. Các nội dung cần tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3. Xác định khả năng tháo của cống dưới sâu
7.4. Xác định cột nước tác dụng của cống dưới
sâu
7.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tháo
của cống
7.6. Kiểm tra khả năng hình thành phễu khí
7.7. Kiềm tra khả năng xuất hiện khí hóa
7.8. Xác định khả năng tháo của ống dẫn không
khí
7.9. Xác định vị trí nước nhảy trong cống:
7.10. Xác định áp suất thủy động trong cống
Phụ lục A: Xác định các hệ số tổn thất cục bộ
trong cống (Quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C: Xác định chiều sâu liên hiệp sau
cống không có bậc (Tham khảo)
Phụ lục D: Xác định chiều sâu và độ dốc phân
giới (Tham khảo)
Phụ lục E: Tổn thất do ma sát theo chiều dài
cống (Tham khảo)