|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
04/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Thái Nguyên
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thị Loan
|
|
Ngày ban hành:
|
15/08/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
04/2025/QĐ-UBND
|
Thái Nguyên, ngày
15 tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH MỨC TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐỂ TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, MỨC TỶ LỆ (%) THU ĐỐI VỚI
ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM, MỨC TỶ LỆ (%) THU ĐỐI VỚI ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16/6/2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18/01/2024;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày
30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ
trình số 1119/TTr-STC ngày 01 tháng 8 năm 2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định
mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất
xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để
tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm,
mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan nhà nước thực hiện việc quản lý, tính,
thu tiền thuê đất.
b) Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024 được Nhà nước cho thuê đất trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên.
c) Các đối tượng khác liên quan đến việc tính, thu,
nộp, quản lý tiền thuê đất.
Điều 2. Mức tỷ lệ phần trăm (%)
để tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm không thông qua hình thức đấu giá
1. Dự án khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên (trừ diện tích đất để làm mặt bằng xây dựng nhà xưởng, chế biến
khoáng sản; đất xây dựng công trình phụ trợ; đất hành lang an toàn trong hoạt động
khoáng sản; đất thực hiện dự án khai thác khoáng sản để sản xuất vật liệu xây dựng
thông thường, áp dụng đơn giá thuê đất theo dự án thuê đất sản xuất kinh doanh
thông thường tương ứng với địa bàn thực hiện dự án): 2,5%.
2. Dự án thuê đất tại các xã, phường; dự án thuê đất
để đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, dự án thuê đất của
Nhà nước để đầu tư sản xuất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo Phụ lục
I ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Dự án thuê đất, thuê mặt nước sử dụng vào mục
đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi trồng
thủy sản trên địa bàn tỉnh: 0,5%.
Điều 3. Mức tỷ lệ phần trăm (%)
thu đối với đất xây dựng công trình ngầm
1. Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng
công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất),
đơn giá thuê đất được xác định như sau:
a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm,
đơn giá thuê đất được tính bằng 20% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình
thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm có cùng mục đích sử dụng đất.
b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất được tính bằng 20% của đơn giá thuê đất
trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian
thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
2. Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần
ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình
ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt có thu tiền thuê đất thì số
tiền thuê đất phải nộp của phần diện tích vượt thêm này được xác định theo quy
định tại khoản 1 Điều này.
Điều 4. Mức tỷ lệ phần trăm (%)
thu đối với đất có mặt nước
1. Đối với trường hợp dự án thuê đất có phần diện
tích đất có mặt nước thuộc các xã, phường theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết
định này; dự án sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng
thủy sản trên địa bàn tỉnh; đất có mặt nước sử dụng làm mặt bằng sản xuất, kinh
doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến
khích đầu tư thì đơn giá thuê đất có mặt nước trả tiền thuê đất hằng năm, đơn
giá thuê đất có mặt nước trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được
tính bằng 50% của đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một
lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục
đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.
2. Đối với trường hợp dự án thuê đất có phần diện
tích đất có mặt nước thuộc các xã, phường theo Phụ lục III ban hành kèm theo
Quyết định này, đơn giá thuê đất có mặt nước trả tiền thuê đất hằng năm, đơn
giá thuê đất có mặt nước trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được
tính bằng 70% của đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một
lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục
đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các trường hợp đã có quyết định cho thuê đất
của cấp có thẩm quyền trước ngày Quyết định này có hiệu lực chưa xác định đơn
giá thuê đất thì mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất thực hiện
theo phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của các Quyết định quy định mức tỷ lệ
phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng
công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước do Ủy ban nhân dân tỉnh
Bắc Kạn, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên đã ban hành (trước khi sắp xếp tỉnh)
theo từng thời điểm giao đất.
Điều 6. Hiệu lực thi hành và tổ
chức thực hiện
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2025.
2. Quyết định số 64/2024/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12
năm 2024 quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ
(%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có
mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND ngày 26
tháng 12 năm 2024 quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất; mức
đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm; mức đơn giá thuê đất đối với đất có
mặt nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định
này có hiệu lực.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở
Tài chính, Trưởng Thuế tỉnh Thái Nguyên; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình TN;
- Trung tâm Thông tin tỉnh.
- Lưu: VT, TH, KT.
Quangla.533.QĐ.2025
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Loan
|
PHỤ LỤC I
(Kèm theo Quyết định
04/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
|
STT
|
Khu vực các xã,
phường
|
Mức tỷ lệ % để
tính đơn giá thuê đất tại các phường, xã (%)
|
Mức tỷ lệ % để
tính đơn giá thuê đất các dự án thuê đất để đầu tư kinh doanh hạ tầng khu
công nghiệp, cụm công nghiệp; đầu tư sản xuất kinh doanh trong khu công nghiệp,
cụm công nghiệp (%)
|
|
1
|
Phường Phan Đình Phùng
|
1,41
|
0,71
|
|
2
|
Phường Linh Sơn
|
0,90
|
0,56
|
|
3
|
Phường Tích Lương
|
1,20
|
0,60
|
|
4
|
Phường Gia Sàng
|
1,13
|
0,58
|
|
5
|
Phường Quyết Thắng
|
0,97
|
0,53
|
|
6
|
Phường Quan Triều
|
0,90
|
0,60
|
|
7
|
Phường Phổ Yên
|
1,05
|
0,55
|
|
8
|
Phường Vạn Xuân
|
0,98
|
0,53
|
|
9
|
Phường Trung Thành
|
0,90
|
0,50
|
|
10
|
Phường Phúc Thuận
|
0,80
|
0,50
|
|
11
|
Phường Sông Công
|
0,90
|
0,60
|
|
12
|
Phường Bá Xuyên
|
0,90
|
0,57
|
|
13
|
Phường Bách Quang
|
0,90
|
0,53
|
|
14
|
Phường Đức Xuân
|
0,80
|
0,50
|
|
15
|
Phường Bắc Kạn
|
0,80
|
0,50
|
|
16
|
Xã Tân Cương
|
0,83
|
0,50
|
|
17
|
Xã Đại Phúc
|
0,84
|
0,50
|
|
18
|
Xã Đại Từ
|
0,80
|
0,50
|
|
19
|
Xã Đức Lương
|
0,80
|
0,50
|
|
20
|
Xã Phú Thịnh
|
0,80
|
0,50
|
|
21
|
Xã La Bằng
|
0,80
|
0,50
|
|
22
|
Xã Phú Lạc
|
0,80
|
0,50
|
|
23
|
Xã An Khánh
|
0,80
|
0,50
|
|
24
|
Xã Quân Chu
|
0,80
|
0,50
|
|
25
|
Xã Vạn Phú
|
0,80
|
0,50
|
|
26
|
Xã Phú Xuyên
|
0,80
|
0,50
|
|
27
|
Xã Thành Công
|
0,85
|
0,50
|
|
28
|
Xã Phú Bình
|
0,96
|
0,52
|
|
29
|
Xã Tân Thành
|
0,80
|
0,50
|
|
30
|
Xã Điềm Thụy
|
0,90
|
0,50
|
|
31
|
Xã Kha Sơn
|
0,90
|
0,50
|
|
32
|
Xã Tân Khánh
|
0,87
|
0,50
|
|
33
|
Xã Đồng Hỷ
|
0,80
|
0,50
|
|
34
|
Xã Quang Sơn
|
0,65
|
0,50
|
|
35
|
Xã Trại Cau
|
0,65
|
0,50
|
|
36
|
Xã Nam Hoà
|
0,80
|
0,50
|
|
37
|
Xã Văn Hán
|
0,80
|
0,50
|
|
38
|
Xã Văn Lăng
|
0,65
|
0,50
|
|
39
|
Xã Phú Lương
|
0,83
|
0,50
|
|
40
|
Xã Vô Tranh
|
0,80
|
0,50
|
|
41
|
Xã Yên Trạch
|
0,70
|
0,50
|
|
42
|
Xã Hợp Thành
|
0,80
|
0,50
|
|
43
|
Xã Định Hoá
|
0,50
|
0,50
|
|
44
|
Xã Bình Yên
|
0,50
|
0,50
|
|
45
|
Xã Trung Hội
|
0,50
|
0,50
|
|
46
|
Xã Phượng Tiến
|
0,50
|
0,50
|
|
47
|
Xã Phú Đình
|
0,50
|
0,50
|
|
48
|
Xã Bình Thành
|
0,50
|
0,50
|
|
49
|
Xã Kim Phượng
|
0,50
|
0,50
|
|
50
|
Xã Lam Vỹ
|
0,50
|
0,50
|
|
51
|
Xã Võ Nhai
|
0,50
|
0,50
|
|
52
|
Xã Dân Tiến
|
0,50
|
0,50
|
|
53
|
Xã Nghinh Tường
|
0,50
|
0,50
|
|
54
|
Xã Thần Sa
|
0,50
|
0,50
|
|
55
|
Xã La Hiên
|
0,50
|
0,50
|
|
56
|
Xã Tràng Xá
|
0,50
|
0,50
|
|
57
|
Xã Sảng Mộc
|
0,50
|
0,50
|
|
58
|
Xã Bằng Thành
|
0,50
|
0,50
|
|
59
|
Xã Nghiên Loan
|
0,50
|
0,50
|
|
60
|
Xã Cao Minh
|
0,50
|
0,50
|
|
61
|
Xã Ba Bể
|
0,50
|
0,50
|
|
62
|
Xã Chợ Rã
|
0,50
|
0,50
|
|
63
|
Xã Phúc Lộc
|
0,50
|
0,50
|
|
64
|
Xã Thượng Minh
|
0,50
|
0,50
|
|
65
|
Xã Đồng Phúc
|
0,50
|
0,50
|
|
66
|
Xã Bằng Vân
|
0,50
|
0,50
|
|
67
|
Xã Ngân Sơn
|
0,50
|
0,50
|
|
68
|
Xã Nà Phặc
|
0,50
|
0,50
|
|
69
|
Xã Hiệp Lực
|
0,50
|
0,50
|
|
70
|
Xã Nam Cường
|
0,50
|
0,50
|
|
71
|
Xã Quảng Bạch
|
0,50
|
0,50
|
|
72
|
Xã Yên Thịnh
|
0,50
|
0,50
|
|
73
|
Xã Chợ Đồn
|
0,50
|
0,50
|
|
74
|
Xã Yên Phong
|
0,50
|
0,50
|
|
75
|
Xã Nghĩa Tá
|
0,50
|
0,50
|
|
76
|
Xã Phủ Thông
|
0,50
|
0,50
|
|
77
|
Xã Cẩm Giàng
|
0,50
|
0,50
|
|
78
|
Xã Vĩnh Thông
|
0,50
|
0,50
|
|
79
|
Xã Bạch Thông
|
0,50
|
0,50
|
|
80
|
Xã Phong Quang
|
0,50
|
0,50
|
|
81
|
Xã Văn Lang
|
0,50
|
0,50
|
|
82
|
Xã Cường Lợi
|
0,50
|
0,50
|
|
83
|
Xã Na Rì
|
0,50
|
0,50
|
|
84
|
Xã Trần Phú
|
0,50
|
0,50
|
|
85
|
Xã Côn Minh
|
0,50
|
0,50
|
|
86
|
Xã Xuân Dương
|
0,50
|
0,50
|
|
87
|
Xã Tân Kỳ
|
0,50
|
0,50
|
|
88
|
Xã Thanh Mai
|
0,50
|
0,50
|
|
89
|
Xã Thanh Thịnh
|
0,50
|
0,50
|
|
90
|
Xã Chợ Mới
|
0,50
|
0,50
|
|
91
|
Xã Yên Bình
|
0,50
|
0,50
|
|
92
|
Xã Thượng Quan
|
0,50
|
0,50
|
PHỤ LỤC II
(Kèm theo Quyết định
04/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
|
STT
|
Các xã, phường
|
STT
|
Các xã, phường
|
|
1
|
Xã Định Hoá
|
27
|
Xã Hiệp Lực
|
|
2
|
Xã Bình Yên
|
28
|
Xã Nam Cường
|
|
3
|
Xã Trung Hội
|
29
|
Xã Quảng Bạch
|
|
4
|
Xã Phượng Tiến
|
30
|
Xã Yên Thịnh
|
|
5
|
Xã Phú Đình
|
31
|
Xã Chợ Đồn
|
|
6
|
Xã Bình Thành
|
32
|
Xã Yên Phong
|
|
7
|
Xã Kim Phượng
|
33
|
Xã Nghĩa Tá
|
|
8
|
Xã Lam Vỹ
|
34
|
Xã Phủ Thông
|
|
9
|
Xã Võ Nhai
|
35
|
Xã Cẩm Giàng
|
|
10
|
Xã Dân Tiến
|
36
|
Xã Vĩnh Thông
|
|
11
|
Xã Nghinh Tường
|
37
|
Xã Bạch Thông
|
|
12
|
Xã Thần Sa
|
38
|
Xã Phong Quang
|
|
13
|
Xã La Hiên
|
39
|
Xã Văn Lang
|
|
14
|
Xã Tràng Xá
|
40
|
Xã Cường Lợi
|
|
15
|
Xã Sảng Mộc
|
41
|
Xã Na Rì
|
|
16
|
Xã Bằng Thành
|
42
|
Xã Trần Phú
|
|
17
|
Xã Nghiên Loan
|
43
|
Xã Côn Minh
|
|
18
|
Xã Cao Minh
|
44
|
Xã Xuân Dương
|
|
19
|
Xã Ba Bể
|
45
|
Xã Tân Kỳ
|
|
20
|
Xã Chợ Rã
|
46
|
Xã Thanh Mai
|
|
21
|
Xã Phúc Lộc
|
47
|
Xã Thanh Thịnh
|
|
22
|
Xã Thượng Minh
|
48
|
Xã Chợ Mới
|
|
23
|
Xã Đồng Phúc
|
49
|
Xã Yên Bình
|
|
24
|
Xã Bằng Vân
|
50
|
Phường Đức Xuân
|
|
25
|
Xã Ngân Sơn
|
51
|
Phường Bắc Kạn
|
|
26
|
Xã Nà Phặc
|
52
|
Xã Thượng Quan
|
PHỤ LỤC III
(Kèm theo Quyết định
04/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
|
STT
|
Các xã, phường
|
STT
|
Các xã, phường
|
|
1
|
Phường Phan Đình Phùng
|
21
|
Phường Phúc Thuận
|
|
2
|
Phường Linh Sơn
|
22
|
Xã Thành Công
|
|
3
|
Phường Tích Lương
|
23
|
Xã Phú Bình
|
|
4
|
Phường Gia Sàng
|
24
|
Xã Tân Thành
|
|
5
|
Phường Quyết Thắng
|
25
|
Xã Điềm Thụy
|
|
6
|
Phường Quan Triều
|
26
|
Xã Kha Sơn
|
|
7
|
Xã Tân Cương
|
27
|
Xã Tân Khánh
|
|
8
|
Xã Đại Phúc
|
28
|
Xã Đồng Hỷ
|
|
9
|
Xã Đại Từ
|
29
|
Xã Quang Sơn
|
|
10
|
Xã Đức Lương
|
30
|
Xã Trại Cau
|
|
11
|
Xã Phú Thịnh
|
31
|
Xã Nam Hoà
|
|
12
|
Xã La Bằng
|
32
|
Xã Văn Hán
|
|
13
|
Xã Phú Lạc
|
33
|
Xã Văn Lăng
|
|
14
|
Xã An Khánh
|
34
|
Phường Sông Công
|
|
15
|
Xã Quân Chu
|
35
|
Phường Bá Xuyên
|
|
16
|
Xã Vạn Phú
|
36
|
Phường Bách Quang
|
|
17
|
Xã Phú Xuyên
|
37
|
Xã Phú Lương
|
|
18
|
Phường Phổ Yên
|
38
|
Xã Vô Tranh
|
|
19
|
Phường Vạn Xuân
|
39
|
Xã Yên Trạch
|
|
20
|
Phường Trung Thành
|
40
|
Xã Hợp Thành
|
Quyết định 04/2025/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 04/2025/QĐ-UBND ngày 15/08/2025 quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Văn bản liên quan
Ban hành:
12/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2025
Ban hành:
04/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/11/2025
Ban hành:
03/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/11/2025
Ban hành:
30/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/08/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/07/2025
Ban hành:
18/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
04/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/10/2025
Ban hành:
30/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2024
Ban hành:
18/01/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/02/2024
969
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|