|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
60/2026/QĐ-UBND
|
Điện Biên, ngày
18 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ
TẠI LƯU TRỮ LỊCH SỬ TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lưu trữ số
33/2024/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật
nhà nước số 117/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tiếp cận thông
tin số 01/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số
113/2025/NĐ-CP ngày 03/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Lưu trữ;
Căn cứ Thông tư số
05/2025/TT-BNV ngày 14/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định nghiệp vụ lưu trữ
tài liệu lưu trữ số;
Căn cứ Thông tư số
06/2025/TT-BNV ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều
của Luật Lưu trữ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ,
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ
lịch sử tỉnh Điện Biên.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng tài liệu lưu
trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Điện Biên.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/9/2026.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở,
ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước - Bộ Nội vụ;
- Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh truyền hình Điện Biên;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh;
- Lưu: VT, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Đoạt
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ TẠI LƯU TRỮ LỊCH
SỬ TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 60/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về quản
lý, khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Điện Biên.
2. Đôi tượng áp dụng
a) Cơ quan, cá nhân có thẩm quyền
quản lý, tổ chức khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh
Điện Biên;
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có
nhu cầu sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Điện Biên để phục vụ
công vụ, nghiên cứu khoa học, lịch sử và các nhu cầu chính đáng khác (sau đây gọi
chung là độc giả).
Điều 2. Nguyên
tắc quản lý, khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ
1. Tuân thủ quy định của pháp
luật về lưu trữ và bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Bảo đảm đúng thẩm quyền,
đúng mục đích và bảo đảm an toàn tài liệu lưu trữ.
3. Bảo đảm quyền tiếp cận thông
tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm phát huy giá trị tài liệu lưu trữ, đáp ứng
nhu cầu công tác, nghiên cứu khoa học, lịch sử và các nhu cầu chính đáng khác,
không làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước và quyền, lợi ích hợp pháp của cơ
quan, tổ chức, cá nhân.
Điều 3.
Hình thức sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh
Hình thức sử dụng tài liệu lưu
trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 19
Thông tư số 06/2025/TT-BNV ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định
chi tiết một số điều của Luật Lưu trữ.
Chương II
QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ SỬ
DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ TẠI LƯU TRỮ LỊCH SỬ TỈNH
Điều 4. Quản
lý tài liệu lưu trữ
1. Sở Nội vụ là cơ quan tham
mưu, giúp UBND tỉnh Điện Biên thực hiện quản lý tài liệu lưu trữ tại lưu trữ của
Nhà nước ở cấp tỉnh.
2. Trung tâm Lưu trữ lịch sử -
Sở Nội vụ (Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh) trực tiếp quản lý, bảo quản và tổ chức
khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ vĩnh viễn và tài liệu lưu trữ khác theo quy
định của pháp luật.
Điều 5. Thẩm
quyền cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ
1. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh
a) Quyết định việc mang tài liệu
lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Điện Biên ra nước ngoài, trừ trường hợp tài liệu
lưu trữ chứa bí mật nhà nước không thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật
về bảo vệ bí mật nhà nước;
b) Quyết định hủy tài liệu lưu
trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Điện Biên trừ trường hợp tài liệu lưu trữ chứa bí
mật nhà nước không thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật
nhà nước.
c) Cho phép sử dụng tài liệu
lưu trữ chứa bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà
nước hiện hành, cụ thể:
Cho phép cơ quan, tổ chức, công
dân Việt Nam khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ thuộc mức độ Tuyệt Mật;
Cho phép cơ quan, tổ chức, công
dân nước ngoài khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ thuộc mức độ Mật, Tối Mật.
2. Thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội
vụ
Cho phép cơ quan, tổ chức, công
dân Việt Nam khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ thuộc mức độ Tối mật.
3. Thẩm quyền của Giám đốc
Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh
a) Quyết định việc sử dụng tài
liệu lưu trữ đang bảo quản tại Lưu trữ lịch sử tỉnh theo quy định của pháp luật;
b) Quyết định việc sử dụng tài
liệu lưu trữ thuộc danh mục tài liệu tiếp cận có điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 25 Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15 đang được bảo quản
tại Lưu trữ lịch sử tỉnh khi có sự đồng ý của Sở Nội vụ;
c) Quyết định việc khai thác, sử
dụng tài liệu lưu trữ tư được bảo quản tại Lưu trữ lịch sử tỉnh khi có sự đồng
ý của chủ sở hữu;
d) Quyết định việc mang tài liệu
lưu trữ ra ngoài lưu trữ lịch sử để sử dụng ở trong nước.
đ) Cho phép cơ quan, tổ chức,
công dân Việt Nam khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ thuộc mức độ Mật.
4. Việc khai thác, sử dụng tài
liệu lưu trữ chứa bí mật nhà nước thực hiện theo quy định Luật Bảo vệ bí mật
nhà nước số 117/2025/QH15.
Điều 6.
Khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ
1. Trình tự, thủ tục khai thác
và sử dụng tài liệu tại Lưu trữ lịch sử tỉnh (gồm tài liệu giấy và tài liệu số)
thực hiện theo quy định của Luật số 33/2024/QH15, Thông tư số 05/2025/TT-BNV
ngày 14/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định nghiệp vụ lưu trữ tài liệu lưu
trữ số và Thông tư số 06/2025/TT-BNV.
a) Khuyến khích thực hiện khai
thác, sử dụng tài liệu lưu trữ bằng hình thức trực tuyến phù hợp với điều kiện
kỹ thuật;
b) Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh
có trách nhiệm tổ chức thực hiện, hướng dẫn độc giả theo quy định.
2. Sử dụng tài liệu lưu trữ điện
tử
a) Việc khai thác, sử dụng tài
liệu lưu trữ điện tử được thực hiện theo quy định như đối với tài liệu lưu trữ
trên các vật mang tin khác;
b) Việc sử dụng tài liệu thuộc
Danh mục hạn chế phải bảo đảm an toàn thông tin và bảo mật.
3. Việc sử dụng biểu mẫu, thành
phần hồ sơ và các nội dung có liên quan trong quá trình khai thác, sử dụng tài
liệu lưu trữ thực hiện theo các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
06/2025/TT-BNV.
4. Thời hạn phê duyệt và cung cấp
tài liệu cho độc giả thực hiện theo quy định tại Điều 25 Thông
tư số 06/2025/TT-BNV.
5. Thẻ, tài khoản độc giả:
a) Thẻ, tài khoản độc giả thực
hiện theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 06/2025/TT-BNV.
b) Thời hạn sử dụng Thẻ, tài khoản
độc giả là 01 năm kể từ ngày cấp.
Điều 7. Các
trường hợp từ chối cung cấp tài liệu lưu trữ
1. Tài liệu lưu trữ chứa bí mật
nhà nước mà người yêu cầu không thuộc đối tượng được phép khai thác, sử dụng hoặc
chưa được cơ quan, người có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật về
bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Người yêu cầu không đáp ứng điều
kiện khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ theo quy định của Luật Lưu trữ và các
quy định pháp luật có liên quan.
3. Tài liệu lưu trữ đang trong
tình trạng hư hỏng, xuống cấp nghiêm trọng hoặc đang được bảo quản, phục chế
nên chưa thể phục vụ việc khai thác, sử dụng.
4. Mục đích khai thác, sử dụng
tài liệu lưu trữ trái quy định của pháp luật hoặc xâm phạm lợi ích của Nhà nước,
quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Điều 8.
Công bố tài liệu lưu trữ
1. Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh
thực hiện công bố tài liệu theo thẩm quyền và quy định của pháp luật nhằm tạo điều
kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu, sử dụng tài liệu lưu trữ của cơ quan, tổ chức
và cá nhân.
2. Chỉ công bố tài liệu được
phép sử dụng rộng rãi theo quy định của pháp luật.
Điều 9.
Trưng bày, triển lãm, giới thiệu tài liệu lưu trữ
1. Việc trưng bày, triển lãm,
giới thiệu tài liệu lưu trữ được thực hiện theo quy định của pháp luật về triển
lãm, lưu trữ và theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Đối với tài liệu lưu trữ tiếp
cận có điều kiện, chỉ được trưng bày, triển lãm, giới thiệu khi được sự nhất
trí của Sở Nội vụ.
3. Không thực hiện trưng bày,
triển lãm, giới thiệu đối với tài liệu lưu trữ có nội dung thuộc bí mật nhà nước
theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 10.
Trích dẫn tài liệu lưu trữ trong công trình nghiên cứu và trong triển lãm,
trưng bày, giới thiệu tài liệu lưu trữ
Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng
tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Điện Biên để đưa vào các công trình
nghiên cứu (luận văn tốt nghiệp, nghiên cứu khoa học, kỹ thuật) và trong triển
lãm, trưng bày phải trích dẫn chính xác thông tin và ghi rõ nguồn tài liệu lưu
trữ.
Chương
III
TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN TRONG QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ
Điều 11.
Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Phê duyệt Danh mục tài liệu
lưu trữ tiếp cận có điều kiện tại Lưu trữ lịch sử tỉnh.
2. Xem xét, phê duyệt yêu cầu sử
dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh của độc giả theo thẩm quyền.
Điều 12.
Trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ
1. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt Danh mục tài liệu lưu trữ tiếp cận có điều kiện tại Lưu trữ
lịch sử tỉnh Điện Biên; phê duyệt yêu cầu khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ của
độc giả thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Phê duyệt việc khai thác, sử
dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh đối với các trường hợp thuộc thẩm
quyền.
3. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định việc tiêu hủy tài liệu trùng lặp, tài liệu hết thời hạn lưu
trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh theo quy định.
4. Chỉ đạo Giám đốc Trung tâm
Lưu trữ lịch sử tỉnh tổ chức quản lý và khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ
theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
Điều 13.
Trách nhiệm của Giám đốc Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh
1. Quyết định việc khai thác, sử
dụng tài liệu lưu trữ thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
2. Thực hiện các trách nhiệm
khác quy định tại khoản 1 Điều 26 Thông tư số 06/2025/TT-BNV.
Điều 14.
Trách nhiệm của viên chức phục vụ độc giả
1. Thực hiện đúng quy trình
khai thác, sử dụng tài liệu; đảm bảo an toàn tài liệu lưu trữ theo quy định của
pháp luật.
2. Theo dõi, báo cáo, thống kê
kết quả công tác khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh
theo quy định.
3. Thực hiện các trách nhiệm
khác quy định tại khoản 2 Điều 26 Thông tư số 06/2025/TT-BNV.
Điều 15.
Trách nhiệm của độc giả
Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Thông tư số 06/2025/TT-BNV.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16.
Trách nhiệm của Sở Nội vụ
1. Chủ trì hướng dẫn, theo dõi,
đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này trên địa bàn tỉnh.
2. Định kỳ báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh tình hình thực hiện Quy chế; kịp thời tham mưu, đề xuất các biện pháp
giải quyết khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
3. Chủ trì rà soát, tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Quy chế này khi có thay đổi của
pháp luật hoặc khi phát sinh yêu cầu thực tiễn.
Điều 17.
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
1. Thực hiện nghiêm các quy định
tại Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan về lưu trữ.
2. Trong quá trình thực hiện nếu
có phát sinh các khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức kịp thời trao đổi với
Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi,
bổ sung cho phù hợp./.