Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 01/2026/QH16 Loại văn bản: Luật
Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 23/04/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Chi tiết 06 nhóm thông tin công dân không được tiếp cận từ 01/9/2026

Ngày 23/4/2026, Quốc hội khóa XVI đã thông qua Luật Tiếp cận thông tin 2026 (Luật số 01/2026/QH16) trong đó có quy định về các nhóm thông tin công dân không được tiếp cận từ 01/9/2026.

 

Chi tiết 06 nhóm thông tin công dân không được tiếp cận từ 01/9/2026

Theo quy Điều 15 Luật Tiếp cận thông tin 2026 thì các nhóm thông tin công dân không được tiếp cận bao gồm:

- Thông tin thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Khi thông tin thuộc bí mật nhà nước được giải mật thì công dân được tiếp cận theo quy định của Luật Tiếp cận thông tin 2026

- Thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo quy định của pháp luật dân sự và dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Tiếp cận thông tin 2026.

- Bí mật kinh doanh theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Tiếp cận thông tin 2026.

- Thông tin mà nếu cung cấp sẽ gây nguy hại đến lợi ích của Nhà nước, ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, đối ngoại, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng, gây nguy hại đến tính mạng, sức khỏe, quyền và lợi ích hợp pháp hoặc tài sản của cơ quan, tổ chức hoặc người khác.

Việc xác định thông tin tài khoản 4 Điều 16 Luật Tiếp cận thông tin 2026 thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan; trường hợp pháp luật chưa quy định, căn cứ vào điều kiện thực tế, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm xem xét, quyết định việc cung cấp thông tin.

- Thông tin thuộc bí mật công tác do cơ quan, đơn vị xác định theo quy định của pháp luật.

- Thông tin về cuộc họp nội bộ của cơ quan, đơn vị; tài liệu do cơ quan, đơn vị soạn thảo cho công việc nội bộ.

Lưu ý: Theo khoản 4 Điều 2 Luật Tiếp cận thông tin 2026 thì tiếp cận thông tin là việc đọc, xem, nghe, ghi chép, sao chép, chụp, tài về thông tin.

Xem thêm tại Luật Tiếp cận thông tin 2026 có hiệu lực từ 01/9/2026. 

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số: 01/2026/QH16

Hà Nội, ngày 23 tháng 4 năm 2026

 

LUẬT

TIẾP CẬN THÔNG TIN

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật Tiếp cận thông tin.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.

Luật này quy định về việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân; trách nhiệm của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị) trong việc bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của công dân.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thông tin là tin, dữ liệu được chứa đựng trong văn bản, hồ sơ, tài liệu có sẵn, tồn tại dưới dạng bản viết, bản in, bản điện tử, tranh, ảnh, bản vẽ, băng, đĩa, bản ghi hình, ghi âm hoặc các dạng khác do cơ quan, đơn vị tạo ra hoặc nắm giữ

2. Thông tin do cơ quan, đơn vị tạo ra là thông tin được tạo ra trong quá trình cơ quan, đơn vị thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, được người có thẩm quyền của cơ quan, đơn vị đó ký, đóng dấu hoặc xác nhận bằng văn bản.

3. Thông tin do cơ quan, đơn vị nắm giữ là thông tin do cơ quan, đơn vị nhận được trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.

4. Tiếp cận thông tin là việc đọc, xem, nghe, ghi chép, sao chép, chụp, tải về thông tin.

5. Cung cấp thông tin bao gồm việc cơ quan, đơn vị công khai thông tin và cung cấp thông tin theo yêu cầu của công dân.

Điều 3. Nguyên tắc bảo đảm quyền tiếp cận thông tin

1. Mọi công dân đều bình đẳng, không bị phân biệt đối xử trong việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin. Người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người sinh sống ở khu vực biên giới, hải đảo, miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn được Nhà nước hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi khi thực hiện quyền tiếp cận thông tin.

2. Thông tin được cung cấp phải chính xác, đầy đủ.

3. Việc cung cấp thông tin phải đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, tăng cường cung cấp thông tin trên môi trường số; bảo đảm việc cung cấp thông tin kịp thời, minh bạch, thuận lợi cho công dân.

4. Việc hạn chế quyền tiếp cận thông tin phải do luật định trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

5. Việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc của người khác.

Điều 4. Áp dụng pháp luật.

Luật này áp dụng chung cho việc tiếp cận thông tin của công dân. Trường hợp luật khác có quy định về việc tiếp cận thông tin mà không trái với nguyên tắc tại Điều 3 của Luật này thì được thực hiện theo quy định của luật đó.

Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Cố ý cung cấp thông tin sai lệch, không đầy đủ, trì hoãn cung cấp thông tin; không cung cấp thông tin theo quy định; hủy hoại thông tin; làm giả thông tin.

2. Cung cấp, sử dụng thông tin để chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phá hoại chính sách đoàn kết, xúc phạm tín ngưỡng, tôn giáo, kỳ thị, chia rẽ dân tộc, kích động bạo lực, gây ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, đối ngoại, trật tự, an toàn xã hội.

3. Cung cấp, sử dụng thông tin nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín, gây kỳ thị về giới, gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tài sản, xâm phạm các quyền và lợi ích hợp pháp khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

4. Cản trở, đe dọa, trù dập người yêu cầu, người cung cấp thông tin; cản trở hoạt động cung cấp thông tin.

5. Phát tán, mua bán trái pháp luật hoặc cố ý làm lộ thông tin được cung cấp liên quan đến đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, dữ liệu cá nhân, bí mật gia đình, bí mật kinh doanh theo quy định tại Điều 16 của Luật này.;

6. Lợi dụng việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, gây cản trở đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức.

Điều 6. Xử lý vi phạm

1. Người nào có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Người cung cấp thông tin có hành vi vi phạm pháp luật, nếu gây thiệt hại thì phải chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật.

3. Người thực hiện quyền tiếp cận thông tin sử dụng thông tin được cung cấp gây ảnh hưởng xấu đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc của người khác thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Chương II

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN TRONG VIỆC TIẾP CẬN THÔNG TIN; TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG VIỆC BẢO ĐẢM THỰC HIỆN QUYỀN TIẾP CẬN THÔNG TIN

Điều 7. Người thực hiện quyền tiếp cận thông tin

1. Công dân thực hiện quyền tiếp cận thông tin theo quy định của Luật này.

2. Người mất năng lực hành vi dân sự thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin thông qua người đại diện theo pháp luật.

Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin thông qua người giám hộ.

3. Người dưới 18 tuổi có thể tự mình hoặc được sự đồng ý của người đại diện hoặc thông qua người đại diện theo quy định của pháp luật dân sự để thực hiện việc yêu cầu cung cấp thông tin, trừ trường hợp Luật Trẻ em và luật khác có quy định khác.

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong việc tiếp cận thông tin

1. Công dân có các quyền sau đây:

a) Được cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời, minh bạch, thuận lợi;

b) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hành vi vi phạm pháp luật về tiếp cận thông tin theo quy định tại Điều 13 của Luật này.

2. Công dân có các nghĩa vụ sau đây:

a) Tuân thủ quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin;

b) Không làm sai lệch nội dung thông tin đã được cung cấp;

c) Không xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc của người khác khi thực hiện quyền tiếp cận thông tin

Điều 9. Phương thức tiếp cận thông tin

Công dân thực hiện tiếp cận thông tin bằng các phương thức sau đây:

1. Tự do tiếp cận thông tin được cơ quan, đơn vị công khai;

2. Yêu cầu cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin.

Điều 10. Phạm vi và trách nhiệm cung cấp thông tin

1. Cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin do mình tạo ra, trừ trường hợp quy định tại Điều 15 của Luật này; đối với trường hợp quy định tại Điều 16 của Luật này thì cung cấp thông tin khi có đủ điều kiện theo quy định.

2. Cơ quan, đơn vị trực tiếp tổ chức thực hiện việc cung cấp thông tin, trừ các trường hợp sau đây:

a) Văn phòng Quốc hội có trách nhiệm cung cấp thông tin do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cơ quan của Quốc hội, Hội đồng bầu cử quốc gia tạo ra và thông tin do mình tạo ra;

b) Văn phòng Chủ tịch nước có trách nhiệm cung cấp thông tin do Chủ tịch nước tạo ra và thông tin do mình tạo ra;

c) Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm cung cấp thông tin do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tạo ra và thông tin do mình tạo ra;

d) Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cung cấp thông tin do Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các cơ quan của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tạo ra và thông tin do mình tạo ra;

đ) Đơn vị đầu mối do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định có trách nhiệm cung cấp thông tin do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tạo ra và thông tin do mình tạo ra;

e) Đơn vị đầu mối do Ủy ban nhân dân cấp xã xác định có trách nhiệm cung cấp cho công dân cư trú trên địa bàn thông tin do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác của cấp mình tạo ra và thông tin do mình tạo ra; cung cấp cho công dân khác thông tin này trong trường hợp liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của họ;

g) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định đầu mối thực hiện cung cấp thông tin trong hệ thống tổ chức của mình.

3. Cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin do mình nắm giữ trong trường hợp việc cung cấp thông tin là cần thiết để bảo vệ lợi ích công cộng, sức khỏe của cộng đồng.

4. Đối với hồ sơ, tài liệu có chứa cả thông tin công dân không được tiếp cận, thông tin công dân được tiếp cận và các phần thông tin có thể được phân tách hợp lý, các cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định cung cấp một phần hồ sơ, tài liệu chứa thông tin công dân được tiếp cận.

Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị trong việc bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin

1. Cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo đảm quyền tiếp cận thông tin; tạo điều kiện thuận lợi để người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người sinh sống ở khu vực biên giới, hải đảo, miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn thực hiện quyền tiếp cận thông tin.

2. Cơ quan, đơn vị tạo điều kiện và khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào việc xây dựng hệ thống thông tin công cộng; có trách nhiệm nâng cấp, đầu tư các trang thiết bị chuyên dùng phục vụ cho hoạt động cung cấp thông tin của cơ quan, đơn vị ở khu vực biên giới, hải đảo, miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật có liên quan.

3. Cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị được kết nối, tích hợp với cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị trực thuộc để cập nhật, chia sẻ thông tin, tạo thuận lợi cho công dân.

Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm duy trì, lưu giữ, cập nhật cơ sở dữ liệu thông tin, bảo đảm thông tin có hệ thống, đầy đủ, toàn diện, dễ dàng tra cứu, tải về, sử dụng.

4. Cơ quan, đơn vị có trách nhiệm rà soát, phân loại, kiểm tra và bảo đảm tính bí mật của thông tin trước khi cung cấp.

5. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm lập và công khai danh mục đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu thuộc phạm vi quản lý. Cơ quan, đơn vị có trách nhiệm công bố thủ tục hành chính về cung cấp thông tin theo quy định.

6. Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện các biện pháp bảo đảm quyền tiếp cận thông tin theo quy định của Chính phủ.

7. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về tiếp cận thông tin; quy định chi tiết khoản 1 và khoản 4 của Điều này.

Điều 12. Giám sát việc bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin

Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện giám sát việc bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện

1. Người yêu cầu cung cấp thông tin có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với cơ quan, đơn vị, người có trách nhiệm cung cấp thông tin quy định tại Điều 10 của Luật này.

2. Công dân có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về tiếp cận thông tin.

3. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện trong việc tiếp cận thông tin được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo, tố tụng hành chính, trừ trường hợp pháp luật có liên quan quy định khác.

Chương III

CÔNG KHAI THÔNG TIN, CUNG CẤP THÔNG TIN THEO YÊU CẦU

Mục 1. PHẠM VI THÔNG TIN ĐƯỢC TIẾP CẬN

Điều 14. Thông tin công dân được tiếp cận

Công dân được tiếp cận thông tin của cơ quan, đơn vị, trừ thông tin không được tiếp cận quy định tại Điều 15 của Luật này; được tiếp cận có điều kiện đối với thông tin quy định tại Điều 16 của Luật này.

Điều 15. Thông tin công dân không được tiếp cận

1. Thông tin thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Khi thông tin thuộc bí mật nhà nước được giải mật thì công dân được tiếp cận theo quy định của Luật này.

2. Thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo quy định của pháp luật dân sự và dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này.

3. Bí mật kinh doanh theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này.

4. Thông tin mà nếu cung cấp sẽ gây nguy hại đến lợi ích của Nhà nước, ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, đối ngoại, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng, gây nguy hại đến tính mạng, sức khỏe, quyền và lợi ích hợp pháp hoặc tài sản của cơ quan, tổ chức hoặc người khác.

Việc xác định thông tin tại khoản này thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan; trường hợp pháp luật chưa quy định, căn cứ vào điều kiện thực tế, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm xem xét, quyết định việc cung cấp thông tin.

5. Thông tin thuộc bí mật công tác do cơ quan, đơn vị xác định theo quy định của pháp luật.

6. Thông tin về cuộc họp nội bộ của cơ quan, đơn vị; tài liệu do cơ quan, đơn vị soạn thảo cho công việc nội bộ.

Điều 16. Thông tin công dân được tiếp cận có điều kiện

1. Thông tin liên quan đến đời sống riêng tư, bí mật cá nhân được tiếp cận trong trường hợp được người đó đồng ý. Thông tin liên quan đến bí mật gia đình được tiếp cận trong trường hợp được các thành viên gia đình đồng ý.

Việc tiếp cận thông tin thuộc dữ liệu cá nhân thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

2. Thông tin liên quan đến bí mật kinh doanh được tiếp cận trong trường hợp chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó đồng ý.

3. Việc tiếp cận có điều kiện đối với tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

4. Trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết định việc cung cấp thông tin liên quan đến đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, dữ liệu cá nhân, bí mật gia đình, bí mật kinh doanh trong trường hợp cần thiết vì lợi ích công cộng, sức khỏe của cộng đồng theo quy định của luật có liên quan mà không cần có sự đồng ý theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Mục 2. CÔNG KHAI THÔNG TIN

Điều 17. Thông tin phải được công khai

1. Các thông tin sau đây phải được công khai:

a) Chiến lược, chương trình, dự án, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, địa phương; chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan, đơn vị; báo cáo công tác định kỳ; cơ sở dữ liệu quốc gia ngành, lĩnh vực; thông tin thống kê về ngành, lĩnh vực quản lý;

b) Văn bản quy phạm pháp luật; văn bản hành chính có giá trị áp dụng chung; điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là một bên; thủ tục hành chính, quy trình giải quyết công việc của cơ quan, đơn vị.

Hồ sơ dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật; nội dung và kết quả trưng cầu ý dân, tiếp thu ý kiến Nhân dân đối với những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của cơ quan nhà nước đưa ra lấy ý kiến Nhân dân theo quy định của pháp luật; đề án và dự thảo đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính; thông tin phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách đối với những lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan nhà nước;

c) Thông tin về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan, đơn vị và của cơ quan, đơn vị trực thuộc; nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp giải quyết các công việc của Nhân dân; nội quy, quy chế do cơ quan, đơn vị ban hành; kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác; định mức, tiêu chuẩn, chế độ, kết quả thực hiện quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ;

d) Thông tin về dự toán ngân sách nhà nước; báo cáo tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước; quyết toán ngân sách nhà nước; báo cáo tài chính năm; dự toán ngân sách nhà nước, tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước, quyết toán ngân sách nhà nước của các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ; các khoản hỗ trợ trực tiếp của ngân sách nhà nước cho người dân trên địa bàn; kế hoạch tài chính, tình hình thực hiện kế hoạch tài chính và quyết toán tài chính hằng năm của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; thủ tục ngân sách nhà nước; thông tin về thuế, phí, lệ phí;

đ) Thông tin về phân bổ, quản lý, sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức và nguồn viện trợ phi chính phủ theo quy định; thông tin về quản lý, sử dụng các khoản cứu trợ, trợ cấp xã hội; quản lý, sử dụng các khoản đóng góp của Nhân dân, các loại quỹ;

e) Thông tin về hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp; báo cáo đánh giá kết quả hoạt động và xếp loại doanh nghiệp; báo cáo giám sát tình hình thực hiện công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp và cơ quan nhà nước đại diện chủ sở hữu; thông tin về tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp nhà nước;

g) Thông tin về tài sản công theo quy định của pháp luật; việc bố trí, quản lý, sử dụng tài chính công hoặc kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác; danh mục dự án, chương trình đầu tư công, mua sắm công và quản lý, sử dụng vốn đầu tư công, tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công; thông tin về dự án đầu tư kinh doanh; kết quả lựa chọn nhà thầu và giải thích lý do nhà thầu không trúng thầu theo yêu cầu của nhà thầu;

h) Kết luận thanh tra; báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng; báo cáo kiểm toán sau khi phát hành, báo cáo kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước sau khi báo cáo Quốc hội; Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí; kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí; chương trình tiết kiệm, chống lãng phí; báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí; kết quả xử lý hành vi gây lãng phí;

i) Thông tin việc xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dược, lao động, xây dựng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo vệ môi trường, thuế, chứng khoán, sở hữu trí tuệ, đo lường, sản xuất, buôn bán hàng giả mà gây hậu quả lớn hoặc gây ảnh hưởng xấu về dư luận xã hội; thông tin về việc người sử dụng lao động chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp;

k) Thông tin về quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt;

l) Thông tin về kế hoạch sử dụng đất; giá đất; thu hồi đất; phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư liên quan đến dự án, công trình trên địa bàn; kết quả điều tra, đánh giá đất đai; quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc; mốc giới sử dụng đất trong hành lang bảo vệ an toàn;

m) Danh mục dự án đầu tư xây dựng nhà ở trên địa bàn cho phép tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở; chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; danh mục dự án đầu tư xây dựng nhà ở đang triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh, thành phố; kết luận kiểm định, đánh giá chất lượng nhà chung cư; kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư; thu hồi, cưỡng chế bàn giao nhà ở công vụ; quyết định di dời nhà chung cư; cưỡng chế thu hồi nhà ở xã hội;

n) Thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có tác động tiêu cực đến sức khỏe, môi trường; kết luận kiểm tra, giám sát liên quan đến việc bảo vệ môi trường, sức khỏe của cộng đồng, an toàn thực phẩm, an toàn lao động; thông tin về an toàn hóa chất; thông tin về danh sách các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp giấy phép hoạt động; kết quả đánh giá chất lượng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; thời gian làm việc và danh sách người hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; thông tin về giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh vi phạm pháp luật về y tế;

o) Thông tin chung về cơ sở giáo dục; thu, chi tài chính của cơ sở giáo dục; điều kiện bảo đảm chất lượng, kế hoạch và kết quả hoạt động đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên; điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo, nghiên cứu, kế hoạch và kết quả hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp;

p) Thông tin về chất lượng môi trường, ô nhiễm môi trường; kế hoạch ứng phó sự cố môi trường; thông tin về sự cố môi trường; thông tin về các nguồn thải vào môi trường nước mặt và các nguồn có nguy cơ gây ra sự cố môi trường trên địa bàn tỉnh, thành phố; báo cáo đánh giá tác động môi trường; giấy phép môi trường; thông tin về di sản thiên nhiên, hệ sinh thái tự nhiên, loài sinh vật và nguồn gen; khu bảo tồn thiên nhiên và cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; vùng đất ngập nước quan trọng; kết quả quan trắc chất lượng môi trường đất, không khí, nước mặt, nước dưới đất, nước biển, trầm tích, môi trường thủy sinh của nguồn nước mặt;

q) Danh mục, danh sách về di sản văn hóa, nội dung bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích đã được phê duyệt, công bố tại địa phương nơi có di tích;

r) Thông tin thị trường lao động theo quy định của pháp luật về việc làm; thông tin về tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức, viên chức; thông tin về danh mục và kết quả chương trình, đề tài khoa học; danh mục hồ sơ, tài liệu lưu trữ;

s) Thông tin về dịch vụ và quy trình, thời hạn xử lý và kết quả cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu của đơn vị; quy trình, thời hạn xử lý và kết quả xử lý cung cấp dịch vụ công trực tuyến; thông tin về bảo đảm chất lượng dịch vụ công trực tuyến theo quy định; kết quả đánh giá mức độ phổ cập và khả năng tiếp cận dịch vụ công trực tuyến;

t) Kế hoạch chuyển đổi số được phê duyệt; thông tin về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về nền tảng số dùng chung; kết quả đánh giá mức độ chuyển đổi số;

u) Danh mục thông tin phải được công khai theo quy định; tên, địa chỉ, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử của cơ quan, đơn vị đầu mối tiếp nhận yêu cầu cung cấp thông tin; địa chỉ các kênh công khai, cung cấp thông tin theo yêu cầu;

v) Thông tin khác phải được công khai theo quy định của pháp luật.

2. Ngoài thông tin quy định tại khoản 1 Điều này, căn cứ vào điều kiện và khả năng thực tế, cơ quan, đơn vị chủ động công khai thông tin khác do mình tạo ra hoặc nắm giữ để bảo vệ lợi ích công cộng, sức khỏe của cộng đồng.

Điều 18. Hình thức, thời điểm công khai thông tin

1. Các hình thức công khai thông tin bao gồm:

a) Đăng tải trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, cổng dữ liệu, các kênh thông tin, trang cộng đồng chính thức của cơ quan, đơn vị;

b) Công khai trên phương tiện thông tin đại chúng;

c) Đăng Công báo, niêm yết;

d) Thông qua việc tiếp công dân, họp báo, thông cáo báo chí, hoạt động của người phát ngôn;

đ) Các hình thức khác thuận lợi cho công dân do cơ quan, đơn vị có trách nhiệm công khai thông tin xác định.

2. Trường hợp pháp luật có quy định về hình thức công khai đối với thông tin cụ thể thì áp dụng quy định đó.

Trường hợp pháp luật không quy định cụ thể hình thức công khai thông tin thì căn cứ vào điều kiện và khả năng thực tế, cơ quan, đơn vị có thể lựa chọn một hoặc một số hình thức công khai thông tin quy định tại khoản 1 Điều này bảo đảm để công dân tiếp cận được thông tin.

3. Đối với đối tượng là người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người sinh sống ở khu vực biên giới, hải đảo, miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, ngoài các hình thức quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan, đơn vị xác định hình thức công khai thông tin phù hợp với khả năng, điều kiện tiếp cận thông tin của công dân.

4. Thời điểm công khai thông tin đối với từng lĩnh vực được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan; trường hợp pháp luật chưa có quy định thì chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày tạo ra thông tin, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phải công khai thông tin.

Điều 19. Công khai thông tin trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, cổng dữ liệu, các kênh nội dung, trang cộng đồng chính thức

1. Cơ quan, đơn vị phải công khai trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị mình các thông tin quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật này và các thông tin khác theo quy định của pháp luật.

Căn cứ điều kiện thực tế, cơ quan, đơn vị công khai các thông tin do mình tạo ra hoặc nắm giữ trên cổng dữ liệu, các kênh nội dung, trang cộng đồng chính thức.

2. Trường hợp chưa có cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, cổng dữ liệu, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm công khai thông tin quy định tại khoản 1 Điều này trên các kênh nội dung, trang cộng đồng chính thức hoặc bằng hình thức thích hợp khác.

Điều 20. Công khai thông tin trên phương tiện thông tin đại chúng

1. Cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời cho cơ quan thông tin đại chúng những thông tin theo quy định của pháp luật phải được công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.

2. Việc đăng, phát thông tin trên báo chí thực hiện theo quy định của pháp luật về báo chí.

Điều 21. Đăng Công báo, niêm yết

1. Việc công khai thông tin bằng hình thức đăng Công báo, niêm yết được thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Đối với những thông tin được công khai bằng hình thức niêm yết mà pháp luật chưa quy định cụ thể về địa điểm, thời hạn niêm yết thì phải được niêm yết tại trụ sở cơ quan, đơn vị hoặc địa điểm sinh hoạt cộng đồng trong thời hạn ít nhất là 30 ngày.

Điều 22. Xử lý thông tin công khai không chính xác

1. Trường hợp phát hiện thông tin do mình tạo ra và đã được công khai không chính xác thì cơ quan, đơn vị có trách nhiệm kịp thời đính chính, công khai thông tin đã được đính chính.

2. Trường hợp phát hiện thông tin do cơ quan, đơn vị khác tạo ra nhưng do mình công khai không chính xác thì cơ quan, đơn vị đã công khai thông tin có trách nhiệm kịp thời đính chính, công khai thông tin đã được đính chính.

3. Trường hợp phát hiện thông tin do mình tạo ra nhưng được cơ quan, đơn vị khác công khai không chính xác thì cơ quan, đơn vị tạo ra thông tin có trách nhiệm yêu cầu cơ quan, đơn vị đã công khai thông tin kịp thời đính chính, công khai thông tin đã được đính chính.

4. Trường hợp công dân cho rằng thông tin công khai không chính xác thì kiến nghị với cơ quan, đơn vị đã công khai thông tin đó. Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm kiểm tra tính chính xác của thông tin và trả lời cho công dân; trường hợp xác định thông tin công khai không chính xác thì phải kịp thời đính chính, công khai thông tin đã được đính chính.

5. Thông tin công khai không chính xác bằng hình thức nào thì phải được đính chính bằng hình thức đó, đồng thời công khai thông tin đã được đính chính trên cổng dữ liệu, cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, kênh nội dung, trang cộng đồng chính thức của cơ quan, đơn vị đã công khai thông tin không chính xác.

Mục 3. CUNG CẤP THÔNG TIN THEO YÊU CẦU

Điều 23. Thông tin được cung cấp theo yêu cầu

Thông tin được cung cấp theo yêu cầu bao gồm:

1. Thông tin phải được công khai theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Thông tin trong thời hạn công khai nhưng chưa được công khai;

b) Thông tin hết thời hạn công khai theo quy định của pháp luật;

c) Thông tin đang được công khai nhưng vì lý do bất khả kháng người yêu cầu không thể tiếp cận được;

2. Thông tin liên quan đến đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, dữ liệu cá nhân, bí mật gia đình, bí mật kinh doanh đủ điều kiện cung cấp theo quy định tại Điều 16 của Luật này;

3. Thông tin liên quan đến đời sống, sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh của người yêu cầu cung cấp thông tin nhưng không thuộc loại thông tin quy định tại Điều 17 của Luật này và khoản 2 Điều này;

4. Ngoài thông tin quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn, điều kiện và khả năng thực tế của mình, cơ quan, đơn vị có thể cung cấp thông tin khác do mình tạo ra hoặc nắm giữ để bảo vệ lợi ích công cộng, sức khỏe của cộng đồng.

Điều 24. Hình thức yêu cầu, cung cấp thông tin

1. Người yêu cầu có thể trực tiếp hoặc thông qua người đại diện yêu cầu cung cấp thông tin bằng một trong các hình thức sau đây:

a) Tại cơ quan, đơn vị;

b) Qua dịch vụ bưu chính;

c) Qua mạng Internet, bao gồm qua thư điện tử, cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, cổng dữ liệu, cổng dịch vụ công quốc gia, ứng dụng di động hoặc các nền tảng số khác do cơ quan, đơn vị có thẩm quyền công bố.

2. Người yêu cầu cung cấp thông tin tại trụ sở cơ quan, đơn vị được sử dụng điện thoại di động và các phương tiện kỹ thuật khác của cá nhân để sao, chụp, tải về văn bản, hồ sơ, tài liệu, trừ trường hợp pháp luật có liên quan quy định khác.

3. Cơ quan, đơn vị được yêu cầu có trách nhiệm cung cấp thông tin theo hình thức mà người yêu cầu đề nghị phù hợp với tính chất của thông tin được yêu cầu cung cấp, điều kiện và khả năng của cơ quan, đơn vị, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Khuyến khích việc cung cấp thông tin theo hình thức quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

Điều 25. Chi phí tiếp cận thông tin

1. Công dân được cung cấp thông tin không phải trả phí, lệ phí, trừ trường hợp pháp luật có liên quan quy định khác.

2. Người yêu cầu cung cấp thông tin có trách nhiệm thanh toán chi phí thực tế để in, sao, chụp, gửi thông tin.

Trường hợp người yêu cầu cung cấp thông tin theo quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều 23 của Luật này thì không phải trả chi phí.

Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản này.

Điều 26. Trình tự, thủ tục cung cấp thông tin theo yêu cầu

1. Người yêu cầu cung cấp thông tin phải gửi yêu cầu cung cấp thông tin theo quy định. Đối với yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 16 của Luật này thì phải kèm theo văn bản đồng ý của cá nhân, tổ chức liên quan.

2. Cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tiếp nhận, hướng dẫn công dân thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin; giải thích, giúp đỡ người gặp khó khăn trong tiếp cận thông tin; thực hiện việc cung cấp thông tin hoặc từ chối yêu cầu cung cấp thông tin bằng văn bản và nêu rõ lý do trong trường hợp quy định tại Điều 27 của Luật này.

3. Tùy từng trường hợp cụ thể, chậm nhất là 12 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu cung cấp thông tin hợp lệ, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin cho công dân; trường hợp cần thêm thời gian để xem xét, tìm kiếm, phân tách, tập hợp, sao chép, giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin thì có thể gia hạn nhưng tối đa không quá 12 ngày và phải có văn bản thông báo về việc gia hạn trong thời hạn cung cấp thông tin.

4. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục cung cấp thông tin theo yêu cầu và các mẫu văn bản sử dụng trong cung cấp thông tin theo yêu cầu.

Điều 27. Từ chối yêu cầu cung cấp thông tin

Cơ quan, đơn vị từ chối cung cấp thông tin trong các trường hợp sau đây:

1. Thông tin quy định tại Điều 15 của Luật này; thông tin không đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 16 của Luật này;

2. Thông tin được công khai theo quy định tại Điều 17 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này;

3. Thông tin được yêu cầu không thuộc trách nhiệm cung cấp;

4. Thông tin đã được cung cấp hai lần cho chính người yêu cầu, trừ trường hợp người yêu cầu có lý do chính đáng;

5. Thông tin được yêu cầu vượt quá khả năng đáp ứng hoặc làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan, đơn vị;

6. Người yêu cầu cung cấp thông tin không thanh toán chi phí thực tế để in, sao, chụp, gửi thông tin theo quy định tại Điều 25 của Luật này.

Điều 28. Xử lý thông tin cung cấp theo yêu cầu không chính xác, không đầy đủ

1. Trường hợp phát hiện thông tin do mình cung cấp không chính xác, không đầy đủ thì chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm đính chính, cung cấp lại hoặc bổ sung thông tin thiếu.

2. Trường hợp người yêu cầu cung cấp thông tin cho rằng thông tin được cung cấp là không chính xác, không đầy đủ thì có quyền yêu cầu cơ quan, đơn vị đã cung cấp thông tin cung cấp lại thông tin chính xác, cung cấp bổ sung thông tin thiếu.

Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, cơ quan, đơn vị đã cung cấp thông tin có trách nhiệm xác định tính chính xác, đầy đủ của thông tin và trả lời cho người yêu cầu; nếu thông tin đã cung cấp không chính xác, không đầy đủ thì phải cung cấp lại thông tin chính xác, cung cấp bổ sung thông tin thiếu.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 29. Điều khoản áp dụng

1. Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam được yêu cầu cung cấp thông tin liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của mình.

Việc cung cấp thông tin đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam được áp dụng theo quy định tại Mục 3 Chương III của Luật này.

2. Công dân có thể yêu cầu cung cấp thông tin thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp của mình trong trường hợp nhiều người của tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp đó cùng có yêu cầu cung cấp thông tin giống nhau.

Chính phủ quy định chi tiết khoản này.

Điều 30. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.

2. Luật Tiếp cận thông tin số 104/2016/QH13 hết hiệu lực từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ quy định tại khoản 4 Điều 31 của Luật này.

Điều 31. Điều khoản chuyển tiếp

1. Việc cung cấp thông tin do cơ quan, đơn vị tạo ra hoặc nắm giữ trước khi sắp xếp tổ chức bộ máy do cơ quan, đơn vị tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị đó thực hiện theo quy định của Luật này.

2. Việc cung cấp thông tin do đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu tạo ra hoặc nắm giữ trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

3. Thông tin tại khoản 1 Điều 17 của Luật này do cơ quan nhà nước tạo ra hoặc nắm giữ trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được Luật Tiếp cận thông tin số 104/2016/QH13 và pháp luật có liên quan quy định phải công khai thì trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành phải công khai thông tin theo quy định của Luật này.

4. Yêu cầu cung cấp thông tin được gửi đến các cơ quan nhà nước trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được giải quyết thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của Luật Tiếp cận thông tin số 104/2016/QH13.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI, Kỳ họp thứ Nhất thông qua ngày 23 tháng 4 năm 2026.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Trần Thanh Mẫn

 

THE NATIONAL ASSEMBLY OF VIETNAM
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness

---------------

Law No.: 01/2026/QH16

Hanoi, April 23, 2026

 

LAW

ACCESS TO INFORMATION

Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam amended by the Resolution No. 203/2025/QH15;

The National Assembly of Vietnam promulgates the Law on Access to Information.

Chapter I

GENERAL REGULATIONS

Article 1. Scope

This Law regulates the exercise of citizens’ right of access to information and responsibilities of state authorities and public service providers assigned to provide basic and essential public services (hereinafter referred to as “authorities and units”) in protecting citizens’ right of access to information.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



For the purposes of this Law, the terms below shall be construed as follows:

1. Information means news or data in existing texts, files or documents in the form of written documents, printed materials, electronic documents, pictures, photographs, drawings, tapes, discs, video recordings, audio recordings or other forms which are created or held by an authority or unit.

2. Information created by an authority or unit means information that is generated during performance of functions, tasks and powers of an authority or unit in accordance with the laws; and is signed, sealed or certified in writing by a competent person of that authority or unit.

3. Information held by an authority or unit means information that the authority or unit receives during the performance of its functions, tasks and powers in accordance with the laws.

4. Access to information means the act of reading, viewing, listening to, taking notes of, copying, photographing or downloading information.

5. Provision of information means the disclosure of information by an authority or unit, and the provision of information at the request of a citizen.

Article 3. Principles of protecting the right of access to information

1. All citizens are equal in exercising the right of access to information and shall not be subject to discrimination in the exercise of that right. Persons with disabilities, ethnic minorities and persons living in border areas, islands, mountainous regions, ethnic minority areas, disadvantaged areas and extremely disadvantaged areas are eligible for support and favorable conditions from the State in exercising their right of access to information.

2. Provided information shall be accurate and complete.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Restrictions on the right of access to information may only be prescribed by laws in necessary cases for reasons of national defense, national security, social order and safety, social morality or public health.

5. The exercise of a citizen’s right of access to information shall not infringe upon the interests of the State or the nation, nor legitimate rights and interests of any authority, organization or other person.

Article 4. Application of laws

This Law generally applies to citizens’ access to information. Where other laws include regulations on access to information that are not contrary to principles in Article 3 of this Law, such laws shall be applied.

Article 5. Prohibited activities

1. Intentionally provide inaccurate or incomplete information; delay the provision of information; fail to provide information as prescribed by laws; destroy information; falsify information.

2. Provide or use information to oppose the Socialist Republic of Vietnam; undermine the policy of national unity; offend religious beliefs or religions; promote ethnic discrimination or division; incite violence; adversely affect national defense, national security, foreign affairs, social order or public safety.

3. Provide or use information to offend the honor, dignity or reputation of individuals; to cause gender-based discrimination; to inflict harm on life, health, or property; or to infringe upon other legitimate rights and interests of authorities, organizations or individuals.

4. Obstruct, threaten or retaliate against persons requesting information or providing information; obstruct the provision of information.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Abuse the exercise of the right of access to information to commit violations or to disrupt normal operations of authorities or organizations.

Article 6. Handling of violations

1. Depending on the nature and severity of the violation, any person who violates the laws on access to information shall be subject to disciplinary actions, administrative sanctions or criminal prosecution.

2. Any person who provides information and commits a violation of the laws shall pay damages that cause by the violation in accordance with the laws.

3. A person exercising the right of access to information who uses the information provided in a manner that adversely affects the legitimate rights and interests of an authority, organization or another person shall bear responsibility in accordance with the laws.

Chapter II

RIGHTS AND OBLIGATIONS OF CITIZENS IN ACCESSING INFORMATION; RESPONSIBILITIES OF AUTHORITIES AND UNITS IN PROTECTING THE EXERCISE OF THE RIGHT OF ACCESS TO INFORMATION

Article 7. Persons entitled to exercise the right of access to information

1. Citizens shall exercise the right of access to information in accordance with this Law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



A person who has difficulties in perception and behavior control shall make a request for provision of information through his or her guardian.

3. A person under 18 years of age may request the provision of information on his or her own, or with the consent of his or her representative, or through his or her representative in accordance with civil laws, except where the Law on Children or other laws provide otherwise.

Article 8. Rights and obligations of citizens in access to information

1. Citizens have the following rights:

a) Be provided with information in an accurate, complete, timely, transparent and convenient manner;

b) Complain, denounce or initiate legal proceedings against violations regarding access to information as prescribed in Article 13 of this Law.

2. Citizens have the following obligations:

a) Comply with laws on access to information;

b) Not falsify the provided information;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 9. Methods for access to information

Citizens may exercise the right of access to information by the following methods:

1. Freely access information that has been disclosed by authorities or units;

2. Request authorities or units to provide information.

Article 10. Scope and responsibility for providing information

1. Authorities and units are responsible for providing information that they create, except in cases prescribed in Article 15 of this Law. For cases prescribed in Article 16 of this Law, information shall be provided only when prescribed requirements are satisfied.

2. Authorities and units shall directly provide information, except in the following cases:

a) The Office of the National Assembly is responsible for providing information created by the National Assembly, the Standing Committee of the National Assembly, authorities of the National Assembly, the National Election Council, and information created by the Office itself;

b) The Office of the President is responsible for providing information created by the President, and information created by the Office itself;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) The Office of the National Assembly Delegation and the province-level People’s Council is responsible for providing information created by the National Assembly Delegation, the People’s Council, the Standing Committee of the People’s Council, authorities of the province-level People’s Council, and information created by the Office itself;

dd) Conduits designated by the province-level People’s Committee are responsible for providing information created by the province-level People’s Committee, the President of the province-level People’s Committee, and information created by the conduits themselves;

e) Conduits designated by the commune-level People’s Committee are responsible for providing information to citizens residing within the area under its management including information that is created by the People’s Council, the Standing Committee of the People’s Council, authorities of the People’s Council, the People’s Committee, the President of the People’s Committee, specialized authorities, other administrative authorities at the same level, and information created by the conduits themselves; and providing such information to other citizens where the information relates to their legitimate rights and interests;

g) The Minister of National Defense and the Minister of Public Security shall designate conduits responsible for providing information within their respective organizational systems.

3. Authorities and units are responsible for providing information in their possession where the provision of such information is necessary to protect the public interest or the health of the community.

4. For files and documents containing both information that citizens are not permitted to access and information that citizens are permitted to access, where the accessible information can be reasonably separated, authorities and units shall consider and decide to provide a part of such files or documents containing the information that citizens are permitted to access.

Article 11. Responsibilities of authorities and units in protecting the exercise of the right of access to information

1. Authorities and units are responsible for implementing measures to protect the right of access to information; and for creating favorable conditions for persons with disabilities, ethnic minorities, and persons living in border areas, islands, mountainous regions, ethnic minority areas, disadvantaged areas and extremely disadvantaged areas to exercise their right of access to information.

2. Authorities and units shall facilitate and encourage enterprises, organizations and individuals to research and apply scientific and technological advances in building public information systems; upgrade and invest in specialized equipment to serve the provision of information of authorities and units in border areas, islands, mountainous regions, ethnic minority areas, disadvantaged areas and extremely disadvantaged areas in accordance with relevant laws.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Authorities and units are responsible for maintaining, storing and updating information databases to ensure that information is systematic, complete, comprehensive and easy for searching, downloading and using.

4. Authorities and units are responsible for reviewing, classifying and verifying the information to ensure its confidentiality before providing it.

5. Ministries, ministerial authorities, governmental authorities and People’s Committees at all levels are responsible for preparing and disclosing the list of public service providers of which task is to provide basic and essential public services under their management. Authorities and units are responsible for publishing administrative procedures for provision of information in accordance with the laws.

6. According to their functions and assigned tasks, ministries, ministerial authorities, governmental authorities and People’s Committees at all levels shall implement measures to protect the right of access to information as prescribed by the Government.

7. The Government shall unify the state management of access to information; and shall elaborate clauses 1 and 4 of this Article.

Article 12. Supervision of the protection of the exercise of the right of access to information

The National Assembly, the Standing Committee of the National Assembly, People’s Councils at all levels, the Vietnam Fatherland Front, other competent authorities and organizations shall, within the scope of their tasks and powers, supervise the protection of the exercise of citizens’ right of access to information in accordance with the laws.

Article 13. Complaints, denunciations and lawsuits

1. A person requesting for provision of information has the right to lodge complaints or initiate legal proceedings against authorities, units or individuals responsible for providing information as prescribed in Article 10 of this Law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Complaints, denunciations and lawsuits related to access to information shall comply with laws on complaints, denunciations and administrative procedures, unless otherwise provided by relevant laws.

Chapter III

DISCLOSURE OF INFORMATION AND PROVISION OF INFORMATION UPON REQUEST

Section 1. SCOPE OF ACCESSIBLE INFORMATION

Article 14. Information accessible to citizens

Citizens have the right to access information held by authorities and units, except for information that is not accessible as prescribed in Article 15 of this Law; and to access conditional information prescribed in Article 16 of this Law.

Article 15. Information to which citizens are not permitted access

1. Information classified as a state secret in accordance with laws on protection of state secrets.

Once information classified as a state secret has been declassified, citizens may access such information in accordance with this Law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Trade secrets as prescribed by laws on intellectual property, except for cases in clause 2, Article 16 of this Law.

4. Information of which would be detrimental to the interests of the State; adversely affect national defense, national security, foreign affairs, social order and safety, social morality or public health; endanger the life, health, legitimate rights and interests or assets of an authority, organization or another person.

The determination of the information in this clause shall comply with relevant laws. Where the laws do not provide specific regulations, the head of the authority or unit shall refer to actual conditions to consider and decide the provision of information.

5. Information classified as internal working secrets as determined by authorities or units in accordance with the laws.

6. Information on internal meetings of authorities or units; documents prepared by authorities or units for internal work.

Article 16. Information to which citizens may have conditional access

1. Information related to an individual's private life or personal secrets may be accessed in cases where that individual has given consent. Information related to family secrets may be accessed in cases where the members of the family have given consent.

Access to information related to personal data shall comply with the laws on personal data protection.

2. Information related to trade secrets may be accessed in cases where the owner of such trade secrets has given consent.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. During the performance of his or her functions, tasks and powers, the head of an authority or unit shall decide to provide information related to private life, personal secrets, personal data, family secrets or trade secrets in cases where such disclosure is necessary for the public interest or the health of the community in accordance with relevant laws without obtaining the consent prescribed in clauses 1 and 2 of this Article.

Section 2. DISCLOSURE OF INFORMATION

Article 17. Information subject to disclosure

1. The following information shall be disclosed:

a) Strategies, programs, projects, schemes and plans for socio-economic development of the nation and local areas; annual work programs and plans of authorities and units; periodic working reports; national databases of each sector and field; statistical information on sectors and fields.

b) Legislative documents; administrative documents of general applicability; international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a party and international agreements to which Vietnam is a signatory party; administrative procedures for handling work of authorities and units.

Project dossiers and draft legislative documents as prescribed by laws; content and results of referendums, and the collection and consideration of public opinions on matters within the authority of state authorities that are submitted for public consultation in accordance with laws; proposals and draft proposals for establishment, dissolution, merger, division, adjustment of boundaries of administrative divisions, or renaming of administrative divisions; information on dissemination and guidance on implementation of laws, regimes and policies in fields under the management of state authorities;

c) Information on functions, tasks, powers and organizational structure of authorities and units and their affiliated authorities and units; tasks and powers of cadres, civil servants and public employees who directly handle matters for the public; internal rules and regulations issued by authorities and units; plans for rotation or reassignment of work positions; norms, standards, regimes and results of the implementation of regulations on such norms, standards and regimes;

d) Information on state budget estimates; reports on the implementation of state budget estimates; state budget statements; annual financial statements; state budget estimates, implementation reports, and state budget statements of budget-estimating units and organizations receiving support from the state budget; direct subsidies and financial assistance provided by the state budget to residents in local areas; financial plans, reports on the implementation of financial plans, and annual financial statements of state financial funds outside the state budget; state budget procedures; information on taxes, charges and fees;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Information on investment, management and use of state capital in enterprises; reports on evaluation of enterprise performance and classification; reports on supervision of the disclosure of financial information by enterprises and owner’s representative authorities; information on the organization and operation of state-owned authorities;

g) Information on public assets in accordance with the laws; the allocation, management and use of public finances or funds mobilized from other lawful sources; lists of public investment projects and programs, public procurement activities, and the management and use of public investment capital; the status and results of the implementation of public investment plans, programs and projects; information on business investment projects; the results of contractor selection and reasons upon a contractor’s request;

h) Inspection conclusions; reports on anti-corruption efforts; audit reports after their issuance, and reports on the implementation of audit conclusions and recommendations of the State Audit Office after reporting to the National Assembly; the National Strategy on waste prevention and control; plans for implementing the National Strategy on waste prevention and control; thrift practice and waste prevention programs; reports on the results of thrift practice and waste prevention efforts; the results of handling acts causing wastefulness;

i) Information on administrative sanctions imposed for violations related to food safety, product and goods quality, pharmaceuticals, labor, construction, social insurance, health insurance, environmental protection, taxation, securities, intellectual property, metrology, and the manufacture or trading of counterfeit goods where such violations have caused serious consequences or adverse public opinion; information on employers who delay or evade the payment of mandatory social insurance or unemployment insurance contributions;

k) Information on national planning, regional planning, province-level planning, detailed sectoral planning, urban and rural planning, and planning for special administrative-economic divisions;

l) Information on land-use plans; land prices; land expropriation; compensation, assistance and resettlement plans related to projects and works within local areas; results of land surveys and evaluation; decisions on enforcement of mandatory inventory decisions; and land-use boundaries within safety protection corridors;

 (m) Lists of housing construction investment projects within local areas in which foreign organizations and individuals are permitted to own housing; housing development programs and plans; Lists of housing construction investment projects currently being implemented within provinces or cities; conclusions of inspections and evaluation of apartment building quality; plans for renovation and reconstruction of apartment buildings; recovery of and compulsory handover of official residences; decisions on relocation of apartment buildings; compulsory recovery of social housing;

n) Information on products, goods and services that have adverse impacts on health or the environment; conclusions of inspections and supervisory activities related to environmental protection, public health, food safety and occupational safety; information on chemical safety; information on the list of medical examination and treatment establishments that have been granted operating licenses; results of quality evaluation of medical examination and treatment establishments; working hours and the list of practitioners at medical examination and treatment establishments; information on prices of medical examination and treatment services; information on medical examination and treatment establishments violating laws on health;

o) General information on educational institutions; revenues and expenditures of educational institutions; quality assurance conditions, operational plans, and performance results for preschool education, general education and continuing education; quality assurance conditions for training and research, as well as training, science and technology plans and results for higher education and vocational education institutions;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



q) Lists of cultural heritage; and plans for preservation, restoration and rehabilitation of historical and cultural relics that have been approved and announced in local areas where such relics are located;

r) Labor market information as prescribed by laws on employment; information on the recruitment, employment and management of cadres, civil servants and public employees; information on the list and results of scientific programs and research projects; and lists of archived dossiers and documents;

s) Information on services provided by the unit; procedures, time limits and results of the provision of basic and essential public services; procedures, time limits and results of the provision of online public services; information on quality of online public services in accordance with the laws; results of evaluation of the level of availability and accessibility of online public services;

t) Approved digital transformation plans; information on standards and technical regulations applicable to shared digital platforms; results of evaluation of the level of digital transformation;

u) Lists of information subject to disclosure in accordance with the laws; the name, address, telephone number and email of the authority or unit designated as the conduit for receiving requests for provision of information; addresses of channels used for disclosure and provision of information upon request;

v) Other information shall be disclosed in accordance with the laws.

2. In addition to the information prescribed in clause 1 of this Article, authorities and units shall refer to actual conditions and practical capabilities to proactively disclose other information that they create or hold in cases where such disclosure is necessary to protect the public interest or the health of the community.

Article 18. Methods and time for information disclosure

1. The information shall be disclosed by the following methods:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Disclose information via mass media;

c) Disclose information in the Official Gazette and public posting;

d) Disclose information via the receipt of citizens, press conferences, press releases and activities of the authority's or unit's spokesperson;

dd) Disclose information via other methods that facilitate public access to information as determined by the authority or unit responsible for making such information public.

2. If the laws prescribe a specific method of disclosure for a particular type of information, that method shall be applied.

If the laws do not prescribe the method of disclosure for particular information, the authority or unit shall refer to actual conditions and practical capabilities to choose one or more of methods of disclosure as prescribed in clause 1 of this Article to ensure that citizens are able to access the information.

3. For persons with disabilities, ethnic minorities, and persons living in border areas, islands, mountainous regions, ethnic minority areas, disadvantaged areas or extremely disadvantaged areas, in addition to methods of disclosure prescribed in clause 1 of this Article, authorities and units shall determine other methods that are appropriate to the ability and conditions of citizens for accessing information.

4. The time for disclosure of information in each field shall comply with relevant laws. If the laws do not provide otherwise, the competent authority or unit shall disclose the information within 05 working days from the date on which the information is created.

Article 19. Disclosure of information on electronic information portals, websites, data portals, content channels and official community pages

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Based on actual conditions, authorities and units shall disclose information that they create or hold on data portals, content channels and official community pages.

2. In cases where there is no electronic information portal, website or data portal, authorities and units are responsible for disclosing the information prescribed in clause 1 of this Article via official content channels, official community pages or other appropriate forms.

Article 20. Disclosure of information via mass media

1. Authorities and units are responsible for providing complete, accurate and timely information that must be disclosed via mass media to mass media agencies in accordance with the laws.

2. The posting or broadcasting of information on the press shall comply with the laws on press.

Article 21. Disclosure of information in the Official Gazette and public posting

1. The disclosure of information in the Official Gazette and public posting shall comply with the laws.

2. In cases where the information is disclosed in public posting but the laws do not prescribe the place or duration of posting, it shall be posted at the headquarters of the authority or unit, or at community activity locations for a period of at least 30 days.

Article 22. Handling of inaccurately disclosed information

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. In cases where an authority or unit creates the information but another authority or unit discloses it inaccurately, the disclosed authority or unit is responsible for promptly correcting it and disclosing the corrected information.

3. In cases where an authority or unit creates the information but another authority or unit discloses it inaccurately, the authority or unit creating the information may request the disclosed authority or unit to promptly correct it and disclose the corrected information.

4. Where a citizen believes that disclosed information is inaccurate, he or she may submit a request to the authority or unit that disclosed the information. Within 10 days from the receipt of the request, the authority or unit is responsible for verifying the accuracy of the information and responding to the citizen. If the information is determined to be inaccurate, the authority or unit shall promptly correct it and disclose the corrected information.

5. Information that has been inaccurately disclosed by a method shall be corrected using the same method of disclosure. The corrected information shall also be disclosed on the data portal, electronic information portal, website, content channels and official community pages of the authority or unit that originally disclosed the inaccurate information.

Section 3. Provision of information upon request

Article 23. Provision of information upon request

The following information may be provided upon request:

1. Information shall be disclosed in accordance with clause 1, Article 17 of this Law if it falls under one of the following cases:

a) Information that is still within the period for disclosure but has not yet been made public;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Information that is being disclosed but cannot be accessed by the person requesting for provision of information due to force majeure circumstances;

2. Information related to private life, personal secrets, personal data, family secrets and business secrets that are eligible for provision in accordance with requirements in Article 16 of this Law;

3. Information related to the life, daily activities, production or business of the person requesting for provision of information which is not included in the types of information prescribed in Article 17 of this Law and clause 2 of this Article;

4. In addition to the information prescribed in clauses 1, 2 and 3 of this Article, authorities and units shall refer to their functions, powers, actual conditions and practical capabilities to provide other information that they create or hold in order to protect the public interest or the health of the community.

Article 24. Methods for requesting for access to information

1. A person may directly request access to information or request access to information through a representative in one of the following methods:

a) In person at the authority or unit;

b) By post;

c) Via the Internet including email, electronic information portals, websites, data portals, the National Public Service Portal, mobile applications or other digital platforms announced by the competent authority or unit.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The authority or unit receiving the request is responsible for providing the information by the method requested by the applicant if such form is appropriate to the nature of the requested information and the conditions and capabilities of the authority or unit, unless otherwise prescribed by laws.

4. The provision of information by methods prescribed in point c), clause 1 of this Article is encouraged.

Article 25. Costs of accessing information

1. Citizens shall be provided with information free of charge or without any fee, unless otherwise prescribed by laws.

2. The person requesting for provision of information is responsible for paying actual costs incurred for printing, copying, reproducing and transmitting the information.

The person requesting for provision of information that is prescribed in accordance with points a and c, clause 1, Article 23 of this Law is not required to pay any costs.

The Minister of Finance shall elaborate this clause.

Article 26. Procedures for provision of information upon request

1. A person requesting for provision of information shall submit a written request for provision of information in accordance with prescribed procedures. For requests concerning information prescribed in clauses 1 and 2 of Article 16 of this Law, the request must be attached with a written consent of the relevant individual or organization.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Depending on specific circumstances, within 12 days from the receipt of a valid request for provision of information, the authority or unit is responsible for providing the information to the citizen. Where additional time is needed to review, search, separate, compile, copy or otherwise process the request, the time limit may be extended but by no more than 12 additional days. In such cases, the authority or unit must provide a written notice of the extension.

4. The Government shall prescribe procedures for providing information upon request, as well as forms used in providing information upon request.

Article 27. Refusal of provision of information

Authorities and units may refuse to provide information in the following cases:

1. Information prescribed in Article 15 of this Law; information that fails to satisfy requirements prescribed in Article 16 of this Law;

2. Information disclosed in accordance with Article 17 of this Law, except for cases in clause 1, Article 23 of this Law;

3. Information that is out of the responsibility;

4. Information that has already been provided twice to the same person, except where the person has a legitimate reason;

5. Information that exceeds the capacity to provide or affects the normal operation of the authority or unit;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 28. Handling of information provided upon request that is inaccurate or incomplete

1. In cases where an authority or unit provide inaccurate or incomplete information, that authority or unit is responsible for promptly correcting it and providing the corrected information or additional information within 05 working days from the discovery of such inaccurate or incomplete information.

2. If the person requesting for provision of information believes that the provided information is inaccurate or incomplete, they have the right to request the authority or unit that provided the information to re-provide accurate information or additional information.

Within 10 days from the receipt of the request, the authority or unit that provided the information is responsible for verifying the accuracy and completeness of the information, and responding to the person requesting for provision of information. If the provided information is found to be inaccurate or incomplete, the authority or unit shall re-provide accurate information or additional information.

Chapter IV

IMPLEMENTATION CLAUSE

Article 29. Applied provision

1. Foreigners residing in Vietnam are entitled to request the provision of information that is related to their rights and obligations.

The provision of information to foreigners residing in Vietnam shall comply with of Section 3, Chapter III of this Law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The Government shall elaborate this clause.

Article 30. Effect

1. This Law shall be effective from September 01, 2026.

2. The Law on Access to Information No. 104/2016/QH13 ceases to be effective from the effective date of this Law, except for clause 4, Article 31 of this Law.

Article 31. Transitional provision

1. The provision of information created or held by an authority or unit before the restructuring of the organizational apparatus shall be carried out by the authority or unit that receives the functions, tasks and powers of the previous authority or unit in accordance with this Law.

2. The provision of information that was created or held before the effective date of this Law by public service providers responsible for providing basic and essential public services shall be carried out in accordance with relevant laws.

3. Information prescribed in clause 1, Article 17 of this Law that was created or held by a state authority before the effective date of this Law but such information was not required to be disclosed under the Law on Access to Information No. 104/2016/QH13 and relevant laws shall be disclosed in accordance with this Law within 06 months from the effective date of this Law.

4. The requests for provision of information that is submitted to state authorities before the effective date of this Law but has not yet been resolved shall be handled in accordance with the Law on Access to Information No. 104/2016/QH13.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

PRESIDENT OF THE NATIONAL ASSEMBLY




Tran Thanh Man

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Luật Tiếp cận thông tin 2026

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 26/08/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 27/08/2026

Ban hành: 05/04/2016

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 28/04/2016

Ban hành: 28/11/2013

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 10/12/2013

9.169

DMCA.com Protection Status
IP: 2001:4860:7:412::1