|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
09/2025/QĐ-UBND
|
Tuyên Quang, ngày
24 tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH TUYÊN QUANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ khoản
2 Điều 21 Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ khoản
1 Điều 12, khoản 1 Điều 28, các Điều 146, 147, 148, 149 Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 được sửa đổi,
bổ sung tại Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Điều 4
Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định
về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
127/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản
lý nhà nước về giáo dục;
Căn cứ Nghị định số
125/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu
tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục;
Căn cứ Nghị định số
86/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu
tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục;
Căn cứ Thông tư số
12/2020/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Giáo dục và Đào tạo
thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc
thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số
11/2021/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Lao động - Thương
binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Căn cứ Thông tư số
32/2020/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường
phổ thông có nhiều cấp học;
Căn cứ Thông tư số
10/2021/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 04 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm giáo dục thường xuyên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 22/TTr-SGDĐT ngày 20 tháng 02 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh
Tuyên Quang.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với
Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tuyên Quang; Văn phòng, Thanh tra và các phòng
chuyên môn, nghiệp vụ (sau đây gọi chung là phòng và tương đương), các đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tuyên Quang và các cơ quan,
đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Vị
trí, chức năng
1. Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh
Tuyên Quang (sau đây viết tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về:
Giáo dục mầm non; giáo dục phổ thông; giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường
xuyên, giáo dục đại học ở địa phương theo quy định của pháp luật.
2. Sở có tư cách pháp nhân, có
con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và
công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn
về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 3. Nhiệm
vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh, quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Sở và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân
dân tỉnh;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển
ngành, lĩnh vực; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về
ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh trong phạm vi quản lý của Sở;
c) Dự thảo quyết định thực hiện
xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực
giáo dục, đào tạo thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Dự thảo quyết định quy định
cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh
a) Dự thảo Quyết định quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Sở;
b) Dự thảo các văn bản về
ngành, lĩnh vực quản lý thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh theo phân công.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp
luật về lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.
4. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, xây dựng trường chuẩn quốc gia và xây dựng
xã hội học tập trên địa bàn; công tác tuyển sinh, thi, kiểm định chất lượng
giáo dục đối với các Phòng Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục thuộc phạm
vi quản lý và người có chức danh theo dõi giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân xã,
phường, thị trấn.
5. Quyết định công nhận Hội đồng
trường, công nhận, miễn nhiệm Chủ tịch hội đồng trường, bổ sung, thay thế thành
viên Hội đồng trường đối với trường trung học phổ thông, trường phổ thông có
nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông, trường phổ thông dân
tộc nội trú trung học phổ thông và trường phổ thông dân tộc nội trú có cấp
trung học phổ thông.
6. Công nhận, không công nhận Hội
đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hiệu
trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông tư thục, trường phổ
thông tư thục có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông trên
địa bàn.
7. Xây dựng dự toán ngân sách
giáo dục, quyết định phân bổ, giao dự toán ngân sách đối với các cơ sở giáo dục
trực thuộc sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; xét duyệt quyết toán,
thông báo quyết toán năm và tổng hợp báo cáo quyết toán ngân sách của các cơ sở
giáo dục trực thuộc; hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc lập, phân bổ dự toán,
sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác cho giáo dục
trên địa bàn tỉnh.
8. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
huy động các nguồn lực để phát triển giáo dục; thực hiện cơ chế tự chủ tài
chính của các cơ sở giáo dục trực thuộc; quản lý tài chính, tài sản, cơ sở vật
chất được giao theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm giải trình về hoạt
động giáo dục, chất lượng giáo dục, quản lý nhà giáo và người học, thực hiện
chính sách phát triển giáo dục thuộc phạm vi quản lý trước Hội đồng nhân dân tỉnh,
Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo và xã hội.
9. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước
về giáo dục theo quy định của pháp luật đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh
tế tập thể, kinh tế tư nhân; các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc lĩnh vực
quản lý của Sở; cơ sở đại học theo phân cấp của Chính phủ; thực hiện hợp tác quốc
tế về lĩnh vực giáo dục và đào tạo theo quy định của pháp luật.
10. Quản lý các hoạt động dạy học
và giáo dục trong và ngoài nhà trường; chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục đạo
đức, lối sống, an toàn trường học; thực hiện và chỉ đạo thực hiện công tác truyền
thông giáo dục trên địa bàn tỉnh; tham gia thẩm định thực tế đề án thành lập,
cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học
trên địa bàn tỉnh.
11. Về lĩnh vực giáo dục nghề
nghiệp
a) Triển khai thực hiện quy hoạch
mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án phát
triển giáo dục nghề nghiệp ở tỉnh sau khi được phê duyệt; sắp xếp, tổ chức hệ
thống cơ sở giáo dục nghề nghiệp; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự
chủ đối với cơ giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý;
b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện
các quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp;
c) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện
công tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp và nhà
giáo; tổ chức hội giảng nhà giáo trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, hội thi thiết
bị đào tạo tự làm cấp tỉnh, các hội thi có liên quan đến người học các chương
trình giáo dục nghề nghiệp;
d) Tổ chức thực hiện việc thành
lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể, đổi tên trường trung cấp, trung tâm giáo dục
nghề nghiệp; việc thành lập, công nhận trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề
nghiệp tư thục, trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận; việc thành lập, đình chỉ hoạt động
phân hiệu của trường trung cấp; việc công nhận, không công nhận Hiệu trưởng trường
trung cấp tư thục, việc công nhận, miễn nhiệm Giám đốc trung tâm giáo dục nghề
nghiệp tư thục. Thực hiện việc công nhận Hội đồng quản trị trường trung cấp tư
thục; việc cấp, đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục
nghề nghiệp, đăng ký hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài đối với trường
trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp;
đ) Rà soát, xây dựng, quản lý
danh mục ngành, nghề đào tạo trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo khác;
tổ chức thực hiện quy định về đào tạo trình độ trung cấp, sơ cấp, đào tạo thường
xuyên, đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đào tạo nghề trong doanh nghiệp; thực
hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề đối với lao động nông thôn, người khuyết tật,
người dân tộc thiểu số, lao động nữ và các đối tượng chính sách khác.
12. Tổ chức thực hiện và chịu
trách nhiệm về giám định, đăng ký, cấp giấy phép, văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm
vi trách nhiệm quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.
13. Quản lý hoạt động của các
đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.
14. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân huyện, thành phố và chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường,
thị trấn.
15. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng
tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ
phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ.
16. Kiểm tra, thanh tra theo
ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực
hiện các quy định của pháp luật; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo,
phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật.
17. Quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của phòng và tương đương thuộc Sở phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của Sở.
18. Quản lý tổ chức bộ máy,
biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc phạm vi quản lý; quản lý, sử dụng, thực hiện chế độ tiền lương
và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động,
thay đổi vị trí việc làm, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu đối với công chức,
viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật
và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
19. Quản lý và chịu trách nhiệm
về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
20. Thực hiện công tác thống
kê, thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được
giao với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
21. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền
hạn khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao, phân cấp, ủy
quyền hoặc theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Cơ
cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Sở, gồm: Giám đốc
và các Phó Giám đốc.
2. Các phòng và tương đương thuộc
Sở:
a) Văn phòng.
b) Thanh tra.
c) Phòng Kế hoạch - Tài chính.
d) Phòng Tổ chức cán bộ.
đ) Phòng Giáo dục mầm non -
Giáo dục phổ thông.
e) Phòng Quản lý chất lượng
giáo dục và Giáo dục nghề nghiệp.
3. Các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Sở.
Điều 5.
Trách nhiệm thực hiện
1. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào
tạo:
a) Tổ chức thực hiện các quy định
tại Quyết định này; rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy chế, quy định có liên
quan bảo đảm cho công tác điều hành, hoạt động của Sở theo đúng quy định của
pháp luật.
b) Tham mưu, đề xuất cho Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung có liên quan để tổ chức
thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định.
2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách
nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quyết định này theo
quy định.
Điều 6. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025 và thay thế Quyết định số
01/2022/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh
Tuyên Quang.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Sở Nội vụ; thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Bộ Nội vụ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cục kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế, Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy; Ủy ban MTTQ VN tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- Báo Tuyên Quang;
- Như Điều 6;
- UBND huyện, thành phố;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Công báo tỉnh Tuyên Quang;
- TP, PTP CV VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NC (Thg).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Sơn
|